ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o--- ĐÀO MINH THƯ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỀN HÙN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
ĐÀO MINH THƯ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỀN HÙNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - Năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐÀO MINH THƯ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỀN HÙNG
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sau đại học, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia đã tạo điều kiện trang
bị kiến thức, kỹ năng cho tôi trong suốt quá trình học tập Tôi cũng xin cảm
ơn tập thể Ban Lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đền Hùng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập tài liệu,
số liệu báo cáo phục vụ cho nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS.Nguyễn Thế Hùng đã dìu dắt tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………i
DANH MỤC HÌNH VẼ………ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ 4
LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA 4
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Công trình trong nước 4
1.1.2 Khoảng trống của đề tài 8
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 9 1.2.1 Khái quát về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 9
1.2.2 Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 18
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 24
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Quy trình nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.2.2 Phương pháp so sánh 35
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 36
Trang 6CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỀN HÙNG 37
3.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đền Hùng 37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đền Hùng 37
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 37
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây 39
3.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đền Hùng 45
3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng 45
3.2.2 Chỉ tiêu định tính 62
3.3 Đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Đền Hùng 69
3.3.1 Thành tựu đạt được 69
3.3.2 Hạn chế 70
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 71
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỀN HÙNG 75
4.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đền Hùng 75
4.1.1 Nhu cầu vay tiêu dùng trong thời gian tới 75
Trang 74.1.2 Định hướng kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chi nhánh Đền Hùng 77
4.2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đền Hùng 78
4.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 78
4.2.2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đền Hùng 78
4.3 Một số kiến nghị 83
4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và Bộ ngành liên quan 83
4.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 84
4.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 01
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thông tin mẫu khảo sát 34
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đền Hùng từ 2015 – 2018 42
Bảng 3.2: Danh mục sản phẩm cho vay tiêu dung - 46
Bảng 3.3: Số lượng khách vay tiêu dùng 48
Bảng 3.4: Doanh số cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Đền Hùng - 49
Bảng 3.5: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Đền Hùng 50
Bảng 3.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Đền Hùng 52
Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Đền Hùng 53
Bảng 3.8: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn 54
Bảng 3.9: Cơ cấu dư nợ tiêu dùng theo phương thức vay 55
Bảng 3.10: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu 57
Bảng 3.11: Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Đền Hùng 59
Bảng 3.12: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Đền Hùng 60
Bảng 3.13 Thông tin mẫu khảo sát 62
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát về thủ tục vay 64
Bảng 3.15: Kết quả khảo sát về lãi suất cho vay 65
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát về cơ sở vật chất 66
Bảng 3.17: Kết quả khảo sát về nhân viên 67
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát về chăm sóc khách hàng 68
Trang 10iii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn 31
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Đền Hùng 38 Hình 3.1 Tình hình huy động vốn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Đền Hùng giai đoạn 2016 -2018 40 Hình 3.2 Tình hình dư nợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Đền Hùng giai đoạn 2016 -2018 41 Hình 3.3 Doanh số cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Đền Hùng giai đoạn 2016 -2018 51 Hình 3.4 Dư nợ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Đền Hùng giai đoạn 2016 -2018 52 Hình 3.5 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Đền Hùng giai đoạn 2016 -2018 58 Hình 3.6 Thị phần cho vay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Phú Thọnăm 2018 61 Hình 3.7: Kết quả khảo sát mức độ thỏa mãn khách hàng về sản phẩm cho
vay tiêu dùng 69
Trang 111
LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cho vay tiêu dùng dần trở thành một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động tín dụng Ngân hàng.Nguyên nhân chủ yếu dân số trẻ và dân số thành thị tăng cao khiến gia tăng nhu cầu về nhà
ở, xe cộ… Đồng thời, người dân chuyển dần từ thanh toán tiền mặt sang thanh toán qua ngân hàng và có xu hướng sẵn sàng vay nợ cho các nhu cầu đời sống.Theo báo cáo của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, trong thời gian tới, tín dụng tiêu dùng vẫn là một trong những mảng hoạt động tiềm năng và chiến lược của các tổ chức tín dụng và dự báo tăng trưởng cao
Có thể nói thị trường cho vay tiêu dùng là một thị trường còn nhiều tiềm năng tăng trưởng tốt trong thời gian tới để cho các Ngân hàng thương mại có thể tập trung khai thác.Tại địa bàn Phú Thọ, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2018 tăng 8,34% so với cùng kỳ năm 2017, cao nhất từ trước đến nay thể hiện sự “bứt phá” ngoạn mục trong năm qua Năm 2018, chỉ số phát triển công nghiệp (IIP) của tỉnh tăng 8,75% so với cùng kỳ Theo đó, đời sống kinh tế xã hội của người dân được nâng cao, nhu cầu hiện đại hóa cuộc sống cũng ngày càng tang, do vậy, mức tiêu dung cũng cao lên, đây là điều kiện nền tảng để các NHTM trên địa bàn Phú Thọ khai thác thị trường cho vay tiêu dùng giàu tiềm năng
Thời gian qua, ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam nói chung và Chi nhánh Đền Hùng nói riêng trong những năm qua đã không ngừng mở rộng hoạt động cho vay nói chung, cho vay tiêu dùng nói riêng và
đã thu được những thành tựu đáng kể Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng vẫn còn khiêm tốn, tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng còn thấp, tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng còn thấp
Trang 122
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn sử dụng kiến thức đã được học cũng như từ thực tiễn làm việc tại ngân hàng, tôi quyết định lựa chọn đề
tài “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đền Hùng” làm đề tài cho
luận văn thạc sỹ của mình
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động
cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân
- Dựa trên cơ sở những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế tìm được ở chương 2, luận văn sẽ đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Đền Hùng
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng khách
Trang 133
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài này sử dụng các loại phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp phân tích để khảo cứu, phân tích, đánh giá, so sánh các nghiên cứu lý luận và thực tiễn
1.5 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Đền Hùng
Chương 4: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Đền Hùng
Trang 144
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊUDÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Công trình trong nước
Trong những năm gần đây, trước xu thế tăng trưởng mạnh mẽ của hoạt
động vay tiêu dùng trong nước.Chủ đề “Cho vay tiêu dùng” đã và đang là một
đề tài được các chuyên gia phân tích, các nhà nghiên cứulý luậnquan tâm, đón nhận và đánh giá ở nhiều khía cạnh khác nhau Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước và các đề tài luận văn thạc sĩ đã tiến hành nghiên cứu
về phát triển triển hoạt động cho vay tiêu dùng như:
- Trương Thị Thúy Hằng (2014), Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Quảng Nam, Luận văn Thạc sỹ Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Công trình nghiên cứu của tác giả cũng đã nêu lên một số thành tựu đạt được của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín, Chi nhánh Quảng Nam Đồng thời công trình nghiên cứu được tác giả tập trung đi sâu vào phân tích các hoạt động tín dụng tiêu dùng, từ đó khảo sát và chỉ ra những nhân tố chủ yếu tác động đến việc vay vốn và những vướng mắc trong quá trình vay vốn tại Ngân hàng Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp
cụ thể để khắc phục những khó khăn, hạn chế và đem lại sự hài lòng cho khách hàng
- TS Nguyễn Thị Kim Thanh (2014) ,LATS: Hoạt động cho vay tiêu dùng kinh nghiệm quốc tế thực trạng và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam
Trang 15để có thể thúc đẩy thị trường cho vay tiêu dùng Việt Nam phát triển hiệu quả hơn nữa trong thời gian tới
Ưu điểm của công trình nghiên cứu này là đã khai thác về những thông
lệ, quy định về cho vay tiêu dùng của một số thị trường trên thế giới nhằm đem lại một cái nhìn tổng thể, khái quát về lĩnh vực cho vay tiêu dùng trên thế giới Đồng thời nhìn nhận lại về thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng ở Việt Nam để đưa ra các khuyến nghị phù hợp.Song công trình chưa tập trung đi sâu nghiên cứu về phương thức cũng như quá trình phát triển cho vay tiêu dùng trên thế giới và áp dụng cụ thể như thế nào cho phù hợp tại Việt Nam
- Nguyễn Thị Minh (2015) , Cho vay tiêu dùng: Xu hướng tất yếu của các Ngân hàng thương mại, Bài đăng trong Tạp chí Tài chính, kỳ 1 tháng 07/2015
Bài viết nhấn mạnh vai trò của cho vay tiêu dùng đang dần trở thành xu hướng tất yếu trong hoạt động cho vay của các NHTM ở Việt Nam Tác giả cũng nêu lên quan điểm các NHTM cần đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trong
Trang 16Đề tài nghiên cứu năm 2016 trở về trước vì vậy nội dung tương đối sát với tình hình hoạt động của ngân hàng hay tổ chức tín dụng hiện nay Mặc dù những năm gần đây hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân đã xuất hiện các chiều hướng mới, đa dạng cả về phương thức lẫn loại hình cho vay, tuy vậy việc kế thừa những cơ sở lý luận, tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Tác giả cũng đã nêu về Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng
ở Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tây Đồng thời cũng đã mạnh dạn đưa ra thực trạng, những tồn tại, hạn chế làm ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng này; Đồng thời đưa ra nhóm giải pháp như: Tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu và phát triển thị trường; Đẩy mạnh công tác quảng bá, marketing; Phát triển thêm các kênh tiếp cận khách hàng….đồng thời tác giả cũng mạnh dạn đề xuất tinh giản quy trình cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng vay vốn
- Nguyễn Thị Huệ (2016) , Hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Gia Bình, Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Trường đại học kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trên cơ sở kế thừa những lý luận về cho vay tiêu dùng, tác giả tập trung phân tích hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Gia Bình, Bắc Ninh qua các chỉ tiêu về: Dư nợ cho vay tiêu dùng, tỷ lệ nợxấu, Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ….Đồng thời chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của Công
Trang 177
tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Gia Bình, Bắc Ninh Từ đó đưa ra các giải pháp, định hướng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng trong thời gian tiếp theo
- ThS Trần Thị Thanh Tâm (2016) – Đại học kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Việt Nam, http://tapchitaichinh.vn, Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 2/2016
Bài viết đã khái quát vai trò hết thiết thực của dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với các tầng lớp dân cư và tác động động trở lại đối với xã hội đó là: Nâng cao cơ hội tiếp cận tài chính cho những người có thu nhập thấp, giúp họ
có thể ổn định cuộc sống của mình, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và gia tăng công bằng trong xã hội; Góp phần làm giảm nhu cầu đối với các dịch
vụ tín dụng phi chính thức, hạn chế cho vay lãi “tín dụng đen” ngày càng biến tướng và gia tăng hiện nay; Đồng thời cũng là công cụ kích cầu, qua đó làm tăng sản lượng và kích thích tăng trưởng kinh tế quốc gia… Đồng thời tác giả
đã dẫn chứng tỷ lệ tăng trưởng của tín dụng tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay để cho thấy nhu cầu thiết thực của vấn đề nêu trên Qua đó đưa ra một số công cụ
và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng hiệu quả
Bài viết đã nêu lên vấn đề cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay hết sức tổng quan, để hiểu rõ hơn về vấn đề này cần cách thức tiếp cận chi tiết hơn nữa để nhằm sáng tỏ và có thể áp dụng thực tế tại các Ngân hàng thương mại
- Phạm Thị Dung (2017) , Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Sơn Tây, Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn đưa ra cái nhìn tổng quan thực trạng cho vay tiêu dùng trên thế giới từ đó chỉ ra những sai lầm và hạn chế mà các NHTM thường mắc
Trang 188
phải Tác giả đã phân tích và chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Sơn Tây, tuy nhiên tác giả chưa phân tích đủ các yếu tố tác động đến đến tâm lý, nhu cầu của khách hàng để tìm ra những hạn chế trong Quy trình cấp tín dụng gây khó khăn trong quá trình tiếp cận nguồn vốn vay Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp trọng tâm nhằm phát triển bền vững hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Sơn Tây
- ThS Bùi Hồng Thăng (2013), Phát triển cho vay tiêu dùng ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; Bài đăng trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng số 91 tháng 10/2013
Bài viết đã khái quát kinh nghiệm cho vay tiêu dùng ở Trung Quốc và Hàn Quốc cho thấy các quốc gia này xem việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng như là một công cụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khi suy thoái Tuy vậy, trong quá trình cho vay và đặc biệt khi thị trường hồi phục các quốc gia này đã có biện pháp kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho tiêu dùng bằng hành lang pháp lý phù hợp nhằm ngăn chặn sự tăng trưởng nóng của hoạt động cho vay tiêu dùng và đồng thời kiểm soát rủi ro của sự tăng trưởng này gây ra Từ kinh nghiệm CVTD của các nước và so sánh nét tương đồng với Việt Nam, tác giả
đã rút ra một số bài học nhằm phát triển hoạt động CVTD ở Việt Nam
1.1.2 Khoảng trống của đề tài
Các công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng và ở nhiều góc độ khác nhau cho thấy triển vọng phát triển của hoạt động này tại Việt Nam nói chung và các Ngân hàng thương mại nói riêng Với mỗi cách tiếp cận khác nhau đều đã đi sâu vào phân tích thực trạng, xu thế phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM để từ đó đưa ra giải pháp, khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động này Tuy nhiên, tại mỗi Ngân hàng lại có những đặc trưng riêng, đồng thời cũng chưa có công trình nghiên cứu nào về phát
Trang 199
triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đền Hùng Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài với chủ đề Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đền Hùng,mặc dù kế thừa một số vấn đề lý luận chung về CVTD nhưng vẫn đảm bảo tính độc lập của đề tài, và đây chính là khoảng trống để tác giả thực hiện đề tài “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đền Hùng”
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái quát về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Theo khoản 4 điều 16 Luật số 47/2010/QH12 – Luật các tổ chức tín
dụng ngày 16/06/2010 của Quốc hội quy định: “Cho vay là một hình thức cấp
tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi” ( Luật các
tổ chức tín dụng, 2010)
“Cho vay tiêu dùng là một hình thức tín dụng, qua đó ngân hàng cho
khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình vay một lượng tiền nhất định để mua hàng hóa hay dịch vụ sử dụng vào mục đích tiêu dùng” (Nguyễn Thị Kim
Thanh, 2014)
Như vậy, nội hàm của cho vay tiêu dùng như sau:
+ Cho vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cá nhân, người tiêu dùng: Trong đó, ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với nguyên tắc khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi tại một thời điểm xác định trong tương lại, nhằm giúp khách hàng có thể sử dụng các hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có đủ khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng mức sống cao hơn
Trang 20Đặc biệt là những năm gần đây cho vay tiêu dùng đã trở thành một sản phẩm phổ biến và ngày càng được người dân ưa chuộng đồng thời cũng được ngân hàng rất quan tâm chú trọng
1.2.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Đối tượng của các khoản cho vay tiêu dùng: Đó là các cá nhân, hộ gia
đình Nhu cầu vay của cá nhân phụ thuộc vào tình hình tài chính của họ Đối với
cá nhân có mức thu nhập thấp, nhu cầu tín dụng thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu Đối với các nhân có mức thu nhập trung bình, nhu cầu tín dụng phát triển mạnh
do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòng của mình Đối với những người có thu nhập cao, nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu khi mà nguồn vốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu tư (Lê Thị Lan, 2016)
Nhu cầu cho vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kì kinh tế: Nhu cầu cho vay tiêu dùng không chỉ phụ thuộc vào tình hình tài
chính mà còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế ở những giai đoạn cụ thể Khi nền kinh tế phát triển, người dân cảm thấy lạc quan vào tương lai, đặc biệt họ
kì vọng vào thu nhập được nâng cao Khi đó họ tăng nhu cầu hưởng thụ và các khoản vay tiêu dùng có xu hướng tăng thêm Khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng: Nhiều cá nhân hộ gia đình không tin tưởng vào tương lai đồng nghĩa với tình trạng thất nghiệp tăng lên tất yếu họ sẽ hạn chế tiêu dùng ở thời điểm hiện tại
Trang 21Chi phí cho vay tiêu dùng cao: Khoản cho vay tiêu dùng thường
không lớn trong khi ngân hàng tốn rất nhiều thời gian và nhân lực để điều tra thu thập thông tin của chủ thể vay tiền Bên cạnh đó Ngân hàng phải quản lí các khoản cho vay nhỏ lẻ nhưng khối lượng là rất lớn Do đó chi phí cho vay tiêu dùng lãi suất thường lớn hơn cho vay thương mại
Người tiêu dùng kém nhạy bén với lãi suất: Người tiêu dùng thường
quan tâm đến khoản lãi phải trả hàng tháng hơn là lãi suất ghi trên hợp đồng Lãi suất không phải là yếu tố quan trọng mà các nhân hộ gia đình quan tâm khi quyết định vay nhiều hay ít Yếu tố được coi là quan trọng hơn đó là mức thu nhập và trình độ dân trí Cụ thể những người có mức thu nhập cao thường
có xu hướng vay nhiều hơn mức thu nhập hàng tháng hay đối với những người có trình độ dân trí cao, việc vay mượn là một công cụ để đạt được mức sống như mong muốn chứ không phải chỉ là một sự lựa chọn chi dùng trong trường hợp khẩn cấp
Nguồn trả nợ của khách hàng: Nếu khoản vay đối với kinh doanh có
nguồn trả nợ là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì đối với các khoản vay tiêu dùng đó là khoản thu nhập của khách hàng
Mục đích vay: Phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia
đình ví dụ như: mua, xây dựng, sửa chữa nhà; mau sắm vật dụng gia đình
Rủi ro cao: Lãi suất áp dụng cho các khoản vay tiêu dùng thường là lãi
suất “cứng nhắc” trong khi các khoản cho vay kinh doanh hiện nay thường áp dụng lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường Do đó một sự tăng lên trong
Trang 22Lãi suất cao: Do chi phí và rủi ro của các khoản vay tiêu dùng lớn do
đó hầu hết các ngân hàng thường đặt ra lãi suất áp dụng đối với cho vay tiêu dùng cao Bao gồm cả phần bù đắp rủi ro đến mức mà chi phí và tỉ lệ tổn thất phải tăng lên dáng kể thì các khoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận
Lãi suất cho vay tiêu dùng = Chi phí huy động vốn + chi phí huy động khác + Rủi ro tổn thất dự kiến + Phần bù kì hạn đối với các khoản cho vay dài hạn + Lợi nhuận cận biên
1.2.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào mục đích vay vốn
+ Vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ các nhu cầu
về xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
+ Vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay với mục đích phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, giải trí, du lịch, học tập
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả
+ Vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người
đi vay vốn sẽ trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng đối với
Trang 23+ Vay tiêu dùng tuần hoàn là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc cho phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Đối với phương thức cho vay này, thời gian tín dụng sẽ được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu cũng như thu nhập kiếm được từng thời kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay với một hạn mức tín dụng và được trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn
- Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
+ Vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do các doanh nghiệp, công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng
+ Vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành hoạt động cho vay hoặc thu nợ
- Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay
+ Cho vay thế chấp lương
+ Cho vay có bảo đảm tài sản hình thành từ tiền vay
+ Cho vay có đầy đủ tài sản bảo đảm
+ Cho vay có bảo đảm một phần bằng tài sản
Trang 2414
1.2.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân
Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân có sự đồng nhất chung trong quy trình cho vay nói chung của NHTM Có chăng sự khác biệt nằm ở mỗi khâu của quá trình cho vay do Do đó, để nghiên cứu quy trình cho vay khách hàng cá nhân, tác giả đi nghiên cứu quy trình cho vay của NHTM
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trong việc cho vay Nó miêu tả về trình tự các bước đi cụ thể trong một quá trình cấp tín dụng cho khách hàng
Có thể khái quát các bước chính trong quy trình cho vay của các Ngân hàng như sau:
+ Bước 1: Tiếp thị đề xuất tín dụng Trong bước này cán bộ tín dụng có
nhiệm vụ tìm kiếm, tiếp thị khách hàng, nắm bắt nhu cầu khách hàng và thông báo cho khách hàng biết các chính sách cho vay mà Ngân hàng đang áp dụng Căn cứ vào hồ sư tín dụng của khách hàng và những thông tin về thu nhập, về sức khỏe tài chính của khách hàng .cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định khách hàng và lập báo cáo đề xuất tín dụng trình lãnh đạo bộ phận phê duyệt
+ Bước 2: Thẩm định rủi ro Đối với những nhu cầu vay đơn giản, món
vay nhỏ, hoạt động cấp tín dụng không phải quan thẩm định rủi ro; ngược lại đối với các món vay lớn và phức tạp thì việc thẩm định rủi ro là bắt buộc Khi báo cáo đề xuất tín dụng được phê duyệt đồng ý, toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được chuyển tiếp cho bộ phận quản lý rủi ro để thẩm định rủi ro theo hướng dẫn của Ngân hàng Để đánh giá rủi ro, Ngân hàng cần phải xác định nguy cơ rủi ro và đánh giá mức độ các nguy cơ đó nhằm đi đến nhận định mức độ rủi ro chung của khách hàng Sau khi thu thập và tiến hành phân tích, cán bộ quản lý rủi ro thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất tín dụng và lập báo cáo thẩm định rủi ro kèm theo hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro theo quy định
Trang 2515
+ Bước 3: Phê duyệt tín dụng Là việc Ngân hàng đưa ra quyết định
cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Căn cứ vào báo cáo đề xuất tín dụng và hồ sơ tín dụng do bộ phận tín dụng trình lên, lãnh đạo bộ phận có liên quan xem xét phê duyệt đồng ý hoặc từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng
+ Bước 4: Ký hợp đồng Khi Ngân hàng đồng ý cấp tín dụng, cán bộ
tín dụng tiến hành thương thảo với khách hàng về các điều kiện tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nếu khách hàng đồng ý, bộ phận tín dụng chịu trách nhiệm soạn thảo hợp đồng tín dụng và các văn bản có liên quan Các hợp đồng phải được ký kết bởi người đại diện có thẩm quyền của Ngân hàng và khách hàng theo quy định của pháp luật
+ Bước 5: Giải ngân Sau khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực thi hành,
khách hàng gửi cho Ngân hàng các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay, cán bộ tín dụng căn cứ vào các chứng từ do khách hàng cung cấp tiến hành kiểm tra các căn cứ phát tiền vay Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm đầy
đủ về việc kiểm tra nội dung, tính chất của hồ sơ giải ngân (tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, hóa đơn, hợp đồng ) Trước khi trình duyệt giải ngân, cán bộ cho vay của Ngân hàng phối hợp với bộ phận nguồn vốn để xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn , mua bán, chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần chuyển đổi ngoại tệ, hoặc vay ngoại
tệ Căn cứ vào kết quả kiểm tra của cán bộ cho vay, Ngân hàng sẽ tiến hành phê duyệt giải ngân và làm thủ tục giải ngân cho khách hàng
+ Bước 6: Giám sát và kiểm soát Đây là khâu khá quan trọng trong
quy trình cấp tín dụng của Ngân hàng Trong khâu này, cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ tín dụng, sổ sách chứng từ của khách hàng hoặc kiểm tra thực địa Việc kiểm tra nhằm mục đích đánh giá hiệu quả khai thác các dự án đầu tư, hiệu quả của việc cấp tín dụng, theo dõi phân tích các biến
Trang 2616
động về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tài sản để kịp thời nhận diện rủi ro tiền ẩn Căn cứ kết quả kiểm tra đánh giá, cán bộ tín dụng tiền hành phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nếu phát hiện có dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu bất thường CBTD phải đề xuất các phương án xử lý
+ Bước 7: Thu nợ và xử lý nợ Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng
theo đúng những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Khách hàng vay chủ động trả nợ gốc, lãi và phí đúng hạn cho Ngân hàng theo kế hoạch đã thỏa thuận Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện khách hàng vi phạm các cam kết trong hợp đồng tín dụng, Ngân hàng cũng có thế yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn, Ngân hàng sẽ áp dụng một trong các biện pháp sau: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, chuyển nợ quá hạn
Sau khi khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ cả gốc lẫn lãi, thì Ngân hàng và khách hàng tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp các tài sản đảm bảo (nếu có) và lưu trữ hồ sơ tín dụng đã tất toán
1.2.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng
- Đối với nền kinh tế
Sự phồn thịnh, sung túc của nền kinh tế được thể hiện khá rõ qua mức cầu về hàng hóa trong tiêu dùng, khả năng thanh toán cũng như mức cầu về tiêu thụ hàng hóa là thước đo đánh giá mức độ phát triển về kinh tế - xã hội
Từ đó có một giải pháp nhằm kích cầu trong kinh tế sẽ góp phần tạo hiệu ứng tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội.Việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng góp phần đáng kể để thực hiện chính sách kích cầu của Nhà nước, nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển các mục tiêu về xã hội
đã đặt ra
Điều này thể hiện qua việc tăng mức sống, tăng khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản và cao cấp của các tầng lớp dân cư hay thúc đẩy chu trình sản
Trang 2717
xuất kinh doanh Đối với chu trình sản xuất kinh doanh, việc tăng sức mua của nền kinh tế sẽ tạo động lực sôi động cho thị trường hàng hóa tiêu dùng, các doanh nghiệp có nhiều động lực để sản xuất hàng hóa, cải tiến chất lượng sản phẩm,…v v….từ đó tạo nguồn đầu ra cho sản xuất trong nước, năng lực sản xuất của quốc gia được cải thiện rõ rệt, từ đó tạo sức hút cho các nhà đầu
tư nước ngoài Cũng qua đó, Nhà nước đạt được mục tiêu ki nh tế – xã hội là giải quyết công ăn việc làm , tăng thu nhâ ̣p cho người lao đô ̣ng , giảm thất nghiê ̣p, giảm tệ nạn xã hội
- Đối với các Ngân hàng thương mại
Hình thức cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên phổ biến ở các NHTM hiện nay.Lợi nhuận mang lại từ cho vay tiêu dùng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu lợi nhuận của NHTM Điều này hoàn toàn có thể lý giải được bởi khi xã hội phát triển, khách hàng sẽ có xu hướng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về đi lại, định cư, mua sắm…hay nói một cách tổng quan là nhu cầu về chi tiêu Chính vì vậy, cho vay tiêu dùng là một trong những sản phẩm mang lại nguồn thu tốt và bền vững cho NHTM Đặc biệt là các NHTM mới thành lập, có quy mô vừa phải thì đây là giải pháp hữu hiệu để cạnh tranh với NHTM lâu năm, đã có vị thế trên thị trường.Cho vay tiêu dùng mang lại tỷ suất về lợi nhuận thường cao, từ đó mang lại hiệu quả về sinh lời cho Ngân hàng.Lãi suất vay thường là 12%/năm – 15%/năm, cao hơn hẳn các khoản vay sản xuất kinh doanh thông thường
Cho vay tiêu dùng giúp các NHTM mở rộng quy mô cấp tín dụng, chiếm lĩnh thị phần.Trong xu hướng cạnh tranh gay gắt của các NHTM hiện nay, thì cho vay tiêu dùng giúp cho NHTM có thể mở rộng thêm thị phần, phát triển thêm thị trường ngách, bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác để tối
đa hóa lợi nhuận cho Ngân hàng Đối với một quốc gia đông dân thứ 14 trên thế giới và có mật độ dân số khá cao như Việt Nam, thì việc phát triển thị
Trang 28- Đối với người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng giúp cho những người có thu nhập trung bình và thu nhập thấp có khả năng mua sắm những hàng hóa cần thiết có giá trị cao hoặc thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng và cải thiện cuộc sống Những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống không sớm thì muộn thì người tiêu dùng cung phải được thỏa mãn như là: Tiện nghị sinh hoạt, sửa chữa và xây dựng nhà cửa, phương tiện đi lại, ma chay, cưới hỏi… Mặc dù khả năng chi trả của họ hiện tại chưa thể đáp ứng được.Nếu chờ đến khi đủ khả năng chi trả những nhu cầu trên thì lợi ích tiêu dùng sẽ giảm dần, chính vì vậy người tiêu dùng sẽ tìm cách để thụ hưởng trước số tiền mà họ sẽ làm ra trong tương lai
1.2.2 Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng
Phát triển được hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh
vực.Phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại là sự biến đổi
theo hướng phát triển về cả về lượng đi cùng với sự chuyển dịch về cơ cấu và
về chất hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại nhằm mục đích mang lại giá trị, thương hiệu và uy tín nhiều hơn cho ngân hàng thương mại (Lê Thị Lan, 2016)
Sự biến đổi về lượng ở đây được hiểu là sự gia tăng về quy mô cấp tín dụng cho vay tiêu dùng, sự gia tăng về số lượng khách hàng và thị phần cho
Trang 2919
vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cũng như tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ tín dụng Đi cùng với sự biến động về lượng là sự dịch chuyển cơ cấu cho vay khách hàng vay tiêu dùng theo hướng hợp lý hóa, hướng tiến bộ, hiện đại
Sự biến đổi về chất ở đây cần được hiểu theo nghĩa là sự phát triển và
sự tăng trưởng về lượng gắn liền với nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế của hoạt động cho vay tiêu dùng
Như vậy, phát triển triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
*Nhóm chỉ tiêu định lượng
- Số lượng khách hàng và tốc độ tăng trưởng khách hàng:
Số lượng khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độ phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng có thể tính theo một khoảng thời gian nhất định (quý, năm), nếu số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng để vay với mục đích tiêu dùng lớn và ngày càng tăng thì chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng ngày càng được phát triển và phát triển, uy tín trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng ngày càng được nâng cao
và ngân hàng đã tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực này
Trang 3020
- Các sản phẩm cho vay tiêu dùng
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng càng nhiều, càng đa dạng hóa càng cho thấy mức độ phát triển của ngân hàng, các sản phẩm hiện nay của các ngân hàng là cho vay ô tô, cho vay mua nhà, cho vay du học…tuy nhiên có thể phát triển thêm các hoạt động cho vay khác vì nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng như cho vay mua sắm thiết bị, cho vay du lịch, cho vay chữa bệnh
- Doanh số cho vay tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay của một thời kì được định nghĩa là số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng vay ra trong kì
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng cho vay tiêu dùng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu càng cao thì phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại Ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
- Dư nợ cho vay tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
Dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà khách hàng còn dư nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định, cho thấy lượng tiền mà ngân hàng chưa thu hồi
Tốc độ tăng trưởng doanh
Doanh số cho vay tiêu dùng kỳ này
x 100 Doanh số cho vay tiêu dùng kỳ trước
Tốc độ tăng trưởng KH vay =
Số lượng KH kỳ này
x 100
Số lượng KH kỳ trước
Trang 3121
được Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay qua các năm được xác định theo công
thức:
Các chỉ tiêu này tăng cho thấy mức độ phát triển cho vay tiêu dùng
tăng Ngoài ra để đánh giá được tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng cũng cần
xem xét nó trong mối tương quan với tổng dư nợ cho vay của cả ngân hàng tại
một thời điểm nhất định
Để ngân hàng phát triển lâu dài, bền vững thì việc phát triển cho vay
tiêu dùng không chỉ về mặt số lượng mà cần có chất lượng, do vậy, khi phát
triển tín dụng tiêu dùng cần chú ý cả các chỉ tiêu về chất lượng như sau:
- Chỉ tiêu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà thời gian tồn tại của nó vượt quá thời gian
cho vay theo thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng cộng với thời gian gia
hạn thêm nếu khách hàng yêu cầu Chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
cho thấy trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng có bao nhiêu % là nợ quá hạn
x 100
Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh độ an toàn của hoạt động cho vay
tiêu dùng cũng như chất lượng hoạt động này Khi ngân hàng có quá nhiều
khoản cho vay tiêu dùng quá hạn, phản ánh chất lượng cho vay và trình độ
của cán bộ tín dụng của ngân hàng không tốt Ngân hàng gặp phải nguy cơ
mất vốn và có thể dẫn đến những hậu quả lớn hơn như phá sản Vì thế, các
Tỷ lệ nợ quá hạn của
cho vay tiêu dùng =
Nợ quá hạn của cho vay tiêu dùng Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
Tốc độ tăng dư nợ cho vay =
Dư nợ cho vay kỳ này
x 100
Dư nợ cho vay kỳ trước
Trang 32nợ quá nhanh sẽ làm cho giá trị của chỉ tiêu này thấp, tuy nhiên khi đó thì chỉ tiêu này cũng không còn ý nghĩa
- Tỷ lệ nợ xấu của cho vay tiêu dùng
Nợ xấu bao gồm toàn bộ các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 Tỷ lệ trên càng thấp thì chất lƣợng cho vay tiêu dùng càng tốt và ngƣợc lại, nếu tỷ lệ nợ xấu của cho vay tiêu dùng càng cao thì chất lƣợng cho vay tiêu dùng sẽ không tốt, tiềm ẩn nhiều rủi ro
-Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Lợi nhuận cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh sự phát triển và phát triển cho vay tiêu dùng.Khi lợi nhuận cho vay tiêu dùng càng cao thì càng chứng tỏ sự phát triển về cả số lƣợng và chất lƣợng của hoạt động này Chúng ta có thể sử dụng các chi tiêu nhƣ:
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí
Ngoài ra để đánh giá một cách chính xác mức độ phát triển cho vay tiêu dùng cần đánh giá tỷ trọng đóng góp từ hoạt động cho vay tiêu dùng vào lợi nhuận của cả ngân hàng Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ đƣợc vai trò của
Tỷ lệ nợ xấu của cho
x 100
Trang 33theo công thức:
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng hàng năm Đối với khách hàng, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình SXKD của khách hàng càng tốt, có tình hình tài chính vững chắc Đây là cơ sở để khách hàng thực hiện tốt những cam kết trên hợp đồng tín dụng
Đối với ngân hàng thương mại, thể hiện khả năng thu hồi vốn của ngân hàng cao hay thấp, chất lượng quản lý vốn tín dụng tốt hay xấu Nếu vòng quay vốn tín dụng chậm chứng tỏ chất lượng tín dụng không tốt, thu nợ trong
kỳ kém, vốn tín dụng bị đóng băng
*Chỉ tiêu định tính
Hoạt động cho vay tiêu dùng muốn phát triển thì cần có chất lượng phục vụ tốt, tuy nhiên quá trình phục vụ là cả quá trình, chất lượng phục vụ tốt, đáp ứng sự hài lòng khách hàng cũng phản ánh cho vay tiêu dùng tốt, ngược lại, hoạt động cho vay tiêu dùng không được quan tâm, đẩy mạnh thì chất lượng dịch vụ cũng không tốt, dịch vụ thờ ơ, sơ sài
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Trang 3424
Để đánh giá chất lượng dịch vụ hoạt động cho vay tiêu dùng, tác giả đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hoạt động cho vay tiêu dùng qua khảo sát
Nội dung khảo sát bao gồm:
- Thủ tục vay: Thủ tục vay đơn giản hay không? Thời gian giải quyết
hồ sơ nhanh không? Các chứng từ, hợp đồng vay rõ ràng, chi tiết?
- Lãi suất cho vay như thế nào?
- Cơ sở vật chất ra sao?
- Các nhân viên thái độ như thế nào
- Công tác chăm sóc khách hàng của Chi nhánh ra sao?
Nội dung cụ thể được thể hiện tại phụ lục 01
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
Cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng, có thể chia làm nhóm các nhân tố vi
mô như: Nhân tố xuất phát từ phía khách hàng (Khả năng tài chính, tài sản bảo đảm, thu nhập….), nhân tố xuất phát từ phía các NHTM (nhân lực, lãi suất,…) và nhóm các nhân tố vĩ mô (Hành lang pháp lý, môi trường kinh tế - văn hóa – xã hội), hoặc theo một cách phân chia khác nhằm mục tiêu quản lý trong các NHTM chúng ta có thể chia làm 2 loại là: Nhóm nhân tố chủ quan
và nhóm nhân tố khách quan
1.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Thứ nhất, chính sách tín dụng.Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng chi phối về hoạt động cho vay, cụ thể hơn là những quy định về lãi suất, kỳ hạn vay, mức phí, chính sách bảo đảm tiền vay, điều kiện cho vay….Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh của một NHTM và đồng thời hướng dẫn cho cán bộ ngân hàng tuân thủ theo, tạo một sự thống nhất trong cơ chế cho vay, nhằm hạn chế những tiêu cực và phòng ngừa rủi ro cho
Trang 3525
ngân hàng đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay Chính sách tín dụng của mỗi ngân hàng là khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi NHTM.Nhân tố này được sử dụng hợp lý, linh hoạt sẽ kích thích hoạt động CVTD phát triển, ngược lại nếu chính sách cứng nhắc sẽ khiến hoạt động CVTD không thể phát triển Ngoài ra chính sách còn được vận dụng theo từng thời kỳ nhằm đạt được các mục tiêu về quản lý của NHTM
Thứ hai, quy trình cấp tín dụng.Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các quy định, nguyên tắc của NHTM trong việc cấp tín dụng theo một trình tự nhất định từ khâu thẩm định đến khi chấm dứt hoạt động cấp tín dụng Việc xây dựng một Quy trình cấp tín dụng hợp lý, thuận tiện vừa nhằm hạn chế rủi
ro trong hoạt động tín dụng của NHTM vừa tạo được tính cạnh tranh giữa các NHTM với nhau
Thứ ba, định hướng phát triển của Ngân hàng.Đây là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng.Điều này hàm nghĩa rằng trọng tâm Ngân hàng muốn nhấn mạnh vào hoạt động nào trong tương lai.Nếu trong kế hoạch phát triển của Ngân hàng những năm sắp tới về hoạt động cho vay tiêu dùng thì ngân hàng sẽ luôn có những định hướng, phương pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển.Mặt khác, nếu cho vay tiêu dùng không phải là một hoạt động mà Ngân hàng muốn nhấn mạnh hướng đến thì sẽ khó có được những giải pháp chiến lược để hoạt động này phát triển Như vậy, phát triển cho vay tiêu dùng không thể tách rời khỏi định hướng phát triển chung của Ngân hàng
Thứ tư, năng lực tài chính của Ngân hàng.Năng lực tài chính nắm một vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động cho vay tại NHTM, nó thể hiện rằng NHTM đang nắm giữ vị thế như thế nào trên thị trường.Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên cơ sở một số yếu tố như vốn chủ
sở hữu, vốn tự có của ngân hàng và vốn huy động được của Ngân hàng.Vốn
Trang 3626
càng lớn thì càng có điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh, mua sắm thiết
bị phục vụ hoạt động kinh doanh, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và dịch vụ, tăng tính cạnh tranh chủ động về vốn của NHTM Khi ngân hàng có năng lực tài chính càng lớn thì càng có lợi thế để có thể đầu tư vào các danh mục mà Ngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng càng có cơ hội phát triển và ngược lại nếu ngân hàng không có khả năng huy động số vốn cần thiết để đầu tư cho cho các hoạt động được ưu tiên hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ ít có khả năng để mở rộng
Thứ năm, số lượng và trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp củanhân viên.Nhân lực luôn là một trong các yếu tố then chốt quyết định sự tín nhiệm của khách hàng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM hiện nay.Ngày nay, trong xu thế hội nhập khi mà tất cả các dịch vụ Ngân hàng có thu thế đang dần trở nên tương đồng thì yếu tố con người dần trở nên đặc biệt quan trọng Khái niệm “dịch vụ nhân sự” ở Việt Nam đã và đang được sử dụng tại một số ngân hàng như là một điểm then chốt để đánh dấu sự khác biệt giữa dịch vụ
mà nhân viên mang lại giữa các ngân hàng với nhau.Đội ngũ nhân viên luôn phản ánh hình ảnh của Ngân hàng Trình độ chuyên môn, đạo đức, thái độ phục vụ của nhân viên có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của Ngân hàng.Cán bộ nhân viên là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, mang sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến tận tay người tiêu dùng, chính vì vậy nếu những nhân viên đó mang đến sự nhiệt tình, chăm sóc chu đáo thì hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng nâng lên, đồng thời tạo nên sự tín nhiệm không chỉ với nhân viên đó mà với cả Ngân hàng mà khách hàng đó đang giao dịch Đồng thời, cán bộ nhân viên luôn là nơi cung cấp những sáng kiến, giải pháp, đề xuất để NHTM có những cải tiến tố tốt hơn bởi họ là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, họ có những nhìn nhận tổng
Trang 37sẽ giúp góp phần tiết kiệm nhân công và giảm giá thành dịch vụ Như vậy cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng cách mạng công nghệ 4.0 thì việc nâng cao cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ mang ý nghĩa to lớn đối với Ngân hàng thương mại
1.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan
Thứ nhất, khả năng tài chính của khách hàng Đối với việc quyết định cho vay tiêu dùng thì yếu tố thu nhập, khả năng chi trả của khách hàng phải được đánh giá đầy đủ và toàn diện, từ đó sẽ tránh được những rủi ro về cho vay, hạn chế khả năng mất vốn của NHTM, đặc biệt là đối với những khoản vay tín chấp không có tài sản đảm bảo
Thứ hai, nhu cầu của khách hàng.Nhu cầu của khách hàng là yếu tố quyết định sự thành bại của NHTM trong kinh doanh.Sản phẩm, dịch vụ của
Trang 38và độ tín nhiệm của ngân hàng với khách hàng đó Năng lực pháp lý cũng là
cơ sở để hình thành nên nghĩa vụ trả nợ trong khi quan hệ tín dụng của khách hàng; Độ tín nhiệm liên được phản ánh trong hồ sơ quá khứ của người vay, nó liên quan đến thái độ sẵn sang trả nợ và ý thức chấp hành các quy định của NHTM về nghĩa vụ trả nợ
Thứ tư, môi trường kinh tế Môi trường kinh tế là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động NHTM nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Môi trường kinh tế chính là “cơ sở hạ tầng” để hoạt động CVTD phát triển, bao gồm: Trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát…v v Khi nền kinh tế ở giai đoạn phát triển, tốc độ tăng trưởng cao, mức sống của người dân được nâng lên đồng thời thu nhập của người dân được nâng cao thì nhu cầu về tiêu dùng của người dân cũng tăng theo Khi nền kinh tế đang trên đà phát triển, người dân hoàn toàn tin tưởng thu nhập của họ trong tương lai sẽ có khả năng trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng, chính
sự kỳ vọng này sẽ tác động đến hành vi của họ vì vậy hoạt động CVTD ở giai đoạn này được tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, cầu về tiêu dùng sẽ giảm, người dân sẽ có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn điều này sẽ giảm cho hoạt động CVTD giảm
Thứ năm, môi trường chính trị.Không chỉ hoạt động CVTD mà bất cứ hoạt động nào của tổ chức nào nếu ở trong môi trường chính trị thường xuyên bất ổn, tạo tâm lý hoang mang thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đó.Ở
Trang 3929
những nơi có nền chính trị ổn định các nhà đầu tư sẽ làm ổn định tâm lý cho các nhà đầu tư, họ sẽ đầu tư nhiều hơn và cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thì hoạt động CVTD cũng được phát triển nhanh chóng
Thứ sáu, môi trường pháp lý.Nếu như môi trường kinh tế được coi là
“Cơ sở hạ tầng” để CVTD phát triển, thì môi trường pháp lý được xem như
“kiến trúc thượng tầng” của hoạt động này Pháp lý nhằm điều tiết, giám sát hoạt động của NHTM trong một khuôn khổ nhất định có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước Môi trường pháp lý tạo cơ sở pháp lý ràng buộc và tác động mạnh mẽ đến việc hình thành cơ cấu, tồn tại và phát triển của NHTM Nếu hệ thống pháp luật có những quy định đồng bộ, rõ ràng, chặt chẽ sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh minh bạch giữa các NHTM, vì thế mà hoạt động CVTD cũng phát triển hơn Ngược lại, nếu hệ thống pháp luật thiếu tính thống nhất, lỏng lẻo, quy định không rõ ràng, sẽ tạo ra nhiều sơ hở dẫn đến nhiều hệ lụy rủi ro không lường trước được và các NHTM sẽ rất khó đểcó cơ chế cạnh tranh tương đồng giữa các NHTM, nên hoạt động Cho vay nói chung hay CVTD nói riêng sẽ rất khó phát triển
Thứ bảy, môi trường văn hóa – xã hội.Nhân tố này được xem như là phong tục tập quán, thói quen hay trình độ dân trí.Môi trường văn hóa – xã hội, tác động trực tiếp đến hành vi của khách hàng, ảnh hưởng đến quá trình tiếp xúc giữa NHTM và khách hàng đó Nếu ngân hàng áp dụng phát triển CVTD tại địa bàn có trình độ dân trí thấp kém, thiếu kiến thức về tài chính – ngân hàng, thì dịch vụ này hiển nhiên không có cơ hội để phát triển và ngược lại khi đặt tại địa bàn có trình độ dân trí cao, am hiểu về ngân hàng, thu nhập cao thì không những CVTD có nhiều cơ hội phát triển mà còn phát triển cả những dịch vụ của Ngân hàng phát triển theo
Thứ tám, môi trường công nghệ - kỹ thuật.Công nghệ các tác động rất lớn đến hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Khoa
Trang 4030
học công nghệ sẽ giúp giảm thiểu thời gian công sức để tìm hiểu thông tin về khách hàng trong khâu thẩm định và giúp cho Ngân hàng kết nối với khách hàng một cách dễ dàng Môi trường công nghệ - kỹ thuật càng tiên tiến, càng cho phép NHTM có thể tương tác được với khách hàng nhiều hơn, cho phép NHTM chủ động tìm kiếm, chăm sóc và tiếp cận thông tin của khách hàng từ
đó tác động đến phát triển hoạt động CVTD