1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quảng trị

113 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 726,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin cảm ơn ban giám đốc, trưởng phó phòng Kiểm soát nội bộ, trưởng phó phòng Kế hoạch nghiệp vụ ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị, các giám đốc, phó giám đốc, tổ trưởng tín dụng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG ÁNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SOÁT NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XĂ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ

HUẾ, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG ÁNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SOÁT NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XĂ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS NGUYỄN TÀI PHÚC

HUẾ, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan rằng các số liệu, bảng biểu, hình ảnh, những kết luận nghiêncứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dướibất cứ hình thức nào Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng.Học viên xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Nguyễn Thị Hồng Ánh

Trang 4

Xin cảm ơn ban giám đốc, trưởng phó phòng Kiểm soát nội bộ, trưởng phó phòng Kế hoạch nghiệp vụ ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị, các giám đốc, phó giám đốc, tổ trưởng tín dụng phòng giao dịch các huyện thuộc tỉnh Quảng Trị về những góp ý có ý nghĩa rất lớn khi tôi thực hiện nghiên cứu.

Sau cùng, xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên giúp đở học viên trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Học viên xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA KIỂM SOÁT NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 7

1.1 Khái niệm, bản chất hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ 7

1.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ 9

1.3 Vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ 15

1.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong Hệ thống ngân hàng 16

1.4.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ theo Thông tư số 44/2011/TT-NHNN 16

1.4.2 Hệ thống lý luận kiểm soát nội bộ ngân hàng theo tiêu chuẩn Basel 18

1.5 Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng 23

1.5.1 Tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng ngân hàng 23

1.5.2 Tín dụng Ngân hàng CSXH và rủi ro tín dụng Ngân hàng CSXH 25

1.5.3 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng 28

1.6 Nội dung kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXH 32

1.6.1 Phương pháp kiểm tra 32

1.6.2 Nội dung kiểm tra 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SOÁT NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CSXH TỈNH QUẢNG TRỊ 37

Trang 7

2.1 Khái quát về Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 38

2.1.3 Kết quả hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị 39

2.2 Thực trạng công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị 43

2.2.1 Quy trình nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị 43

2.2.2 Thực trạng hoạt động kiểm tra, kiểm soát nghiệp vụ tín dụng 47

2.3 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng csxh tỉnh quảng trị 52

2.3.1 Thông tin về mẫu khảo sát 52

2.3.2 Kết quả đánh giá 53

2.4 Đánh giá chung về công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng 64

2.4.1 Những kết quả đạt được 64

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SOÁT NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CSXH TỈNH QUẢNG TRỊ 76

3.1 Mục tiêu hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 76

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng 76

3.2.1 Giải pháp chung 76

3.2.2 Giải pháp cụ thể 80

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 KẾT LUẬN 89

2 KIẾN NGHỊ 90

PHỤ LỤC 97 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 2015-2017 41

Bảng 2.2: Tình hình doanh số cho vay qua các năm 2015-2017 42

Bảng 2.3: Tình hình doanh số thu nợ qua các năm 2015-2017 43

Bảng 2.4: Tình hình kiểm tra kiểm soát các Tổ TK&VV tín dụng 48

Bảng 2.5: Tình hình kiểm tra kiểm soát các Tổ TK&VV theo địa bàn 48

Bảng 2.6: Tình hình kiểm tra kiểm soát hồ sơ vay vốn của khách hàng 50

Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra kiểm soát cho vay 50

Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra kiểm soát cho vay 51

Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra kiểm soát thu hồi nợ quá hạn 52

Bảng 2.10 Thông tin về mẫu khảo sát 53

Bảng 2.11 Đánh giá về môi trường kiểm tra kiểm soát 55

Bảng 2.12 Đánh giá về cán bộ nghiệp vụ kiểm tra kiểm soát 58

Bảng 2.13 Đánh giá về hoạt động kiểm tra kiểm soát 59

Bảng 2.14 Đánh giá về công tác truyền thông trong kiểm tra kiểm soát tín dụng 61

Bảng 2.15 Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Quy trình cho vay ủy thác 26Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị 38Hình 2.2 Kết cấu nguồn vốn của Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị năm 2017 41

Trang 10

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hoạt động tín dụng được xem như thước đo tăng trưởng của hệ thống Ngânhàng Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, tỉ lệ nợ xấu ngân hàng gia tăng nhanh,chất lượng tín dụng thấp và tiềm ẩn rủi ro lớn Hầu hết các TCTD hiện đang hoạtđộng kém an toàn và kém hiệu quả Những yếu kém đó nếu không được xử lý kịpthời có thể tác động bất lợi đến ổn định nền kinh tế và hệ thống tài chính quốc gia

Để hoạt động kinh doanh được an toàn và có hiệu quả thì việc nâng cao chất lượngtín dụng là một vấn đề cấp thiết, đặc biệt là chất lượng công tác kiểm tra kiểm soátnghiệp vụ tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro và thực hiện các mục tiêu: Ngăn ngừa,phát hiện kịp thời và chỉnh sửa nghiêm túc những tồn tại, thiếu sót trong quá trìnhhoạt động; Bảo đảm tuân thủ pháp luật Nhà nước và các quy chế, quy trình nghiệp

vụ nhằm quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực an toàn, hiệu quả; Bảo đảm hệthống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời.Hiện nay hệ thống KSNB ở nhiều ngân hàng mới dừng lại ở việc kiểm tra tínhtuân thủ, mang nặng tính hậu kiểm, chưa chú trọng vào việc kiểm tra đánh giá rủi ronhằm phát hiện các rủi ro tiềm ẩn để có thể cảnh báo kịp thời về những điểm yếutrong quy trình nghiệp vụ tín dụng để đề xuất, kiến nghị sửa đổi, khắc phục sớm Vìvậy, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng làyêu cầu cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế đếnmức thấp nhất rủi ro trong tín dụng Ngân hàng

Đối với Ngân hàng CSXH nghiệp vụ tín dụng mang tính đặc thù cao, chủ yếuphối hợp với các TCCT-XH cho vay bằng tín chấp, ký kết hợp đồng ủy nhiệm, ủythác một số khâu trong quá trình vay vốn thì việc kiểm soát nghiệp vụ tín dụng đểgiảm thiểu rủi ro, phát huy hiệu quả, bảo toàn đồng vốn rất cần thiết Hoạt động củaNgân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị đã góp phần quan trọng trong việc thực hiệnchương trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao đờisống cho nhân dân, được cấp ủy, chính quyền địa phương, Ngân hàng CSXH ViệtNam đánh giá cao Tuy nhiên, Ngân hàng CSXH Quảng Trị khi thành lập chỉ triển

Trang 11

khai thực hiện 2 chương trình cho vay đến nay đã quản lý hơn 13 chương trình tíndụng ưu đãi; tốc độ tăng trưởng nguồn vốn lớn, quy mô tín dụng ngày càng tăng,hoạt động tín dụng đang còn tồn tại một số những bất cập đặt ra cho Ngân hàngCSXH một thách thức lớn đó là: Làm thế nào để vừa phục vụ, đáp ứng nhu cầu vayvốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác một cách tốt nhất vừa kịp thờiphát hiện những tồn tại, điểm yếu trong nghiệp vụ tín dụng nhằm quản lý nguồn vốncác chương trình tín dụng ưu đãi an toàn, hiệu qủa, giảm thiểu rủi ro Đồng thời cóphương pháp tác nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động.

Từ những lý do trên, luận văn xác định đề tài “Hoàn thiện công tác Kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị”

làm mục tiêu nghiên cứu, nhằm giải quyết những vấn đề hiện nay và có ý nghĩakhoa học lâu dài

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác Kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụngtại đơn vị nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tácKiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kiểm tra kiểm soát nghiệp

vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín trong hệ thốngNgân hàng và công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXHtỉnh Quảng Trị

Trang 12

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về địa điểm: Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị

- Về nội dung: Công tác kiểm tra kiểm soát Nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng

CSXH tỉnh Quảng Trị

- Về thời gian: 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017, giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Để có thông tin thực tế cụ thể về thực trạng hoạt động của Ngân hàng CSXH

và hoạt động kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXH tỉnhQuảng Trị, học viên sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồnnhư sau:

- Thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong: Nguồn tài liệu nội bộ Ngân hàng CSXHtỉnh Quảng Trị như các Báo cáo thường niên 2015 - 2017; Quy chế kiểm tra kiểmsoát nội bộ, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát,…; Công văn hướngdẫn quy trình cho vay, đánh giá rủi ro tín dụng; Điều lệ hoạt động, ; Thu thập cácbáo cáo đánh giá về hệ thống kiểm tra Ngân hàng CSXH; Báo cáo kiểm tra kiểmsoát nội bộ,… để đánh giá đầy đủ về tình hình hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức

bộ máy Kiểm tra kiểm soát nội bộ của Ngân hàng CSXH

- Thu thập dữ liệu thứ cấp bên ngoài:

+ Các báo cáo của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đăng trên trang Websitehttp://www.sbv.gov.vn; số liệu báo cáo hàng năm của Tổng cục thống kê trêntrang Website http://www.gso.gov.vn; báo cáo của NHNN chi nhánh tỉnhQuảng Trị

+ Nguồn tài liệu tham khảo có tính kế thừa: Bao gồm luận văn thạc sĩ, luận ántiến sĩ, các đề tài nghiên cứu khoa học,… có liên quan đến đề tài Trên cơ sở các tài liệutham khảo, học viên ghi nhận những nội dung có tính kế thừa và xác định những vấn

đề cần nghiên cứu bổ sung thêm cho đề tài tại phần tổng quan nghiên cứu

+ Nguồn tài liệu có tính thời sự và thực tiễn: Qua các bài báo khoa học

Trang 13

đăng trên các tạp chí chuyên ngành và các chính sách, văn bản pháp luật Cáctạp chí chuyên ngành liên quan đến đề tài như Tạp chí Ngân hàng, Tạp chíkiểm toán,… học viên tham khảo các nội dung nghiên cứu của các chuyên gialiên quan lĩnh vực KSNB cũng như cập nhật các quy định điều chỉnh hoạt độngKSNB trong Ngân hàng.

+ Tìm kiếm nguồn tài liệu trên internet, qua giới thiệu của giáo viên hướngdẫn có liên quan nội dung nghiên cứu

4.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Nó còn đượcgọi là các dữ liệu gốc, chưa được xử lý Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp nên

độ chính xác khá cao, đảm bảo tính cập nhật nhưng lại mất thời gian và tốn kém chiphí để thu thập

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:

- Phỏng vấn chuyên gia:

Tác giả đã tiến hành phỏng vấn đối với 50 cán bộ của Chi nhánh gồm: 1 Giámđốc; 2 Phó Giám đốc; 5 Trưởng phòng; 9 Giám đốc, 9 phó Giám đốc PGDNHCSXH huyện, thị xã; 2 phó phòng và 1 nhân viên phòng Kiểm tra kiểm toán nội

bộ, 23 cán bộ tín dụng về công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngânhàng CSXH tỉnh Quảng Trị về công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tạiNgân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị

- Quan sát nhân viên ngân hàng, ghi chép: qua các buổi làm việc tại 05 điểm giaodịch xã tại 05 huyện tìm hiểu việc tuân thủ các quy trình, tiếp xúc trực tiếp với 20 Tổtrưởng tổ TK&VV (mỗi điểm giao dịch xã tiếp xúc 04 Tổ trưởng tổ TK&VV), 25 hộ vay(mỗi điểm giao dịch xã tiếp xúc 05 hộ vay) để lấy ý kiến hỏi trắc nghiệm về việc thựchiện quy trình cho vay, thu nợ, ủy thác của ngân hàng và HĐT

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nhằm kế thừa lý luận và lý thuyết cơ bản vềkiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng, quy trình cho vay, rủi ro tín dụng làm cơ sở đểtìm hiểu thực trạng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Chi nhánh

Trang 14

Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Trong đề tài, học viên phân tích côngtác kiển tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị chitiết theo 05 bộ phận cấu thành là môi trường kiểm soát; nhận biết và đánh giá rủi ro;hoạt động kiểm soát; hệ thống thông tin và truyền thông; giám sát Thông qua việcphân tích 05 bộ phận cấu thành để xây dựng một bức tranh toàn cảnh về vấn đềđang được nghiên cứu xem xét.

Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hànhphân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách thu thập được để đánhgiá công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng CSXHtỉnh Quảng Trị

Phỏng vấn chuyên gia: Mục đích chính phỏng vấn chuyên gia là nghiên cứuthăm dò để hiểu biết sâu hơn về hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

Phương pháp nghiên cứu tình huống: Thông qua các bài viết của các nhànghiên cứu đã được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo, báođiện tử, tin bài, website, luận văn, tạp chí, kỷ yếu hội thảo, trên các diễn đàn hộinghị, để tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB hoạt động tín dụng của một sốNHTM trong nước Nhìn nhận các hạn chế và giải pháp khắc phục mà các họcviên đã phân tích, chứng minh để sàng lọc, lựa chọn các giải pháp thích hợp vậndụng, hoặc soi chiếu để nhận ra hạn chế của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộtại Ngân hàng CSXH

Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét mỗichỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉtiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phântích hoạt động kinh doanh Số liệu năm 2015 được chọn làm gốc để so sánh vớicác năm 2016, 2017 nhằm xác định sự biến động về số tuyệt đối và số tươngđối về nguồn vốn huy động, cơ cấu nguồn vốn, dư nợ cho vay, cơ cấu dư nợ, dư

nợ quá hạn và cơ cấu nợ quá hạn của Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị qua cácnăm trong giai đoạn nghiên cứu

Công cụ excel: để làm công cụ tính toán, tổng hợp các bảng hỏi

Trang 15

5 Cấu trúc luận văn

Luận văn nghiên cứu bao gồm ba phần:

- Phần 1 Mở đầu

- Phần 2 Nội dung nghiên cứu, bao gồm ba chương:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tíndụng trong hệ thống ngân hàng

+ Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tạiNgân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị

+ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tíndụng tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị

- Phần 3 Kết luận và kiến nghị

Trang 16

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA KIỂM SOÁT NGHIỆP VỤ

TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm, bản chất hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

Khái niệm: Từ đầu thế kỷ 20 đã bắt đầu xuất hiện khái niệm về KSNB với ý

nghĩa hết sức đơn giản là các biện pháp bảo vệ tiền không bị biển thủ, sau đó được

mở rộng ra việc ghi chép kế toán chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động, tuân thủchính sách của nhà quản lý Tiếp đó mỗi quốc gia, mỗi hiệp hội, tổ chức lại đưa racác khái niệm về KSNB riêng:

- Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì: “Hệ thống kiểm soát nội bộ

là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà cácnhà quản lý doanh nghiệp tuân theo Hệ thống Kiểm soát nội bộ trợ giúp chocác nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinhdoanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản,ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác,lập BCTC kịp thời, đáng tin cậy”

- Văn bản hướng dẫn kiểm toán quốc tế số 6 được Hội đồng Liên hiệp các nhà

kế toán Malaysia (MACPA) và Viện kế toán Malaysia (MIA) đưa ra như sau: “Hệthống kiểm soát nội bộ là cơ cấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủ tục do Banquản trị của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mục tiêu của Banquản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành kinh doanh trong trật tự và cóhiệu quả bao gồm: tuyệt đối tuân theo đường lối của Ban quản trị, bảo vệ tài sản,ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai lầm, đảm bảo tính chính xác, toàn hiện số liệuhạch toán, xử lý kịp thời và đáng tin cậy số liệu thông tin tài chính Phạm vi của hệthống kiểm soát nội bộ còn vượt ra ngoài những vấn đề có liên quan trực tiếp vớichức năng của hệ thống kế toán Mọi nguyên lý riêng của hệ thống kiểm soát nội bộđược xem như hoạt động của hệ thống và được hiểu là Kiểm soát nội bộ”

- Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ nhưsau: “Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp

Trang 17

phối hợp và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tàisản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cườngtính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lýlâu dài”.

- COSO: Là một ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gianlận trong BCTC - Treadway Commission Ủy ban này bao gồm đại diện của hiệphội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ(IIA), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệphội kế toán viên quản trị (IMA) năm 1992, đưa ra báo cáo đầu tiên về hệ thốngKSNB, cung cấp hệ thống lý luận đầy đủ nhất về KSNB trở thành chuẩn mực đượccông nhận và áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới Theo COSO, Kiểm soát nội bộ làmột quy trình chịu ảnh hưởng bởi HĐQT, các nhà quản lý và các nhân viên kháccủa một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý trong việc thựchiện các mục tiêu sau: Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động; Tính chất đáng tincậy của BCTC; Sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành Trong đó:

+ Kiểm tra kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi: Hệ thống kiểm soát nội bộkhông chỉ là một thủ tục hay một chính sách được thực hiện ở một vài thời điểmnhất định mà được vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong doanh nghiệp

+ Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người: Vì Kiểm soát nội

bộ không chỉ là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu đơn điệu, độc lập,… mà phảibao gồm cả yếu tố con người - HĐQT, BGĐ, nhân viên của tổ chức Chính conngười định ra mục tiêu kiểm soát và thiết lập nên cơ chế kiểm soát và vận hànhchúng HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lập mộtvăn hóa phù hợp nhằm hỗ trợ cho quy trình KSNB hiệu quả, giám sát tính hiệu quảcủa hệ thống này một cách liên tục Tất cả các thành viên của tổ chức đều tham giavào quy trình này

+ Không thể yêu cầu tuyệt đối thực hiện được các mục tiêu đối với Kiểm soátnội bộ mà chỉ có thể yêu cầu cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiệnmục tiêu Nguyên nhân bởi luôn có khả năng tồn tại những yếu kém xuất phát từ sai

Trang 18

lầm của con người khi vận hành hệ thống kiểm soát, dẫn đến việc không thực hiệnđược mục tiêu Việc kiểm soát nội bộ có thể làm là ngăn chặn và phát hiện sai phạmnhưng không thể đảm bảo chắc chắn sẽ không xảy ra sai phạm nữa Bên cạnh đó,quyết định của kiểm soát nội bộ còn tùy thuộc vào nguyên tắc cơ bản: sự đánh đổilợi ích - chi phí, chi phí kiểm soát không được vượt quá lợi ích mong đợi từ quátrình kiểm soát Vì vậy, kiểm soát nội bộ chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứkhông đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ được thực hiện.

Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ:

- Từ những khái niệm nêu trên về hệ thống kiểm soát nội bộ có thể rút ra: Hệthống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằmđạt được các mục tiêu sau: Bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của cácthông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của cáchoạt động

- Theo đó hệ thống kiểm soát nội bộ trong một doanh nghiệp sẽ bao gồm haiphần: Phần thứ nhất là các cơ chế kiểm soát nội bộ bao gồm toàn bộ các cơ chếnghiệp vụ; các quy trình; các quy chế nghiệp vụ cộng với một cơ cấu tổ chức (sắpxếp, phân công phân nhiệm phân cấp, ủy quyền v.v ) nhằm làm cho hoạt động củadoanh nghiệp được hiệu quả, an toàn Phần thứ hai của hệ thống kiểm soát nội bộchính là cán bộ kiểm tra giám sát chuyên trách, trong đó có kiểm toán nội bộ nhằmđảm bảo cho việc vận hành các cơ chế kiểm soát nội bộ nói trên được thực hiệnnghiêm, có hiệu quả

- Đồng thời hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ gắn liền với mọi bộ phận, mọi quytrình nghiệp vụ và mọi nhân viên trong doanh nghiệp ít nhiều sẽ tham gia vào việckiểm soát nội bộ và kiểm soát lẫn nhau (chứ không đơn thuần là chỉ có cấp trênkiểm soát cấp dưới)

1.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ

Báo cáo COSO (1992) đưa ra 5 cấu phần chính quyết định tính hiệu quả của

hệ thống KSNB: Môi trường kiểm soát; Nhận diện và đánh giá rủi ro; Hoạt động

kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Hệ thống giám sát

Trang 19

Môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một

đơn vị, nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảngđối với các bộ phận khác của KSNB

- Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát:

+ Tính chính trực và giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trướctiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của nhữngngười liên quan đến các quá trình kiểm soát Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà quản

lý cao cấp phải xây dựng và tự mình thực hiện những chuẩn mực về đạo đức và cư

xử đúng đắn để có thể ngăn chặn các hành vi thiếu đạo đức Phải loại trừ hoặc giảmthiểu những sức ép hay những điều kiện thuận lợi để nhân viên có thể thực hiệnnhững hành vi thiếu trung thực

+ Đảm bảo về năng lực của đội ngũ nhân viên: Là sự đảm bảo cho nhân viên cóđược những kỹ năng hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình Do đó nhàquản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợpvới nhiệm vụ được giao, và phải giám sát, huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên.+ HĐQT và Ủy ban kiểm toán: HĐQT và Ủy ban kiểm toán là những thànhviên có kinh nghiệm, uy tín Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT, gồm những thànhviên trong và ngoài HĐQT nhưng không tham gia vào việc điều hành công ty Ủyban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêuthông qua việc kiểm tra các hoạt động tuân thủ luật pháp, giám sát việc lập BCTC

Do chức năng quan trọng như trên nên sự hữu hiệu của HĐQT và của Ủy ban kiểmtoán có ảnh hưởng quan trọng đến môi trường kiểm soát Các nhân tố được xem xét

để đánh giá sự hữu hiệu của HĐQT hoặc Ủy ban kiểm toán gồm: mức độ độc lập;kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong HĐQT hoặc Ủy ban kiểm toán; cácmối quan hệ của họ với bộ phận KSNB và kiểm toán độc lập

+ Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lýthể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý, phong cách điều hành lạithể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị Sự khác biệt vềtriết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm

Trang 20

soát và tác động đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị Triết lý quản lý và phongcách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà quản lý: cách thức tiếp xúc

và trao đổi trực tiếp với nhân viên hay cách thức điều hành công việc theo một trật

tự đã được xác định trong cơ cấu tổ chức của đơn vị

+ Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm vàquyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt đượccác mục tiêu Điều này có nghĩa là một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ là cơ sở cho việclập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động của đơn vị Tuy nhiên,điều này sẽ tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của đơn vị

+ Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Phân định quyền hạn vàtrách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức Nó cụ thể hóa về quyềnhạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị; mỗi ngườiphải tự hiểu rằng mọi hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng đến người khác như thế nào;

và họ sẽ phụ trách cụ thể công việc gì

+ Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việctuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt và khen thưởng cho cácnhân viên Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môitrường kiểm soát

Nhận diện và đánh giá rủi ro: Tất cả các hoạt động đang diễn ra trong đơn vị

đều có thể phát sinh những rủi ro và khó có thể kiểm soát hết tất cả những rủi ro đó

Vì vậy, các nhà quản lý phải thận trọng khi xác định và phân tích những nhân tố ảnhhưởng đến rủi ro làm cho những mục tiêu có thể không thực hiện được, và phải cốgắng kiểm soát những rủi ro này

- Những nguyên nhân làm xuất hiện rủi ro là: Những thay đổi trong cơ chế của

tổ chức hoặc môi trường họat động; Sự thay đổi nhân sự; Việc tiến hành nghiên cứumới hoặc sửa đổi hệ thống thông tin; Sự tăng trưởng nhanh chóng của đơn vị; Sựsắp xếp lại tổ chức mới của đơn vị; Những thay đổi về kỹ thuật ảnh hưởng đến quátrình sản xuất sản phẩm hoặc hệ thống thông tin của đơn vị; Những chương trìnhgiới thiệu về lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm, hoặc quá trình sản xuất mới; Mở rộng

Trang 21

hoặc thanh lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ở nước ngoài; Áp dụngnguyên tắc kế toán mới.

- Ngoài việc nhận định những nguyên tắc như trên, các nhà quản lý nhất thiếtphải đánh giá những rủi ro trong phạm vi hoạt động kinh doanh của đơn vị, vì trongnhững vấn đề kế toán tài chính và lập báo cáo có sự khác biệt rất lớn giữa các ngànhcũng như giữa các đơn vị cùng ngành

Hoạt động kiểm soát: Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục để

đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Các chính sách và thủ tụcnày giúp thực thi những hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro

mà đơn vị đang hay có thể gặp phải Có nhiều loại hoạt động kiểm soát khác nhau

có thể được thực hiện

- Những hoạt động kiểm soát chủ yếu trong đơn vị gồm:

+ Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Phân chia trách nhiệm là không cho phép mộtthành viên nào được giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đếnkhi kết thúc Mục đích là để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau, nếu có sai sót xảy ra

sẽ được phát hiện nhanh chóng, đồng thời giảm cơ hội cho bất kì thành viên nàotrong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và giấu đi sai phạm của mình.+ Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: Để thông tin đáng tincậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy

đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cầnđảm bảo rằng phải có một hệ thống chứng từ, sổ sách tốt, phê chuẩn đúng đắn chocác nghiệp vụ hoặc hoạt động

+ Kiểm soát hiện vật: Hoạt động này được thực hiện cho các loại sổ sách vàtài sản, những ấn chỉ đã được đánh số trước nhưng chưa sử dụng, các chương trìnhtin học và những hồ sơ dữ liệu Việc so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tàisản hiện có trên thực tế bắt buộc phải được thực hiện định kỳ để phát hiện chênhlệch, điều tra nguyên nhân, nhờ đó sẽ phát hiện được những yếu kém trong thủ tụckiểm soát Nếu không thì tài sản có thể bị bỏ phế, mất mát hoặc có thể không pháthiện được những hành vi đánh cắp

Trang 22

+ Kiểm tra độc lập việc thực hiện: Là việc kiểm tra được tiến hành bởi các cánhân (hoặc bộ phận) khác với các cá nhân hoặc bộ phận đang thực hiện nghiệp vụ.Nhu cầu cần kiểm tra độc lập xuất phát từ hệ thống KSNB thường có khuynh hướng

bị giảm sút tính hữu hiệu trừ khi có một cơ chế thường xuyên kiểm tra xét soát lại.Hơn nữa, ngay cả khi chất lượng kiểm soát tốt vẫn có thể xảy ra những hành vitham ô hay cố tình sai phạm Yêu cầu quan trọng đối với những thành viên thựchiện kiểm tra là họ phải độc lập với đối tượng được kiểm tra Sự hữu hiệu của hoạtđộng này sẽ mất đi nếu người thực hiện thẩm tra không độc lập vì bất kì lý do nào.+ Soát xét lại việc thực hiện: Là xem xét lại những việc đã được thực hiệnbằng cách so sánh số thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán, kỳ trước, và các dữ liệukhác có liên quan như những thông tin không có tính chất tài chính, đồng thời cònxem xét trong mối liên hệ với tổng thể để đánh giá quá trình thực hiện Soát xét lạiquá trình thực hiện giúp nhà quản lý biết được một cách tổng quát là mọi thành viên

có theo đuổi mục tiêu của đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả hay không Nhờthường xuyên nghiên cứu về những vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình thựchiện, nhà quản lý có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch hay những điềuchỉnh thích hợp

Thông tin và truyền thông: Thông tin và truyền thông có nghĩa là các kế

hoạch, môi trường kiểm soát, rủi ro, các hoạt động kiểm soát và các việc thực hiệnchúng phải được báo cáo lên cấp trên, chuyển từ trên xuống dưới, ngang hàng,ngang cấp trong một công ty.Thông tin và truyền thông gồm hai thành phần gắn kếtvới nhau Đó là hệ thống thu nhận, xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống báo cáothông tin trong nội bộ và bên ngoài

- Thông tin: Thông tin cần thiết cho mọi cấp trong DN để sản xuất kinh doanh

và thỏa mãn các mục tiêu về hoạt động kinh doanh, BCTC và tính tuân thủ Mọithông tin được sử dụng trong công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

+ Hệ thống thông tin: Thông tin được thu nhập, xử lý bởi hệ thống thông tin.Thông tin có thể chính thức hoặc không chính thức Hệ thống thông tin không chỉnhận dạng, nắm bắt các thông tin cần thiết về tài chính, phi tài chính mà nó còn

Trang 23

đánh giá và báo cáo về những thông tin đó theo một trình tự để việc quản lý cáchoạt động của DN có hiệu quả.

+ Chất lượng thông tin: Chất lượng thông tin ảnh hưởng đến khả năng của nhàquản lý để ra quyết định và kiểm soát hoạt động của công ty Chất lượng thông tinchỉ ra sự đầy đủ các dữ liệu thích hợp trong báo cáo Chất lượng thông tin bao gồm:Thông tin thích hợp; Thông tin được cung cấp ngay khi cần; Thông tin được cậpnhật kịp thời; Thông tin chính xác; Thông tin có thể tiếp cận dễ dàng bởi người cóthẩm quyền

+ Chiến lược thông tin: Công ty cần thực hiện thu nhập thông tin bên trong vàbên ngoài, sau đó cung cấp cho người quản lý những báo cáo cần thiết về kết quảhoạt động liên quan đến các mục tiêu được đề ra của công ty Việc cải tiến và pháttriển hệ thống thông tin phải dựa vào kế hoạch chiến lược liên quan đến toàn bộchiến lược của công ty và đáp ứng các mục tiêu ngày càng phát triển Hệ thốngthông tin sẽ phát triển nếu có sự hỗ trợ cụ thể của nhà quản lý bằng các nguồn lựcthích hợp bao gồm nhân lực và tài chính

- Truyền thông: Truyền thông là thuộc tính vốn có của hệ thống thông tin.Truyền thông là việc cung cấp thông tin trong đơn vị (từ cấp trên xuống cấp dưới, từcấp dưới lên cấp trên, hoặc giữa các bộ phận có quan hệ hàng ngang) và với bênngoài KSNB là hữu hiệu khi các thông tin trung thực, đáng tin cậy và quá trìnhtruyền thông được thực hiện chính xác, kịp thời Các phương tiện dùng trong truyềnthông rất đa dạng như: bản chỉ dẫn thực hiện, thư báo, thông báo, băng hình, truyềnmiệng qua các kỳ họp, các buổi hội thảo, Một phương tiện truyền thông khác cótác động mạnh là hành động của những nhà quản lý

+ Truyền thông bên trong công ty: Nhiệm vụ quản lý tài chính và các hoạtđộng quan trọng đòi hỏi thông tin được cung cấp một cách rõ ràng và chính xác

từ các nhà quản lý cấp cao để các nhân viên cấp dưới thực hiện nghiêm túc.Song song với phương tiện truyền thông từ trên xuống, các nhà quản lý cũngcần phải lắng nghe các thông tin phản hồi từ dưới lên để hoạt động của công tyđạt hiệu quả cao

Trang 24

+ Truyền thông bên ngoài công ty: Việc truyền thông không chỉ cần thiết bêntrong mà còn cả bên ngoài công ty Cổ đông, người phân tích tài chính, người lậppháp cung cấp những yêu cầu của họ và họ có thể hiểu được những khó khăn màcông ty phải đối phó Khách hàng và người cung cấp có thể cung cấp những thôngtin quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cho công ty có khả năng đápứng những nhu cầu ngày càng phát triển của thị trường.

Hệ thống giám sát: Giám sát là bộ phận cuối cùng của KSNB, là một quá trình

đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB trong suốt thời kì hoạt động để có các điềuchỉnh và cải tiến thích hợp Giám sát có một vai trò quan trọng, nó giúp KSNB luôn duytrì sự hữu hiệu qua các thời kì khác nhau Quá trình giám sát được thực hiện bởi nhữngngười có trách nhiệm nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát

- Giám sát được thực hiện ở mọi hoạt động trong công ty và theo hai cách:Giám sát thường xuyên và giám sát định kì

+ Giám sát thường xuyên: Giám sát thường xuyên diễn ra ngay trong quá trìnhhoạt động của công ty, do các nhà quản lý và nhân viên thực hiện trách nhiệm củamình Giám sát thường xuyên thường được áp dụng cho những yếu tố quan trọng trongKSNB Giám sát để đánh giá việc thực hiện các hoạt động thường xuyên của nhân viênnhằm xem xét hệ thống KSNB có nên tiếp tục thực hiện chức năng nữa hay không.+ Đánh giá định kì: Đánh giá định kì được thực hiện thông qua chức năngKSNB và kiểm toán độc lập Qua đó phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệthống và đưa ra biện pháp hoàn thiện Phạm vi và tần suất giám sát phụ thuộc vàomức độ rủi ro

Việc đánh giá hệ thống KSNB tự bản thân nó cũng là một quy trình Ngườiđánh giá phải am hiểu mọi hoạt động của hệ thống KSNB, phải xác định được làmthế nào để hệ thống thực sự hoạt động

1.3 Vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

Vấn đề KSNB có ý nghĩa quan trọng đối với hầu hết các đơn vị Ở các đơn vịnhỏ thì tổ chức quản lý theo kiểu gia đình; ở các đơn vị có quy mô lớn, quyền hạncàng phân chia cho nhiều cấp, các quan hệ giữa các bộ phận chức năng và các nhân

Trang 25

viên càng trở nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin phản hồi càngtrở nên khó khăn, tài sản lại càng phân tán ở nhiều địa điểm và trong nhiều hoạtđộng khác nhau,… do đó đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu.

Trong một tổ chức bất kì, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyềnlợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành.Nếu không có hệ thống KSNB, làm thế nào để người lao động không vì quyền lợiriêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, củangười sử dụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm thế nào có thể phânquyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ khôngphải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính?

Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như: Giảmbớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như sai sót vô tìnhgây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sảnphẩm Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộmcắp Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC Đảm bảo mọi thànhviên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức chức cũng như cácquy định của luật pháp Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu cácnguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông vàgây dựng lòng tin đối với họ trong các Công ty

1.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong Hệ thống ngân hàng

1.4.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ theo Thông tư số 44/2011/TT-NHNN

- Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2011 quy định về hệthống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.+ Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quyđịnh nội bộ, cơ cấu tổ chức của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xâydựng phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành và được tổ chức thực hiện nhằmbảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.+ Kiểm toán nội bộ là việc rà soát, đánh giá độc lập, khách quan đối với

hệ thống kiểm soát nội bộ; đánh giá độc lập về tính thích hợp và tuân thủ quy

Trang 26

định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đã được thiết lập trong TCTD, chinhánh ngân hàng nước ngoài; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các

hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm TCTD hoạt động an toàn, hiệuquả, đúng pháp luật

- Điều 40 - Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Hoạt động của hệ thống kiểmsoát nội bộ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được kiểm toán nội

bộ, tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá định kỳ”

Như vậy, hệ thống cơ chế kiểm tra nội bộ là một hình thức kiểm tra được càiđặt ngay trong quy trình nghiệp vụ được thực hiện bởi những nhân viên nghiệp vụtại các đơn vị giao dịch trực tiếp với khách hàng và tất cả những ai tham gia vào quátrình xử lý nghiệp vụ, được thực hiện bởi các lãnh đạo cao cấp Và kiểm toán nội bộ

là hình thức kiểm tra nằm ngoài quy trình nghiệp vụ, được thực hiện bởi nhữngngười độc lập với quy trình nghiệp vụ và không chịu trách nhiệm về quy trìnhnghiệp vụ đó, đó là những kiểm toán viên nội bộ

- Hệ thống kiểm soát nội bộ của TCTD được thiết lập nhằm mục đích thựchiện các mục tiêu, chính sách lớn của TCTD, thông qua việc thực hiện các mục tiêu

cụ thể, chủ yếu sau đây:

+ Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng tài sản và cácnguồn lực một cách kinh tế, an toàn, có hiệu quả;

Bảo đảm hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý,đầy đủ và kịp thời;

+ Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình, quy định nội bộ

- Theo hướng dẫn của NHNN tại Thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày29/12/2011 về hoạt động KSNB của TCTD quy định trong Luật các TCTD năm

2010 hệ thống KSNB phải đảm bảo 09 nguyên tắc cơ bản sau:

+ Khi có sự thay đổi về mục tiêu kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ và hoạt độngkinh doanh mới, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải rà soát, nhận dạngrủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy định kiểm soát nội

bộ phù hợp;

Trang 27

+ Kiểm soát nội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện ngay trong mọiquy trình nghiệp vụ;

+ Phân cấp ủy quyền phải được thiết lập, thực hiện hợp lý, cụ thể, rõ ràng,tránh xung đột lợi ích; bảo đảm một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc nhữngcương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau;+ Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy định và phải có hệthống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình hình tuân thủ trong TCTD;+ Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin phải được giám sát, bảo vệ hợp lý,

an toàn và phải có cơ chế quản lý dự phòng độc lập;

+ Bảo đảm cán bộ, nhân viên của TCTD đều phải hiểu được tầm quan trọngcủa hoạt động kiểm soát nội bộ và phải thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định,quy trình kiểm soát nội bộ liên quan;

+ Phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệthống kiểm soát nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội bộ phải đượcbáo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp;

+ Cá nhân, bộ phận ở các cấp của TCTD phải thường xuyên, liên tục kiểm tra

và tự kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình nội bộ có liên quan và phảichịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt động nghiệp vụ được giao;

Phải báo cáo về kết quả tự đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vịmình; đề xuất biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có)

1.4.2 Hệ thống lý luận kiểm soát nội bộ ngân hàng theo tiêu chuẩn Basel

Kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn Basel (Basel Committee on Bankingsupervision (BCBS) - Uỷ ban Basle về giám sát ngân hàng được thành lập năm

1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nướcphát triển (G10) tại thành phố Basle, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổhàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80 Hiện nay, các thành viên của Ủy bangồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng củacác nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp, TâyBan Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý Ủy ban được nhóm họp 4 lần trong một năm

Trang 28

- Khái niệm:

Theo Ủy ban Basel, kiểm soát nội bộ là quá trình được thực hiện bởi hội đồngquản trị, ban điều hành và toàn thể nhân viên Đó không chỉ là một thủ tục, mộtchính sách được thực hiện tại một thời điểm cố định mà tiếp diễn ở tất cả các cấptrong ngân hàng Hội đồng quản trị và ban điều hành chịu trách nhiệm thiết lập môitrường văn hóa tạo thuận lợi cho quá trình kiểm soát nội bộ được hiệu quả và việctheo dõi sự hiệu quả được diễn ra liên tục Mỗi cá nhân trong tổ chức phải tham giavào quá trình đó

Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quyđịnh nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđược xây dựng phù hợp và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, pháthiện, xử lý kịp thời rủi ro

- Kiểm soát nội bộ có ba mục tiêu chính:

+ Mục tiêu hoạt động: Đảm bảo các hoạt động trong ngân hàng an toàn vàhiệu quả

+ Mục tiêu thông tin: Đảm bảo các thông tin quản trị và tài chính đầy đủ, kịpthời, đáng tin cậy

+ Mục tiêu tuân thủ: Đảm bảo hoạt động ngân hàng tuân thủ quy định củapháp luật, đạo đức kinh doanh

- Các nguyên tắc của hệ thống kiểm soát ngân hàng: Ủy ban Basel đưa ra 13nguyên tắc chia thành 5 nhóm yếu tố làm khuôn khổ giúp các tổ chức tín dụng xâydựng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Tùy quy mô, bản chất, vị trí địa lý, khuônkhổ pháp lý, quy định nội bộ mà ngân hàng có thể áp dụng một phần hay toàn bộcác nguyên tắc

+ Giám sát quản lý và văn hóa kiểm soát:

Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị có trách nhiệm phê duyệt và định kỳ kiểm tra

toàn bộ chiến lược kinh doanh và những chính sách chủ đạo của ngân hàng; hiểu rõnhững rủi ro chính của ngân hàng, thiết lập mức độ có thể chấp nhận được đối vớinhững rủi ro này và đảm bảo rằng BGĐ thực hiện các bước cần thiết để xác định, đo

Trang 29

lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro; phê duyệt cơ cấu tổ chức; đảm bảo chức; đảmbảo rằng BGĐ luôn theo dõi tính hiệu quả của hệ thống KSNB HĐQT chịu tráchnhiệm cuối cùng đối với việc đảm bảo thiết lập và duy trì hệ thống KSNB đầy đủ vàhiệu quả.

Nguyên tắc 2: BGĐ có trách nhiệm thực hiện các chiến lược và chính sách đã

được HĐQT phê duyệt; phát triển các quá trình nhằm xác định, đo lường, theo dõi

và kiểm soát nhữngg rủi ro cua ngân hàng duy trì một cơ cấu tổ chức nhằm xác định

rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các bộ phận; đảm bảo rằngcác trách nhiệm được giao thực hiện có hiệu quả; thiết lập các chính sách KSNBphù hợp; và theo dõi mức độ đầy đủ và hiệu quả của hệ thống KSNB

Nguyên tắc 3: HĐQT và BGĐ chịu trách nhiệm và nâng cao các tiêu chuẩn về

tính thống nhất và đạo đức nghề nghiệp, thiết lập nền tảng văn hóa trong đó nhấnmạnh và làm cho tất cả các nhân viên hiểu rõ tầm quan trọng của kiểm soát nội bộtrong ngân hàng Mọi nhân viên trong ngân hàng cần nhận thức rõ vai trò của mìnhtrong quá trình KSNB và tham gia đầy đủ vào quá trình này

+ Xác định và đánh giá rủi ro:

Nguyên tắc 4: Một hệ thống kiểm soát hiệu quả cần phải nhận biết và đánh giá

liên tục các rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc thực hiện các mụctiêu của ngân hàng Sự đánh giá này cần bao quát mọi rủi ro của ngân hàng cũngnhư hệ thống ngân hàng (rủi ro tín dụng, rủi ro quốc gia, rủi ro thị trường, rủi ro lãisuất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý và rủi ro uy tín) hệ thốngKSNB cần được xem xét điều chỉnh để thích ứng với những rủi ro mới phát sinhhoặc trước đây chưa được kiểm soát

+ Hoạt động kiểm soát và phân công, phân nhiệm:

Nguyên tắc 5: Các hoạt động kiểm soát phải là một công việc quan trọng trong

hoạt động hàng ngày của ngân hàng Một hệ thống KSNB hiệu quả yêu cầu thiết lậpmột cơ cấu kiểm soát phù hợp với các hoạt động kiểm soát được quy định ở mọicấp, bao gồm các nội dung: xem xét của BGĐ; kiểm soát hoạt động phù hợp đối vớicác phòng ban; kiểm tra tuân thủ mức độ giới hạn rủi ro và tiếp tục theo dõi với các

Trang 30

trường hợp không tuân thủ; hệ thống phê duyệt và ủy quyền; hệ thống thẩm tra vàđối chiếu basel

Nguyên tắc 6: Một hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả yêu cầu phải có sự

phân công nhiệm vụ phù hợp và đảm bảo nhân sự không được giao những tráchnhiệm mâu thuẫn nhau Các bộ phận có tiềm năng xung đột lợi ích cần được xácđịnh, tối thiểu hóa và được theo dõi một cách độc lập và cẩn thận

+ Thông tin và truyền thông:

Nguyên tắc 7: Một hệ thống KSNB hiệu quả yêu cầu phải có dữ liệu toàn

diện và đầy đủ về tài chính, hoạt động và tuân thủ, cũng như thông tin thịtrường về các sự kiện và điều kiện có thể ảnh hưởng đến quá trình ra quyếtđịnh Thông tin phải đáng tin cậy, kịp thời, có thể tiếp cận và cung cấp theođịnh dạng thống nhất

Nguyên tắc 8: Một hệ thống KSNB hiệu quả yêu cầu phải có hệ thống thông

tin đáng tin cậy bao quát mọi hoạt động chủ yếu của ngân hàng Những hệ thốngnày bao gồm cả hệ thống lưu trữ và sử dụng dữ liệu dưới dạng điện tử,an toàn, theodõi độc lập và có hệ thống dự phòng thích hợp

Nguyên tắc 9: Một hệ thống KSNB hiệu quả cần có những kênh liên lạc hiệu

quả để đảm bảo mọi nhân viên đều hiểu rõ và tuân thủ các chính sách và thủ tục liênquan đến nhiệm vụ và trách nhiệm của họ và đảm bảo rằng những thông tin cầnthiết cũng được phổ biến đến những người cần nó

+ Giám sát và các hoạt động chỉnh sửa:

Nguyên tắc 10: Tính hiệu quả của hệ thống KSNB của ngân hàng cần được

theo dõi liên tục Việc theo dõi rủi ro trọng yếu phải là một phần trong hoạt độnghàng ngày của ngân hàng cũng như đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh vàkiểm toán nội bộ

Nguyên tắc 11: Hệ thống KSNB cần được kiểm toán toàn diện và hiệu quả

bởi các nhân viên hoạt động độc lập, được đào tạo thích hợp và có năng lực Bộphận kiểm toán nội bộ như một phần trong hoạt động theo dõi hệ thống KSNBphải được báo cáo trực tiếp cho hội đồng quản trị hoặc ban kiểm soát và BGĐ

Trang 31

Nguyên tắc 12: Những khiếm khuyết về kiểm soát nội bộ được phát hiện bởi

bộ phận kinh doanh, kiểm toán nội bộ hay các đơn vị kiểm toán khác phải được báocáo kịp thời cho cấp lãnh đạo và phải được khắc phục sớm Những khiếm khuyếtquan trọng về kiểm soát nội bộ phải được báo cáo BGĐ, HĐQT

+ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua các cơ quan giám sátngân hàng:

Nguyên tắc 13: Các cơ quan giám sát cần yêu cầu mọi ngân hàng, dù quy mô

lớn hay nhỏ phải có hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả phù hợp với bản chất, mức

độ phức tạp và tính cố hữu của rủi ro trong các hoạt động nội bảng, ngoại bảng vàđáp ứng được những thay đổi về môi trường và điều kiện kinh doanh của ngânhàng Trong những trường hợp khi cơ quan giám sát xác định hệ thống KSNB củamột ngân hàng không đầy đủ hoặc không hiệu quả so với hồ sơ rủi ro cụ thể củangân hàng đó thì họ phải đưa ra cách xử lý thích hợp

- Một số yếu kém, tồn tại trong hoạt động kiểm soát ngân hàng: Ủy ban Basel

đã tổng hợp sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ là nguyên nhân thất bại củahoạt động ngân hàng như sau:

+ Thứ nhất, một hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả làm cho ngân

hàng bị lỗ nghiêm trọng là do tầm nhìn của nhà quản trị và văn hóa kiểm soát Nhàquản trị cấp cao quyết định dựa trên ý kiến chủ quan của mình đồng thời nhà quảntrị cũng tự tin vào khả năng ra quyết định của mình là đúng Việc điều hành thiếutập trung, buông lỏng kiểm soát, thiếu sự chỉ đạo và giám sát của Hội đồng quản trị

và Ban điều hành hay thiếu việc phân định trách nhiệm, vai trò quản lý rõ ràng

+ Thứ hai, là nhận dạng và đánh giá rủi ro : Nhà quản trị không kịp thời nhận

dạng được các rủi ro do môi trường kinh doanh thay đổi.Việc nhận dạng và đánhgiá rủi ro không đầy đủ cũng là nguyên nhân gây ra thua lỗ

+ Thứ ba, là kiểm soát hoạt động và phân chia trách nhiệm : Một hệ thống

kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi phân công hợp lý, các công việc của nhân viênkhông mâu thuẫn với nhau Những xung đột về quyền lợi phải được nhận biết, giảmthiểu tối đa và tuỳ thuộc vào sự kiểm soát độc lập và thận trọng

Trang 32

+ Thứ tư, là thông tin và truyền thông : một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu

quả đòi hỏi hệ thống thông tin đáng tin cậy, có thể đáp ứng cho hầu hết các hoạtđộng chủ yếu của ngân hàng Hệ thống này phải lưu trữ và sử dụng dữ liệu bằngmáy tính, an toàn, được theo dõi độc lập và được kiểm tra đột xuất, đầy đủ Việcgian lận thông tin của nhân viên ngân hàng sẽ dẫn đến những tổn thất không thểlường trước được

+ Thứ năm, là giám sát và sửa chữa những sai sót : kiểm soát nội bộ hiệu

đòi hỏi việc theo dõi, kiểm tra phải liên tục, kiểm tra hàng ngày cũng như đánhgiá định kỳ của bộ phận kinh doanh và kiểm toán nội bộ Những sai sót đượcphát hiện bởi nhân viên hoặc kiểm soát nội bộ phải báo cáo kịp thời cho cấpquản lý thích hợp

1.5 Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng

1.5.1 Tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng ngân hàng

1.51.1 Tín dụng ngân hàng

- Về khái niệm:

Tín dụng ngân hàng “là giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (Ngân hàng vàcác định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thểkhác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong mộtthời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiệnvốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.”

Hoạt động cho vay của NHTM theo cách hiểu chung nhất thì cho vay là hành

vi cho người khác sử dụng một khoản tiền nhất định, trong một thời hạn xác địnhvới nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi khi đáo hạn Hoạt động cho vay được thựchiện bởi nhiều chủ thể khác nhau trong nền kinh tế, trong xã hội, như Chính phủ,doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, cá nhân,… Trong đó NHTM được biết như làmột tổ chức chuyên thực hiện cho vay với lực lượng khách hàng đông đảo nhất

- Các loại hình tín dụng: Cho vay (Loans), chiết khấu (Discount), cho thuê tàichính (Financial), bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán (Factoring)

Trang 33

Mục đích của ngân hàng là tối đa lợi nhuận thông qua các hoạt động cung cấp dịch

vụ cho khách hàng như thanh toán, tư vấn và quan trọng nhất là hoạt động cho vay (tíndụng ngân hàng) chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng Ngân hàngvới tư cách là trung gian tài chính kinh doanh trên nguyên tắc thu hút tiền gửi của kháchhàng tiến hành các hoạt động cho vay và hưởng chênh lệch lãi kiếm được Do đó tíndụng ngân hàng càng hiệu quả thì lợi nhuận ngân hàng thu được càng nhiều

1.5.1.2 Rủi ro tín dụng

- Khái niệm:

Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng vay vốn không trả được đầy đủ nợ gốc

và lãi cho ngân hàng hoặc thanh toán không đúng kỳ hạn thỏa thuận Trong kinhdoanh ngân hàng rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậuquả nặng nề có khi dẫn đến phá sản Quy mô càng mở rộng thì rủi ro càng nhiều.Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, quản lý và phòng ngừa khó khăn, nó xảy

ra mọi lúc, mọi nơi Rủi ro tín dụng nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời sẽdẫn đến các rủi ro khác

- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:

Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nên kinh tế, thủ tụccho vay còn sơ hở để khách hàng dễ lợi dụng chiếm đoạt vốn Ngân hàng đặt caomục tiêu lợi nhuận chỉ chú trọng đến lãi xem nhẹ tính lành mạnh của khoản vay.Cán bộ ngân hàng không chấp hành quy trình cho vay, cho vay khống, thiếutài sản đảm bảo, cho vay vượt tỉ lệ an toàn, không kiểm tra, giám sát tình hình sửdụng vốn vay của khách hàng, thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức kinhdoanh khi thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả, xâm tiêu, nể nang

Trang 34

Trình độ cán bộ thẩm định kém khi đánh giá các dự án, hồ sơ vay vốn Cácngành nghề của các doanh nghiệp đi vay đa dạng Đa phần các CBTD Ngân hàngkhông thể có đầy đủ thông tin cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực màdoanh nghiệp đang đầu tư kinh doanh Hơn nữa, các cán bộ ngân hàng cũng rất khóthẩm định được số liệu tài chính do các Doanh nghiệp cung cấp có “đúng đắn” vàchính xác tuyệt đối hay không.

Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vốn vay vào hoạt động cótính rủi ro cao dấn đến thua lỗ không còn khả năng trả nợ, chủ ý lừa gạt, sử dụnggiấy tờ giả, lợi dụng kẽ hở, Doanh nghiệp trình độ quản lý, điều hành, dự báo, tổchức kinh doanh kém hiệu quả, trì trệ, không chịu thay đổi, thiếu sự linh hoạt dẫnđến hàng hóa không tiêu thụ được, không thu hồi được vốn, mất khả năng trả nợ.Chính sách nhà nước thay đổi đột ngột hoặc thay đổi chậm không phù hợptình hình phát triển đất nước ngân hàng và khách hàng không kịp ứng phó Do nềnkinh tế không ổn định, biến động tỉ giá, lạm phát, hay do thiên tai, dịch bệnh,…khiến cho cả ngân hàng và khách hàng đều thiệt hại

Môi trường pháp lý lỏng lẻo, nhiều sơ hở không kiểm soát được các hiệntượng lừa đảo trong xã hội, thủ tục pháp lý rườm rà trong việc xử lý tài sản thếchấp, các tài sản thế chấp bị sụt giảm giá trị

1.5.2 Tín dụng Ngân hàng CSXH và rủi ro tín dụng Ngân hàng CSXH

1.5.2.1 Tín dụng ngân hàng CSXH

- Khái niệm:

Tín dụng ngân hàng CSXH là tín dụng ưu đãi sử dụng các nguồn lực tài chính

do Nhà nước huy động, cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay theo mộtchính sách ưu đãi nhất định, để người nghèo và các đối tượng chính sách khác dùngvào sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia

về xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội và phát triển kinh tế

- Đối tượng phục vụ:

Đối tượng phục vụ của tín dụng Ngân hàng CSXH: Hộ nghèo, học sinh, sinhviên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết

Trang 35

việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộsản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa,khu vực II và III.

- Hình thức cho vay:

Cho vay ủy thác và cho vay trực tiếp, trong đó chủ yếu là nghiệp vụ cho vay

ủy thác Ngân hàng CSXH và các TCCT-XH (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân,Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) đã ký kết văn bảnliên tịch, văn bản thỏa thuận về tổ chức thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và cácđối tượng chính sách khác (ký kết theo các cấp từ TW đến xã) UBND xã ra quyếtđịnh thành lập Tổ TK&VV theo địa bàn thôn xóm, giao cho một TCCT-XH quản

lý, ban quản lý tổ gồm tổ trưởng, tổ phó, thư ký Ngân hàng CSXH cho vay ủy thácqua các cấp hội và Tổ TK&VV

- Quy trình vay ủy thác:

Hình 1.1 Quy trình cho vay ủy thác

Nguồn: Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị

+ Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn hộ vay tự nguyện gia nhập Tổ TK&VV.Viết giấy đề nghị vay vốn gửi cho Tổ TK&VV

+ Bước 2: Tổ TK&VV cùng HĐT tổ chức họp tổ để bình xét công khai những

UBND cấp xã NHCSXH

Tổ chức CTXH cấp xã

Trang 36

hộ đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách đề nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốncủa các tổ viên gửi BXĐGN và trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay

+ Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức HĐT cấp xã

+ Bước 6: Tổ chức HĐT cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV

+ Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danhsách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân

+ Bước 8: Cán bộ Ngân hàng CSXH tới địa điểm giải ngân đã thông báo thựchiện quá trình giải ngân, có sự chứng kiến của cán bộ tổ chức hội nhận ủy thác, tổtrưởng Tổ TK&VV, cán bộ BXĐGN xã, phường

1.5.2.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng CSXH

Sự phối kết hợp giữa cơ quan quản lý Nhà nước, Ngân hàng, các TCCT-XH

và Tổ TK&VV kết thành mô hình quản lý kênh tín dụng chính sách phục vụ ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác là một mô hình quản lý vừa tận dụng đượctiềm lực to lớn về nhân tài, vật lực, vừa là một giải pháp thực tế tiết kiệm chi phíquản lý xã hội, vừa là một giải pháp chiến lược lâu dài, quyết định sự phát triển bềnvững, có hiệu lực và hiệu quả cao đối với hoạt động của Ngân hàng CSXH Tuynhiên vì đây là mô hình mới vẫn đang trong quá trình vừa thực hiện vừa hoàn thiệnnên lỗ hổng còn nhiều, việc phối kết hợp giữa các bên chưa ăn khớp, nhiều phầncông việc chồng lấn, các tổ chức là độc lập nên việc kiểm tra chéo bị hạn chế

Việc lập hồ sơ, bình xét cho vay ở Tổ TK&VV, kiểm tra sử dụng vốn vay do

tổ chức hội đảm nhận 100%, ngân hàng kiểm tra, đối chiếu theo kế hoạch, chươngtrình, thu lãi do tổ đảm nhiệm, trong khi đó trình độ khách hàng vay vốn khôngđồng đều, đa phần dân trí thấp

Trang 37

Ban thường vụ hội, ban quản lý tổ được tập huấn các nghiệp vụ ủy thác, ủynhiệm nhưng không có chuyên môn nghiệp vụ nên hạn chế nhiều Đây chính là lý

do dễ dẫn đến việc xâm tiêu, vay hộ, vay ké, sử dụng vốn vay sai mục đích, làmcho các món vay rủi ro cao

1.5.3 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

Quy trình tín dụng: Là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp

nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay,giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế chomình một quy trình tín dụng riêng Các bước căn bản của một quy trình tín dụng

- Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Là khâu căn bản đầu tiên của quá trình tíndụng, nó được thực hiện ngay sau khi CBTD tiếp xúc với khách hàng có nhu cầuvay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tinlàm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và quyết địnhcho vay Tuỳ theo quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, loại tín dụng yêu cầu

và quy mô tín dụng, CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tinyêu cầu khác nhau

- Phân tích tín dụng: Là phân tích khả năng tín dụng hiện tại và tiềm tàng củakhách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay

cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thểdẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và

dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác,phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn

mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ

sở quyết định cho vay

- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng: Quyết định cho vay hoặc từ chối đốivới một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quytrình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và hiệu quả nghiệp vụ tín dụng củangân hàng Một điều không may là khâu quan trọng này là khâu khó xử lý nhất vàthường dễ phạm phải sai lầm nhất Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định

Trang 38

cho vay ngân hàng thường chú trọng hai vấn đề: (1) Thu thập và xử lý thông tin mộtcách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định, (2) trao quyền quyết định chomột hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết Nếuchấp thuận cho vay, CBTD sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng vàlàm tiếp các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lờitrong đó giải thích lý do cho khách hàng không được vay.

- Giải ngân: Là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết.Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kếttrong hợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giảingân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịpthời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra cách thức giải ngân còn góp phầnkiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kếtkhông Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận độnghàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuyvậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi, tránh gây khókhăn và phiền hà cho khách hàng

- Giám sát tín dụng: Là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiềnvay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện vàchấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ saunày Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:

+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng

+ Phân tích các BCTC của khách hàng theo định kỳ

+ Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ

+ Kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ củakhách hàng đứng tên vay vốn

+ Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay

+ Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàngkhác

+ Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

Trang 39

- Thanh lý hợp đồng tín dụng: có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồnghoặc do khoản vay đã đến hạn Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâunày gồm có các việc quan trọng cần xử lý:

+ Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điềukhoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàngkhông có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyểnsang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.+ Tái xét hợp đồng tín dụng: Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trongđiều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng,phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời

+ Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng vàkhách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và kháchhàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơvay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ Trong trường hợp này hai bên ngân hàng

và khách hàng tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng mặc nhiên Trong trường hợpngân hàng giám sát và phát hiện thấy khách hàng vi phạm những cam kết ghi tronghợp đồng tín dụng nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này,ngân hàng có thể đề nghị và tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng bắt buộc

Quy trình kiểm soát nghiệp vụ tín dụng: Quá trình kiểm soát tín dụng bắt đầu

từ khi khách hàng đặt vấn đề vay vốn với ngân hàng cho tới khi khách hàng trả nợxong Hoạt động này có thể chia làm 3 giai đoạn chính là:

- Kiểm soát trước khi cho vay: Bao gồm công tác thẩm định tín dụng và kiểmsoát hồ sơ, văn bản

+ Công tác thẩm định tín dụng: đóng một vai trò quan trọng trong quy trình kiểmsoát tín dụng của ngân hàng Đây là bước tiền đề để đưa ra một quyết định cho vay đúngđắn, giảm thiểu rủi ro tín dụng ngay từ đầu Hoạt động này bao gồm các công việc sau:

• Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng

• Thẩm định về khả năng trả nợ của khách hàng thông qua việc phân tích tìnhhình tài chính khách hàng và phân tích sự khả thi của phương án SXKD Cụ thể:

Trang 40

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sử dụng dữ liệu từ các BCTC củakhách hàng và áp dụng kỹ thuật phân tích tỉ số tài chính để đánh giá xem tình hìnhthanh khoản, tình hình sử dụng nợ, hiệu quả sử dụng tài sản và khả năng sinh lợicủa khách hàng như thế nào? Từ đó đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ haykhông? Tuy nhiên, do sử dụng dữ liệu quá khứ nên phân tích tình hình tài chính chỉthích hợp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trong quá khứ, trong khi việccho vay được thực hiện ở hiện tại và việc thu hồi nợ lại diễn ra trong tương lai Do

đó, phân tích tình hình tài chính có những hạn chế nhất định cần được bổ sung bằngphân tích phương án SXKD

Phân tích phương án SXKD sử dụng dữ liệu quá khứ và dữ liệu ước lượng đểđánh giá tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền kỳ vọng, từ đó, đánhgiá sự khả thi của phương án SXKD Kết hợp giữa phân tích tình hình tài chính

và phân tích phương án SXKD là sự kết hợp giữa dữ liệu quá khứ và tương lainhằm đánh giá chính xác hơn khả năng trả nợ của khách hàng

• Đánh giá mức độ tin cậy của phương án SXKD và dự án đầu tư thông quaviệc thẩm định dòng tiền, thẩm định chi phí sử dụng vốn, thẩm định các chỉ tiêuNPV, IRR, PP Từ đó, ngân hàng có cơ sở đánh giá rủi ro tín dụng và quyết địnhcho vay

+ Kiểm soát hợp đồng, văn bản: CBTD sau khi soạn thảo xong hợp đồng tíndụng chuyển cho bộ phận phụ trách có liên quan kiểm soát lại nội dung hợp đồng,các văn bản và ký nháy vào phần cuối của từng trang tài liệu

- Kiểm soát trong khi cho vay: là việc kiểm tra các chứng từ giải ngân, hồ sơgiải ngân, kiểm tra xem các điều kiện rút vốn đã được khách hàng đáp ứng đầy đủhay chưa, kiểm tra việc phát tiền vay Nếu chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện rútvốn thì CBTD phải báo lại cho khách hàng để tìm giải pháp xử lý

- Kiểm soát sau khi cho vay:

+ Kiểm tra tình hình khách hàng, tình hình sử dụng vốn vay thông qua việckiểm tra sổ sách kế toán, các BCTC định kỳ, các chứng từ, hóa đơn hạch toán (thuchi tiền mặt, chuyển khoản, chi khác…), chứng từ thanh quyết toán, thanh lý hợp

Ngày đăng: 29/03/2020, 19:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Diệu, 2003. Tín dụng ngân hàng. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
4. Phan Ngọc Hà, 2014. Kiểm soát nội bộ về kế toán của ngân hàng – Những vấn đề pháp lý cần hoàn thiện. Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số định kỳ tháng 7 (268), trang 11-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
7. Võ Thị Hoàng Nhi & Lê Thị Thanh Huyền, 2014. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của các NHTM Việt Nam theo mô hình COSO. Tạp chí ngân hàng, số 14, trang 22-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
8. Nguyễn Minh Kiều, 2007. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Hồ Chí Minh: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Nhà XB: NXBThống kê
10. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2000. Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25 tháng 8 năm 2000. Ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày25 tháng 8 năm 2000
11. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2001. Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001. Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001
12. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2004. Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2004. Ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: định số 1096/2004/QĐ-NHNNngày 06 tháng 9 năm 2004
13. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2011. Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2011. Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29tháng 12 năm 2011
15. Ngô Thái Phượng & Lê Thị Thanh Ngân, 2015. Khuôn khổ hệ thống kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn Basel. Thị trường tài chính tiền tệ, số 5 (422), trang 18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường tài chính tiền tệ
16. Lê Quốc Nghị, 2005. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ ngân hàng nhà nước Việt Nam theo hướng hiện đại, phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Tạp chí ngân hàng, số 12, trang 16-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
17. Hoàng Đình Phi, 2011. Quản trị công nghệ. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị công nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcquốc gia Hà Nội
18. Thủ tướng chính phủ, 2001. Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001. Tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm2001
3. NHCSXH tỉnh Quảng Trị, 2015-2017. Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng Khác
5. Lê Phương Hồng, 2006. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam. Luận văn thạc sĩ Khác
6. Nguyễn Huy Hùng, 2014. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng Ngân hàng trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Bài báo khoa học Khác
9. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 Khác
14. Lương Thị Hồng Ngân, 2013. Xây dựng kiểm toán nội bộ ngân hàng trong thời kỳ hội nhập. Bài báo khoa học Khác
19. Phan Thụy Thanh Thảo, 2007. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Luận văn thạc sĩ. Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Khác
20. Phạm Thu Thủy, 2012. Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và của bộ phận kiểm toán nội bộ nói riêng tại các NHTM ở Việt Nam. Đồ án tiến sỹ. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
21. Nguyễn Minh Phương & Lê Hồng Vân, 2013. Tương lai của kiểm soát nội bộ chuyên trách sau quy định mới. Tại địa chỉ website Học viện Ngân hàng.Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w