Cách thực hiện - Nhân từng phương trình trong hệ với hệ số thích hợp để trong hệ phương trình có hệ số cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau.. - Cộng hoặc trừ từng vế của 2 phương trình ch
Trang 1I Cách thực hiện
- Nhân từng phương trình trong hệ với hệ số thích hợp để trong hệ phương trình có hệ số cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau
- Cộng hoặc trừ từng vế của 2 phương trình cho nhau để làm mất một ẩn
- Giải phương trình tìm được => Tìm ẩn còn lại => Kết luận
II Áp dụng
Bài 1 Giải hệ phương trình:
a) {
b) { c) {
Giải a) {
{ {
{
{
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất: (x; y) = (
b) {
{
{
{
( { {
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1; -1) c) {
{
{
{
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (2; 1)
Bài 2 Cho 3 đường thẳng: (d1): y = 3x – 1
(d2): y = - x + 7
(d3): y = (4 – m)x – 5
BÀI GIẢNG: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
CHUYÊN ĐỀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
MÔN TOÁN: LỚP 9 THẦY GIÁO: NGUYỄN CAO CƯỜNG
Trang 2Tìm m để d1, d2, d3 đồng quy
Giải
*) (d1) cắt (d2) tại M, tọa độ M là nghiệm hệ phương trình: { (
(
Từ (1) và (2) ta được: 3x – 1 = 4x = 8
x = 2 => y = 3.2 – 1 = 5
=> M(2; 5)
*) (d1), (d2), (d3) đồng quy M(2; 5) ∈ (d3): y = (4 – m)x – 5
(4 – m).2 – 5 = 5
8 – 2m – 5 = 5
– 2m = 2
m = – 1
Vậy m = – 1
Bài 3 Cho A(1; 2) , B(-2; -7) , C(m – 1; m + 5) Tìm m để A, B, C thẳng hàng
Giải
*) Gọi (d) : y = ax + b
A(1; 2) ∈ (d a 1 + b = 2
B(-2; - ∈(d a.(-2) + b = -7
=> {
{ { {
=> (d) y = 3x – đi qua A, B
*) Mà A, B, C thẳng hàng C(m – 1; m + 5) ∈ (d
3.(m – 1) – 1 = m + 5
3m – 3 – 1 = m + 5
2m = 9
m =
Vậy với m = thì A, B, C thẳng hàng
Bài 4 Cho P(x) = (3m – n – 2)x2 + (m – 2n – x Tìm m, n để P(x là đa thức không
Trang 3Giải
P(x) = (3m – n – 2)x2 + (m – 2n – x là đa thức không {
{
{ {
{
( ) {
{
Vậy m = ,