1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Lí Hoạt Động Dạy Học Môn Tiếng Anh Theo Chuẩn Đầu Ra Tại Trường Cao Đẳng Sư Phạm Điện Biên

125 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại có nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan Điện Biên và càng ngày càng nhiều hơn, chính vì thế nhà trường đang có định hướng mở các lớp tiếng Anh du lịch, tiếng Anh thư

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HIỀN

THEO CHUẨN ĐẦU RA TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HIỀN

THEO CHUẨN ĐẦU RA TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ NGỌC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hiền

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng, ban, khoa, tổ, các đồng chí giảng viên bộ môn Tiếng Anh và sinh viên trường CĐSP Điện Biên đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến, những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm

vụ học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua Mặc dù đã cố gắng thật nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý các thầy,

cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hiền

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khác thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

9 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH THEO CHUẨN ĐẦU RA TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM 7

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Quản lý; quản lý giáo dục 11

1.2.2 Hoạt động dạy học; quản lí hoạt động dạy - học 18

1.2.3 Chuẩn đầu ra ở bậc giáo dục CĐ, ĐH; Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo CĐR 21

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3 Một số vấn đề lý luận về dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ở

trường Cao đẳng sư phạm 24

1.3.1 Đặc điểm sinh viên Cao đẳng 24

1.3.2 Chuẩn đầu ra môn tiếng Anh đối với sinh viên CĐ 25

1.3.3 Hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho SV ở trường CĐ 27

1.4 Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ở bậc CĐ 30

1.4.1 Mục tiêu QL HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra 30

1.4.2 Chức năng QL HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QL HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra 35

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 35

1.5.2 Các yếu tố khách quan 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH THEO CHUẨN ĐẦU RA TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN 39

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên 39

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 40

2.1.3 Vài nét về SV của nhà trường 40

2.1.4 Thực trạng về tổ bộ môn tiếng Anh của nhà trường 41

2.2 Những vấn đề chung về khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Mục đích khảo sát 42

2.2.2 Nội dung khảo sát 42

2.2.3 Phương pháp khảo sát 43

2.2.4 Tiêu chí và thang đánh giá 43

2.2.5 Đối tượng khách thể khảo sát 43

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 43

2.3.1 Thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên 43

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động DH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại trường CĐSP Điện Biên 58

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý hoạt động DH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra 65

2.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho SV tại trường CĐSP Điện Biên 66

2.4.1 Những điểm mạnh 66

2.4.2 Những điểm còn hạn chế 67

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH THEO CĐR TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN 71

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 73

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên 74

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và SV về tầm quan trọng của môn tiếng Anh theo CĐR trong nhà trường 74

3.2.2 Bồi dưỡng và tăng cường việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực cho đội ngũ GV 76

3.2.3 Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn 79

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.2.4 Tăng cường đầu tư, quản lý và sử dụng hiệu quả CSVC-TBDH 81

3.2.5 Đổi mới công tác quản lý kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy tiếng Anh 83

3.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên tại trường CĐSP Điện Biên 85

3.3.1 Mục đích, nội dung, phương pháp và đối tượng khảo nghiệm 85

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên tại trường CĐSP Điện Biên 86

3.3.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp QL HĐDH tiếng Anh theo CĐR cho sinh viên tại trường CĐSP Điện Biên 87

3.3.4 So sánh mức độ đồng thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên tại trường CĐSP Điện Biên 88

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL - GV và SV về tầm quan trọng của hoạt

động dạy học Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra 45

Bảng 2.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại trường CĐSP Điện Biên 47

Bảng 2.3 Thực trạng nội dung DH môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại trường CĐSP Điện Biên 49

Bảng 2.4 Thực trạng PP&HTTC DH môn tiếng Anh đáp ứng CĐR ở trường CĐSP Điện Biên 51

Bảng 2.5 Thực trạng vận dụng các phương tiện, đồ dùng DH tiếng Anh đáp ứng chuẩn đầu ra 55

Bảng 2.6 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập tiếng Anh của sinh viên theo chuẩn đầu ra ở trường CĐSP Điện Biên 57

Bảng 2.7 Mức độ kế hoạch hóa QL HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra 59

Bảng 2.8 Thực trạng công tác tổ chức QLHĐDH tiếng Anh theo CĐR 60

Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐDH tiếng Anh theo CĐR 62

Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐ DH tiếng Anh theo CĐR 63

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 86

Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp 88

Bảng 3.3 Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 89

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình chu trình quản lý 16

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc của hoạt động dạy học 19

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục

đã trở thành xu thế tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin

và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,

xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt" và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam".[10] Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất

là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập

Ngày 30 tháng 9 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

số 1400/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” với mục tiêu là “đào tạo ra nguồn nhân lực lao động có chất lượng cao, có khả năng sử dụng được tiếng Anh như một công cụ giao tiếp trong công việc hàng ngày ”, “sinh viên khi tốt nghiệp có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập,

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa”.[27] Tại các trường cao đẳng, đại học, bên cạnh các ngành chuyên ngữ, ngoại ngữ không chuyên được đưa vào giảng dạy cho các ngành khoa học khác Ngoại ngữ được các giáo viên và sinh viên sử dụng như phương tiện học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên môn của mình, là phương tiện giao tiếp để mở rộng sự hiểu biết và hội nhập quốc tế Vì vậy, quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ nói chung và môn tiếng Anh nói riêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường

Tiếp theo đề án ngoại ngữ 2020 là Đề án Ngoại ngữ giai đoạn 2017-2025, thực hiện đề án này, vài năm trở lại đây, các trường ĐH-CĐ đã bắt đầu áp dụng chuẩn đầu ra ngoại ngữ trong xét tốt nghiệp với sinh viên của mình Đây được xem là mục tiêu đúng đắn trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sau đào tạo, giúp nhân lực có thể tham gia vào thị trường lao động trong nước và khu vực một cách tự tin hơn khi Việt Nam hội nhập Tuy nhiên, với nhiều sinh viên

có nền kiến thức cơ bản tiếng Anh thấp (hệ 3 năm) hoặc chưa từng học tiếng Anh (học ngôn ngữ khác) để theo được chuẩn đầu ra ngoại ngữ là điều khá vất vả, thậm chí với nhiều em chuẩn đầu ra ngoại ngữ còn là một cơn ác mộng Vì thế, việc quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ngày càng có những yêu cầu cao hơn, khoa học và thống nhất để đạt hiệu quả tốt nhất trong mỗi nhà trường

Bộ môn tiếng Anh ở trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên khá đa dạng như: Tiếng Anh không chuyên hệ trung cấp, tiếng Anh chuyên ngành hệ cao đẳng,tiếng Anh không chuyên hệ cao đẳng Trong nhiều năm qua, nhà trường

đã đào tạo một số lượng lớn sinh viên có trình độ cử nhân đáp ứng phần nào nhu cầu nguồn nhân lực cho địa phương, và xác định rõ môn tiếng Anh là môn học

có tầm đặc biệt quan trọng vì đó là ngôn ngữ mà phần lớn mọi người trên thế giới sử dụng và đã trở thành ngôn ngữ quốc tế Tuy nhiên, trên thực tế sinh viên chuyên ngữ sau khi ra trường vẫn còn một số chưa đáp ứng được nhu cầu giảng

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dạy, những sinh viên không chuyên ngữ thì phần lớn chưa sử dụng được tiếng Anh Thêm vào đó, Điện Biên hiện nay đang trên đà phát triển, tỉnh cũng đang chú trọng, đầu tư cho phát triển du lịch Hiện tại có nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan Điện Biên và càng ngày càng nhiều hơn, chính vì thế nhà trường đang có định hướng mở các lớp tiếng Anh du lịch, tiếng Anh thương mại, tiếng Anh khách sạn - nhà hàng… Trước thực tế đa dạng của bộ môn tiếng Anh, yêu cầu chuẩn đầu ra của mỗi chuyên ngành mà nhà trường cần nghiên cứu thực trạng để tìm ra biện pháp quản lý dạy học hữu hiệu nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội Với vai trò của người giảng viên Tiếng Anh tại trường CĐSP Điện Biên tác giả cho rằng để phát huy tốt hơn vai trò của môn Tiếng Anh trong hoạt động đào tạo cần làm tốt công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh nói chung và theo CĐR theo yêu cầu hiện nay tại nhà trường

Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài: “Quản lí hoạt động dạy

tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh, đề tài đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại Trường Cao đẳng

Sư phạm Điện Biên

3 Đối tượng và khác thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại

Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra của

Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4 Giả thuyết khoa học

Quá trình đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh chuyên ngành dựa theo CĐR tại trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên thực sự có kết quả tốt nếu có được những biện pháp quản lý dựa trên thuyết quản lý nhà trường, quản lý sự thay đổi

và các biện pháp đó có tính hiện thực,khả thi, phù hợp với thực tiễn của trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy môn tiếng Anh theo

chuẩn đầu ra ở Trường Cao đẳng Sư phạm

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo

chuẩn đầu ra tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên, tỉnh Điện Biên

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo

chuẩn đầu ra tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên, tỉnh Điện Biên

6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản

lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

- Về thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp phân tích-tổng hợp tài liệu; phân loại hệ thống hóa và cụ thể hóa các tài liệu lý luận có liên quan đến quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp Ankét)

Đây là phương pháp được sử dụng nhằm khảo sát thực trạng công tác dạy học

và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên tại trường CĐSP Điện Biên

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Sử dụng phương pháp này, chúng tôi dự kiến xây dựng các phiếu hỏi dành cho các đối tượng: Giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên là những người trực tiếp tham gia quá trình dạy học tiếng Anh tại trường

Phiếu hỏi được thiết kế gồm nhiều câu hỏi với mục đích tìm hiểu thực trạng công tác dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh Ngoài ra, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi còn được sử dụng để thu thập ý kiến của GV, CBQL,

SV về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh được đề xuất trong luận văn

7.2.2 Phương pháp quan sát thực tế, phân tích thực trạng

Quan sát hoạt động dạy học của giảng viên và SV để có những đánh giá khách quan nhất về công tác dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại trường

Quan sát hoạt động quản lý chỉ đạo hoạt động dạy học tiếng Anh nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên tại trường

Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện

Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra viết, nhằm tìm hiểu thêm thông tin về phía đối tượng được điều tra Những thông tin thu được từ phương pháp trò chuyện góp phần làm sáng tỏ thêm quan điểm của các đối tượng được điều tra và giúp vấn đề nghiên cứu được sâu hơn

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng phương pháp nghiên cứu này giúp cho việc nắm bắt các quan điểm đánh giá về công tác dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên tại trường

7.3 Phương pháp thống kê toán học trong GD

Sử dụng xác suất thống kê trong việc xử lí số liệu và trong việc tính phần

trăm tỷ lệ các thông số

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ở trường Cao đẳng sư phạm nhằm từng bước đảm bảo chất lượng đào tạo

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các biện pháp đề xuất trong luận văn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản

lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời kỳ hội nhập

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đẩu ra tại Trường Cao đẳng sư phạm

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên, tỉnh Điện Biên

- Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh

theo chuẩn đầu ra tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên, tỉnh Điện Biên

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Thời kỳ cận đại chứng kiến sự bùng nổ của các nhà nghiên cứu khoa học quản lý và làm cho nó ngày càng hoàn thiện mà tiêu biểu có Chales H.Fayol (1841-1925), Elton Mayor (1850-1947) Được mệnh danh “Ông tổ của nền sư phạm cận đại ”, J.A Cômenski, người đã đặt nền móng cho lý luận dạy học tiên tiến, đã trở thành nhà thiên tài lỗi lạc về giáo dục của mọi thời đại Những quan điểm, tư tưởng

về xã hội, về giáo dục, về tự do, bình đẳng, nhân văn và hòa bình… của ông vẫn còn nguyên giá trị và tính thuyết phục rất cao cho chúng ta hôm nay;

Những công trình ở ngoài nước về lĩnh vực này có thể kể đến: V.A Xukhomlinxki trong “Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường phổ thông”; Jaxapob trong “Tổ chức lao động của người hiệu trưởng”; P.V.Zimin, M.I.Kôndakốp, N.I.Saxerđôlốp trong “Những vấn đề quản lý trường học” Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định: Kết quả toàn bộ hoạt động QL của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV;

Tác giả P.V.Zimin, M.I.Kôndakốp, N.I.Saxerđôlốp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động QL;

Tác giả V.A.Xukhomlinxki, V.P.Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và

đề ra một số vấn đề quản lý của hiệu trưởng trường phổ thông như phân công giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng Các tác giả thống nhất khẳng định nguời hiệu trưởng là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trường Điều đó sẽ tránh được sự giẫm đạp lên công việc của nhau

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đồng thời tránh được tình trạng buông lơi một số công việc trong hoạt động của nhà trường V.A.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa hiệu trưởng

và phó hiệu trưởng để tìm ra biện pháp quản lý tốt nhất Tác giả cho rằng trong những cuộc trao đổi này như đòn bẩy đã nảy sinh ra những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao động sáng tạo của tập thể

sư phạm;

Có rất nhiều nhà khoa học ở nước ngoài đã công bố những công trình nghiên cứu, sách, giáo trình về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Có thể kể đến những tác giả như Fred C Lunenburg và Allan C Ornstein với cuốn “Educational Administration - concepts and Practices” đã đi sâu phân tích các khái niệm quản lý giáo dục, các khái niệm và thực hành quản lý giáo dục (QLGD); [34]

Hai tác giả Peter Earley và Dick Weindling với “Understanding School Leadership” đã dẫn dắt chúng ta hiểu về sự lãnh đạo trong nhà trường, lãnh đạo giáo dục; [39]

Tác giả J Dunham với “Developing Effective School Management”, tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất của quản lý giáo dục như khái niệm quản lý giáo dục, lãnh đạo giáo dục, các nguyên tắc và phương pháp quản lý giáo dục hiệu quả; [36]

Nick Foskett và Jacky Lumby với “Leading and Managing Education - International Dimensions” tác phẩm này khái quát hầu hết các nội dung, các lĩnh vực trong quản lý giáo dục Bên cạnh đó các tác giả cũng đã có đề cập khá sâu đến công tác quản lý nhà trường, quản lý học sinh, quản lý và lãnh đạo giáo dục

các phương diện quốc tế [37]

Về quản lý hoạt động dạy học, P.V Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động quản lý nhà trường V.A.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để tìm ra cách quản lý tốt nhất

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Vấn đề kinh nghiệm dạy học ngoại ngữ ở một số nước trên thế giới và trong khu vực trong đó có công tác quản lý đã được đề cập đến khá chi tiết trong

“Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2020”, Hà Nội, 2008 Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như “Teaching English Cambridge University Press 1995” của Adrian Doff, “Những vấn đề cơ bản về dạy học ngoại ngữ”, NXB ĐHQGHN, 2005

2008-1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam khi nói đến giáo dục không thể không nói đến Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969), một trong những danh nhân văn hóa kiệt xuất của nhân loại Kế thừa và phát huy tinh hoa tư tưởng giáo dục tiên tiến với truyền thống văn hóa quý báu của nhân loại, đồng thời vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mac-Lenin, Người đã để lại cho chúng ta một kho báu về những

lý luận về vai trò của giáo dục, định hướng phát triển giáo dục, vai trò của QL và QLGD làm nền tảng cho nền lý luận giáo dục Cách mạng Việt Nam;

Nền giáo dục hiện đại Việt Nam còn chứng kiến sự xuất hiện của nhiều nhà giáo dục với những công trình nghiên cứu, giáo trình, xã luận về tổ chức QL quá trình giáo dục như Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền đã thể hiện được bản chất của hoạt động QL, QLGD, những định hướng phát triển giáo dục Việt Nam đương đại Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của công tác QL nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại các cơ sở giáo dục đại học Có thể đề cập đến các công trình nghiên cứu sau: Lưu Xuân Mới, Đào tạo bồi dưỡng CBQL GD trong xu thế đổi mới và hội nhập; Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM; Đặng Quốc Bảo, Những vấn đề về lãnh đạo-quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường; …

Nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh có thể kể đến các nghiên cứu sau: “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ của chủ nhiệm bộ môn trường Cao đẳng sư phạm trung ương” của tác giả Bùi Phi Yến; “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của hiệu trưởng các trường

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trung học cơ sở quận Hoàn Kiếm - Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Mai Anh;

“Đổi mới biện pháp quản lý dạy học của trung tâm ngoại ngữ Học viện C.T.Q.G

Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thiện Chí

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên tập trung theo hướng đánh giá những tồn tại, khó khăn và bất cập về nội dung chương trình, phương pháp dạy học (PPDH) tiếng Anh và cả QL dạy học tiếng Anh hiện nay Các công trình trên cũng

đã đề xuất được nhiều biện pháp QL dạy học tiếng Anh hiệu quả và thiết thực Tuy nhiên, do tính chất mới mẻ của nội dung chương trình, PPDH tiếng Anh, công tác kiểm tra đánh giá v.v hiện nay theo CĐR nên có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào QL dạy học tiếng Anh theo CĐR ở trường CĐ hiện nay Chính vì vậy, việc nghiên cứu công tác QL hoạt động dạy học tiếng Anh theo CĐR ở các trường CĐ ngày càng trở nên cấp thiết bởi vì muốn nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh tại các trường CĐ thì công tác quản lý là khâu then chốt nếu quản lý tốt và có những giải pháp hữu hiệu thì sẽ giải quyết được rất nhiều vấn đề tồn tại khác đưa

chất lượng dạy học môn tiếng Anh ngày càng cao

Nghiên cứu về QL nhà trường, QL hoạt động dạy và học được nhiều tác giả quan tâm như Nguyễn Ngọc Quang, Hoàng Chúng, Hà Sĩ Hồ - Lê Tuấn, Nguyễn Văn Lê, Võ Quang Phúc, Nguyễn Thế Hữu, Nguyễn Văn Lê - Nguyễn Hữu Thanh Bình (1983) Công tác QL trường học; Hà Sĩ Hồ (1987), Những bài giảng về QL trường học; Trần Kiểm (1997), QL giáo dục và trường học cũng đã có những giáo trình, công trình đi sâu vào việc nghiên cứu từng lĩnh vực của công tác QL trường học như: Nguyễn Trung Hàm (1999), (2001), Chỉ đạo

QL dạy và học trong nhà trường; cơ sở vật chất - kĩ thuật, QL tài chính, công tác hành chính - văn phòng trường trung học; Cao Duy Bình (1999), Kế hoạch hóa hoạt động nhà trường; về hoạt động dạy học tiếng Anh lớp 6 ở các trường THCS tại thành phố Hồ Chí Minh có Đỗ Hạnh Nga, Vũ Thị Phương Anh… các tác giả nghiên cứu và đi sâu ở những bình diện khác nhau nhưng đều nhằm giải quyết mối quan hệ giữa GV và người QL; những nội dung QL hoạt động dạy học của hiệu trưởng

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tập thể cán bộ giảng viên trường CBQL và nghiệp vụ Bộ GD&ĐT nghiên cứu nghiệp vụ QL của hiệu trưởng đã rất chú trọng tới QL hoạt động dạy học của hiệu trưởng

Tác giả Nguyễn Văn Lê chú ý tới công tác bồi dưỡng GV về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy cho họ;

Tác giả Mai Quốc Liên cũng có ý kiến: “Cần cấp bách có một chiến lược ngoại ngữ để phủ khắp tiếng Anh trong các trường học toàn quốc.”;

Tác giả Châu Kim Lang trong “Tổ chức quản lý quá trình đào tạo” đã

hệ thống hóa và phân tích khá sâu sắc về tổ chức quá trình đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường, trong đó có đề cập đến quản lý hoạt động dạy học và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học;

Trần Thanh Hoàng (2007), “Một số biện pháp của hiệu trưởng đối với

hoạt động giảng dạy môn tiếng Anh ở trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Hà Nội;

Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được những đóng góp nhất định về lý luận cũng như thực tiễn Tuy nhiên, việc áp dụng kết quả nghiên cứu phụ thuộc vào điều kiện thực tế của các nhà trường Cho đến nay việc nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh đáp ứng chuẩn đầu ra cho

SV tại trường CĐSP Điện Biên chưa có tác giả, công trình nào đề cập tới Thực hiện luận văn này, tác giả sẽ kế thừa các kết quả các công trình nghiên cứu đã đề cập tới và nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp QL hoạt động DH môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên tại trường CĐSP Điện Biên đạt hiệu quả cao hơn và có tính khả thi

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý; quản lý giáo dục

* Quản lý và chức năng của quản lý

Quản lý

Quản lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người Ở đâu con người tạo lập nên nhóm xã hội là ở đó cần đến quản lý

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển hệ thống xã hội

ở mọi cấp độ Quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung;

Thuật ngữ “quản lý” (Việt gốc Hán) gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế “phát triển” Nếu người đứng đầu chỉ quan tâm đến việc “quản” thì tổ chức dễ bị trì trệ, còn nếu chỉ dùng “lý” trong công việc thì sự phát triển cũng không bền Do vậy, người đứng đầu phải biết cách phối hợp nhịp nhàng là trong “quản” phải có “lý” và ngược lại, như thế mới có thể làm cho hệ ở thế cân bằng, vận động phù hợp và

có hiệu quả trong mỗi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong và các nhân

tố bên ngoài;

Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học

Từ đó, có nhiều cách định nghĩa về khái niệm quản lý Các nhà nghiên cứu nhiều góc độ tiếp cận để có những quan niệm khác nhau về khái niệm này:

Theo tác giả Hà Sỹ Hồ, nếu như ở tầm vĩ mô, nói đến quản lý xã hội thì Quản

lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, … bằng một hệ thống các luật

lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể, nhằm tạo

ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Theo tác giả Bùi Trọng Tuân, nếu xét trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”;

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”; [1]

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến”;[13]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối ưu các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”;[23]

Theo F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó khiến họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất”;

Theo Henry Fayol (1841- 1925) và Max Weber (1864- 1920) của Đức đều khẳng định: “Quản lý là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội”;

Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”;

Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là động tác có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”; [25]

Theo Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”; [25]

Như vậy, các định nghĩa về quản lý đều tập trung vào hiệu quả công tác quản lý, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục đích công tác quản lý, bằng tác động từ chủ thể đến khách thể quản lý nhờ công

cụ và phương pháp quản lý Mục đích hay mục tiêu chung của hoạt động quản

lý có thể do chủ thể quản lý áp đặt, do yêu cầu khách quan của xã hội hay do có

sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể và khách thể quản lý, từ đó nẩy sinh các mối tác động tương hỗ với nhau giữa chủ thể và khách thể quản lý

Tóm lại, cho dù với cách tiếp cận nào thì quản lý là cách thức tác động thông qua các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm làm cho tổ chức vận hành theo một trình tự nhất định khoa học và logic đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đề ra

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Từ những quan niệm trên cho thấy: Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những khả năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý bằng các chế định xã hội, tổ chức

về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách, đường lối chủ trương trong các phương pháp quản lý và công cụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý

Chức năng của quản lý

Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động Lao động quản lý có các chức năng cơ bản được quy định một cách khách quan bởi chức năng hoạt động của các khách thể quản lý Từ các chức năng quản lý chủ thể quản lý xây dựng lên nội dung quản lý để tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong tiến trình phát triển của lịch sử nền sản xuất

xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừng nên các chức năng quản lý cũng không ngừng được cải tiến phù hợp theo

Bất kỳ chủ thể quản lý nào, ở bất kỳ lĩnh vực hay ngành nào, ở bất cứ cấp quản lý nào đều phải thực hiện bốn chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá

Gồm hai nội dung là tổ chức bộ máy và tổ chức công việc

Tổ chức bộ máy: Là sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu

và nhiệm vụ đảm nhận Tổ chức bộ máy phải phù hợp về cấu trúc, có cơ cấu hoạt

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

động, phải đủ khả năng để đạt mục tiêu Công việc tổ chức bộ máy là phân chia

tổ chức thành các bộ phận thực hiện các chức năng cụ thể và xây dựng cơ chế phối hợp, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm đạt được sự đồng bộ trong hoạt động

Tổ chức công việc: là sắp xếp công việc hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung

Chức năng chỉ đạo:

Sau khi kế hoạch được lập, có cơ cấu tổ chức bộ máy đã hình thành nhân lực vật lực, tài lực đã chuẩn bị đầy đủ thì phải có người lãnh đạo vận hành tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt động của tổ chức thực hiện đúng kế hoạch đã đặt ra để mục tiêu trong dự kiến trở thành hiện thực

Trong quá trình chỉ đạo phải đi sâu, đi sát các hoạt động của hệ thống, kịp thời uốn nắn đi đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định, đúng định hướng vận hành của hệ thống giúp hệ thống đạt mục tiêu nhanh nhất, kết quả cao nhất, đúng

kế hoạch đã đề ra

Trong quá trình lãnh đạo phải luôn luôn liên kết, liên hệ với mọi thành viên trong hệ thống và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định để đạt tới mục tiêu của kế hoạch, đồng thời đúc kết lại những thành công thất bại giúp nhà quản lý rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện quá trình quản lý sau này

Chức năng kiểm tra, đánh giá:

Là công việc thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm kiểm soát kịp thời những sai sót lệch lạc đưa tổ chức tiến đến mục tiêu Khi tiến hành kiểm tra nhà quản lý thông qua bốn bước sau:

Bước 1: Xác định chuẩn bị để đánh giá đối với công việc cần kiểm tra Bước 2: Đánh giá theo chuẩn đã định

Bước 3: Khẳng định điều làm được, chưa được theo kế hoạch dựa trên chuẩn đánh giá

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bước 4: Xử lý kết quả để quyết định chỉ đạo tiếp hoặc điều chỉnh một phần

kế hoạch nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch kịp thời Kiểm tra không hẳn

là giai đoạn cuối kỳ khi công việc đó hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch Vậy kiểm tra là chức năng thực sự quan trọng của nhà quản lý (lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo) nó là khâu đặc biệt quan trọng của chu trình quản lý, giúp người quản lý điều chỉnh theo hướng đích

Bốn chức năng này quan hệ với nhau tạo thành một chu trình quản lý

Sơ đồ 1.1 Mô hình chu trình quản lý

* Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện

cơ chế truyền đạt kinh nghiệm lịch sử-xã hội của loài người của thế hệ trước cho thế hệ sau, làm cho xã hội phát triển không ngừng Hơn nữa, giáo dục hôm nay được khẳng định là một trong những hoạt động xã hội quan trọng có ảnh hưởng sâu rộng đến lợi ích và quyền lợi, nghĩa vụ của mọi công dân, đến lợi ích kinh tế của mỗi cá nhân trong cộng đồng và lợi ích kinh tế quốc dân Chính

vì vậy, để đạt mục đích đó, QLGD được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc

thực hiện cơ chế nêu trên Về thuật ngữ “quản lý giáo dục”, có nhiều quan niệm

khác nhau, cụ thể như sau:

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Theo P.V.Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo

sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em” (dẫn theo [25])

Theo M.M.Mechiti Zade: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo

sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả mặt số lượng cũng như chất lượng” (dẫn theo [25])

Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “QLGD là tổ chức các hoạt động

dạy học và giáo dục Có tổ chức được các hoạt động dạy học và giáo dục, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa (XHCN) là

cụ thể hóa đường lối của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”; [13]

Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội”; [21]

Theo Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội”; [1]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục), nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới

về chất”; [25]

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII cũng đã viết “QLGD là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn” [10]

Từ các khái niệm trên về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu: “quản lý giáo

dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, theo những quy luật khách quan, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn” QLGD là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt,

thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu QLGD nhất định Như thế, sự tác động từ chủ thể quản lý đến khách thể quản lý có thể từ người quản lý đơn vị cơ sở giáo dục đến các đối tượng quản

lý là người dạy, người học, cơ sở vật chất thiết bị hoặc là sự tác động giữa các cấp QLGD từ trung ương đến địa phương có thể xét dưới nhiều góc độ khác nhau xong quản lý phải được hiểu sự tác động nó bao hàm toàn bộ nội hàm của một hoạt động

1.2.2 Hoạt động dạy học; quản lí hoạt động dạy - học

1.2.2.1 Hoạt động dạy học

Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động DH của giáo viên và hoạt động học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên Trong đó dưới sự điều khiển của giáo viên, người học tự giác tích cực tự tổ chức điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những hoạt động DH Trong hoạt động DH, người học có vai trò tự giác, chủ động, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của bản thân Để hoạt động học tập của người học đạt được hiệu quả và tránh những sai lầm thì HĐ học phải có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của thầy Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học tập của HS có liên hệ tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó, việc DH sẽ không diễn ra

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động

GD khác trong nhà trường Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giúp cho người học lĩnh hội được tri thức của xã hội loài người

Hoạt động DH giúp trò:

+ Nắm vững tri thức khoa học;

+ Phát triển tư duy và năng lực hoạt động;

+ Hình thành thái độ, đạo đức, nhân cách và lí tưởng sống

Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy-người học và diễn ra trong những điều kiện xác định:

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc của hoạt động dạy học

Tất cả các thành tố trên tồn tại và tác động qua lại lẫn nhau trong một mối liên hệ hữu cơ chặt chẽ và toàn bộ quá trình hay hệ thống DH lại được đặt trong một môi trường kinh tế xã hội ở cả bình diện vĩ mô lẫn vi mô

Nói tóm lại, hoạt động dạy học là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của người giáo viên làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của mình nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hoạt động DH làm cho SV nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống, cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao động và trong đời sống Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của SV, hình thành ở SV thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, yêu CNXH

1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy-học

Từ các quan niệm khác nhau về quản lý và hoạt động dạy học, chúng ta có

thể hiểu quản lý hoạt động dạy học theo một số cách tiếp cận sau đây:

Quản lý hoạt động dạy học là quá trình quản lý hoạt động dạy của GV và quản lý hoạt động học của HS

QL hoạt động dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL đến khách thể QL trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra Nhiệm vụ của QL dạy học là lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, định hướng hoạt động dạy học Nội dung của QL hoạt động dạy học trong nhà trường thường bao gồm các hoạt động sau:

+ QL hoạt động dạy của GV

+ QL hoạt động học của HS

+ QL môi trường dạy học

+ QL các nguồn lực phục vụ yêu cầu dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là việc thực hiện các chức năng cơ bản của nhà quản lý: kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học

Để QL tốt hoạt động dạy học trong nhà trường, hiệu trưởng cần phải tập trung vào hai việc: một là, nâng cao nhận thức về bản chất của hoạt động dạy học; hai là

QL đổi mới hoạt động dạy học Nhiệm vụ của hiệu trưởng vừa đổi mới tư duy của chính mình, vừa tạo điều kiện cho tập thể GV cũng đổi mới tư duy về hoạt động dạy học Để làm chuyển biến nhận thức về bản chất của dạy học trong GV, hiệu trưởng không thể nói suông mà phải tổ chức để GV được nghe, được bàn bạc, thảo luận trên cơ sở được trang bị những tri thức cập nhật về những thành tựu của khoa

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

học giáo dục hiện đại Phải để cho GV tự nhận thức, tự thay đổi quan niệm về đổi mới tư duy dạy học và phải cho họ biết rằng đây là đòi hỏi mang tính tất yếu khách quan, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của chính họ Đây cũng là điều kiện tiên quyết để đổi mới QL hoạt động dạy học trong nhà trường

1.2.3 Chuẩn đầu ra ở bậc giáo dục CĐ, ĐH; Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo CĐR

1.2.3.1 Chuẩn đầu ra ở bậc giáo dục CĐ, ĐH

* Khái niệm

Có rất nhiều quan điểm về chuẩn đầu ra khác nhau, có thể kể đến như:

Theo Jenkins và Unwin “Chuẩn đầu ra là sự khẳng định của những điều

kỳ vọng, mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng LÀM được nhờ kết quả của quá trình đào tạo”

“Chuẩn đầu ra là lời khẳng định của những điều mà chúng ta muốn sinh

viên của chúng ta có khả năng làm, biết, hoặc hiểu nhờ hoàn thành một khóa đào tạo” (Univ.New South Wales, Australia)

"Chuẩn đầu ra là toàn bộ thông tin, kiến thức, sự hiểu biết, giá trị, kỹ

năng, năng lực hoặc hành vi đòi hỏi một người làm chủ được nhờ vào việc hoàn thành một chương trình giáo dục” (UNESCO, 2011)

"Chuẩn đầu ra là sự khẳng định sinh viên tốt nghiệp làm được những gì

và kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi cần đạt được của sinh viên" (Nguyễn Thiện Nhân)

Một cách phổ biến trên thế giới hiện nay (và cũng được ASEAN sử dụng khi xây dựng AQRF), chuẩn đầu ra là một bản diễn giải rõ ràng về những thứ

mà người học kỳ vọng được biết, hiểu và/ hoặc làm như là kết quả của một quá trình học tập

Khái niệm chuẩn đầu ra dường như đều được định nghĩa một cách đơn giản, song tùy vào bối cảnh và/hoặc góc độ khác nhau việc sử dụng chuẩn đầu ra lại có những hình thái biểu đạt theo mục đích cụ thể (Mike Coles and Andrea Bateman, 2015)

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Có thể hiểu, chuẩn đầu ra (CĐR) như lời cam kết của nhà trường đối với

xã hội về những kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi, qua đó, khẳng định những năng lực lao động cụ thể mà sinh viên sẽ thực hiện được sau khi được đào tạo tại nhà trường

* Ý nghĩa

- Đối với nhà trường:

Chuẩn đầu ra là cơ sở để nhà trường xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, đảm bảo sản phẩm đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội; Thông qua CĐR để giới thiệu với xã hội năng lực đào tạo của nhà trường, tạo được niềm tin trong sinh viên, phụ huynh, người sử dụng lao động; Tăng cường khả năng hợp tác giữa nhà trường với xã hội

Chuẩn đầu ra là cơ sở hỗ trợ công tác đảm bảo chất lượng và hình thành các chuẩn đào tạo; gắn kết giáo dục nghề nghiệp với giáo dục đại học tạo điều kiện học liên thông và học suốt đời…

- Đối với giảng viên:

Chuẩn đầu ra là cơ sở để thiết kế lại nội dung giảng dạy; lựa chọn phương pháp dạy học tích cực, lượng hóa rõ ràng về các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên; cũng qua đó, thực hiện được tính tích cực trong dạy học

Chuẩn đầu ra là cơ sở để đổi mới phương pháp học tập trung vào người

học: khắc phục một số vấn đề tồn tại gắn với cách truyền thống coi trọng đầu vào

trong phát triển chương trình đào tạo, giảng viên dạy những gì mà mình có, nhà trường cung cấp dịch vụ giáo dục có đến đâu thì làm đến đó CĐR cũng là cơ sở nâng cao mối quan hệ Dạy-Học-Đánh giá

- Đối với sinh viên:

Thông qua chuẩn đầu ra, sinh viên lượng hóa được mục đích học tập của mình, xác định cụ thể các yêu cầu đối với bản thân, từ đó, không ngừng nỗ lực học tập và rèn luyện theo các CĐR, đáp ứng yêu cầu của nhà trường và xã hội Cũng nhờ vậy, sinh viên sẽ được tăng cường cơ hội học tập, cơ hội việc làm

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động:

Chuẩn đầu ra của các trường là cơ sở để các cá nhân, tổ chức đánh giá khả năng cung ứng nhân lực của các trường, xác định được nguồn cung cấp nhân lực phù hợp với yêu cầu lao động Bên cạnh đó, các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động cũng có thể lựa chọn chính xác nguồn nhân lực tiềm năng cho mình, từ đó, phối hợp với các trường thực hiện đào tạo theo địa chỉ Điều này vừa hỗ trợ hoạt động cho các trường, vừa giảm được chi phí và thời gian đào tạo lại của nơi sử dụng nhân lực

- Đối với xã hội:

Xã hội có cơ sở giám sát hoạt động đào tạo của các trường và có quyền đòi hỏi các trường điều chỉnh hoạt động để thực hiện đúng CĐR đã được xác

định Việc thực hiện CĐR giúp xã hội có được nguồn nhân lực chất lượng cao

1.2.3.2 Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo CĐR

Là quản lý quá trình giảng dạy và học tập kiến thức ngôn ngữ, kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh, quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục

vụ hoạt động dạy học tiếng Anh của cán bộ quản lý và các hoạt động chuyên môn hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh trong nhà trường

Để quản lý hoạt động dạy và học tiếng Anh cần chú ý những vấn đề cơ bản sau đây:

Quản lý thực hiện theo kế hoạch, quản lý thực hiện chương trình, quản lý thực hiện chất lượng dạy và học, quản lý thực hiện thanh kiểm tra giảng viên và sinh viên Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở bậc CĐ, ĐH mang tính quản lý hành chính

sư phạm

Tính chất hành chính: quản lý theo pháp luật và những nội quy quy chế, quy trình có tính chất bắt buộc trong hoạt động dạy học

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tính sư phạm: Chỉ sự quy định của các quy luật của quá trình dạy học, diễn

ra trong môi trường sư phạm, lấy hoạt động dạy học làm đối tượng quản lý

1.3 Một số vấn đề lý luận về dạy học môn tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ở trường Cao đẳng sư phạm

1.3.1 Đặc điểm sinh viên Cao đẳng

Sinh viên là một công dân thực thụ của đất nước với đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ trước pháp luật Đây là một nhóm xã hội đặc biệt đang chuẩn bị trực tiếp cho việc tham gia vào đời sống xã hội Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy: Nhìn chung sau một thời gian học tập ở trường cao đẳng, đa số SV thích ứng khá nhanh chóng với môi trường và xã hội mới trên cơ sở tình bạn của những người trẻ tuổi Khó khăn mà SV phải gặp là sự thích nghi được với nội dung, phương pháp học tập mới có tính chất nghiên cứu khoa học và học nghề Hoạt động nhận thức của SV chủ yếu là đi sâu tìm hiểu môn học, những chuyên ngành khoa học

cụ thể một cách chuyên sâu để nắm được đối tượng, nhiệm vụ phương pháp, qui luật của các khoa học đó với mục đích trở thành những chuyên gia về các lĩnh vực nhất định Hoạt động nhận thức của họ một mặt phải kế thừa những thành tựu đã

có, mặt khác phải tiếp cận những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại mang tính thời sự

Với SV, việc học tập của họ bị chi phối bởi nhiều động cơ như sự tự khẳng định, tự ý thức về năng lực phẩm chất của người thanh niên trưởng thành, những động cơ có tính xã hội… SV cũng chịu sự chi phối của các cán bộ giảng dạy trong việc tổ chức dạy học

Theo B.G.Ananhev và một số nhà tâm lý học khác, tuổi SV là thời kỳ phát triển tích cực nhất của những loại tình cảm cao cấp như tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ Trong đời sống SV những tình cảm này được biểu hiện rất phong phú

Hoạt động học tập của SV mang tính độc lập trí tuệ cao, nó khác hẳn với nhà trường phổ thông, việc học tập ở bậc học này đòi hỏi người SV phải là người chủ

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

động trong việc tổ chức, định hướng, cụ thể hóa quá trình học tập của mình Mỗi

SV phải giải quyết nhiệm vụ học tập do GV và do chính bản thân đề ra Trong quá trình học tập SV phải lập kế hoạch học tập, tự kiểm tra và đánh giá việc thực hiện

kế hoạch đã đề ra Ngoài ra, để đạt được mục đích học tập của mình SV phải hình thành cho mình cách học mang tính khoa học và đem lại hiệu quả cao HĐ học tập

ở bậc CĐ còn đòi hỏi SV phải tích cực trao đổi với GV, với bạn bè về các vấn đề học tập, độc lập nghiên cứu tài liệu, có óc phê phán, có chính kiến riêng, HĐ học tập của SV còn gắn bó chặt chẽ với HĐ nghiên cứu khoa học HĐ nghiên cứu khoa học giúp SV làm quen với tác phong làm việc của người nghiên cứu, phát triển tối

ưu tư duy sáng tạo và các đặc điểm nhân cách

1.3.2 Chuẩn đầu ra môn tiếng Anh đối với sinh viên CĐ

* Chuẩn về kiến thức

Chuẩn về kiến thức bao gồm CĐR cho các khối kiến thức như sau: Khối kiến thức chung (về kiến thức nền tảng chung, kiến thức phương pháp luận, nhân sinh quan, thế giới quan); Khối kiến thức chung theo lĩnh vực (về kiến thức chung đặc trưng của lĩnh vực đào tạo, kiến thức liên ngành); Khối kiến thức chung của khối ngành (về kiến thức chung đặc trưng của khối ngành đào tạo); Khối kiến thức chung của nhóm ngành (về kiến thức khoa học cốt lõi đặc trưng của nhóm ngành); Khối kiến thức liên quan trực tiếp và mang tính đặc thù của ngành học như kiến thức chuyên ngành và bổ trợ bao gồm cả kiến thức thực tập và tốt nghiệp (kiến thức đặc thù cốt lõi trực tiếp của ngành, liên quan đến việc thực tập, thực

lý ngân sách, điều hành các cuộc họp hiệu quả, quản lý dự án, kiểm soát stress,

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

xây dựng đội ngũ vững mạnh, quảng bá thương hiệu trên Internet, sử dụng tiếng Anh chuyên ngành); Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề (gồm phát hiện, hình thành, tổng quát hóa, đánh giá, phân tích, giải quyết vấn đề và đưa ra giải pháp kiến nghị); Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức (gồm khả năng cập nhật kiến thức, tổng hợp tài liệu, phân tích và phản biện kiến thức hiện tại, nghiên cứu để phát triển hay bổ sung kiến thức); Kỹ năng tư duy một cách hệ thống (là khả năng phân tích vấn đề theo logic có so sánh và phân tích với các vấn

đề khác và nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ); Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh tác động đến cơ sở làm việc, ngành nghề (gồm trách nhiệm của các cử nhân, hiểu tác động của ngành nghề đến xã hội và các yêu cầu của xã hội về ngành nghề, bối cảnh lịch sử và văn hóa dân tộc, các vấn đề và giá trị thời đại, bối cảnh toàn cầu); Kỹ năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc (cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức) (văn hóa, chiến lược phát triển đơn vị, mục tiêu, kế hoạch của đơn vị, quan hệ giữa đơn vị với ngành nghề đào tạo, làm việc thành công trong đơn vị, ); Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn (khả năng vận dụng linh hoạt và phù hợp kiến thức, kỹ năng được đào tạo với thực tiễn nghề nghiệp; khả năng làm chủ khoa học kỹ thuật và công cụ lao động của nghề nghiệp; khả năng phát hiện và giải quyết hợp lý vấn đề trong nghề nghiệp); Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp (có khả năng nghiên cứu cải tiến hoặc phát minh sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp hoặc dẫn dắt các sự thay đổi đó; cập nhật và dự đoán xu thế phát triển ngành nghề và khả năng làm chủ Khoa học kỹ thuật và công cụ lao động mới và tiên tiến)

+ Kỹ năng mềm

Kỹ năng tự chủ (các kỹ năng học và tự học suốt đời, quản lý thời gian và tự chủ, thích ứng với sự phức tạp của thực tế, hiểu biết văn hóa, hiểu và phân tích kiến thức - kỹ năng của một cá nhân khác để học tập suốt đời ); Kỹ năng làm việc theo nhóm (hình thành nhóm, duy trì hoạt động nhóm, phát triển nhóm và kỹ năng làm việc với các nhóm khác nhau); Kỹ năng quản lý và lãnh đạo (điều khiển, phân

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

công và đánh giá hoạt động nhóm và tập thể, phát triển và duy trì quan hệ với các đối tác; khả năng đàm phán, thuyết phục và quyết định trên nền tảng có trách nhiệm với xã hội và tuân theo luật pháp); Kỹ năng giao tiếp (lập luận sắp xếp ý tưởng, giao tiếp bằng văn bản và các phương tiện truyền thông, thuyết trình, giao tiếp với các cá nhân và tổ chức, …); Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ (như tiếng Anh

đối với hệ chuẩn là B1, tương đương 4.0 IELTS; đối với hệ CLC là B2, tương

đương 5.0 IELTS; đối với chương trình tài năng, tiên tiến và đạt chuẩn quốc tế là C1, tương đương 6.0 IELTS; các thứ tiếng khác được đối chiếu tương đương); Các

kỹ năng mềm khác

Chuẩn về phẩm chất đạo đức

Phẩm chất đạo đức cá nhân (sẵn sàng đương đầu với khó khăn và chấp nhận rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê, tự chủ, chính trực, phản biện, sáng tạo…); Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp (đạo đức nghề nghiệp, hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, độc lập, chủ động,…); Phẩm chất đạo đức xã hội (có trách nhiệm với xã hội và tuân theo pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng, sáng tạo và đổi mới)

1.3.3 Hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho SV ở trường CĐ

1.3.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ở bậc CĐ

* Mục tiêu chung

Giúp sinh viên nắm được ý chính khi nghe và đọc các văn bản chuẩn về những chủ đề quen thuộc, thường gặp ở nơi làm, trường học, khu vui chơi giải trí,…; Xử lý hầu hết các tình huống có khả năng xảy đến khi đi đến những nơi

sử dụng ngôn ngữ đó; Tạo ra các ngôn bản có tính liên kết về chủ đề quen thuộc, phù hợp với sở thích cá nhân; Miêu tả những trải nghiệm, sự kiện, ước

mơ, hi vọng, ước muốn và lý giải gọn gàng cho các ý kiến và kế hoạch được vạch ra

* Mục tiêu cụ thể

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

SV có thể nắm được kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng,

và vận dụng thành thạo các kỹ năng nghe nói đọc viết

* Mục tiêu về thái độ

Xác định rõ được tầm quan trọng của môn học và có ý thức cao độ trong việc học hỏi nắm bắt nội dung môn học; Phát huy tối đa tinh thần tự học thông qua nghiên cứu sách ngữ pháp, đọc thêm các tài liệu trên mạng Internet, …; Thực hiện nghiêm túc thời gian biểu, làm việc và nộp bài đúng hạn; Tự giác trong học tập và trung thực trong thi cử; Phát huy tối đa khả năng sáng tạo khi thực hiện các hoạt động trên lớp cũng như ở nhà; Tham gia tích cực và có tinh thần xây dựng và óc tư duy sáng tạo và phê phán vào các hoạt động trên lớp; Chia sẻ thông tin với bạn bè và giảng viên; Chủ động đặt câu hỏi về những thắc mắc của mình

1.3.3.2 Nội dung, chương trình dạy học tiếng Anh theo CĐR ở bậc CĐ

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng hợp về:

Các vấn đề ngữ pháp tiếng Anh dành cho sinh viên các trình độ, việc sử dụng từ, ngữ pháp phổ biến, phân biệt văn phong học thuật và văn phong hội thoại, cách dựng câu, …;

Từ vựng cơ bản được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành học tập;

Phương pháp thuyết trình khoa học;

Các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở các mức độ

1.3.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức DH theo CĐR ở bậc CĐ

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “phải đổi mới phương

pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”.[30]

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Để hình thành và phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua luyện tập các kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, cần quán triệt các phương pháp DH cơ bản sau:

GV tổ chức và hướng dẫn SV tham gia tích cực vào quá trình học tập thông qua các hoạt động cá nhân, theo cặp và nhóm GV cần kết hợp hài hòa các phương pháp và kỹ thuật DH, sử dụng hiệu quả các thiết bị đồ dùng DH và các tài liệu hỗ trợ nhằm tạo hứng thú học tập cho SV

SV là chủ thể của hoạt động học tập SV tham gia hoạt động học tập và hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng tạo và với tinh thần hợp tác cao SV cần luyện tập thực hành giao tiếp một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp và tự học

Việc lựa chọn phương pháp DH cần phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, đối tượng đào tạo Phải kết hợp nhiều phương pháp và luôn sáng tạo để phù hợp với từng tiết dạy GV phải tìm cách dẫn dắt SV thâm nhập vào môi trường ngôn ngữ, nhận thức các hiện tượng và hành vi ngôn ngữ để từ đó hình thành các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và dịch

1.3.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo chuẩn đầu ra ở bậc CĐ

Trong quá trình DH ngoại ngữ, kiểm tra đánh giá có một ý nghĩa hết sức quan trọng cả về mặt giáo dục lẫn giáo dưỡng Kiểm tra trước hết đảm bảo mối liên hệ ngược trong quá trình điều khiển hoạt động dạy và học và giúp cho thầy trò nắm được chính xác kết quả của từng khâu, từng giai đoạn, từ đó có được những biện pháp điều chỉnh kịp thời để hoạt động đúng mục tiêu và đem lại kết quả cao Việc đánh giá học tập sau mỗi lần kiểm tra có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, duy trì sự yêu thích thường xuyên với môn học Để kiểm tra đánh giá cần tuân thủ các yêu cầu sau:

+ Đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu để có phương pháp đánh giá phù hợp, đồng thời mới xác định được nội dung kiểm tra đánh giá

Ngày đăng: 31/03/2020, 08:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w