Phân công giảng dạy lý thuyết bài tập, hướng dẫn thí nghiệm có giống với hướng dẫn đồ án Không Giờ giảng dạy lý thuyết bài tập hay hướng dẫn thí nghiệm có cách tính khác với hướng dẫn đồ
Trang 1z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hà Nội, 3/2019
Trang 2và thiết kế hệ thống “Quản lý, phân công đồ án và phân công giảng dạy” dành cho viện Điện Tử Viễn Thông, Đại học bách khoa Hà Nội
Trang 3Mục lục
Danh sách hình ảnh, bảng biểu 1
Chương 1: Tính khả thi của đề tài 2
1.1 Khả thi về mặt kỹ thuật 2
1.2 Khả thi về mặt kinh tế 2
1.3 Tính khả thi về mặt tổ chức 2
Chương 2 Thu thập dữ liệu và xác định yêu cầu 3
2.2 Kế hoạch phỏng vấn 3
2.2 Kết quả thu được 6
Chương 3: Giải pháp phân công 9
3.1 Phân công hướng dẫn đồ án 9
3.2 Phân công giảng dạy các môn học khác 10
Chương 4 Các sơ đồ chức năng của hệ thống 12
4.1 Các sơ đồ chức năng của hệ thống 12
4.1.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 12
4.1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 13
4.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 13
4.1.4sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý đồ án 15
4.1.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý bộ môn 16
4.1.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý lớp 17
4.1.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý sinh viên 18
4.1.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng phân công giảng dạy 19
Chương 5: Xây dựng cơ sở dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ cho các chức năng 20
5.1 Khái niệm mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 20
5.1.1 Các khái niệm cơ bản 20
5.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ cho các chức năng trong hệ thống 23
5.2.1 Chức năng quản lý đồ án 23
5.2.2 Chức năng quản lý bộ môn 24
5.2.3 Chức năng quản lý lớp 24
Trang 45.2.4 Chức năng quản lý sinh viên 25 5.2.5 Chức năng phân công giảng dạy 25
Kết luận 27
Trang 5Danh sách hình ảnh, bảng biểu
Hình 1.1 Hướng dẫn quy đổi giờ làm việc Đại học Bách Khoa Hà Nội 7
Hình 1.2 Hướng dẫn quy đổi giờ làm việc Đại học Bách Khoa Hà Nội(tiếp) 8
Hình 4.1 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống 12
Hình 4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 13
Hình 4.3 Sơ đồ luồng dư liệu mức đỉnh 14
Hình 4 4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý, phân công đồ án 15
Hình 4.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý bộ môn 16
Hình 4.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý lớp 17
Hình 4.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý sinh viên 18
Hình 4 8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng phân công giảng dạy 19
Hình 5.1 Sơ đồ Database Diagram 26
Bảng 2.1 kết quả phỏng vấn giảng viên về phân công giảng dạy 4
Bảng 2.2 Kết quả phỏng vấn sinh viên về phân công giảng dạy 5
Bảng 2.3 Kết quả phỏng vấn giảng viên về phân công đồ án 6
Trang 6
Chương 1: Tính khả thi của đề tài
1.1 Khả thi về mặt kỹ thuật
- Dự trên yêu cầu của đề tài: Hệ thống phân công giảng dạy khá phổ biến và dễ dàng tiếp cận Độ phức tạp khá và có nhiều nguồn phục vụ cho việc tìm kiếm và thu thập thông tin
- Dựa trên khả năng của từng thành viên: Các thành viên trong nhóm đều đã từng học và làm về phân tích thiết kế trong học phần Kỹ thuật phần mềm ứng dụng Các thành việc đều có kiến thức cơ bản về lập trình Web
- Đề tài khá gần với môi trường học tập nên dễ hiểu hoạt động chức năng
- Đtài có độ phức tạp ở mức khá và website tương tự các phần mềm quản lý sẵn có nên dễ dàng tiếp cận vậy nên việc tổ chức phân tích và tổ chức thiết kế sẽ khá dễ dàng
vì ta có thể dựa và đó để phân tích các chức năng và sửa lỗi
Trang 7Chương 2 Thu thập dữ liệu và xác định yêu cầu
2.2 Kế hoạch phỏng vấn
Sử dụng các câu hỏi dành cho các đối tượng dử dụng là giảng viên và sinh viên
o Dành cho giảng viên
Viện đã có hệ thống phân công tự động hay
Cách tính số giờ giảng dạy trong tuần? Có công thức tính
Số giờ giảng dạy của các giảng viên có bắt
buộc tương đương nhau?
Không bắt buộc trong trường hợp có lý do cụ thể
Các môn học được phân công đều cho cả
viện?
Các môn học được chia về các
bộ môn Giảng viên khác Bộ môn có số giở giảng
dạy khác nhau được không?
Có thể khác nhau nhưng chênh lệch nhỏ
Mỗi giảng viên có thể dạy các môn thuộc Bộ
môn quản lý?
Không
Mỗi giảng viên dạy tối đa 3 môn trong Bộ môn quản lý, có thể thêm một môn khác thuộc bộ
Trang 8môn khác
Một số môn được chỉ định cho giảng viên nhât định tùy thuộc chương trình đào tạo
Dựa vào đâu để đưa ra kết quả phân công? Danh sách mã lớp do phòng đào
tạo mở
Phân công giảng dạy lý thuyết bài tập,
hướng dẫn thí nghiệm có giống với hướng
dẫn đồ án
Không Giờ giảng dạy lý thuyết bài tập hay hướng dẫn thí nghiệm có cách tính khác với hướng dẫn đồ án nên không giống nhau
Một giảng viên trong 1 kỳ được hướng dẫn
tối đa, tối thiểu bao nhiêu sinh viên
Không có định mức tối đa hay tối thiểu
Có phải thầy cô nào cũng phải hướng dẫn đồ
án không
Không bắt buộc, nhưng thường thì thầy cô nào cũng hướng dẫn Giảng viên hướng dẫn được đăng ký tối đa Giáo viên có thể đăng kí hướng
dẫn nhiều Nhưng khi phân công thì có thể ko phân hết số sinh viên giáo viên đăng kí
Đồ án môn học có giống với đồ án tốt
nghiệp hay không
Không Cách tính giờ hướng dẫn của 2 loại đồ án này là khác nhau
Bảng 2.1 kết quả phỏng vấn giảng viên về phân công giảng dạy
Trang 9- Dành cho sinh viên
Xem phân công lớp ở đâu? Danh sách trên website của viện
với mã học phần đã đăng ký Đăng ký đồ án như thể nào Gửi mail cho giảng viên trước
để đăng ký Nếu ko thì để random
Bảng 2.2 Kết quả phỏng vấn sinh viên về phân công giảng dạy
- Câu hỏi dành cho việc phân công đồ án
Phân công giảng dạy lý thuyết bài tập,
hướng dẫn thí nghiệm có giống với hướng
dẫn đồ án
Không Giờ giảng dạy lý thuyết bài tập hay hướng dẫn thí nghiệm có cách tính khác với hướng dẫn đồ
án nên không giống nhau Một giảng viên trong 1 kỳ được hướng dẫn
tối đa, tối thiểu bao nhiêu sinh viên
Không có định mức tối đa hay tối thiểu
Có phải thầy cô nào cũng phải hướng dẫn đồ
án không
Không bắt buộc, nhưng thường thì thầy cô nào cũng hướng dẫn Giảng viên hướng dẫn được đăng ký tối đa
bao nhiêu sinh viên
Giáo viên có thể đăng kí hướng dẫn nhiều Nhưng khi phân công thì có thể ko phân hết số sinh viên giáo viên đăng kí
Trang 10Đồ án môn học có giống với đồ án tốt
nghiệp hay không
Không Cách tính giờ hướng dẫn của 2 loại đồ án này là khác nhau
Bảng 2.3 Kết quả phỏng vấn giảng viên về phân công đồ án
2.2 Kết quả thu được
- Khối lượng giờ giảng dạy lý thuyết bài tập có cách tính khác với hướng dẫn đồ án
- giờ hướng dẫn đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp cũng khác nhau
- một giảng viên trong 1 kỳ có thể hướng dẫn đồ án hoặc không, nhưng thường thì giảng viên nào cũng hướng dẫn , kì một ít sinh viên làm đồ án nên có thể không hướng dẫn
- Giảng viên có thể đăng ký hướng dẫn đồ án nhiều sinh viên tức là không giới hạn đăng ký nhưng đến khi phân công thì có thể không phân hết số sinh viên đó
- Phân công lớp cho các giảng viên được dựa vào danh sách lớp được phòng đào tạo chuyển xuống
- Các lớp được phân cho giảng viên phải thỏa mãn số giờ làm việc tương đương nhau Trong các trường hợp đặc biệt có thể khác nhau do giảng viên thông báo trước với giáo vụ
- Thời gian và địa điểm được phân công phải hợp lý( không trùng thời gian hoặc địa điểm )
- Mỗi giảng viên có thể dạy 3 môn học thuộc bộ môn của mình và 1 môn thuộc bộ môn khác để đảm bảo cân bằng công việc
Trang 11- Các chương trình đào tạo đặc biệt như Chương trình tiên tiến, Kỹ sư tài năng do số lượng sinh viên ít nên sẽ có những giản viên được chỉ định giảng dạy
- Sinh viên thường xem kết quả phân công ở danh sách phân công do viện công bố danh sách rất dài và tốn thời gian để tra và sắp xếp
Hình 1.1 Hướng dẫn quy đổi giờ làm việc Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 12Hình 1.2 Hướng dẫn quy đổi giờ làm việc Đại học Bách Khoa Hà Nội(tiếp)
Trang 13Chương 3: Giải pháp phân công
3.1 Phân công hướng dẫn đồ án
- Đầu tiên từ danh sách các sinh viên đăng ký đồ án trên hệ thống thông tin sinh viên ta có được danh sách các sinh viên đăng ký học phần đồ án, trong học phần đồ án thì ta lại chia ra thành 2 loại
o Đồ án môn học
o Đồ án tốt nghiệp
- Với đồ án môn học thì không có điều kiện gì những sinh viên đăng ký đồ án
sẽ có trong danh sách đồ án môn học, nhưng với đồ án tốt nghiệp thì không được bởi vì có những sinh viên đăng ký nhưng không đủ điểu kiện tốt nghiệp như chứng chỉ tiếng anh, nợ môn, vì thế nên phải kiểm tra lại những danh sách này, những sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp sẽ bị xóa khỏi danh sách này, từ đó sẽ có được danh sách những sinh viên được làm đồ án cuối cùng Sau
đó tính trung bình số sinh viên mà mỗi giảng viên sẽ hướng dẫn
- Các sinh viên được giảng viên đăng ký hướng dẫn sẽ được ưu tiên thứ nhất
để giảng viên đó hướng dẫn Nếu như số sinh viên do giảng viên đăng ký ớng dẫn vượt quá số sinh viên trung bình (thu được ở bước trên) thì số sinh viên do giảng viên đó hướng dẫn sẽ được lấy bằng với số sinh viên trung bình, còn lại sẽ được phân ngẫu nhiên cho các giảng viên khác hướng dẫn
- Các sinh viên đăng ký nguyện vọng giảng viên hướng dẫn sẽ được ưu tiên thứ 2 để phân công giảng viên hướng dẫn (chỉ ưu tiên sau các sinh viên được giảng viên đăng ký) trong trường hợp sinh viên đăng ký giảng viên hướng dẫn nhưng giảng viên hướng dẫn đã đăng ký đủ sinh viên thì sinh viên đó sẽ chuyển sang mức ưu tiên thứ 3 nếu có
- Các sinh viên đăng ký nguyện vọng đề tài sẽ được ưu tiên thứ 3 để phân công giảng viên hướng dẫn (sau ưu tiên 1 và 2), nếu như đề tài của sinh viên đó phù hợp với một đề tài hướng dẫn của một giảng viên nào đó mà giảng viên đó có
Trang 14chưa đủ số sinh viên hướng dẫn theo mức trung bình thì sẽ được phân công vào giảng viên đó hướng dẫn còn nếu không thì sẽ được chuyển đến mức ưu tiên số
3.2 Phân công giảng dạy các môn học khác
Từ tài liệu thu thập được nhóm đưa ra giải pháp phân công
- Tương ứng với mỗi mã lớp sẽ có mã học phần, số lượng sinh viên xác định từ
đó tính được khối lượng làm việc tương đương với từng lớp
- Đối với những mã lớp thuộc các chương trình đào tạo đặc biệt sẽ được phân trước kết quả khối lượng làm việc sẽ được lưu lại
- Sau khi có kết quả phân công đồ án thì khối lượng làm việc sẽ được tính toán và được sắp xếp theo thứ tự tang dần
- Sau khi tổng hợp kết quả từ 2 điều trên ta sẽ tiến hành phân công theo từng bộ môn Nhóm đễ xuất 2 hướng phân công
Trang 15o Cứ làm như vậy cho đến hết các lớp thuộc bộ môn đó
- Hướng 2: Tương tự hướng 1 nhưng sẽ phân công theo mã học phần có nhiều mã lớp nhất trước
o Tương tự hướng 1 nhưng sẽ phân công theo mã học phần có nhiều mã lớp nhất trước
o Đây mới chỉ là giải pháp đề xuất tạm thời, chưa có đầy đủ dữ liệu nên chưa thể đưa ra giải pháp chính xác do phải cân bằng giữa khối lượng giảng dạy trong các bộ môn nên một số giảng viên có thể giảng dạy môn thuộc Bộ môn khác
Trang 1612
Chương 4 Các sơ đồ chức năng của hệ thống
4.1 Các sơ đồ chức năng của hệ thống
4.1.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
Hệ thống ngoài chức năng chính là quản lý đồ án, phân công giảng dạy còn được bổ sung các chứng năng quản lý các thông tin để bổ sung cho chức năng chính:
Trang 174.1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Sơ đồ thể hiện các đối tượng sử đụng hệ thống Ba đối tượng là Sinh viên, Giảng viên và Giáo vụ- có quyền cao nhất trong hệ thống, các chức năng mà các thực thể sử dụng cũng được thể hiện trong sơ đồ
Hình 4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
4.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh cho thấy cách đối tượng sử dụng từng chức năng của hệ thống như thế nào, các loại dữ liệu đươc sử dụng ở các chức năng đó
Trang 18Hình 4.3 Sơ đồ luồng dư liệu mức đỉnh
- Giải thích sơ đồ:
o Sinh viên và giảng viên sử dụng được các chức năng Quản lý đồ
án, Quản lý lớp học, Quản
o Sinh viên sử dụng được chức năng quản lý sinh viên
o Giáo vụ sử dụng đươc tất các các chức năng
Trang 194.1.4sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý đồ án
Giải thích sơ đồ:
- Với đối tượng sinh viên sẽ có các chức năng đăng ký nguyện vọng đề tài
và đăng ký nguyện vọng giảng viên hướng dẫn
- Với đối tượng giảng viên sẽ có chức năng đăng ký sinh viên được hướng dẫn và đăng ký những đề tài nghiên cứu
- Đối tượng giáo vụ có chức năng phân công đồ án
Hình 4 4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý, phân công đồ án
Trang 204.1.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý bộ môn
Hình 4.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý bộ môn
Giải thích sơ đồ:
- Mỗi bộ môn gồm các học phần và các giảng viên thuộc bộ môn đó Việc quản lý
Bộ môn ngoài thông tin chung của bộ môn còn có các chức năng nhỏ là quản lý Học phần và Giảng viên: thêm mới, sửa, xóa và tìm kiếm
- Giảng viên được sử dụng các chức năng sửa thông tin giảng viên, các chức năng còn lại chỉ giáo vụ mới sử dụng được
Trang 214.1.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý lớp
Hình 4.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý lớp
- Giải thích sơ đồ:
o Chức năng quản lý lớp học gồm các chức năng thêm mới, sửa, xóa
và tìm kiếm lớp học
o Chỉ giáo vụ mới sử dụng được chức năng thêm mới, sửa ,xóa lớp;
o Giảng viên và sinh viên chỉ được sử dụng được chức năng tìm kiếm thông tin lớp
Trang 224.1.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý sinh viên
Hình 4.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý sinh viên
Trang 234.1.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng phân công giảng dạy
Hình 4 8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng phân công giảng dạy
o Giáo vụ sử dụng các chức năng, giảng viên và sinh viên chỉ sử dụng được chức năng tìm kiếm
Trang 24Chương 5: Xây dựng cơ sở dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu
quan hệ cho các chức năng
5.1 Khái niệm mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
5.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Mô hình quan hệ được Codd E.F đề xuất vào năm 1970 Các hệ CSDL điển hình: dBase; Foxpro; Access; MSSQL; Oracle;
- Mô hình quan hệ dựa vào các khái niệm đơn giản của bảng để sử dụng các đặc điểm của cột và hàng dữ liệu rất phù hợp với các bài toán thông tin quản lý trong thực tế Các bảng được gọi là các quan hệ, và mô hình quan hệ dựa trân lý thuyết toán học về tập hợp và quan hệ Mỗi hàng được gọi là một bộ, mỗi cột được gọi là một thuộc tính
- Trong mô hình quan hệ, một khái niệm mà lý thuyết quan hệ nhấn mạnh
là miền (domain) Miền là tập hợp các giá trị mà từ đó các giá trị thực sự
sẽ xuất hiện trên các cột của bảng Một đặc điểm nổi bật của cấu trúc dữ liệu quan hệ là các mối kết nối giữa các bộ (các hàng) được biểu thị chặt chẽ bởi các giá trị dữ liệu trong các cột được rút ra từ một miền chung
- Trong mô hình quan hệ, tất cả các thông tin trong cơ sở dữ liệu - cả các thực thể (entities) và các mối kết nối (associations) - được biểu diễn trong một dạng thống nhất được gọi là bảng (đặc tính này không có trong cấu trúc phân cấp và cấu trúc mạng) Cấu trúc bảng trong mô hình quan hệ rất dễ hiểu do gần với cách thức người dùng quản lý thông tin trong thực
tế Nhưng sự đơn giản của cách biểu diễn dữ liệu không phải là tất cả
- Mô hình quan hệ có ngôn ngữ con dữ liệu đơn giản và thống nhất trong tập các phép toán Ngôn ngữ con dữ liệu - tập các phép toán được cung