Năm bảy nghìn tám trăm chín mươi hai.. Năm mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi hai.. Năm mươi bảy nghìn tám trăm chín hai.. Ba mươi chín nghìn hai trăm năm mươi mốt.. Ba trăm linh hai nghì
Trang 1Mục tiêu:
+ Biết cách đọc, viết số trong phạm vi 100 000
+ So sánh được các số trong phạm vi 100 000
+ Làm một số bài tập giải toán lời văn trong phạm vi 100 000
+ Phân tích các số thành tổng các chục nghìn, trăm, chục, đơn vị
Ghi nhớ:
+ Các hàng của một số có năm chữ số: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
+ Số 100 000 bằng 10 nhóm 10 000
*Các số đặc biệt:
+ Số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999
+ Số bé nhất có 5 chữ số là 10 000
+ Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là 99 998
I TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1(NB): Số liền sau của số 99 999 được đọc là:
A Một trăm nghìn B. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm
C Chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín D Chín mươi tám nghìn chín trăm chín mươi chín
Câu 2 (NB): Số 57 892 được đọc là:
A Năm bảy tám chín hai B. Năm bảy nghìn tám trăm chín mươi hai
C. Năm mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi hai D. Năm mươi bảy nghìn tám trăm chín hai
Câu 3 (TH): Số liền trước của số 39 250 đọc là:
A Ba chín nghìn hai trăm bốn mươi chín B. Ba mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi chín
C. Ba mươi chín nghìn hai trăm năm mươi mốt D Ba mươi chín nghìn hai trăm năm mươi chín
Câu 4 (TH): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 99 890 ; … ; 99 910; 99 920
Câu 5 (VD): Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 29 000; 45 500; 23 400; 29 600; 77 000; 12 200
A. 77 000; 45 500; 29 600; 29 000; 12 200; 23 400 B. 77 000; 45 500; 29 000; 29 600; 23 400; 12 200
C. 77 000; 45 500; 29 600; 29 000; 23 400; 12 200 D 12 200; 23 400; 29 000; 29 600; 45 500; 77 000
PHIẾU BÀI TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 – LUYỆN TẬP (CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)
CHUYÊN ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 100 000
MÔN TOÁN: LỚP 3 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Trang 2Câu 6 (VD): Số liền trước của 80 999 là số nào trong các số sau:
Câu 7 (VDC): Số tròn chục liền trước số 89 904 là số nào?
Câu 8 (VDC): Số tròn trăm liền sau số 23 040 là số nào?
II TỰ LUẬN
Câu 1 (VD): Đọc các số sau: 97 055; 56 000; 23 006; 28 603; 33 200; 49 990
Câu 2 (VD): Viết các số sau:
Chín mươi tám nghìn hai trăm ba mươi
Ba trăm linh hai nghìn không trăm hai mươi mốt
Bảy mươi ba nghìn chín trăm tám mươi chín
Sáu mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi ba
Câu 3 (VD): Em hãy giúp gấu lấy được mật ong bằng cách làm các phép tính nhé Chúc em thành công!
Câu 4 (VD):Viết số thích hợp vào bảng sau:
Số liền trước Số đã cho Số liền sau
100 000
105 000
121 900
Câu 5 (VDC): Có ba xe chở gạo, xe thứ nhất chở được 15 tạ gạo, xe thứ hai chở nhiều hơn xe tứ nhất 4 tạ gạo
Xe thứ ba chở được nhiều hơn xe thứ nhất 6 tạ gạo Hỏi cả ba xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
I TRẮC NGHIỆM
Cách giải:
Số liền sau của số 99 999 là số : 99999 1 100 000
Số 100 000 đọc là : một trăm nghìn
Chọn A
nhất)
Cách giải:
Số 57 892 được đọc là: Năm mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi hai
Chọn C
Cách giải:
Số liền trước của số 39 250 là số: 39 250 1 39 249
Số 39 249 đọc là: Ba mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi chín
Chọn B
Cách giải: Nhận thấy số liền sau hơn số đằng trước nó 10 đơn vị
Số cần điền là: 99890 10 99900
Đáp số: 99 900
Chọn B
Cách giải: Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé (theo thứ tự giảm dần) là:
77 000; 45 500; 29 600; 29 000; 23 400; 12 200
Chọn C
Trang 4Câu 6: Phương pháp: Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1
Cách giải:
Số liền trước của số 80 999 là số: 80999 1 80998
Đáp số: 80 998
Chọn C
Cách giải: Số tròn chục liền trước số 89 940 là số 89 900
Chọn A
đó
Cách giải: Số liền tròn trăm liền sau số 23 040 là số: 23 000
Đáp số: 23 000
Chọn B
II TỰ LUẬN
nhất)
Cách giải:
97 055: Chín mươi bảy nghìn không trăm năm mươi lăm
56 000: Năm mươi sáu nghìn
23 006: Hai mươi ba nghìn không trăm linh sáu
28 603: Hai mươi tám nghìn sáu trăm linh ba
33 200: Ba mươi ba nghìn hai trăm
49 990: Bốn mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
nhất)
Cách giải:
Chín mươi tám nghìn hai trăm ba mươi: 98 230
Ba trăm linh hai nghìn không trăm hai mươi mốt: 302 021
Bảy mươi ba nghìn chín trăm tám mươi chín: 73 989
Sáu mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi ba: 66 553
Trang 5Câu 3: Phương pháp: Thực hiện các phép tính cộng và trừ từ dưới lên trên, để mở đường cho gấu lên lấy mật ong
Cách giải:
Thực hiện phép tính từ dưới lên trên ta được:
Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1
Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1
Cách giải:
Số liền trước Số đã cho Số liền sau
Sau đó là số gạo mà cả ba xe chở được bằng cách tính tổng cả ba xe, sau đó đổi đơn vị sang ki-lô-gam
Chú ý: 1 tạ = 100 kg
Cách giải:
Xe thứ hai chở được số gạo là:
15 4 19 (tạ)
Xe thứ ba chở được số gạo là:
15 6 21 (tạ)
Cả ba xe chở được số gạo là:
15 19 21 55 (tạ)
Đổi: 55 tạ = 5500 (kg)
Trang 6Đáp số: 5 500 kg gạo