1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

12 DT thi online kiem tra chuong 3 co loi giai chi tiet 26741 1551349572

8 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 864,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: + Vận dụng linh hoạt công thức để tính diện tích các hình: tam giác, hình thang, hình tròn, hình hộp chữ nhật và hình lập phương.. + Biết cách dùng các yếu tố đã biết để tìm yế

Trang 1

Mục tiêu:

+ Vận dụng linh hoạt công thức để tính diện tích các hình: tam giác, hình thang, hình tròn, hình hộp chữ nhật và hình lập phương

+ Biết cách dùng các yếu tố đã biết để tìm yếu tố chưa biết: độ dài cạnh, diện tích xung quanh, thể tích, chu vi, + Áp dụng làm các bài toán tổng hợp

I TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (NB): Một thửa ruộng hình tam giác có điện tích 2

500m và chiều cao của thửa ruộng là 25m thì cạnh

đáy của thửa ruộng là bao nhiêu?

A.25m B 30m C.40m D 45m

Câu 2 (NB): Một hình tròn có bán kính 2, 7 cm có chu vi là :

A 16,596 cm   B 16,956 cm   C 17,956 cm   D. 19, 656 cm  

Câu 3 (TH): Tính diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 2m

28cm

Câu 4 (TH): Một thửa ruộng hình thang có diện tích 2

330m , biết tổng độ dài hai đáy của nó là 44m tính chiều

cao của thửa ruộng hình thang đó

Câu 5 (VD): Một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật có thể tích 600cm3 Diện tích đáy là 120cm2 Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là:

Câu 6 (VD): 45% của 12m3 là bao nhiêu đề-xi-mét khối ?

A 1200dm3 B 4500dm3 C. 5400 dm3 D 3600dm3

Câu 7 (VDC): Một hình hộp chữ nhật có thể tích 105, 3dm3 Diện tích đáy là 23, 4dm2 Chiều cao của hình hộp chữ nhật là :

ĐỀ THI ONLINE : BÀI KIỂM TRA CHƯƠNG 3 (CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)

CHUYÊN ĐỀ: HÌNH HỌC MÔN TOÁN: LỚP 5 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Trang 2

Câu 8 (VDC): Một hình lập phương có thể tích 3

27000cm Tính diện tích xung quanh của khối lập phương đó

A.2400cm2 B.360cm2 C.900cm2 D 3600 cm2

II TỰ LUẬN

Câu 1 (TH): Tính chu vi và diện tích các hình tròn sau:

a) Bán kính 3, 4 m b) Đường kính 8cm

Câu 2 (VD):

Cho hình tam giác ABC có độ dài cạnh BC32cm,

chiều cao là 23cm Gọi M là trung điểm của cạnh

đáy BC (hình vẽ) Tính diện tích tam giác AMC và

diện tích tam giác AMB rồi so sánh diện tích của hai

tam giác đó

Câu 3 (VD): Một chiếc bánh chưng khổng lồ đã được ra mắt trong lễ hội Mẫu Tổ Âu Cơ tại xã Hùng Cường,

TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên bắt đầu từ ngày 4-4 vừa qua Chiếc bánh chưng có kích thước chiều dài 2, 5m

chiều rộng 2, 5m và chiều cao 80 cmvà nặng khoảng 4, 3 tấn, được làm từ 3 tấn gạo nếp, 3 tạ đường, 3 tạ đỗ,

5 tạ lá dong và 1,5 tạ lạt buộc Em hãy tính thể tích của chiếc bánh chưng khổng lồ trên

Câu 4 (VD): Cho hình thang có đáy nhỏ 16cm, đáy lớn 28cm và diện tích là 396 cm2 Kéo dài đáy nhỏ về hai phía để hình thang trở thành hình chữ nhật, Hãy tính diện tích phần mở rộng (có vẽ hình)

Câu 5 (VDC): Một phòng thí nghiệm dài 9 ,m rộng 7 ,m cao 4 m Tính diện tích cần quét sơn, biết rằng quét

sơn bên trong bốn mặt tường và trần nhà Phòng thí nghiệm có bốn cửa sổ hình vuông cạnh 1, 6m và một cửa ra vào cao 2,5cm; rộng 1, 6 m

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1:

Phương pháp : từ công thức tính diện tích hình tam giác ta có thể suy ra công thức tính độ dài cạnh đáy 1

2 : 2

Cách giải :

Độ dài cạnh đáy của thửa ruộng là : 2.500 : 2540 m 

Chọn C.

Câu 2:

Phương pháp: Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14

2 3,14

Cách giải:

Hình tròn bán kính 2, 7 cm có chu vi là: 2, 7 2 3,14 16,956 cm    

Chọn B

Câu 3:

Phương pháp: Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh là a được tính theo công thức:

6

tp

Cách giải:

Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: 2

2 2 6 24

tp

S     cm Đáp số: 2

24m

Chọn C

Câu 4:

Phương pháp:

Muốn tính diện tích hình thang ta lấy độ dài đáy lớn cộng đáy nhỏ rồi nhân với chiều cao và chia cho 2

Từ đó: khi biết diện tích hình thang và tổng độ dài hai đáy ta có thể tìm được chiều cao h S 2 :a b 

Trang 4

Trong đó: a blà tổng độ dài hai đáy, h là chiều cao, S là diện tích

Cách giải:

Chiều cao của thửa ruộng hình thang đó là:

 

330 2 : 44 15 m 

Chọn C

Câu 5 :

Phương pháp: Thể tích hình hộp chữ nhật V     a b c c V:a b 

Cách giải:

Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là : 600 :1205cm

Chọn B

Câu 6 :

Phương pháp: Muốn tính 45% của 12m3 ta lấy 45 nhân với 12 rồi chia cho 100 rồi đổi đơn vị từ m sang 3

3

dm

1m 1000dm

Cách giải:

45% của 3

45 12 :100 5, 4 m

5, 4m 5400dm

5400 dm

Chọn C

Câu 7:

Phương pháp: Ta đã biết thể tích hình hộp chữ nhật bằng kích thước 3 cạnh nhân với nhau

:

Cách giải:

:

Trang 5

Chọn B

Câu 8 :

Phương pháp : Từ thể tích của hình lập phương ta tìm được độ dài một cạnh của nó, từ đó tính được diện tích xung quanh của nó

V   a a a S   a a (trong đó : V là thể tích, a là độ dài một cạnh của hình lập phương, S là diện xq

tích xung quanh của hình lập phương)

Cách giải :

Ta thấy: 30 30 30  27 000  a 30 cm

Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 30cm là :

 2

30 30 4  3600 cm

Chọn D

II TỰ LUẬN

Câu 1:

Phương pháp:

+ Chu vi hình tròn có bán kính r là: C  2 3,14r

+ Chu vi hình tròn có đường kính d là: C d 3,14

+ Diện tích hình tròn bán kính r là: S  r r 3,14

Cách giải:

a) Chu vi hình tròn là: 3, 4 2 3,14  21,352 m 

3, 4 3, 4 3,14  36, 2984 m

b) Chu vi hình tròn là : 8 3,14 25,12 cm 

8 8 3,14  200, 96 cm

Trang 6

Đáp số : 2

) 21,352 ; 36, 2984

b) 25,12cm; 200,96cm2

Câu 2:

Phương pháp: Tính độ dài cạnh MB MC , rồi tính diện tích hai tam giác đó và so sánh chúng với nhau ;

Công thức tính diện tích tam giác có độ dài cạnh a và chiều cao h:

2

a h

Cách giải:

M là trung điểm của BC

Nên độ dài cạnh MB MC là: 32 : 2 16 cm  

Diện tích của tam giác AMC là : 16 23  2

184

Diện tích của tam giác AMB là : 16 23  2

184

Vậy diện tích của hai tam giác AMC và tam giác AMB là bằng nhau

Đáp số : Vậy diện tích của hai tam giác AMC bằng diện tích tam giác AMB và bằng 2

184cm

Câu 3:

Phương pháp: Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân chiều rộng rồi nhân với chiều

cao: V   a b c (trong đó: V là thể tích, a b c, , lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao)

Cách giải:

Đổi: 80cm0,8m

Thể tích của chiếc bánh chưng khổng lồ là:  3

2, 5 2, 5 0,8  5 m

Đáp số: 3

5m

Câu 4:

Phương pháp: Tính chiều cao của hình thang: từ công thức tính diện tích hình thang, suy ra công thức tính chiều cao của nó là: Ta lấy diện tích nhân hai, rồi chia cho tổng độ dài hai đáy

Trang 7

   

2 : 2

a b h

Sau đó tính diện tích của hình chữ nhật MNCD rồi trừ đi diện tích của hình thang ban đầu, ta được diện tích

phần mở rộng thêm

Cách giải:

S mở rộng S M CD S ABCD

Chiều cao hình thang ABCD là:

396 2 : 16 28  18 cm

Diện tích hình chữ nhật MNCD là:

 2

28 18 504 cm

Diện tích phần mở rộng là:

 2

504 396 108 cm 

Đáp số: 2

108cm

Câu 5 :

Phương pháp: Tính diện tích bốn mặt bên, diện tích trần nhà, diện tích bốn cửa sổ, diện tích cửa ra vào

Để tính diện tích cần quét sơn ta lấy tổng diện tích trần nhà và diện tích 4 mặt bên trừ đi tổng diện tích cửa sổ và cửa ra vào

Cách giải:

Diện tích bốn mặt tường bên trong phòng thí nghiệm là :

Diện tích trần nhà là :

 2

9 7 63 m

Diện tích bốn cửa sổ là :

1, 6 1, 6  4 10, 24 m

Trang 8

Diện tích cửa ra vào là :

 2

2, 5 1, 6 4 m

Diện tích cần quét sơn là :

128 63  10, 244 176, 76 m

176, 76m

Ngày đăng: 31/03/2020, 16:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm