* Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì chỉ có đột biến đảo đoạn không làm thay đổi thành phần số lượng gen trên NST, không làm thay đổi độ dài của NST.. Một số lưu ý: - Những loại độ
Trang 1CHỦ ĐỀ 2: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Kiến thức về nhiễm sắc thể (NST)
a) Ở sinh vật nhân sơ: NST là một phân tử ADN kép, dạng vòng và không liên kết với prôtêin histon b) Ở sinh vật nhân thực: NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc, trong đó đặc trưng về cấu trúc là quan trọng nhất
- NST có cấu trúc xoắn 4 bậc: Sợi cơ bản (11 nm) → sợi nhiễm sắc (25 đến 30nm) → vùng xếp cuộn (200nm → crômatít (600 đến 6700nm)
- Ở kì giữa của phân bào, NST co ngắn cực đại và có hình dạng đặc trưng cho loài Hình thái của NST thay đổi theo các kì của tế bào
Đặt mua file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/phankhacnghe/
2 Kiến thức về đột biến cấu trúc NST
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi về cấu trúc của NST Có 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
- Nguyên nhân của đột biến mất đoạn là do 1 đoạn NST bị đứt ra và tiêu biến (đoạn bị mất không chứa tâm động của NST) Mất đoạn NST dẫn tới mất gen Khi bị mất gen thì sẽ không có protein nên sẽ gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật Đột biến mất đoạn được sử dụng để loại bỏ gen có hại ra khỏi kiểu gen
- Nguyên nhân của đột biến đảo đoạn là do 1 đoạn NST bị đứt ra và quay đảo 1800 Đột biến đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST nên ảnh hưởng đến hoạt động của gen (1 gen đang hoạt động, khi chuyển sang vị trí mới có thể ngừng hoạt động hoặc ngược lại) Đột biến đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản
- Nguyên nhân của đột biến chuyển đoạn là do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit thuộc 2 NST khác nhau Đột biến chuyển đoạn được sử dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác Đột biến chuyển đoạn gây chết hoặc mất khả năng sinh sản
- Đột biến lặp đoạn là hiện tượng 1 đoạn NST được lặp lại 1 lần hoặc nhiều lần Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên NST → làm mất cân bằng giữa các gen trong hệ gen
- Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn có thể làm phát sinh loài mới
* Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì chỉ có đột biến đảo đoạn không làm thay đổi thành phần số lượng gen trên NST, không làm thay đổi độ dài của NST
3 Kiến thức về đột biến số lượng NST.
- Đột biến số lượng NST là những biến đổi về số lượng NST Tất cả các đột biến số lượng NST đều làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào Có 2 dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội
- Đột biến số lượng NST không làm thay đổi cấu trúc của NST, không làm thay đổi số lượng gen, vị trí của gen trên NST
Trang 2a Lệch bội 2n 1; 2n 1; 2n 2; 2n 2;,,,
- Do rối loạn giảm phân, 1 cặp NST không phân li tạo ra giao tử n+1 và giao tử n-1 Qua thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử n+1 với giao tử n sẽ tạo ra hợp tử 2n+1 (thể ba); Sự kết hợp giữa giao tử n-1 với giao tử
n sẽ tạo ra hợp tử 2n-1 (thể một)
- Một loài có bộ NST 2n, số loại đột biến lệch bội thể ba (2n+1) = số loại đột biến thể một (2n-1 = số loại đột biến thể không (2n-2) = 1 )
n
C n
- Một loài có bộ NST 2n, số loại đột biến thể ba kép (2n+1+1) = số loại đột biến thể một kép
n
2n 1 1 C n n 1 / 2
- Thể đột biến lệch bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính Các thể đột biến lệch bội ở các cặp NST khác nhau có biểu hiện kiểu hình khác nhau (VD người Đao là đột biến lệch bội ở cặp NST số 21 có ngoại hình khác với người Claiphentơ là đột biến lệch bội ở cặp NST số 23)
b Đột biến đa bội (3n; 4n; 5n;…)
- Tam bội được sinh ra do sự kết hợp giao tử 2n với giao tử n → 3n Thể tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính
- Tứ bội được sinh ra do sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n → 4n; Hoặc được sinh ra do sự tứ bội hóa 2n thành 4n
* Đột biến tam bội chỉ được phát sinh trong sinh sản hữu tính Đột biến tứ bội được phát sinh trong sinh sản hữu tính hoặc cả trong sinh sản vô tính
* Thể đột biến đa bội thường có cơ quan dinh dưỡng to, năng suất cao, được sử dụng để tạo các giống cây lấy củ, thân, lá, quả
* Giống dâu tằm tam bội được tạo ra bằng cách gây đột biến tứ bội, sau đó lai dạng tứ bội với dạng lưỡng bội để được tam bội (3n)
* Một tế bào giảm phân, nếu có 1 cặp NST không phân li thì sẽ sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, mỗi loại có số NST (n-1) và giao tử (n+1)
Một số lưu ý:
- Những loại đột biến không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào: đột biến gen, đột biến
đảo đoạn NST, đột biến chuyển đoạn trên 1 NST
- Những loại đột biến không làm thay đổi số lượng gen trên NST là: đột biến gen, đột biến đảo đoạn NST, đột biến chuyển đoạn trên 1 NST, các đột biến số lượng NST
- Những loại đột biến luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào là : đột biến lặp đoạn, đột biến
đa bội, đột biến lệch bội thể ba, thể bốn
- Khi lai xa giữa 2 loài được F1, sau đó đa bội hóa F1 thì sẽ sinh ra được cơ thể song nhị bội (mang 2n của loài A và 2n của loài B)
II CÁC CÂU HỎI
Câu 1: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen : ABCDEGH Sau khi bị đột biến, NST này có
cấu trúc ABCDEGHK Dạng đột biến này
A làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng.
B không làm thay đổi hình thái của NST.
C được sử dụng để chuyển gen.
D được sử dụng để xác định vị trí của gen trên NST.
Trang 3Câu 2: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH Sau khi bị đột biến, NST này có
cấu trúc ABGEDCH Dạng đột biến này
A không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
B được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.
C không làm thay đổi hình thái của NST.
D thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
Câu 3: Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu
A cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.
B trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau.
C trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.
D trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.
Câu 4: Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng là một số chẵn.
A Lệch bội dạng thể một B Lệch bội dạng thể ba.
Câu 5: Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên
bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là
Câu 6: Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng
nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến
A mất cặp và thêm cặp nucleotit B đảo đoạn NST.
C mất đoạn và lặp đoạn NST D chuyển đoạn NST.
Câu 7: Sử dụng consisin để gây đột biến đa bội hóa thì phải tác động vào pha nào của chu kì tế bào?
Câu 8: Đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là
A bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng.
B tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.
C không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
D hàm lượng ADN ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.
Câu 9: Ở tế bào sinh dưỡng của thể đột biến nào sau đây, NST tồn tại theo cặp tương đồng, mỗi cặp chỉ
có 2 chiếc
A Thể tam bội và thể tứ bội B Thể song nhị bội và thể không.
C Thể một và thể ba D Thể không và thể bốn.
Câu 10: Khi nói về các thể đột biến lệch bội, kết luận nào sau đây là đúng?
A Ở cùng một loài, các thể ba ở các NST khác nhau có kiểu hình giống nhau.
B Theo lí thuyết, tần số phát sinh dạng đột biến thể một thấp hơn dạng thể một kép.
C Trong tế bào sinh dưỡng của thể một kép, thể không, thể ba kép, thể bốn luôn có số lượng NST là một
số chẵn
D Hầu hết các thể lệch bội được phát sinh trong quá trình sinh sản vô tính.
Câu 11: Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu
gen AABBBDDEEE Thể đột biến này thuộc dạng
Trang 4Câu 12: Vào thời kì đầu của giảm phân 1, sự trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc hai NST khác nhau sẽ
gây ra hiện tượng :
A đột biến lặp đoạn NST B đột biến đảo đoạn NST.
C đột biến chuyển đoạn NST D hoán vị gen.
Câu 13: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu soắn) có đường kính
Câu 14: Khi nói về đột biến số lượng NST, kết luận nào sau đây không đúng?
A Cônsensin cản trở sự hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.
B Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
C Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
D Đột biến lệch bội dạng thể một có tần số cao hơn đột biến lệch bội dạng thể không.
Câu 15: Những loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
A Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lặp đoạn NST.
B Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lệch bội, đột biến gen.
C Đột biến lệch bội thể một, đột biến lệch thể ba.
D Đột biến đảo đoạn NST, đột biến mất đoạn NST.
Câu 16: Khi nói về đột biến đảo đoạn, kết luận nào sau đây không đúng?
A Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
B Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
C Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
D Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
Câu 17: Xét các loại đột biến sau :
(3) Chuyển đoạn không tương hỗ (4) Đảo đoạn NST
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
A (2), (3), (4), (5) B (1), (2), (3).
C (1), (2), (3), (6) D (1), (2), (5), (6).
Câu 18: Một loài thực vật có 2n 24. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể một của loài này đang ở kì sau của nguyên phân là
Câu 19: Một loài có bộ NST 2n 24. Một tế bào của đột biến lệch bội thể một kép đang ở kì sau của nguyên phân thì có số NST là
Câu 20: Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
A Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội.
B Đột biến mất đoạn, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST.
C Đột biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST.
D Đột biến gen, đột biến chuyển đoạn và đột biến lệch bội.
Câu 21: Có một bệnh nhân thuộc dạng thể ba kép ở NST số 21 và NST số 23 Một tế bào của bệnh nhân
này đang ở kì sau của giảm phân I, số nhiễm sắc thể có trong tế bào tại thời điểm này là
Trang 5Câu 22: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, kết luận nào sau đây là đúng?
A Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
B Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
C Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống
nhau
D Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
Câu 23: Cho các thông tin :
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào
(2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN
(3) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST
(4) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật
(5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
(6) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Trong số 6 đặc điểm nói trên, đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm?
Câu 24: Cho các thông tin :
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào
(2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN
(3) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật
(4) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Đột biến mất đoạn NST có các đặc điểm
A (1) và (2) B (3) và (4) C (1) và (3) D (2) và (4)
Câu 25: Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.
B Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
C Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin.
D Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Câu 26: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể
ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
Câu 27: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản
và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là
Câu 28: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
A (1), (4) B (2), (3) C (1), (2) D (2), (4).
Câu 29: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Trang 6A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể
giới tính
B Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
C Đột biến mất đọan không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
D Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể Câu 30: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm
trên một nhiễm sắc thể đơn?
A Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Câu 31: Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên
một nhiễm sắc thể là
A đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
B lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
C mất đoạn và lặp đoạn.
D mất đoạn và đảo đoạn.
Câu 32: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như
sau :
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là :
Câu 33: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương
đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
B Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
C Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 34: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
C Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể
phân li
D Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Câu 35: Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây bắp cải (loài Brassica 2n=18) với cây cải củ (loài
Raphanus 2n=18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này?
(1) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu
(2) Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng
(3) Có khả năng sinh sản hữu tính
Trang 7(4) Có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen.
Câu 36: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được
kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau :
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
A II, VI B I, II, III, V C I, III D I, III, IV, V.
Câu 37: Con lai được sinh ra từ phép lai khác thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do
A Số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
B các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh
giao tử
C cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.
D số lượng gen của hai loài không bằng nhau.
Câu 38: Có ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong ba tế bào có cặp Aa không
phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Có tất cả 6 loại giao tử được tạo ra Trong các tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào đúng?
A 1AaB :1b :2AB :2ab :2Ab :2aB B 1AaB:1b:1AB:1ab:1Aab:1B.
C 2AaB :2b :1AB :1ab :1Ab :1aB D 1AaB :1b :1AB :1ab :1Ab :1aB.
Câu 39: Trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp mà một tế bào không phải là đơn bội có
số nhiễm sắc thể là một số lẻ?
(1) Thể tam bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ
(2) Thể tứ bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ
(3) Thể không của loài lưỡng bội
(4) Thể ba của loài lưỡng bội
(5) Tế bào sinh dưỡng của châu chấu đực
Câu 40: Cho các phát biểu sau về quá trình phân bào ở ruồi giấm, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong kì trung gian của nguyên phân các NST giãn xoắn và tự nhân đôi thành NST kép
(2) Ở kì sau của giảm phân II, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào
(3) Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn và phân li đồng đều về 2 cực của tế bào
(4) Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ chế làm tăng biến dị tổ hợp
Câu 41: Cho biết 2 tế bào sau đang thực hiện quá trình phân bào bình thường Các chữ cái kí hiệu cho các
nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng?
Trang 8A Đây là 2 tế bào cùng loài, đang ở kì sau của nguyên phân, bộ nhiễm sắc thể là 2n=8.
B Khi kết thúc quá trình phân bào trên thì tế bào 1 tạo ra các tế bào lưỡng bội còn tế bào 2 tạo ra các tế
bào đơn bội
C Các tế bào con của tế bào 1 luôn giống nhau về di truyền, 2 tế bào con của tế bào 2 luôn khác nhau về
di truyền
D Hai tế bào này khác loài, tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân 2, tế bào 2 đang ở kì sau nguyên phân Câu 42: Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=18, khi cho lai hai loài
này với nhau người ta có thể thu được con lai nhưng con lai thường bất thụ Người ta có thể thu được con lai hữu thụ bằng những cách nào sau đây?
(1) Tạo các cây cải củ và cải bắp tư bội (4n) bằng xử lí hạt với consisin, rồi cho lai giữa các cây tứ bội này với nhau
(2) Nuôi cấy hạt phấn và noãn của hai loài này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau đó cho các cây này giao phấn với nhau
(3) Xử lý trực tiếp hạt lai bất thụ với consisin để thu được hạt dị đa bội, rồi cho nảy mầm thành cây
(4) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lí 5-brom uraxin để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội
A (1), (3) B (2), (3) C (1), (4) D (2), (4).
Câu 43: Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=18, khi cho lai hai loài
này với nhau người ta có thể thu được con lai nhưng con lai thường bất thụ Người ta có thể thu được con lai hữu thụ bằng những cách nào sau đây?
(1) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lí consisin để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội
(2) Sử dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần để dung hợp hai tế bào sinh dưỡng của hai loài này với nhau
và nuôi chúng thành cây dị đa bội hoàn chỉnh
(3) Gây đột biến tạo ra giao tử lưỡng bội từ cây đơn bội rồi cho hạt phấn lưỡng bội của loài này kết hợp với noãn lưỡng bội của loài kia tạo ra hợp tử dị đa bội phát triển thành cây
(4) Sử dụng kĩ thuật dụng hợp tế bào trần để dung hợp hạt phấn và noãn của hai loài này với nhau, sau
đó dùng tia tử ngoại (UV) để gây đột biến đa bội tạo thành tế bào dị đa bội rồi cho phát triển thành cây
A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4).
Câu 44: Ở chuột, alen A quy định di chuyển bình thường trội hoàn toàn so với alen đột biến a quy định
chuột nhảy van, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Khi lai dòng chuột thuần chủng có khả năng di chuyển bình thường với dòng chuột nhảy van (P), ở F1 người ta thu được một con chuột nhảy van Giả sử chuột nhảy van được hình thành từ một trong hai cơ chế sau:
Trang 9(1) Giao tử mang đột biến alen A thành alen a của dòng bình thường kết hợp với giao tử bình thường mang alen a của dòng chuột nhảy van
(2) Giao tử mang đột biến mất đoạn chứa alen A của dòng bình thường kết hợp với giao tử bình thường mang alen a của dòng chuột nhảy van
Bằng phương pháp nghiên cứu nào sau đây có thể phát hiện được cơ thể hình thành chuột nhảy van ở F1?
A Thực hiện phép lai phân tích chuột nhảy van F1 và quan sát kiểu hình ở đời con
B Quan sát kiểu hình của tất cả các cá thể F1
C Thực hiện phép lai thuận nghịch ở P và quan sát kiểu hình ở đời con.
D Làm tiêu bản tế bào học để quan sát bộ nhiễm sắc thể chuột nhảy van F1 dưới kính hiển vi
Câu 45: Mèo bình thường có tai không cong Tuy nhiên, ở một quần thể kích thước lớn người ta tìm thấy
một con mèo đực duy nhất có tính trạng tai cong rất đẹp Con đực này được lai với 20 con cái từ cùng quần thể Sự phân ly kiểu hình ở đời con của mỗi phép lai này đều là 1 con đực tai cong: 1 con đực tai bình thường : 1 con cái tai cong: 1 con cái tai bình thường Biết tính trạng do một gen quy định và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với dữ liệu trên?
(1) Nhiều khả năng tính trạng tai cong là tính trạng trội và con đực tai cong là dị hợp tử
(2) Sự xuất hiện con mèo tai cong đầu tiên trong quần thể có thể do di cư từ quần thể khác đến
(3) Nhiều khả năng các con mèo cái trong quần thể đều có kiểu gen dị hợp
(4) Cho các cá thể tai cong ở đời con giao phối với nhau và quan sát kiểu hình ở đời con, ta có thể xác định chính xác tính trạng tai cong là trội hay lặn
Câu 46: Mèo bình thường có tai không cong Tuy nhiên, ở một quần thể kích thước lớn người ta tìm thấy
một con mèo đực duy nhất có tính trạng tai cong rất đẹp Con đực này được lai với 20 con cái từ cùng quần thể Sự phân ly kiểu hình ở đời con của mỗi con cái phép lai này đều là 1 con tai cong: 1 con tai bình thường Biết một gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể Trong các giả thiết sau đây, những giả thiết nào có thể dùng để giải thích sự xuất hiện của con mèo đực tai cong trong quần thể là phù hợp hơn cả?
(1) Sự xuất hiện con mèo tai cong trong quần thể có thể do đột biến gen lặn thành gen trội
(2) Sự xuất hiện con mèo tai cong trong quần thể có thể do di cư từ quần thể khác đến
(3) Sự xuất hiện của con mèo tai cong trong quần thể là do sự mềm dẻo kiểu hình
(4) Sự xuất hiện con mèo tai cong trong quần thể có thể do đột biến gen trội thành gen lặn
A (1), (2) B (1), (3) C (2), (4) D (3), (4).
Câu 47: Một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=10, cơ thể này chỉ có hai cặp alen dị hợp, hai gen
này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể Giả sử khi giảm phân tạo giao tử, trong mỗi tế bào ở kì đầu giảm phân I chỉ xảy ra trao đổi chéo ở nhiều nhất là một cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy
ra tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là:
Câu 48: Một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=14, cơ thể này dị hợp tử về tất cả các gen Giả sử khi
giảm phân tạo giao tử, trong mỗi tế bào ở kì đầu giảm phân I chỉ xảy ra trao đổi chéo ở nhiều nhất là một cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể
Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là:
Trang 10Câu 49: Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB giảm phân bình thường, không có đột biến
ab
Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử
(2) Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen
(3) Nếu không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân I thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử
(4) Không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân II ở cả 2 tế bào con thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử
III HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Chọn đáp án C
Phải xác định dạng đột biến, sau đó mới suy ra được đặc điểm của dạng đột biến đó
- Muốn xác định đột biến thì phải so sánh trình tự gen trên NST lúc chưa đột biến với trình tự các gen trên NST lúc đã đột biến Ta thấy NST đột biến có thêm gen K ở đầu mút, trình tự các gen khác không thay đổi so với ban đầu Chứng tỏ đây là đột biến chuyển đoạn NST (chuyển đoạn nhỏ), đoạn NST mang gen K đã được chuyển từ một NST khác tới (chú ý không nhầm với đột biến gen, vì đột biến gen chỉ làm biến đổi alen này thành alen khác chứ không làm thêm gen mới Ví dụ đột biến kiểu gen biến gen A thành a)
- Khi đã biết loại đột biến gì thì sẽ dễ dàng suy ra được đáp án đúng Đột biến chuyển đoạn thì chỉ có phương án C đúng (sử dụng đột biến chuyển đoạn để chuyển một gen mong muốn nào đó từ loài này sang loài khác)
Câu 2: Chọn đáp án A
So sánh trình tự các gen của NST sau đột biến với trình tự các gen của NST trước đột biến thì thấy rằng NST sau đột biến, đoạn NST mang 4 gen CDEG được đảo 1800→ đây là dạng đột biến đảo đoạn NST nên sẽ không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST
Câu 3: Chọn đáp án B
Điểm khác biệt căn bản nhất giữa các thể đột biến là bộ NST của nó Chúng ta không thể dựa vào kiểu hình hoặc dựa vào đặc điểm sinh sản để xác định loài đột biến vì điều đó sẽ không chính xác
- Đáp án A chưa đúng vì thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính nhưng không có khả năng sinh sản hữu tính thì chưa thể khẳng định là thể tam bội
- Đáp án C sai ở chỗ, NST tồn tại thành từng bộ hai chiếc thì đó là thể lưỡng bội
- Đáp án D sai ở chỗ, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau Từng bộ ba chiếc là đúng nhưng hình dạng của các NST trong mỗi bộ này là giống nhau vì nó tương đồng với nhau
- Chỉ có đáp án B đúng
Câu 4: Chọn đáp án C
Trong 4 thể đột biến nói trên, thì thể song nhị bội có bộ NST là số chẵn Vì thể song nhị bội là cơ thể mang bộ NST lưỡng bội của hai loài nên là số chẵn
- Lệch bội thể ba có bộ NST 2n+1, lệch bội thể một có bộ NST 2n-1, thể tam bội có bộ NST 3n nên số NST trong tế bào sinh dưỡng luôn là số lẻ
Câu 5: Chọn đáp án A
- Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào sẽ tạo ra giao tử có n-1 nhiễm sắc thể và giao tử n+1 nhiễm sắc thể Ở các tế bào có các cặp NST phân li bình thường thì sẽ tạo ra giao tử có bộ NST đơn bội (n) Vậy cơ thể này tạo ra 3 loại giao tử có số NST lần lượt là n, n-1, n+1