ĐỀ THI ONLINE – TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA – CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT Mục tiêu: Qua đề thi giúp học sinh nắm vững nội dung lý thuyết và cách chứng minh tam giác đồng dạng theo trường hợp t
Trang 1ĐỀ THI ONLINE – TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA – CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Mục tiêu: Qua đề thi giúp học sinh nắm vững nội dung lý thuyết và cách chứng minh tam giác đồng dạng theo
trường hợp thứ ba, từ đó vận dụng để nhận biết, tìm cặp tam giác đồng dạng hay chứng minh các bài toán hình học Đồng thời giúp học sinh rèn luyện khả năng vận dụng thực tế, tư duy logic, khả năng phối hợp nhuần nhuyễn các định lý, tính chất đã được học để giải các bài toán hình học tổng hợp
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 1 (Nhận biết): Nếu 2 tam giác ABC và DEF có AD, CF thì:
A ABC∽DEF B CAB∽DEF C ABC∽DFE D CBA∽DFE
Bài 2 (Nhận biết): 2 tam giác đồng dạng nếu:
A Tam giác này có 2 cạnh tỉ lệ với 2 cạnh của tam giác kia
B Tam giác này có 3 cạnh bằng 3 cạnh của tam giác kia
C Tam giác này có 1 cạnh tỉ lệ với 1 cạnh của tam giác kia và 2 góc kề cạnh đó bằng 2 góc kề cạnh tương ứng của tam giác kia
D Tam giác này có 2 góc bằng 2 góc của tam giác kia
Bài 3 (Thông hiểu):
Cho hình bên biết AB = 6 cm, AC = 9 cm, ABDBCA
Thế thì độ dài AD là:
Bài 4 (Thông hiểu): Nếu 2 tam giác ABC và DEF có A70 , C 60 , E0 0 50 , F 700 0 thì chứng minh được:
A ABC∽FED B ACB∽FED C ABC ∽DEF D ABC ∽DFE
Bài 5 (Vận dụng): Để chứng minh AMN và ABC đồng dạng, người ta sử dụng các lập luận:
(1) A chung
(2) AMNABC (đồng vị)
(3) MN BC (gt)
(4) AMN ∽ABC
và các sơ đồ lập luận của bài toán là:
(I) (3) (2) (4)
(1)
(II) (3)(4)
Hỏi nhận định nào sau đây đúng?
Trang 2A (I) sai, (II) sai B (I) đúng, (II) sai C (I) sai, (II) đúng D (I) đúng, (II) đúng Bài 6 (Vận dụng): Cho hình thang ABCD (AB CD) có ADBBCD, AB = 2 cm, BD 5, ta có:
A CD2 5cm B CD 5 2 cm C CD 5
2
cm D CD2, 5cm
B PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1 (Thông hiểu): Tính giá trị của x trong hình dưới đây:
Bài 2 (Vận dụng): Cho ABC có các đường cao BD và CE cắt nhau tại H Chứng minh:
a) HBE đồng dạng với HCD
b) HDEHAE
Bài 3 (Vận dụng): Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH, kẻ HD vuông góc AB tại D và HE
vuông góc AC tại E Chứng minh rằng: AEDABC
Bài 4 (Vận dụng): Cho hình bình hành ABCD, điểm F trên cạnh BC Tia AF cắt BD và DC lần lượt ở E và G
Chứng minh rằng: BFE∽DAE và DGE ∽BAE
Bài 5 (Vận dụng cao): Cho ABC cân tại A, có BC = 2a, M là trung điểm BC, lấy D, E thuộc AB, AC sao cho DMEABC
a) Chứng minh BDMEMC
a) Chứng minh BD.CE không đổi
b) Chứng minh DM là tia phân giác của góc BDE
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 1:
Phương pháp:
- Từ dữ kiện đã có suy ra được 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc
Cách giải:
Xét ABC và DEF có:
AD(gt)
CF (gt)
Chọn A
Bài 2:
Phương pháp:
- Áp dụng lý thuyết về định lý chứng minh tam giác đồng dạng để chọn đáp án đúng
Cách giải:
- Trường hợp đồng dạng thứ nhất: “Nếu 3 cạnh của tam giác này tỉ lệ với 3 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng”
- Trường hợp đồng dạng thứ hai: “Nếu 2 cạnh của tam giác này tỉ lệ với 2 cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đồng dạng”
- Trường hợp đồng dạng thứ ba: “Nếu 2 góc của tam giác này lần lượt bằng 2 góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau”
Từ đây ta thấy đáp án D đúng
Chọn D
Bài 3:
Phương pháp:
- Từ dữ kiện đã có chứng minh được 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc
- Từ đó ta rút ra được tỉ lệ thức phù hợp, tính ra giá trị của x
Cách giải:
Xét ABD và ACB có:
A chung
Trang 4ABDBCA (gt)
AB AD 6 x 6.6
x 4 cm
Chọn C
Lưu ý và sai lầm:
- Học sinh cần đổi giá trị các đoạn thẳng về cùng một đơn vị đo (nếu có)
- Học sinh cần viết các cặp tam giác đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng của 2 tam giác
- Học sinh cần chú ý trong kĩ năng đại số biến đổi tỉ lệ thức về dạng biểu thức để tính độ dài, tránh mắc sai lầm trong tính toán
Bài 4:
Phương pháp:
- Từ dữ kiện đã có suy ra các dữ kiện cần thiết để chứng minh 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc
Cách giải:
Xét ABC có:
0
0 0 0 0
A B C 180
70 B 60 180
B 180 70 60 50
Xét ABC và FED có:
A F 700
B E 500
Chọn A
Lưu ý và sai lầm:
- Học sinh cần viết các cặp tam giác đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng của 2 tam giác
Bài 5:
Phương pháp:
- Chứng minh được 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc, từ đó so sánh với các lập luận đã có để tìm ra sơ đồ lập luận chính xác
Cách giải:
Theo giả thiết, ta có: MN BC
AMN ABC
(cặp góc đồng vị)
Trang 5Xét AMN và ABC ta có:
AMNABC (chứng minh trên)
A chung
Vậy sơ đồ lập luận của bài toán là:
(3) (2) (4)
(1)
Vậy (I) đúng, (II) sai
Chọn B
Bài 6:
Phương pháp:
- Chứng minh 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc
- Từ đó ta rút ra được tỉ lệ thức phù hợp, tính ra độ dài đoạn thẳng CD
Cách giải:
Vì AB CD nên: ABDBDC (cặp góc so le trong)
Xét ADB và BCD ta có:
ABDBDC (chứng minh trên)
ADBBCD (theo gt)
Chọn D
Lưu ý và sai lầm:
- Học sinh cần viết các cặp tam giác đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng của 2 tam giác
- Học sinh cần chú ý trong kĩ năng đại số biến đổi tỉ lệ thức về dạng biểu thức để tính độ dài, tránh mắc sai lầm trong tính toán
B PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1:
Phương pháp:
- Chứng minh 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc
- Từ đó ta rút ra được tỉ lệ thức phù hợp, tính ra giá trị x
Cách giải:
Trang 6Xét IPA và ITL ta có:
0 IPA ITL 90
TIL chung
IPA ITL (g g)
x
TL IL TL IA AL 10 9 x 7
∽
Lưu ý và sai lầm:
- Học sinh cần viết các cặp tam giác đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng của 2 tam giác
- Học sinh cần chú ý trong kĩ năng đại số biến đổi tỉ lệ thức về dạng biểu thức để tính độ dài, tránh mắc sai lầm trong tính toán
Bài 2:
Phương pháp:
- Chứng minh các cặp tam giác đồng dạng, từ đó rút ra dữ kiện cần thiết để chứng minh yêu cầu của bài toán
Cách giải:
a) Xét HBE và HCD có:
BDC CEB 90 0
EHBDHC (2 góc đối đỉnh)
HBE HCD
∽ (g – g) (điều phải chứng minh)
b) Theo câu a) ta có: HBE ∽HCD
HE HB HE HD
HD HC HB HC
Xét HED và HBC ta có:
HE HD
HB HC (chứng minh trên)
EHDBHC (2 góc đối đỉnh)
HDE HAE
HED HBC c g c
HDE HCB 1
Mà đường cao BD và CE cắt nhau tại H (theo giả thiết)
H là trực tâm của ABC
AH BC
tại M AMB 90 0
Xét AMB và CEB có:
Trang 7CEBAMB 90 0
B chung
MAB ECB hay HAE HCB (2)
Từ (1) và (2) ta có: HDEHAE (điều phải chứng minh)
Bài 3:
Phương pháp:
- Chứng minh các cặp tam giác đồng dạng và cặp tam giác bằng nhau, từ đó rút ra dữ kiện cần thiết để chứng minh yêu cầu của bài toán
Cách giải:
Có: AHE CHE 900 (2 góc phụ nhau)
ECH CHE 900 (2 góc phụ nhau)
AHE ECH
(cùng phụ với góc CHE)
Xét EHA và ECH ta có:
AHEECH (chứng minh trên)
AEHHEC 90 0
HAE CHE (1)
Có: BACAEHADH90o AEHD là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết)
AE = DH, AD = EH
Xét ADE và EHA ta có:
AE chung
AD = EH (chứng minh trên)
DAEHEA900
DEA HAE (2)
Từ (1) và (2) ta có: DEACHE
Mà HE và BA cùng vuông góc với AC nên HE AB
CHE CBA
(cặp góc đồng vị)
DEA CBA hay AED ABC
(điều phải chứng minh).DEACBA hay AEDABC
Trang 8Lưu ý và sai lầm:
- Học sinh cần viết các cặp tam giác đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng của 2 tam giác
Bài 4:
Phương pháp:
- Tìm dữ kiện cần để chứng minh cặp tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc
Cách giải:
Có ABCD là hình bình hành nên:
AD BC, AB DC
ADE FBE
(cặp góc so le trong)
ABE EDG
(cặp góc so le trong)
Xét tam giác BFE và tam giác DAE có:
ADEFBE (cmt)
AEDFEB(đối đỉnh)
∽ (điều phải chứng minh)
Xét tam giác DGE và tam giác BAE có:
ABEEDG (cmt)
AEBGED(đối đỉnh)
∽ (điều phải chứng minh)
Bài 5:
Phương pháp:
- Áp dụng lý thuyết đã học chứng minh câu a)
- Chứng minh các cặp tam giác đồng dạng, từ đó rút ra dữ kiện cần thiết để chứng minh câu b), c)
Cách giải:
a) Ta có: DMCDME EMC
Mặt khác: DMCABC BDM (góc ngoài tam giác)
Mà: DMEABC(gt) nên BDMEMC (đpcm)
b) Ta có: ABCACB ( ABC cân tại A) và BDMEMC (chứng minh trên)
BD BM
BD.CE CM.BM
CM CE
Trang 9Lại có M là trung điểm của BC và BC = 2a BM = MC = a
2
không đổi
c) Ta có: BDM∽CME (chứng minh trên)
DM BD BD
ME CM BM
(do CM = BM (chứng minh trên))
BD BM
DM ME
Xét BDM và MDE ta có:
BD BM
DM ME
DMEABC (gt)
BDM MDE
Vậy DM là tia phân giác của góc BDE BDE
Lưu ý và sai lầm:
- Học sinh cần viết các cặp tam giác đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng của 2 tam giác