1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH DAK LAK. LUAN AN TIEN SI

20 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 892,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thực trạng nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk .... Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk ..... Bối cảnh m

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

PHAN XUÂN LĨNH

NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

PHAN XUÂN LĨNH

NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Quyền Đình Hà

2 PGS.TS Trần Thị Minh Châu

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ

ở bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận án

Phan Xuân Lĩnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Thanh Cúc, PGS.TS Quyền Đình Hà, PGS.TS Trần Thị Minh Châu đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, các thầy cô trong Bộ môn Phát triển nông thôn thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức Sở Khoa học

và Công nghệ Đắk Lắk và cơ quan Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy Đắk Lắk (hai cơ quan nơi tôi công tác trong thời gian thực hiện luận án), cám ơn các cơ quan, ban, ngành có liên quan của tỉnh Đắk Lắk, đồng thời, cám ơn các tổ chức, cá nhân và người dân các huyện Buôn Đôn, Lắk, Krông Năng và Thành phố Buôn Ma Thuột (nơi thực hiện điều tra số liệu, thu thập thông tin) đã tận tình cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu để tôi nghiên cứu, hoàn thành luận án này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án./

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận án

Phan Xuân Lĩnh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

Danh mục biểu đồ x

Trích yếu luận án xi

Thesis abstract xiii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của luận án 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 5

2.1.2 Vai trò, đặc điểm nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 7

2.1.3 Nội dung nghiên cứu nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 12

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc

thiểu số 23

2.2 Cơ sở thực tiễn 25

2.2.1 Kinh nghiệm về cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số ở một số nước trên thế giới 25

Trang 6

2.2.2 Kinh nghiệm về cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu

số ở một số địa phương Việt Nam 30

2.2.3 Bài học rút ra về cải thiện nguồn lực sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 32

2.2.4 Một số công trình nghiên cứu liên quan 33

Tóm tắt phần 2 36

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 37

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37

3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 37

3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk 40

3.1.3 Đánh giá chung: 46

3.2 Phương pháp nghiên cứu 47

3.2.1 Khung phân tích 47

3.2.2 Tiếp cận nghiên cứu 48

3.2.3 Chọn điểm nghiên cứu 49

3.2.4 Phương pháp thu thập thông tin 52

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 54

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 55

Tóm tắt phần 3 56

Phần 4 Thực trạng nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 58

4.1 Phân tích thực trạng nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 58

4.1.1 Nguồn lực con người 58

4.1.2 Nguồn lực tự nhiên 74

4.1.3 Nguồn lực xã hội 80

4.1.4 Nguồn lực vật chất 85

4.1.5 Nguồn lực tài chính 92

4.1.6 Sử dụng nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 94

4.1.7 Đánh giá chung 101

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk 104

Trang 7

4.2.1 Nhóm yếu tố khách quan 104

4.2.2 Nhóm yếu tố chủ quan 113

Tóm tắt phần 4 117

Phần 5 Định hướng và giải pháp chủ yếu cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 119

5.1 Định hướng cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 119

5.1.1 Bối cảnh mới: Cơ hội và thách thức đối với cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 119

5.1.2 Định hướng cải thiện các nguồn lực sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số 120

5.2 Giải pháp chủ yếu cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 122

5.2.1 Giải pháp chung cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 122

5.2.2 Giải pháp cụ thể cải thiện từng nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc

thiểu số 130

Tóm tắt phần 5 141

Phần 6 Kết luận và kiến nghị 142

6.1 Kết luận 142

6.2 Kiến nghị 144

Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án 145

Tài liệu tham khảo 146

Phụ lục 153

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BHYT Bảo hiểm y tế BHXH Bảo hiểm xã hội

CS Cộng sự CSXH Chính sách xã hội DFID Cục phát triển quốc tế Anh DTTS Dân tộc thiểu số

DTTN Diện tích tự nhiên ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long IFAD Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp KHKT Khoa học kỹ thuật

KHCN Khoa học và công nghệ KTXH Kinh tế xã hội

NLSK Nguồn lực sinh kế

LĐ TBXH Lao động thương binh và xã hội PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú PTNT Phát triển nông thôn QPAN Quốc phòng an ninh QSDĐ Quyền sử dụng đất SKBV Sinh kế bền vững SXKD Sản xuất kinh doanh SXNN Sản xuất nông nghiệp THCS Trung học cơ sở

TP BMT Thành phố Buôn Ma Thuột

TT Thị trấn TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân XKLĐ Xuất khẩu lao động XĐGN Xóa đói giảm nghèo

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 Nguồn lực sinh kế 6

3.1 Số hộ chọn mẫu 54

4.1 Tổng hợp dân số và lao động của tỉnh Đắk Lắk 2005 - 2015 58

4.2 Tổng hợp dân số và lao động phân theo huyện thị năm 2005 - 2015 59

4.3 Qui mô và số lao động bình quân của các hộ dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 61

4.4 Trình độ văn hóa của thành viên trong hộ dân tộc thiểu số (%)* 62

4.5 Tình hình y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Đắk Lắk 63

4.6 Nhận thức của bà mẹ về sức khỏe sinh sản 64

4.7 Số lượng lớp tập huấn được tổ chức năm 2005 - 2015 70

4.8 Kỹ thuật công nghệ trong sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk 73

4.9 Nguồn cung cấp vật tư, máy móc đầu vào cho hộ dân tộc thiểu số 73

4.10 Tình hình phân bổ đất đai của tỉnh Đắk Lắk 74

4.11 Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương năm 2015 75

4.12 Quy mô đất đai bình quân sử dụng của các hộ dân tộc thiểu số (m2/hộ) 76

4.13 Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số gặp khó khăn về nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất 80

4.14 Đánh giá quan hệ xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số Đắk Lắk (%) 81

4.15 Số lượng người dân tộc thiểu số tham gia các tổ chức hội 82

4.16 Hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể địa phương 83

4.17 Hỗ trợ của chính quyền và khuyến nông 83

4.18 Tiếp cận các dịch vụ xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số (% số hộ) 84

4.19 Cơ sở vật chất của tỉnh Đắk Lắk 85

4.20 Cơ sở vật chất của tỉnh Đắk Lắk phân theo địa phương năm 2015 86

4.21 Đánh giá về giá điện so với thu nhập của hộ dân tộc thiểu số 88

4.22 Sở hữu tài sản vật chất của hộ dân tộc thiểu số phục vụ sinh kế 92

4.23 Tiết kiệm trung bình của hộ dân tộc thiểu số 5 năm gần đây 93

4.24 Nguồn vốn vay ngoài ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số Đắk Lắk 93

4.25 Tiếp cận vốn vay của hộ 94

Trang 10

4.26 Hoạt động sinh kế chính của hộ đồng bào dân tộc thiểu số phân theo

thành phân dân tộc 95

4.27 Hoạt động sinh kế chính của hộ dân tộc thiểu số phân theo huyện 96

4.28 Nguyên nhân không hài lòng với hoạt động kiếm sống hiện tại 97

4.29 Tổng hợp kết quả giảm nghèo giai đoạn 2010 – 2011 98

4.30 Nguyên nhân hộ dân tộc thiểu số nghèo theo đánh giá của cán bộ tỉnh Đắk Lắk 99

4.31 Thu nhập của các hộ dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk phân theo thành phần dân tộc năm 2013 99

4.32 Các loại rủi ro ảnh hưởng đến hộ dân tộc thiểu số trong 5 năm gần đây 110

4.33 Lựa chọn sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số khi cuộc sống khó khăn 115

4.34 Hỗ trợ thu nhập cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số khi thiếu thu nhập 115

4.35 Đối tác tiêu thụ sản phẩm của hộ dân tộc thiểu số 116

4.36 Đánh giá tiếp cận dịch vụ thị trường 116

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

2.1 Khung phân tích sinh kế của DFID 13 2.2 Khung sinh kế bền vững IFAD 15 3.1 Khung phân tích NLSK cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 48

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

3.1 Giá trị GRDP của tỉnh giai đoạn 2005 - 2015 (giá so sánh 2010) 41

3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2015 (giá hiện hành) 41

3.3 Cơ cấu lao động tỉnh Đắk Lắk 42

3.4 Cơ cấu dân tộc tỉnh Đắk Lắk 43

4.1 Tỷ lệ lao động phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 70

4.2 Nguồn tiếp thu tri thức của các hộ dân tộc thiểu số 71

4.3 Mức độ tham gia vào các khóa bồi dưỡng nghề nông và các nghề khác 72

4.4 Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 78

4.5 Đánh giá hệ thống giao thông đáp ứng được hay không nhu cầu sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số Đăk Lăk (% số hộ) 87

4.6 Đánh giá của hộ dân tộc thiểu số về hệ thống điện phục vụ sản xuất và đời sống (% hộ theo huyện) 88

4.7 Đánh giá hệ thống điện phục vụ sản xuất và đời sống (% số hộ) theo huyện 89

4.8 Mức độ sẵn lòng đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng chung 89

4.9 Đánh giá của hộ dân tộc thiểu số về hệ thống thủy lợi của địa phương 90

4.10 Đánh giá của hộ dân tộc thiểu số đối với hệ thống thủy lợi theo huyện 91

4.11 Tỷ lệ hộ đồng bào DTTS hài lòng với hoạt động sinh kế của hộ 97

4.12 Đánh giá sử dụng nguồn lực của đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk (%) 102

4.13 Diễn biến giá cà phê tại Đắk Lắk 2008 – 2014 111

4.14 Diễn biến giá cao su thế giới (1989 – 2014) 112

5.1 So sánh mức huy động và sử dụng nguồn lực hiện tại của hộ dân tộc thiểu số với hộ người Kinh ở tỉnh Đắk Lắk 120

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

Tên tác giả: Phan Xuân Lĩnh

Tên luận án: Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh

Đắk Lắk

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 62 31 01 05

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến 2020

Phương pháp nghiên cứu

Luận án đã sử dụng kết hợp Khung phân tích của DFID và IFAD, lấy nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số làm trung tâm

Luận án đã tiến hành điều tra khảo sát các nguồn lực sinh kế của hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại 4 địa bàn đại diện cho 4 tiểu vùng kinh tế là: Thành phố Buôn Ma Thuột (chọn 2 xã) và 3 huyện (Lắk, Krông Năng và Buôn Đôn) đại diện cho ba vùng kinh tế (mỗi huyện chọn 2 xã) Có 3 nhóm đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn nghiên cứu là: Êđê, Mnông và Giarai Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn để điều tra tại các điểm nghiên cứu nói trên là 1350 hộ (điều tra theo đơn vị)

Hai cách tiếp cận “theo nguồn lực sinh kế” và tiếp cận “theo vùng sinh thái” được sử dụng chủ yếu trong luận án Các nguồn lực về con người, đất đai, tài sản, vốn và nguồn lực xã hội được xem xét trong mối quan hệ với việc phân tích sinh kế bền vững của hộ dân tộc thiểu số

Kết quả chính và kết luận

- Luận án chỉ ra thực trạng phân bố không đồng đều của các nguồn lực tài nguyên, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính và điều này tác động rõ nét đến hoạt động sinh

kế của đồng bào dân tộc thiểu số

- Các hộ dân tộc thiểu số có nguồn nhân lực khá dồi dào, nhưng điều này lại là một áp lực sinh kế do quy mô gia đình quá lớn Lao động của các dân tộc thiểu số như Êđê, Mnông, Giarai có trình độ học vấn thấp, phần lớn không được đào tạo nghề Đặc điểm này của dân tộc thiểu số được xem là một trong những rào cản đối với phát triển sinh kế bền vững

- Mỗi hộ gia đình dân tộc thiểu số có trung bình 1,2 ha đất, bao gồm đất rừng, đất trồng cây ngắn ngày, cây công nghiệp, tuy nhiên việc phân bổ đất rừng và đất trồng trọt

Trang 14

giữa các nhóm dân tộc thiểu số có sự chênh lệch rõ rệt Các hộ dân tộc thiểu số tại chỗ

có nhiều đất hơn các hộ di cư từ nơi khác đến Nhiều hộ dân tộc thiểu số tại chỗ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Có 80% hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận cho đất ở, 70% số hộ được cấp giấy chứng nhận cho đất trồng cây công nghiệp, 59% hộ được cấp giấy chứng nhận cho đất trồng cây ngắn ngày và 14% hộ được cấp giấy chứng nhận cho đất rừng

- Quan hệ cộng đồng, láng giềng, dòng họ của đồng bào dân tộc thiểu số khá tốt, giúp cho họ nhận được sự hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển sản xuất Tuy nhiên cơ hội tiếp cận của hộ dân tộc thiểu số với các dịch vụ xã hội còn yếu Việc hỗ trợ của các tổ chức xã hội mới chỉ tập trung vào thông tin kỹ thuật và vay vốn

- Nguồn lực vật chất của hộ gia đình dân tộc thiểu số bao gồm công trình hạ tầng

và tài sản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của hộ Đồng bào dân tộc thiểu số vẫn gặp nhiều khó khăn về giao thông và tình trạng thiếu điện cho sản xuất, đời sống

- Tích lũy tài chính của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế do thu nhập thấp Nhiều hộ đã được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng nhưng nguồn vốn này thấp, đây là một rào cản trong quá trình các hộ dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo Các hoạt động sinh kế của đồng bào chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi hoặc kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi

Luận án rút ra yếu tố nguồn lực con người là trung tâm có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng trực tiếp và chi phối các nguồn lực khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu là do chính sách hỗ trợ của chính phủ, các cú sốc từ bên ngoài như thiên tai, dịch bệnh, rủi ro từ thị trường, biến động giá cả nông sản và các yếu tố liên quan đến đặc điểm văn hóa và năng lực của đồng bào dân tộc thiểu số

Về các giải pháp, luận án đề xuất tập trung 2 nhóm chính:

- Giải pháp chung bao gồm: tập trung nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước và địa phương trong cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số Từ đó giúp hộ dân tộc thiểu số có những hoạt động sinh kế phù hợp, hiệu quả, thích ứng với những thay đổi từ môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Giải pháp cụ thể bao gồm: xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn nguồn nhân lực;

hỗ trợ đủ diện tích đất canh tác cho hộ dân tộc thiểu số để họ tiến hành sản xuất ở quy

mô hiệu quả, đủ sức duy trì sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường; cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng vùng sâu, vùng xa, nơi đồng bào dân tộc thiểu số tập trung với số lượng đông; khuyến khích các hộ dân tộc thiểu số chi tiêu tiết kiệm, dành tiền mua sắm máy móc phục vụ sản xuất; khuyến khích các tổ chức tín dụng hỗ trợ vốn cho hộ dân tộc thiểu số; thành lập các quỹ tài chính hỗ trợ cộng đồng

Ngày đăng: 30/03/2020, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w