Mục tiêu: Biết cách nhân với số có hai chữ số, đặt tính và tính, nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11.. Cần nhớ: Muốn nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11 ta lấy chữ số hàng chục cộng
Trang 1Mục tiêu:
Biết cách nhân với số có hai chữ số, đặt tính và tính, nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11
Cần nhớ:
Muốn nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11 ta lấy chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị:
- Nếu tổng tìm được bé hơn 10 thì ta viết tổng vào giữa hai chữ số đã cho
- Nếu tổng tìm được lớn hơn 10 thì ta viết chữ số hàng đơn vị của tổng đó vào giữa hai chữ số đã cho và cộng thêm 1 vào chữ số hàng chục của số đã cho
I TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (NB): Kết quả của phép nhân 12 21 Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Câu 2 (NB): Tích riêng thứ nhất của phép nhân 23 97 là:
Câu 3 (TH): Tổng của tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân 32 11 là:
Câu 4 (TH): Kết quả của phép nhân 49 11 là:
Câu 5 (VD): Tính 46 13
Câu 6 (VD): Một bao thóc giống có 12kg thóc Hỏi mua 15 bao thóc giống là bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 7 (VDC): Tìm phép tính có giá trị lớn nhất trong các phép tính sau:
Câu 8 (VDC): Phòng họp số 1 có 15 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người ngồi Phòng họp số 2 có 16 dãy ghế,
mỗi dãy ghế có 9 người ngồi Hỏi cả hai phòng họp có bao nhiêu người ?
HAI CHỮ SỐ VỚI 11 (CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)
Trang 2Câu 1 (TH): Đặt tính rồi tính:
a) 56 78 b)32 12 c) 52 21 d) 28 29
Câu 2 (VD): Tính giá trị của biểu thức 14 a với a bằng 14; 25;34
Câu 3 (VD): Mỗi quyển vở có 52 trang Hỏi 23 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang?
Câu 4 (VD): Khối lớp 3 xếp thành 14 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh Khối lớp 4 xếp thành 15 hàng, mỗi hàng
11 học sinh Khối lớp 5 xếp thành 16 hàng, mỗi hàng cũng có 11 học sinh Hỏi cả ba khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
Câu 5 (VDC): Một trường học có 15 lớp, mỗi lớp có 28 học sinh và 8 lớp, mỗi lớp có 33 học sinh Hỏi trường
đó có tất cả bao nhiêu học sinh?
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Phương pháp: Đặt tính để tìm ra kết quả
Cách giải:
12
21
12
24
252
Vậy 12 21 252
Chọn C
Câu 2:
Phương pháp: Thực hiện đặt tính rồi tính để tìm thấy tích riêng thứ nhất Tích số thứ nhất là kết quả của chữ số
hàng đơn vị nhân với số còn lại
Cách giải:
Ta có:
23
97
161
207
2231
Chọn A
Câu 3: Phương pháp: Thấy ngay, tích riêng thứ nhất là 32 và tích riêng thứ hai cũng là 32, do đó dễ dàng tính
được tổng của hai tích riêng
Cách giải:
Tích riêng thứ nhất là 32 Tích riêng thứ hai là 32
Tổng của tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai là : 32 32 64
Chọn D
Câu 4:
Trang 4Phương pháp:
Cách 1: nhớ lại cách nhân nhẩm với số 11
Muốn nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11 ta lấy chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị:
- Nếu tổng tìm được bé hơn 10 thì ta viết tổng vào giữa hai chữ số đã cho
- Nếu tổng tìm được lớn hơn 10 thì ta viết chữ số hàng đơn vị của tổng đó vào giữa hai chữ số đã cho và cộng thêm 1 vào chữ số hàng chục của số đã cho
Cách 2: Thực hiện đặt tính rồi tính
Cách giải:
Ta thấy 4 9 13
Vậy 49 11 539
Chọn D
Câu 5:
Phương pháp: Đặt tính rồi tính
Cách giải:
46
13
138
46
598
Vậy 46 13 598
Chọn B
Câu 6: Phương pháp: Muốn biết 15 bao thóc giống là bao nhiêu ki-lô-gam ta lấy 15 nhân với số ki-lô-gam
thóc mỗi bao
Cách giải:
15 bao thóc giống có số ki-lô-gam thóc là : 15 12 180 kg
Đáp số : 180kg
Chọn C
Câu 7: Phương pháp: Thực hiện các phép nhân rồi tìm ra giá trị lớn nhất
Cách giải:
Trang 548 12 576
42 18 756
24 18 432
81 24 1944
1944 là số có 4 chữ số, các kết quả còn lại đều là số có 3 chữ số nên 1944 là số lớn nhất
Chọn D
Câu 8:
Phương pháp: Tìm số người ở mỗi phòng họp Tìm số người ở phòng họp 2 Sau đó tính tổng số người ở cả
hai phòng họp
Cách giải:
Phòng họp số 1 có số người là : 15 11 165 (người)
Phòng họp số 2 có số người là : 16 9 144 (người)
Số người ở cả hai phòng họp là : 165 144 309 (người)
Đáp số : 309 người
Chọn B
II TỰ LUẬN
Câu 1:
Phương pháp: Thực hiện đặt tính rồi tính
Cách giải:
a) 56 78
56
78
448
392
4368
b) 32 12 32 12 64 32 384
c) 52 21 52 21 52 104 1092
) 28 29
28 29 252 56 812
Câu 2: Phương pháp: Thay lần lượt các giá trị của a vào biểu thức 14 a để tính giá trị
Cách giải:
Với a14 thì giá trị của biểu thức 14 a 14 14 196
Với a25 thì giá trị của biểu thức 14 a 14 25 350
Với a34 thì giá trị của biểu thức 14 a 14 34476
Câu 3: Phương pháp: Muốn biết 23 quyển vở có tất cả bao nhiêu trang ta lấy số quyển vở nhân với số trang
mỗi quyển
Trang 623 quyển vở cùng loại có tất cả số trang là: 23 52 1196 trang
Đáp số : 1196 trang
Câu 4:
Phương pháp:
+ Cách 1: Tìm số học sinh của từng khối Sau đó cộng lại
+ Cách 2: Tìm tổng số lớp của 3 khối Sau đó nhân với 11
Cách giải:
Cách 1:
Khối lớp 3 có số học sinh là: 14 11 154 (học sinh)
Khối lớp 4 có số học sinh là: 15 11 165 (học sinh)
Khối lớp 5 có số học sinh là: 16 11 176 (học sinh)
Cả ba khối có số học sinh là : 154 165 176 495 (học sinh)
Đáp số : 495 học sinh
Cách 2:
Tổng số lớp của cả 3 khối là : 14 15 16 45 (lớp)
Cả ba khối có số học sinh là : 45 11 495 (học sinh)
Đáp số : 495 học sinh
Câu 5: Phương pháp: Muốn biết trường đó có bao nhiêu học sinh ta lấy số lớp nhân với số học sinh của mỗi
lớp rồi cộng lại
Cách giải:
Trường đó có tất cả số học sinh là :
15 28 8 33 684 (học sinh)
Đáp số : 684 học sinh