Dữ liệu không gian địa chính: Là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên – năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
NGUYỄN VĂN LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên – năm 2018
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý tài nguyên Các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làm hành trang cho em vững bước về sau
Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối với bản thân em Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sau khi hoàn thành khóa học ở trường, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần
TNMT Phương Bắc với đề tài: :” Ứng dụng phần mềm Light Image Resizer, Picasa, Nova PDF trong xây dựng hồ sơ dạng số cho các tờ bản đồ địa chính số
16,17,18,19,20 phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên năm 2017”
Để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi; sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Quản lý tài nguyên cùng với
sự giúp đỡ nhiệt tình của giám đốc, quản lý và các anh chị nhân viên bên Cồng ty cổ phần Trắc địa Địa chính và xây dựng Thăng Long nơi em thực tập và Sự động viên của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi
cùng các thầy cô trong Khoa Quản lý tài nguyên, kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Văn Long
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu y tế của phường Quang Trung 28
Bảng 4.2: Hiện trạng quỹ đất của phường năm 2017 29
Bảng 4.3: Khối lượng kết quả đo vẽ 32
Bảng 4.4 : Sản phẩm hoàn thiện theo hợp đồng của phường Quang Trung 33
Hình 4.0 Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai 8
Hình 4.1: Bản đồ phường Quang Trung 22
Hình 4.2: Biểu đồ Tổng sản lượng lương thực có hạt phường Quang Trung 25
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND : Ủy ban nhân dân
TN & MT : Tài nguyên và Môi trường
Trang 6iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu 4
2.1.2 Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính 6
2.2 Một số phần mềm quản lý hồ sơ địa chính đang áp dụng ở Việt Nam 15
2.2.1 Phần mềm Microtasion 15
2.2.2 Phần mềm FAMIS 15
2.2.3 Phần mềm TMV.MAP 16
2.2.4 Phần mềm ViLIS2.0 17
2.2.5 Thực trạng công tác quản lý hồ sơ địa chính tại tỉnh Thái Nguyên 18
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Quang Trung 19
Trang 7v
3.3.2 Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
phường Quang Trung 19
3.3.3 Ứng dụng phần mềm tin học Light Image Resizer, Picasa trong việc xây dựng hồ sơ dạng số cho các tờ bản đồ 16,17,18,19,20 phục vu cho công tác quản lý nhà nước về đất đai phường Quang Trung thành phố Thái Nguyên 20
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 20
3.4.Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: 20
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu và tổng hợp số liệu: 20
3.4.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu: 20
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và viết báo cáo 21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 22
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Quang Trung 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 23
4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 24
4.1.4 Tình hình quản lý đất đai của phường 29
4.2 Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung 32
4.2.1 Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính phường Quang Trung 32
4.2.2 Tổng quan về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung 34
4.3 Xây dựng hồ sơ dạng số cho các tờ bản đồ địa chính số 16,17,18,19,20 38
4.3.1 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số 38
4.3.2 Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số 39
4.4.Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 53
4.4.1.Phương hướng, nhiệm vụ công tác quản lý đất đai 53
4.4.2.Một số giải pháp hoàn thiện công tác hồ sơ địa chính 58
4.4.3.Cơ sở dữ liệu ảnh phường Quang Trung 60
Trang 8vi
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường 62
5.1.2 Tổng quan về dự án 62
5.2 Kiến nghị 63
PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 91
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với công cuộc chinh phục thiên nhiên đất đai luôn luôn đóng vai trò quyết định trong việc tồn tại và phát triển của loài người Đất đai là tài nguyên quý giá nhất của mỗi quốc gia, đất tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Nhưng đất không phải
là vô hạn, kinh tế, xã hội phát triển mạnh cùng với sự bùng nổ về gia tăng dân số đã làm cho mỗi quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng Những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến hủy hoại môi trường đất Vấn
đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng với từng quốc gia và mang tính toàn cầu
Vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai cực kì quan trọng Để phục vụ cho công tác trên thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phải đồng bộ ở tất cả các cấp, từ trung ương đến địa phương Cơ sở dữ liệu không gian tại nước ta đang từng ngày, từng giờ được bổ sung, chuẩn hóa với kĩ thuật tiên tiến nhất nhưng cùng với đó công tác cập nhật cơ sở dữ liệu thuộc tính đang đình trệ do khối lượng thông tin quá lớn và không đồng nhất
Phường Quang Trung là một phường thuộc thành phố Thái Nguyên, là phường
có mật độ dân cư đông nhất trong thành phố do có nhiều trường đại học và trung học phổ thông đóng trên địa bàn Dân số của phường là 32.532 người (2011), phường được chia làm 39 tổ dân phố đánh số từ 1 đến 39 có diện tích là 1.57 km2 Với những đặc điểm nêu trên nên phường Quang Trung luôn luôn gặp khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Phường Quang Trung chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai không đầy đủ, không được cập nhật thường xuyên đồng bộ
ở ba cấp
Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Thị Lợi, em tiến
hành nghiên cứu đề tài:” Ứng dụng các phần mềm trong xây dựng hồ sơ dạng số
cho các tờ bản đồ địa chính số 16,17,18,19,20 phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên năm 2017”
Trang 102
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng phần mềm Light Image Resizer, Picasa, Nova PDF trong xây dựng hồ
sơ dạng số cho các tờ bản đồ 16,17,18,19,20 trên địa bàn phường Quang Trung thành phố Thái Nguyên nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn
1.2.3 Yêu cầu
- Việc xây dựng,cập nhật,quản lý khai thác và sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thực hiện theo quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học
- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong công tác xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số phục vụ công tác quản lý đất đai từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay
- Nắm vững những quy định của luật đất đai năm 2003 và những văn bản dưới luật về đất đai của Trung Ương và ở địa phương trong công tác xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số phục vụ công tác quản lý đất đai
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đề ra những giải
Trang 112013 cũng như các văn bản hướng dẫn kèm theo
- Đối với thực tiễn: Đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số phục
vụ công tác quản lý đất đai từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương
Trang 124
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu
2.1.1.1 Khái niệm về CSDL đất đai
Cơ sở dữ liệu đất đai: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính,
dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử
* Các thành phần CSDL
1 Cơ sở dữ liệu địa chính: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính
2 Dữ liệu không gian địa chính: Là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh, ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình
3 Dữ liệu thuộc tính địa chính: Là dữ liệu về người quản lý đất, người sử
dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4 Siêu dữ liệu (metadata): Là các thông tin mô tả về dữ liệu
5 Cấu trúc dữ liệu: Là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân
cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu
6 Kiểu thông tin của dữ liệu: Là tên, kiểu giá trị và độ dài trường thông tin
của dữ liệu
Trang 135
2.1.1.2 Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quản lý đất đai
Hỗ trợ đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong CSDL đất đai là cơ sở để lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm lập quy hoạch Mặt khác có thể khai thác lợi thế của GIS là phân tích không gian để đánh giá biến động sử dụng đất Với công cụ chồng xếp các lớp bản đồ ở các thời điểm khác nhau, chúng ta dễ dàng có được kết quả của bản đồ biến động sử dụng đất trong một giai đoạn nhất định Trên cơ sở đó tiến hành thống kê, phân tích số liệu và dự báo, định hướng phát triển của các loại hình sử dụng đất
Phục vụ xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt có thể đánh giá
định lượng đa chỉ tiêu để tìm vị trí tối ưu
CSDL đất đai cung cấp thông tin cho việc xây dựng phương án quy hoạch, dữ liệu nền để lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất Ngoài ra từ những dữ liệu đất đai và các yếu tố liên quan có thể áp dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu kết hợp với GIS để tìm vị trí tối ưu cho các đối tượng quy hoạch
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường
Đây có thể coi là một bài toán phân tích ngược lại của việc tìm địa điểm Giả
sử chúng ta có 1 phương án quy hoạch thì cần phải tính xem mức độ ảnh hưởng của phương án đối với các yếu tố xung quanh là như thế nào Dựa trên mối quan hệ giữa các thực thể theo tính chất hệ thống của CSDL đất đai, GIS sẽ cho chúng ta những số liệu về mức độ ảnh hưởng
Hỗ trợ tính toán bồi thường, giải phóng mặt bằng
Tính toán bồi thường giải phóng mặt bằng là một trong những yếu tố tác động đến lựa chọn phương án quy hoạch Để xác định được tổng chi phí bồi thường cần phải biết được diện tích đất cần thu hồi và đơn giá đất theo từng mục đích sử dụng là bao nhiêu Công việc này lại đòi hỏi cần chồng xếp lớp dữ liệu quy hoạch và các lớp dữ liệu liên quan nhý giao thông, thửa ðất,…
Trang 146
Ngoài những vai trò chính như trên thì CSDL đất đai còn có nhiều những ưu điểm khác như: Chức năng quản lý truy nhập với nhiều người sử dụng, năng suất cao hơn; chức năng sao lưu dữ liệu nhanh chóng, thuận tiện di chuyển, bảo quản; Chức năng bảo mật tốt; Chức năng tra cứu, thống kê, phân tích xử lý số liệu
2.1.2 Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính
2.1.2.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính
Hệ thống hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống bản đồ địa chính và sổ sách địa chính, các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất, được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hệ thống tài liệu này được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến
động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Nguồn: Thông tư
số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014)
Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng
mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại:
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Hồ sơ địa chính cung cấp những thông tin cần thiết để Nhà nước thực hiện chức năng của mình đối với đất đai với tư cách là chủ sở hữu
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi chủ sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ địa chính được thiết lập, cập nhật trong quá trình điều tra qua các thời
kỳ khác nhau, bằng các phương pháp: đo đạc lập bản đồ địa chính, đánh giá đất, phân hạng và định giá đất, đăng kí biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 157
2.1.2.2.Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động, xu hướng biến động đất đai Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội tại từng cấp
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉ cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với
độ tin cậy rất cao Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch
sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất ở cả cấp vi mô
và vĩ mô Tuy nhiên, vấn đề quy hoạch không khả thi không có quy mô hiện nay đang
là vấn đề nhức nhối Nguyên nhân cho thực trạng này có nhiều nhưng một trong số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết Quy hoạch
sử dụng đất đòi hỏi chi tiết đến từng thửa đất, nghĩa là nhà quy hoạch phải nắm được các đối tượng quy hoạch (đường giao thông, sân vận động, nhà văn hóa ) trong phương án quy hoạch sẽ cắt vào những vị trí nào, diện tích là bao nhiêu và đó là loại đất gì? Để phù hợp với những yêu cầu này thì phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được xây dựng trên nền là bản đồ địa chính chính quy Bên cạnh đó những thông tin liên quan như: chủ sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính, liên quan đến
Trang 168
những thửa đất phải thu hồi cũng sẽ được cung cấp từ hồ sơ địa chính Vì vậy để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính đóng vai trò rất quan trọng
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa nhà nước và nhân dân Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản
lý đất đai của cơ quan nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử dụng
Hình 4.0 Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai
2.1.2.3 Nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay
* Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lư duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Nó bao gồm các loại tài liệu sau:
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh tế - kĩ thuật được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trang 17* Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý gồm các loại tài liệu như sau:
hệ thống tọa độ nhà nước Căn cứ vào bản đồ địa chỉnh để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói riêng Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn) Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai
+ Bản đồ địa chính bao gồm các thông tin:
- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, loại đất;
Trang 1810
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đê, đập…
- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu;
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất;
- Tách, gộp các thửa đất;
- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa;
- Thay đổi loại đất;
- Đường giao thông; công trình thuỷ lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ;
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình
* Sổ mục kê đất đai
+ Sổ mục kê đất đai: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản
đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai
+ Sổ mục kê gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất, tên người sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình khác theo tuyến mà có
sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình và diện tích trên tờ bản đồ
- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồm tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ
- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai
Trang 1911
+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin
* Sổ địa chính
+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi về
người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng
đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ người sử dụng đất
- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện, số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất
+Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất
- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn, sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích
Trang 2012
thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động;
- Thời điểm đăng ký biến động;
- Số hiệu thửa đất có biến động;
- Nội dung biến động về sử dụng đất
* Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để theo dõi các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và chủ sử dụng đất đã đến nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin:
- Họ tên người sử dụng đất
- Số phát hành giấy chứng nhận
- Ngày ký giấy chứng nhận
- Ngày giao giấy chứng nhận
- Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận
2.1.2.4 Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)
Do lượng thông tin cần lưu trữ cho mỗi thửa đất ngày càng tăng bởi vậy hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy tờ đã xuất hiện nhiều bất cập trong quá trình sử dụng như: khó khăn khi tra cứu thông tin, chỉnh lý biến động, khi thống kê, kiểm kê Những khó khăn này sẽ được khắc phục rất nhiều nếu như hệ thống hồ sơ địa chính được tin học hóa Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển hệ thống hồ
sơ địa chính dạng số trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT-BTNMT có quy định về hồ sơ địa chính dạng số như sau: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai
có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã
Trang 21- Hiện nay thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính đã thay thế Thông tư số BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lư, quản lư hồ sơ địa chính[6] Thông tư này gồm 7 Chương và 35 Điều quy định chi tiết một số nội dung như: Quy định về thành phần
09/2007/TT-hồ sơ địa chính, 09/2007/TT-hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nội dung hồ sơ địa chính, việc lập hồ sơ địa chính và lộ trình chuyển đổi
hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang dạng số; việc cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:
* Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai; b) Sổ địa chính;
c) Bản lưu Giấy chứng nhận
* Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có: a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai; Bản lưu Giấy chứng nhận lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có);
b) Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số;
c) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy
Hệ thống hồ sơ địa chính dù ở dạng giấy hay được tin học hóa đều nhằm mục
đích quản lý nguồn tài nguyên đất mà đối tượng trực tiếp là các thửa đất
Trang 2214
2.1.2.4 Các văn bản quy định việc thành lập và quản lý Hồ sơ địa chính
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật đất đai 2013
- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và đinh hướng đến năm 2020;
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thành lập và quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất;
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất
- Công văn số 106/BTNMT – CNTT ngày 12/01/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩmđịnh các phần mềm xây dựng khai thác cơ
sở dữ liệu đất đai
- Nghị định số 102/NĐ-CP 2014 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 30/6/2014 quy định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 198/2014/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về việc thu tiền sử dụng đất;
Trang 23MicroStation còn cũng cấp các công cụ như nhập (Import) và xuất (Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mèm khác qua các file có định dạng như *.DXF, *.DWG
2.2.2 Phần mềm FAMIS
Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Softwave – FAMIS) là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính [8]
FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo đạc ngoại nghiệp, xây dựng , xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm có chức năng đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoài nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở
dữ liệu cơ bản kết hợp với CSDL hồ sơ địa chính thành một CSDL địa chính thống nhất
FAMIS tích hợp các phần mềm GCN 2006 là phần mềm phục vụ in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý Hồ sơ địa chính
Phần mềm FAMIS có hai nhóm chức năng chính:
- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất:
Quản lý khu đo;
Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo;
Giao diện hiển thị, sửa chữa tiện lợi, nhanh chóng;
Công cụ tính toán các số liệu;
Xuất số liệu;
Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính:
Có thể nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau;
Trang 24 Tháo tác trên bản đồ địa chính;
Tạo hồ sơ kĩ thuật thửa đất;
Cơ sở toán học được sử dụng trong chương trình tuân theo qui phạm thành lập bản đồ Địa chính (1999) do Tổng cục Địa chính Việt Nam ban hành Mô hình cơ sở
dữ liệu bản đồ tuân theo mô hình Vector Topology, một mô hình dữ liệu đang được
sử dụng rộng rãi trên thế giới và Việt Nam Chúng tôi đã xây dựng cải tiến khắc phục tất cả các nhược điểm của các mô hình hịên tại
Gia tăng tốc độ tính toán, và độ ổn định của mô hình Ngoài ra chương trình còn hỗ trợ nhập/xuất Topology tới các chương trình khác (Famis) để đảm bảo sự tương thích và dùng lại Một ưu điểm nổi bật của chương trình là tốc độ, sự tiện lợi, tổng thể của các chức năng cho phép người dùng có thể tiến hành toàn bộ các công việc liên quan đến Thành lập bản đồ Địa chính mà không phải sử dụng bất cứ chương trình nào khác Ngoài ra cần nhấn mạnh một yếu tố giải pháp mà TMV.Map đem lại
là một giải pháp mở, chương trình hỗ trợ nhập/xuất dữ liệu bản đồ Địa chính ra các
Trang 2517
hệ quản trị CSDL không gian như Oracle Spatial Một yêu cầu không thể thiếu cho
sự phát triển của nghành Địa chính Việt Nam
2.2.4 Phần mềm ViLIS2.0
Phần mềm ViLIS được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng
ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác trên đất và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành
Phần mềm ViLIS phiên bản 2.0 là phiên bản ViLIS được xây dựng dựa trên nền tảng kế thừa từ phần mềm ViLIS 1.0 Phần mềm chạy trên các máy đơn lẻ, thích hợp cho các đơn vị sử dụng cấp quận, huyện, phù hợp với trình độ của các cán bộ quản lý đất đai Phần mềm ViLIS thực hiện các nhiệm vụ quản đất đai bao gồm đăng
ký đất đai, quản lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất; cung cấp thông tin, hỗ trợ viêc lập thẩm định quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và bồi thường; cũng cấp thông tin phục vụ thanh tra đất đai; cung cấp thông tin đất đai
Phần mềm gồm 03 hệ thống chính:
- Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính
- Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai
- Quản lý địa chính theo các quy trình chuẩn ISO
Các hệ thống được xây dựng với chức năng giải quyết hầu hết các vấn đề trong công tác quản lý đất đai hiện nay từ dữ liệu bản đồ đến HSĐC tạo sự thống nhất từ trên xuống dưới ở các cấp quản lý
Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của từng địa phương, các chức năng và giao diện của hệ thống sẽ được sửa chữa và cập nhập cho phù hợp với hoạt động quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương
Vào ngày 14/02/2007 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra quyết định số 221/QĐ – BTNMT về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin
Trang 26Phần mềm ViLIS kết hợp với MicroStation và FAMIS cho phép xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu địa chính số
ViLIS có ưu điểm nổi trội hơn so với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay tại Việt Nam ở điểm : ViLIS quản lý thống nhất dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính
Phần mềm ViLIS tạo ra một môi trường làm việc mới và hiện đại cho các mặt của công tác quản lý nhà nước về đất đai và là công cụ khai thác thông tin đất đai phục vụ nhu cầu toàn xã hội
2.2.5 Thực trạng công tác quản lý hồ sơ địa chính tại tỉnh Thái Nguyên
Trong những năm gần đây, tỉnh Thái Nguyên đã từng bước áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường Tỉnh tập trung triển khai công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính và cơ
sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh, và đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ
Tuy nhiên trong công tác xây dựng CSDL đã cho thấy rất nhiều hạn chế từ quy trình xây dựng,những tồn tại của phần mềm sử dụng đến trình độ của cán bộ trong ngành còn nhiều yếu kém
Trang 2719
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng các phần mềm như Light image Resizer 4,Picassa 3,NovaPDF 8 để xây dựng hồ sơ dạng số cho các tờ bản đồ 16,17,18,19,20 phục vu cho công tác quản lý nhà nước về đất đai phường Quang Trung thành phố Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công ty cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long và phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ 14/09/2017 đến ngày 17/12/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Quang Trung
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và diện tích khu vực
- Thuỷ văn, nguồn nước
- Khí hậu, thổ nhưỡng
- Địa hình địa mạo
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình dân số lao động
- Cơ sở hạ tầng
- Văn hóa, giáo dục, y tế
3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai của phường
- Hiện trạng quỹ đất
- Tình hình quản lý đất đai
- Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh
3.3.2 Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung
- Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ phường Quang Trung
Trang 2820
- Tổng quan về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung
3.3.3 Ứng dụng phần mềm tin học Light Image Resizer, Picasa trong việc xây dựng hồ sơ dạng số cho các tờ bản đồ 16,17,18,19,20 phục vu cho công tác quản lý nhà nước về đất đai phường Quang Trung thành phố Thái Nguyên
- Giới thiệu các phần mềm tin học được sử dụng để tạo thành một bộ hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số
- Giải nén ảnh bằng phần mêm Light Image Resizer 4
- Cắt ảnh và in ảnh ra dạng file ảnh PDF nhờ các phần mềm Picasa và phần mềm NovaPDF
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính
-Hoàn thiện nội dung thông tin hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số
3.4.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu:
Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như UBND phường Quang Trung,
Sở TN & MT tỉnh Thái Nguyên về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu và tổng hợp số liệu:
Số liệu được xây dựng và sử dụng để phân tích tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra để đưa ra được những kết luận về thực trạng hồ sơ địa chính
3.4.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu:
Để xây dựng được khối cơ sở dữ liệu cần thực hiện hai việc:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu ảnh để lưu trữ các thông tin cần thiết cho từng thửa đất
- Cập nhật và lữu trữ thông tin dưới dạng PDF cho từng thửa đất
Đề tài được thực hiện theo quy trình:
- Thu thập tài liệu, số liệu
Trang 293.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và viết báo cáo
- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, thông tin về chủ sử dụng đất, thông tin về tờ bản đồ
- Tổng hợp kết quả thu được từ các hồ sơ giấy
- Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét
- Xử lý, chỉnh sửa số liệu thu thập được bằng phần mềm Picasa.
Trang 3022
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Quang Trung
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
+Phía Tây Bắc giáp phường Quang Vinh;
+ Phía Đông Nam giáp phường Đồng Quang;
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp phường Hoàng Văn Thụ;
+ Phía Tây giáp phường Tân Thịnh và xã Quyết Thắng
Trang 3123
Vị trí của Phường có trục đường huyết mạch của thành phố đi qua như trục đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh, thuận lợi cho việc phát triển xã hội, đặc biệt là giao thương với các địa phương bên ngoài
- Thuỷ văn, nguồn nước
Chế độ thuỷ văn của phường chịu ảnh hưởng của sông Cầu Tuy nhiên hệ thống thủy văn trực tiếp tác động trên địa bàn phường là suối Mỏ Bạch, nằm dọc theo ranh địa giới hành chính của phường theo phía Tây và Tây Bắc, là nơi điều tiết nước, đồng thời cung cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp của phường
- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2015 mm/năm, tập trung chủ yếu vào
mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số
ngày mưa nhiều nhất
- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam
và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên phường Quang Trung nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão
- Địa hình địa mạo
* Địa hình: Phường Quang Trung nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói
chung có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Điều kiện thoát nước tương đối thuận lợi
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất
- Với tổng diện tích 198,07 ha đất tự nhiên, diện tích đất chủ yếu là đất Feralít nâu vàng phát triển trên phù sa cổ, tầng đất dày nhưng lại xuất hiện nhiều cuội sỏi
Trang 3224
trong tầng phẫu diện, đất tơi xốp Loại đất này thích hợp cho trồng lúa màu và cây công nghiệp hàng năm
* Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu tập trung tại các ao nằm trong khu
dân cư, với trữ lượng khoảng 51.600 m3, chủ yếu được cung cấp bởi nước mưa Hiện nay do quá trình đô thị hóa mạnh, mặt khác hệ thống thoát nước thải vẫn chưa hoàn thiện nên tại các ao trên địa bàn phường cũng đã có dấu hiệu ô nhiễm Đây là diện tích đất mặt nước không chỉ có vai trò trong nuôi trồng thuỷ sản mà còn rất quan trọng trong việc điều hoà sinh thái cho khu các khu dân cư
- Nguồn nước ngầm: Mặc dù chưa có điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ
lượng và chất lượng nước ngầm, song qua hệ thống giếng khoan của một số hộ gia đình trong phường, cho thấy trữ lượng nuớc ngầm khá dồi dào nhưng chất lượng phần lớn bị nhiễm phèn nên ảnh hưởng đến việc khai thác sử dụng Hiện nay nguồn nước ngầm người dân không sử dụng trong sinh hoạt ăn uống mà chỉ sử dụng trong việc tưới cây và những việc khác…
* Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015 trên địa bàn phường có 1,48 ha đất lâm nghiệp (toàn bộ là đất rừng sản xuất), chiếm 0,7% diện tích đất tự nhiên Hiện nay, diện tích đất rừng sản xuất đã được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng và quản lý
4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội
4.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng của các ngành sản xuất năm 2015 đạt 15,5% Trong đó:
- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 15.130 tỷ đồng, tăng 18,1% - Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng đạt 38.903 tỷ đồng, tăng 15%
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 1.202 tỷ đồng, tăng 5%
- Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương (theo giá so sánh 2010) năm 2016 ước đạt 6.300 tỷ đồng, vượt 1,6% so với kế hoạch
- Thu ngân sách: năm 2016 đạt 1.479 tỷ đồng
Trang 33Hình 4.2: Biểu đồ Tổng sản lượng lương thực có hạt phường Quang Trung
(Nguồn: Báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Quang Trung, nhiệm kỳ 2010 – 2015; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phường Quang Trung từ năm 2005 đến năm 2010; Niên giám thống kê TP Thái Nguyên năm 2010 )
b, Chăn nuôi
Công tác phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm cũng được địa phương quan tâm, thường xuyên phối hợp với Trạm thú y thành phố tổ chức kiểm tra và xử lý dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm, long móng, tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm 4.1.3.3 Tình hình dân số, lao động
* Dân số
Theo báo cáo thống kê, năm 2011 dân số của phường có 22.365 người, chiếm 8% dân số toàn thành phố, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,7% Mật độ dân số của
Trang 3426
Phường là 11.127 người/km2 (cao gấp 7,41 lần so với mật độ dân số chung của cả
thành phố) (do lượng sinh viên của các trường Đại học tạm trú)
Dân số tập trung đông nhất các tổ dân phố phía Đông, giáp phường Hoàng Văn Thụ, khu vực có sự đô thị hóa mạnh nhất Bên cạnh đó dân số của phường có nhiều biến động về mặt cơ học do thường xuyên có một lượng lớn lao động nhập cư từ các nơi về làm ảnh hưởng đến việc quản lý chung trên địa bàn phường
* Lao động
Lực lượng lao động trên địa bàn phường tương đối lớn với 15.653 lao động, hoạt động trong nhiều lĩnh vực, song chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp cá thể, kinh doanh thương mại dịch vụ
Nhìn chung thu nhập trên địa bàn luôn có xu hướng tăng, đảm bảo đời sống của nhân dân theo tốc độ phát triển chung của xã hội
4.1.3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của phường
- Giao thông:Hệ thống giao thông trên địa bàn phường gồm các đường trục
chính và hệ thống đường trong các khu dân cư đã được bê tông hoá Các trục đường như: đường Lương Ngọc Quyến, Hoàng Văn Thụ, đường Dương Tự Minh giữ vai trò quan trọng của phường và của thành phố trong phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay các tuyến đường này đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao thông, nhưng trong tương lai cần nâng cấp, mở rộng đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Ngoài ra trên địa bàn phường có tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên chạy qua với chiều dài khoảng 1,8 km, có vai trò quan trọng trong việc trung chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân
- Hệ thống năng lượng truyền thông:Mạng lưới điện được phát triển rộng khắp
trên toàn phường, số hộ được sử dụng điện là 100% từ nguồn cung cấp điện lưới của thành phố và tỉnh Thái Nguyên, thời gian cung cấp đủ điện năng cơ bản đảm bảo cho sản xuất cũng như sinh hoạt
Ngoài nguồn năng lượng điện, trên địa bàn phường còn sử dụng năng lượng từ than, xăng dầu, để cung cấp nhiên liệu cho các hoạt động, phương tiện giao thông, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
Trang 3527
- Hệ thống công trình bưu chính viễn thông:Mạng lưới bưu chính viễn thông,
b-ưu điện ngày càng được hiện đại hoá với kỹ thuật tiên tiến, góp phần quan trọng trong việc trao đổi thông tin trong nước và quốc tế Người dân trong phường có tỷ lệ sử dụng điện thoại di động có xu hướng tăng dần qua các năm, do đó nhu cầu giao lưu trao đổi thông tin, liên lạc ngày càng thuận tiện
- Văn hóa:Phong trào xây dựng đời sống văn hoá phát triển mạnh mẽ trên địa
bàn phường Thực hiện chỉ thị 27/CT – TW của bộ chính trị về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội được thực hiện tốt Các hoạt động phong trào văn nghệ quần chúng được quan tâm tổ chức vào các ngày lễ, tết, kỷ niệm của phường và thành phố
Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" đã
có được những kết quả đáng khích lệ Năm 2015 số gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá là
2744 hộ đạt 96,61%; Số tổ văn hoá đạt từ 15 - 20%; 100% số tổ dân phố đã xây dựng quy ước duy trì sinh hoạt văn hoá khu dân cư
Cơ sở y tế:Công tác y tế được quan tâm chú trọng, chăm sóc tốt sức khỏe cho
nhân dân, y tế của phường được tăng cường chuyên môn nghiệp vụ và thiết bị chuyên dụng, thuốc chữa bệnh, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân Trạm y tế thực hiện tốt các chương trình quốc gia như: Tiêm chủng cho trẻ em, phòng chống bướu cổ, sốt rét… đến các tổ dân cư, tổ chức các hoạt động hội Đông y, quản
lý nhà nước về hoạt động Y, Dược tư nhân Do làm tốt công tác y tế cộng đồng nên trên địa bàn không có dịch bệnh nào xảy ra, các chương trình y tế quốc gia được đảm bảo Thực hiện công tác phòng chống dịch, phòng chống tiêu chảy; thực hiện công tác phòng chống HIV/AIDS; thực hiện truyền thông và hoàn thành các chỉ tiêu về dân
số KHHGĐ
Trang 3628
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu y tế của phường Quang Trung
- Tổng số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm
- Tổng số trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm
- Tổng số trẻ từ 13 đến 36 tháng tuổi được
- Tổng số trẻ từ 6 đến 60 tháng tuổi được
- Tổng số phụ nữ có thai được khám thai đủ
- Tổng số người dân được khám và điều trị Người 1350 2570
(Nguồn: Báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Quang Trung, nhiệm kỳ 2010 – 2015; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phường Quang Trung từ năm 2005 đến năm 2010; Niên giám thống kê TP Thái Nguyên năm 2010 )
- Cơ sở giáo dục - đào tạo:Hiện nay trên địa bàn phường có 02 trường Đại học;
01 trường trung học chuyên nghiệp và khối các trường phổ thông (trong đó có 2 trường phổ thông trung học, 2 trường trung học cơ sở) Chất lượng giáo dục - đào tạo được nâng cao, tỷ lệ học sinh đạt loại khá, giỏi hàng năm đạt tỷ lệ cao Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn chuẩn theo quy định, có tinh thần trách nhiệm yêu nghề nâng cao chất lượng dạy và học Ngoài ra cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục trong các nhà trường được đầu tư cơ bản theo hướng chuẩn hoá
- Cơ sở thể dục thể thao:Những năm qua, phong trào thể dục thể thao được
thường xuyên quan tâm, thành lập nhiều đội, nhóm về các môn thể thao Phong trào thể dục, thể thao của phường được tổ chức hội thao và thi đấu tại phường, tham gia hội thao cấp thành phố đã có được thành tích qua các đợt hội thao
Bên cạnh những kết quả đạt được, phong trào thể dục - thể thao quần chúng cũng còn những hạn chế, hoạt động chưa thường xuyên và thiếu ổn định; số người tham gia tập luyện chưa cao Cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động thể dục - thể thao chưa đáp ứng nhu cầu luyện tập của nhân dân
- Quốc phòng - an ninh: Quán triệt Nghị quyết TW 8, khoá IX, BCH Đảng bộ
phường luôn coi trọng công tác Quân sự địa phương, trong đó lực lượng dân quân Phường
là lực lượng nòng cốt trong nhiệm vụ tổ chức xây dựng phòng thủ khu vực