Bài giảng phần mềm ANSYS cho các lớp cơ bản: các thao tác cơ bản, tính toán kết cấu giàn, dầm, khung, bài toán phẳng........................................................................................................................
Trang 2GEO Sigma/wHyperGraph
HyperView
OriginPro 8
PREP SOLU POST
THAM KHẢO CHÍNH
Trang 3-Đường sắt-Đường bộ-Công nghiệp quốc phòng-Hàng không vũ trụ-Chế tạo máy-Dầu khí-Công nghiệp nhẹ-Điện tử
-Điện gia dụng-Y học
Có hơn 70% các trường Đại học và
Viện nghiên cứu trên thế giới sử dụng
phần mềm ANSYS trong giảng dạy và
nghiên cứu
Khởi động ANSYS
Khởi động nhanh
Sử dụng mặc định các thiết lập
môi trường làm việc lần đầu
Kiến nghị sử dụng phương thức này
Trang 4Giao diện phần mềm
Thanh công cụMenu tiện ích Cửa sổ nhập lệnh
Menu chính
Thanh
trạng thái
Cửa sổ hiển thị
Trang 5PHƯƠNG PHÁP THAO TÁC GUI
Nhập lệnh trực tiếp
Thao tác menu
Sử dụng thanh công cụ
-Thao tác đơn giản, trực quan phù hợp với số đông người quen sử dụng thao tác window
-Với bài toán không gian phức tạp,
cần giải lặp, tốn nhiều thời gian công sức thậm chí không thể thực hiện được
-Tạo file dung lượng lớn
Menu chính
Khối xử lý số liệu
Trang 6dữ liệu
Hiển thị đối tượng trên cửa sổ màn hình
Khống chế hiển thị
Định nghĩa
hệ tọa độ
và mặt phẳng làm việc
Định nghĩa tham số tính toán
Quản lý file
Trang 7PHƯƠNG PHÁP THAO TÁC APDL
Soạn thảo câu lệnh trong Notepad với đuôi *.txt
APDL (ANSYS Parametric Design Language) Ngôn ngữ tham số hóa thiết kế
APDL sử dụng ngôn ngữ FORTRAN nên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình
-Với mô hình phức tạp
-Với mô hình cần chỉnh sửa
-Khi cần giải lặp
-Tạo các module thông dụng
-Dung lượng file số liệu nhỏ, dễ dàng trao đổi
-Câu lệnh nhiều, khó nhớ
-Cần hoàn chỉnh câu lệnh trong file mới thu được kết quả
-Không trực quan, dễ phát sinh chán nản
Trang 8Quản lý file
Jobname.db ANSYS, Inc File kho dữ liệu, ghi chép dữ liệu PT, nút, tải trọng
Jobname.elem Text Document File định nghĩa PT, ghi chép dữ liệu định nghĩa PT
Jobname.emat EMAT File File ma trận phần tử, ghi chép dữ liệu ma trận phần tử
Jobname.err Error log File thông tin lỗi với cảnh báo, ghi chép tất cả thông tin cảnh
báo, lỗi trong tính toánJobname.esav ESAV File File bảo lưu dữ liệu PT, bảo lưu dữ liệu tính toán PT
Jobname.log Text Document File nhật ký, ghi chép tất cả lịch trình nhập lệnh theo phương
thức bổ sung
Jobname.out Text Document File xuất ANSYS, ghi chép tình hình thi hành lệnh
Jobname.rfl RFL File File kết quả phân tích FLOTRAN
Jobname.rmg RMG FIle File kết quả phân tích từ trường
Jobname.rst RST File File kết quả phân tích trường kết cấu và ngẫu hợp
Jobname.rsh RSH File File kết quả phân tích trường nhiệt độ
Jobname.snn Text Document File bước tải trọng, ghi chép thông tin tải trọng của bước tải
trọngJobname.stat STAT File File trạng thái xử lý vận hành ANSYS
Trang 9Phương pháp 3:
GUI: Utility Menu > File > Change Jobname
COMMAND: /FILNAME,DapBTTL
Sử dụng phương pháp này, tất cả dữ liệu sau khi thay đổi chuyển đến tên file làm việc
mới Nhưng Jobname.log và Jobname.err vẫn lưu tên file làm việc chỉ định ở phương
pháp thứ hai.
Phương pháp 1:
GUI: Utility Menu > File > Save as Jobname.db
Utility Menu > File > Save as
Phương pháp 2: tương đương với Save as
Jobname.db
Lưu file dữ liệu
Trang 10Phương pháp 1:
GUI: Utility Menu > File > Resume Jobname.db
Utility Menu > File > Resume from
Phương pháp 2: tương đương với Resume
Jobname.db
Đọc file dữ liệu
Nên tập thói quen:
-Mỗi một hạng mục phân tích nên cho vào một thư mục riêng
-Sử dụng tên file làm việc khác khi giải một vấn đề mới, định nghĩa tên file làm
việc trong cửa sổ khởi động ANSYS
-Trong quá trình phân tích, sau một khoảng thời gian nhất định nên lưu dữ liệu
-Trước khi tiến hành một thao tác mà chưa biết chắc hậu quả của nó (ví dụ
như chia mạng lưới phần tử) hoặc có khả năng tạo thành ảnh hưởng lớn (ví
dụ như xóa bỏ) đầu tiên nên lưu dữ liệu
-Sau khi hoàn thành quá trình phân tích nên lưu giữ tốt các file: file log
(Jobname.log), file dữ liệu (Jobname.db), file kết quả (Jobname.rst,
Jobname.rsh ), file bước tải trọng (Jobname.s01, Jobname.s02 ), file xuất
(Jobname.out) và file môi trường vật lý (Jobname.ph1, Jobname.ph2 )
Trang 11Chú giải trên màn hình đồ họa
GUI: Utility Menu > Plot Ctrls > Create 2D Annotation
Utility Menu > Plot Ctrls > Create 3D Annotation
Trình tự giải bài toán kết cấu bằng ANSYS
Lựa chọn loại hình tính toán
Thiết lập các yêu cầu tính toán
Tính toán các vấn đề có liên quan
(3) Xử lý kết quả (POST)
Đọc lấy dữ liệu từ trong kết quả tính toán
Hiển thị các loại biểu đồ, bảng biểu (nếu có) đối với kết quả tính toán
Phân tích kết quả
Trang 12Ví dụ cơ bản
Xác định nội lực và chuyển vị của dầm đơn có kích thước và chịu tải trọng như
hình vẽ Vật liệu bê tông M200 có môđun đàn hồi E=2.4×107kN/m2, hệ số
Poisson =0.2, trọng lượng riêng =25 kN/m3.
Quy ước về mã chuyển vị nút ở hai đầu phần tử dầm
Trang 13Mục đích đạt được sau
khóa học
Thành thạo xây dựng mô hình và
phân tích nội lực kết cấu hệ thanh
Thành thạo xây dựng mô hình, phân tích kết cấu công trình thủy lợi thủy điện điển
hình theo bài toán biến dạng phẳng chịu tải trọng tĩnh
Trang 14BÀI 2: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN
Hệ tọa độ trong ANSYS
Tọa độ vị trí một điểm bất kỳ trong không gian thông thường có thể dùng hệ tọa độ Đề
các (Cartesian), hệ tọa độ trụ tròn (Cylinder) và hệ tọa độ mặt cầu (Sphericity) để biểu
thị
Bất kể là hệ tọa độ nào cũng đều cần 3 tham số để biểu thị vị trí chính xác của điểm này
Hệ tọa độ mặc định trong ANSYS là hệ tọa độ Đề các
Ba hệ tọa độ này đều gọi là hệ tọa độ tổng thể
Ngoài ra người sử dụng cũng có thể tự định nghĩa hệ tọa độ cục bộ để trợ giúp trong
quá trình xây dựng mô hình
Y
ZZ
WorkPlane > Local CS > Create LC
Xây dựng mô hình hình học
Phương pháp xây dựng: Điểm Đường Mặt Khối
Khi xóa bỏ cần làm ngược lại
Trang 15Tạo điểm hình học (Keypoints)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Keypoint > In Active Cs
Hệ tọa độ Đề các: X, Y và Z
X, Y và Z trong hệ tọa độ trụ tròn tương ứng với R, và Z
X, Y và Z trong hệ tọa độ mặt cầu tương ứng với R, và
Tạo đường hình học (Lines)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Lines > Lines > Straight Line
Trang 16Tạo mặt hình học (Areas)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Areas > Arbitrary > By Lines
Tạo khối hình học (Volumes)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Volumes > Arbitrary > By Areas
Ngoài ra vẫn có thể thông qua điểm để xây dựng mặt, thông qua điểm để xây dựng khối
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create >
Areas > Arbitrary > Through KPs
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create >
Volumes > Arbitrary > Through KPs
Trang 17Định nghĩa loại hình phần tử
Kho phần tử ANSYS có hơn 100 loại phần tử khác nhau
GUI: Main Menu > Preprocessor >
Element Type > Add/Edit/DeleteCOMMAND: ET,ITYPE,Ename
ET,1,LINK1
Định nghĩa hằng số thực
Main Menu > Preprocessor > Real Constants > Add/Edit/Delete
Mô hình “đường” trừu tượng thành “dầm”
Mô hình “mặt” trừu tượng thành “bản vỏ”
Hằng số thực của phần tử dầm hai chiều BEAM3: diện tích (AREA), mô men quán tính (IZZ), cao dầm (HEIGHT), hằng
số biến hình cắt (SHEARZ), biến dạng ban đầu (ISTRN), độ dài đơn vị (ADDMAS).
Hằng số thực của kết cấu bản vỏ là
độ dày; độ cứng của phần tử lò xo;
Trang 18Định nghĩa thuộc tính vật liệu
Vật liệu đẳng hướng đàn hồi tuyến tính
Khối lượng riêng
Chương trình ANSYS có thể định nghĩa được ba loại đặc tính vật liệu:
-Tuyến tính hoặc phi tuyến tính-Đẳng hướng, dị hướng hoặc phi đàn hồi-Thay đổi theo nhiệt độ hoặc không thay đổi theo nhiệt độ
Định nghĩa mặt cắt
Main Menu > Preprocessor > Sections > Beam > Common Sections
Trang 19Loại phần tửLoại vật liệuHằng số thực
Phân chia mạng lưới phần tử
Khống chế mạng lưới phần tử
Phân chia mạng lưới phần tử
Phân chia nhanh:
Main Menu >
Preprocessor >
Meshing > Mesh Tool
Trang 20Trực tiếp xây dựng mô hình phần tử hữu hạn
Phương pháp xây dựng: Điểm nút Phần tử Tạo điểm nút (Nodes)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create >
Trang 21Gán điều kiện biên và tải trọng
Gán điều kiện biên Gán lực tập trung và
mô men tập trung
Gán tải trọng áp lực Gán gia tốc trọng
trường
Gán điều kiện biên
Sau khi lựa chọn điểm nút cần gán ràng buộcCửa sổ lựa chọn điểm nút
Có thể gán điều kiện biên lên đường, mặt, điểm hình học, điểm nút, nhóm điểm nút, biên đối xứng
Trang 22Gán tải trọng tập trung
Cửa sổ lựa chọn điểm nút
Sau khi lựa chọn điểm nút cần gán tải trọng
Nhập giá trị lực hoặc mô men
Có thể gán tải trọng tập trung lên điểm hình học, điểm nút, nhóm điểm nút,
Gán tải trọng mặt
Định nghĩa lực phân bố trên phần tử dầm (SFBEAM)
Lựa chọn phần tử dầm cần gán tải trọngNhập giá trị tại đầu I và đầu J của phần tử
Trang 23Định nghĩa phương thức và độ lớn lực
phân bố tác dụng trên phần tử (SFE)
Nhập giá trị tải trọng tại các nút trên phần tử
Phần tử 2-D Phần tử 3-D
SFE,4,2,PRES,,20,60 SFE,10,6,PRES,,10,20,15,30
Định nghĩa lực phân bố giữa các điểm nút (SF)
Lựa chọn các điểm nút cần gán tải trọng
Nhập giá trị tải trọng áp lực
SF chỉ có thể gán lực phân bố đều, còn SFE có thể gán lực phân bố không đều trên mặt và trên biên của phần tử.
Trang 24Gán tải trọng trực tiếp lên mô hình hình học
Gán tải trọng phân bố lên đường (SFL)
Gán tải trọng phân bố lên mặt (SFA)
SFL và SFA tương đương với SFE
Trang 25Gán tải trọng quán tính
Trong phần mềm ANSYS, mặc định trục Y theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên
Định nghĩa yêu cầu tính toán
Lựa chọn loại hình phân tích
Phân tích tĩnh Phân tích dao động
Hệ thống động lực phổ hưởng ứng ngoại lựcPhân tích hệ thống động lực tức thời
Phân tích phổ
Phân tích ổn định
Phân tích kết cấu con
Trang 26Khống chế giải
Tính toán
Trang 27Xem kết quả Xử lý kết quả thông thường (POST1)
Xử lý kết quả theo lịch sử thời gian (POST26)
Đọc kết quả tính toán
Hiển thị bảng kết quả tính toán
Bảng dữ liệu phần tử
Trang 28Hiển thị phổ kết quả
Hiển thị biến hình kết cấu
PLDISP,KUND !KUND=0 hoặc 1 hoặc 3
Hiển thị biến hình động
Utility Menu > PlotCtrls > Animate > Deformed Shape
Hiển thị đường đẳng giá trị
Lựa chọn một trong các thông số
cần hiển thị trên màn hình đồ họa
Trang 29Hiển thị kết quả trên đường
Lựa chọn đường thẳng cần hiển thị kết quả thông qua 2 điểm nút
Lựa kết quả cần hiển thị trên đườngĐinh nghĩa các kết quả
cần hiển thị
Trang 30Hiển thị đường đẳng giá trị trên mặt cắt ngang
Di chuyển hệ tọa độ cục bộ đến vị trí cần cắt mặt cắt ngang
Mặt phẳng làm việc hiện
thời là mặt phẳng XY
trong hệ tọa độ cục bộ
/TYPE: lựa chọn Section
/CPLANE: lựa chọn Working plane
Trang 31BÀI 3: KẾT CẤU GIÀN
Giàn được cấu tạo bởi các thanh thẳng liên kết với nhau bằng các nút ở hai đầu thanh
Hằng số thực AREA (diện tích mặt cắt), ISTRN (biến dạng ban đầu)
Đặc trưng của vật liệu EX, ALPX, DENS, DAMP
Tải trọng bề mặt Không có
Tải trọng khối Nhiệt độ: T(I), T(J)
Đặc tính Dẻo, từ biến, dãn nở, ứng suất cứng hóa, biến dạng lớn, chuyển
Số liệu đầu vào của phần tử LINK1
Trang 32S(AXL) Ứng suất theo phương dọc trục của phần tử
EPEL(AXL) Biến dạng đàn hồi theo phương dọc trục của phần tử
EPTH(AXL) Biến dạng nhiệt phương dọc trục của phần tử
EPIN(AXL) Biến dạng ban đầu theo phương dọc trục của phần tử
EPPL(AXL) Biến dạng dẻo theo phương dọc trục của phần tử
EPCR(AXL) Biến dạng từ biến theo phương dọc trục của phần tử
EPSW(AXL) Biến dạng dãn nở theo phương dọc trục của phần tử
Số liệu đầu ra của phần tử LINK1
Phần tử LINK8
Phần tử thanh 3 chiều chịu kéo nén dọc trục thường dùng để mô phỏng kết cấu
giàn không gian
Hằng số thực AREA (diện tích mặt cắt), ISTRN (biến dạng ban đầu)
Đặc trưng của vật liệu EX, ALPX, DENS, DAMP
Tải trọng bề mặt Không có
Tải trọng khối Nhiệt độ: T(I), T(J)
Đặc tính Dẻo, từ biến, dãn nở, ứng suất cứng hóa, biến dạng lớn, phần tử
sinh và chết
Số liệu đầu vào của phần tử LINK8
Trang 33SAXL Ứng suất theo phương dọc trục của phần tử
EPELAXL Biến dạng đàn hồi theo phương dọc trục của phần tử
EPTHAXL Biến dạng nhiệt theo phương dọc trục của phần tử
EPINAXL Biến dạng ban đầu theo phương dọc trục của phần tử
EPPLAXL Biến dạng dẻo theo phương dọc trục của phần tử
EPCRAXL Biến dạng từ biến theo phương dọc trục của phần tử
EPSWAXL Biến dạng dãn nở theo phương dọc trục của phần tử
Số liệu đầu ra của phần tử LINK8
* Định nghĩa đặc trưng hình học thanh giàn: Prep >
Real Constants > Add\Edit\Delete
* Nội lực và ứng suất trong các thanh giàn:
General Postprocessor > Element Table > Define
Table
Một vài lưu ý khi tính toán nội lực và ứng
suất thanh giàn:
ETABLE, NAXL, SMISC,1
ETABLE, SAXL, LS, 1
Trang 34* Hiển thị biểu đồ ứng suất: General
Postprocessor > Plot Result > Contour
Plot > Line Element Result
* Xuất bảng liệt kê giá trị lực dọc và ứng suất: General Postprocessor > List Result >
Elem Table Data
Ví dụ 1 - Giàn phẳng hình thang
Xác định chuyển vị, lực dọc và ứng suất trong các thanh giàn của giàn phẳng có sơ đồ tính toán
như ở hình dưới đây, bỏ qua trọng lượng bản thân của giàn Tiết diện mặt cắt ngang các thanh
giàn A=32cm2 Vật liệu thép CT3 có E=2.1x108kN/m2, =0.3
Sơ đồ tính toán giàn
Trang 35Ví dụ 2 - Giàn không gian hình thang ngược
Xác định chuyển vị, lực dọc, ứng suất và phản lực liên kết của giàn không gian có sơ đồ tính
toán như ở hình dưới đây Tiết diện mặt cắt ngang các thanh giàn A=0.0032m2 Vật liệu thép
CT3 có E=2.1x108kN/m2, =0.3
Sơ đồ tính toán
BÀI 4: KẾT CẤU DẦM VÀ KHUNG
Thanh chịu uốn được gọi là dầm.
Khung được cấu tạo bởi các thanh thẳng liên kết với nhau bằng các nút ở hai đầu thanh.
Trang 36Phần tử dầm (BEAM)
Phần tử BEAM3
Phần tử thanh 2 chiều chịu kéo nén
dọc trục và chịu uốn thường dùng
để mô phỏng dầm, khung phẳng
trong kết cấu công trình
Điểm nút I, J
Độ tự do UX, UY, ROTZ
Hằng số thực AREA, IZZ, HEIGHT,SHEARZ, ADDMAS
KEYOPT(6) Lực và mômen đầu ra:
0 - Không xuất lực và mômen
1 - Xuất lực và mômen trong hệ tọa độ phần tử
KEYOPT(9) Xuất kết quả số điểm N giữa nút I và J (N=0, 1, 3, 5, 7, 9)
KEYOPT(10) Dùng lệnh SFBEAM gán vị trí tải trọng cùng với khoảng cách từ đầu I tới tải trọng phân bố
0 - Giá trị chiều dài đoạn này có đơn vị là độ dài
1 - Giá trị chiều dài đoạn này có đơn vị là tỷ số độ dài (từ 0 đến 1.0)
Số liệu đầu vào của phần tử BEAM3
Số liệu đầu ra của phần tử BEAM3
SDIR Ứng suất do lực dọc trục của phần tử dầm SBYT Ứng suất do uốn tại mép +Y của phần tử dầm SBYB Ứng suất do uốn tại mép -Y của phần tử dầm SMAX Ứng suất lớn nhất (ứng suất dọc trục + ứng suất do uốn) SMIN Ứng suất nhỏ nhất (ứng suất dọc trục - ứng suất do uốn) EPELDIR Biến dạng đàn hồi dọc trục của phần tử dầm EPELBYT Biến dạng do uốn tại mép +Y của phần tử dầm EPELBYB Biến dạng do uốn tại mép -Y của phần tử dầm EPTHDIR Biến dạng nhiệt dọc trục tại điểm cuối EPTHBYT Biến dạng nhiệt sinh uốn tại mép +Y của phần tử dầm EPTHBYB Biến dạng nhiệt sinh uốn tại mép -Y của phần tử dầm EPINAXL Biến dang dọc truc ban đầu trong phần tử MFOR(X,Y) Các lực thành phần theo phương X, Y hệ tọa độ phần tử MMOMZ Mômen đối với trục Z của hệ tọa độ phần tử
Trang 37Phần tử BEAM54
Phần tử dầm 2 chiều có thể chịu
kéo, nén dọc trục và chịu uốn
thường dùng để mô phỏng kết cấu
khung phẳng trong công trình đặt
trên nền đàn hồi
Hằng số thực AREA, IZ, HYT, HYB, AREA, AREAS, , EFS, ISTRN, ADDMAS
Vật liệu EX, ALPX, DENS, GXY, DAMP
KEYOPT(6) Lựa chọn ứng suất cứng hóa
0 - Khi mở NLGEOM, sử dụng ma trận độ cứng hướng cắt chính 1- Khi mở NLGEOM và SOLCONTROL, sử dụng cùng ma trận độ cứng hướng cắt
2 - Khi đóng SOLCONTROL, không sử dụng cùng ma trận độ cứng hướng cắt KEYOPT(9) Lực và mômen đầu ra:
0 - Không xuất lực và mômen
1 - Xuất lực và mômen trong hệ tọa độ phần tử KEYOPT(10) Dùng lệnh SFBEAM gán tải trọng bề mặt
0 - Số liệu gán có đơn vị là độ dài
1 - Số liệu gán có đơn vị là tỷ số độ dài
Số liệu đầu vào của phần tử BEAM54
SDIR Ứng suất do lực dọc trục của phần tử dầm
SBYT Ứng suất do uốn tại mép +Y của phần tử dầm
SBYB Ứng suất do uốn tại mép -Y của phần tử dầm
SMAX Ứng suất lớn nhất (ứng suất dọc trục + ứng suất do uốn)
SMIN Ứng suất nhỏ nhất (ứng suất dọc trục - ứng suất do uốn)
SXY Lực cắt trung bình (phương Y)
MFOR(X,Y) Các lực thành phần theo phương X, Y hệ tọa độ phần tử
Số liệu đầu ra của phần tử BEAM54