1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng xây dựng nội quy lao động trong các doanh nghiệp hiện nay - Nghiên cứu thực tiễn những nội dung chính của nội quy lao động tại Công ty cổ phần đường sắt Vĩnh Phú

18 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 46,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội quy lao động là sự cụ thể hóa pháp luật lao động tại doanh nghiệp dựa trên đặc trưng của từng doanh nghiệp, là cơ sở để thực hiện việc quản lý lao động và xử lý kỷ luật lao động; phâ

Trang 1

Mục lục Trang

Lời nói đầu……… 1

Chương 1: Cơ sở lý luận……… ….2

1.1 Khái niệm nội quy lao động……… ……….…2

1.2 Nội dung chính của nội quy lao động 2

1.3 Ý nghĩa của nội quy lao động……… 2

1.4 Sự cần thiết phải xây dựng nội quy lao động……… ………….……… 3

Chương 2: Thực trạng xây dựng nội quy lao động trong các doanh nghiệp hiện nay và một số giải pháp…….……… ……….… …5

2.1 Thực trạng xây dựng nội quy lao động trong các doanh nghiệp hiện nay…… …5

2.2 Một số giải pháp……….……… …….……… …7

Chương 3: Nghiên cứu thực tiễn những nội dung chính của nội quy lao động tại Công ty cổ phần đường sắt Vĩnh Phú………….……….………8

3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần đường sắt Vĩnh Phú……….………8

3.2 Phân tích các nội dung chính của nội quy lao động tại Công ty cổ phần đường sắt Vĩnh Phú……… ………9

3.2.1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi……… ………….9

3.2.2 Trật tự tại nơi làm việc……… ……… 9

3.2.3 An toàn lao động và vệ sinh lao động……….…10

3.2.4 Bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ……….…11

3.2.5 Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất……… …… 12

3.3 Đánh giá……….… ……… 13

3.3.1 Ưu điểm……….……… ………13

3.3.2 Nhược điểm……….……… ……… 13

3.4 Một số kiến nghị………….………14

Kết luận……… ……… 15 Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Quản lý lao động là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động Để thực hiện quyền quản lý lao động của mình, người sử dụng lao động có thể sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp khác nhau Trong đó, việc thiết lập và duy trì kỷ luật lao động thông qua nội quy lao động là một trong những biện pháp quản

lý quan trọng và hữu hiệu nhất

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi xã hội càng phát triển, trình độ phân công lao động ngày càng cao thì việc thiết lập và duy trì nội quy lao động trong đơn vị thường xuyên là một trong những điều kiện tất yếu để phát triển sản xuất và kinh doanh Nội quy lao động hiện diện trong các doanh nghiệp mọi nơi, mọi lúc và giúp người lao động hình thành chung một cách ứng xử có trật tự, thống nhất và bình đẳng Nội quy lao động là sự cụ thể hóa pháp luật lao động tại doanh nghiệp dựa trên đặc trưng của từng doanh nghiệp, là cơ sở để thực hiện việc quản lý lao động và xử lý kỷ luật lao động; phân định rõ ràng, cụ thể quyền và nghĩa vụ của người lao động cũng như người sử dụng lao động; góp phần hạn chế các tranh chấp lao động, từ đó góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của quan hệ lao động Vì vậy, nội quy lao động

là một nội dung không thể thiếu của pháp luật lao động nói chung và pháp luật lao động Việt Nam nói riêng

Tại các doanh nghiệp ở Việt Nam, nếu nội quy lao động được xây dựng một cách phù hợp và thiết thực thì nó sẽ đóng một vai trò vô cùng quan trọng và là căn cứ để quản lý lao động Như vậy, việc nghiên cứu, đánh giá về nội quy lao động tại các doanh

nghiệp là hoàn toàn cần thiết Đó là lý do em lựa chọn đề tài “ Thực trạng xây dựng nội quy lao động trong các doanh nghiệp hiện nay - Nghiên cứu thực tiễn những nội dung chính của nội quy lao động tại Công ty cổ phần đường sắt Vĩnh Phú ” làm đề tài nghiên cứu

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm nội quy lao động

Nội quy lao động là văn bản quy định do người sử dụng lao động ban hành, quy định

về các quy tắc xử sự mà người lao động có trách nhiệm bắt buộc phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động, quy định về các hành vi kỷ luật lao động, cách thức xử lý

và trách nhiệm vật chất

1.2 Nội dung chính của nội quy lao động

- Thời gian làm việc và thời giờ nghỉ ngơi: quy định về biểu thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần, trong tháng; thời gian nghỉ giải lao giữa các buổi làm việc, ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ ốm, nghỉ không hưởng lương; quy định về số giờ làm thêm trong ngày, tuần tháng, năm

- Trật tự trong doanh nghiệp: quy định về phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc, văn hóa ứng xử, trang phục, giao tiếp và những yêu cầu khác về giữ gìn trật tự chung

- An toàn lao động, vệ sinh lao động: quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; các quy phạm, các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động…

- Việc bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định về các loại tài sản, tài liệu, tư liệu, số liệu của đơn vị thuộc phạm vi trách nhiệm được giao Việc bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động là nghĩa vụ quan trọng, bắt buộc của người lao động khi quan hệ lao động được thiết lập

- Các hành vi vi phạm kỉ luật lao động, hình thức xử lý kỉ luật và trách nhiệm vật chất: quy định các hành vi vi phạm, mức độ vi phạm, các hình thức xử lý vi phạm kỉ luật lao động, các loại trách nhiệm vật chất, mức độ thiệt hại, phương thức bồi thường

1.3 Ý nghĩa của nội quy lao động

Để kỷ luật trong đơn vị được đảm bảo, doanh nghiệp phải xây dựng và đăng ký nội quy lao động, trong đó phải liệt kê đầy đủ toàn bộ các hành vi vi phạm cùng hình thức

xử phạt tương ứng

Trang 4

Doanh nghiệp chỉ được quyền xử lý kỷ luật đối với người lao động nếu họ có hành vi

vi phạm được quy định cụ thể trong nội quy lao động Có ba hình thức xử lý kỷ luật là: khiển trách (bằng miệng và/hoặc văn bản), kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc cách chức, sa thải

Nội quy lao động là sự ràng buộc góp phần chuẩn hóa các hành vi, quan hệ ứng xử trong cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp; là cơ sở để xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất đối với những người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động Người lao động có trách nhiệm bắt buộc phải tuân thủ nội quy lao động khi tham gia quan hệ lao động, quy định về các hành vi kỷ luật lao động, cách thức xử lý

và trách nhiệm vật chất

Nội quy lao động không chỉ cần thiết cho đơn vị sử dụng lao động mà còn có ý nghĩa thiết thực với chính bản thân người lao động Khi biết rõ nhiệm vụ của mình và cả những chế tài dự liệu, người lao động sẽ hạn chế được những vi phạm, góp phần nâng cao năng suất lao động

1.4 Sự cần thiết phải xây dựng nội quy lao động

Nội quy lao động có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều chỉnh quan hệ lao động giữa các bên, góp phần nâng cao quan hệ xã hội Do đó, Luật lao động Việt Nam có quy định các doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động bằng văn bản

Tầm quan trọng và sự cần thiết phải xây dựng nội quy lao động thể hiện qua một số vai trò sau:

+ Đối với người sử dụng lao động:

- Là phương tiện để người sử dụng lao động quản lý lao động khoa học và có hiệu quả;

- Quy định một cách lâu dài các quy tắc làm việc chung cho toàn bộ người lao động

trong doanh nghiệp;

- Góp phần nâng cao năng suất lao động của người lao động, qua đó nâng cao hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp;

- Là cơ sở pháp lý cho việc thực hiện quyền quản lý lao động của người sử dụng lao

động và xử lý các hành vi vi phạm của người lao động

+ Đối với người lao động:

Trang 5

- Giúp người lao động nắm rõ được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và các chế tài dự

liệu cho việc vi phạm những trách nhiệm, nghĩa vụ đó;

- Là cơ sở để đảm bảo sự công bằng, giảm tránh tình trạng phân biệt đối xử tại nơi làm

việc;

- Tạo môi trường thuận lợi để người lao động yên tâm làm việc, qua đó nâng cao năng

suất lao động và thu nhập

+ Đối với Nhà nước:

- Góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội thông qua hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp;

- Là yếu tố cơ bản để duy trì quan hệ lao động phát triển ổn định, hài hòa qua đó góp

phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước;

- Góp phần duy trì trật tự xã hội thông qua việc duy trì trật tự, nề nếp của từng doanh

nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NỘI QUY LAO ĐỘNG TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

2.1 Thực trạng xây dựng nội quy lao động trong các doanh nghiệp hiện nay

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, việc thúc đẩy phát triển quan

hệ lao động là một trong các vấn đề bức thiết được các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay quan tâm Trong đó, vấn đề xây dựng và ban hành nội quy lao động đã được các doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật Nhiều doanh nghiệp

đã xây dựng được nội quy lao động phù hợp với đơn vị của mình, vừa đảm bảo quản

lý lao động, xử lý kỷ luật lao động và tạo ra sự công bằng, bảo vệ lợi ích của người lao động qua đó góp phần xây dựng quan hệ lao động lành mành cho doanh nghiệp

Tuy nhiên, thực tế việc xây dựng nội quy lao động trong các doanh nghiệp vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề bất cập bên cạnh các mặt đã đạt được như sau:

Thứ nhất, người sử dụng lao động chưa nhận thức được tầm quan trọng, vị trí, ý nghĩa của nội quy lao động, chưa lường hết được những tác hại to lớn của việc không xây dựng nội quy lao động

Đa số các doanh nghiệp có từ 10 người lao động trở lên đã nhận thức được tầm quan trọng của nội quy lao động và xây dựng, ban hành theo quy định Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các doanh nghiệp chưa xây dựng nội quy lao động hoặc đã xây dựng nhưng nội dung của nội quy lao động không đầy đủ, không thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục Các doanh nghiệp này chủ yếu là các công ty có quy mô vừa và nhỏ như hộ gia đình,

hộ kinh doanh, Dẫn đến hiện nay, rất nhiều các tranh chấp lao động phát sinh nguồn gốc là do không có nội quy lao động, hoặc nội quy lao động sơ sài, không đầy đủ ghi chú về thời gian làm việc, nghỉ ngơi của người lao động, không tập trung đi sâu vào quy định chi tiết các hành vi vi phạm của người lao động cũng như các biện pháp xử

lý, mức độ xử lý tương ứng đối với các hành vi vi phạm này

Thứ hai, phạm vi các đơn vị ban hành nội quy lao động còn hẹp

Theo quy định hiện hành thì việc ban hành nội quy lao động chỉ bắt buộc với những đơn vị có sử dụng từ 10 lao động trở nên, việc này cần được xem xét lại để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn sử dụng lao động có nhiều biến động ở Việt Nam Tình trạng sử dụng dưới 10 lao động của các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay rất phổ biến Trong các đơn vị, doanh nghiệp này không bắt buộc có nội quy lao động nên việc quy

Trang 7

định các vấn đề trong doanh nghiệp, việc xử lý kỷ luật lao động hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sử dụng lao động Từ đó rất dễ xảy ra những tranh chấp

về lao động

Thứ ba, chất lượng khi xây dựng nội quy lao động chưa đảm bảo yêu cầu

Một số doanh nghiệp đã xây dựng nội quy lao động nhưng nội dung chỉ chú trọng vào các quy định về thời giờ làm việc và đi lại của người lao động trong đơn vị mà chưa tập trung đi sâu vào việc quy định và mô tả chi tiết các hành vi vi phạm của người lao động cũng như các biện pháp xử lý, mức độ xử lý tương ứng đối với các hành vi vi phạm này Thực tế người sử dụng lao động thường chỉ sử dụng những nội dung có sẵn, quy định một cách chung chung trong Luật lao động để đưa vào nội dung của nội quy lao động, thậm chí có những trường hợp xây dựng nội quy lao động chỉ để mang tính“đối phó” với các cơ quan thanh tra chức năng Do đó các nội quy lao động này thường khó áp dụng trong doanh nghiệp, thậm chí có thể là nguồn gốc nảy sinh các tranh chấp lao động

Mặt khác, nhiều doanh nghiệp không chú ý đến trình tự, thủ tục xây dựng nội quy lao động từ đó dẫn đến bản nội quy lao động đã ban hành không có hiệu lực áp dụng, những vi phạm xảy ra trong quá trình lao động không có căn cứ để xác định, xử lý, là nguyên nhân gây nên những tranh chấp giữa người sử dụng lao động và người lao động Một số trường hợp khác, người sử dụng lao động sau khi ban hành nội quy lao động đã không thực hiện việc thông báo cho toàn thể người lao động trong đơn vị, hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động tại những nơi cần thiết của nơi làm việc

Thứ tư, Tỉ lệ nội quy lao động được đăng kí mới trên tổng số doanh nghiệp tăng thêm hàng năm rất thấp

Với tình hình hội nhập kinh tế hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp thành lập và đi vào hoạt động, sử dụng nhiều lao động, nhưng việc xây dựng và đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động còn nhiều hạn chế Khi nội quy lao động được soạn thảo để đăng ký thì doanh nghiệp phải gọt giũa, cắt bỏ một số điều được cho là không cụ thể hoặc là dễ gây hiểu lầm theo quan điểm của Sở Lao động Thương binh - Xã hội Người sử dụng lao động muốn soạn nội quy lao động bảo vệ tối đa

Trang 8

quyền lợi của họ còn Sở Lao động Thương binh - Xã hội lại muốn bảo vệ tối đa quyền lợi của người lao động và tạo sự dễ dàng trong công tác quản lý, hạn chế tranh chấp và giúp cho việc giải quyết tranh chấp (nếu có) xảy ra được rõ ràng hơn Chính trình tự và thủ tục phức tạp khiến nhiều doanh nghiệp e ngại, chưa thực hiện nghiêm túc trong việc xây dựng và đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý

2.2 Một số giải pháp

- Cần phải tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về nội quy lao động

để các chủ thể trong quan hệ lao động hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật về nội quy lao động, tránh được các xung đột lao động và nâng cao hơn nữa chất lượng quản

lý lao động hiện nay

- Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra về việc xây dựng nội quy lao động, đảm bảo việc ban hành nội quy lao động đúng theo quy định, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng của nội quy lao động

- Cần xem xét quy định mở rộng phạm vi ban hành nội quy lao động để vừa ràng buộc trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc thiết lập, duy trì kỷ luật lao động, vừa tăng cường quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động trong đơn vị, phù hợp với thực tiễn sử dụng lao động ở Việt Nam

- Nâng cao năng lực chuyên môn của bộ phận chuyên trách và người sử dụng lao động

để hiểu rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của việc xây dựng nội quy lao động hợp lý, khoa học

Trang 9

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA NỘI QUY LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG SẮT VĨNH PHÚ 3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần đường sắt Vĩnh Phú

Địa chỉ: phố Kiến Thiết, phường Bến Gót, Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Công ty cổ phần đường sắt Vĩnh Phú tiền thân là Công vụ đoạn Việt Trì thành lập

ngày 22/12/1955 theo Quyết định của Tổng cục đường sắt 2127/QĐ-ĐS Ngày

20/3/2003, xí nghiệp quản lý đường sắt Vĩnh Phú đổi tên thành Công ty quản lý đường sắt Vĩnh Phú Từ tháng 6/2010, Công ty quản lý đường sắt Vĩnh Phú được chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý đường sắt Vĩnh Phú theo Quyết định số 717/QĐ-ĐS ngày 29/06/2010 của Tổng công ty đường sắt Việt Nam Ngày 30/10/2015, Bộ Giao thông vận tải Quyết định số 3898/QĐ-BGTVT về việc phê duyệt phương án Cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý đường sắt Vĩnh Phú thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam thành Công ty cổ phần đường sắt Vĩnh Phú

Ngành nghề kinh doanh chính:

- Bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm: bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng

đường sắt, sửa chữa định kỳ, sửa chữa lớn các công trình đường sắt (theo hình thức chỉ định thầu hoặc đặt hàng);

- Tham gia cứu chữa, cứu nạn sự cố xảy ra trên đường sắt, khắc phục bão lũ;

- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp.

Một số ngành nghề kinh doanh khác:

- Sản xuất cấu kiện bê tông, vật liệu xây dựng;

- Tư vấn đầu tư xây dựng chuyên ngành;

- Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm tra độ bền cơ học bê tông, kết cấu;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi

thuê;

- Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

- Sản xuất và kinh doanh đá, các sản phẩm bằng đá.

Chiến lược kinh doanh: Duy trì và khai thác có hiệu quả hoạt động thi công xây lắp và sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; đồng thời đẩy mạnh hoạt động nhận thầu

Trang 10

thi công các công trình trong và ngoài ngành đường sắt, kinh doanh sản phẩm công nghiệp

3.2 Phân tích các nội dung chính của nội quy lao động tại Công ty cổ phần đường sắt Vĩnh Phú

3.2.1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Thời giờ làm việc được quy định rõ tại Điều 4, 5, 6 của nội quy lao động công ty Theo

đó, thời giờ làm việc ở công ty được chia làm 03 loại:

- Làm việc theo giờ hành chính: mỗi ngày làm việc 08 giờ, một tuần làm việc 05 ngày

(40 giờ/tuần) Đối với nhân viên làm việc tại cơ quan, quy định rõ thời gian bắt đầu

và kết thúc theo từng mùa trong năm (mùa hè, mùa đông)

- Làm việc theo chế độ ban: người lao động luân phiên nhau làm việc liên tục cả ban

ngày và ban đêm, kể cả ngày nghỉ hàng tuần và ngày Lễ để thực hiện các công việc Tùy vào từng chức danh mà người lao động có chế độ thay nghỉ, lên xuống ban khác nhau (làm việc 3 ban/ngày, lên ban làm 8 giờ và xuống ban nghỉ 16 giờ hoặc lên ban

12 giờ, xuống ban nghỉ 24 giờ)

- Làm khoán sản phẩm, công việc: 08 giờ/ngày, 48 giờ/tuần

Ngoài ra, nội quy công ty cũng đã quy định về làm thêm giờ (điều 5) và Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hàng năm (điều 6)

Tại điều 7 của nội quy có quy định rõ về thời giờ nghỉ ngơi bao gồm các nội dung: nghỉ hàng tuần, nghỉ Lễ, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương, nghỉ việc riêng không hưởng lương, nghỉ chế độ thai sản, quy định riêng đối với lao động nữ

3.2.2 Trật tự tại nơi làm việc

Trật tự tại nơi làm việc ở công được điều chỉnh bằng một số nội dung sau:

- Quan hệ công tác và lề lối làm việc: quy định rõ Giám Đốc là người có quyền điều

hành cao nhất bắt buộc mọi nhân viên trong công ty phải nghe theo Người lao động thuộc đơn vị nào phải tuyệt đối chấp hành sự quản lý và phân công công tác của lãnh đạo đơn vị đó

Ngày đăng: 31/03/2020, 09:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w