1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

03 DT phieu bai tap tinh chat ket hop cua phep nhan nhan voi so co tan cung la chu so 0 co loi giai chi tiet 33628 1568776143

7 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: + Học sinh biết cách sử dụng tính chất kết hợp để thực hiện phép nhân hiệu quả và nhanh nhất có thể, biết nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0, … + Về kỹ năng: rèn luyện

Trang 1

Mục tiêu:

+ Học sinh biết cách sử dụng tính chất kết hợp để thực hiện phép nhân hiệu quả và nhanh nhất có thể, biết nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0, …

+ Về kỹ năng: rèn luyện phản xạ tính nhanh, kỹ thuật tách ghép và nhân các số

Cần nhớ:

*Ghi nhớ: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

*Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a b c  như sau:

a b c   a b    c a b c

* Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba,…chữ số 0 vào bên phải số đó

I TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (NB): Kết quả của phép nhân 19 200   Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 2 (NB): Kết quả của phép tính 20 30 là:

Câu 3 (TH): Một phòng học có 8 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 2 bàn, mỗi bàn 2 học sinh Hỏi phòng học đó có bao

nhiêu học sinh?

A.27 học sinh B 30 học sinh C.28 học sinh D 32 học sinh

Câu 4 (TH): Kết quả của phép nhân 4 6 5  là:

Câu 5 (VD): Tính: 12 2 5 73 5 2 ?     

Câu 6 (VD): Chuyển các tổng sau thành tích:

10

11 11 11 11 11 11 11 11 11 11

so hang

        

PHIẾU BÀI TẬP: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN – NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN

CHUYÊN ĐỀ: BỐN PHÉP TÍNH VỚI CÁC SỐ TỰ NHIÊN HÌNH HỌC

MÔN TOÁN: LỚP 4 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Trang 2

A 120 B.100 C 10 000 D 1100

Câu 8 (VDC): Tìm một số có hai chữ số biết rằng nếu viết thêm số 27 vào bên trái số đó ta thu được số mới gấp

31 lần số ban đầu

II TỰ LUẬN

Câu 1 (VD): Tính bằng hai cách:

2 7 5

4 3 8

 

 

3 6 5

4 2 5

 

 

3 6 9

2 9 5

 

 

Câu 2 (VD): Tính bằng cách thuận tiện:

)15 2 5

2 5 18

 

) 37 2 5

5 230 2

 

) 12 5 4 2

5 7 6 2

  

Câu 3 (VD): Một bao gạo cân nặng 40kg, một bao ngô cân nặng 50kg Một xe ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô Hỏi xe ô tô đó chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo và ngô?

Câu 4 (VD): Một tấm kính hình vuông có cạnh bằng 50cm Tính chu vi và diện tích hình vuông đó

Câu 5 (VDC): Dưới đây là hình ảnh mô tả vị trí ghế

ngồi trong một phòng chiếu phim

Một rạp chiếu phim có 20 phòng chiếu phim, mỗi

phòng có 12 dãy ghế (từ A, B, C …., L), mỗi dãy có

18 chỗ ngồi, duy chỉ có dãy L có 16 chỗ ngồi

a) Một phòng có bao nhiêu chỗ ngồi?

b) Cả rạp chiếu phim có bao nhiêu chỗ ngồi?

Mẫu:

Cách 1:

Cách 2:

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1:

Phương pháp: Phân tích 200 2 100  , rồi nhân 19 với 2 nhân với 100 Sử dụng tính chất kết hợp để tính

*Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a b c  như sau:

a b c   a b    c a b c

Cách giải:

Ta có: 19 200 19 2 100 38 100 3800      

Chọn A

Câu 2:

Phương pháp: Ta có thể tách thành 2 10 3 10     2 3 10 10  6 100600

Cách giải:

Ta có thể tách thành 2 10 3 10     2 3 10 10  6 100600

Chọn C

Câu 3:

Phương pháp: Muốn biết phòng học đó có bao nhiêu học sinh ta lấy 8 nhân với 2 rồi nhân với 2

Cách giải:

Phòng học đó có số học sinh là: 8 2 2 8 4 32     (học sinh)

Đáp số: 32 học sinh

Chọn D

Câu 4: Phương pháp:

Cách 1: Nhân lần lượt từ trái qua phải

Cách 2: Sử dụng tính chất kết hợp để tính

Cách giải:

 

 

1: 4 6 5 4 6 5 24 5 120

2 : 4 6 5 4 6 5 4 30 120

C

C

       

       

Trang 4

*Ghi nhớ: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ

ba

*Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a b c  như sau:

a b c   a b    c a b c

* Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba,…chữ số 0 vào bên phải số đó

Cách giải: Ta có:

12 10 73 10

120 730 850

Chọn C

Câu 6: Phương pháp: Tổng trên có 10 số hạng 11 Chuyển tổng trên thành tích ta lấy số số hạng nhân với 11

Cách giải: Ta có:

10

11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 10 11

so hang

          

Chọn A

Câu 7: Phương pháp: Trong phép tính chỉ có phép nhân và phép trừ ta thực hiện phép chia trước, nhận thấy

trong phép nhân có 3 thừa số, ta sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp đã học để ghép các thừa số với nhau sao cho việc tính toán trở nên dễ dàng hơn Sau đó mới thực hiện phép trừ

Cách giải:

Ta có: 125 35 8 25000   125 8  35 25000 1000 35 25000    35000 25000 10 000 

Chọn C

Câu 8: Phương pháp: Gọi số có hai chữ số cần tìm là ab rồi biễu thị lời bài toán sang dạng công thức để tính toán và tìm ra số ban đầu

Cách giải:

Gọi số đó là: ab

Viết thêm số 27 vào bên trái số đó ta được :

Trang 5

27 31

2700 : 30

90

ab

ab

ab

 

Chọn D

II TỰ LUẬN

Câu 1: Phương pháp: Thực hiện phép tính theo hai cách ở mẫu

*Ghi nhớ: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

*Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a b c  như sau:

a b c   a b    c a b c

Cách giải:

C

C

C

C

  

  

C

C

C

C

  

       

  

C

C

C

C

  

       

  

Trang 6

*Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a b c  như sau:

a b c   a b    c a b c

Cách giải:

Câu 3: Phương pháp: Tìm số cân nặng của 30 bao gạo, số cân nặng của 40 bao ngô Sau đó cộng kết quả lại Cách giải:

30 bao gạo nặng là: 30 40 1200 kg   

40 bao ngô cân nặng là: 40 50 2000 kg 

Xe ô tô chở được tất cả số ki-lô-gam gạo là :

 

1200 2000 3200 kg

Đáp số : 3200kg

Câu 4: Phương pháp: Nhớ lại kiến thức về chu vi và diện tích hình vuông để tính Vận dụng quy tắc nhân một

số với số có tận cùng là chữ số 0

Ghi nhớ:

Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4

Diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính nó

Chú ý: khi nhân với số có tận cùng là chữ số 0

Cách giải:

Chu vi hình vuông là: 4 50 200 cm 

Diện tích hình vuông là :  2

50 50 2500 cm

Đáp số : Chu vi : 200cm , diện tích : 2

2500cm

Câu 5: Phương pháp: Quan sát hình vẽ và dữ kiện bài toán cho: để tìm số ghế trong một phòng ta lấy số dãy

nhân với số ghế của một dãy rồi trừ đi 2

Muốn biết cả rạp có bao nhiêu ghế ngồi ta lấy số phòng chiếu phim nhân với số ghế trong 1 phòng

Trang 7

Cách giải:

Một phòng có số ghế ngồi là:

12 18 2  214 (ghế) Rạp chiếu phim đó có tất cả số ghế xem phim là:

20 214 4280 (ghế) Đáp số: 4280 ghế

Ngày đăng: 31/03/2020, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w