- Các chất rắn, lỏng, khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.. - Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất
Trang 1I: Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất (rắn, lỏng, khí) ?
- Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn, lỏng, khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
Câu 2: Có ba bình giống hệt nhau lần lượt đựng các khí sau: hiđrô, ôxi, nitơ Hỏi khi nhiệt độ các khí trên tăng thêm 50 0
C nữa thì thể tích khối khí nào lớn nhất?
A Hidro C Nito B Oxi D Cả ba bình có thể tích bằng nhau
II: Bài mới
1 Nhiệt kế
Thí nghiệm
- Dụng cụ:
- Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Lấy nước ở chậu đổ vào 3 cốc thủy tinh
Bước 2: Bỏ đá vào cốc a và đổ nước nóng vào cốc c
Bước 3: Nhúng ngón tay trỏ của:
Bàn tay phải vào bình a
Bàn tay trái vào bình c (để khoảng 1phút)
Bước 4: Rút cả 2 ngón tay ra vào nhúng vào bình b
BÀI GIẢNG: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
CÔ GIÁO: NGUYỄN THỊ LOAN – GV TUYENSINH247.COM
Trang 2- Kết quả:
Ngón ở chậu a cảm thấy lạnh
Ngón ở chậu c cảm thấy nóng
Kết luận : Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật
Nhiệt kế dùng để làm gì?
Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ
ấu tạo và nguy n tắc hoạt đ ng hoạt động của nhiệt kế
ấu tạo B u đ ng chất ỏng, ống uản, thang chia độ
Nguy n tắc hoạt động Nhiệt kế thường dùng hoạt động d a tr n hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
ác oại nhiệt kế
? Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1
Trang 3Trả lời:
Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy, có tác dụng gì ?
Trong ống quản ở g n b u nhiệt kế có một chỗ thắt
Chỗ thắt này có tác dụng ngăn kh ng cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa b u nhiệt kế ra khỏi cơ thể
Tại sao nhiệt kế y tế chỉ có GHĐ từ 35 0 C42 0 C
Vì nhiệt độ của cơ thể người không bao giờ xuống quá 350 nhưng cũng kh ng bao giờ lên quá 420
C
2 Nhiệt giai
- Nhiệt giai là một thang nhiệt độ được phân chia theo một quy tắc xác định
- Hai loại thang nhiệt độ được dùng phổ biến hiện nay là:
+ Nhiệt giai Xen-xi-ut
+ Nhiệt giai Fa-ren-hai
Trong nhiệt giai Xen-xi-ut nhiệt độ nước đá đang tan à 0oC Nhiệt độ của hơi nước đang s i à 100oC Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang tan à 32oF Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
Trang 4khoảng 100 o C ứng với khoảng 212 o F – 32 o F = 180 o F 1 o
C = 1,8 0 F t( o F) = t( o C) 1,8 + 32 o F
Câu C5: Hãy tính xem 30 o C, 37 o C ứng với bao nhiêu 0 F ?
30oC = 0oC + 30oC
= 320F + (30 x 1,8 0F) = 860F
37oC = 0oC + 37oC
= 32 0F + (37 x 1,8 0F) = 98,60F
3 Vận dụng
Củng cố
Câu 1: Nhiệt kế nào dưới đây được dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi
A Nhiệt kế rượu
B Nhiệt kế y tế
C Nhiệt kế thủy ngân
D Cả ba nhiệt kế tr n đều kh ng đo được
Câu 2: Nhiệt kế nào dưới đây được dùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy?
A Nhiệt kế rượu
B Nhiệt kế y tế
C Nhiệt kế thủy ngân
D Cả ba nhiệt kế tr n đều kh ng đo được
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nhiệt độ, nhiệt kế, thang nhiệt độ
- Để đo………(1)…… người ta dùng các loại nhiệt kế khác nhau như ……(2)….thủy
ngân,……(3)……rượu……(4)…….y tế
- Ở Việt Nam sử dụng…….…(5)…… Xenxiut
(1) Nhiệt độ
(2) Nhiệt kế
(3) Nhiệt kế
(4) Nhiệt kế
(5) Thang nhiệt độ
Câu 4: Nhiệt kế hoạt động dựa trên tính chất gì?
A Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng B Dãn nở vì nhiệt của các chất
C Dãn nở vì nhiệt của chất rắn D Dãn nở vì nhiệt của chất khí