1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHỦ đề 11 các THÀNH PHẦN cấu TRÚC của hệ SINH THÁI image marked image marked

18 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 274,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuỗi thức ăn gồm các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích ứng với một bậc dinh dưỡng - Có 2 loại chuỗi thức ăn chuỗi bắt đầu bằng thực vật và chuỗi bắ

Trang 1

CHỦ ĐỀ 11: CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA HỆ SINH THÁI

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Khái niệm hệ sinh thái (HST)

- Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và môi trưòng sống của quần xã

- Trong hệ sinh thái không ngừng diễn ra trao đổi chất và trao đổi năng lượng (đồng hoá và dị hoá)

- Kích thước của một hệ sinh thái rất đa dạng (nhỏ như một giọt nước hoặc lớn như đại dương)

- Hệ sinh thái được cấu trúc gồm có quần xã sinh vật và môi trường sông của quần xã Môi trường gồm có chất vô cơ, chất hữu cơ, yếu tố khí hậu

- Dựa vào chức năng dinh dưỡng, người ta chia sinh vật trong hệ sinh thái thành 3 nhóm là:

+ Sinh vật sản xuất: có khả năng quang hợp (bao gồm thực vật, tảo, vi khuẩn lam)

+ Sinh vật tiêu thụ: bao gồm hầu hết các động vật

+ Sinh vật phân giải: phân giải xác hữu cơ thành các chất vô cơ cung cấp cho sinh vật sản xuất (bao gồm nấm, hầu hết các vi khuẩn, động vật nguyên sinh, động vật thân mềm, giun đất)

- HST tự nhiên (ví dụ: rừng rậm, một đảo lớn) gần như không chịu sự chi phối, tác động của con ngưòi

- HST nhân tạo được con người bổ sung thêm vật chất và năng lượng nên có hiệu suất cao hơn nhưng kém ổn định hơn HST tự nhiên

- So với HST nhân tạo thì các HST tự nhiên luôn có chuỗi thức ăn dài, lưới thức ăn phức tạp, độ đa dạng cao, tính ổn định và khả năng tự điều chỉnh cao nhưng năng suất thấp

Đặt mua file Word tại link sau https://tailieudoc.vn/phankhacnghe/

2 Trao đổi chất trong hệ sinh thái

a Chuỗi thức ăn (gồm các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích ứng

với một bậc dinh dưỡng)

- Có 2 loại chuỗi thức ăn (chuỗi bắt đầu bằng thực vật và chuỗi bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ)

- Ví dụ: Cây ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang  Diều hâu;

Mùn  Giun đất  vịt  cáo

b Lưới thức ăn (gồm các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung)

- Mỗi quần xã có một lưới thức ăn duy nhất Quần xã càng đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp

- Trong lưới thức ăn, tất cả các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng (bậc 1, bậc 2, bậc 3, )

c Tháp sinh thái

- Có 3 loại là tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng (trong đó tháp năng lượng luôn có đáy rộng

và đỉnh hẹp)

- Dựa vào tháp sinh thái sẽ biết được hiệu suất chuyển hoá năng lượng của mỗi bậc dinh dưỡng

Trang 2

3 Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển

- Chất dinh dưỡng trong môi trường được đi vào sinh vật sản xuất (thực vật hấp thụ)  vào sinh vật tiêu thụ  sinh vật phân giải và trở lại môi trường được gọi là chu trình sinh địa hoá Gồm có chu trình của chất khí (nguồn dự trữ có trong khí quyển) và chu trình của chất lắng đọng (nguồn dự trữ ở trong vỏ trái đất)

- Chu trình sinh địa hoá duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

- Một chu trình sinh địa hoá gồm 3 phần (tổng hợp các chất; tuần hoàn vật chất trong tự nhiên; phân giải

và lắng đọng một phần)

- Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước, không khí của Trái Đất

- Đi từ Bắc cực đến xích đạo, thứ tự của các hệ sinh học là: Đồng rêu, rừng lá kim, rừng lá rộng ôn đới (thảo nguyên, rừng địa trung hải), rừng mưa nhiệt đới (Savan, hoang mạc và sa mạc)

- Hệ sinh thái nhân tạo có chuỗi thức ăn ngắn, độ ổn định thấp nhưng năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên Cánh đồng lúa, ao nuôi cá, là những hệ sinh thái nhân tạo Hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự điều chỉnh tốt hơn hệ sinh thái nông nghiệp

- Hệ sinh thái có độ đa dạng cao nhất là hệ sinh thái cửa sông, rừng mưa nhiệt đới, ao hồ bị bồi tụ

- Có 2 loại chuỗi thức ăn Chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng mùn hữu cơ và chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất Trong đó chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất là loại chuỗi phổ biến

- Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có 1 loài Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có nhiều loài

- Hệ sinh thái có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc lưới thức ăn càng phức tạp, tính ổn định của hệ càng cao

- Vật chất được tuần hoàn theo chu trình sinh địa hoá nhưng năng lượng chỉ truyền theo một chiều mà không tuần hoàn

II CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Trong một hệ sinh thái

A năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và

không được tái sử dụng

B năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và

được sinh vật sản xuất tái sử dụng

C vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi

trường và không được tái sử dụng

D vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi

trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng

Câu 2: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.

B Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn có thể có độ dài khác nhau.

C Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

D Trong cùng một lưới thức ăn, tất cả các loài sinh vật sản xuất đều xếp bậc dinh dưỡng cấp 1.

Câu 3: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bất đầu từ sinh vật sản xuất.

B Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.

C Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.

Trang 3

D Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.

Câu 4: Trong các tổ chức sống sau đây, tổ chức sống nào nằm trong các tổ chức sống còn lại?

A Quần thể B Quần xã C Hệ sinh thái D Sinh quyển.

Câu 5: Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ Xác chết của sinh

vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây?

A Quần thể B Quần xã C Vi sinh vật D Hệ sinh thái.

Câu 6: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ nào có sức sản xuất cao nhất?

A Hệ sinh thái đại dương B Hệ sinh thái sa mạc.

C Hệ sinh thái rừng lá kim D Hệ sinh thái cửa sông.

Câu 7: Hệ sinh thái nông nghiệp

A có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.

B có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.

C có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.

D có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.

Câu 8: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?

Câu 9: Trong các hệ sinh thái sau đây, ở hệ sinh thái nào có cấu trúc mạng lưới dinh dưỡng phức tạp

nhất?

Câu 10: Trong các hệ sinh thái sau đây, ở hệ sinh thái nào có nhiều chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng

động vật ăn mùn bã hữu cơ nhất?

Câu 11: Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây sẽ làm chậm tốc độ tuần hoàn vật chất của

các nguyên tổ?

A Thực vật bậc cao B Vi sinh vật C Động vật D Vi tảo và rong rêu.

Câu 12: Khi nói về cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng, kết luận nào sau đây đúng là đúng?

A Mỗi hệ sinh thái có 1 hoặc nhiều mạng lưới dinh dưỡn.g

B Mạng lưới dinh dưỡng càng đa dạng thì hệ sinh thái càng kém ổn định.

C Cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng thay đổi theo mùa, theo môi trường.

D Khi bị mất một mắt xích nào đó vẫn không làm thay cấu trúc của mạng lưới.

Câu 13: Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, điều nào sau đây không đúng?

A Có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.

B Có tính ổn định thấp, dễ bị biến đổi trước các tác động của môi trường.

C Chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích và có nhiều chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng động vật ăn mùn hữu cơ.

D Có tính đa dạng thấp, cấu trúc mạng lưới dinh dưỡng đơn giản.

Câu 14: Ở hệ sinh thái dưới nước thường có chuỗi thức ăn dài hơn chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên

cạn Điều giải thích nào sau đây là đúng?

A Hệ sinh thái dưới nước có nhiều loài sinh vật nên có chuỗi thức ăn dài.

Trang 4

B Hệ sinh thái dưới nước có nhiều loài động vật hằng nhiệt nên năng lượng bị thất thoát ít hơn hệ trên

cạn

C Động vật của hệ sinh thái dưối nước có hiệu suất sinh thái cao hơn động vật của hệ sinh thái trên cạn.

D Hệ sinh thái dưới nước ăn triệt để nguồn thức ăn và có hiệu suất tiêu hóa cao hơn động vật trên cạn Câu 15: Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò trả lại các chất vô cơ cho môi

trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất là

A sinh vật sản xuất B sinh vật phân giải.

C sinh vật tiêu thụ bậc 1 D sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất.

Câu 16: Hệ sinh thái VAC cho năng suất cao là vì:

A nó là hệ sinh thái nhân tạo.

B có sự kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo.

C chất thải ở phân hệ này được tái sử dụng ở phân hệ khác.

D hiệu suất sinh thái của các loài rất cao.

Câu 17: Người ta tăng năng suất sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách tăng lượng chất chu

chuyển trong nội bộ hệ sinh thái Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển:

1- tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ

2- tăng cường sử dụng đạm sinh học

3- tăng cường sử dụng phân bón hoá học

4- làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái

Phương án đúng:

Câu 18: Trong một hệ sinh thái, xét các nhóm loài sinh vật:

(1) Các loài vi khuẩn phân giải xác chết của động, thực vật thành mùn cung cấp cho cây

(2) Các loài động vật ăn thực vật và bài tiết ra chất thải ra môi trưòng làm tăng độ phì nhiêu cho đất

(3) Các loài động vật ăn thịt sử dụng các loài động vật khác làm thức ăn và phân giải thức ăn thành chất thải

(4) Các loài nấm sử dụng các nguyên liệu thực vật để sinh trưởng và phát triển

(5) Một số loài động vật không xương sống có khả năng sử dụng các chất mùn hữu cơ làm thức ăn và biến chất mùn hữu cơ thành các chất vô cơ

Sinh vật phân giải bao gồm:

A (1), (4), (5) B (2), (3) C (1), (2), (3) D (4), (5).

Câu 19: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

A Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

B Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

C Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho

chúng

D Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

Câu 20: Ở trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải có vai trò

A tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất.

B chuyển hóa các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hũu cơ đơn giản để cung cấp cho động vật.

C biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học có trong các chất hữu cơ.

D biến đổi các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất.

Trang 5

Câu 21: Người ta chia sinh vật trong hệ sinh thái thành 3 nhóm loài là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ,

sinh vật phân giải Cơ sở để chia thành phần sinh vật thành 3 nhóm đó là dựa vào

A trình độ tiến hóa của mỗi loài.

B bậc dinh dưỡng của từng loài.

C hình thức dinh dưỡng của từng loài.

D hiệu suất sinh thái của từng loài.

Câu 22: Khi nói về thành phần Cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?

A Tất cả các loài động vật đều được xếp và nhóm sinh vật tiêu thụ.

B Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

C Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.

D Một số thực vật kí sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

Câu 23: Một trong những điểm khác nhau của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là

A Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự

nhiên

B Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với HST

tự nhiên

C Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn

HST tự nhiên

D Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở.

Câu 24: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết thành chất vô cơ.

B Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.

C Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp và nhóm sinh vật phân giải.

D Chỉ có các loài động vật mới được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

Câu 25: Khi nói về hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường sống) của quần xã.

B Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của

môi trường

C Ở hệ sinh thái tự nhiên, con người phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và

năng lượng để nâng cao năng suất của hệ

D Con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và xây dựng các hệ

sinh thái nhân tạo

Câu 26: Trong một khu vườn bỏ hoang có các loài cỏ dại phát triển và một số cây thân thảo có hoa Một

số loài gậm nhấm như chuột, sóc sử dụng thực vật làm thức ăn Để ngăn chặn sự tấn công của chuột lên các loài cây thân thảo, một nhà nghiên cứu tiến hành xua đuổi các loài gậm nhấm và dùng lưới thép bao vây khu vườn để ngăn không cho chuột, sóc xâm nhập Sau 2 năm vây lưới thì một số loài thân thảo (kí hiệu loài M) phát triển mạnh vể số lượng nhưng các loài thân thảo còn lại (kí hiệu loài P) thì bị giảm mạnh về số lượng Có bao nhiêu suy luận sau đây có thể phù hợp với kết quả nghiên cứu nói trên?

(1) Các loài gậm nhấm không phải là những loài gây hại cho các loài thân thảo ỏ khu vườn trên

(2) Các loài gậm nhấm sử dụng các loài M làm nguồn thức ăn

(3) Các loài gậm nhấm giúp các loài P phát tán hạt

(4) Chất thải của các loài gậm nhấm là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cung cấp cho các loài thân thảo

Trang 6

(5) Các loài P là nguồn thức ăn của các loài gậm nhấm.

Câu 27: Tập hợp nào sau đây chỉ gồm các cá thể cùng loài?

A Quần xã B Hệ sinh thái C Quần thể D Sinh quyển.

Câu 28: Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất?

A Sinh vật sản xuất B Động vật ăn thực vật.

Câu 29: Khi nghiên cứu về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái đồng cỏ, một

bạn học sinh đã mô tả như sau: cỏ là nguồn thức ăn của cào cào, châu chấu, dế, chuột đồng, thỏ, cừu Giun đất sử dụng mùn hữu cơ làm thức ăn Cào cào, châu chấu, giun đất, dế là nguồn thức ăn của loài gà Chuột đồng, gà là nguồn thức ăn của rắn Đại bàng sử dụng thỏ, rắn, chuột đồng, gà làm nguồn thức ăn Cừu là loài động vật được nuôi để lấy lông nên được con người bảo vệ Từ mô tả này, một bạn học sinh khác đã rút ra các kết luận sau:

(1) Ở hệ sinh thái này có 10 chuỗi thức ăn

(2) Châu chấu, dế là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2

(3) Giun đất là sinh vật phân giải của hệ sinh thái này

(4) Quan hệ giữa chuột và cào cào là quan hệ cạnh tranh

(5) Sự phát triển số’lượng của quần thể gà sẽ tạo điều kiện cho đàn cừu phát triển

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 30: Một trong những điểm khác nhau của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là

A Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự

nhiên

B Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với HST

tự nhiên

C Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn

HST tự nhiên

D Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở

Câu 31: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết thành chất vô cơ.

B Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.

C Tất cả các loài vi sinh vật đểu được xếp và nhóm sinh vật phân giải.

D Chỉ có các loài động vật mới được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

Câu 32: Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất ?

A Hoang mạc B Thảo nguyên C Rừng lá kim D Rừng mưa nhiệt đới.

Câu 33: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.

B Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

C Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

D Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

Câu 34: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

Trang 7

A Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các

chất vô cơ

B Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.

C Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hũu cơ thành các chất vô cơ.

D Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

Câu 35: Khi nói về hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Hệ sinh thái là một hệ thôhg bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường sống) của quần xã

B Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của

môi trường

C Ở hệ sinh thái tự nhiên, con người phải thưòng xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và

năng lượng để nâng cao năng suất của hệ

D Con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và xây dựng các hệ

sinh thái nhân tạo

Câu 36: Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất ?

A Hoang mạc B Thảo nguyên C Rừng lá kim D Rừng mưa nhiệt đới.

Câu 37: Khi nói về hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường sống) của quần xã

B Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của

môi trường

C Ở hệ sinh thái tự nhiên, con người phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và

năng lượng để nâng cao năng suất của hệ

D Con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và xây dựng các hệ

sinh thái nhân tạo

Câu 38: Chu trình sinh- địa- hoá của nguyên tố nào sau đây bị thất thoát nhiều nhất?

Câu 39: Cho chuỗi thức ăn

Cây ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang  Diều hâu

Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức

ăn là mắt xích phía trước là

A Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang B Cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái.

C Nhái, rắn hổ mang, diều hâu D Cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu.

Câu 40: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F,

H Cho các kết luận sau vể lưới thức ăn này:

(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn

(2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau

(3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F

(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi

Trang 8

(5) Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể của loài F giảm.

(6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5

Phương án trả lời đúng là

A (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng.

B (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.

C (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng, (5) đúng, (6) sai.

D (1) sai, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.

Câu 41: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, kết luận nào sau đây không đúng?

A Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1.

B Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất.

C Tất cả các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp và động vật tiêu thụ bậc 1.

D Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật.

Câu 42: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sính thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn có số lượng mắt xích dinh dưỡng giống nhau.

B Trong cùng một lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất.

C Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.

D Lưới thức ăn là một cấu trúc đặc trưng, nó có tính ổn định và không thay đổi trước các tác động của

môi trường

Câu 43: Trao đổi vật chất trong quần xã được thực hiện thông qua

A quá trình quang hợp và hô hấp.

B mối quan hệ cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài.

C mối quan hệ hợp tác giữa hai loài.

D chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

Câu 44: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

A Trong tự nhiên, chì có một loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

B Khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp

hơn

C Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

D Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung Câu 45: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn có số lượng mắt xích dinh dưỡng giống nhau.

B Trong cùng một lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khôi lớn nhất.

C Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.

D Lưới thức ăn là một cấu trúc đặc trưng, nó có tính ổn định và không thay đổi trước các tác động của

môi trưòng

Câu 46: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, kết luận nào sau đây là đúng?

A Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.

B Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.

C Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất.

D Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóng vai trò khởi đầu

một chuỗi thức ăn mối

Trang 9

Câu 47: Khi nghiên cứu về mốĩ quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái đồng cỏ, một

bạn học sinh đã mô tả như sau: cỏ là nguồn thức ăn của cào cào, châu chấu, dế, chuột đồng, thỏ, cừu Giun đất sử dụng mùn hữu cơ làm thức ăn Cào cào, châu chấu, giun đất, dế là nguồn thức ăn của loài gà Chuột đồng, gà là nguồn thức ăn của rắn Đại bàng sử dụng thỏ, rắn, chuột đồng, gà làm nguồn thức ăn Cừu là loài động vật được nuôi để lấy lông nên được con người bảo vệ Từ mô tả này, một bạn học sinh khác đã rút ra các kết luận sau:

(1) Nếu xem cỏ là 1 loài thì ở hệ sinh thái này có 12 chuỗi thức ăn

(2) Cào cào, chuột đồng là sinh vật tiêu thụ bậc 1

(3) Giun đất là sinh vật phân giải của hệ sinh thái này

(4) Quan hệ giữa dế và châu chấu là quan hệ cạnh tranh

(5) Sự phát triển số lượng của quần thể gà sẽ tạo đỉều kiện cho đàn cừu phát triển

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 48: Trong một mạng lưới thức ăn của một hệ sinh thái mà chuỗi thức ăn dài nhất chỉ có 5 mắt xích

Trong lưới thức ăn này, bậc dinh dưõng có ít loài nhất là

A bậc thứ nhất B bậc thứ hai C bậc thứ 5 D bậc thứ tư.

Câu 49: Khi nói về lưới thức ăn, điều nào sau đây không đúng?

A Là một tập hợp các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.

B Những loài rộng thực đóng vai trò là những mắt xích chung.

C Cấu trúc của lưới thức ăn càng đơn giản khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp.

D Các hệ sinh thái đỉnh cực có lưới thức ăn phức tạp hơn các hệ sinh thái trễ.

Câu 50: Lưới thức ăn

A là một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có các mắt xích chung.

B gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

C gồm tất cả các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.

D gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về nơi ở.

Câu 51: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của

sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy

A Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.

B Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt

hơn so với sự canh tranh giữa rắn và thú ăn thịt

C Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3

D Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ở sinh thái trùng nhau

hoàn toàn

Câu 52: Cho lưới thức ăn của một ao nuôi như sau:

Thực vật nổi  Động vật nổi  Cá mè hoa

Cá mương  Cá măng

Nếu trong ao nuôi trên, cá mè hoa là đối tượng chính tạo nên sản phẩm kinh tế, cá mương và cá măng là các loài tự nhiên thì kết luận nào sau đây đúng?

A Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm sự phát triển của các loài thực vật nổi.

Trang 10

B Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ cạnh tranh.

C Cá mè hoa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

D Tăng số lượng cá mương sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế trong ao.

Câu 53: Hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài

hạn chế?

A Rừng lá rộng ôn đới B Hệ sinh thái đồng ruộng.

Câu 54: Khi nói về chu trình nước trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nước là thành phần không thể thiếu và chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sinh vật.

B Nguồn nước sạch không phải là vô tận mà đang bị suy giảm nghiêm trọng.

C Nước là nguồn tài nguyên không tái sinh.

D Nước trên Trái Đất luân chuyển theo vòng tuần hoàn.

Câu 55: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.

B Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.

C Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.

D Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.

Câu 56: Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối

lớn nhất?

A Sinh vật tiêu thụ bậc 3 B Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

C Sinh vật sản xuất D Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Câu 57: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái

(1) Thực vật nổi

(2) Động vật nổi

(3) Giun

(4) Cỏ

(5) Cá ăn thịt

Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái là

A (2) và (3) B (1) và (4) C (2) và (5) D (3) và (4).

Câu 58: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn.

B Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn lớn.

C Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật

D Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp.

Câu 59: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn

thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là

A chim sâu, thỏ, mèo rừng B cào cào, thỏ, nai.

C cào cào, chim sâu, báo D chim sâu, mèo rừng, báo.

Câu 60: Cho chuỗi thức ăn

Cây ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang  Diều hâu

Ngày đăng: 31/03/2020, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w