1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

08 DT phieu bai tap nhan mot so voi mot tong nhan mot so voi mot hieu co loi giai chi tiet 33630 1571820110

7 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 881,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: + Học sinh biết cách nhân một số với một tổng, vận dụng để tính nhanh, tính hợp lý các phép tính.. Cần nhớ: + Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạ

Trang 1

Mục tiêu:

+ Học sinh biết cách nhân một số với một tổng, vận dụng để tính nhanh, tính hợp lý các phép tính

+ Về kỹ năng: rèn luyện phản xạ tính nhanh, kỹ thuật tách ghép và nhân các số

Cần nhớ:

+ Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau

a b c    a b a c

+ Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau

a b c    a b a c

I TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (NB): Phép nhân 19 202   Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 2 (NB): Kết quả của phép tính 23 99 là:

Câu 3 (TH): Một hội trường có 10 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 2 bàn, mỗi bàn 4 học sinh Người ta bổ sung thêm

2 dãy ghế nữa mới đủ chỗ cho học sinh ngồi Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh tới dự hội trường?

A.86 học sinh B 96 học sinh C.108 học sinh D. 106 học sinh

Câu 4 (TH): Lớp 5A có 30 học sinh, lớp 5B có 32 học sinh, theo chỉ tiêu đề ra mỗi bạn phải trồng được ít nhất

là 6 cây Hỏi theo chỉ tiêu đề ra thì cả hai lớp phải trồng được ít nhất là bao nhiêu cây?

A. 325 cây B.345 cây C.372 cây D. 395 cây

Câu 5 (VD): Tính: 27 2 5 73 5 2 ?     

Câu 6 (VD): Tính giá trị của biểu thức sau: 56 123 23 56  

A. 5600 B 560 C.56000 D. 56000

(CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)

CHUYÊN ĐỀ: BỐN PHÉP TÍNH VỚI CÁC SỐ TỰ NHIÊN HÌNH HỌC

MÔN TOÁN: LỚP 4

Trang 2

A.13 525 B.12 525 C.12 625 D. 12 500

Câu 8 (VDC): Khối lớp Bốn xếp thành 15 hàng, mỗi hàng 12 học sinh Khối lớp Năm xếp thành 14 hàng, mỗi hàng 12 học sinh Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?

II TỰ LUẬN

Câu 1 (VD): Tính bằng hai cách:

)12 4 6

a  

)82 120 20 82

b   

Câu 2 (VD): Tính bằng cách thuận tiện:

) 57 66 34

a  

) 234 59 234 41 200

Câu 3 (VD): Một ô tô chở được 50 bao lúa mì, một toa xe lửa chở được 480 bao lúa mì, mỗi bao lúa mì cân nặng 50kg Hỏi một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ lúa mì?

Câu 4 (VD): Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 180m, chiều rộng bằng 3

4 chiều dài Tính chu vi và

diện tích của sân vận động đó

Câu 5 (VDC): Một thùng hàng có 80 thùng vở, mỗi thùng đựng 125 quyển vở Cửa hàng đã bán hết 30 thùng

vở Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quyển vở?

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phương pháp: Vận dụng quy tắc nhân một số với một hiệu:

Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau

a b c    a b a c

Cách giải:

19 202 19 200 2

19 200 19 2

3800 38

3838

Đáp số: 3 838

Chọn D

Câu 2: Phương pháp: Vận dụng quy tắc nhân một số với một hiệu:

Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau

a b c    a b a c

Cách giải:

23 99 23 100 1

23 100 23 1

2300 23

2 277

Đáp số: 2 277

Chọn B

Câu 3: Phương pháp: Tìm mỗi dãy ghế có bao nhiêu học sinh Tìm số dãy ghế tất cả Sau đó lấy số dãy ghế nhân với số học sinh trong 1 dãy

Cách giải:

Trang 4

Có tất cả số dãy ghế là: 10 2 12  (dãy ghế)

Có tất cả số học sinh là: 12 8 96 (học sinh)

Đáp số: 96 học sinh

Chọn B

Câu 4: Phương pháp: Tính số học sinh của cả hai lớp Sau đó nhân với chỉ tiêu mỗi học sinh phải trồng để ra

số cây ít nhất cả hai lớp phải trồng được

Cách giải:

Cả hai lớp có số học sinh là:

30 32 62(học sinh)

Theo chỉ tiêu đề ra, cả hai lớp phải trồng ít nhất số cây là:

62 6 372 (cây)

Đáp số: 372 cây

Chọn C

Câu 5: Phương pháp: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi

cộng các kết quả với nhau.

a b c    a b a c

Cách giải:

27 2 5 73 5 2 27 10 73 10

27 73 10

100 10 1000

Đáp số: 1000

Chọn D

Câu 6: Phương pháp: Vận dụng quy tắc nhân một số với một hiệu, biến đổi biểu thức đã cho về dạng một số nhân với một hiệu, sau đó tính hiệu đó rồi thực hiện phép nhân

*Lưu ý: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau

a b c    a b a c

Cách giải: Ta có:

56 123 23 56 56 123 23

56 100 5600

Trang 5

Đáp số: 5 600

Chọn A

Câu 7: Phương pháp: Sử dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính

Cụ thể là ta phân tích 101 100 1  , rồi áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính nhanh

*Lưu ý: + Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau

a b c    a b a c

Cách giải:

125 101 125 100 1

125 100 125 1

12 500 125

12 625

Đáp số: 12 625

Chọn C

Câu 8: Phương pháp: Tìm tổng số hàng khối 4 và 5 Sau đó lấy số hàng của cả hai khối nhân với 12 (số học sinh 1 hàng)

Cách giải:

Khối lớp 4 và khối lớp 5 có tất cả số hàng là:

15 14 29 (hàng)

Cả hai khối có tất cả số học sinh là:

29 12 348 (học sinh)

Đáp số: 348 học sinh

Chọn B

II TỰ LUẬN

Câu 1: Phương pháp:

a) Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau

a b c    a b a c

Trang 6

 

a b c    a b a c

Cách giải:

)12 4 6

1: 12 4 6 12 10 120

2 : 12 4 6 12 4 12 6

120

a

C

C

 

)82 120 20 82

1:82 120 20 82 9840 1640

8 200

2 :82 120 20 82 82 120 20

82 100

8 200

b

C

C

Câu 2: Phương pháp:

a) Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép tính ngoài ngoặc sau

b) Nhóm thừa số chung 234 nhân với 1 tổng, tổng đó bằng 100, cuối cùng trừ đi 200

Cách giải:

) 57 66 34 57 100 5700

) 234 59 234 41 200 234 59 41 200

234 100 200

23200

Câu 3: Phương pháp: Tìm số bao lúa mì mà một toa xe lửa chở được nhiều hơn một ô tô

Sau đó lấy số bao lúa mì đó nhân với 50kg thì ra số kg lúa mì mà xe lửa chở được nhiều hơn

Sau đó đổi đơn vị từ ki-lô-gam sang tạ

Lưu ý: 1 tạ = 100kg

Cách giải:

Một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô số bao lúa mì là: 480 50 430 (bao)

Một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô số tạ lúa mì là: 430 50 21500 kg =215 tạ

Đáp số: 215 tạ

Câu 4: Phương pháp: Tìm chiều rộng của sân vận động đó, sau đó tìm chu vi và diện tích

Muốn tính chu vi của hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2

Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)

Trang 7

Cách giải:

Chiều rộng của sân vận động là: 3  

Chu vi của sân vận động là: 180 135  2 630 m 

Diện tích của sân vận động đó là:  2

180 135 24 300 m

Đáp số: Chu vi 630m ; diện tích: 2

24300 m

Câu 5: Phương pháp: Tìm số thùng vở còn lại của cửa hàng, sau đó tìm số vở còn lại

Muốn tìm số vở còn lại ta lấy số thùng vở còn lại nhân với số quyển vở ở mỗi thùng

Cách giải:

Số thùng vở cửa hàng còn lại là: 80 30 50 (thùng)

Số vở cửa hàng còn lại là: 125 50 6 250 (quyển)

Đáp số: 6 250 quyển vở

Ngày đăng: 31/03/2020, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w