ộ giải chi tiết đề môn Sử 2020 cấu trúc chuẩn, có đáp án, giải chi tiết đầy đủ, cần cả bộ giải chi tiết và các chuyên đề môn khác có lời giải chi tiết, đầy đủ liên hệ zalo 084.364.8886 để biết chi tiết.
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ KSCL THI THPTQG NĂM 2020 LẦN 1
Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề thi gồm 04 trang
Mã đề thi: 301
ĐỀ 1
Họ, tên thí sinh: Mã số:
Câu 1 (VD) Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách ngoại giao của Việt Nam trong
việc vận dụng nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trong việc giải quyết vấn đềbiển Đông?
A Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, liên kết với các nước lớn như Mĩ, Nhật Bản cùng giảiquyết
B Không làm tình hình căng thẳng và không mở rộng phạm vi tranh chấp
C Tuyên bố lập trường nhất quán của Việt Nam về vấn đề biển Đông là mọi tranh chấp giải quyếtbằng biện pháp hòa bình
D Đưa ra đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lí để khẳng định chủ quyền của mình đối với haiđảo Hoàng Sa và Trường Sa
Câu 2 (NB) Đặc điểm riêng của chủ nghĩa đế quốc Nhật là:
A đế quốc cho vay lãi C đế quốc thực dân
B đế quốc phong kiến quân phiệt D đế quốc quân phiệt hiếu chiến
Câu 3 (VD) Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay so với cuộc cáchmạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là:
A mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các nghiên cứu khoa học
B mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các ngành khoa học cơ bản
C mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên kinh nghiệm thực tiễn
D mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ các nghành công nghiệp chế tạo
Câu 4 (NB) Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm
2000 là:
A liên minh chặt chẽ với các nước Đông Nam Á
B liên minh chặt chẽ với Mĩ
C chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới
D triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
Câu 5 (NB) Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
là:
A không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kĩ thuật tiên tiến trên thế giới
B sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
C đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu
D người dân không ủng, hộ, không hào hứng với chế độ XHCN
Câu 6 (NB) Sự ra đời khối quân sự NATO và Tổ chức Vác-sa-va tác động như thế nào đến quan hệ quốctế?
A Tạo nên sự đối lập Đông Âu và Tây Âu
B Đặt nhân loại trước nguy cơ chiến tranh thế giới
C Xác lập cục diện hai cực, hai phe
D Đánh dấu Chiến tranh lạnh bùng nổ
Trang 2Câu 7 (TH) Trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 có đặc trưng nổibật nhất là:
A các cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều khu vực
B chiến tranh bao trùm thế giới
C chạy đua vũ trang
D hình thành hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu
Câu 8 (TH) Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào
hòa bình và cách mạng thế giới?
A Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học kĩ thuật tiên tiến
B Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân
C Liên Xô luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Câu 9 (NB) Đồng tiền EURO chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU thay cho các đồng bản tệ vàonăm
D 2002
Câu 10 (NB) Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, nămnước Indonexia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan đã tiến hành ., với mục tiêu nhanhchóng , xây dựng nền kinh tế tự chủ”
A Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
B Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
C Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu đẩy mạnh cải cách, mở cửa
D Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo xóa bỏ phân biệt giàu-nghèo
Câu 11 (NB) Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia thực hiện chính sách ngoại giaonhư thế nào?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Mâu thuẫn gay gắt với các nước trong khu vực Đông Nam Á
C Đoàn kết với Lào và Việt Nam trong mặt trận chung chống đế quốc Mĩ
D Hòa bình, trung lập
Câu 12 (NB) Sự kiện khởi đầu cho Chiến tranh lạnh là
A Thông điệp của tổng thống Truman (3/1947)
B Sự ra đời của kế hoạch Mác san (6/1947)
C Sự ra đời tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (4/1949)
D Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV (1/1949)
Câu 13 (NB) Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc đã:
A Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội
B Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân, tiến lên Tư bản chủ nghĩa
C Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
D Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 14 (TH) Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN, văn hóa truyền thống của dân tộc đứng trước nguy
cơ thách thức
A truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam bị mai một
B nếu không tận dụng cơ hội để phát triển, nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khuvực và thế giới
C đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc, hòa nhập dễ hòa tan
Trang 3D sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước trong khu vực với nước ta do có nhiều điểm tương đồng vềkinh tế, văn hóa, xã hội
Câu 15 (NB) Hội nghị Ianta đã có những quyết định quan trọng, ngoại trừ việc:
A phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
B thành lập tổ chức Liên hợp quốc
C thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực
D tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
Câu 16 (NB) Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản
bị sụp đổ là:
A năm 1994, Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi
B năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập
C năm 1975, cuộc đấu tranh của nhân dân Môdămbích và Ănggôla thắng lợi
D năm 1960, 17 nước được trao trả độc lập
Câu 17 (NB) Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
B lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO
C bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
D xâm lược các nước ở khu vực châu Á
Câu 18 (TH) Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” bởi vì năm này
A mở đầu cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi
B có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập
C chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó bị tan rã
D chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi
Câu 19 (VD) Nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hộicác quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
A Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh kinh tế, văn hóa, chính trị để thoát khỏi sựchi phối, ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
B Thành lập khi bước vào thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế, trở thành những quốc gia độc lập,
tự chủ, có nhu cầu liên minh, hợp tác
C Ban đầu khi mới thành lập chỉ có 6 nước thành viên
D Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao
Câu 20 (NB) Hiến chương Liên Hợp Quốc và quyết định chính thức thành lập Liên Hợp Quốc đượcthông qua tại Hội nghị nào?
A Hội nghị Pôtxđam (7/1945, Đức) B Hội nghị Ianta (2/1945, Liên Xô)
C Hội nghị Xan Phơranxixcô (4/1945, Mĩ) D Hội nghị Matxcơva (12/1945, Liên Xô)
Câu 21 (TH) Vì sao bước sang thế kỉ XX, châu Á được mệnh danh là “châu Á thức tỉnh”?
A Vì tất cả các nước châu Á có nền kinh tế phát triển
B Vì chế độ phong kiến không còn tồn tại ở châu Á
C Vì phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
D Vì ở châu Á có nhiều nước giữ vai trò quan trọng trên trường quốc tế
Câu 22 (NB) Biểu hiện không đúng của xu thế toàn cầu hóa là:
A sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế
B sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
C sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU)
D Mĩ và Nhật Bản kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật và được kéo dài vĩnh viễn
Câu 23 (TH) Bốn “con rồng” kinh tế của châu Á gồm:
Trang 4A Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Ma Cao
B Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công và Xingapo
C Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo và Thái Lan
D Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Xingapo
Câu 24 (VD) Cách mạng tháng Mười Nga có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cáchmạng của Nguyễn Ái Quốc?
A Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ
B Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản
C Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh côngnông
D Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế
Câu 25 (TH) Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương chống Pháp là:
Lĩnh
Câu 26 (TH) Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?
A Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc
B Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á
C Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc
D Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc
Câu 27 (NB) Hiệp ước Ba-li (2-1976) đã xác định nhiều nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa
các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?
A Chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập
B Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
C Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lựcđối với nhau
D Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước
Câu 28 (VDC) Bài học chủ yếu mà Việt Nam rút ra được từ sự phát triển của kinh tế Nhật Bản là:
A coi trọng yếu tố con người B vai trò quản lí củanhà nước
C tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển D thực hiện cải cách nền kinh tế
Câu 29 (TH) Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nướcchâu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây
B Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển
C Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít
D Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
Câu 30 (NB) Tổ chức ASEAN được thành lập nhằm
A xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
B phát triển kinh tế và văn hóa thông qua hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duytrì hòa bình và ổn định khu vực
C chống lại sự xâm lược của Mĩ
D hình thành liên minh quân sự để bành trướng thế lực ra bên ngoài
Câu 31 (VD) Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là:
A Người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN
B Đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
C Trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
Trang 5D Cả hai nước đều trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới hai cực”
Câu 32 (NB) Trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều chịu ách thống trị của
A phát xít Italia B quân phiệt Nhật C đế quốc Âu – Mĩ D phát xít Đức
Câu 33 (VDC) Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và côngcuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc trong quá trình đổi mới đất nước?
A Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuấ khẩu lúa gạo
B Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu
C Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong xây dựng đất nước
D Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên
Câu 34 (NB) Tổ chức liên kết kinh tế chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là:
C Tổ chức thương mại thế giới (WTO) D Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)
Câu 35 (TH) Nước nào được mệnh danh là “người khổng lồ về kinh tế, nhưng là chú lùn về chính trị”?
D Mĩ
Câu 36 (NB) Tình trạng Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc sau sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A Tháng 12-1991, Liên bang Xô viết tan rã, trật tự 2 cực không còn tồn tại
B Năm 1972, Liên Xô bà Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược
C Tháng 12-1989, Liên Xô và Tổng thống Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
D Tháng 6-1947, Mĩ đề ra kế hoạch Macsan giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế
Câu 37 (NB) Kẻ thù chính của nhân dân châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
A chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C chế độ phân biệt chủng tộc D chế độ độc tài thân Mĩ
Câu 38 (TH) Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập
B Tất cả cá quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập
C Tiếp tục chịu ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới
D Tham gia Khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO) do Mĩ thành lập
Câu 39 (TH) Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi cũng được xem là phong tràogiải phóng dân tộc bởi vì:
A chế độ phân biệt chủng tộc câu kết với bọn phát xít
B chế độ phân biệt chủng tộc không coi trọng người da trắng
C chế độ phân biệt chủng tộc đã phản bội nhân dân
D chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân
Câu 40 (NB) Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Mĩ bắt đầu từ ngành nào?
A Năng lượng B Tài chính – ngân hàng C Hóa chất D Sảnxuất ô tô
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Mục tiêu của đề thi này:
- Nắm được kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới (Thế kỉ XVIII - 2000), chú ý những quyết định quantrọng của Hội nghị lanta và sự hình thành trật tự hại cực lanta, sự phát triển và tác động của phong tràogiải phóng dân tộc các nước Á - Phi - Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 6- Nắm được kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam từ năm 1858 - 2000
- Rút ra bài học đối với Việt Nam trong việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế và đối ngoại
11-D 12-A 13-A 14-C 15-C 16-C 17-A 18-B 19-B 20-C
21-C 22-D 23-D 24-B 25-C 26-A 27-A 28-A 29-D 30-B
31-B 32-B 33-C 34-B 35-C 36-A 37-A 38-A 39-D 40-B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
=> Đáp án A không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề BiểnĐông
Trang 7- Cách mạng công nghiệp diễn ra cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX chú trọng cải tiến kĩ thuật Các phátminh đều đến từ quá trình sản xuất, với tiến trình là: Sản xuất – kĩ thuật – khoa học
- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay thì vận hành theo tiến trình: Khoa học – kĩ thuật – sảnxuất Các
phát minh khoa học đi trước và trực tiếp tham gia vào sản xuất
=> Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay so với cuộc cách mạngcông nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là: Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên cơ sở là các nghiên cứukhoa học
- Đáp án A, B, C là các biểu hiện của Chiến tranh lạnh
- Đáp án D là đặc trưng của trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991:Hình thành hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu
Chọn: B
Câu 9
Phương pháp: sgk lịch sử 12, trang 52
Cách giải:
Trang 8Đồng tiền EURO chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU thay cho các đồng bản tệ vào năm 2002
=> Nhật Bản được mạnh danh là “người khổng lồ về kinh tế, nhưng là chú lùn về chính trị”
Trang 9Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là: Hầu hết các quốc giatrong khu vực đã giành được độc lập Trong đó: Năm 1945 có 3 nước giành được độc lập là: In-đô-nê-xi-
a, Việt Nam và Lào Lần lượt sau đó, các quốc gia khác ở Đông Nam Á cũng giành được độc lập:Philippin (1946), Miến Điện (1948), Mã Lai (1957) và Xingapo giành quyền tự trị năm 1959
Họ và tên học sinh: Số báo danh:
Mục tiêu của đề thi này:
- Nắm được kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới từ thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- Nắm được kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam từ năm 1858 - thế kỉ XX
- Vận dụng kiến thức đã học để đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử và vấn đề thực tiễn
- Rút ra bài học thực tế đối với Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
40 câu (100%) 15 (37,5%) 11 (27,5%) 9 (22,5%) 5 (12,5%)
Câu 1: (NB) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa
A phong trào công nhân, phong trào tư sản và phong trào nông dân
B phong trào công nhân với phong trào yêu nước
C chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước
D chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân
Câu 2: (VD) Đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi
A tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari
B gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai
Trang 10C tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
D đọc bản Luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
Câu 3: (TH) Giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm gì?
A Chịu ba tầng áp bức bóc lột C Phân hóa thành hai bộ phận
B Chịu hai tầng áp bức bóc lột D Có quyền lợi gắn với Pháp
Câu 4: (VD) Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức Cộng sản năm 1929 có vai trò như thế nào đối vớicách mạng Việt Nam?
A Từ đây, cách mạng Việt Nam có đội ngũ cán bộ đảng viên kiên trung
B Chuẩn bị tất yếu cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam
C Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối khoa học, sáng tạo
D Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 5: (NB) Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới sauChiến
tranh thế giới thứ nhất?
A Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở các nước thuộc địa
B Cách mạng tháng Mười Nga thành công và việc thành lập nhà nước Xô viết
C Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và hậu quả của nó
D Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân ở các nước tư bản
Câu 6: (VD) Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốcdân đảng là
A địa bàn hoạt động C phương pháp, hình thức đấu tranh
B thành phần tham gia D khuynh hướng cách mạng
Câu 7: (VDC) Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Việt Nam cần vận dụng triệt
để nguyên tắc nào sau đây của Liên hợp quốc?
A Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm nước lớn
B Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
C Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước
Câu 8: (VD) Điểm giống nhau vể tình hình Việt Nam và Nhật Bản giữa thế ki XIX là
A chế độ phong kiến phát triển đến đỉnh cao, mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện
B mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xâm nhập mạnh mẽ vào các ngành kinh tế
C chế độ phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc, đất nước đứng trước cơ bị xâm lược
D đứng trước nguy cơ bị các nước đế quốc xâm lược và thống trị
Câu 9: (TH) Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của giai cấp tư sản Việt Nam trong những năm 1919-1925 là
A ruộng đất cho nông dân nghèo C một số quyền lợi về chính trị
B một số quyền lợi về kinh tế D độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam
Câu 10: (TH) Trọng tâm hợp tác của ASEAN từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay là
A Tăng nhanh về số lượng, bị bóc lột nặng nề, tiếp thu cách mạng vô sản
B Hăng hái đấu tranh do đời sống vô cùng khó khăn khổ cực
C Là lực lượng quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam
D Gắn bó máu thịt với nông dân, đấu tranh chống thực dân và phong kiến
Trang 11Câu 12: (TH) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranhthế giới thứ hai là do
A đối lập giữa nền văn hóa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ
B Mỹ lo ngại trước ảnh hưởng của Liên Xô, coi Liên Xô là mối nguy lớn
C đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ
D đối lập về sức mạnh quân sự giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ
Câu 13: (NB) Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa
xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
A chế tạo thành công bom nguyên tử
B nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
C là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái
D trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)
Câu 14: (VDC) Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A bị các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn
B sự chênh lệch giữa những người giàu có và những người nghèo ngày càng lớn
C phát triển nhanh nhưng không ổn định, gắn liền với những đợt suy thoái ngắn
D vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút nhanh chóng trên phạm vi toàn thế giới
Câu 15: (TH) Mục đích thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác lần thứ nhất ở Việt Nam nhằm
A phát triển kinh tế Việt Nam C xây dựng căn cứ quân sự ở ViệtNam
B khai hóa văn minh cho dân tộc Việt Nam D vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công
Câu 16: (TH) Trong những năm 1926 - 1929, chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá mạnh mẽ vào ViệtNam chủ yếu là do
A tác động tích cực từ Quốc tế cộng sản
B sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam
C hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
D sự phát triển của phong trào “Vô sản hóa” năm 1928
Câu 17: (VD) Điểm khác biệt căn bản giữa phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX so với cuốithế kỉ XIX là
A hình thức và phương pháp đấu tranh C giai cấp lãnh đạo và lực lượng tham gia
B quan niệm và khuynh hướng cứu nước D tính chất và khuynh hướng
Câu 18: (TH) Chọn đáp án đúng để sắp xếp các các Hiệp ước mà triều đình nhà Nguyễn kí với thực dânPháp theo trình tự thời gian
1 Hiệp ước Hác-măng 2 Hiệp ước Nhâm Tuất 3 Hiệp ước Pa-tơ-nốt 4 Hiệp ướcGiáp Tuất
C thể hiện rõ nguyện vọng độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam
D kêu gọi các dân tộc trên thế giới đoàn kết chống chủ nghĩa đế quốc
Câu 20: (NB) Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là
A kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất
C mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ sản xuất
B khoa học gắn liền với kĩ thuật
Trang 12D khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 21: (NB) Giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giácđược đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Công nhân Ba Son (Sài Gòn) bãi công tháng 8/1925
C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập
B Công hội thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời
Câu 22: (NB) Sự kiện nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc từ một người Việt Nam yêu nước trở thành ngườiđảng viên Cộng sản?
A Gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp
B Tham gia sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
C Gửi đến hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam
D Đọc bản sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin
Câu 23: (NB) Một trong những mục đích của Liên hợp quốc là gì?
A Duy trì hòa bình an ninh thế giới
B Giúp đỡ các nước thành viên phát triển văn hóa thương mại
C Duy trì hòa bình an ninh khu vực
D Phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên
Câu 24: (TH) Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?
A Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ C Cách mạng vô sản
B Cách mạng xã hội chủ nghĩa D Cách mạng dân chủ tư sản kiểumới
Câu 25: (NB) Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn có nội dung là
A “Tự do, cơm áo, hòa bình”
B “Đánh đổ đế quốc, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền”
C “Dân tộc độc lập, dân quyển tự do, dân sinh hạnh phúc”
Câu 27: (TH) Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái?
A Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo C Khởi nghĩa nổ ra bị động
B Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng còn non yếu D Đế quốc Pháp còn mạnh
Câu 28: (NB) Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A Mâu thuẫn Anh - Pháp C Mâu thuẫn về vấn đề thuộcđịa
B Thái tử Áo - Hung bị ám sát D Sự hung hãn của Đức
Câu 29: (VD) So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứhai (1919-1929) của Pháp ở Việt Nam có điểm mới nào?
A Đầu tư vốn lớn, tốc độ nhanh, quy mô lớn
B Vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa
C Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng
D Tăng cường đầu tư vào công nghiệp khai thác mỏ
Trang 13Câu 30: (VD) Con đường đi tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường cứu nướccủa các vị tiền bối đi trước là gì?
A Sang phương Tây tìm đường cứu nước C Đi theo tấm gương Nhật Bản
B Dựa vào các nước Phương Đông D Dựa vào Pháp để đánh đổ phongkiến
Câu 31: (VDC) Nội dung quan trọng nhất trong Luận cương tháng Tư của Lênin là chỉ ra mục tiêu vàđường lối nhằm
A duy trì chế độ lâm thời của giai cấp tư sản
B chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN
C chuyển từ chế độ phong kiến sang cách mạng dân chủ tư sản
D tạo điều kiện cho giai cấp tư sản phát triển
Câu 32: (TH) Từ năm 1919 đến 1930 cách mạng Việt Nam tồn tại những khuynh hướng cứu nước nào?
A Phong kiến và tư sản B Dân chủ tư sản và vô sản C Tư sản D Vô sản
Câu 33: (NB) Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiếntranh xâm lược Việt Nam?
Nẵng
Câu 34: (NB) Tổ chức cách mạng nào do Nguyễn Ái Quốc thành lập được coi là tiền thân của đảng Cộngsản Việt Nam?
A Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên C Việt Nam Quốc dân đảng
B Tân Việt cách mạng đảng D Đông Dương cộngsản đảng
Câu 35: (NB) Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A bị các nước đế quốc bao vây kinh tế
B bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản
C bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề
D nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm
Câu 36: (VD) Nguyên nhân sâu xa của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) và Chiến tranh thếgiới thứ nhất (1914- 1918) đều có điểm giống nhau cơ bản là
A do mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa
B do cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị
C do sự phát triển không đều về kinh tế chính trị của chủ nghĩa tư bản
D do sự dung dưỡng, thỏa hiệp của các nước đế quốc
Câu 37: (VD) Thách thức lớn nhất Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa là gì?
A Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế
B Trình độ của người lao động còn thấp
C Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài
D Trình độ quản lí còn thấp
Câu 38: (NB) Chính sách đối ngoại của Tây Âu từ 1945 - 1950 là
A quan hệ với các nước Đông Nam Á C liên minh chặt chẽ với Nhật Bản
B liên minh chặt chẽ với Mĩ D quan hệ với các nước ĐôngBắc Á
Câu 39: (NB) Ngày 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vươngtại
Trang 14C Hương Sơn - Hà Tĩnh D Ba Đình - ThanhHóa
Câu 40: (NB) Sự kiện nào đánh dấu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ?
A Thực dân Anh rút khỏi Nam Phi
B Hiến pháp tháng 11/1993 được thông qua ở Nam Phi
C Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do
D Nhân dân Nam phi nổi dậy khởi nghĩa vũ trang
21-A 22-A 23-A 24-D 25-C 26-C 27-D 28-B 29-A 30-A
31-B 32-B 33-D 34-A 35-C 36-C 37-A 38-B 39-A 40-B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Chọn: D
Câu 3:
Phương pháp: giải thích
Cách giải:
Giai cấp công nhân Việt Nam từ khi ra đời chịu 3 tầng áp bức là: Đế quốc thực dân, phong kiến và tư sản
=> Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
Trang 15và quyền tài phán đối với các đảo và quần đảo mà Việt Nam tuyên bố chủ quyền trên Biển Đông ViệcViệt Nam giải quyết vấn đề Biển
Đông dựa trên nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình mà Liên hợp quốc đãđưa ra là hoàn toàn phù hợp và cần được vận dụng triệt để
Chọn: B
Trang 16Chọn: A
Câu 38:
Phương pháp: sgk lịch sử 12, trang 47
Trang 17SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ÔN THI THPTQG LẦN 1
Họ, tên thí sinh: SBD: Phòng thi:
Mục tiêu của đề thi này:
- Nắm được kiến thức cơ bản về Lịch sử thế giới từ thế kỉ XIX - 2000
- Nắm được kiến thức cơ bản về Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 - 2000
- Phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
40 câu (100%) 23 (57,5%) 7 (17,5%) 7 (17,5%) 3 (7,5%)
Câu 1: (NB) Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
A sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia
C sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế
B cách mạng khoa học - công nghệ
D sự phát triển nhanh và xã hội hóa của lực lượng sản xuất
Câu 2: (VD) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước Tây Âu và Nhật Bản có điểm gì khác biệttrong quan hệ với Mĩ?
A Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ nhưng Nhật Bản tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ
B Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh tin cậy của Mĩ
C Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của
Mĩ
D Nhật Bản liên minh với cả Mĩ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh duy nhất với Mĩ
Trang 18Câu 3: (VDC) Thách thức lớn nhất đối với Việt Nam trước xu thế toàn cầu hoá là
A sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập
B sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường thế giới
C sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
D quản lí, sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài
Câu 4: (TH) Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
A Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu
B Toàn cầu hóa là kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước đang phát triển
C Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới
D Toàn cầu hóa là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất
Câu 5: (NB) Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứhai là
A chủ nghĩa thực dân mới B chủ nghĩa phát xít
C chế độ độc tài thân Mĩ D chủ nghĩa thực dân cũ
Câu 6: (VD) Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc và Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga giốngnhau cơ bản là về
A phương pháp đấu tranh B giai cấp lãnh đạo
C tính chất cách mạng D phương hướng phát triển
Câu 7: (VDC) Trong cải cách Minh Trị (1868) lĩnh vực nào được xem như là chìa khóa cho công cuộchiện đại hóa ở Nhật Bản?
A Giáo dục B Chính trị C Kinh tế D Quân
sự
Câu 8: (TH) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu
là do
A sự ra đời của trật tự hai cực Ianta với đặc trưng nổi bật là thế giới chia thành hai phe
B thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc
C Chiến tranh lạnh căng thẳng, kéo dài
D Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới
Câu 9: (VD) Dưới tác động to lớn của cách mạng khoa học - kĩ thuật, xu hướng phát triển chung của cácnước tư bản nửa sau thế kỉ XX là
A tập trung nghiên cứu, phát minh và bán bản quyền phát minh sáng chế thu lợi nhuận
B sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang để cạnh tranh
C đầu tư cho giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao
D liên kết kinh tế khu vực
Câu 10: (NB) Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
D Inđônêxia
Câu 11: (NB) Sự kiện nào đánh dấu chiến sự chấm dứt ở châu Âu trong Chiến tranh thế giới thứ hai(1939 - 1945)?
A Hồng quân Liên Xô cắm cờ trên nóc tòa nhà Quốc hội Đức
C Các nước Đông Âu được giải phóng
B Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện
D Nhật Bản đầu hàng không điều kiện
Câu 12: (NB) Những nước nào gia nhập ASEAN năm 1997?
C Cam-pu-chia, Việt Nam D Mi-an-ma, Việt Nam
Trang 19Câu 13: (NB) Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, Campuchia bước vào giai đoạn
A Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập
B Nội chiến giữa Đảng Nhân dân cách mạng và các phe phái đối lập
C Thực hiện cuộc đấu tranh chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ
D Thực hiện cuộc kháng chiến chống Mĩ
Câu 14: (VD) Điểm giống nhau của năm nước sáng lập ASEAN trong quá trình thực hiện chiến lượccông nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo là
A trở thành những nước công nghiệp mới
C có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
B dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo
D trở thành những “con rồng kinh tế” châu Á
Câu 15: (NB) Tính đến năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với những vùng lãnh thổ nào?
A Hồng Công, Ma Cao B Ma Cao, Đài Loan
Câu 16: (NB) Sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia, hầu hết các nướcđều tập trung vào phát triển lĩnh vực nào?
A Công nghệ và quốc phòng B Kinh tế C Quân sự D.
Chính trị
Câu 17: (NB) Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào Cần Vương?
D Nhật Bản trở thành thành viên của Liên hợp quốc
Câu 20: (NB) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ do giai cấpnào lãnh đạo?
D Vô sản
Câu 21: (VD) So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu
Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
A Quá trình mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài
B Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực
C Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc bên ngoài
D Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế
Câu 22: (VD) Cơ sở để Mĩ triển khai "Chiến lược toàn cầu" với tham vọng bá chủ thế giới sau Chiếntranh thế giới thứ hai là
A Sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô
B Sự ủng hộ của các nước đồng minh của Mĩ
C Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ
D Sự suy yếu của phong trào cách mạng thế giới
Trang 20Câu 23: (TH) Vì sao cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc sau Chiếntranh thế giới thứ hai thuộc nội dung phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc?
A Sau khi lật đổ chế độ phân biệt chủng tộc, nhân dân Nam Phi được giải phóng
B Chế độ phân biệt chủng tộc đã thống trị lâu dài nhân dân Nam Phi
C Chế độ phân biệt chủng tộc là chủ nghĩa thực dân trá hình
D Nhân dân Nam Phi giúp đỡ các nước châu Phi giành độc lập
Câu 24: (NB) Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương(năm1945) là:
A Hội đồng Bộ trưởng B Quỹ Tiền tệ quốc tế
C Hội đồng Quản thác D Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
Câu 25: (NB) Theo quyết định của Hội nghị Ianta, vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của nướcnào?
D Anh
Câu 26: (NB) Đầu năm 1945, vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra trước các cường quốcĐồng minh là
A Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
B Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
C Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
D Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Câu 27: (NB) Chủ trương thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam của Phan Bội Châu chịu ảnhhưởng trực tiếp từ
A cải cách của vua Ra-ma V (Xiêm) C Cách mạng Nga (1905 - 1907)
B Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) D Cách mạng Tân Hợi (TrungQuốc)
Câu 28: (NB) Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nước nào theo đuổi chính sách đối ngoại “định hướngĐại Tây Dương”?
D Nga
Câu 29: (NB) Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Hiệp ước Bali được kí kết
B Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN
C Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 kí kết bản Hiến chương ASEAN
D Sau khi "vấn đề Campuchia" được giải quyết
Câu 30: (NB) Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
A Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được kí kết
B Định ước Henxinki được kí kết
C Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết
D Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược được kí kết
Câu 31: (TH) Thành tựu quan trọng nhất Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
B Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giớí
C Là nước đầu tiên có tàu cùng con người bay vòng quanh Trái Đất
D Chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 32: (TH) Cơ hội tiêu diệt giặc sau chiến thắng Cầu Giấy (21 - 12 - 1873) của quân dân ta bị bỏ lỡ vì
A Triều đình Huế đàn áp các cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta
Trang 21B Thực dân Pháp ngày càng củng cố dã tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam
C Triều đình Huế chủ động thương thuyết rồi kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất
D Thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm mọi cách thương lượng
Câu 33: (TH) Nội dung nào là ý nghĩa quốc tế của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
A Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến
B Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc đã hoàn thành
C Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
D Tăng cường hệ thống Xã hội chủ nghĩa và ảnh hưởng tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới
Câu 34: (NB) Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) diễn ra đầu tiên ở nước nào?
D Đức
Câu 35: (NB) Nội dung nào không phải là nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN?
A Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
B Nhu cầu cần có nhiều thuộc địa
C Nhiều nước cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển
D Những tổ chức hợp tác khu vực thế giới xuất hiện nhiều
Câu 36: (VD) Có mấy nhận định đúng trong các nhận định sau:
- Mĩ giữ vai trò quyết định trong khối SEV
- Năm 1945, ba nước giành được độc lập ở Đông Nam Á là: Việt Nam, Lào, Campuchia
- Cu Ba được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”
- Hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc chủ yếu của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là đấu tranh vũ trang
D 4
Câu 37: (NB) Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe
C Đức, Nhật Bản, Italia D Anh, Pháp, Nga
Câu 38: (VDC) Bài học kinh nghiệm chủ yếu rút ra cho Việt Nam từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
B Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu
C Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế
D Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
Câu 39: (NB) Đến đầu thập kỉ 70, nước nào là cường quốc công nghiệp đứng thứ tư trong thế giới tưbản?
A Pháp B Nhật Bản C Cộng hòa Liên bang Đức D Anh
Câu 40: (NB) Nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội vào thời giannào?
A Sau khi giành được độc lập C Trước Chiến tranh thế giới thứ hai
B Sau khi thành lập ASEAN D Trong Chiến tranh thế giới thứ hai
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN
Trang 2211-B 12-A 13-A 14-C 15-A 16-B 17-D 18-D 19-B 20-C
21-B 22-C 23-C 24-C 25-B 26-C 27-D 28-D 29-A 30-A
31-B 32-C 33-D 34-A 35-B 36-C 37-A 38-C 39-D 40-A
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:
Phương pháp: sgk lịch sử 12, trang 69
Cách giải:
Một trong những hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học – công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế
kỉ XX, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa
Chọn: B
Câu 2:
Phương pháp: so sánh
Cách giải:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Tây Âu là vẫn tiếp tục liên minh chặt chẽ với
Mĩ, vừa cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại
=> Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với Mĩ
Trang 23Phương pháp đấu tranh của CM Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc và Cách mạng tháng Hai (1917) ở Ngagiống nhau ở chỗ: Cùng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
=> Cơ hội tiêu diệt giặc sau chiến thắng Cầu Giấy của quân dân ta bị bỏ lỡ
Trang 24- Nhận định thứ hai sai: Năm 1945, 3 nước giành độc lập ở Đông Nam Á là: Inđônêxia, Việt Nam, Lào
- Nhận định thứ ba đúng: vì ở Mĩ Latinh, Cuba là nước đầu tiên lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và giànhđộc lập Cuba trở thành “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”
- Nhận định thứ tư sai: Hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc chủ yếu của các nước châu Phi sau Chiếntranh thế giới thứ hai là thương lượng chính trị
Trang 25ĐỀ 4
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI THPTQG 2020, LẦN 1
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 119 Mục tiêu của đề thi này:
- Nắm được kiến thức cơ bản về lịch sử Thế giới từ thế kỉ XIX đến năm 2000
- Nắm được kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam từ thế kỉ XIX đến năm 2000
- So sánh, đánh giá sự kiện lịch sử
Câu 1: (NB) Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
A hướng về các nước châu Á B hướng mạnh về Đông Nam Á
C liên minh chặt chẽ với Mĩ D cải thiện quan hệ với Liên Xô
Câu 2:(TH) Học thuyết đánh dấu sự bắt đầu chú trọng phát triển quan hệ với châu Á của Nhật Bản là
A Học thuyết Phucưđa (1977) B Học thuyết Kaiphu (1991)
C Học thuyết Miyadaoa (1993) D Học thuyết Hasimoto (1997)
Câu 3: (NB) Từ 1950 đến những năm 70, Cộng hòa Liên bang Đức trở thành cường quốc công nghiệp:
A Đứng thứ 3 thế giới tư bản sau Mĩ, Nhật Bản
B Đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ
C Đứng thứ 4 thế giới tư bản sau Mĩ, Nhật Bản, Liên Xô
D Đứng đầu các nước tư bản đồng minh của Mĩ
Câu 4: (NB) Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe sau chiến tranh thế giới thứhai?
A Mĩ đưa ra kế hoạch Macsan để phục hưng châu Âu
B Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava
C Liên Xô và các nước XHCN thành lập khối SEV
D Mĩ đưa ra học thuyết Truman chống lại Liên Xô và các nước XHCN
Câu 5: (TH) Hãy sắp xếp các sự kiện dưới đây về Liên Xô theo trình tự thời gian
(1) chế tạo thành công bom nguyên tử
(2) phóng con tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất
(3) phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất
A (3), (2),(1) B (3), (1), (2) C (1), (3), (2) D (1), (2), (3)
Câu 6: (VD) Yếu tố nào khôngdẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 củathế kỷ XX)?
A Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
B Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ
C Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe
D Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu
Câu 7: (VD) Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sauChiến
tranh thế giới thứ hai là:
A góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta
B thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô
C góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực
Trang 26D thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 8: (NB) Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghịIanta là
A nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
B giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại
C phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
D tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
Câu 9: (NB) Ngày 12/3/1947, Tổng thống Truman khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn vớinước Mĩ và
A thực hiện kế hoạch Mác san phục hưng châu Âu
B viện trợ cho Trung Quốc
C thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
D đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì
Câu 10: (NB) Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) là sản phẩm của:
A sự đụng đầu trực tiếp Xô – Mĩ B chiến tranh lạnh
C mẫu thuẫn giữa hai miền Triều Tiên D sự đụng đầu gián tiếp Xô – Mĩ
Câu 11: (VDC) Sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi,
Mỹ Latinh
sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
A Làm cho thế kỷ XX trở thành thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân
B Hơn 100 nước thuộc địa và phụ thuộc giành được độc lập dân tộc
C Các quốc gia độc lập trẻ tuổi đạt nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội
D Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu - Mỹ ở các thuộc địa
Câu 12: (NB) Nội dung nào không phải là hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội mà nhóm 5 nước
sáng lập
ASEAN thực hiện sau khi giành độc lập?
A Trình độ sản xuất thấp B Phụ thuộc vào vốn và thị trườngbên ngoài
C Tệ tham nhũng và quan liêu phát triển D Thiếu vốn, nguyên liệu và thiếu thịtrường
Câu 13: (NB) Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lơi của cuộc cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân ở Trung Quốc (1946-1949)
A chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến
B ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
D Lật đổ triều đình Mãn Thanh - triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc
Câu 14: (VD) Từ năm 1978, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có gì mới so với trước?
A Kiên trì cải cách dân chủ nhân dân
B Thực hiện cải cách mở cửa
C Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa
D Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc
Câu 15: (NB) Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 khôiphục và phát triển mối quan hệ với các nước
A châu Âu B châu Á C khu vực Mĩ la tinh D châuPhi
Câu 16: (NB) Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2?
Trang 27A Đưa con người sang nền văn minh trí tuệ
B Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ
C Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
D Dẫn tới xu thế toàn cầu hóa
Câu 17: (NB) Trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã xuất hiện trung tâmkinh tế tài chính nào?
C Mĩ- Tây Âu- Nhật Bản D Mĩ là trung tâm duy nhất
Câu 18: (NB) Ý nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc?
A Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
B Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
C Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau
D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Câu 19: (TH) Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữahai cực Xô - Mỹ?
D Hy Lạp
Câu 20: (NB) Một trong những thành tựu nhóm năm nước sáng lập ASEAN đạt được khi tiến hành chiếnlược kinh tế hướng ngoại là:
A tỉ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn công nghiệp
B đã giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
C sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước
D mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
Câu 21: (NB) Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
D Nhật
Câu 22: (NB) Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ không nhằm mục tiêu cơ bản nào?
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế
B Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác
C khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
D Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới tiêu diệt các nước XHCN trên thế giới
Câu 23: (NB) I Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
A hành trình khám phá sao Hỏa B chuyến bay vòng quanh Trái Đất
C kế hoạch thám hiểm sao Mộc D hành trình chinh phục Mặt Trăng
Câu 24: (VD) Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 1914 có điểm
gì mới so với phong trào yêu nước trước đó?
A Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang B Đoàn kết nhân dân trong một mặt trận
C Do giai cấp tư sản mới ra đời lãnh đạo D Gắn cứu nước với canh tân đất nước
Câu 25: (VD) Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Namđầu thế kỷ XX có sự khác nhau về
A phương pháp B tư tưởng C tầng lớp lãnh đạo D mụcđích
Câu 26: (NB) Vào giữa thế kỷ XIX, trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, triều đìnhnhà Nguyễn thực hiện chính sách nào?
A Tự do tôn giáo B Cải cách văn hóa C Cải cách, mở cửa D Bế quan tỏacảng
Trang 28Câu 27: (TH) Vai trò cơ bản nhất của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế là
A giải quyết khủng hoảng về tài chính
B tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường
C giải quyết những vấn đề kinh tế chung của khu vực và thế giới
D giải quyết tình trạng thiếu việc làm
Câu 28: (NB) Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì
là đất thuộc Pháp?
A Hiệp ước Hácmăng B Hiệp ước Giáp Tuất C Hiệp ước Patơnốt D Hiệp ước NhâmTuất
Câu 29: (NB) Khối quân sự NATO ra đời nhằm mục đích gì?
A Giúp đỡ các nước Tây Âu B Đàn áp phong trào cách mạng Tây
Âu
C Chống lại Liên Xô và các nước XHCN D Chuẩn bị cho cuộc chiến tranh thế giớimới
Câu 30: (NB) Khoa học có vai trò như thế nào trong cuộc Cách mạng KHKT lần 2?
A Gắn liền với kỹ thuật
B Trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C Là kết quả của quá trình cải tiến trong sản xuất
D Trở thành nguồn gốc của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ
Câu 31: (NB) Theo quyết định của hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổthuộc phía Đông nước Đức, Đông Beclin, Các nước Đông Âu, và Bắc Triều Tiên?
Liên Xô
Câu 32: (NB) Hệ quả cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là từ đầu những năm 80 củathế kỷ XX:
C hợp tác hóa toàn cầu D thương mại hóa toàn cầu
Câu 33: (NB) Liên Xô đi đầu trong những lĩnh vực nào từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế
kỉ XX?
A Công nghiệp quốc phòng, công nghiệp vũ trụ
B Công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp điện hạt nhân
C Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
D Công nghiệp nặng, chế tạo máy móc
Câu 34: (TH) Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
A thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)
B cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)
C ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945)
D cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949)
Câu 35: (NB) Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành
A chiến lược kinh tế hướng ngoại B chiến lược kinh tế hướng nội
C khôi phục kinh tế D xây dựng nền kinh tế tựchủ
Câu 36: (NB) Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnhhưởng của
C các nước Đông Âu D Đức, Pháp và Nhật Bản
Trang 29Câu 37: (VDC) Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm
2000 là
A Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
B Triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập trật tự đơn cực với tham vọng bá chủ thế giới
C Chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới
D Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược
Câu 38: (NB) Năm 1945, những quốc gia ở Đông Nam Á đứng lên tuyên bố độc lập là:
A Việt Nam, Lào, Campuchia B Campuchia, Philippin, Brunay
C Inđônêxia, Xingapor, Malaixia D Inđônêxia, Việt Nam, Lào
Câu 39: (NB) Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là
D Mỹ
Câu 40: (VDC) Tính chất cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946 - 1949) là
A cách mạng tư sản B chiến tranh giải phóng dântộc
C cách mạng xã hội chủ nghĩa D cách mạng dân tộc dân chủ
31-C 32-A 33-C 34-D 35-A 36-A 37-B 38-D 39-C 40-D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 3: A
Phương pháp: sgk lịch sử 12, trang 47
Trang 30Ngày 12/3/1947, Tổng thống Truman khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn với nước Mĩ và
đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì
Trang 31Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thànhcông (1949)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Mục tiêu của đề thi này:
- Nắm vững kiến thức cơ bản về lịch sử Thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
Trang 32- Nắm vững kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 2000
- Đánh giá, nhận xét sự kiện, vấn đề lịch sử
- Rút ra bài học đối với Việt Nam
Câu 1: (NB) Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai
là
A chủ nghĩa thực dân mới B chế độ độc tài thân Mĩ
Câu 2: (VD) Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là
A xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới
B nhập khẩu hàng hoá với giá thấp
C tiếp thu thành tựu to lớn của cách mạng khoa học- công nghệ
D tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài
Câu 3: (NB) Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ướcHenxinki (1975) đều chủ trương
A giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu
B giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
C tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng
D thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược
Câu 4: (NB) Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại củanăm nước sáng lập ASEAN trong những năm 60-70 của thế kỷ XX?
A Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế
B Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
C Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
D Thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của bên ngoài
Câu 5: (NB) Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập 1949 đánh dấu Trung Quốc:
A hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên CNXH
B hoàn thành cuộc cách mạng XHCN
C hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên TBCN
D chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
Câu 6: (VD) Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế
A Vận động trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
B Tăng cường viện trợ đối với các nước khác
C Nỗ lực thành một cường quốc chính trị
D Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự
Câu 7: (NB) Xu thế toàn cầu hoá từ những năm 80 của thê kỷ XX trên thế giới là hệ quả quan trọng của
A sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế B quá trình thống nhất thị trường thế giới
C sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia D cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
Câu 8: (TH) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên
Trang 33A Sự suy yếu, khủng hoảng của các nước thực dân phương Tây
B Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít
C Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và đang phát triển mạnh
D Ý thức về độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
Câu 10: (NB) Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địacủa nó ở châu Phi?
A Angiêri giành được độc lập (1962)
B Thắng lợi của Môdămbích và Ănggôla (1975)
C Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai bị xóa bỏ (1993)
D "Năm châu Phi" (1960)
Câu 11: (TH) Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành một hệthống trên thế giới là thắng lợi của cuộc cách mạng
A dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu B giải phóng dân tộc ở Châu Phi
C giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ Latinh D giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á
Câu 12: (NB) Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?
A Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển
B Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật
C Tìm cách mua bằng phát minh sang chế của nước ngoài
D Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng
Câu 13: (NB) Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của Chiến tranh lạnh?
A Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng
B Mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ
C Chi phí một khối lượng lớn về tiền và của
D Sự đối lập về mục tiêu giữa Liên Xô và Mỹ
Câu 14: (NB) Đường lối mà Chính phủ Xihanúc đã thực hiện ở Campuchia từ năm 1954 đến năm 1970
là
Pháp
Câu 15: (VDC) Việc Việt Nam là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, nhiệm
kì 2008 - 2009 có ý nghĩa
A nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, chính trị của Việt Nam với các nước
B tạo cơ hội để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng quốc tế
C nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường thế giới
D góp phần thúc đẩy việc nhanh chóng ký kết các hiệp định thương mại của nước ta
Câu 16: (VDC) Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lậpASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế
B Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
C Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
D Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu
Câu 17: (NB) Mĩ đề xướng tổ chức “Liên minh vì sự tiến bộ” ở Mĩ Latinh là nhằm
A khống chế, nô dịch các nước Mĩ Latinh
B lôi kéo các nước Mĩ Latinh, ngăn chặn ảnh hưởng cách mạng Cuba
C giúp đỡ các nước Mĩ Latinh phát triển kinh tế
D đàn áp phong trào cách mạng ở Mĩ Latinh
Trang 34Câu 18: (TH) Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thu được một số kết quả, ngoại trừviệc
A làm cho nhiều nước, bán đảo bị chia cắt trong thời gian dài
B lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo ủng hộ Mĩ
C làm chậm lại quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới
D ngăn chặn, đẩy lùi, tiêu diệt Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
Câu 19: (VD) Vai trò cơ bản nhất của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế là
A giải quyết tình trạng thiếu việc làm
B giải quyết những vấn đề kinh tế chung của khu vực và thế giới
C tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường
D giải quyết khủng hoảng về tài chính
Câu 20: (TH) Khó khăn cơ bản của kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là do
A thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
B các ngành công nghiệp then chốt suy thoái
C phong trào công nhân phát triển mạnh
D sự cạnh tranh ráo riết của Tây Âu, Nhật Bản
Câu 21: (TH) Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX là
A khởi nghĩa Ba Đình B khởi nghĩa Bãi Sậy
C khởi nghĩa nông dân Yên Thế D khởi nghĩa Hương Khê
Câu 22: (TH) Xu thế chính trong quan hệ quốc tế sau “ chiến tranh lạnh” là xu thế
A chạy đua về kinh tế, tài chính
B tiếp tục đối đầu, căng thẳng giữa hai cực, hai phe
C hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển
D tăng cường chạy đua vũ trang giữa các cường quốc
Câu 23: (TH) Nội dung nào sau đây không đúng về “Trật tự hai cực Ianta” ?
A Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta
B Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác
C Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng
D Trật tự thế giới mới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 24: (NB) Một trong những điều kiện cơ bản trong quan hệ hợp tác của tổ chức ASEAN là
A duy trì hòa bình và ổn định khu vực B hợp tác kinh tế để phát triển khu vực
C bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới D hợp tác toàn diện cùng phát triển
Câu 25: (TH) Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
(2) Hợp nhất ba cộng đồng thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)”
(3) “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” được thành lập (4) Phát hành và sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (Ơ rô)