Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động đã xảy ra nhiều lần ở quá khứ và có thể còn được lặp lại đến hiện tại hoặc tương lai...
Trang 1REVIEW 3 (UNIT 7,8,9)
Môn: Tiếng Anh 6 chương trình mới Thời gian làm bài: 45 phút
(ID : e1179) I Find the word which has a different sound in the part underlined
Question 2 A gather B monthly C father D brother
Question 3 A favourite B slight C fine D high
Question 5 A tooth B clothing C bath D both
(ID : e1180) II Choose A, B, C, or D for each gap in the following sentences
Question 6 – “ a nice T – shirt, Trang” – “ Thank you.”
Question 7 – “ is the most expensive city in the world?” – “I think it’s Tokyo.”
Question 8 – “ films have you seen this week?” – “ Only one.”
Question 9 I to Singapore three times
A have gone B have been C went D visited
Question 10 I first Melbourne in 2003
A went B have been C have gone D visited
Question 11 My brother can’t swim he’s afraid of water
Question 12 – “ is your favourite tennis player?” – “ I don’t like tennis.”
Question 13 eat too much salt It’s not good for you
Question 14 – “ don’t you go with us to the stadium this weekend?” – “ That’s a good idea!”
Question 15 – “ I’ve just received a scholarship.” – “ !”
A Really B Thank you C Congratulations D Well
(ID : e1181) III Complete the dialogue with the Present Perfect or the Simple Past of the verbs in bracket
Minh: I (16 just, hear) that Hung is in Australia
Mai: Oh, (17 you/know) that? He (18 fly) there at the beginning of the month
Trang 2Minh: (19 you/ hear) from him? Does he like the life there?
Mai: Yes, I (20 get) a letter last week He (21 tell) me about his study But he (22 not say) .whether he (23 like) the life or not Perhaps it’s too early to say He (24 be) there for only three weeks He (25 never/ be) for a foreign country before
(ID : e1182) IV Put a word in each gap in the following postcard
July 20
Hi Nick,
Hue is a great city The (26) is fine It’s sunny all the time The food is cheap and (27) The
(28) here are friendly and hospitable The hotel where we’re staying is small (29) comfortable Yesterday we visited the historic monuments Tomorrow we’re (30) on a trip along Huong River
You must visit this city someday You’ll love it
Bye for now!
Cheers,
Mi
(ID : e1183) V Read the passage and mark the sentences as True (T) or False (F)
ALBERT PARK
Albert Park is located only three kilometers from the Melbourne city centre It is a 225 hectare sporting and recreational park
The park is a beautiful, relaxing, and fun place to spend the day You can enjoy a picnic or barbecue at one of nine picnic areas There is also a large lake which is home to a gorgeous family of swans and is a lovely place to take a walk If you are more adventurous, you can take some lessons at the yacht and rowing club or hire a boat just for fun and go for a paddle
Albert Park is host to some of Melbourne’s most exciting events In May, the “Million Paws Walk” sees many dogs play and run through the park with their owners to raise money for charity Throughout the year there are various “ Fun Runs”, and in March the “Foster’s Australian Grand Prix Carnival” is held here
Question 31 Albert Park has an area of 225 hectares
Question 32 The park is a nice place for picnic
Question 33 Here you can see swans
Question 34 The yacht and rowing club in only for adventurous people to learn how to sail and row
Question 35 Dog running for charity is an exciting event held in March
(ID : e1184) VI Write correct sentences, using the words or phrases given
Question 36 I/ take part/ swimming competition/ school/ last week/ and/ win/ third prize
Trang 3
Question 37 I/ can’t/ soccer/ classmates/ this afternoon/ because/ I/ visit/ my grand mother/ hospital
Question 38 I/ should/ finish/ homework/ before/ play sports
Question 39 I/ judo/ twice/ week/ and/ I/ go/ dance class/ too
Question 40 Soccer/ or football/ most/ popular sport/ Viet Nam
-THE END -
Trang 4HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban Chuyên môn Tuyensinh247.com
I Find the word which has a different sound in the part underlined
Question 1
Kiến thức: cách phát âm –ea
Giải thích:
A hear /hɪr/
B near /nɪr/
C fear /fɪr/
D pear /per/
Phần gạch chân ở câu D có phát âm là /e / , còn lại là / ɪ/
Đáp án D
Question 2
Kiến thức: cách phát âm –th
Giải thích:
A gather /ˈɡæðər/
B monthly /ˈmʌnθli/
C father /ˈfɑːðər/
D brother /ˈbrʌðər/
Phần gạch chân ở câu B có phát âm là / θ/ , còn lại là /ð /
Đáp án B
Question 3
Kiến thức: cách phát âm –i
Giải thích:
A favourite /ˈfeɪvərɪt/
B slight /slaɪt/
C fine /faɪn/
D high /haɪ/
Phần gạch chân ở câu A có phát âm là /ɪ / , còn lại là /aɪ /
Đáp án A
Question 4
Kiến thức: cách phát âm –o
Giải thích:
A fold /foʊld/
B close /kloʊz/
C cloth /klɔːθ/
D hold /hoʊld/
Phần gạch chân ở câu C có phát âm là /ɔ: / , còn lại là /oʊ /
Đáp án C
Question 5
Trang 5Kiến thức: cách phát âm –th
Giải thích:
A tooth /tuːθ/
B clothing /ˈkloʊðɪŋ/
C bath /bæθ/
D both /boʊθ/
Phần gạch chân ở câu B có phát âm là /ð / , còn lại là /θ /
Đáp án B
II Choose A, B, C, or D for each gap in the following sentences
Question 6
Kiến thức: câu cảm thán
Giải thích:
What + a/an + Adj + N!
Tạm dịch :- “ Thật là một chiếc áo đẹp, Trang à” – “Cảm ơn.”
Đáp án B
Question 7
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A Which : Cái nào
B Where : Ở đâu
C What : Cái gì
D How : Thế nào
Tạm dịch :- “Thành phố nào thì đắt giá nhất thế giới.” – “Tôi nghĩ đó là Tokyo.”
Đáp án A
Question 8
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A What : Cái gì
B Which : Cái nào
C Who : Ai
D How many : Bao nhiêu
Tạm dịch : “ Bạn đã xem bao nhiêu bộ phim tuần này?” – “Chỉ một”
Đáp án D
Question 9
Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động đã xảy ra nhiều lần ở quá khứ và có thể còn được lặp lại đến hiện tại hoặc tương lai
Cấu trúc : S + have/has + V3/ed + O
Trang 6Phân biệt “gone to” và “been to” :
+ Gone to : có nghĩa là đang đi đến đâu đó hoặc đã tới nơi đó
+ Been to : có nghĩa là đã tới nơi đó và có thể sẽ tới lại nhưng bây giờ không ở đó
Tạm dịch :Tôi đã đến Singapore 3 lần
Đáp án B
Question 10
Kiến thức: thì quá khứ đơn
Giải thích:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ
Cấu trúc : S + V2/ed + O
Do “went” phải đi với “to” nên ta dùng “visited” trong trường hợp này
Tạm dịch :Tôi lần đầu đến thăm Melbourne vào năm 2003
Đáp án D
Question 11
Kiến thức: từ nối
Giải thích:
A because : bởi vì
B but : nhưng
C and : và
D so : vì vậy
Tạm dịch :Anh tôi không thể bơi vì anh ấy sợ nước
Đáp án A
Question 12
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A What : Cái gì
B Which : Cái nào
C Who : Ai
D Where : Ở đâu
Tạm dịch : - “Ai là vận động viên quần vptjw bạn yêu thích?” – “Tôi không thích quần vợt.”
Đáp án C
Question 13
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A Do : làm
B Don’t : đừng
C Please : làm ơn
D Can : có thể
Tạm dịch :Đừng ăn quá nhiều muối Nó thì không tốt cho bạn đâu
Trang 7Đáp án B
Question 14
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A Why : Tại sao
B How : Thế nào
C What : Cái gì
D When : Khi nào
- why don’t we (you) + V-inf : dùng để đưa ra lời đề nghị
Tạm dịch : “Tại sao bạn lại không đi với chúng tôi đến sân vận động vào cuối tuần này?”
– “Đó đúng là một ý kiến hay!”
Đáp án A
Question 15
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích:
A Really : Vậy sao
B Thank you : Cảm ơn bạn
C Congratulations : Chúc mừng bạn
D Well : Tốt
Tạm dịch :- “Tôi vừa mới nhận được một học bổng.” – “Chúc mừng bạn!”
Đáp án C
III Complete the dialogue with the Present Perfect or the Simple Past of the verbs in bracket
(16) have just heard
Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại, hoặc hành động vừa xảy ra ở quá khứ và mới có kết quả ở hiện tại
Cấu trúc : S + have/has + V3/ed + O
Dấu hiệu nhận biết : since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian, before, yet (dùng trong câu phủ định và câu hỏi), never, just,
Tạm dịch :Tôi vừa nghe là Hùng đang ở Úc
Đáp án : have just heard
(17) Have you known
Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
- Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ
Trang 8- Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại, hoặc hành động vừa xảy ra ở quá khứ và mới có kết quả ở hiện tại
Vì hành động này chưa kết thúc ở quá khứ nên ta dùng hiện tại hoàn thành
Tạm dịch :Oh, bạn có biết điều đó không?
Đáp án : Have you known
(18) has flown
Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
- Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ
- Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại, hoặc hành động vừa xảy ra ở quá khứ và mới có kết quả ở hiện tại
Vì hành động này chưa kết thúc ở quá khứ nên ta dùng hiện tại hoàn thành
Tạm dịch :Anh ấy bay đến đó vào đầu tháng
Đáp án : has flown
(19) Have you heard
Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
- Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ
- Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại, hoặc hành động vừa xảy ra ở quá khứ và mới có kết quả ở hiện tại
Vì hành động này chưa kết thúc ở quá khứ nên ta dùng hiện tại hoàn thành
Tạm dịch :Bạn có nghe được tin gì từ anh ấy không?
Đáp án : Have you heard
(20) got
Kiến thức: thì quá khứ đơn
Giải thích:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ
Cấu trúc : S + V2/ed + O
Dấu hiệu : yesterday, last, ago,
Tạm dịch : Có, tôi nhận được một bức thư vào tuần trước
Đáp án : got
(21) told
Kiến thức: thì quá khứ đơn
Trang 9Giải thích:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ
Cấu trúc : S + V2/ed + O
Dấu hiệu : yesterday, last, ago,
Vì câu trước nói về việc nhận thư của Hùng và câu này nói về những gì anh ấy nói trong thư nên dùng thì quá khứ như câu trước
Tạm dịch : Anh ấy kể cho tôi về việc học tập
Đáp án : told
(22) did not say
Kiến thức: thì quá khứ đơn
Giải thích:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ
Cấu trúc : S + V2/ed + O
Dấu hiệu : yesterday, last, ago,
Vì câu trước nói về việc nhận thư của Hùng và câu này lại nói tiếp về những gì anh ấy nói trong thư nên dùng thì quá khứ như câu trước
Tạm dịch : Nhưng anh ấy không nói rằng anh ấy có thích cuộc sống hay không
Đáp án : did not say
(23) liked
Kiến thức: lời nói gián tiếp
Giải thích:
S + said/ asked + whether + S + v (lùi thì)
- Vế trước có “did not say” và “whether” nên câu này là là nói gián tiếp Trong lời nói gián tiếp, ta dùng thì quá khứ đơn và không dùng thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch : Nhưng anh ấy không nói rằng anh ấy có thích cuộc sống hay không
Đáp án : liked
(24) has been
Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại, hoặc hành động vừa xảy ra ở quá khứ và mới có kết quả ở hiện tại
Cấu trúc : S + have/has + V3/ed + O
Trang 10Dấu hiệu nhận biết : since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian, before, yet (dùng trong câu phủ định và câu hỏi), never, just,
Tạm dịch :Anh ấy ở đó cho 3 tuần
Đáp án : has been
(25) has never been
Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại, hoặc hành động vừa xảy ra ở quá khứ và mới có kết quả ở hiện tại
Cấu trúc : S + have/has + V3/ed + O
Dấu hiệu nhận biết : since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian, before, yet (dùng trong câu phủ định và câu hỏi), never, just,
Tạm dịch :Anh ấy chưa bao giờ đến nước ngoài trước đây
Đáp án : has never been
Dịch đoạn hội thoại :
Minh: Tôi vừa nghe là Hùng đang ở Úc
Mai: Oh, bạn có biết điều đó không? Anh ấy bay đến đó vào đầu tháng
Minh: Bạn có nghe được tin gì từ anh ấy không? Anh ấy có thích cuộc sống ở đó không?
Mai: Có, tôi nhận được một bức thư vào tuần trước Anh ấy kể cho tôi về việc học tập
Nhưng anh ấy không nói rằng anh ấy có thích cuộc sống hay không Có lẽ quá sớm để nói.Anh ấy ở đó cho 3 tuần.Anh ấy chưa bao giờ đến nước ngoài trước đây
IV Put a word in each gap in the following postcard
(26) weather
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Vế sau là “It’s sunny all the time.” (Lúc nào cũng có nắng ) là để chỉ thời tiết nên vế trước ta điền “weather” The (26) is fine It’s sunny all the time
Tạm dịch :Thời tiết đẹp Lúc nào cũng có nắng
Đáp án : weather
(27) delicious
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Chủ ngữ là “food” (thức ăn) và phía trước là “cheap” (rẻ) nên ta điền “delicious” (ngon)
Trang 11The food is cheap and (27)
Tạm dịch :Thức ăn rẻ và ngon
Đáp án : delicious
(28) people
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Đằng sau có tính từ “friendly and hospitable” (thân thiện và hiếu khách) dùng để chỉ người nên ta điền
“people”
The (28) here are friendly and hospitable
Tạm dịch :Người dân ở đây thân thiện và hiếu khách
Đáp án : people
(29) but
Kiến thức: từ nối
Giải thích:
Vế trước có tính từ “small” (nhỏ) và vế sau là “comfortable” (thoải mái) nên ta dùng từ nối chỉ sự tương phản
“but” (nhưng)
The hotel where we’re staying is small (29) comfortable Yesterday we visited the historic monuments
Tạm dịch :Khách sạn chúng mình đang ở nhỏ nhưng thoải mái
Đáp án : but
(30) going
Kiến thức: thì tương lai
Giải thích:
Vì có “tommorow” nên ta dùng một V-ing để chỉ hành động tương lai
Going on a trip : đi du lịch
Tomorrow we’re (30) on a trip along Huong River
Tạm dịch :Ngày mai chúng mình định đi dọc sông Hương
Đáp án : going
Dịch đoạn văn :
Ngày 20 tháng 7
Chào Nick,
Huế là một thành phố tuyệt vời Thời tiết đẹp Lúc nào cũng có nắng Thức ăn rẻ và ngon Người dân ở đây thân thiện và hiếu khách.Khách sạn chúng mình đang ở nhỏ nhưng thoải mái Hôm qua chúng mình đã đi thăm
Trang 12những công trình lịch sử Ngày mai chúng mình định đi dọc sông Hương
Ngày nào đó bạn phải đến thành phố này nhé! Bạn sẽ thích nó đó!
Bây giờ tạm biệt nhé!
Mi
V Read the passage and mark the sentences as True (T) or False (F)
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Công viên Albert có diện tích 225 hecta
Thông tin : Albert Park is located only three kilometers from the Melbourne city centre It is a 225 hectare
sporting and recreational park
Tạm dịch :Công viên Albert được đặt cách trung tâm thành phố Melbourne 3 km Nó có 225 hecta công viên thể thao và giải trí
Đáp án : True
Question 32 The park is a nice place for picnic
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Công viên là một nơi lý tưởng để dã ngoại
Thông tin : The park is a beautiful, relaxing, and fun place to spend the day You can enjoy a picnic or
barbecue at one of nine picnic areas
Tạm dịch :Công viên này là một nơi thư giãn, giải trí và rất đẹp để dành thời gian cả ngày Bạn có thể thưởng thức buổi dã ngoại hay tiệc nướng ở 1 trong 9 khu vực dã ngoại
Đáp án : True
Question 33 Here you can see swans
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Ở đây bạn có thể ngắm thiên nga
Thông tin : There is also a large lake which is home to a gorgeous family of swans and is a lovely place to take
a walk
Tạm dịch :Cũng có 1 cái hồ lớn là nơi trú ngụ của những gia đình thiên nga và là nơi dễ thương để đi bộ
Đáp án : True
Question 34 The yacht and rowing club in only for adventurous people to learn how to sail and row
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Du thuyền và câu lạc bộ chèo thuyền chỉ dành cho những người thích thám hiểm để học chèo
thuyền và thuyền buồm
Thông tin : If you are more adventurous, you can take some lessons at the yacht and rowing club or hire a boat
just for fun and go for a paddle