Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBQL : Cán bộ quản lý CMHS : Cha mẹ học sinh CNTT : Công nghệ thông tin CSVC
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Người thực hiện Ngô Tiến Dũng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Đặc biệt tôi xin được bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo Sư - Tiến sĩ
Nguyễn Thị Thanh Huyền, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin trân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu, UBND huyện Mường Tè, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Tè, các cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu cùng với những người thân và đồng nghiệp đã giúp đỡ để tôi hoàn thành công việc nghiên cứu của mình
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, bản thân tác giả đã
có nhiều cố gắng, nhưng luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, những ý kiến góp ý quý báu của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Người thực hiện Ngô Tiến Dũng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 2
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học 8
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 8
1.3 Trường Tiểu học trong hệ thống Giáo dục quốc dân 9
1.3.1 Vị trí, vai trò của trường Tiểu học 9
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục Tiểu học 10
1.3.3 Học sinh tiểu học 11
1.4 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới 11
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.4.1 Mục tiêu của chương trình giáo dục tiểu học trong chương trình giáo dục
phổ thông mới 11
1.4.2 Sự khác nhâu về nội dung, thời lượng chương trình dạy học tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới 12
1.4.3 Định hướng về phương pháp dạy học tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới 13
1.4.4 Định hướng về đánh giá kết quả giáo dục tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới 15
1.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 16
1.5.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 16
1.5.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 20
1.5.3 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 22
1.5.4 Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 22
1.5.5 Quản lý các phương tiện, điều kiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ……23
1.5.6 Kiểm tra đánh giá HĐDH theo chương trình mới ở trường tiểu học……… 23
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới 23
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU 29
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 29
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 29
2.1.2 Khái quát chung về giáo dục tiểu học huyện Mường Tè 30
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 31
2.2.1 Mục đích khảo sát 31
2.2.2 Phương pháp khảo sát 31
2.2.3 Tổ chức khảo sát 32
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.3 Thực trạng về hoạt động dạy học ở trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh
Lai Châu 32
2.3.1 Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên 32
2.3.2 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh 34
2.3.3 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học 35
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 36
2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 36
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 46
2.4.3 Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 48
2.4.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên 49
2.4.5 Thực trạng quản lý các phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 50
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 54
2.5.1 Thực trạng yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 54
2.5.2 Thực trạng yếu tố thuộc về khách thể quản lý 55
2.5.3 Thực trạng yếu tố thuộc về môi trường quản lý 56
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 58
2.6.1 Những ưu điểm 58
2.6.2 Những hạn chế 58
2.6.3 Những nguyên nhân chủ yếu 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU 62
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 62
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 62
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 62
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi 62
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ 63
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục tiểu học 63
3.1.6 Nguyên tắc phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh 63
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 64
3.2.1 Khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích tích cực của học sinh 64
3.2.2 Tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát huy năng lực tự học 66
3.2.3 Đẩy mạnh đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và theo chuyên đề 68
3.2.4 Xây dựng môi trường dạy học dân chủ, thân thiện, hợp tác thuận lợi, an toàn và lành mạnh 75
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 78
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 80
3.4.1 Mục đính khảo nghiệm 80
3.4.2 Các bước khảo nghiệm 81
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Khuyến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL : Cán bộ quản lý CMHS : Cha mẹ học sinh CNTT : Công nghệ thông tin CSVC : Cơ sở vật chất ĐNGV : Đội ngũ giáo viên DTTS : Dân tộc thiểu số GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GV : Giáo viên HĐDH : Hoạt động dạy học
HS : Học sinh
HT : Hiệu trưởng
KT - XH : Kinh tế - xã hội KT-ĐG : Kiểm tra - đánh giá PPDH : Phương pháp dạy học QLGD : Quản lý giáo dục QLHĐDH : Quản lý hoạt động dạy học
SL : Số lượng
TB : Trung bình TBDH : Thiết bị dạy học
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên 33
Bảng 2.2 Thực trạng hoạt hoạt động tự học của học sinh 35
Bảng 2.3 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho HĐDH 35
Bảng 2.4 Thực trạng sử dụng, phân công giảng dạy cho giáo viên 37
Bảng 2.5 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học của giáo viên 38
Bảng 2.6 Thực trạng quản lý soạn bài, chuẩn bị giờ dạy của giáo viên 40
Bảng 2.7 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trên lớp của giáo viên 41
Bảng 2.8 Thực trạng quản lý đổi mới PPDH của giáo viên 42
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý đổi mới KT-ĐG kết quả học tập của học sinh 44
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môncủa giáo viên (khảo sát bằng phiếu/98 giáo viên) 45
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 47
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý sinh hoạt của tổ chuyên môn 48
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên 49
Bảng 2.14 Thực trạng quản lý phương tiện dạy học 51
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học 53
Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 54
Bảng 2.17 Thực trạng các yếu tố thuộc về khách thể quản lý 56
Bảng 2.18 Thực trạng yếu tố thuộc về môi trường quản lý 57
Bảng 3.1 Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐDH 82
Bảng 3.2 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH 83
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng học tập trên lớp của học sinh 34
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có vai hết sức quan trọng trong sự phát triển của mỗi của mỗi mỗi quốc gia Chính vì vậy, Đảng, Nhà nước ta đã khẳng định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển đồng thời xác định đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp với phát triển khoa học - công nghệ là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển KT - XH (KT-XH) giai đoạn 2011-2020
Trong sự nghiệp phát triển giáo dục, quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng luôn đóng vai trò tiền đề và là một trong những yếu tố quyết định chất lượng giáo dục Chất lượng giáo dục không những là cơ sở chủ yếu để đánh giá chất lượng quản lý của chủ thể quản lý giáo dục, mà còn biểu đạt mức độ phát triển của một nền giáo dục Như vậy, phát triển giáo dục luôn luôn gắn liền với đổi mới QLGD, mà trước hết là đổi mới quản lý nhà trường theo hướng “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục” [13]
HĐDH là một hoạt động đặc trưng của trường học, đồng thời dạy học được xem là con đường giáo dục cơ bản nhất, chuẩn tắc nhất để thực hiện mục đích tổng thể của quá trình giáo dục trong trường học Cho nên trong trường học, khi nói đến quản lý nhà trường là phải nói đến quản lý HĐDH của nhà trường
Trong những năm qua, công tác quản lý HĐDH tại các cơ sở giáo dục có nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực Quản lý HĐDH ở các trường tiểu học là một vấn
đề không mới, được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, tuy nhiên, đối với HĐDH ở trường tiểu học vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng DTTS còn nhiều khó khăn thì chưa nhiều
Mường Tè là huyện vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đặc biệt khó khăn của tỉnh Lai Châu, địa hình chia cắt nhiều đồi núi, đường sá đi lại vô cùng khó khăn, trình
độ dân trí không đồng đều, phong tục tập quán còn lạc hậu Vì vậy sự nghiệp giáo dục của huyện Mường Tè còn tồn tại nhiều bất cập Đội ngũ giáo viên thiếu về số lượng, chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay Để khắc phục những khó khăn trên, đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có những biện pháp quản
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
lý, chỉ đạo cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị Vì thế, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH ở trường tiểu học nói chung, ở địa bàn vùng đặc biệt khó khăn, vùng DTTS của huyện Mường Tè nói riêng là một công việc cần thiết
Do đó tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu” nghiên
cứu, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểu học vùng đặc biệt khó
khăn, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH ở trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH theo chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý quản lý HĐDH theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH của 05 trường tiểu học ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu: Trường Tiểu học xã Pa Vệ Sủ, Trường tiểu học Bum Tở, Trường PTDTBTTH xã Ka Lăng, Trường tiểu học Mù Cả, Trường tiểu học xã Tà Tổng trong năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019
6 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, công tác quản lý HĐDH trường tiểu học ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt là khi thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động quản lý HĐDH bộc lộ một số hạn chế Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của các trường tiểu học huyện Mường
Tè thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1.Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thực hiện phân tích, hệ thống hóa, tổng hợp, khái quát hóa và cụ thể hóa các Nghị quyết lãnh đạo và quản lý của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và của Bộ GD&ĐT; các tài liệu khoa học có liên quan đến quản lý HĐDH trong trường tiểu học nhằm mục đính xác định cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường tiểu học
7.2 Nhóm các phương pháp điều nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Điều tra trên đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh lai Châu nhằm đánh giá thực trạng quản lý HĐDH ở trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu bằng các phiếu hỏi Phương pháp này sử dụng nhằm mục đích đánh giá thực trạng HĐDH và quản lý HĐDH ở các trường tiểu học
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học về tình hình HĐH của học sinh, hoạt động dạy của GV, qua đó làm sáng tỏ các vấn đề cần
nghiên cứu
7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm quản lý HĐDH của một số CBQL và giáo viên trường tiểu học, đặc biệt xin ý kiến đóng góp cho những đề xuất biện pháp quản lý HĐDH ở
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu đạt hiệu quả cao Phương pháp này nhằm tổng hợp kinh nghiệm quản lý HĐDH của CBQL đã thực hiện để rút kinh nghiệm, lựa chọn áp dụng cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng toán thống kê áp dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục để xử lý các kết quả điều tra, phân tích, tổng hợp kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của các biện pháp đề xuất
7.4 Phương pháp quan sát trực tiếp
Quan sát trực tiếp các hoạt động dạy học tại các trường tiểu học một cách có
hệ thống để thu thập thông tin đối tượng qua đó làm sáng tỏ các vấn đề cần nghiên cứu
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị; Phụ lục; Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà nghiên cứu quan tâm Ngày nay, vấn đề này càng được quan tâm nhiều hơn và trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, đặc biệt của các nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục
Quản lý HĐDH ở nhà trường tiểu học giữ vị trí trung tâm, chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học, làm nền tảng quan trọng
để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường tiểu học; đồng thời, nó quyết định kết quả giáo dục của nhà trường Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý HĐDH luôn được các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học Có thể kể đến các tư tưởng và công trình chủ yếu dưới đây:
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây thì khẳng định: Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của ĐNGV
- P.V Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động quản lý của HT [dẫn theo 17, tr.28]
- V.A.Xukhomlinxki, V.P.Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra một
số vấn đề quản lý của HT trường phổ thông như phân công nhiệm vụ của HT và PHT, còn V.A.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa HT và PHT để tìm ra cách quản lý tốt nhất Theo các tác giả, những cuộc trao đổi này như đòn bẩy, đã nảy sinh
ra những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao động sáng tạo của tập thể sư phạm
Tác giả V.A.Xukhomlinxki còn chỉ rõ tầm quan trọng của việc tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy Ông đã chỉ ra thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm bài dạy cho dù hoạt động dự giờ và góp ý với GV sau giờ dự của nhà quản lý diễn ra thường xuyên Từ đó ông đã đưa ra nhiều cách phân tích sư phạm bài dạy cho GV
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Rõ ràng trên thực tế và trong lý luận, nhiều tác giả của nhiều nước trên thế giới rất quan tâm nghiên cứu hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học để tìm ra những biện pháp quản lý hữu hiệu
Ngay từ những năm đầu mới thành lập, nhà nước ta đã rất chú trọng đến vấn
đề giáo dục, đặc biệt là vấn đề DH Năm 1945, Bác Hồ đã có chỉ thị: “Sự học tập trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của thanh niên và thanh niên là tương lai của nước mình Vì vậy phải biết dạy cho học trò biết yêu nước thương nòi, ( ), phải dạy cho họ có ý chí tự lập tự cường, quyết không chịu thua kém ai, quyết không chịu làm nô lệ” [22]
Tư tưởng trên của Bác Hồ gợi ý cho chủ thể quản lý dạy học một số vấn đề: quản lý dạy học phải gắn liền với thể chế xã hội, nề nếp dạy học, trình độ người dạy, năng lực tự học, tinh thần độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của người học
Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, điều này đã được luật hoá trong Luật Giáo dục: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [26, tr.3]
Một số giáo trình, tài liệu như: Khoa học quản lý giáo dục, Một số vấn đề về QLGD và Khoa học giáo dục, Cơ sở lý luận của KHQLGD, Những khái niệm cơ bản
về lý luận quản lý giáo dục, Quản lý và Lãnh đạo nhà trường, Quản lý giáo dục, đã
được ứng dụng rộng rãi và mang lại một số hiệu quả nhất định trong quản lý nói chung, quản lý giáo dục, quản lý trường học nói riêng
Đứng trước nhiệm vụ đổi mới Giáo dục - Đào tạo nói chung và đổi mới nội dung, PPDH nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo phương pháp nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn
đề lấy HS làm trung tâm trong hoạt động dạy học: Trần Hồng Quân, Phạm Minh Hạc, Phan Trọng Luận, Đỗ Đình Hoan, Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng,
Ngoài những tài liệu dưới dạng sách, báo như đã nêu còn có thể kể đến rất nhiều luận văn thạc sỹ của các tác giả: Trần Thị Bé đã đề cập đến: Biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học chương trình tiểu học mới tại các trường tiểu học Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh [dẫn theo 15]
Tác giả Phạm Thị Lan Hương đã nhấn mạnh đến: Biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Tam Đảo - Vĩnh Phúc [dẫn theo 15]
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tác giả Lê Thị Hòa đề cập đến: Biện pháp quản lý hoạt động của Hiệu trưởng trường tiểu học vùng cao tỉnh Hà Giang
Tác giả Hà Thị Lân cũng đưa vấn đề: Biện pháp quản lý hoạt động theo yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường tiểu học thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Tác giả Phùng Tố Nga: Biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở các trường tiểu học Quận Ba Đình, Hà Nội
Nhìn chung các công trình nghiên cứu về quản lý HĐDH của Hiệu trưởng trường tiểu học, phần nào đã làm rõ vai trò quản lý HĐDH của Hiệu trưởng ở các trường tiểu học Các tác giả đều quan tâm đến quản lý HĐDH theo định hướng đổi mới PPDH, đổi mới KT- ĐG kết quả học tập của học sinh
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Xã hội càng phát triển thì vấn đề này càng được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta thấy trong các công trình nghiên cứu của họ là: khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học Trong những năm gần đây, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo mạnh mẽ về đổi mới công tác quản lý giáo dục, trong đó có các trường tiểu học Để làm được điều đó, ngoài việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của ngành GD&ĐT thì người Hiệu trưởng cần phải vận dụng linh hoạt dựa trên điều kiện thực tiễn ở mỗi địa phương để vận dụng cho phù hợp Vì vậy, vấn đề đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý HĐDH ở trường tiểu học có điều kiện
KT - XH đặc biệt khó khăn, có nhiều học sinh DTTS theo chương trình giáo dục phổ thông mới của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH nhằm nâng chất lượng dạy và học
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Quản lý
Theo lý luận của Mác về quản lý “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [9]
Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả Harold Kontz
cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc và sự bất mãn của
cá nhân ít nhất” [17]
Thực chất của hoạt động quản lý là xử lý tốt mối quan hệ giữa chủ thể quản lý
và khách thể quản lý Bản chất của hoạt động quản lý là tạo ra sự ổn định và thúc đẩy
sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái chất lượng cao hơn Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục vụ con người
Như vậy: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích, có
hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý nhằm đạt được mục đích của quản lý dưới tác động của môi trường”
1.2.2 Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học
* Hoạt động dạy học
Dạy học gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó, dưới sự lãnh đạo, tổ chức điều khiển của giáo viên, học sinh tích cực, tự giác tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
* Hoạt động dạy (của giáo viên): là tổ chức, điều khiển hoạt động học của trò,
giúp cho người học lĩnh hội tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo và những giá trị theo mục tiêu giáo dục đề ra Hoạt động dạy bao gồm việc giáo viên đề ra các yêu cầu, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, điều chỉnh nhận thức học tập của học sinh, đảm bảo mối liên hệ ngược thông qua kiểm tra, đánh giá kết quả
* Hoạt động học (của học sinh): là một dạng hoạt động nhận thức đặc trưng
của học sinh, có ý thức, có đối tượng nhằm mục đích lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, những giá trị và phương thức tự học, hành động và phát triển bản thân Thực chất hoạt động học là quá trình người học lĩnh hội tri thức dưới sự hướng dẫn của thầy nhằm biến đổi bản thân, để hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình
* Mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động
học: Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò có
mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau và bổ sung cho nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó, hoặc sự phối hợp hoạt động dạy học không hợp lý thì hoạt động dạy học không thể có hiệu quả cao
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học (QLHĐ DH) là quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh, cùng với các điều kiện khác hỗ trợ cho hoạt động dạy
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
học QLHĐ DH cũng là quản lý quá trình dạy học vì mục đích, nhiệm vụ dạy học được thực hiện đồng thời, thống nhất với nhau trong quá trình dạy của thầy và quá trình học của học sinh Quản lý quá trình dạy học là quản lý quá trình cân bằng động Các thành tố của quá trình dạy học của hệ thống tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật và nguyên tắc nhất định để thực hiện nhiệm vụ dạy học để đạt được chất lượng và hiệu quả dạy học
QLHĐ DH là làm cho các thành tố của hệ thống dạy học vận hành và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò nhằm biến đầu vào (trình độ ban đầu của học sinh) thành đầu ra (sản phẩm dạy học) phát triển cả về số lượng và chất lượng theo yêu cầu phát triển KT-XH và GD&ĐT Ngoài
ra, QLHĐ DH cần đảm bảo mối quan hệ giữa các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, kết quả; mối quan hệ giữa thầy và trò của quá trình dạy học Do đó, QLHĐ DH cần quản lý đồng bộ các thành tố đó, và phải được tiến hành đồng bộ từ quản lý CSVC - TBDH, quản lý đội ngũ sư phạm, quản lý điều kiện và môi trường làm việc đến cơ chế tổ chức, hoạt động, điều hành; kiểm tra, đánh giá; phối hợp các lý luận giáo dục trong và ngoài nhà trường Trong điều kiện đổi mới giáo dục - dạy học hiện nay, quản lý hoạt động giảng dạy và học tập bao gồm cả việc
tổ chức thực hiện đổi mới PPDH Đây chính là một nội dung vừa có tính lâu dài, vừa
có tính thường xuyên của mỗi cơ sở giáo dục, đồng thời cũng là một nội dung quan trọng Bên cạnh đó, việc đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tạo động cơ thúc đẩy, nâng cao động lực lao động cũng có vị trí quan trọng trong QLHĐ DH
Như vậy có thể hiểu: Quản lý HĐDH là những tác động có chủ đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học (Hiệu trưởng, các bộ phận chức năng) đến khách thể quản lý dạy học (giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác) nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực của nhà trường, của cộng đồng và xã hội để đưa HĐDH đến mục tiêu (xây dựng và phát triển nhân cách người học)
1.3 Trường Tiểu học trong hệ thống Giáo dục quốc dân
1.3.1 Vị trí, vai trò của trường Tiểu học
Điều 2, chương I, Điều lệ trường Tiểu học đã xác định: Trường Tiểu học là cơ
sở giáo dục phổ thông của hệ thống Giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
Cấp Tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên các cấp học trên, hình thành những cơ sở ban đầu, đường nét ban đầu
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
của nhân cách Những gì thuộc về tri thức, kỹ năng, về hành vi và lòng nhân ái được hình thành và định hình ở học sinh Tiểu học sẽ theo suốt cuộc đời mỗi em Nếu ở Tiểu học đặt nền móng vững chắc và đúng hướng thì lớp sau chỉ là củng cố và phát triển các
tố chất ở trẻ Chính vì lẽ đó mà ở bất cứ nước nào cũng coi trọng giáo dục Tiểu học và đòi hỏi ở mỗi chuẩn mực chứa đựng những yếu tố khoa học, tính nhân văn, tính thời đại và tính dân tộc
Trường Tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định trong Điều lệ trường tiểu học [6] như sau:
Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành
Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ
sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học theo sự phân công của cấp
có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách
Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục tại địa phương
Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
Tổ chức cho CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động
xã hội trong cộng đồng
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục Tiểu học
Mục tiêu của trường Tiểu học đã được ghi trong Luật giáo dục năm 2009 ở Điều
27 là: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [27]
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Hoàn thành chương trình Tiểu học, học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:
- Có những hiểu biết đơn giản và cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người
- Có kĩ năng cơ bản về nghe nói, đọc, viết và tính toán
- Có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh
- Có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mĩ thuật
- Tôn trọng và thực hiện đúng Pháp luật, đúng quy định của nhà trường; sống hồn nhiên, mạnh dạn, tự tin, trung thực
1.3.3 Học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học có độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi (tính theo năm) Tuổi vào học lớp 1
là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở nước ngoài
về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi [6]
Học sinh tiểu học có nhiệm vụ: Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học
tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn; rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông Góp phần bảo vệ
và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương (Điều 41) [6]
Học sinh tiểu học có quyền: Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận Được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, CSVC, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện Được tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định Được nhận học bổng và hưởng chính sách xã hội theo quy định Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật (Điều 42) [6]
1.4 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới
1.4.1 Mục tiêu của chương trình giáo dục tiểu học trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương trình giáo dục phổ thông thực hiện mục tiêu giáo dục hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh thông qua các nội dung giáo dục ngôn ngữ
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học tự nhiên, giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp Mỗi nội dung giáo dục đều được thực hiện ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có một số môn học và hoạt động giáo dục đảm nhiệm vai trò cốt lõi
Căn cứ mục tiêu giáo dục và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực ở từng giai đoạn giáo dục và từng cấp học, chương trình mỗi môn học và hoạt động giáo dục xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và nội dung giáo dục của.môn học, hoạt động giáo dục đó
Giai đoạn giáo dục tiểu học thực hiện phương châm giáo dục toàn diện và tích hợp, bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở
1.4.2 Sự khác nhau về nội dung, thời lượng chương trình dạy học tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương trình giáo dục phổ thông mới xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất là: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Trong giáo dục, phẩm chất của người học được hình thành và phát triển thông qua nội dung kiến thức của một số môn học, phương pháp giáo dục Chương trình giáo dục phổ thông mới mới hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi Đó là năng lực chung như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.Những năng lực chuyên môn được hình thành là: Ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội (khoa học), công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình phổ thông mới còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt năng khiếu của học sinh
So với chương trình phổ thông hiện hành, chương trình mới mới ít môn học hơn do thực hiện chủ trương tích hợp cao ở các lớp dưới Tuy nhiên, trong chương trình có thêm 2 môn học mới là: Ngoại ngữ 1, Tin học và Công nghệ
Chương tình phổ thông mới là chương trình học 2 buổi/ngày, do đó số tiết học trong một năm học đều tăng lên Mục tiêu của hoạt động dạy học 2 buổi/ngày là tăng cường giáo dục toàn diện, các hoạt động thực hành, rèn luyện thân thể, sinh hoạt văn hoá - nghệ thuật, giáo dục kỹ năng sống; hạn chế tình trạng dạy thêm, học thêm; đáp
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ứng yêu cầu quản lý và giáo dục học sinh của gia đình và xã hội; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở cấp tiểu học
Chương trình giáo dục phổ thông mới một mặt thực hiện giáo dục toàn diện và tích hợp Mặt khác, thiết kế một số môn học và hoạt động theo các chủ đề, phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân
Trong đó, dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong đời sống, qua đó phát triển được năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề Tính tích hợp thể hiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực, nhiều môn học để giải quyết có hiệu quả một vấn đề và thường đạt được nhiều mục tiêu khác nhau.So với chương trình hiện hành, chủ trương dạy học tích hợp trong chương trình mới có một số điểm khác như: Tăng cường tích hợp nhiều nội dung trong cùng một môn học, xây dựng một số môn học tích hợp mới ở các cấp học Tinh thần chung
là tích hợp mạnh ở các lớp học dưới và phân hoá dần ở các lớp học trên; yêu cầu tích hợp được thể hiện cả trong mục tiêu, nội dung, phương pháp và thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục.Cụ thể ở cấp tiểu học, chương trình mới tiếp tục xây dựng một số môn học có tính tích hợp trên cơ sở phát triển các môn học tích hợp đã có như: Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học Ngoài ra ở tiểu học còn có một hoạt động giáo dục tích hợp là hoạt động trải nghiệm.Thời gian qua, hình thức tổ chức giáo dục trong giáo dục phổ thông ở nước ta chủ yếu là dạy học trên lớp, chưa coi trọng việc tổ chức các hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm Phương pháp giáo dục nhìn chung còn lạc hậu, chưa chú trọng dạy cách học và phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo của học sinh
1.4.3 Định hướng về phương pháp dạy học tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới
PPDH ở trường tiểu học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh, đặc biệt là học sinh người DTTS
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trong thực tế, ngoài mục đích truyền thụ tri thức cho người học, các tiết lên lớp phải có PPDH sinh động, phù hợp với đặc điểm vùng miền Đây là điều mà bất cứ giáo viên nào cũng cần thực hiện Tuy nhiên để tạo nên một không khí sinh động và lôi cuốn học sinh trong tiết dạy, đòi hỏi người giáo viên không chỉ làm chủ kiến thức trong lĩnh vực dạy học, mà cần phải có phương pháp sư phạm thích hợp để phát huy tính chủ thể của học sinh Trước hết giáo viên phải có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, phải biết yêu nghề, có năng lực sư phạm Năng lực sư phạm gồm: Năng lực khoa học; hiểu học sinh; ngôn ngữ diễn đạt; cách tổ chức; trình bày bài giảng; trí tưởng tượng sư phạm Giáo viên muốn phát huy tính tích cực, tự giác, độc lập của học sinh cần phải biết lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức thích hợp, trong đó
có các phương pháp thuyết minh, đàm thoại, quan sát, thảo luận, thí nghiệm, hỏi đáp, nêu vấn đề,…
Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ thuật
số Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số phương pháp chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xêmina, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi học sinh được tạo điều kiện để
tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.4.4 Định hướng về đánh giá kết quả giáo dục tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời,
có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh cụ thể như:
Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh: Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Tự học và giải quyết vấn
đề Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh: Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục; Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương
Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của học sinh trong từng năm học và trong cả quá trình học tập Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của giáo viên, của cha mẹ học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội
Nghiên cứu từng bước áp dụng các thành tựu của khoa học đo lường, đánh giá trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc nâng cao chất lượng đánh giá kết quả giáo dục, xếp loại học sinh ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá trên diện rộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục
1.5 Quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
1.5.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
1.5.1.1 Quản lý việc sử dụng, phân công giảng dạy cho giáo viên
Sử dụng, phân công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác tổ chức và công tác cán bộ Hiệu trưởng cần phải nắm được điểm mạnh, điểm yếu, sở trường, sở đoản, hoàn cảnh của từng giáo viên để sử dụng họ, tạo cho họ niềm tin trong nghề nghiệp Hiện nay, chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, vì vậy Hiệu trưởng cần cân nhắc kỹ khi phân công giảng dạy cho giáo viên Nếu phân công giảng dạy cho giáo viên đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực chuyên môn sẽ mang lại hiệu quả to lớn Ngược lại sẽ phát sinh nhiều vấn đề phức tạp về tư tưởng tình cảm của giáo viên và sẽ ảnh hưởng không tốt đến các mặt hoạt động của nhà trường
Đối với chương trình giáo dục phổ thông mới, nhiều nội dung mới vì vậy việc phân công giảng dạy cho giáo viên muốn mang lại hiện quả, Hiệu trưởng cần đề ra các biện pháp thích hợp và xây dựng quy trình phân công thể hiện được sự dân chủ trong nhà trường, nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc phân công giáo viên Phân công giảng dạy cần căn cứ vào điều kiện và năng lực của mỗi cá nhân, phân công giáo viên giảng dạy cần được linh hoạt, ngoài việc bố trí dạy theo theo khả năng của bản thân, có thể bố trí cho giáo viên dạy đuổi để tạo điều kiện cho
họ nắm được kiến thức xuyên suốt của cấp học
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.5.1.2 Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch dạy học của giáo viên
Mục tiêu, chương trình dạy học là pháp lệnh của nhà nước do các chuyên gia giáo dục và các nhà quản lý giáo dục cùng phối hợp, nghiên cứu, sắp xếp khoa học và được thể hiện trong sách giáo khoa, giáo trình và phân phối chương trình được Bộ GD&ĐT ban hành Trong đó quy định cụ thể: Vị trí môn học trong kế hoạch dạy học; Mục đích yêu cầu của môn học (yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ); Nội dung môn học (các phần, các chương, các bài); Kế hoạch thời gian (số tiết cho từng phần, từng chương, từng bài cũng như số tiết cho ôn tập, kiểm tra, thực hành,…); Hướng dẫn thực hiện chương trình Đây cũng chính là căn cứ để Hiệu trưởng quản lý giáo viên thông qua các HĐDH
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu giáo dục của nhà trường Chương trình dạy học là công cụ chủ yếu để Nhà nước quản
lý và giám sát HĐDH của nhà trường thông qua các cơ quan quản lý giáo dục Đồng thời là căn cứ pháp lý để nhà trường và các giáo viên tiến hành tổ chức công tác giảng dạy thống nhất trong phạm vi toàn quốc, học sinh tiến hành học tập theo yêu cầu chung Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý giáo viên thực hiện đúng yêu cầu của chương trình dạy học (trong tình huống cụ thể của từng địa phương cần vận dụng linh hoạt trong chừng mực và phạm vi cho phép của cấp trên)
1.5.1.3 Quản lý việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của giáo viên cho giờ lên
lớp Tuy nó chưa dự kiến hết các tình huống trong quá trình lên lớp, nhưng soạn bài
thực sự là lao động sáng tạo của từng giáo viên Nó thể hiện sự suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của giáo viên về nội dung, PPDH, hình thức lên lớp phù hợp với đối tượng học sinh và đúng với yêu cầu của chương trình
Việc chuẩn bị bài lên lớp quyết định đến chất lượng giờ dạy và chất lượng quá trình dạy học Việc giáo viên chuẩn bị cho các giờ lên lớp là việc quan trọng nhất trong quy trình lao động sư phạm Việc chuẩn bị bài lên lớp là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học; sự thành công của bài dạy trên lớp được thể hiện rất nhiều ở giai đoạn này Chuẩn bị chu đáo theo đúng kế hoạch bài dạy của giáo viên theo chương trình SGK, tài liệu tham khảo, phương tiện phục vụ dạy học, hình thức tổ chức dạy học Chuẩn bị chi tiết cho từng bài dạy, tiết dạy với công việc là soạn giáo
án, chuẩn bị cơ sở phương tiện dạy học thích hợp, xử lý tốt các tình huống sư phạm
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Soạn bài trên cơ sở SGK, sách hướng dẫn, với những điều kiện, phương tiện dạy học, đối tượng học sinh cụ thể xây dựng bài soạn Đây được coi là “bản thiết kế kỹ thuật” cho một tiết lên lớp
Hiệu trưởng quan tâm đến chất lượng giờ lên lớp thì trước tiên phải quan tâm đến chất lượng việc chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên Sự chuẩn bị của giáo viên càng chu đáo thì thì kết quả dạy học càng cao Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên là một hoạt động quản lý cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học
1.5.1.4 Quản lý hoạt động dạy trên lớp của giáo viên
Hoạt động dạy và học trong nhà trường tiểu học hiện nay được thực hiện chủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và hệ thống bài học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình của cấp học
Giờ trên lớp là công đoạn hoàn thiện của quá trình chuẩn bị theo kế hoạch giảng dạy Mọi giờ trên lớp, HĐDH có sự tác động của các yếu tố cơ bản trong quá trình dạy học như: Mục đích, nội dung, PPDH, phương tiện dạy học Giờ trên lớp sẽ quyết định chất lượng dạy và học Giáo viên được coi là người “thi công” trực tiếp
“bản thiết kế kỹ thuật”, điều khiển học sinh học tập đạt kết quả
Chính vì vậy, trong quá trình quản lý dạy và học, Hiệu trưởng phải có những biện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên, đó là những việc làm của Hiệu trưởng, là trách nhiệm của người quản lý
Để bảo đảm được những yêu cầu quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên, Hiệu trưởng cần xây dựng và quy định rõ chế độ thực hiện và kiểm tra sử dụng thời khoá biểu nhằm kiểm soát các giờ lên lớp, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học và tạo nên bầu không khí sư phạm trong nhà trường
1.5.1.5 Quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên
Trong quản lý đổi mới giáo dục hiện nay, nội dung quản lý HĐDH bao gồm cả việc đổi mới PPDH của giáo viên Đây cũng là nội dung vừa có tính lâu dài, vừa có tính thường xuyên của mỗi cơ sở giáo dục, đồng thời cũng là một nội dung quan trọng của Hiệu trưởng các nhà trường hiện nay Kết quả đổi mới phụ thuộc phần lớn vào công tác quản lý của Hiệu trưởng Để làm được việc này, người Hiệu trưởng và giáo viên luôn phải chủ động, sáng tạo trong vai trò của mình Đổi mới PPDH là khi thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, với mục tiêu là hướng vào phát triển năng lực cho học sinh, thì điều này càng phải được quan tâm hơn
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Đổi mới PPDH tức là giáo viên phải biết kết hợp các phương pháp truyền thống và hiện đại bằng các cách khác nhau sao cho phù hợp với đối tượng người học
ở tại một thời điểm cụ thể Người Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới PPDH tức là làm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong quá trình dạy học, đặc biệt trong chỉ đạo đổi mới PPDH, cần có hướng mở, sát với đối tượng học sinh, điều kiện địa phương Dạy học không chỉ tập trung vào nội dung mà còn tập trung vào hình thành phương pháp học tập, tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh kiến thức Giáo viên và học sinh đều là chủ thể HĐDH Trong dạy học tại các trường tiểu học vùng cao, vùng có nhiều học sinh DTTS, không nên quá chú trọng chạy theo chương trình
mà quên đi hiệu quả của tiết dạy “dạy những gì học sinh cần chứ không dạy những gì giáo viên có”
Hiệu trưởng cần có những biện pháp quản lý thích hợp, thúc đẩy giáo viên thực hiện đổi mới PPDH, đồng thời Hiệu trưởng phải là những người đi tiên phong trong đổi mới PPDH, giáo viên phải được hướng dẫn và cung cấp phương tiện để đổi mới PPDH
1.5.1.6 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Để nâng cao chất lượng dạy và học thì KT-ĐG là khâu không thể thiếu của người cán bộ quản lý KT-ĐG kết quả học tập của học sinh là một bộ phận hợp thành, không thể thiếu được trong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học, ở giáo viên chủ nhiệm lớp KT- ĐG kết quả học tập của học sinh tồn tại đồng thời với quá trình dạy học, đó là quá trình thu nhận và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; thu thập thông tin, tiếp nhận các dữ kiện, đánh giá kết quả công việc dạy học, đối chiếu với mục tiêu để có những quyết định tiếp theo trong quá trình điều hành HĐDH Thông qua kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, giúp Hiệu trưởng nắm bắt đầy đủ hơn về HĐDH của giáo viên Việc đánh giá học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới không phải đơn thuần là đánh giá bằng điểm số mà cần quan tâm tới việc đánh kỹ năng cũng như khả năng vận dụng kiến thức của của các em thông qua các hoạt động học tập và giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp, hình thức đánh giá kết hợp cả điểm số và đánh giá nhận xét, việc đánh giá thực hiền thường xuyên trong suốt quá trình dạy học Qua việc quản lý hoạt động KT-ĐG học sinh của giáo viên, người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy học của từng giáo viên Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của cả người dạy lẫn người học,
từ đó đề ra những biện pháp phù hợp, giúp học sinh học tập tiến bộ
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.5.1.7 Quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là một trong những cơ sở pháp lý để nói lên việc thực hiện nề nếp chuyên môn, việc chuẩn bị, đầu tư cho công việc của giáo viên Tuy nhiên, không thể coi hồ sơ chuyên môn của giáo viên đồng nghĩa với năng lực giảng dạy của giáo viên trên lớp
Hồ sơ của giáo viên tiểu học phục vụ cho hoạt động dạy (Khoản 2, Điều 30, Điều lệ trường tiểu học) bao gồm các loại hồ sơ sau :
+ Giáo án (bài soạn);
+ Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn và dự giờ;
+ Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp);
+ Các loại sách : Sách giáo khoa, sách hướng dẫn, phân phối chương trình các tài liệu tham khảo
Trong quá trình quản lý, hiệu trưởng cần hướng dẫn cụ thể yêu cầu của từng loại hồ sơ, cùng với Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau để kịp thời điều chỉnh những sai lệch trong hoạt động dạy và học
1.5.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
1.5.2.1 Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh
Phương pháp học tập là hệ thống các cách sử dụng hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh Vì vậy, quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh cần đạt được những yêu cầu sau:
+ Làm cho học sinh nắm được kỹ năng chung của hoạt động học tập
+ Làm cho học sinh có kỹ năng học tập phù hợp với từng môn học
+ Giúp học sinh có phương pháp học tập ở lớp
+ Giúp cho học sinh có phương pháp học tập ở nhà
Để đạt được những yêu cầu trên, Hiệu trưởng cần phải tổ chức học tập nghiên cứu, bồi dưỡng để toàn thể giáo viên trong nhà trường nắm vững và thống nhất các phương pháp học tập và trách nhiệm của các đối tượng trong trường với việc hướng dẫn phương pháp học tập cho học sinh Từ đó, Hiệu trưởng đề ra kế hoạch chỉ đạo thực hiện
và thường xuyên kiểm tra đôn đốc, điều chỉnh, uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai lệch nhằm thực hiện có hiệu quả việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.5.2.2 Quản lý việc thực hiện nề nếp học tập của học sinh
Nề nếp học tập, kỷ luật học tập của học sinh là những điều quy định cụ thể về tinh thần, thái độ, hành vi ứng xử nhằm làm cho hoạt động học tập được hoạt động
nhịp nhàng và có hiệu quả Nề nếp học tập sẽ quyết định nhiều đến hiệu quả học tập
Vì vậy, cần phải xây dựng và hình thành được những nề nếp học tập sau đây:
+ Xây dựng cho học sinh có tinh thần, thái độ học tập, chuyên cần, chăm chỉ,
có nề nếp học bài và làm bài đầy đủ, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
+ Giúp học sinh có nề nếp tổ chức hoạt động ở trường cũng như ở nhà và những nơi sinh hoạt văn hoá
+ Nề nếp sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập
+ Xây dựng được nề nếp về khen thưởng và kỷ luật, chấp hành nề nếp, nội quy học tập cho học sinh
1.5.2.3 Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí
Đây là yêu cầu quan trọng đối với Hiệu trưởng trong việc quản lý các hoạt động học tập của học sinh Các hoạt động học tập, vui chơi giải trí phải được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với tâm lý và sức khoẻ của học sinh tiểu học Hiệu trưởng cần phải cân nhắc, tính toán, điều khiển sự cân đối các hoạt động hàng tháng, học kỳ
và cả năm để tránh tình trạng lôi kéo học sinh vào những hoạt động, những phong trào đề ra một cách tuỳ tiện, bất thường làm gián đoạn hoạt động học tập của học sinh, xáo trộn chương trình và kế hoạch hoạt động của nhà trường
1.5.2.4 Phối hợp các tổ chức giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh diễn ra trong không gian và thời gian tương đối rộng, bao gồm chủ yếu là học tập trên lớp và ở nhà Vì vậy, Hiệu trưởng cần phải
tổ chức phối hợp tốt giữa giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội và gia đình học sinh nhằm đưa hoạt động học tập của học sinh vào nề nếp chặt chẽ từ trong trường, lớp đến gia đình Trong sự phối hợp này đặc biệt chú ý đến vai trò hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh Thông qua hoạt động tập thể, giúp các em phát huy vai trò tự giác tích cực, tự quản các hoạt động học tập của mình Đồng thời thông qua hoạt động, cần động viên, khích lệ kịp thời tinh thần học tập tiến bộ của các em một cách thường xuyên nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươn lên của các em, nâng cao chất lượng học tập theo yêu cầu, mục tiêu giáo dục của cấp học
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.5.3 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn trong nhà trường tiểu học là một tổ chức tập hợp các giáo viên được phân công dạy học trong cùng khối lớp hoặc có các khối lớp có PPDH tương đồng với nhau, giúp họ hành động theo mục tiêu thống nhất Hoạt động tổ chuyên môn là tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thành nhiệm vụ của mình trong quá trình dạy học - giáo dục Thông qua tổ chuyên môn, Hiệu trưởng sẽ nắm được sâu sát hoạt động của giáo viên, phát huy cao độ sự thống nhất giữa Hiệu trưởng với các thành viên trong tập thể sư phạm
Căn cứ vào nội dung các hoạt động của tổ chuyên môn, căn cứ vào yêu cầu trọng tâm, trọng điểm của chương trình, Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt đi sâu vào những nội dung cụ thể cho phù hợp và hiệu quả Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra sinh hoạt tổ chuyên môn trực tiếp hay gián tiếp, có thể kiểm tra toàn diện hay kiểm tra chuyên đề nhằm đánh giá hoạt động tổ chuyên môn để kịp thời điều chỉnh sinh hoạt tổ chuyên môn
1.5.4 Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Giáo viên là người được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ sư phạm, có kiến thức về khoa học chuyên ngành, có phẩm chất tốt về đạo đức nghề nghiệp Tuy nhiên trong quá trình công tác, do các điều kiện về: độ tuổi, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, sự phát triển trước yêu cầu của xã hội,… vì thế việc bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên hàng năm là cần thiết Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng dạy học Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn là việc làm thường xuyên cần được quan tâm
Để quản lý tốt công tác bồi dưỡng, người Hiệu trưởng cần phải xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng theo chu kỳ và triển khai cụ thể tới các bộ phận chuyên môn để thực hiện; tổ chức sơ kết nhằm đánh giá công tác bồi dưỡng Ngoài ra, hiệu trưởng cần tham dự các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ và dự giờ thăm lớp nhằm đánh giá việc vận dụng công tác bồi dưỡng vào quá trình dạy và học Tổ chức tốt công tác tự học, tự bồi dưỡng và phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường; nhân rộng điển hình tiên tiến tới toàn thể cán bộ giáo viên trong đơn vị Chỉ đạo các tổ chuyển môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trực tiếp giữa giáo viên với giáo viên, đề cao tinh thần giúp đỡ đồng nghiệp; tạo điều kiện để giáo viên được tham
dự các lớp bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng thường xuyên và tham gia các khóa, lớp đào tạo nhằm từng bước nâng cao trình độ và năng lực sư phạm cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.5.5 Quản lý các phương tiện, điều kiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Phương tiện, điều kiện dạy học và công cụ hiện đại - chủ yếu là máy tính và viễn thông chính là CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học Đây được coi là điều kiện cần thiết, không tách rời trong công tác quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học, chúng
có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của một giờ dạy và việc phục vụ mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diện của nhà trường CSVC là những điều kiện thiết yếu nhằm giúp giáo viên chuyển tải tri thức, rèn luyện kỹ năng cho học sinh; là điều có tính tất yếu trong quá trình dạy học Thiết bị dạy học là một bộ phận trong hệ thống CSVC sư phạm, là tất cả những phương tiện cần thiết được giáo viên và học sinh sử dụng trong hoạt động dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong hoạt động, khám phá và lĩnh hội tri thức của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra Thiết bị giáo dục bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập tại lớp, thiết bị thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc, họa và các thiết bị dạy học khác
Quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học là sự tác động của người CBQL đến các đối tượng như: Người xây dựng CSVC cũng như người sử dụng CSVC, tổ chức phối hợp của các đối tượng sao cho duy trì và phát triển CSVC nhằm đạt được mục đích nhất định Nội dung quản lý bao gồm: Quản lý diện tích khu trường, quản
lý phòng học và khối các phòng chức năng; quản lý các trang thiết bị dạy học
Muốn quản lý tốt HĐDH của giáo viên, Hiệu trưởng phải quan tâm chỉ đạo và tăng cường tham mưu đầu tư CSVC, trang thiết bị dạy học, đảm bảo những điều kiện vật chất tốt nhất cho HĐDH trong nhà trường
1.5.6 Kiểm tra đánh giá HĐDH theo chương trình mới ở trường tiểu học
Kiểm tra đánh giá HĐDH thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học và Thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy đinh đánh giá học sinh tiểu học
Trong chương trình mới, việc đánh giá học sinh sẽ có những thay đổi căn bản việc đánh giá dựa trên các căn cứ về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt động giáo dục Việc đánh giá thường xuyên
do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giá của giáo viên, của phụ
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
huynh học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác trong tổ, trong lớp
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới
* Năng lực, phẩm chất của người hiệu trưởng
Luật Giáo dục ban hành năm 2005, Điều 54, Mục 1 quy định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Do đó, người Hiệu trưởng muốn quản lý tốt HĐDH, trước hết phải là người có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, luôn đi đầu trong mọi hoạt động của nhà trường Ngoài những điều kiện nêu trên, Hiệu trưởng phải nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phải hiểu rõ giáo dục và các nguyên tắc tổ chức giáo dục
Hiệu trưởng phải là người có kỹ năng tốt trong việc điều hành các hoạt động của nhà trường, có năng lực chuyên môn và uy tín với đồng nghiệp, có năng lực xây dựng tầm nhìn, kế hoạch chiến lược, kế hoạch dạy học; khả năng thu thập và xử lý thông tin; tính nhạy bén trong xử lý tình huống; khả năng tổ chức kiểm tra, giám sát,
tư vấn; thực hiện chế độ chính sách, đãi ngộ, công tác thi đua khen thưởng và sự nỗ lực trao dồi, bồi dưỡng chuyên môn của người quản lý, có uy tín chuyên môn, là con chim đầu đàn của tập thể GV, biết cách tổ chức hoạt động dạy học trong nhà trường một cách hiệu quả Ngoài ra cần có thêm những kiến thức cần thiết về khoa học tổ chức, trong đó có tổ chức con người Chính vì vậy, lao động quản lý của người Hiệu trưởng vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật Trong quá trình quản lý người Hiệu trưởng không dừng ở các kinh nghiệm thực tiễn của bản thân mà phải luôn tự bồi dưỡng để tiếp cận các thành tựu liên quan tới việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng trong công việc quản lý
Vì vậy, Hiệu trưởng cần phải luôn trau dồi trình độ lý luận; chuyên môn nghiệp vụ để nắm bắt thực trạng về công tác triển khai dạy và học từ đó có những biện pháp chỉ đạo kịp thời, sát với điều kiện thực tiễn của đơn vị
* Chất lượng của đội ngũ GV
Trong nhà trường GV là lực lượng chủ lực để thực hiện các nhiệm vụ đề ra
HT giỏi, bản kế hoạch tốt mà người thực hiện là GV lại không đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu phẩm chất đạo đức thì hiệu quả giáo dục sẽ không cao Vai trò
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
của GV được Nghị quyết TW2 khóa VIII khẳng định: “GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, GV phải có đủ đức, tài” [dẫn theo 10]
Để GV thực sự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ HT phải quan tâm thường xuyên tới việc bồi dưỡng ĐNGV Trong nhà trường có nhiều HS là người DTTS,
HT còn phải quan tâm tới đặc điểm tâm lý HS dân tộc, phương pháp giáo dục phù hợp với đối tượng, tâm huyết, gần gũi với HS, chỉ đạo, hướng dẫn GV của mình có cách tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu để có PPDH hợp lý, gắn bó với HS, hết lòng vì HS thân yêu
* Chất lượng đầu vào của HS
Thực tế cho thấy nếu tuyển sinh đầu vào mà có chất lượng thấp quá hoặc không được phép chọn lọc thì việc quản lý hoạt động dạy học của HT khó mà đạt kết quả tốt Đối với các trường tiểu học có nhiều HS DTTS việc học sinh đi hoàn thành chương trình giáo dục mần non trước khi đến trường tiểu học không đồng đều Vì vậy, vấn đề làm thế nào để hoạt động dạy học được nâng cao về chất lượng là vấn đề nan giải
* Sự hợp tác, phối hợp giữa các thành viên và các tổ chức trong nhà trường
Để quản lý tốt hoạt động giảng dạy của giáo viên đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các cá nhân, giữa các tổ khối chuyên môn; Phối hợp chặt chẽ các tổ chức trong nhà trường, đặc biệt là Đội TNTP Hồ Chí Minh, thông qua đó nhằm tạo nên sự thống nhất chung trong công tác chỉ đạo và quản lý để đạt tới mục tiêu đề ra
Trong quá trình chỉ đạo, Hiệu trưởng phải biết kết hợp và sử dụng tốt đội ngũ
từ Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn đến các thành viên trong Hội đồng sư phạm, tạo nên bộ máy quản lý hoàn chỉnh; coi trọng vai trò của các bộ phận tham mưu trong đơn vị, tạo sự chuyển biến về chất trong công tác giảng dạy
* Vấn đề chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của lãnh đạo cấp trên và sự tham gia của Ban đại diện CMHS đối với nhà trường
Các trường tiểu học chịu sự kiểm tra trực tiếp của cấp Phòng, cấp Sở trong công tác quản lý nhà nước về GD&ĐT Trong quản lý HĐDH, sự chỉ đạo của cấp trên chính là những định hướng, chủ trương giúp nhà trường xác định đúng mục tiêu, phương hướng và sứ mệnh của đơn vị Thông qua hoạt động KT-ĐG giúp nhà trường kịp thời điều chỉnh, bổ sung, khắc phục những tồn tại để có những biện pháp hữu hiệu trong dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trong công tác quản lý HĐDH cần có
sự phối hợp tốt giữa Ban đại diện CMHS và các bậc phụ huynh nhằm tạo nên mối
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quan hệ để có các thông tin chính xác về HĐD của giáo viên và HĐH của học sinh từ
đó có cách quản lý chỉ đạo HĐDH cũng như công tác kiểm tra đánh giá cho phù hợp Ngược lại, thiếu sự phối hợp sẽ dẫn đến khó khăn cho người Hiệu trưởng trong công tác quản lý HĐDH công tác kiểm tra đánh giá
* Ngoài ra, công tác quản lý hoạt động dạy học của HT còn bị ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố khác: sự chỉ đạo của cấp trên; phong trào giáo dục của địa phương;
cơ sở vật chất, phương tiện dạy học…Việc quản lý hoạt động dạy học của HT sẽ mang lại hiệu quả thiết thực khi nhận được sự quan tâm trong công tác lãnh đạo của cấp trên Với những chính sách và đường lối đúng đắn, hợp lí, các cấp lãnh đạo có thể khuyến khích, động viên hoạt động dạy học trong nhà trường
Phong trào giáo dục tại địa phương cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động dạy học của nhà trường Nếu HS có phong trào hiếu học, địa phương và gia đình quan tâm, coi trọng việc học của con em thì chắc chắn chất lượng dạy học và giáo dục sẽ tốt hơn Đối với các địa phương có đông người DTTS, khi nhận thức của các cấp, các ngành, các lực lượng xã hội và của nhân dân về công tác giáo dục còn chưa cao, đời sống kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, hạn chế trong việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục trong toàn cộng đồng song song với việc xây dựng cho được một cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và xã hội là một yêu cầu cấp thiết để phát triển sự nghiệp giáo dục tại địa phương cũng như tạo được môi trường học tập rộng khắp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học
* Điều kiện CSVC, phương tiện dạy học là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng dạy học Việc quản lý hoạt động dạy học của HT sẽ mang lại hiệu quả cao nếu trường lớp được xây dựng khang trang, đúng qui định, phương tiện dạy học hiện đại được trang bị đầy đủ và đồng bộ
* Điều kiện kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội, phong tục tập quán của nhân dân còn lạc hậu và vấn đề xã hội hóa giáo dục của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng dạy và học của nhà trường Để quản lý tốt HĐDH trong nhà trường thì người hiệu trưởng phải khai thác được thế mạnh, khắc phục được những hạn chế, khó khăn của nhà trường, địa phương và tranh thủ giúp đỡ, ủng hộ của chính quyền, sự tham gia giáo dục của các tổ chức, các đoàn thể quần chúng và nhân dân, phối hợp tích cực có hiệu quả công tác giáo dục giữa nhà trường với gia đình và xã hội Phối hợp tốt
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
với các đồn Biên phòng trên địa bàn nhằm tuyên truyền tới nhân dân các chủ trương chủ đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trong điều kiện hiện nay
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý HĐDH là nhiệm vụ trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường và đổi mới quản lý HĐDH trong giai đoạn hiện nay là khâu then chốt để tạo nên môi trường thuận lợi, tối ưu cho sự thành công của đổi mới chương trình giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Quản lý HĐDH suy cho cùng nhằm hướng tới nâng cao chất lượng dạy và học của GV và HS, làm cho kết quả dạy học của nhà trường tiệm cận cao nhất với mục tiêu cấp học tiểu học để HS có điều kiện phát huy năng lực cá nhân, có đủ khả năng tiếp tục học lên bậc trung học
Để đạt được mục tiêu trên, người quản lý phải am hiểu về lý luận quản lý: những khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý HĐDH mà thực chất là quản lý chất lượng dạy của thầy và chất lượng học của trò, đồng thời phải nắm rõ được những nội dung cơ bản của quản lý HĐDH ở trường tiểu học bao gồm:
- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên gồm: Quản lý việc sử dụng, phân công giảng dạy cho giáo viên; Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch dạy học của giáo viên; Quản lý việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên; Quản
lý giờ dạy trên lớp của giáo viên; Quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; Quản lý thực hiện quy định về hồ sơ giáo viên;
- Quản lý hoạt động học của học sinh gồm: Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh; Quản lý việc thực hiện nền nếp học tập của học sinh; Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí; Phối hợp các tổ chức giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn;
- Quản lý CSVC, TBDH và điều kiện hỗ trợ HĐDH
Trong quá trình quản lý HĐDH ở trường tiểu học có nhiều yếu tố ảnh hưởng
bao gồm yếu tố khách quan và chủ quan
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐDH ở vùng cao, vùng có nhiều học sinh dân tộc thiểu số là việc làm cấp bách, đòi hỏi nhà quản lý phải hội tụ đầy đủ những kiến thức chuyên môn về công tác quản lý nói chung và công tác quản
lý HĐDH nói riêng; cần phát huy những mặt tích cực, khắc phục những mặt còn tồn tại, hạn chế nhất là những hạn chế về yếu tố chủ quan để quản lý HĐDH ở trường tiểu học tốt hơn Trong quá trình chỉ đạo, cần nắm bắt những thời cơ, thách thức của nhà trường để tham mưu tốt hơn, từ đó có những biện pháp chỉ đạo phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội
Mường Tè là huyện thuộc vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới của tỉnh Lai Châu Huyện có tổng diện tích tự nhiên 267.934 ha, chiếm 29,6% diện tích của tỉnh Lai Châu, đứng đầu 8 huyện, thành phố của tỉnh về diện tích Vị trí Tiếp giáp: Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc; Phía Nam giáp huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu; Phía Đông giáp huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; Phía Tây giáp huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên Huyện Mường Tè có 14 đơn vị hành chính gồm thị trấn Mường Tè
và 13 xã (Bum Nưa, Bum Tở, Vàng San, Kan Hồ, Pa Vệ Sủ, Mường Tè, Nậm Khao, Tà Tổng, Pa Ủ, Ka Lăng, Thu Lũm, Mù Cả, Tá Bạ) Trung tâm huyện lỵ đặt tại thị trấn Mường Tè, cách tỉnh Lai Châu hơn 200 Km về phía Tây Bắc theo đường bộ tỉnh lộ 127, quốc lộ 12, quốc lộ 4D; 120km theo đường Pa Tần - Mường Tè
Dân số huyện Mường Tè khoảng 43.576 nghìn người; gồm 10 dân tộc anh em
và một số dân tộc khác cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh 3026 người (6.944%) còn lại là các dân tộc Thái, Mông, Dao, Giáy, La Hủ, Hà Nhì, Mảng, Cống, Si La, Hoa, Cao Lan, Mường, Tày, Nùng, Sán Dìu Phần lớn các dân tộc thiểu số trình độ dân trí chưa cao, không đồng đều, đời sống còn khó khăn
Điều kiện tự nhiên huyện Mường Tè do chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động kiến tạo địa chất nên có địa hình rất phức tạp, mức độ chia cắt sâu và ngang rất mạnh bởi các dãy núi cao chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phổ biến là kiểu địa hình núi cao và núi trung bình xen lẫn thung lũng Độ cao trung bình từ 900 - 1.500m
so với mặt nước biển Nhiều đỉnh có độ cao trên 2000m: đỉnh Phu Xi Lung (3.076m),
Pu Tà Tổng (2.109m) Độ dốc trung bình từ 250 - 300 có nơi lên tới 450
Do công tác xóa đói giảm nghèo được tập trung chỉ đạo thực hiện hỗ trợ giảm nghèo bằng nhiều chương trình, dự án, vì vậy số hộ nghèo hàng năm giảm bình quân 6,9%/năm Tính đến giữa năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm xuống còn 42.83%; tỷ lệ hộ cận nghèo 8,3%