- Các số có tổng các chữ số không chia hết 3 thì không chia hết cho 3.. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1 NB: Số lớn nhất có ba chữ số mà không chia hết c
Trang 1Mục tiêu:
+ Phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết cho 3
+ Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết cho 3 để làm bài tập
Cần nhớ:
+ Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Chú ý: - Các số có tổng các chữ số không chia hết 9 thì không chia hết cho 9
- Các số có tổng các chữ số không chia hết 3 thì không chia hết cho 3
- Các chữ số chia hêt cho 3 thì chưa chắc đã chia hết cho 9
I TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (NB): Số lớn nhất có ba chữ số mà không chia hết cho 9 là số nào trong các số sau?
Câu 2 (NB): Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho: 75 chia hết cho 9
Câu 3 (TH): Trong các câu sau, câu nào đúng?
A Số 1239 không chia hết cho 3
B. Số 8 009 chia hết cho 9
C Số 94 564 không chia hết cho 9
D. Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
Câu 4 (TH): Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9: 621; 1205; 1327; 6354
A.621 và 6354 B.1205 và 621 C.1327 và 6354 D. 1250 và 1327
Câu 5 (VC): Phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau :
A. Một số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9 B Một số chia hết cho 9 thì không chia hết cho 3
C. Một số chia hết cho 3 thì chưa chắc chia hết cho 9 D. Một số chia hết cho 3 thì không chia hết cho 9
Câu 6 (VD): Tìm y biết 235y chia hết cho 9
PHIẾU BÀI TẬP: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9, DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
(CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT) CHUYÊN ĐỀ: BỐN PHÉP TÍNH VỚI CÁC SỐ TỰ NHIÊN HÌNH HỌC
MÔN TOÁN: LỚP 4 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Trang 2Câu 7 (VDC): Số 1546 chia cho 9 được số dư là bao nhiêu?
Câu 8 (VDC): Tìm x biết :9 2009 5261x
A x1868 B x19686 C x29 268 D. x1486
II TỰ LUẬN
Câu 1 (VD): Trong các số sau, số nào chia hết cho 9 Số nào không chia hết cho 9, số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
77371; 25305; 4329;9063;3219;1150
Câu 2 (VD): Một lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành
3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào Tìm số học sinh của lớp học đó
Câu 3 (VD): Tính giá trị của mỗi biểu thức sau rồi xét xem giá trị đó chia hết cho những số nào?
) 6438 2325 2
) 2253 4315 173
Câu 4 (VD): Cho số 7653 Không làm phép tính chia, hãy cho biết số đó có chia hết cho 9 hay không? Nếu số
đó không chia hết cho 9 thì dư bao nhiêu?
Câu 5 (VDC): Cho số 2141* Hãy thay chữ số vào dấu * sao cho số đó chia hết cho 6 Có mấy cách thay?
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phương pháp: Số lớn nhất có ba chữ số mà không chia hết cho 9 là số: 998
Cách giải:
Số lớn nhất có 3 chữ số là số 999 Mà số này có tổng các chữ số là 27 nên nó chia hết cho 9
Vậy số lớn nhất có ba chữ số mà không chia hết cho 9 là số: 999 1 998
Chọn C
Câu 2: Phương pháp: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết
cho 9
Cách giải:
Ta có: 7 5 7 18 chia hết cho 9 nên 757 chia hết cho 9
Số cần điền vào ô trống là: 7
Chọn B
Câu 3: Phương pháp: Xét từng đáp án và dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết cho 3 để chọn
ra câu đúng
Chú ý:
+ Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Lưu ý: - Các số có tổng các chữ số không chia hết 9 thì không chia hết cho 9
- Các số có tổng các chữ số không chia hết 3 thì không chia hết cho 3
- Các chữ số chia hêt cho 3 thì chưa chắc đã chia hết cho 9
Cách giải:
A) Số 1239 có tổng các chữ số là: 1 2 3 9 15 chia hết cho 3, nên số đó phải chia hết cho 3
Đáp án A sai
B) Số 8 009 có tổng các chữ số là: 8 0 0 7 15 không chia hết cho 9 nên số đó không chia hết cho 9
Đáp án B sai
C) Số 94564 có tổng các chữ số là: 9 4 5 6 4 28 không chia hết cho 9 nên số đó không chia hết cho 9
Đáp án C đúng
Trang 4D) Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chưa chắc nó có chia hết cho 9 hay không ví dụ: số 6 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
Đáp án D sai
Đáp án đúng là: C
Chọn C
Câu 4: Phương pháp: Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 Cách giải:
- Các số chia hết cho 9 là 621 và 6354 vì số 621 có tổng các chữ số là 6 + 2 + 1 = 9 chia hết cho 9 và số 6354 có tổng các chữ số là 6 + 3 + 5 + 4 = 18 chia hết cho 9
- Các số không chia hết cho 9 là 1205 và 1327 vì số 1205 có tổng các chữ số là 1 + 2 + 0 + 5 = 8 không chia hết cho 9 và số 1327 có tổng cá chữ số là 1 + 3 + 2 + 7 = 13 không chia hết cho 9
Chọn A
Câu 5: Phương pháp: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3 và dấu hiệu chia hết cho 9
+ Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Lưu ý: - Các số có tổng các chữ số không chia hết 9 thì không chia hết cho 9
- Các số có tổng các chữ số không chia hết 3 thì không chia hết cho 3
- Các chữ số chia hêt cho 3 thì chưa chắc đã chia hết cho 9
Cách giải:
Một số chia hết cho 3 thì chưa chắc chia hết cho 9
Chẳng hạn như 3 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
27 chia hết cho 3 và 2 cũng chia hết cho 9
Nên không thể kết luận một số chia hết cho 3 có chia hết cho 9 hay không được
Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3 Vì tổng các chữ số của nó chia hết cho 9 nên cũng chia hết cho 3
Chọn C
Câu 6: Phương pháp: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9 để tìm ra y
Lưu ý: Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
Cách giải:
Trang 5Ta có: 2 3 5 y 10y Chia hết cho 9
Với y là các chữ số từ 1 đến 9 chỉ có y8 thỏa mãn
Vậy y8
Chọn D
Câu 7: Phương pháp: Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 (cho 3) cũng dư
m
Có thể thực hiện phép chia 1546 : 9 được số dư là bao nhiêu ta chọn đáp án đó
Cách giải:
Vì một số có tổng các chữ số chia cho 9 dư m thì số đó chia cho 9 cũng dư m nên:
1546 có 1 5 4 6 16
Ta có 16 chia 9 dư 7
Do đó 1546 chia 9 dư 7
Chọn B
Câu 8: Phương pháp: Tìm x: 9 được kết quả bao nhiêu ta lấy kết quả nhân với 9 thì tìm ra x
Cách giải:
: 9 2009 5261
3252 9
29 268
x
x
x
x
x
Vậy x29 268
Chọn C
II TỰ LUẬN
Câu 1: Phương pháp: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9: Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
Cách giải:
Trong các số: 77371; 25305; 4329;9063;3219;1150
Số chia hết cho 9 là: 4329; 9063
Số không chia hết cho 9 là: 77371; 25303; 3219; 1150
Trang 6Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 3219
Câu 2: Phương pháp: Dựa vào tính chất chia hết cho 3 và tính chất chia hết cho 5, tìm hai số đó
Cách giải:
Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào Suy ra, số học sinh lớp đó vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 3
Từ 20 đến 35 chỉ có số 30 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5
Do đó: số học sinh của lớp đó là 30 học sinh
Đáp số: 30 học sinh
Câu 3: Phương pháp: Thực hiện phép tính, rồi dựa vào dấu hiệu nhận biết đã học để xét xem số đó chia hết cho những số nào
+ Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Lưu ý: - Các số có tổng các chữ số không chia hết 9 thì không chia hết cho 9
- Các số có tổng các chữ số không chia hết 3 thì không chia hết cho 3
- Các chữ số chia hêt cho 3 thì chưa chắc đã chia hết cho 9
Cách giải:
) 6438 2325 2 6438 4650
1788
Số 1788 có tổng các chữ số là 24 nên nó chia hết cho 3, chữ số tận cùng là 8 nên nó cũng chia hết cho 2 Một số vừa chi hết cho 2 vừa chia hết cho 3 thì nó chia hết cho 6
Vậy 1788 chia hết cho các số 2;3;6
) 2253 4315 173 2253 173 4315
6395
Số 6395 có chữ số tận cùng là 5 nên nó chia hết cho 5
Câu 4: Phương pháp: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9
Lưu ý: Một số có tổng các chữ số chia cho 9 dư m thì số đó chia 9 cũng dư m
Cách giải:
Tổng các chữ số của số đó là:
7 6 5 3 21
Tổng các chữ số của 7653 là 21 không chia hết cho 9 nên nó không chia hết cho 9
Ta có: 21: 92(dư 3) nên số đã cho chia 9 dư 3
Trang 7Câu 5: Phương pháp: Một số chia hết cho 2 và chia hết 3 thì nó chia hết cho 6.
Cách giải:
Một số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 thì chia hết cho 6 Vậy phải thay dấu * bằng chữ số nào đó để số 2141* vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3
Một số có hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 Vậy để có số 2141* chia hết cho 2 ta có thay dấu * bằng một trong 5 chữ số 0,2,4,6,8 (1)
Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3
Mà 2 1 4 1 8 và 8 : 32(dư 2) Vậy có thể thay * bằng một trong các chữ số 1; 4; 7 thì được số chia hết cho 3 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta thấy dấu (*) chỉ có thể thay bằng chữ số 4 vì 21414 chia hết cho cả 2 và 3
Tức là 21414 chia hết cho 6
Đáp số : Thay bằng chữ số 4 và có một cách thay