1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

16 DT phieu bai tap chia mot tong cho mot so chia cho so co mot chu so co loi giai chi tiet 33633 1574158400

7 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần nhớ: + Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.. Khi chia

Trang 1

Mục tiêu:

+ Học sinh biết vận dụng chia một số cho một tổng linh hoạt, lựa chọn cách làm bài hợp lí

+ Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số (chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số)

Cần nhớ:

+ Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

I TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (NB): Thương của phép chia 9177 : 7 là:

Câu 2 (NB): Tính 9000 40 : 8 

Câu 3 (TH): Phát biểu nào sau đây đúng ?

A. Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng của tổng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

B Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng của tổng cho số chia rồi trừ các kết quả tìm được với nhau

C. Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số

hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

D. Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số bị chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

Câu 4 (TH): Lớp 5A có 55 học sinh, lớp 5B có 60 học sinh được chia thành các nhóm, mỗi nhóm đều có 5 học sinh Hỏi cả hai lớp có tất cả bao nhiêu nhóm?

Câu 5 (VD): Một đội công nhân lắp đường nước cho một xã A Trong 3 ngày đầu đội công nhân đó lắp được 1528m đường ống, 3 ngày tiếp theo lắp được 1360m đường ống, đường ống được nối với nhau bằng các ống nước dài 8m Hỏi trong sáu ngày đội công nhân đó đã sử dụng bao nhiêu ống nước để lắp? Biết rằng đầu nối giữa hai ống nước không đáng kể

PHIẾU BÀI TẬP: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)

CHUYÊN ĐỀ: BỐN PHÉP TÍNH VỚI CÁC SỐ TỰ NHIÊN HÌNH HỌC

MÔN TOÁN: LỚP 4

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Trang 2

A 350 B. 361 C 345 D 368

Câu 6 (VD): Tính giá trị của biểu thức sau: 108:3 201:3 39:3 

Câu 7 (VDC): Tìm x biết: : 5 115 : 5 19x  

Câu 8 (VDC): Một Công ty Cổ phần May có 5 phân xưởng Một hôm lãnh đạo nhà máy quyết định kiểm tra đội sản xuất sản lượng của các phân xưởng Phân xưởng số 1 và số 2, mỗi phân xưởng làm được 435 sản phẩm

Ba phân xưởng làm được 420 sản phẩm Em hãy tính xem trung bình ngày hôm đó mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

A 425 sản phẩm B.415 sản phẩm C 412 sản phẩm D. 426 sản phẩm

II TỰ LUẬN

Câu 1 (VD): Tính bằng hai cách:

) 28 32 : 4

) (108 27) : 9

Câu 2 (VD): Tính bằng hai cách theo mẫu:

Mẫu: 12 : 4 20 : 4 ? 

Cach

Cach

)55 : 5 15 : 5

)120 : 3 36 : 3

Câu 3 (VD): Lớp 4A có 36 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh Lớp 4B có 32 học sinh, cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh Hỏi có tất cả bao nhiêu nhóm?

Câu 4 (VD): Một xe tải chở 14580kg hàng loại A trong 9 chuyến và 13275kg hàng loại B trong 5 chuyến Nếu

xe đó chở một chuyến hàng loại A và 2 chuyến hàng loại B thì chở được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hàng ?

Câu 5 (VDC): Hiệu hai số là 2790 Số lớn là 3560 Tính trung bình cộng hai số đó

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phương pháp: Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Cách giải:

Ta có:

9177 7

21 1311

07

07

0

Vậy 9177 : 7 1311

Chọn B

Câu 2: Phương pháp: Thực hiện phép trừ trước, sau đó chia cho 8 Hoặc có thể chia số bị trừ và số trừ cho 8,

rồi trừ hai kết quả cho nhau

Cách giải:

Ta có: 9000 40 : 8  8960 : 8 1120

Đáp số: 1120

Chọn B

Câu 3: Phương pháp: Nhớ lại quy tắc: Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng của tổng cho

số chia rồi trừ các kết quả tìm được với nhau

Cách giải:

Phát biểu đúng là B : Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng của tổng cho số chia rồi trừ các

kết quả tìm được với nhau

Chọn B

Câu 4: Phương pháp: Muốn tìm xem cả 2 lớp có bao nhiêu nhóm ta lấy tổng số học sinh của cả hai lớp chia cho 5 (có thể tính số nhóm của từng lớp rồi sau đó cộng lại với nhau)

Cách giải:

Cả hai lớp có tất cả số nhóm là :

Trang 4

Đáp số: 23 nhóm

Chọn C

Câu 5: Phương pháp: Tính tổng số mét đường mà đội công nhân đó sửa được trong vòng 6 ngày Sau đó chia cho 8 để tìm ra số ống nước đã dùng

Cách giải:

Tổng số mét đường trong sáu ngày đội công nhân đó đã sửa được là :

 

Số ống nước đội công nhân đó đã sử dụng là :

2888 : 8361 (ống)

Đáp số : 361 ống

Chọn B

Câu 6: Phương pháp: Thực hiện các phép chia trước phép cộng và phép trừ sau Hoặc viết phép tính thành dạng chia một tổng cho một số

Cách giải:

*Cách 1: Ta có: 108 : 3 201: 3 39 : 3 36 67 13 90     

*Cách 2:

108 : 3 201: 3 39 : 3 108 201 39 : 3

309 39 : 3

270 : 3 90

Đáp số: 90

Chọn A

Câu 7: Phương pháp: Bài toán này có thể giải theo 2 cách như sau:

Cách 1: Thực hiện phép chia 115 : 5 rồi sau đó tính : 5x lúc này đóng vài trò làm số bị trừ, để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ (chính là 19 cộng với kết quả của phép chia 115 : 5 ) Sau đó nhân kết quả tìm được với

5 để tìm x

Cách 2: Biến đổi vế trái thành dạng x115 : 5 19  , sau đó tìm x115 bằng cách lấy 19 nhân với 5 Được kết quả bao nhiêu ta cộng với 115 để tìm ra x

Trang 5

Cách giải:

*Cách 1:

: 5 115 : 5 19

: 5 23 19

42 5

210

x

x

x

x

x

x

*Cách 2 :

95 115 210

x x x x x

 Vậy x210

Chọn D

Câu 8: Phương pháp: Tính số sản phẩm làm được của phân xưởng 1 và phân xưởng 2, sau đó tính số sản phẩm của ba phân xưởng còn lại Cộng tổng số sản phẩm lại sau đó chia cho 5, ta tìm được trung bình ngày hôm đó của mỗi phân xưởng

Cách giải:

Phân xưởng 1 và 2 làm được số sản phẩm là:

435 2 870  (sản phẩm)

Ba phân xưởng còn lại làm được số sản phẩm là:

420 3 1260  (sản phẩm)

Trung bình ngày hôm đó mỗi phân xưởng làm được là:

Đáp số: 426 sản phẩm

Chọn D

II TỰ LUẬN

Câu 1: Phương pháp: Áp dụng quy tắc chia một tổng cho một số và quy tắc thực hiện phép tính thông thường

Lưu ý: Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng

số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

Cách giải:

) 28 32 : 4

1: 28 32 : 4 60 : 4 15

2 : 28 32 : 4 28 : 4 32 : 4 7 8 15

a

Cach

Cach

) (108 27) : 9

b

Cach

Trang 6

Câu 2: Phương pháp: Thực hiện tính bằng hai cách theo mẫu đã cho

Lưu ý: Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng

số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

Cách giải:

) 55 : 5 15 : 5

1: 55 : 5 15 : 5 11 3 14

2 : 55 : 5 15 : 5 55 15 : 5 70 : 5 14

a

Cach

Cach

)120 : 3 36 : 3

b

Cach

Cach

24124 28532 : 4

)

Cach

Cach

Câu 3: Phương pháp: Có thể giải bằng hai cách:

Cách 1: Tính số nhóm của lớp 4A, tính số nhóm của lớp 4B, rồi sau đó cộng lại

Cách 2: Tính tổng số học sinh của hai lớp, rồi tìm số nhóm bằng cách lấy cả tổng số học sinh của hai lớp chia cho số học sinh trong một nhóm

Lưu ý: Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng

số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

Cách giải:

Cách 1:

Số nhóm của lớp 4A là: 36 : 49 (nhóm)

Số nhóm của lớp 4B là: 32 : 48 (nhóm)

Có tất cả số nhóm là: 9 8 17  (nhóm)

Đáp số : 17 nhóm

Cách 2:

Số học sinh của cả hai lớp là: 36 32 68 (học sinh)

Có tất cả số nhóm là: 68: 4 17 (nhóm)

Đáp số : 17 nhóm

Câu 4: Phương pháp: Tính số ki-lô-gam một chuyến hàng loại A, và một chuyến hàng loại B Sau đó tính khối lượng một chuyến hàng loại A và hai chuyến hàng loại B

Cách giải:

Một chuyến hàng loại A xe tải đó chở được là: 14580 : 9 1620 kg  

Trang 7

Một chuyến hàng loại B xe tải đó chở được là: 13275 : 52655 kg 

Một chuyến hàng loại A và 2 chuyến hàng loại B xe tải đó chở được là:

 

1620 2 2655  6930 kg

Đáp số: 6930kg

Câu 5: Phương pháp: Số lớn – số bé = hiệu Số bé đóng vai trò là số trừ

Muốn tìm số bé ta lấy số lớn trừ đi hiệu

Tìm số bé, sau đó tính trung bình cộng của hai số (ta lấy tổng chia cho 2)

Cách giải:

Số bé là: 3560 2790 770

Trung bình cộng của hai số là: 770 3560 : 2  2165

Đáp số : 2165

-Hết -

Ngày đăng: 31/03/2020, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w