Câu 2.Nhận biết Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác.. Hướng dẫn giải chi tiết:
Trang 11 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!
ĐỀ THI ONLINE – QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC – BẤT ĐẲNG THỨC
TAM GIÁC – CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh hiểu được bất đẳng thức tam giác và các hệ quả: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ dài của hai cạnh còn lại
- Vận dụng được bất đẳngthức tam giác để làm bài tập
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)
Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:
Câu 1.(Nhận biết) Cho ABC, em hãy chọn đáp án sai trong các đáp án sau:
A AB AC BC B. AC AB BC
C. BC AB ACBC AB D. AB AC BC
Câu 2.(Nhận biết) Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có
độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác
A. 3cm, 5cm, 7cm B. 4cm, 5cm, 6cm
C. 2cm, 5cm, 7cm D. 3cm, 9cm, 5cm
Câu 3.( Thông hiểu) Cho ABC có cạnh AB 1cm và cạnh BC4cm Tính độ dài cạnh AC biết độ dài cạnh AC là một số nguyên
A. 1cm B. 2cm C 3cm D 4cm
Câu 4 (Thông hiểu) Tính chu vi của một tam giác cân biết độ dài hai cạnh của nó là 3,9cm và 7,9cm
A 19,3cm B 19,7cm C. 19,5cm D 19,9cm
Câu 5 (Vận dụng) Cho ABC có M là trung điểm BC So sánh AB AC và 2AM
C AB AC 2AM D. AB AC 2AM
Câu 6 (Vận dụng) Cho ABC có điểm O là một điểm bất kì nằm trong tam giác So sánh OA OC và
AB BC
A OA OC BA BC B. OA OC BA BC
C. OA OC BA BC D. OA OC BA BC
II TỰ LUẬN( 7 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)(Thông hiểu) Cho ABC cân có một cạnh bằng 5cm Tính hai cạnh còn lại của tam giác
đó biết chu vi của tam giác là 17cm
Câu 2.(1,5 điểm)(Thông hiểu) Cho ABC có ABAC, tia phân giác của BAC cắt BC ở D Gọi M là một điểm nằm giữa A và D Chứng minh: AB AC MB MC.
Câu 3 (2 điểm) (Vận dụng) Cho ABC , điểm D nằm giữa B và C Chứng minh: AD AB AC BC
2
Trang 22 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!
Câu 4.(1 điểm) (Vận dụng) Cho ABC, trên BC lấy điểm M bất kì nằm giữa B và C Chứng minh:
AB AC BC
AM 2
Câu 5.(1 điểm) (Vận dụng cao) Cho O là một điểm bất kì nằm trong ABC Chứng minh:
AB BC AC
2
Trang 3
3 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1
Phương pháp: Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác
Hướng dẫn giải chi tiết: Vì trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại và hiệu độ dài hai cạnh bất kì nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại nên các đáp án A, B, C đều đúng, đáp án D sai
Chọn D
Câu 2
Phương pháp: Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Xét bộ ba: 3cm, 5cm, 7cm Ta có:
3 5 8 7
5 7 12 3
3 7 10 5
(thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm,
5cm, 7cm lập thành một tam giác Loại đáp án A
- Xét bộ ba: 4cm, 5cm, 6cm Ta có:
4 5 9 6
5 6 11 4
4 6 10 5
(thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 4cm,
5cm, 6cm lập thành một tam giác Loại đáp án B
- Xét bộ ba: 2cm, 5cm, 7cm Ta có: 2 5 7 (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 2cm, 5cm, 7cm không lập thành một tam giác Chọn đáp án C
- Xét bộ ba: 3cm, 5cm, 6cm Ta có:
3 6 9 5
3 5 8 6
5 6 11 3
(thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm,
5cm, 6cm lập thành một tam giác Loại đáp án D
Chọn C
Câu 3
Phương pháp: Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác
Hướng dẫn giải chi tiết:
Gọi độ dài cạnh AC là x x 0 Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
4 1 x 4 1 3 x 5 Vì x là số nguyên nên x = 4 Vậy độ dài cạnh AC = 4cm
Trang 44 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!
Chọn D.
Câu 4
Phương pháp: Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác
Hướng dẫn giải chi tiết:
Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là x (cm) Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
7,9 3,9 x 7,9 3,9 4 x 11,8 Vì tam giác đã cho là tam giác cân nên x7,9cm
Vậy chu vi của tam giác đó là: 3,9 7,9 7,9 19, 7cm.
Chọn B
Câu 5
Phương pháp: - Kẻ thêm hình: Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho MN = MA
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Hướng dẫn giải chi tiết:
Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho MN = MA
Vì M là trung điểm của BC (gt) MBMC (tính chất trung điểm)
Xét MAB và MNC có:
MBMC cmt
AMBNMC (đối đỉnh)
AMMN gt
MAB MNC c g c
NCAB 1 (2 cạnh tương ứng)
Xét ACN có: ANAC CN 2 (bất đẳng thức tam giác)
Từ 1 2 ANAC AB
Mặt khác, AN2AM gt 2AMAB AC.
Chọn B
Câu 6
Phương pháp: - Kẻ thêm hình: Gọi giao điểm của AO và BC là D
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Hướng dẫn giải chi tiết:
Gọi giao điểm của AO và BC là D Do O nằm trong ABC nên D nằm giữa B và CBCBD DC * Xét ABD có: ADAB BD (bất đẳng thức tam giác)
Trang 55 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!
OA OD AB BD 1
Xét OCD có: OCOD DC 2 (bất đẳng thức tam giác)
Cộng vế với vế của 1 và 2 ta được:
OA OD OC AB BD OD DC
OA OC AB BD DC **
Từ * và ** ta có: OA OC AB BC.
Chọn A
II TỰ LUẬN( 7 điểm)
Câu 1
Phương pháp: - Áp dụng tính chất tam giác cân
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Hướng dẫn giải chi tiết:
Giả sửABC cân tại A
- Trường hợp 1: ABAC5cmBC 17 5 5 7cm
Ta có:
AB AC 5 5 10 BC 7cm
AB BC 5 7 12 AC 5cm
BC AC 7 5 12 AB 5cm
(thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
- Trường hợp 2: BC5cmABAC17 5 : 2 6cm
Ta có:
AB AC 6 6 12 BC 5cm
AB BC 5 6 11 AC 6cm
BC AC 6 5 11 AB 6cm
(thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Vậy nếu ABC cân tại A có AB AC 5cm BC 7cm
BC 5cm AB AC 6cm
Câu 2
Phương pháp: - Kẻ thêm hình: Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho AEAC
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Hướng dẫn giải chi tiết:
Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho AEAC
Vì AD là phân giác của BAC gt CADBAD (tính chất tia phân giác)
Xét AMC và AME có:
Trang 66 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!
AM chung
CADBAD cmt
ACAE gt
AMC AME c g c MC ME
(2 cạnh tương ứng)
Xét MEB có: EBME MB (bất đẳng thức tam giác)
Hay AB AE ME MB mà
AE AC gt
AB AC MC MB
ME MC cmt
Câu 3
Phương pháp: Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Hướng dẫn giải chi tiết:
Xét ABD có: ADAB BD (bất đẳng thức tam giác)
Xét ACDcó: ADAC DC (bất đẳng thức tam giác)
Vì D nằm giữa B và C (gt) BCBD DC
Cộng hai vế của hai bất đẳng thức trên ta được:
AB BC AC
2
Câu 4
Phương pháp: - Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác hiệu độ dài hai cạnh bất kì luôn nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại
Hướng dẫn giải chi tiết:
Xét AMBcó: AMAB BM (bất đẳng thức tam giác)
Xét AMCcó: AMAC MC (bất đẳng thức tam giác)
Vì M nằm giữa B và C (gt) BCBM MC
Cộng theo từng vế của hai bất đẳng thức trên ta được:
2
Câu 5
Phương pháp: - Kẻ thêm hình: Gọi giao điểm của AO và BC là M, giao điểm của BO và AC là I, giao
điểm của CO và AB là N
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Trang 77 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!
- Chứng minh:
OA OB AC BC
OA OC AB BC
OC OB AC AB
Hướng dẫn giải chi tiết:
Gọi giao điểm của AO và BC là M, giao điểm của BO và AC là I, giao điểm của CO và AB là N
Xét BIC có: BIIC BC (bất đẳng thức tam giác)
Xét AIO có: AOIO IA (bất đẳng thức tam giác)
Suy ra: BI AO IC BC IO IA
Mà O nằm giữa B và I BIOB OI và I nằm giữa A và C
AC AI IC
Do đó ta có: OB OI AO BC AC OI OB OA AC BC 1
Xét AMB có: AMAB BM (bất đẳng thức tam giác)
Xét MCO có: OCOM MC (bất đẳng thức tam giác)
Suy ra: AM OC AB BM OM MC
Mà O nằm giữa A và M AMOA OM và M nằm giữa B và C BCMB MC
Do đó ta có: OA OM OC AB BC OM OC OA AB BC 2
Xét ANC có: CNAN AC (bất đẳng thức tam giác)
Xét BNO có: OBON BN (bất đẳng thức tam giác)
Suy ra: CN OB AN AC ON BN
Mà O nằm giữa C và N NCOC ON và N nằm giữa A và B ABANNB
Do đó ta có: ON OC OB AB AC ON OB OC AB AC 3
Cộng vế với vế của 1 2 3 ta được:
2 OA OB OC 2 AB AC BC OA OB OC AB AC BC 4
Mặt khác, trong các OAB, OCB, OAC theo bất đẳng thức tam giác ta có:
OA OB AB
OC OB BC
OC OA AC
Cộng theo từng vế của ba bất đẳng thức trên ta được:
2
Từ 4 và 5 AB AC BC OA OB OC AB AC BC
2