1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sieu thi tien loi - khach hang sieu loi tinh Gia Lai - picc

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nằm trong Top 5 thị trường bán lẻ cạnh tranh nhất hiện nay, Việt Nam đã và đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà bán lẻ lớn trên thế giới.. Việc xuất hiện của ngày càng nhiều chuỗi cửa hà

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI

SIÊU THỊ TIỆN LỢI - KHÁCH HÀNG SIÊU LỢI

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN

Giám Đốc

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 6

V Mục tiêu dự án 6

V.1 Mục tiêu chung 6

V.2 Mục tiêu cụ thể 7

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 8 I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 8

I.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 8

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án .10

II Quy mô sản xuất của dự án .12

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường .13

II.2 Quy mô đầu tư của dự án .14

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án .14

III.1 Địa điểm xây dựng .14

III.2 Hình thức đầu tư 14

IV Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án .15

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 17

I Phân tích qui mô dự án .17

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ .17

II.1 Kế hoạch tiếp thị - bán hàng 17

Trang 4

II.2 Kế hoạch phát triển thị trường 18

II.3 Kế hoạch phát triển doanh nghiệp 18

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 20

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng.20 II Các phương án xây dựng dự án .20

III Phương án tổ chức thực hiện .20

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 20

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 21

I Đánh giá tác động môi trường .21

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường .21

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 21

II Tác động của dự án tới môi trường .22

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 22

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 23

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường .23

II.4.Kết luận: 24

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 25

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án .25

II Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án .27

II.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án .27

II.2 Phương án vay .27

II.3 Các thông số tài chính của dự án 28

KẾT LUẬN 31

Trang 5

I Kết luận .31

II Đề xuất và kiến nghị .31PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 32

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án.

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án

Trang 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Siêu thị tiện lợi– Khách hàng SIÊU LỢI

Địa điểm xây dựng: 232 Cách Mạng Tháng 8, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án

Tổng mức đầu tư: 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng) Trong đó:

+ Vốn tự có (tự huy động) (30%): 30.000.000.000 đồng

+ Vốn vay tín dụng (70%): 70.000.000.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Nằm trong Top 5 thị trường bán lẻ cạnh tranh nhất hiện nay, Việt Nam đã và đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà bán lẻ lớn trên thế giới Việc xuất hiện của ngày càng nhiều chuỗi cửa hàng tiện ích và siêu thị mini cho thấy, các đại gia bán

lẻ đã nhận thấy được “mảnh đất màu mỡ” của thị trường với dân số trên 90 triệu người với nhiều đặc tính như dân số dàn trải, thói quen ngại đi xa

Bên cạnh đó, kể từ khi gia nhập WTO năm 2007, tổng mức bán lẻ hàng hoá tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kép hàng năm lên tới 20%, là quốc gia tăng trưởng mạnh nhất trong khu vực ASEAN

Bên cạnh các dịch vụ bán lẻ từ các siêu thị mini, thì hình thức lưu động cũng ngàycàng phổ biến Xã hội đang trong tư thế mọi thứ cần diễn ra nhanh chóng, kịp thời, tối giản nhất việc mất thời gian Do đó, khi mô hình kinh doanh bán hàng lưu động xuất hiện nó hầu như giải quyết được tất cả những khó khăn cũng như nhu cầu của mọi người Đơn giản nhất là bạn hoàn toàn có thể mua ngay một cốc cà

Trang 7

phê hay phần ăn sáng, ăn vặt mà không phải tìm đến những cửa hàng hay tiệm bán

lẻ nhỏ Với đặc trưng nhanh kịp thời mô hình bán hàng lưu động có thể được áp dụng để phục vụ hầu hết các nhu cầu ăn uống, mua sắm và giải trí hàng ngày

Trước tình hình đó, Công ty chúng tôi tiến hành nghiên cứu và lập dự án đầu tư

“Siêu thị tiện lợi – Khách hàng SIÊU LỢI” tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Trang 8

- Tạo lập không gian đô thị mới hiện đại, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương

- Giải quyết công ăn việc làm cho người dân tại địa phương

Trang 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

 Vị trí địa lý:

- Bắc giáp: huyện Chư Păh

- Nam giáp: huyện Chư Prông

- Đông giáp: huyện Đăk Đoa

- Tây giáp: huyện Ia Grai

Tỉnh Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thành phố 2 thị xã

và 14 huyện, được phân chia thành gồm có 24 phường, 14 thị trấn và 184 xã

Trang 10

Trong đó TP Pleiku có:

Đơn vị hành chính cấp xã, phường: 23 (14 phường, 9 xã)

- Các phường: Diên Hồng, Ia Kring, Hội Thương, Hoa Lư, Tây Sơn, Thống Nhất, Hội Phú, Yên Đỗ, Yên Thế, Trà Bá, Thắng Lợi, Chi Lăng, Phù Đổng, Đống Đa

 Khí hậu, thủy văn:

TP Pleiku thuộc vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa, dồi dào về độ

ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão và sương muối Khí hậu ở đây được chia làm

2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng

5 và kết thúc vào tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt

độ trung bình năm là 22 – 250

C Vùng Đông Trường Sơn từ 1.200 – 1.750 mm, Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2.200 – 2.500 mm Khí hậu và thổ nhưỡng Gia Lai rất thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao

 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất:

_ Nhóm đất đỏ vàng diện tích 756.433ha, chiếm 48,69% tổng diện tích tự

nhiên Đây là nhóm đất có nhiều loại đất có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là loại đất đỏ trên đá bazan Tập trung ở các huyện trên cao nguyên Pleiku và cao nguyên Kon Hà Nừng, đất thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày: chè, cà phê, cao

su và các loại cây ăn quả…

_ Đất nông nghiệp chiếm 83,69% diện tích tự nhiên của Gia Lai, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 32,15% và hiện mới sử dụng chưa đến 400.000 ha nên

quỹ đất để phát triển sản xuất nông nghiệp còn lớn

Tài nguyên nước:

_ Tổng trữ lượng nước mặt của Gia Lai khoảng 23 tỷ m3 phân bố trên các hệ

thống sông chính: sông Ba, sông Sê San và phụ lưu hệ thống sông Sêrêpok

_ Theo kết quả điều tra của liên đoàn địa chất thuỷ văn ở 11 vùng trên địa bàn

Trang 11

tỉnh cho thấy tổng trữ lượng nước cấp A + B: 26.894 m3/ngày, cấp C1 là 61.065m3/ngày và C2 là 989m3/ngày Nhìn chung, tiềm năng nước ngầm của tỉnh

có trữ lượng khá lớn, chất lượng nước tốt, phân bố chủ yếu trong phức hệ chứa nước phun trào bazan cùng với các nguồn nước mặt đảm bảo cung cấp nước cho

nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

Lợi thế phát triển ngành công nghiệp nông nghiệp:

Với lợi thế đất đai và khí hậu, Gia Lai tập trung thâm canh cây trồng và hoàn thành vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền công nghiệp chế biến Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2017 cao hơn năm 2010 là 15.185 tỷ đồng đã khai thác

và phát huy tốt lợi thế các ngành chế biến nông, lâm sản Tuy vậy, giá trị sản xuất công nghiệp hiện nay chưa tương xứng với tiềm năng, còn nhiều “dư địa” để phát huy ngành công nghiệp

Toàn tỉnh hiện trồng nhiều loại cây công nghiệp, trong đó có 79.732 ha cây cà phê, 100.000 ha Sachi, 102.640 ha cao su, 17.177 ha điều, 14.505 ha hồ tiêu, 38.570 ha mía, 51.591 ha ngô, 63.747 ha sắn, 4.133 ha thuốc lá thích hợp để xây dựng nền nông nghiệp sinh học công nghệ cao

Ngoài ra, với sản lượng lớn như: cà phê nhân 201.012 tấn, Sachi hạt: 500.000 tấn, cao su 93.564 tấn mủ khô, tiêu 43.601 tấn, điều 14.057 tấn, thịt trâu, bò hơi 18.605 tấn, thịt heo hơi 41.667 tấn sẽ mở ra triển vọng cho ngành công nghiệp chế biến nông sản phát triển

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án

1 Về lĩnh vực kinh tế:

1.1 Nông lâm nghiệp:

- Sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh thực hiện trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là về giống và sử dụng phân bón, các chế phẩm sinh học, tưới tiết kiệm trong sản xuất được nông dân, doanh nghiệp triển khai trên diện rộng Tổng diện tích gieo trồng 9 tháng đạt 533.319 ha, đạt 100,2 kế hoạch, tăng 2 so với cùng k Công tác bảo vệ thực vật trên cây trồng được tăng cường

Tổng diện tích tái canh cây cà phê là 3.234 ha, đạt 142,4% kế hoạch Thông

Trang 12

qua Dự án VnSAT, chương trình khuyến nông địa phương, chương trình hỗ trợ của UTZ Việt Nam, Công ty TNHH Nestle Việt Nam, chương trình hợp tác công tư về

cà phê (PPP), trong năm 2018 đã xây dựng 38 mô hình điểm về sản xuất và tái canh cà phê bền vững; 15 vườn mẫu sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn 4C, VietGAP tại địa bàn các huyện Đak Đoa, Ia Grai, Chư Prông, Chư Păh, Mang Yang, Đức

Năm 2018 toàn tỉnh dự kiến xây dựng 33 cánh đồng lớn, với diện tích 2.936 ha Đến nay có 06 tổ chức (03 doanh nghiệp và 03 hợp tác) liên kết với nông dân để lập 11 dự án xây dựng cánh đồng lớn, tổng quy mô 2.641 ha/24 cánh đồng lớn Có 23.571 ha cây trồng các loại ứng dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước 1.2 Công nghiệp:

Giá trị sản xuất công nghiệp 9 tháng đầu năm 2018 (giá so sánh 2010) ước thực hiện 13.996 tỷ đồng, bằng 71,18% kế hoạch, tăng 9,67 so với cùng k ; trong đó công nghiệp khai khoáng giảm 13,71%; công nghiệp chế biến chế tạo tăng 12,82 ; công nghiệp sản xuất và phân phối điện tăng 4,93 ; công nghiệp cung cấp nước, thu gom và xử lý rác thải tăng 4,22

1.3 Thương mại - xuất nhập khẩu:

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 9 tháng đầu năm ước đạt 42.862 tỷ đồng, bằng 74,54% kế hoạch, tăng 12,05 so cùng k Nhìn chung lượng hàng hóa dồi dào, đa dạng, đảm bảo phục vụ nhu cầu của người dân và cung ứng kịp thời đến vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là trong dịp lễ, tết 9 tháng đầu năm, các lực lượng chức năng thuộc Ban chỉ đạo 389 tỉnh

đã phát hiện 3.466 vụ vi phạm, khởi tố xử lý hình sự 34 vụ, xử lý vi phạm hành chính 2.661 vụ; xử phạt vi phạm và bán hàng hóa tịch thu với số tiền gần 37,2 tỷ đồng

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 tăng 0,13 so với tháng 8, tăng 3,11 so với cùng k và tăng 2,28 so với cuối năm 2017 Tính chung 9 tháng tăng 3,02

so với cùng k

- Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng ước đạt 350,5 triệu USD, bằng 74,57% kế hoạch, tăng 3,89 so với cùng k Mặc dù giá các mặt hàng nông sản xuất khẩu

Trang 13

chủ lực: cà phê, cao su, tiêu hạt giảm so với cùng k , nhưng khối lượng xuất khẩu các mặt hàng cà phê, cao su tăng đã làm gia tăng kim ngạch xuất khẩu

- Kim ngạch nhập khẩu 9 tháng ước đạt 79,44 triệu USD, bằng 92,37% kế hoạch, giảm 27,52% so với cùng k Kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh chủ yếu tập trung vào mặt hàng gỗ nguyên liệu, sắn lát

1.4 Giao thông vận tải:

Tăng cường năng lực vận tải, bảo đảm an toàn kỹ thuật phương tiện, nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo thuận lợi tối đa cho nhân dân, nhất là trong dịp Tết, các đợt nghỉ lễ Tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh vi phạm về chở hàng quá khổ, quá tải, kiểm tra tốc độ vận hành của phương tiện kinh doanh vận tải thông qua thiết bị giám sát hành trình; tập trung duy tu, sửa chữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông nhằm đảm bảo an toàn giao thông trong mùa mưa bão Doanh thu vận tải 9 tháng đầu năm ước đạt 3.734 tỷ đồng, đạt 67,56% kế hoạch, tăng 13,16 so với cùng k

2 Về văn hoá - xã hội:

2.1 Giáo dục- Đào tạo: Hoạt động dạy và học đảm bảo theo kế hoạch, các nhiệm vụ trọng tâm được toàn ngành thực hiện nghiêm túc, tích cực Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tiếp tục triển khai kế hoạch tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số; tỷ lệ tốt nghiệp đạt 95,34 , tăng 2,48 so với k thi năm 2017, trong đó: hệ giáo dục phổ thông đạt 98,02 (tăng 1,37 ), hệ giáo dục thường xuyên đạt 49,85 (tăng 0,75%)

2.2 Khoa học và Công nghệ:

Tiếp tục hướng dẫn, theo dõi tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính các cấp Đến nay đã có 212/222 xã, phường, thị trấn đã triển khai xây dựng và công bố

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008, đạt 95,5%

II Quy mô sản xuất của dự án

Trang 14

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

Diễn biến thị trường bán lẻ:

- Việt Nam mở cửa thị trường bán lẻ chính thức từ ngày 11/1/2015, các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài sẽ được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn tại Việt Nam Việt, cũng trong năm này, khu vực kinh tế chung ASEAN (AEC) chính thức

có hiệu lực sẽ cho phép các dòng tài nguyên, hàng hoá, vốn, nhân lực di chuyển

tự do và thuận lợi trong nội khối; và đặc biệt là 10 ngàn loại hàng hoá từ các nước thành viên sẽ được loại bỏ hoàn toàn thuế quan Tận dụng cơ hội này, các nhà bán

lẻ nước ngoài, đặc biệt là các nhà bán lẻ châu Á "tấn công" thị trường Việt Nam

- Theo thống kê của Bộ Công Thương, thị phần bán lẻ hiện đại ở Việt Nam mới chiếm khoảng 25% tổng mức bán lẻ dự báo, con số này sẽ là 45 đến năm

2020 Trong đó, sức mua của người Việt tại các cửa hàng tiện ích, tạp hóa và chợ chiếm đến 80%, chỉ 20% thuộc về các siêu thị, trung tâm thương mại Tỷ lệ này tuy nhiên vẫn thấp hơn so với các nước trong khu vực: Trung Quốc 51%; Malaysia

60 , Singapore 90 … - Cả nước hiện có khoảng 8.660 chợ, 800 siêu thị, 168 trung tâm thương mại các loại và khoảng hơn 1 triệu cửa hàng quy mô nhỏ của hộ gia đình, số cửa hàng tiện lợi hoạt động đúng nghĩa (có thương hiệu và vận hành theo chuỗi) mới chỉ dừng lại ở con số hàng trăm các nhà bán lẻ nước ngoài mới chiếm khoảng 5% thị phần tại Việt Nam, song nhóm này lại có tốc độ phát triển nhanh nhất Dự kiến đến năm 2020, giá trị toàn thị trường bán lẻ ở Việt Nam sẽ đạt ngưỡng 180 tỷ USD

Dự kiến cung – cầu

- Nằm trong khu vực kinh tế ASEAN được đánh giá là năng động bậc nhất thế giới, Việt Nam đang ở thời k dân số vàng với 42% dân số dưới độ tuổi 25 Nielsen Việt Nam cho thấy, 34 người tiêu dùng thường xuyên mua sắm tại đại siêu thị và 29% tại siêu thị 22 người tiêu dùng chọn mua hàng tại các cửa hàng tiện lợi và siêu thị mini

- Trung bình cứ 100.000 dân thì cần có một đại siêu thị, một trung tâm thương mại, cứ 10.000 dân thì cần một siêu thị cỡ trung bình, còn 1.000 dân cần 1-3 cửa hàng tiện lợi Đây chính là khoảng trống để các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam mở

Trang 15

132 trung tâm thương mại với những tên tuổi lớn như BigC, Metro, Saigon Co.op, VinMart…Cùng với nhiều lợi thế khác về nguồn hàng, sự am hiểu văn hóa tiêu dùng… doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển

Dự báo

- Theo báo cáo mới nhất về "Mức độ sôi động của các thị trường bán lẻ khu vực châu Á - Thái Bình Dương 2014" do CBRE công bố, Việt Nam đứng thứ hai trong số 10 thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất châu Á.Theo báo cáo này, Việt Nam nổi lên như một thị trường bán lẻ tiềm năng nhất khi các nhà bán lẻ quốc tế cho biết

họ sẽ chọn Việt Nam làm thị trường đầu tư với tỷ lệ ngang bằng Hồng Kông và Singapore Trong đó, các thành phố lớn của Việt Nam như Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM nằm trong Top 10 các thành phố có thị trường bán lẻ sôi động nhất khu vực châu Á -Thái Bình Dương

- Dự kiến sẽ có 1.200-1.300 đại siêu thị/siêu thị và 337 trung tâm thương mại vào năm 2020 Do tỷ lệ đô thị hóa ở nước ta còn thấp (33 ) và GDP bình quân đầu người chỉ ở mức 2.200 USD/năm nên mô hình bán lẻ truyền thống vẫn đang chiếm lĩnh thị trường với 72% thị phần và dự kiến sẽ giảm xuống 60 vào năm 2020 - Thống kê từ Bộ Công Thương cũng cho thấy, hiện nay cứ 69.000 người dân Việt Nam mới có 1 cửa hàng tiện ích, trong khi tỷ lệ này ở Trung Quốc là 21.000 người, Hàn Quốc là 1.800 người Như vậy, dư địa phát triển của thị trường còn rất lớn, cộng với thói quen tiêu dùng của người Việt đang có sự thay đổi nhanh chóng, rõ

rệt khiến mô hình bán lẻ hiện đại này trở thành mảnh đất vô cùng tiềm năng

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Dự án sẽ đầu tư 100 chiếc xe tải lưu động trên khắp các tỉnh, Thành Phố Gia Lai, Kon Tum, Đak Lak, Lào và Campuchia

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án Siêu thị tiện lợi – Khách hàng SIÊU LỢI sẽ được thực hiện tại 232

Cách Mạng Tháng 8, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai

III.2 Hình thức đầu tư

Trang 16

Dự án Siêu thị tiện lợi – Khách hàng SIÊU LỢI được đầu tư theo hình thức

mới

IV Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Giai đoạn chuẩn bị

- Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng được bán tại địa phương và tỉnh lân cận như Gia Lai, Kon Tum

- Một số trang thiết bị và máy móc chuyên dụng được cung cấp từ địa phương hoặc tại Tp Hồ Chí Minh

Giai đoạn hoạt động

- Hàng hóa:

+ Công ty chuyên có đội ngũ chuyên dạy đào tạo đặt hàng từ các nước

+ Hàng hóa sẽ được đặt hàng bởi đội ngũ chuyên môn của công ty

- Nhân lực trong giai đoạn vận hành:

+ Chủ yếu sử dụng lao động tại địa phương nên tương đối thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Ngày đăng: 30/03/2020, 10:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w