1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam

148 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ đặc điểm, vai trò của nguồn vốn tìn dụng đầu tư của Nhà nước đối với nền kinh tế, tầm quan trọng của việc cho vay tìn dụng đầu tư trong hoạt động của NHPT, từ yêu cầu về bảo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN QUỲNH ĐÔNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN QUỲNH ĐÔNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ HƯƠNG LIÊN

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN

HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trính nghiên cứu nào của người khác Việc

sử dụng kết quả, trìch dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trìch dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chì và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Quỳnh Đông

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập chương trính đào tạo sau đại học, tôi đã được trang

bị những kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang trong quá trính công tác của bản thân Nhân dịp hoàn thành quyển luận văn, tôi xin gửi gắm lời biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tính giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học lớp Quản trị kinh doanh 3, QH-2015-E

Xin cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Thị Hương Liên đã tận tính

hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện và nhiệt tính giúp đỡ để tôi hoàn thành quyển luận văn

Trân trọng!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Quỳnh Đông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ ii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tình cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Dự kiến những đóng góp của luận văn 4

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NHPT 6

1.1 Tổng quan tính hính nghiên cứu 6

1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư 9

1.2.1 Tín dụng đầu tư của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường 9

1.2.2 Rủi ro tín dụng đầu tư 18

1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư 25

1.2.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển 30

1.2.5 Mô hình QTRR tín dụng và các phương pháp tiếp cận QTRR tín dụng theo Basel II 38

1.2.6 Kinh nghiệm QTRR của một số ngân hàng trong và ngoài nước 44

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 51

Trang 6

2.1 Thiết kế luận văn 51

2.2 Phương pháp nghiên cứu 53

2.2.1 Giới hạn địa điểm và thời gian nghiên cứu 53

2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 53

2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 55

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 57

3.1 Tổng quan về NHPT Việt Nam 57

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHPT Việt Nam 57

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHPT Việt Nam 59

3.1.3 Tổ chức hoạt động và quản lý hoạt động của NHPT Việt Nam 60

3.2 Thực trạng hoạt động tìn dụng đầu tư của NHPT Việt Nam 63

3.2.1.Tổng quan về hoạt động tín dụng đầu tư của NHPT Việt Nam 63

3.2.2 Tình hình cho vay tín dụng đầu tư 67

3.3 QTRR tìn dụng đầu tư của NHPT Việt Nam 72

3.3.1 Hệ thống QTRR tín dụng đầu tư 72

3.3.2 Quy trình cho vay tín dụng đầu tư: 78

3.3.3 Nhận diện rủi ro tín dụng đầu tư 81

3.3.4 Đo lường rủi ro tín dụng đầu tư 85

3.3.5 Bảo đảm tiền vay: 86

3.3.6 Kiểm tra, giám sát khoản vay 87

3.3.7 Xử lý rủi ro tín dụng đầu tư 88

3.3.8 Kết quả QTRR tín dụng đầu tư của NHPT Việt Nam 89

Trang 7

3.3.9 Kết quả khảo sát về nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và giải pháp

hoàn thiện QTRR tín dụng đầu tư của NHPT Việt Nam 92

3.4 Phân tìch, đánh giá thực trạng QTRR tìn dụng đầu tư của NHPT Việt Nam 97

3.4.1 Những kết quả đã đạt được trong QTRR tín dụng đầu tư 97

3.4.2 Những hạn chế trong QTRR tín dụng đầu tư 100

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong QTRR tín dụng đầu tư 107

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NHPT VIỆT NAM 112

4.1 Định hướng hoạt động tìn dụng đầu tư của NHPT Việt Nam đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030 112

4.1.1 Định hướng chung của NHPT Việt Nam 112

4.1.2 Định hướng của hoạt động tín dụng đầu tư 113

4.2 Yêu cầu về QTRR tìn dụng đầu tư của NHPT Việt Nam 114

4.3 Một số nhóm giải pháp hoàn thiện QTRR tìn dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam 116

4.3.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng đầu tư 116

4.3.2 Hoàn thiện mô hình QTRR tín dụng đầu tư phù hợp với tiến trình phát triển 118

4.3.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án 120

4.3.4 Hoàn thiện tổ chức và hoạt động KTNB 121

4.3.5 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 123

4.3.6 Hiện đại hóa và hoàn thiện hệ thống thông tin trong công tác QTRR tín dụng đầu tư 126

4.3.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 127

Trang 8

4.4 Những kiến nghị để thực hiện giải pháp 128

4.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 128

4.4.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 129

4.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 130

KẾT LUẬN 132

TÀI LIỆU THAM KHẢO 133

PHỤ LỤC 1

Trang 9

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

I SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tìn dụng đầu tư 20

Sơ đồ 1.2 Các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tìn dụng đầu tư 22

Sơ đồ 1.3 Cấu phần QTRR tìn dụng chủ yếu theo Basel II 40

Sơ đồ 1.4 Bộ máy quản lý rủi ro tại Hội sở chình BIDV 45

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của NHPT Việt Nam 62

Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy QTRR tìn dụng đầu tư của NHPT Việt

Sơ đồ 3.3 Quy trính cho vay tìn dụng đầu tư 79

Sơ đồ 4.1 Mô hính quản trị rủi ro tìn dụng tập trung 120

Sơ đồ 4.2 Mô hính chấm điểm xếp hạng tìn dụng nội bộ 124

Trang 11

iii

III BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Ma trận phân tìch mức độ rủi ro tìn dụng 31 Biểu đồ 3.1 Quy mô tìn dụng đầu tư giai đoạn 2013 – 2018 67 Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng dư nợ các ngành trong tổng dư nợ 70

Biểu đồ 3.3 Mức độ quan trọng của nguyên nhân dẫn đến rủi ro tìn

Biểu đồ 3.4 Mức độ ưu tiên củacác giải pháp hoàn thiện QTRR tìn

Trang 12

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tìn dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng, nhưng cũng hàm chứa rất nhiều rủi ro Rủi ro tìn dụng có thể tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh, gây tổn hại đến uy tìn và vị thế của ngân hàng Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận, các ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không cho vay, mà chỉ có thể tím cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất

có thể xảy ra bằng cách đề ra cho mính một chiến lược quản trị rủi ro thìch hợp Ngày nay, quản trị rủi ro đã trở thành vấn đề mang tình sống còn, là thước đo năng lực quản trị và là bộ phận trung tâm trong chiến lược hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ – TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng chình phủ “Về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam” trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển (được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999) với nhiệm vụ chình là thực hiện chình sách tìn dụng đầu tư

và tìn dụng xuất khẩu của Nhà nước

Xuất phát từ đặc điểm, vai trò của nguồn vốn tìn dụng đầu tư của Nhà nước đối với nền kinh tế, tầm quan trọng của việc cho vay tìn dụng đầu tư trong hoạt động của NHPT, từ yêu cầu về bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn

mà Nhà nước giao…Đặc biệt, trong tính hính thực tế hiện nay, khi tỷ lệ nợ quá hạn tại NHPT tương đối cao thí quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư càng trở nên cấp thiết và có ý nghĩa sống còn đối với hoạt động của NHPT

Trong những năm qua, NHPT đã có rất nhiều nỗ lực để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư Điều đó được thể hiện thông qua việc:

Trang 13

2

NHPT đã xây dựng các văn bản quy định về cho vay tìn dụng đầu tư, các văn bản hướng dẫn quy trính quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư; việc thẩm định đối với các dự án vay vốn được thực hiện tương đối chặt chẽ; việc ứng xử với các khoản vay gặp rủi ro được thực hiện bằng nhiều biện pháp đa dạng và linh hoạt; các công cụ hỗ trợ quản trị rủi ro đã được NHPT chú trọng đầu tư và sử dụng…

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư NHPT vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế Những hạn chế này xảy

ra ở hầu hết các khâu của quá trính quản trị, cụ thể là: Văn bản hướng dẫn cho vay và quy trính quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư chưa bao quát hết các tính huống xảy ra trong thực tế hoạt động đầu tư dự án Việc sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tiễn chậm được thực hiện; do đó, quy trính cho vay và quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư nhanh chóng bị lạc hậu, không theo kịp được những thay đổi của thị trường NHPT chưa xây dựng được hệ thống nhận diện và cảnh báo rủi ro tìn dụng trong cho vay tìn dụng đầu tư; việc nhận diện và đo lường rủi ro của các dự án chủ yếu được thực hiện thông qua những chỉ tiêu định tình và phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của cán bộ NHPT chưa sử dụng mô hính định lượng nào để đo lường rủi ro tìn dụng Hệ thống xếp hạng tìn dụng nội bộ của NHPT vẫn đang ở trong giai đoạn vận hành thử nghiệm nên không có nhiều tác dụng trong việc đo lường rủi ro tìn dụng cũng như cung cấp thông tin phục vụ quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư của NHPT; mặt khác, hệ thống xếp hạng tìn dụng nội bộ mà NHPT xây dựng cũng có nhiều điểm hạn chế… Để có thể giảm thiểu tối đa rủi ro trong cho vay tìn dụng đầu

tư, nâng cao được chất lượng tìn dụng, cải thiện kết quả hoạt động, NHPT cần phải nhanh chóng khắc phục những hạn chế này

Trang 14

3

Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận văn trả lời cho các câu hỏi:

- Các tiêu chì đánh giá kết quả quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư là gí? Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động này như thế nào?

- Thực trạng quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ năm 2013 – 2018 như thế nào? Những kết quả, hạn chế trong việc quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gí?

- Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gí?

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

a) Mục tiêu nghiên cứu:

Làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư và đưa ra được những giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng tìn dụng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng

b) Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa và làm rõ các lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại NHPT

- Phân tìch thực trạng quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đánh giá những những kết quả, chỉ rõ những tồn tại và nguyên nhân trong quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư

- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Trang 15

4 Dự kiến những đóng góp của luận văn

Luận văn đi sâu vào phân tìch QTRR tìn dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam thông qua việc phân tìch hoạt động tìn dụng đầu tư của NHPT Việt Nam, cơ cấu dư nợ cho vay, tỷ trọng nợ xấu… thông qua số liệu mà tác giả thu thập được Tác giả cũng phân tìch quy trính kiểm soát rủi ro của các khoản vay, thực hiện điều tra khảo sát các cán bộ Ban Tìn dụng đầu tư về nguyên nhân dẫn đến rủi ro tìn dụng và biện pháp để hoàn thiện QTRR tìn dụng đầu tư Trên đây là một số đóng góp:

- Đánh giá và chỉ rõ những mặt được và hạn chế trong QTRR tìn dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam

- Đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện của NHPT Việt Nam nhằm thực hiện tốt hơn công tác QTRR tìn dụng đầu tư tại ngân hàng Các giải pháp chình mà luận văn hướng tới là:

+ Hoàn thiện về nội dung và công tác QTRR tìn dụng đầu tư

+ Chỉ ra mô hính thìch hợp để NHPT Việt Nam có thể áp dụng vào QTRR tìn dụng đầu tư

+ Hoàn thiện bộ máy QTRR tìn dụng đầu tư tại ngân hàng

+ Biện pháp thìch hợp mà NHPT Việt Nam cần áp dụng để kiểm tra, giám sát các khoản cho vay nhằm bảo đảm an toàn vốn…

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn trính bày theo 4 chương gồm những nội dung chình sau:

Trang 16

5

Chương 1: Tổng quan tính hính nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trang 17

6

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NHPT

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nhận thức được tác động to lớn của rủi ro tìn dụng và tầm quan trọng của công tác QTRR tìn dụng đối với hoạt động ngân hàng, trong những năm qua, đã có nhiều tác giả có đề tài nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của hầu hết các đề tài đều tập trung vào NHTM (có đối tượng phục vụ và hính thức cấp tìn dụng rất đa dạng), khác biệt hoàn toàn với NHPT Việt Nam nên rủi ro tìn dụng và QTRR tìn dụng của các NHTM này cũng có nhiều khác biệt so với NHPT Việt Nam

Đặc thù hoạt động của NHPT là cho vay đối với các dự án, khách hàng thuộc địa bàn kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn (với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ,…); tỷ lệ tài sản BĐTV/tổng số vốn vay tương đối thấp (tài sản BĐTV chủ yếu là tài sản hính thành bằng vốn vay)… dẫn đến hoạt động tìn dụng của NHPT tiềm ẩn rủi ro cao hơn nhiều so với các NHTM Ví vậy, không thể áp dụng một cách máy móc giải pháp QTRR tìn dụng của các NHTM vào một NHCS như NHPT Việt Nam

Liên quan đến hoạt động tìn dụng và rủi ro tìn dụng tại NHPT Việt Nam, trước đây cũng đã có một số đề tài nghiên cứu của các tác giả:

- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý rủi ro trong cho vay đầu tư phát

triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Cảnh Hiệp

(2007) đã trính bày một cách tương đối có hệ thống các lý luận cơ bản về cho vay đầu tư phát triển của NHPT Việt Nam và quản lý rủi ro trong lĩnh vực này Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro trong cho vay đầu tư phát triển của NHPT Việt Nam giai đoạn 2004 – 2006, tác giả đã đề xuất một

Trang 18

7

số giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi ro của NHPT Việt Nam như: chuẩn hóa các quy trính nghiệp vụ tìn dụng; xây dựng hệ thống xếp hạng tìn dụng nội bộ và cải tiến phương pháp phân loại nợ; thực hiện tái cơ cấu nợ trong tìn dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị nội bộ… Tuy nhiên, luận văn đã được thực hiện từ khá lâu, trong khi

đó, bối cảnh kinh tế - xã hội của đất nước cũng như mô hính tổ chức, cơ cấu

bộ máy và tính hính hoạt động của NHPT Việt Nam đến nay đã thay đổi rất nhiều; ví vậy, những giải pháp mà luận văn đưa ra đã không còn thực sự phù hợp với hoàn cảnh và những yêu cầu khách quan từ môi trường bên trong và bên ngoài NHPT Việt Nam ở thời điểm hiện tại

- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao chất lượng tín đụng đầu tư tại

Ngân hàng Phát triển Việt Nam” của tác giả Trần Hoàng Trung (2013) đã

nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tìn dụng đầu tư và hiệu quả hoạt động tìn dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam, đồng thời phân tìch các

ưu, nhược điểm và nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động tìn dụng đầu

tư của Nhà nước trong giai đoạn 2010 – 2012, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này Các giải pháp được tác giả đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tìn dụng đầu tư của Nhà nước bao gồm cả nhóm giải pháp nâng cao năng lực QTRR của NHPT Việt Nam Tuy nhiên, các giải pháp này mới chỉ mới dừng lại ở mức độ khái quát, chưa đi sâu vào QTRR tìn dụng nói chung cũng như chưa tập trung vào QTRR tìn dụng trong một nghiệp vụ quan trọng và đặc thù như tìn dụng đầu tư

- Luận văn thạc sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Gia Lai” của tác giả Võ

Hoàng Thạch (2014) đã phân tìch thực trạng, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế trong công tác QTRR tìn dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Gia Lai giai đoạn 2011 - 2013, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công

Trang 19

8

tác QTRR tìn dụng đầu tư tại Chi nhánh Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận văn tương đối hẹp (tại một Chi nhánh thuộc hệ thống NHPT Việt Nam) nên luận văn chưa nêu được điểm khác biệt của rủi ro tìn dụng mà Chi nhánh NHPT Gia Lai gặp phải với các Chi nhánh khác thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam Đồng thời, các giải pháp mà luận văn nêu ra hầu hết đều không thuộc phạm vi quyền hạn quyết định của Ban Lãnh đạo Chi nhánh NHPT Gia Lai

- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Rủi ro tín dụng xuất khẩu tại NHPT Việt

Nam – Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Xuân Thủy (2016) đã

trính bày một số vấn đề lý luận về rủi ro tìn dụng của tổ chức tìn dụng và đề xuất giải pháp QTRR tìn dụng trong một nghiệp vụ cấp tìn dụng tương đối quan trọng của NHPT Việt Nam, đó là nghiệp vụ tìn dụng xuất khẩu Tuy nhiên, do tìn dụng xuất khẩu là nghiệp vụ cấp tìn dụng ngắn hạn, khác với tìn dụng đầu tư (là nghiệp vụ cấp tìn dụng trung và dài hạn) nên rủi ro tìn dụng

và cách thức QTRR tìn dụng xuất khẩu có những điểm không giống với rủi ro tìn dụng và QTRR tìn dụng đầu tư Ví vậy, các giải pháp về QTRR tìn dụng xuất khẩu không thể áp dụng vào việc QTRR tìn dụng đầu tư của NHPT Việt Nam

Từ các kết quả nghiên cứu nói trên, mặc dù một số vấn đề lý luận về rủi

ro tìn dụng đầu tư, QTRR tìn dụng đầu tư và một số nội dung về thực tiễn hoạt động của NHPT Việt Nam đã được ìt nhiều đề cập đến trong các luận văn trước đây, song cho đến nay việc QTRR tìn dụng đầu tư của NHPT Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, đặc biệt là trong giai đoạn tử năm

2013 -2018

Ví vậy, tôi cho rằng đề tài “Quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam” vẫn là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu

Trang 20

9

1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đầu tƣ

1.2.1 Tín dụng đầu tư của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư của Nhà nước

Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bên cạnh đó, luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay Đây chình là quan hệ tìn dụng

Theo Lê Thị Mận (2009), tìn dụng là quan hệ xã hội, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa chủ thể kinh tế này với chủ thể kinh tế khác trên nguyên tắc

có hoàn trả

Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), tìn dụng theo tiếng Latinh gọi là creditium, tiếng Anh gọi là credit, có nghĩa là sự vay mượn Về mặt tài chình, tìn dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phì nhất định

Tóm lại, có thể hiểu đơn giản nhất, tìn dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người đi vay và người cho vay

Tìn dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hính thái kinh tế - xã hội, đã phát triển qua nhiều hính thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Cùng với

sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hính thành nên các hính thức tìn dụng mới có trính độ cao hơn Căn cứ vào chủ thể của hoạt động tìn dụng, tìn dụng được phân chia thành 3 loại hính: tìn dụng thương mại, tìn dụng ngân hàng và tìn dụng Nhà nước Tìn dụng đầu tư chình là một bộ phận của tìn dụng Nhà nước

Trang 21

10

Trong thực tế, nhu cầu chi của NSNN để duy trí hoạt động bính thường của bộ máy Nhà nước, đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội không ngừng tăng; trong khi đó, nguồn thu NSNN lại hạn chế và tăng chậm nên hầu hết các quốc gia đều xảy ra tính trạng thâm hụt NSNN, cho dù quốc gia đó là một nước giàu với nền kinh tế phát triển hay là một nước nghèo chậm phát triển Tìn dụng đầu tư của Nhà nước ra đời trước hết từ yêu cầu về giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu tư phát triển ngày càng lớn của nền kinh tế quốc dân với sự giới hạn của nguồn lực tài chình công, nhất là của NSNN

Tìn dụng đầu tư là một hính thức tìn dụng đặc biệt, trong đó Nhà nước cấp tìn dụng không ví mục tiêu lợi nhuận mà hướng tới hiệu quả và công bằng của nền kinh tế Thông qua hính thức tìn dụng này, Nhà nước hỗ trợ cho các

dự án thuộc lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khìch đầu tư để thúc đẩy thực hiện hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Về mặt hính thức, tìn dụng đầu tư của Nhà nước cũng dựa trên các quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc lẫn lãi Nhưng về bản chất, tìn dụng đầu

tư của Nhà nước không phải là hoạt động kinh doanh tiền tệ của Nhà nước mà

là kênh hỗ trợ các nhà đầu tư huy động được vốn cho đầu tư phát triển Cùng mục đìch như các hính thức tìn dụng khác, tìn dụng đầu tư không chỉ giúp cho nền kinh tế tập trung được lượng vốn cần thiết mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn cho đầu tư phát triển

Như vậy, Tín dụng đầu tư là một hình thức thực hiện chính sách đầu tư

phát triển của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay - trả giữa Nhà nước với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế, được Nhà nước hỗ trợ với chính sách ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước

Trang 22

11

1.2.1.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư của Nhà nước

Là một loại hính tìn dụng trong hệ thống tìn dụng của nền kinh tế, tìn dụng đầu tư cũng mang những đặc điểm vốn có của tìn dụng nói chung Tuy nhiên, do được tổ chức thực hiện bởi Nhà nước để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, đồng thời lại hướng đến đối tượng phục vụ là hoạt động đầu tư phát triển nên tìn dụng đầu tư lại mang những đặc trưng riêng Những đặc trưng đó giúp phân biệt tìn dụng đầu tư với các loại hính tìn dụng khác trong nền kinh tế Cụ thể như sau:

Thứ nhất, tình giới hạn về đối tượng vay và cho vay

Trong khi các hoạt động tìn dụng khác có thể đáp ứng cho mọi loại khách hàng, mọi dự án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực thí hoạt động tìn dụng đầu tư chỉ tập trung vào các dự án đầu tư phát triển được Nhà nước khuyến khìch trong từng thời kỳ Do đó, đối tượng vay vốn tìn dụng đầu tư thường bị giới hạn trong phạm vi hẹp và có thể thay đổi qua các thời kỳ khác nhau tuỳ theo điều kiện thực tế của nền kinh tế, khả năng của Nhà nước và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn Thông thường, đối tượng vay vốn tìn dụng đầu tư chỉ là những ngành, những vùng, những thành phần kinh tế, hoặc thậm chì là loại hính doanh nghiệp… mà Nhà nước khuyến khìch phát triển Đối tượng Nhà nước huy động vốn tìn dụng đầu tư cũng giới hạn trong phạm vi hẹp, chỉ có một số loại hính chủ thể nhất định được Nhà nước huy động vốn để thực hiện tìn dụng đầu tư

Thứ hai, một chủ thể trong quan hệ tìn dụng đầu tư luôn là Nhà nước

Các hính thức tìn dụng khác không nhất thiết phải có chủ thể tham gia

là Nhà nước nhưng trong tìn dụng đầu tư, một bên chủ thể bao giờ cũng là Nhà nước Nhà nước thực hiện vai trò chủ thể của mính trong quan hệ tìn dụng đầu tư thông qua các cơ quan có thẩm quyền được Nhà nước thành lập

để thực thi chình sách tìn dụng đầu tư Ở các quốc gia khác nhau, trong từng

Trang 23

12

thời kỳ nhất định có thể có những cơ quan khác nhau được giao thực hiện chình sách tìn dụng đầu tư

Thứ ba, hiệu quả kinh tế đan xen hiệu quả chình trị, xã hội

Khác với mục đìch của các loại hính tìn dụng khác trong nền kinh tế thị trường là tím kiếm lợi nhuận, mục đìch của tìn dụng đầu tư là hỗ trợ các dự án đầu tư thuộc đối tượng Nhà nước khuyến khìch phát triển Do đó, hoạt động tìn dụng đầu tư không đặt mục đìch lợi nhuận lên hàng đầu mà chú trọng đến

sự hài hòa giữa phát triển kinh tế kết hợp với giữ ổn định chình trị, xã hội Tuy nhiên, các dự án vay vốn vẫn phải đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu tư và phải tuân thủ theo những quy định của Nhà nước

Thứ tư, có tình chất ưu đãi hơn các loại hính tìn dụng khác

Tìn dụng đầu tư hàm chứa sự ưu đãi của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế Tình chất ưu đãi được thể hiện trên một số phương diện như sau:

- Về số vốn cho vay: Các dự án đầu tư phát triển thuộc đối tượng vay vốn tìn dụng đầu tư có thể được Nhà nước cho vay một số vốn rất lớn theo ý chì của Nhà nước, ìt bị ràng buộc bởi các giới hạn về tỷ lệ an toàn như trong tìn dụng NHTM

- Về thời hạn cho vay: Các dự án vay vốn tìn dụng đầu tư có thể được vay vốn với thời hạn rất dài, lên đến 10-15 năm hoặc dài hơn; thời hạn ân hạn đối với các dự án vay vốn tìn dụng đầu tư cũng thường dài hơn so với tìn dụng của NHTM Đặc điểm này của tìn dụng đầu tư xuất phát từ đặc trưng của các dự án đầu tư phát triển là có thời gian thực hiện và thu hồi vốn kéo dài Tuy nhiên, cũng chình do đặc điểm này nên hoạt động cho vay vốn tìn dụng đầu tư của Nhà nước có mức độ rủi ro cao

- Về lãi suất vay vốn: Nhín chung, lãi suất cho vay tìn dụng đầu tư thường thấp hơn so với tìn dụng NHTM Đặc điểm này xuất phát từ mục đìch

Trang 24

13

phi lợi nhuận của tìn dụng đầu tư, hơn nữa còn do Nhà nước có thể huy động vốn của các chủ thể khác trong xã hội với lãi suất thấp nên có thể cho vay với lãi suất ưu đãi

- Về tài sản BĐTV: Các dự án vay vốn tìn dụng đầu tư thường được sử dụng tài sản hính thành từ vốn vay để BĐTV, ngoài ra không phải sử dụng các tài sản khác để BĐTV hoặc chỉ phải BĐTV với một tỷ lệ rất nhỏ trên tổng

trên nhu cầu giải ngân cho các dự án đã đăng ký theo kế hoạch

Do thực hiện chình sách phát triển kinh tế theo mục tiêu của Chình phủ nên hoạt động tìn dụng đầu tư của Nhà nước được Chình phủ hỗ trợ mạnh mẽ

về nguồn vốn thông qua việc cấp vốn trực tiếp hoặc hỗ trợ trong huy động vốn Đây là một đặc điểm hết sức quan trọng và khác biệt so với tìn dụng của các NHTM Sự hậu thuẫn này cũng có tác dụng nâng cao vị thế của tổ chức thực thi tìn dụng đầu tư của Nhà nước

1.2.1.3 Vai trò của tín dụng đầu tư của Nhà nước

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường, tìn dụng đầu tư của Nhà nước ngày càng có vai trò quan trọng, không chỉ giới hạn trong phạm vi nền kinh tế mà còn vượt ra khỏi phạm vi biên giới lãnh thổ quốc gia Vai trò của tìn dụng đầu tư của Nhà nước được thể hiện trên một số khìa cạnh như sau:

Trang 25

14

Một là, tìn dụng đầu tư của Nhà nước góp phần giải quyết khó khăn

của NSNN trong thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Sự ra đời của tìn dụng đầu tư đã làm thu hẹp phạm vi các dự án được cấp phát không hoàn trả từ NSNN Thay vào đó, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn thu từ dự án để hoàn trả toàn bộ số vốn đã vay Nhà nước, và số vốn này lại được sử dụng để cho vay đối với những dự án khác Như vậy, nguồn vốn tìn dụng đầu tư đã góp phần tìch cực giải quyết khó khăn của NSNN thông qua việc hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của NSNN

Mặt khác, do phải hoàn trả số vốn vay (cả gốc và lãi) nên chủ đầu tư phải cân nhắc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn phương án đầu tư có khả năng sinh lời cao, đồng thời tím cách giảm thiểu chi phì đầu tư bằng cách cắt giảm những khoản chi không cần thiết Điều đó cũng có nghĩa là việc tài trợ cho các dự án thông qua tìn dụng đầu tư góp phần hạn chế tính trạng đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phì trong đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Hai là, tìn dụng đầu tư của Nhà nước là công cụ thực hiện chức năng

của Nhà nước trong việc khắc phục các khiếm khuyết của kinh tế thị trường

Mặc dù kinh tế thị trường là bước phát triển cao của nền kinh tế sản xuất hàng hoá với rất nhiều điểm ưu việt nhưng bên cạnh đó nó cũng còn khá nhiều khiếm khuyết mà bất cứ quốc gia nào trong quá trính xây dựng nền kinh

tế thị trường cũng đều phải đối mặt như: ô nhiễm môi trường, tính trạng phân hoá giàu nghèo, bất công xã hội, phát triển không cân đối giữa các vùng miền… Để khắc phục những khiếm khuyết này, Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ (thuế, chi NSNN, tìn dụng đầu tư của Nhà nước…) trong việc điều tiết, phân bổ các nguồn lực để đảm bảo cho các vùng, các ngành, hoặc thành phần kinh tế phát triển một cách đồng đều Thông qua việc cung cấp tìn

Trang 26

15

dụng ưu đãi cho các ngành, vùng, lĩnh vực kinh tế – xã hội cần ưu tiên phát triển và cần có sự hỗ trợ của Nhà nước, tìn dụng đầu tư được coi là công cụ chủ yếu, đắc lực của Nhà nước trong quá trính thực hiện chức năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô

Ba là, tìn dụng đầu tư của Nhà nước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một quá trính tất yếu mà các nước chậm phát triển phải trải qua để trở thành một nước công nghiệp phát triển Nội dung trọng tâm của quá trính này là xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế mà trong đó chủ yếu là xây dựng các công trính kết cấu kinh

tế - xã hội và phát triển các ngành công nghiệp quan trọng, đưa công nghiệp trở thành ngành giữ vai trò chủ đạo và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh

tế

Tìn dụng đầu tư của Nhà nước là công cụ quan trọng để Nhà nước tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông, điện lực, thông tin, thuỷ lợi, cấp - thoát nước…) và phát triển các ngành công nghiệp then chốt (cơ khì, điện tử - viễn thông, công nghệ sinh học, vật liệu mới…) Do đó, nó góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mặt khác, việc tập trung nguồn vốn tìn dụng đầu tư của Nhà nước cho xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại và phát triển các ngành công nghiệp then chốt, có khả năng đi tắt đón đầu cũng

là nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó góp phần đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế

Bốn là, tìn dụng đầu tư của Nhà nước góp phần nâng cao vị thế của

quốc gia, tạo điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại

Trang 27

16

Việc cung cấp ODA cho các nước kém phát triển dưới hính thức cho vay ưu đãi để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội cũng là một nội dung trong hoạt động tìn dụng đầu tư của Nhà nước Thông qua các khoản ODA này, nước cho vay có thể tăng cường ảnh hưởng của mính đối với nước đi vay, đồng thời nâng cao vị thế trong các tổ chức và diễn đàn quốc tế Điều đó

có nghĩa là tìn dụng đầu tư đã góp phần nâng cao vị thế của quốc gia trong cộng đồng thế giới

Mặt khác, các công trính cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ODA cho vay ưu đãi đã tạo điều kiện để nước cho vay mở rộng đầu tư trực tiếp và xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ vào thị trường của nước được vay ODA; do đó, tìn dụng đầu tư đã tạo điều kiện để mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia

1.2.1.4 Sự ra đời của Ngân hàng Phát triển và điểm khác biệt của Ngân hàng Phát triển so với Ngân hàng Thương mại

Xuất phát từ đặc điểm và vai trò quan trọng là công cụ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, hầu hết các quốc gia đều chú trọng đến chình sách tìn dụng đầu tư Để chình sách tìn dụng đầu tư của Nhà nước được thực thi một cách có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra và đảm bảo được sự quản lý, giám sát chặt chẽ của Nhà nước, đòi hỏi phải có một cơ quan chuyên môn để thực hiện chình sách này Tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗi quốc gia ở từng thời kỳ mà nhiệm vụ thực thi chình sách tìn dụng đầu tư của Nhà nước có thể được giao cho các tổ chức khác nhau, tuy nhiên, tổ chức phổ biến nhất vẫn là “Ngân hàng Phát triển”

Việc đưa ra một định nghĩa chình xác về NHPT vẫn là một điều khó khăn ví loại hính NHPT còn tương đối mới mẻ đối với nhiều nước; hơn nữa, ngoài NHPT của các quốc gia còn có các NHPT đa phương (NHPT Châu Á, NHPT Châu Âu, NHPT Châu Phi, NHPT Liên Mỹ…); thậm chì, ngay trong

Trang 28

17

phạm vi một quốc gia, ngoài NHPT quốc gia còn có thể có các NHPT khu vực Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu của đề tài này đã được xác định là

NHPT của một quốc gia nên ta có thể hiểu: NHPT là một tổ chức tài chính

Nhà nước với nhiệm vụ chủ yếu và thường xuyên được giao là huy động vốn trung - dài hạn để tài trợ cho các dự án đầu tư nhằm thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

NHPT thực hiện vai trò cho vay/tài trợ cuối cùng khi các dự án không hoặc rất khó tím kiếm được các nguồn tài trợ khác một cách phù hợp hoặc chưa tím đủ nguồn vốn cần thiết Điều đó có nghĩa là khi các tổ chức khác không muốn hoặc không thể hoặc không đủ vốn thí NHPT sẽ sử dụng nguồn vốn dài hạn của mính để cho vay phần còn thiếu để đầu tư dự án Trong quá trính đó, hỗ trợ về vốn và huy động vốn từ NHPT có thể coi là biện pháp quan trọng để đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Sự khác biệt của NHPT với NHTM thể hiện ở một số điểm cơ bản như sau:

- NHPT do Chình phủ thành lập và thuộc sở hữu của Chình phủ hoặc Chình phủ nắm giữ lượng vốn chi phối rất mạnh nhằm đảm bảo hoạt động của NHPT theo đúng mục tiêu đề ra nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển của quốc gia

- Hoạt động của NHPT có gắn bó mật thiết với hoạt động của Chình phủ và các bộ, ngành, cơ quan của Chình phủ như: cơ quan về kế hoạch hóa

và phát triển kinh tế đất nước, cơ quan về quản lý chuyên ngành (công nghiệp, nông nghiệp, hạ tầng, xã hội) và các cơ quan khác về chương trính phát triển của Chình phủ

- NHPT cho vay theo chủ trương của Nhà nước nên mục đìch hoạt động không ví lợi nhuận; trong khi đó, NHTM hoạt động chủ yếu ví mục tiêu lợi nhuận

Trang 29

18

- Các NHTM chủ yếu cung cấp tìn dụng ngắn hạn, hầu hết các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm trong khi NHPT tập trung vào tìn dụng trung và dài hạn

- Trong khi NHTM có kênh huy động vốn rất rộng rãi và đa dạng thí nguồn vốn của NHPT chủ yếu đến từ việc phát hành trái phiếu được Chình phủ bảo lãnh, được cấp từ NSNN và huy động từ một số loại hính chủ thể nhất định

1.2.2 Rủi ro tín dụng đầu tư

1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng đầu tư

Theo định nghĩa của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng: “Rủi ro tìn dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mính theo những điều khoản đã thỏa thuận”

Theo quy định của NHNN Việt Nam tại Thông tư số NHNN ngày 21/01/2013: “Rủi ro tìn dụng trong hoạt động của ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của các tổ chức tìn dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mính theo cam kết”

02/2013/TT-Là một loại hính tổ chức tìn dụng, do vậy rủi ro tìn dụng đầu tư của NHPT về bản chất cũng giống như rủi ro tìn dụng của các ngân hàng nói

chung Với phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động tìn dụng đầu tư, rủi ro

tín dụng đầu tư được hiểu là khả năng xảy ra tổn thất do Bên vay vốn (chủ đầu tư dự án) không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo điều khoản đã cam kết với NHPT

Nguồn vốn tìn dụng đầu tư của Nhà nước là công cụ trong quá trính thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm mục đìch hỗ trợ đầu tư cho các lĩnh vực ngành nghề ưu đãi nhằm phát triển kinh tế của đất nước Do vậy, hiệu quả hoạt động tìn dụng đầu tư thể

Trang 30

19

hiện qua việc nguồn vốn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, phù hợp với

sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời kiểm soát, hạn chế tối đa rủi ro tìn dụng, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của NHPT

1.2.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng đầu tư

Rủi ro tìn dụng đầu tư của NHPT cũng mang những đặc trưng của rủi

ro cho vay nói chung Tuy nhiên, do đặc thù hoạt động của NHPT và những

dự án mà NHPT tài trợ vốn nên rủi ro tìn dụng đầu tư của NHPT cao hơn nhiều so với rủi ro tìn dụng của các NHTM Rủi ro tìn dụng đầu tư có một số đặc điểm cơ bản như sau:

Một là, rủi ro tìn dụng đầu tư mang tình tất yếu

Rủi ro luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động cho vay của ngân hàng

Do NHPT không thể có được thông tin cân xứng về việc sử dụng vốn vay của khách hàng nên bất kỳ một khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro (người vay hoàn toàn không thể trả nợ; người vay trả nợ không đầy đủ; người vay trả nợ không đúng hạn ) Xuất phát từ đặc điểm này, trong cho vay tìn dụng đầu tư, NHPT phải chủ động áp dụng các biện pháp thìch hợp để

xử lý vấn đề thông tin không cân xứng nhằm đối phó với rủi ro, đo lường rủi

ro và xác định khoản vay phù hợp

Hai là, rủi ro tìn dụng đầu tư mang tình gián tiếp

Cho vay tìn dụng đầu tư thực chất là việc NHPT chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định để đầu tư vào các dự án đầu tư phát triển, do đó rủi ro tìn dụng đầu tư xảy ra trước hết là trong quá trính sử dụng vốn của khách hàng Biểu hiện của đặc điểm này trong thực tế là ngân hàng thường biết sau, biết không đầy đủ hoặc không chình xác về những khó khăn, thất bại trong quá trính đầu tư và vận hành dự

án của khách hàng Xuất phát từ đặc điểm này, trong QTRR, NHPT phải tập

Trang 31

20

trung nghiên cứu thông tin về khách hàng và phải thường xuyên bám sát hoạt động của khách hàng để kịp thời phát hiện các dấu hiệu của rủi ro

Ba là, rủi ro tìn dụng đầu tư có tình đa dạng và phức tạp

Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguồn gốc phát sinh rủi ro, loại hính rủi ro cũng như những hậu quả do rủi ro gây ra Xuất phát từ đặc điểm này, trong cho vay tìn dụng đầu tư, các biện pháp QTRR mà NHPT

áp dụng phải mang tình đồng bộ, có nghĩa là:

- Bất kỳ dấu hiệu nào có thể làm phát sinh rủi ro cũng phải được phát hiện và nhận biết kịp thời

- Các giải pháp đưa ra phải hướng tới toàn bộ các rủi ro, không bỏ sót loại rủi ro nào

- Việc xử lý rủi ro chỉ tập trung vào các hậu quả của rủi ro; nhưng việc phòng ngừa rủi ro phải bắt nguồn từ các nguyên nhân của rủi ro

1.2.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng đầu tư

Có nhiều cách phân loại rủi ro tìn dụng đầu tư dựa trên những tiêu chí khác nhau, mỗi cách phân loại này phục vụ một mục tiêu quản lý nhất định Tuy nhiên, đứng trên góc độ quản lý tìn dụng, rủi ro tìn dụng đầu tư được phân chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục:

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng đầu tƣ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Rủi ro tìn dụng đầu tư

4 Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro

lựa chọn

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp

vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Trang 32

21

a) Rủi ro giao dịch:

Rủi ro giao dịch có nguyên nhân phát sinh do những hạn chế trong quá trính giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ, trong đó:

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trính đánh giá, phân tìch tìn

dụng khi NHPT lựa phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều

khoản trong hợp đồng tìn dụng, các loại tài sản BĐTV, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và mức cho vay trên trị giá của tài sản BĐTV

Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và

hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

b) Rủi ro giao dịch:

Rủi ro giao dịch liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tìn dụng trong danh mục tìn dụng đầu tư của NHPT Loại rủi ro này có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế, môi trường, ngành nghề (nên khó có thể giảm thiểu rủi ro) hoặc do những nguyên nhân chủ quan từ NHPT gây nên (có thể giảm thiểu nhờ đa dạng hóa cho vay để phân tán rủi ro) Rủi

ro danh mục được phân chia thành hai loại:

Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tình

riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tập trung: là trường hợp NHPT tập trung vốn cho vay quá nhiều

đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều đối với doanh nghiệp hoạt

Trang 33

22

động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa l nhất định; hoặc cùng một loại hính cho vay có rủi ro cao

1.2.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đầu tư

Rủi ro tìn dụng đầu tư tại NHPT có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân nhưng nhín chung có thể chia thành 5 nhóm sau:

Sơ đồ 1.2: Các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đầu tƣ

Chình sách

của Nhà

nước

Nguyên nhân khách quan khác

Ngân hàng Phát triển

Khách hàng vay vốn

Đặc điểm các dự án đầu tư

Rủi ro tìn dụng đầu tư

Trang 34

- Các dự án đầu tư phát triển thường gắn liền với chình sách khuyến khìch phát triển kinh tế của quốc gia, trong đó nhiều dự án tập trung vào các đối tượng như: khuyến khìch đầu tư vào các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; khuyến khìch sản xuất các mặt hàng mới, xâm nhập vào thị trường mới… Do vậy, các dự án này có mức độ rủi ro rất cao Điều đó dẫn đến hoạt động tìn dụng đầu tư cũng chứa đựng những rủi ro cao hơn

b) Nhóm 2: Nguyên nhân thuộc về khách hàng vay vốn

- Khách hàng có trính độ yếu kém trong việc dự đoán tính hính kinh tế -

xã hội, trong quản lý và vận hành các dự án đầu tư phát triển dẫn đến dự án không có hiệu quả, giảm sút nguồn thu, không thể thanh toán nợ đầy đủ và đúng hạn cho NHPT

- Khách hàng vay vốn bị chết hoặc mất tìch mà không có người kế thừa nghĩa vụ trả nợ nên NHPT không thể đòi được nợ

- Khách hàng vay vốn cố tính lừa đảo NHPT để được vay vốn nhằm chiếm dụng vốn của ngân hàng và sử dụng sai mục đìch, sau đó chây ỳ không trả nợ cho ngân hàng

- Do lãi suất cho vay vốn tìn dụng đầu tư thường thấp hơn so với lãi suất thị trường nên khách hàng có tâm lý chiếm dụng nguồn vốn giá “rẻ”, tím mọi cách để kéo dài thời gian trả nợ, từ đó dẫn đến rủi ro tìn dụng cho NHPT

- Khách hàng có tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, cố tính chây ỳ với hy vọng có thể được Nhà nước cơ cấu lại khoản nợ hoặc xóa

Trang 35

24

nợ Điều này càng nghiêm trọng hơn đối với các dự án do các Doanh nghiệp Nhà nước và Chình quyền địa phương làm chủ đầu tư

c) Nhóm 3: Nguyên nhân thuộc về NHPT

- Nguồn nhân lực thiếu trính độ, năng lực và kinh nghiệm non kém khiến NHPT đưa ra quyết định cho vay sai lầm Việc đánh giá dự án đầu tư và khách hàng rất phức tạp, không chỉ đơn thuần dựa trên các con số báo cáo mà còn đòi hỏi đội ngũ nhân viên tìn dụng phải có kinh nghiệm thực tiễn, có khả năng phân tìch và phán đoán cơ hội thành công

- Nhân viên NHPT không chấp hành đúng quy định về cho vay nên đã chấp thuận cho vay cả những khách hàng và dự án không đủ điều kiện, dẫn đến không thu được nợ

- Khâu kiểm tra, giám sát không chặt chẽ nên NHPT không phát hiện ra các sai sót trong công tác thẩm định, quyết định cho vay và giải ngân vốn vay, không thu hồi được nợ

- NHPT quá chú trọng tăng trưởng dư nợ và lợi tức, đặt kỳ vọng về lợi tức cao hơn tình lành mạnh của khoản vay nên cho vay cả những dự án có hiệu quả thấp

d) Nhóm 4: Nguyên nhân thuộc về cơ chế chình sách của Nhà nước Tìn dụng đầu tư là một hính thức thực hiện chình sách đầu tư phát triển của Nhà nước; do đó, sự thay đổi trong cơ chế chình sách của Nhà nước cũng

là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tìn dụng đầu tư:

- Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Nhà nước sẽ có sự điều chỉnh danh mục các ngành nghề được ưu đãi vay vốn tìn dụng đầu tư của Nhà nước, điều này khiến đối tượng khách hàng của NHPT cũng buộc phải thay đổi, đôi khi khiến sản phẩm của NHPT trở nên kém đa dạng hơn và NHPT khó duy trí được mối quan hệ lâu dài với khách hàng…Đây là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro tìn dụng đầu tư của NHPT

Trang 36

25

- Sự thay đổi trong chình sách kinh tế của Nhà nước hoặc các địa phương làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các dự án đầu tư phát triển dẫn đến việc khách hàng không trả được nợ cho NHPT

e) Nhóm 5: Nguyên nhân khách quan khác

Ngoài những nguyên nhân đã nêu ở trên, rủi ro tìn dụng đầu tư còn xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác liên quan đến các yếu tố khách quan như:

- Là tổ chức tìn dụng chình sách của Nhà nước nên ảnh hưởng của các

cơ quan Nhà nước đối với quyết định cho vay của NHPT là rất cao Về mặt nguyên lý, dự án đầu tư phát triển có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của quốc gia, của ngành và của địa phương nơi có dự án đầu tư (như tăng thu ngân sách, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân…) nên các ngành và địa phương đều rất muốn có dự án đầu tư phát triển Do đó, trong một số trường hợp, các Bộ quản lý ngành và chình quyền địa phương đã quyết định phê duyệt dự án đầu tư phát triển mà chưa xem xét kỹ càng hiệu quả tài chình của dự án và tạo sức ép đối với NHPT trong việc quyết định cho vay đối với dự án

- Môi trường kinh tế trong khu vực và thế giới có những biến động bất lợi đối với hoạt động kinh doanh của các dự án mà NHPT cho vay, dẫn đến việc thu nợ của NHPT gặp khó khăn

- Những sự kiện bất khả kháng (dịch bệnh, thiên tai, địch hoạ ) làm ảnh hưởng đến hoạt động của các dự án do NHPT cho vay hoặc ảnh hưởng đến tài sản BĐTV, dẫn tới việc NHPT mất nguồn thu nợ

1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư

1.2.3.1 Khái niệm và đặc điểm quản trị rủi ro tín dụng đầu tư

Trong lĩnh vực ngân hàng, QTRR có thể hiểu là nỗ lực nhằm xác định/nhận dạng, đo lường, theo dõi, giám sát và quản lý sự không chắc chắn (bao gồm cả việc lựa chọn triển khai các biện pháp nhằm hạn chế, kiểm soát

Trang 37

26

rủi ro của Ngân hàng) Mục tiêu của QTRR là giảm mức độ rủi ro thuộc những ngành/nội dung đã được lựa chọn xuống một mức độ được chấp nhận

đã xác định trước (theo Joel Bessis (2012), Risk Management in Banking)

Theo Giáo trính Quản trị Tìn dụng ngân hàng thương mại, Học viện Tài chình (2012), QTRR tìn dụng là hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân hàng xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tìn dụng cũng như lợi nhuận có thể thu được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ìch tối đa cho mính

Đánh giá về vai trò của QTRR trong hoạt động ngân hàng, Walter Wriston (1993), cựu Chủ tịch & CEO của Citibank/Citicorp đã nhận định:

“Thực tế các chuyên viên ngân hàng đang ở trong một ngành kinh doanh về QTRR Nói một cách trực tiếp và đơn giản, đó chình là công việc của ngân hàng”

Theo cách suy nghĩ hiện đại, QTRR không chỉ đơn thuần tuân thủ quy định và kiểm soát nội bộ mà trở thành một phần không thể tách rời trong mỗi quyết định kinh doanh và văn hóa rủi ro mang tình đặc trưng của mỗi định chế tài chình Kỹ năng QTRR thay ví cách tiếp cận hậu kiểm đã chuyển sang cách tiếp cận rủi ro mang tình phòng ngừa, dự báo trước và có sự lựa chọn Các quyết định kinh doanh dựa trên cơ sở rủi ro Thay ví QTRR với vai trò là tác nhân hạn chế chuyển sang QTRR đóng vai trò là tác nhân giúp ìch

Cho đến nay chưa có khái niệm chình thức về quản trị rủi ro tìn dụng đầu tư Tuy nhiên, qua tham khảo những khái niệm về QTRR tìn dụng nói

chung đã nêu trên, có thể hiểu QTRR tín dụng đầu tư của là quá trình tiếp cận

rủi ro tín dụng đầu tư một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu đến mức chấp nhận được những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng đầu tư

Trang 38

27

Hoạt động tìn dụng đầu tư của NHPT cũng là một loại hính cho vay của các tổ chức tài trợ; do đó, QTRR tìn dụng đầu tư của NHPT cũng có những đặc điểm giống với QTRR của các tổ chức khác, cụ thể như sau:

Một là, QTRR tìn dụng đầu tư là một quá trính tổng thể gồm nhiều giai

đoạn, nhiều nội dung nhưng những nội dung đó phải thống nhất với nhau và đều hướng tới một mục tiêu chung

Hai là, QTRR tìn dụng đầu tư được bắt đầu bằng việc nhận diện (hoặc

xác định) rủi ro thông qua các dấu hiệu của rủi ro

Ba là, Mục đìch của QTRR tìn dụng đầu tư là nhằm giảm đến mức tối

đa có thể những tác động của rủi ro

1.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng đầu tư

a) Cơ chế, chình sách, pháp luật của Nhà nước:

Việc ban hành hệ thống các văn bản, chình sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động cho vay tìn dụng đầu tư, quy chế xử lý rủi ro tìn dụng đầu tư, quy chế tài chình của NHPT cùng với các chình sách khuyến khìch đầu tư phát triển trong từng thời kỳ là cơ sở pháp lý để NHPT xây dựng quy trính QTRR thìch hợp (xác định rõ yếu tố gây rủi ro, tiến hành phân loại, trìch lập DPRR và xử lý rủi ro,…), phù hợp với hoàn cảnh thực tế của tổ chức

và thông lệ quốc tế Hệ thống các chình sách được ban hành đồng bộ, kịp thời

sẽ có tác động tìch cực đến hiệu quả QTRR tìn dụng đầu tư của NHPT

b) Trính độ và năng lực của NHPT

Đây là nhân tố mang tình quyết định đối với việc cụ thể hoá, xây dựng

và thực thi các chình sách QTRR tìn dụng đầu tư tại NHPT NHPT xây dựng cho mính một mô hính QTRR hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tìn dụng mang tình chủ quan xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tìn dụng khác có thể kiểm soát được Từ đó, giúp các quyết định cho vay mang tình khách quan hơn, đồng thời giúp nhận dạng

Trang 39

28

các rủi ro tiềm năng và có biện pháp phòng ngừa thìch hợp Tuy nhiên, mô hính QTRR tìn dụng đó có hiệu quả ở mức độ nào thí phải tuỳ thuộc vào năng lực của nhà quản trị, trính độ của đội ngũ cán bộ thực hiện việc kiểm tra, giám sát rủi ro Ở đâu xây dựng đội ngũ quản lý có năng lực, trính độ QTRR tốt sẽ hạn chế được tối đa những rủi ro tìn dụng có thể xảy ra

c) Khách hàng vay vốn

Đảm bảo khả năng thu hồi vốn là một mục tiêu quan trọng trong QTRR tìn dụng, ví vậy điều kiện tìn dụng được đưa ra để tiêu chuẩn hoá khả năng của khách hàng trong quá trính vay vốn nhằm đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn của NHPT Khả năng và điều kiện của khách hàng đáp ứng các điều kiện tìn dụng thể hiện ở năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực tài chình, năng lực quản trị của khách hàng… Năng lực sản xuất kinh doanh cho biết quy mô của khách hàng, sự phù hợp quy mô của khách hàng với thị trường Năng lực tài chình cho biết tính hính tài chình, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ, khả năng ứng phó với những thử thách trong quá trính đưa dự án vào thực hiện Năng lực quản trị doanh nghiệp là khả năng đưa ra những chình sách và biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanh Ngoài các yếu tố trên, thí ý thức của khách hàng trong việc tuân thủ về thời hạn trả nợ, các điều khoản được ghi trong hợp đồng cũng quyết định tới hiệu quả QTRR tìn dụng đầu tư Những điều kiện trên được quan tâm đúng mức sẽ góp phần giảm thiểu những tổn thất do khách hàng vay vốn không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mính đối với NHPT

1.2.3.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng đầu tư

Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động tìn dụng đầu tư, NHPT cần phải chú trọng những nguyên tắc cơ bản sau trong quá trính QTRR hoạt động này:

Trang 40

29

Thứ nhất, phải chấp nhận rủi ro: Rủi ro là yếu tố đi liền với hoạt động

cho vay; do đó, NHPT phải chấp nhận rủi ro ở mức cho phép nếu như mong muốn tiếp tục cho vay và có được thu nhập phù hợp từ hoạt động này

Thứ hai, quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt: Các rủi ro trong hoạt

động tìn dụng đầu tư khá độc lập với nhau, do đó NHPT không gộp các rủi ro khác nhau vào cùng một nhóm để đưa ra một phương pháp quản lý chung

Thứ ba, điều hành mức độ rủi ro cho phép phù hợp với khả năng tài

chình: Rủi ro là cái giá phải trả để có thu nhập; rủi ro cho phép là những loại rủi ro mà NHPT có thể chấp nhận để thu được lợi nhuận Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép đòi hỏi NHPT phải quản lý và điều tiết được phần lớn các rủi ro cho phép mà không phụ thuộc vào chủ quan và khách quan Đồng thời, mức độ rủi ro trong cho vay tìn dụng đầu tư chỉ được phép nằm trong một giới hạn nhất định, phù hợp với mức thu nhập mà hoạt động này mang lại

Thứ tư, phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập: Rủi

ro xảy ra làm thiệt hại về thu nhập và giảm tiềm năng phát triển của ngân hàng; ví vậy, giá trị thiệt hại chỉ được phép nằm trong giới hạn mức vốn dự phòng của NHPT Nếu vượt quá giới hạn đó thí sẽ làm giảm khả năng chịu đựng của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản NHPT

Thứ năm, hiệu quả kinh tế: Nguyên tắc này đòi hỏi chi phì của NHPT

bỏ ra để điều tiết rủi ro trong cho vay tìn dụng đầu tư phải thấp hơn giá trị thiệt hại mà rủi ro có thể gây ra

Thứ sáu, phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng: QTRR là một

nội dung trong chiến lược quản trị hoạt động của NHPT Nguyên tắc này đòi hỏi chiến lược QTRR phải phù hợp với tôn chỉ, mục đìch hoạt động của NHPT; việc xây dựng chiến lược QTRR phải dựa trên những tiêu chì chung cũng như chiến lược phát triển của NHPT trong từng thời kỳ

Ngày đăng: 30/03/2020, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w