M ộ i số lý thuyết đã được xây dựng để tính giải tích các phổ E X A F S với các đóng góp phi điều hoa như phương pháp gán đúng nhiệt động toàn mạng [63] Full lattice dynamical approach,
Trang 1MỤC L Ụ C
Trang Lời cam đoan
1.2 Quang phổ X A F S với các cận hấp thụ khác nhau 20
1.3 Lý thuyết phổ cấu trúc tinh tế của tia X (quang phổ 23
1.6.2 Khai triển cumulant 34
1.7 Mô hình Einstein tương quan phi điều hoa 38
Ì 8 T h ế cặp phi điều hoa Morse 41
Trang 2Chương 2
CÁC T H A M S Ố N H I Ệ T Đ Ộ N G T H E O M Ô H Ì N H E I N S T E I N
TƯƠNG Q U A N P H I Đ I Ể U H Ò A T O N G Q U Á T 43
2.1 Các hệ số cấu trúc mới và sự tổng quát hoa mô hình
Einstein tương quan phi diều hoa 43
2.2 Tính các cumulant theo mô hình Einstein tương quan phi
điều hoa 45 2.3 H ệ số dãn nở nhiệt 54
2.4 Mô tả các tham số nhiệt động qua hệ số Debye-Waller 56
2.5 Các hiệu ứng lượng tử ở giới hạn nhiệt độ thấp và gần
đúng cổ điển ở giới hạn nhiệt độ cao 58
Chương 3
LÝ T H U Y Ế T V Ế P H Ổ E X A F S P H I Đ I Ể U H O A 6 0
3.1 Đạt vấn đề 60 3.2 M S R D hay hệ số D W với đóng góp phi điều hoa 61
2.3 H ệ số phi điều hoa và các đóng góp phi điều hoa vào biên
Trang 34.2 Các công thức số của các tham số nhiệt động từ lý thuyết
phi điều hoa tổng quát 71
4.3 Tính số và thảo luận kết quả 76
Trang 4M Ở ĐÂU
Để biết các tính chất vật lý của các vật thể và áp dụng chúng có hiệu quả vào kỹ thuật, điều quan trọng là phải biết cấu trúc và các tham số nhiệt động của các vật thể này
Từ những năm 70 của thế kỷ 20, sau khi người ta phát hiện rằng phổ cấu trúc tinh tế mở rộng của hấp thụ tia X hay E X A F S (Extended X-ray Absorption Fine Structure) cho thông tin về số nguyên tử trong một lớp nguyên tử, ảnh Fourier của các phổ E X A F S cho thông tin về bán kính của lớp nguyên tử, E X A F S đã trỏ thành một phương pháp hữu nghiệm trong phân tích và xác định cấu trúc của vật thể Phương pháp E X A F S không những thích hợp đối với các chất định hình mà còn có nhiều ưu thế với các vài thể có cấu trúc không định hình Hiện nay phương pháp E X A F S đang được phái triển mạnh cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm Nó đòi hỏi các mô hình lý thuyết để tính giải tích cũng như để giải thích các kết quả thực nghiệm hay rút ra những tham số vật lý từ các số liệu thực nghiệm Các hiệu ứng nhiệt động của tinh thể thường do dao động của các nguyên tử rạo nên, ở nhiệt
độ thấp các nguyên tử dao động điều hoa, các hiệu ứng phi điều hoa
có thể bỏ qua, nhưng khi nhiệt độ cao, thì các hiệu ứng này là đáng
kể và nếu không chú ý đến nó thì có thể nhận những thông tin vật lý sai lệch của vật thể Ở nhiệt độ thấp dao động của các nguyên tử là điều hoa vì các phonon không tương tác với nhau Lý thuyết E X A F S hiện tại là lý thuyết điều hoa và người ta đã sử dụng lý thuyết này để tính một số tham số nhiệt động và cho các kết quả trùng hợp tốt với các phổ E X A F S đo ở nhiệt độ thấp [73] Nhưng khi nhiệt độ tăng cao thì các phonon tương tác với nhau và dẫn đến các hiệu ứng phi điều hoa, kết quả là ở các nhiệt độ cao khác nhau phổ E X A F S cho các
Trang 5thông tin về cấu trúc khác nhau Như vậy, thực tế đòi hỏi cần phải xây dựng một mô hình lý thuyết E X A F S phi điều hoa Đổ xác định các sai
số trong hiệu ứng phi điều hoa, phép gần đúng khai triển Cumulanl [71] đã ra đời Tuy nhiên ban đầu người ta sử dụng phép gán đúng này chủ yếu là để làm khớp các phổ thực nghiệm và từ đó rút ra các tham số vật lý M ộ i số lý thuyết đã được xây dựng để tính giải tích các phổ E X A F S với các đóng góp phi điều hoa như phương pháp gán đúng nhiệt động toàn mạng [63] (Full lattice dynamical approach), phương pháp thế phi điều hoa đơn hạt (Anharmonic single-particle potential) [91], mô hình tương quan đơn cặp (Single-bond model) [22], và gần đây là mô hình Einstein tương quan phi điều hoa (Anharmonic-correlatcd Einstein model) [39], trong đó mô hình
Einstein [ương quan phi diêu hoa đã khắc phục dược các hạn chế của
các mô hình khác và đưa lại những kết quả trùng tốt với thực nghiệm
M ụ c đích của luận án này là tham gia giải quyết một số vấn đề quan trọng của lý thuyết E X A F S hiện đại khi có các đóng góp của hiệu ứng phi điều hoa hay tương tác phonon Cụ thể là:
• Tiếp tục phát triển và tổng quát hoa mô hình Einstein tương quan phi điêu hoa, xây dựng các biểu thức giải tích tổng quát về dãn
nở nhiệt, hệ số đàn hồi, tần số dao động và nhiệt độ tương quan Einstein, các cumulant bậc mội biểu diên sự bất đối xứng của thế cặp nguyên tử hay dãn nở mạng, cumulant bậc hai hay hệ số Debye-Waller, cumulant bậc ba biểu diễn sự dịch pha của các phổ E X A F S
do hiệu ứng phi điều hoa
• Xây dựng một hệ số phi điêu hoa mà từ đó có thể nhận được các đóng góp phi điều hoa vào hệ số Debye-Waller hay vào biên độ của các phổ E X A F S Từ các kết quả trôn luận án xây dựng các biểu thức về E X A F S với đóng góp phi điểu hoa khi nhiệt độ tăng cao và
Trang 6bao chứa lý thuyết E X A F S điều hoa hiện tại đối với nhiệt độ thấp như một trường hợp riêng
• Xây dựng một thế năng tương tác hiệu dụng qua đó giải quyết mối lương quan giữa thố tương tác cặp và thế tương tác hiệu dụng có đóng góp của các nguyên tử lân cận, một vấn đề quan trọng của lý thuyết E X A F S hiện đại Các trường hợp cụ thể được áp dụng cho các tinh thể có cấu trúc lập phương như lập phương đơn giản (s.c: simple cubic), lập phương tâm diện (fee: face centered cubic)[39], lập phương tâm khối (bcc: body centered cubic)[46] Tuy nhiên, các kết quả có thể được mở rộng cho các tinh thể có các cấu trúc khác
• Một mục đích quan trọng nữa của luận án là lập trình tính số các tham số nhiệt động, các đóng góp phi điều hoa vào biên độ và pha của các phổ E X A F S cũng như vào các phổ E X A F S đối với một số linh thổ có cấu trúc lập phương fee và bcc, đổng thời so sánh với các kết quả thực nghiệm và các kết quả khác Qua đó luận án đánh giá vai trò của các hiệu ứng dao động phi điều hoa hay tương tác phonon và các ưu điểm của phương pháp mới được phát triển cũng như các đóng góp vào lý thuyết E X A F S hiện đại
Phương pháp sử dụng để giải quyết các vấn đề do đề tài luận án đặt ra là phương pháp thống kê lượng tử, trong đó toán tử Hamilton của hệ được viết dưới dạng tổng của phần điều hoa và đóng góp phi điều hoa như một nhiễu loạn Các hiệu ứng phi điều hoa là kết quả tương tác phonon cho nên sự chuyển dịch giữa các trạng thái được thực hiện qua các toán tử sinh và huy của phương pháp lượng tử hoa thứ cấp Các đại lượng vật lý được tính qua ma trận mật độ
B ố cục của luận án: Ngoài các phần mở đẩu, kết luận, phụ lục và các tài liệu tham khảo, luận án có 4 chương, trong đó chương Ì là phần tổng quan về lý thuyết E X A F S , còn 3 chương tiếp theo trình bày
Trang 7các kết quả mới của luận án, nội dung chính của các chương được tóm tắt như sau:
Chương 1 Lý thuyết về quang phổ X A F S , chương này nhằm trình bày một số lý thuyết tổng quan về tia X , quang phổ X A F S (phổ cấu trúc tinh tế của hấp thụ tia X), phép gần đúng khai triển cumulant
và mô hình Einstein tương quan phi điều hoa
M ụ c L I luận án mô tả sự tạo thành phổ tia X liên tục và phổ tia
X gián đoạn, trong đó phố tia X liên tục được sử dụng trong X A F S , với năng lượng photon cỡ vài M e V và bước sóng cỡ Ỉ06Ả là các bức
xạ liên tục gồm từ vùng hổng ngoại đến các bức xạ tia X vùng cứng gọi là bức xạ Synchrotron, đồng thời nêu một số đặc tính cơ bản của bức xạ Synchrotron M ụ c 1.2 trình bày quang phổ X A F S với các cạn
hấp thụ khác nhau và mô tả cách đánh giá hệ số hấp thụ ụ qua các
trạng thái của hệ M ụ c 1.3 luận án trình bày lý thuyết phổ cấu trúc tinh tế của hấp thụ tia X , dưa ra các công thức cơ bản của phổ X A F S trong đó trình bày vai trò của một số đại lượng như hệ số Debyc-Waller (DWF), độ dịch chuyển tương đối trung bình toàn phương (MSRD: Mean Square Relative Displacements) Mục 1.4 luận án
mô tả các thông tin về cấu trúc khi có hiệu ứng phi điều hoa qua ảnh Fourier của phố X A F S M ụ c 1.5 và 1.6 luận án trình bày về hệ số Debye-Waller và phép khai triển cumulant dựa vào các hàm phân bố, mục 1.7 trình bày mô hình Einstein tương quan phi điều hoa và đưa ra tính un việt của mô hình này so với các mô hình khác, đồng thời rút
ra thế tương tác hiệu dụng theo mô hình Einstein tương quan phi điều hoa M ụ c 1.8 mô tả lại thế cặp phi điều hoa Morse được sử dụng trong mô hình Einstein tương quan phi điều hoa và so sánh với một số thế tương tác khác dùng trong nghiên cứu cấu trúc vật rắn
Trang 8Chương 2 Xây dựng các biểu thức của các tham số nhiệt động (heo mô hình Einstein tương quan phi điều hoa lổng quát Mục 2.1 luận án trình bày cách tính các hệ số cấu trúc mới và qua đó tổng quát hoa mô hình Einstein tương quan phi điều hoa qua các tham số cấu trúc mới xíiy dựng M ụ c 2.2 và 2.3 luận án tính các cumulant và hệ số dãn nở nhiệt theo mô hình Einstein tương quan phi điều hoa, qua tính toán, luận án đã thu được các biểu thức giải tích của các cumulant bậc một a( l\ cumulant bậc hai ơ ( 2 ), cumulant bậc ba ơ( 3 ) và hộ số dãn nở nhiệt aT, các hệ thức được biếu diễn qua các tham số cấu trúc mới
M ụ c 2.4 luận án mô tả các tham số nhiệt động qua hệ số Waller với mục đích là để đơn giản hoa sự mô tả các biểu thức và nhằm làm giảm bớt các tính toán số và các phép đo Mục 2.5 của luận
Dcbyc-án nêu ra các hiệu ứng lượng lử ở giới hạn nhiệt độ thấp và gDcbyc-án đúng
cổ điển ở giới hạn nhiệt độ cao, từ đó so sánh kết quả thu được cua luận án với các kết quả của lý thuyết cổ điển và thực nghiệm
Chương 3 Luận ấn đã xây dựng lý thuyết về phổ E X A F S phi điều hoa Mục 3.1 đặt vấn đề về sự cần thiết phải xây dựng một lý thuyết về phổ E X A F S phi điều hoa và đưa ra công thức về phổ
E X A F S bao gồm các hiệu ứng phi điều hoa và mô tả qua phép gần đúng khai triển cumulant Mục 3.2 trình bày về độ dịch tương đối trung bình toàn phương M S R D hay hệ số Debye-Waller D W F dựa vào phương pháp của Willis và Pryor [96] để tính sự thay đổi của đại lượng này theo sự thay đổi của nhiệt độ, đưa ra hệ thức về độ dịch chuyển tương đối trung bình toàn phương tổng cộng bao gồm cả đóng góp của hiệu ứng phi điều hoa qua hộ số phi điều hoa p(R,T) Trong mục 3.3 luận án đã xây dựng được biểu thức giải tích tổng quát mới
của hệ số phi điều hoa P ( R , T ) , biểu thức nhận được đã phản ánh tính
chất phi điều hoa của dao động nguyên tử như đã nhận được từ thực
Trang 9nghiêng 13] Mục 3.4 luận án đã tính giải tích được biểu thức mới về
sự đóng góp vào độ dịch pha của phổ E X A F S phi điều hoa d>A(T) trong đó có sự đóng góp của các cumulant và mục 3.5 luận án cũng
đã viết lại được biểu thức của phổ E X A F S bao gồm các hiệu ứng phi điều hoa ỵ(k,T). Chương 4 là phần tính số và thảo luận kết quả Trong chương này, luận án đã lần lượt tính số cho các tham số nhiệt động theo các hệ thức thu được ở chương 2 và chương 3 Trong phạm vi luận án, việc tính số được áp dụng cho các tinh thể lập phương Các kết quả đều được biểu diễn bằng các đồ thị được chạy trực tiếp trên máy lính bằng các chương trình Matlab 5.3 và qua mở rộng, đưa them các tham số đặc trưng cho hiệu ứng phi điều hoa vào chương trình
F E F F (là chương trình máy tính tính toán các phổ E X A F S điều hoa của trường Đại học Washington)
Phần phụ lục gồm các phép tính số và chương trình máy tính
Trang 10Các kết quả của luận án đã được cóng bỏ trong các bài sau:
1 N V Hung and N B Due, "Study of Thermodynamic Properties of Cubic Systems in X A F S " , Proceedings of the Third International Workshop on Material Science ( I W O M ' 99), 915-918 (1999)
2 N V Hung and N B Due, "Anharmonic-Correlatcd Einstein model Thermal expansion and X A F S Cumulants of Cubic Crystals: Comparison with Experiment and other Theories", J Communications in Physics, vol 10, N° 1, pp 15-21 (2000)
3 N V Hung, V K Thai and N B Due, "Calculation of thermodynamic Parameters of bec crystals in X A F S theory", VNƯ Journal of Science, t X V I , N° 2, pp 11-17 (2000)
4 N V Hung and N B Due, "Anharmonic correlated Einstein model cumulants and X A F S spectra of fee crystals", Tuyển tập các công trình khoa học, hội nghị khoa học trường Đại học Khoa học Tự nhiên lần thứ 2, 181-186 (2000)
5 N V Hung, N B Due and Dinh Quoc Vuông, "Theory of Thermal Expansion and Cumulanl in X A F S Technique", J Communications in Physics, vol 11, N° 1, pp 1-9 (2001)
6 Nguyễn Vãn Hùng và Nguyễn Bá Đức, ' T í n h các đại lượng nhiệt động theo mô hình Einstein tương quan phi điều hoa", Hội nghị Vật lý toàn quốc lẩn thứ V , 2001
7 Nguyễn Vãn Hùng và Nguyễn Bá Đức, " H ệ số Debye-Waller
và các phổ X A F S phi điều hoa của các tinh thể", H ộ i nghị Vật lý toàn quốc lần thứ V , 2001
8 N V Hung and N B Due, "Anharmonic Contributions to Debye-Waller Factor and X A F S Spectra of fee Crystals", J Cominmunications in Physics, vol 12, N ° l , pp 20-26, 2002
Trang 119 N V Hung, N B Due and R R Frahm (2003) " A New Anharmonic Factor and E X A F S including anharmonic contributions", accepted for publications in Journal of the Physical Society of Japan, Vol 72, No 4
10 N V Hung and N B Due, "Theory of Anharmonic Extended X-ray Absorption Fine Structure in Single-shell Model", Tuyển tập các công trình khoa học, hội nghị khoa học trường Đại học Khoa học Tự nhiên, (11/2002)
Trang 12Tia Rơnghen hay tia X là kết quả của sự dừng lại đột ngột khi
một chùm điện tử đang chuyển động nhanh va chạm vào một kim loại
có nguyên tử lượng lớn Trong ống tia X , các điện tử dược tạo ra bởi
sợi dây Tungsten được nung nóng và các điện tử này được tâng tốc
nhờ một hiệu điện thế cao giữa hai cực trong chân không gọi là anot
và catot, nhờ có nâng lượng lớn các điện tử xuyên sâu vào lớp vật chất
của anot và tạo ra bức xạ điện từ có bước sóng rất ngắn gọi là tia
Rơnghen (tia X) Nếu tất cả năng lượng (hu được của các điện tử tạo
ra năng lượng photon của tia X thì bước sóng cực tiểu của tia X sẽ
được xác định bởi quy tắc Duane-Hunt:
Kin = — = (e = eV) (1.1.1)
c V
h là hằng số Planck, c là vận lốc ánh sáng trong chân không, e là điện
tích của một điện tử và xm ị n (Ả) là bước sóng cực tiếu ứng với năng
lượng cao nhất của tia X có thể nhạn được đối với điện thế tảng tốc V
(tính theo vòn V) Các điện tử qua va chạm nhiều lần mà truyền nâng lượng
của chúng cho anot, nên bề mặt anot có một điện từ trường biến thiên nhanh
và tạo ra một sóng điện lừ có bước sóng rất ngắn, kết quả là cho một phổ
bức xạ hãm liên tục (Brcmsstrahlung spectrum), thường gọi là bức xạ
Trang 13trắng (white radiation) hay phổ tia X liên lục (hình 1.1) Cường độ của các đỉnh của các bức xạ có phần lớn hơn các giá trị đ ố i với bước sóng cực tiểu À , m i n Khi điện thế tâng lên, thì bước sóng x mỉfì giảm và cường độ toàn phần sẽ tâng Khi điện thế tâng đến một giá trị giới hạn nào đó, phụ thuộc vào vật liệu làm anot, chùm điện tử có khả năng xuyôn sâu và va chạm với các nguyên tử bôn trong của vật liệu (anot), làm các điện tử trong vật chất bị đẩy ra khỏi mức sâu của nguyên tử,
Trang 14tạo ra ở đó một lổ trống, khi đó các điện tử từ các mức năng lượng cao hơn trong vùng dãn nhảy xuống lấp đẩy các l ỗ trống này và chúng đã phát ra các bức xạ tạo ra một số các đỉnh nhọn rõ rệt, mô tả bằng các đường đặc trưng chồng lên phổ bức xạ hãm liên tục và lớn hơn cường độ của bức xạ hãm cỡ lo3 lần và được mô tả bằng hình 1.2 Cường độ này phụ thuộc vào hai mức năng lượng nguyên tử tham
<-E
Hình 12
Phổ tia X với các peak (đỉnh) đặc trưng K ữ và K p của hai nguyên
tố khác nhau với các số nguyên tuZf<Z 2
gia vào chuyển dịch, thí dụ các tia Ka là do các điện tử nhảy từ mức năng lượng thứ hai (L) về mức năng lượng thứ nhất (K) ( L -> K ) phát
ra các tia Kp là do sự chuyển dịch của các điện tử giữa M -> K Chúng là các bức xạ tia X đem sắc và gián đoạn Bước sóng của các
Trang 15tia đạc trưng giảm khi số nguyên tử của vật mẫu tăng Người ta có thể sản ra bức xạ này qua sử dụng một thế tăng tốc các điện tử trong ống tia X , sau khi được tăng tốc các điện tử từ ngoài vào sẽ có đủ năng lượng để làm bật các điện tử từ trong nguyên tử và tạo ra lỗ trống Hình 1.3 mô tả các quá trình vật lý khi dòng điện tử được phóng qua một nguyên tử [82]
Như vậy các ống lia X có khả năng lạo ra cả phổ lia X lien tục (bức xạ hãm hay bức xạ tráng) và phổ lia X gián đoạn (bức xạ đặc trưng hay bức xạ đơn sắc) Các bức xạ tia X đặc trưng được dùng rộng rãi trong các nghiên cứu nhiễu xạ tia X , các bức xạ tia X liên tục được dùng trong E X A F S
Dòng electron tới
Các electron thứ cấp
Hình 13
Trang 167.7.2 Bức xạ Synchrotron
Hiện nay, người ta đã phát triển nhiều nguồn sinh ra bức xạ tia X liên tục có cường độ lớn hơn trước đây hàng nghìn lần, với năng lượng photon cỡ vài M e V và bước sóng cỡ L06Â là các bức xạ bao gồm từ vùng hổng ngoại đến các bức xạ tia X vùng cứng gọi là bức xạ Synchrotron, và bức xạ Gamma với năng lượng photon trên lOOkcV
và bước sóng cỡ 10"3A Bức xạ Synchrolron đạt được khi các hạt mang điện như electron hay positron chuyển động với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng theo một quỹ đạo xoắn ốc trong từ trường và bắn vào vật thử Bức xạ Synchrotron có một số đặc tính cơ bản sau [5, 6]:
- Cường độ lớn trong vùng năng lượng rộng, liên tục
- Cường độ và vị trí nguồn có sự ổn định cao
- Có tính chuẩn trực lớn
- Phân cực phảng, môi trường bức xạ sạch
- Cấu trúc thời gian ihco xung chuẩn xác, các xung theo micro-giúy
- Kích thước nguồn nhỏ, được xác định qua kích thước của dòng electron
Chùm tia X tạo ra nếu cho tác dụng với vạt thể thì các điện tử của vật thể sẽ hấp thụ photon và phát ra ngoài nguyên l ử gọi là các electron quang Nếu các electron quang bật ra ngoài vật rắn thì ta có phổ quang điện l ử (Pholo-Elcclron Spectroscopy: PES), còn nếu các điện tử ở lại trong vật rắn, sau khi tán xạ bởi các nguyên tử lân cận, trở l ạ i giao thoa với sóng của quang điện tử được phát ra từ nguyên tử hấp thụ thì ta thu được phần cấu trúc tinh tế của phổ hấp thụ tia X hay gọi là phổ X A F S (X-Ray Absorption Fine Structure)
Trang 171.2 Quang phổ X A F S với các cận hấp thụ khác nhau
Quang phổ X A F S xuất phát từ phép đo hệ số hấp thụ tia X Thực nghiệm cho thấy, nếu cho một chùm ánh sáng có cường độ I0 đi qua lớp vật chất có bề dày là X, thì khi ra khỏi lớp vật chất trên, cường
độ ánh sáng sẽ bị suy giảm và chỉ còn là ì, do bị hấp thụ với hệ số hấp
thụ ịi được xác định bởi
Trang 18photon là PHŨ sẽ xuất hiện phổ cấu Irúc tinh tế (hình 1.4) Hiện tượng
này được gọi là phổ cấu trúc tinh tế của hấp thụ tia X hay phổ X A F S (X-Ray Absorption Fine Structure) Quang phổ X A F S nói chung xuất hiện trong khoảng 40-1000eV sau cận hấp thụ Trong nghiện cứu người ta còn phân ra các khái niệm như E X A F S (Extended XAFS)
khi động năng của quang điện tử 8 > 50cV, hay X A N E S (X-Ray
Absorption Near-Edge Structure) và N E X A F S (Near-Edge X A F S )
khi 6 < 50eV, tức là cấu trúc ở gần cận hấp thụ Ngoài ra, đối với
vùng mạt tinh thể còn tồn tại các khái niệm như S X A N E S (Surface
X A N E S ) và S E X A F S (Surface EXAFS) [5]
Như vậy, trong trường hợp X A F S , hệ số hấp thụ, ngoài | ia là hộ
sổ hấp thụ của một nguyên tử biệt lập còn có sự đóng góp của phần cấu trúc tinh tế X của phổ tia X
Để xác định X ta phải xác định hộ số hấp thụ khi vật thể tương tấc với sóng điện từ được đặc trưng bởi thế vectơ A H ệ số này có dạng chung như sau [5, 39]
(1.2.2)
(1.2.3)
K i eA.P |f) 5 ( E f - E i - M , (1.2.4)
i.í" m hay trong gán dùng lưỡng cực
(1.2.5)
Trang 19Như vậy electron đà hấp thụ năng lượng tm của photon tia X
với phân cực e và chuyển từ trạng thái đầu (i| với năng lượng Ej đến
trạng thái cuối |f) với năng lượng Ef
Qua quy tắc lọc lựa dược chứa trong các yếu tố ma trận chuyển
dịch đối với số lượng tử của trạng thái đầu (lj,mj) và trạng thái cuối
O r mr)
lị- = lị ± 1 ; mf = ni;, nii ± 1 (1.2.6)
ta dễ dàng xác định các số lượng tử của trạng thái cuối | f ) Phụ thuộc
vào (i| là trạng thái gì mà có các cận hấp thụ khác nhau Trong bảng
1.1 trên hàng thứ nhất cho ta một số trạng thái ban đầu, còn hàng thứ
hai là các cận hấp thụ lương ứng của hộ số hấp thụ (ì
Như vậy dối với cận K thì (i| là trạng thái ls, cho nôn theo
(1.2.6) trạng thái cuối |f) là trạng thái p K h i đó tổng theo các trạng
thái đầu chỉ chứa một số hạng (1=0), còn tổng theo các trạng thái cuối
chuyển sang lấy tổng theo các số lượng tử mf và cùng với hàm ô
được thể hiện qua một hệ số là mật độ trạng thái N ( Ef)
Bảng ì A
1S,/2 2 sl / 2 2p,/2 2p3 /2 3s,/2 3Pl/2 3p3 /2
Trang 20Để mô tả các phổ X A F S , người ta biến đổi tiếp hệ thức (1.2.4)
và biểu diễn nó qua ma trận mật độ n hay hàm Green G của toàn hệ
^ = ^ £ ( i | e r n ( r , r \ Ei +»©)r*.e|i) = = - - £ ( i | e r I m G ( r , r ' , E i + /?©)r'.e|i)
n ( r , r \ E j + ft©) = - - ! - ] £ I m G ( r , r \ E i + » © ) (1.2.7)
* i
Đối với hấp thụ của một cận hấp thụ nhất định theo bảng 1.1,
trạng thái (i| bao giờ cũng được biết trước, cho nện để đánh giá hệ số
hấp thụ ịi người ta chỉ cần xây dựng trạng thái cuối |f) hay hàm
Green G của toàn hệ Trong công thức trên, Im là ký hiệu phần ảo
1.3 Lý thuyết phổ câu trúc tinh tế của tia X (quang phổ XAFS)
Trong lịch sử đánh giá X A F S tồn tại hai cách lý luận là mức độ
xa ( L R O : Long-Range-Order) và mức độ gần (Short-Range-Order)
Đối với L R O các phổ X A F S được đặc trưng bởi mật độ trạng thái của
trạng thái cuối, nó được xác định qua cấu trúc vùng năng lượng, bước
đi tự do của quang điện tử lớn vô hạn, sự phụ thuộc vào năng lượng
của xác xuất chuyển dịch bị bỏ qua, còn trong SRO các phổ X A F S
được đặc trưng qua trạng thái cuối, nó bao gồm các hiệu ứng tán xạ
bởi các nguyên tử lân cận và tán xạ ngược trở lại nguyên l ử hấp thụ
ban đầu, thời gian sống của quang điện tử cũng như l ỗ trống ở tâm lõi
do quang điện tử để lại được tính đến qua các bước đi tự do, các hiệu
ứng dao động nhiệt của các nguyên tử được tính qua hệ số
Debye-Waller (DWF) Các lý thuyết L R O và S R O cho các tiên đoán giống
nhau về các phổ X A F S và sự phụ thuộc của chúng vào nhiệt độ vì mật
độ trạng thái của trạng thái cuối cũng xuất hiện qua tán xạ của các
Trang 21điện tử bởi các nguyên tử lân cận Tuy nhiên trong phát triển của phương pháp X A F S , lý thuyết SRO có nhiều ưu điểm trong việc chuyển Fourier các phổ X A F S để nhận được các thông tin về cấu trúc nguyên tử của vật rắn Ngoài ra, khi tính các phổ X A F S người la sử dụng các tham số của nguyên tử và vật rắn, cho nên khi so sánh các phổ lý thuyết với các phổ đo người ta sẽ nhận được các thông tin về các tham số trên từ thực nghiệm
Như vạy, trong quang phổ X A F S (XAFS-Spectroscopy) hiện đại, X A F S được coi là hiệu ứng của trạng thái cuối Sóng của quang điện tử mà nguyên tử phát ra khi hấp thụ photon tia X phát ra sẽ bị tán xạ bởi các nguyên tử lân cận rồi quay trở lại nguyên tử hấp thụ Trạng thái cuối là kết quả
giao thoa của sóng quang
electron bị tán xạ và sóng
phát ra ban đầu, vì vậy mà nó
chứa thông tin về vị trí của
các nguyên tử lân cận
Thực nghiệm đã cho
kết quả là phổ hấp thụ của
khí đơn nguyên tử như K r
(không có tán xạ) không chứa
phần cấu trúc tinh tế tia X (XAFS) (mô tả trên hình 1.5a,b [87]), vì không có các nguyên tử lân cận (hình 1.5a), quang điện tử phát ra bởi hấp thụ tia X sẽ dịch chuyển theo sóng cầu với một bước sóng
Trang 22X
14.2
Năng lượng photon (kcV)
Hình ỉ,51)
E là năng lượng của photon tới, E0 là năng lượng ion hoa nguyên tử, | i
và E là những đường cong nhẵn và giảm dần theo quy luật X 3 (hình 1.5b)
xạ giao thoa, làm cộng hưởng
hay triệt tiêu sóng tới ban đầu,
và tạo ra phổ cấu trúc tinh tế
(hình 1.6b)
Hình J òa
Trang 235t(k) = I ^1Fj( k ) e x p ( - 2 aJ ỉl c2) e x p ( - ^ i ) s i n [ 2 k Rj +ôj( k ) ] (1.3.3)
trong đó F.(k) là biên độ tán xạ ngược của mỗi nguyên tử lân cận,
N là số nguyên tử lân cận trên lớp nguyên tử thứ j , Sọ là hệ số đặc
Trang 24trưng cho hiệu ứng nhiều hạt, ỗ(k) là độ dịch pha trong tán xạ, Rị là bán kính lớp nguyên tử thứ j , k là số sóng có giá trị được xác định từ
(1.3.1)
Trong (1.3.3), ơ2 là độ dịch chuyển tương đối trung bình toàn phương (MSRD: mean-square relative displacements) của khoang cách giữa hai nguyên tử mà nó đóng góp vào hệ số Debye-Waller
e , cho nên đôi nó cũng được gọi là hệ so Debye-Waller (DWF)
H ệ số Debye-Waller có vai trò quan trọng trong quang phổ X A F S mà
ta sẽ xét cụ thể trong các phần sau, nó chứa các thông tin quan trọng
về các hiệu ứng nhiệt động hay các hiệu ứng về dao động nhiệt của các nguyên tử của vật thể cho nên ử nhiệt độ thấp chỉ có đóng góp điều hoa ơ?ị(T) nhưng ở nhiệt độ cao phải cộng thêm phần đóng góp phi điều hoa Ơ Ạ ( T ) , chúng phụ thuộc vào nhiệt độ T Trong công thức
(1.3.3) hàm e J biểu diễn quá trình hồi phục khi quang điện tử
phát ra ngoài nguyên tử và X là bước đi tự do của quang điện tử
1.4 Ánh Fourier và các thông tin về cấu trúc
Người ta đã phát hiện ra rằng ảnh Fourier của phổ X A F S cho thông tin về cấu trúc của vật thể, cụ thể là các đỉnh (peak) của ảnh Fourier lương ứng với bán kính của các lớp nguyên tử, nghĩa là phép chuyển Fourier thực hiện như sau:
Trang 25muffin-tin qua sóng với số sóng bằng k thì năng lượng E - k2 tính từ
điểm không của muffin-tin, nó nằm ở cỡ đáy vùng hoa trị Giá trị này
nằm ở cỡ độ rộng của vùng đối với phần lấp đầy, nghĩa là cỡ lOeV ở
dưới cận hấp thụ
Để chuyển Fourier ta cần phải biết sự phụ thuộc của biến số
trong hàm sin vào k Người ta đã sử dụng sự phụ thuộc tuyến tính của
pha dao động vào k dưới dạng hàm cửa sổ:
Sử dụng (1.4.2) và ở mọi nơi trừ trong hàm sin, thay k bằng k
là giá trị trung bình của nó ta nhận được
ImF(r)-y|fị(k,7c)|r^Tcxp(-2Ì?R:)cxp(-2ơ?k2)oosb6(r-R1-a) (1.4.3)
Như vậy từ các đỉnh của phổ (1.4.3) ta biết được giá trị của
(R+a), cho nên nếu biết a trong hàm cửa sổ thì xác định được R, tức
là cấu trúc nguyên tử của vật rắn
Ví dụ trong cấu trúc của hệ lập phương cơ bản, số các nguyên tử
lân cận gần nguyên tử trung tâm nhất là 6 nguyên tử, khoảng cách
giữa nguyên tử hấp thụ và các nguyên tử thuộc lớp lân cận là R Biết
được số nguyên tử Nj của lớp nguyên tử j theo công thức (1.3.3) và
bán kính Rj của lớp này thì ta biết được cấu trúc của vật được xét Ở
nhiệt độ thấp tức là mô hình dao động điều hoa, bán kính trên không
phụ thuộc nhiệt độ
Tuy nhiôn thực nghiệm đã cho thấy khi nhiệt độ tăng, các thông
tin về cấu trúc theo công thức (1.4.3) có những sai số đáng kể [8, 45,
83, 100] do ảnh hưởng của dao động phi điều hoa của các nguyên tử
Trang 26Hình 1.7 cho thấy ở các nhiệt độ khác nhau các phổ X A F S cho
các thông tin về cấu trúc khác nhau Thí dụ đỉnh thứ nhất của ảnh Fourier của phổ X A F S cho thông tin về khoảng cách từ nguyên tử hấp thụ đến nguyên tử tán xạ thuộc lớp thứ nhất T h ế nhưng rõ ràng trên hình Ì 7 ở ba nhiệt độ khác nhau (297K, 703K và 973K) ta nhận được
ba thông tin về cấu trúc khác nhau
1.5 H ệ sô Debye-Waller
Trong giới hạn nhiễu loạn nhỏ của gần đúng điêu hoa, hệ số Debyc-Waller được mô tả đơn giản qua thừa số exp(-2k 2 ơj) trong phương trình (1.3.2), sự giảm dần của quang phổ E X A F S được mô tả
qua hàm x(k), trong gần đúng này, x(k) của một vật mẫu được cho
Trang 27bởi hệ thức dạng (1.3.3) Khi nhiệt độ cao, nhiễu loạn lớn thì quang
phổ E X A F S x(k) được mô tả bởi phương trình tổng quát có dạng [lo,
Hộ số Debye-Waller có thể được xác định từ việc lấy trung
bình công thức E X A F S tán xạ đơn trong hệ nhiều hạt với các cặp
nguyên tử lân cận gán nhất với hàm phân bố cặp P(r) Nếu các hệ số
khác trong hàm sin của (1.5.1) có tổng nhận được là dao động nhỏ
với T ị , thì kết quả chính sẽ được cho bởi
Im(e i 2 k r ') = ImJp(ri>i 2 k r-dri, (1.5.2)
ở đây Im là phần ảo Thay thế P(r)bằng hiệu ứng hàm phân bố
P(ij,Y), hàm này kết hợp với các hộ s ố biên độ của phổ E X A F S qua
hệ thức
r
ở đây P(ij)là phân bố cặp và y là nghịch đảo của quãng đường tự do
trung bình Nếu nhiễu loạn là nhỏ hay có tính đối xứng Gauss, thì
chúng ta có thể sử dụng gần đúng
{exp(i2kij)) = exp(i2k(rJ) - 2 k 2 ơ j 2 ) , (Ì 5.4)
vói <y]=ềs-(rùĩ)> (1.5.5)
Trang 28là trung bình bình phương đ ộ dài liên kết của dao động, ơ 2 bao gồm
hai y ế u l ố ƠJ (T sinh ra do dao dộng nhiệt và ơ j (s) sinh ra do nhiễu
loạn cấu trúc và k h ô n g phụ thuộc nhiệt đ ộ
Trong phần n à y c h ú n g ta xem xét ơ j ( T Đ ạ i lượng n à y thu
được từ trung bình nhiệt động của biểu thức (1.5.5) với toán tử
H a m i l t o n của dao động mạng đ ã cho H v j b N ế u coi gốc toa độ là
n g u y ê n tử hấp thụ, n g u y ê n tử lân cận tại vị trí j c ó veclơ đơn vị R i ,
Uj là vectơ đ ộ dịch chuyển tức thời của n g u y ê n tử j , u 0 là vectơ dịch
c h u y ể n của n g u y ê n tử hấp thụ đặt tại gốc toa đ ộ , thì đ ộ dịch chuyển
x u y ê n t â m bậc Ì của n g u y ê n tử lớp thứ j sẽ là
5 R j = ( u j - i i o ) R j (1.5.6)
Vì vẠy, trung bình bình phươn g của biên đ ộ dao đ ộ n g được cho bởi
(u j R i ) 2 ) + ((u 0 R.)2)-2((u,R j )(u 0 R j )) = 2 u ; - CR
N h ư vậy, trong E X A F S , ơ j phụ thuộc vào lớp n g u y ê n l ử , nó
chứa đ ộ dịch chuyển trung bìn h toà n phươn g
Uj =/(uj.Rj)2 ^ = ^(u 0 Rj) 2 ^ và hàm dịch chuyển tương quan
C R = 2/(uj.Rj)(u 0 Rj)^, h à m này g i ả m dần theo khoảng cách
L ấ y c á c số hạng cần thiết trong h ệ thức ơ- c ủ a m ô h ì n h dao
đ ộ n g thư ờ n g , đ ộ dịch c h u y ể n mạng được cho bởi
M ị là k h ố i lượng của n g u y ê n tử tại vị trí i , q x là toa đ ộ chuẩn và S ị Ạ )
là vect ơ riêng đ ã được chuẩn hoa của " m a trận đ ộ n g l ự c "
Trang 29kết tại vị trí (0,Rj) Các số hạng trong ngoặc biểu thị Pj(Ầ), là xác
xuất đã được chuẩn hoa trong trạng thái dịch chuyển ban đầu theo X ,
và trạng thái đó được xác định bởi trường dịch chuyển
1.6 Khai triển các cuniulant
ỉ.6.1 Hàm phân bố
Phổ E X A F S cận K có thể được viết theo hệ thức sau [10]
x(k) = NF(k) j ^ e "2 r / x ( k )s i n [ 2 k r + ô(k)]dr (Ì 6.1)
N là số nguyên tử trên một lớp nguyên tử, F(k),ỗ(k) là biên độ và pha
của tán xạ, bao gồm tất cả các đóng góp từ nguyên tử hấp thụ, x ( k ) là
bước di tự do trung bình của quang điện lử và phụ thuộc vào số sóng
k (được mô tả qua đồ thị hình số 13 - chương 4), p,(k) là phân bố xác xuất của các nguyên tử trên lớp vỏ và điều kiện chuẩn hoa cho ta Jpj (r)dr = Ì , p, (r) có liên quan đến phân bố ba chiều
Trang 30p(r), (jp(r)d3r = l) bởi Pj(r) - 47tr2<p(r))n, ở đây { )Qbiểu diễn trung
bình góc 471, p,(r) lấy bằng không khi r<0 Hãy chú ý rằng cả
( p (r) ) ov à Pi(r) c° thể là bất đối xứng đối với khoảng cách trung bình
của chúng, nếu p(r) là đối xứng
Khái niệm "phân bố hiệu dụng" có thể dược định nghĩa [lo,
47, 88] theo hệ thức sau
và chuyển Fourier của nó
p(f,y;k)= J P ( r , y ) e2 i k M )d r , (1.6.2b)
trong đó yssAT1 và r là tham số được chọn sau Ta có thể viết lại
phương trình (1.6 Ì) theo hàm phan bố
x(k) = NF(k)Im[ei ( 2 k f + S ( k ) )P(r,Ỵ; k ) ] (Ì 6.3)
Chúng ta xác định trong các công thức về phần biên độ thực và pha
dao động thoa mãn dạng x(k)= A(k)sinO(k) với
A(k)=NF(k)[P(r,y;k)], (1.6.4a) a>(k) = 2kf + 6(k)+argP(r,y;k) (1.6.4b)
Những biểu thức này tương ứng với các công thức về biên độ
và pha của phổ quang điện tử thu được qua phép lọc Fourier
Hàm phân bố p(r,y;k) có thể được khai triển theo các mômen dịch
chuyển của phân bố hiệu dụng dạng
ti n!
trong đó
Trang 31p n (r,y)= JP(r,yXr-r) n dr (1.6.5b)
p
Nêu r là sát với trung tâm của p(r,y), thì tỷ số — có đồ lớn như lũy thừa bậc n của độ dãn rộng khoảng cách A r
Trong các công thức trên, Pn là các hàm của r và y, có thể
thấy trong khai triển trên, tại các giá trị nhỏ của k thì chỉ có các mômcn bậc thấp là quan trọng, nhung khi k lăng lên, các mồmen bậc cao hơn sẽ được lấy theo tất cả các bậc đóng góp Sự khai triển trên,
về bản chất là khai triển theo các lũy thừa của (2kAr), A r là bề rộng
đặc trưng trong nhiễu loạn của phân bố
/ 62 Khai triển cumulant
Phép khai triển cumulant được Ihực hiện qua hộ thức sau 110, 58, 83]
(e* x ) = exp
co c n „ ( n )
n=() n!
ở đây ( ) biểu thị giá trị trung bình theo mỗi phân bố của biến X , nó
se triệt tiêu mội cách thích hợp rất nhanh ở vô cực Hiển nhiôn
ơ ( 0 ) =0 nếu phân bố là chuẩn hoa Chúng ta xác định các cumulant bởi hộ thức tương quan
Trang 320 ( k ) - 5 ( k ) = argP = 2 k r + Ỷ / } (2k) 2n+] G ( 2 n + 1 ) (1.6.8b)
n = o ( 2 n + 1 )!
V ì biên đ ộ và pha dao đ ộ n g phụ thuộc v à o k n ê n k h ô n g thể tuy
thuộc v à o sự lựa chọn của ta v à o r, c h ú n g ta thấy rằng c á c cumulant
ơ ( n ) với n * Ì là không phụ thuộc vào điểm gốc Điều này cũng được
m ô tả từ phươn g trình (1.6.7) v ớ i sự liên quan tới r c ù n g với vi ệ c sử
dụng sự phụ thuộc tuyến tính v à o l ũ y thừa của k
C á c cumulant bằng hoặc b é hơn cá c m ô m c n l ũ y thừa, nếu
K ế t hợp c á c h ệ thức trên, ta c ó thể viết c ô n g thức khai triển của c á c
cumulant theo dạng sau
Trang 33Nếu ta chọn r từ tâm của phân bố ta sẽ thu được các công thức
Quãng đường tự do trung bình phụ thuộc vào k, nên ta chủ yếu
xét sự biến đổi của biên độ và pha nôn l ừ phương trình (Ì 6.2) ta có
Nếu chúng ta mở rộng các giới hạn, các cumulant sẽ biến thiên với k
(qua p[r,y(k)]), ở đây chúng ta coi sự phụ thuộc vào k như một nhiễu
loạn
Chúng ta bắt đầu từ cách viết y(k) = y0 + ôy(k), với Y0 là giá trị
của Y tại một vài điểm thích hợp và sự phụ thuộc k của hấp thụ trong
Trang 34Liên hệ tương tự từ các phương trình (Ì 6.2) và (Ì 6.5) khi í = 0, ta có thể thu được hệ thức
Trang 351.7 M ô hình Einstein tương quan phi điều hoa
Phép gán đúng khai triển cumulanl ban đầu chủ yếu là để làm
khớp các phổ E X A F S lý thuyết với các phổ thực nghiệm ở nhiệt độ
cao Sau đó đã có mội số phương pháp được xây dựng với mục đích
tính giải tích các cumulant, như phương pháp gần đúng nhiệt động
toàn mạng (Full lattice dynamical approach) [63], phương pháp thế
phi điều hoa đơn hạt (Anharmonic single-particle potential)[91], mô
hình tương quan đơn cặp (Single-bond model) [22], và gần đây là mô
hình Einstein tương quan phi điều hoa (Anharmonic-correlaled
Einstein model) [39], trong đó mô hình Einstein tương quan phi điều
hoa đã khắc phục được các hạn chế của các mô hình trước đó và cho
kết quả trùng hợp l ố i với thực nghiệm M ỏ hình Einstein lương quan
phi điều hoa dựa vào sự đóng góp tương quan của một chùm (cluster)
các nguyên tử lân cận gần nhất, trong đó để đơn giản người ta đã bỏ
qua sự tán sắc của các phonon trong phương pháp Einstein Sự phát
triển quan trọng trong phương pháp này là mô hình đã tính đến sự
tương tác giữa nguyên tử hấp thụ và nguyên tử tán xạ với các nguyên
tử lân cận trong một chùm nhỏ các nguyên tử Chính vì thế mô hình
Einstein tương quan phi điều hoa được mô tả qua một thế năng tương
tác hiệu dụng dưới dạng
UE( x ) * I ke f rx2 + k3x3 + (1.7.1)
nong đó X = r - r0 là độ lệch liên kết tức thời giữa hai nguyên tử ở vị
trí cân bằng, ke|T là hệ số đàn hồi hiệu dụng vì nó bao gồm tất cả các
đóng góp của các nguyên tử kin cận, k3 là tham số bậc 3 đặc trưng
cho tính phi điều hoa và tạo ra sự bất đối xứng của thế lương tác Mô
Trang 36hình Einstein tương quan phi điều hoa được xác định bằng dao động của một liên kết đơn cặp của các nguyên tử có khối lượng Mị và M 2 (nguyên tử hấp thụ và nguyên tử tán xạ) Dao động của chúng bị ảnh hưởng bởi các nguyên tử lân cận nên thế tương tác (1.7.1) trong mô hình Einstein tương quan phi điều hoa có dạng
UE(x)=U(x) + £ U X R o i R ị : (1.7.2)
với ụ M ị M gọi là khối lượng rút gọn, R là vectơ đơn vị, u(x)
M Ị + M 2
đặc trưng cho thế đơn cặp giữa nguyên tử hấp thụ và nguyên tử tán
xạ, số hạng thứ hai đặc trưng cho đóng góp của các nguyên tử lân cận
và tổng theo i chạy từ i = Ì đối với nguyên tử hấp thụ cho đến nguyên
tử tán xạ í = 2, còn tổng theo j chạy theo tất cả các nguyên tử lân cận gần nhất trừ nguyên tử hấp thụ và nguyên tử tán xạ vì chúng đã đóng góp trong Ư(x)
Dao động của các nguyên tử được tính theo phương pháp thống
kê lượng tử với gần đúng dao động chuẩn điều hoa, trong đó toán tử Hamilton của hệ được viết dưới dạng tổng của số hạng điều hoa đối với vị trí cân bằng tại một nhiệt độ xác định và phần phi điều hoa đươc coi như mót nhiễu loan
Trang 37trong đ ó a là hộ s ố d ã n n ở nhiệt mạng, với
X = r - r 0 , y = X - a , a = (x) -> (y) = (x - a) = (r - r 0 - r + r 0 ) = 0,
được m ô tả trong hình (Ì 7 Ì)
T ừ (1.7.7) ta rút ra thế tương tác theo m ồ hình Einstein tương
quan phi điều hoa có thể viết dạng
Trang 381.8 T h ế cặp phi điều hoa Morse
Năng lượng liên kết các nguyên tử lại với nhau để tạo thành vật
rắn được gọi là năng lượng liên kết, đó là hiệu của năng lượng vật rắn
và năng lượng nguyên tử hay phân tử tự do Người ta đã xây dựng các
dạng liên kết khác nhau đối với vật rắn, mà vai trò chính là các thế
năng lương tác giữa các nguyên tử
Tương tác giữa các nguyên lử theo từng cặp liên kết có thể
được mô tả qua một số thế tương tác như thế Lennard-Jones, thế
Morsc hoặc thế Mardclung Thế Lcnnard-Jones thường được sử dụng
trong liên kết Van-đer-Waals và phổ biến đối với vật rắn khí trơ, cấu
trúc của các lớp điện tử lấp đầy có đối xứng cầu của các nguyên tử
khí trơ rất bền vững, ít bị ảnh hưởng khi chúng kết hợp để tạo thành
vại rắn, năng lượng tương tác giữa hai nguyôn tử chỉ phụ thuộc vào
khoảng cách giữa chúng và thường được biểu diễn qua thế
Lennarcl-Jones T h ế Mardelung thường được dùng khi đánh giá thế tương tác
giữa các nguyên tử của các tinh thể ion, thế này bao gồm hai thành
phần: T h ế đẩy giữa các đám mây điện tử và thế hút Coulomb giữa các
ion dương và âm Trong phạm vi tính toán, luận án này sử dụng thế
cặp phi điều hoa Morse [37, 47] và xét gần đúng cho các tinh thể có
cấu trúc lập phương T h ế phi điều hoa Morse có dạng
u(r) = D ( e "2 a ( r-r o ) - 2e"a ( r-r o )) , (1.8.1) trong đó a có thứ nguyên nghịch đảo của khoảng cách ứng với độ
rộng của thố ( Ả1) còn D có thứ nguyên của năng lượng (eV) và bằng
năng lượng phân ly vì Ư(r0) = - D
Vị trí cân bằng của hai nguyên tử được biểu diễn qua r0, thế
Morse cũng được mô tả qua hình vẽ (1.7.1) Khác với các thế khác,
thế Morse cho ta độ dịch chuyển của nguyên tử đối với vị trí cân bằng
Trang 39r0 thông qua hiệu r - r0 = X Ta có thể viết biểu thức của thế Morse
theo dạng của X
Khai triển (Ì 8.2) theo hàm e mũ ta có
2ax (- 2ax)2 (- 2ax)3 (- 2ax)' U(x) = D 1 +
các bậc cao hơn nhiễu loạn thường là yếu và đóng góp của chúng là
không đáng kể nôn la có
U(x)*D[l~2ax + 2 a V - - a V - - 2 + 2 a x - a V a 3 x 3 ]
Như vậy biểu thức của thế Morse theo độ lệch tức thời X của
các nguyên tử sẽ được viết gọn thành
U ( X ) = D ( - 1 + ( X 2 X2 - a V + ). (1.8.3)
Sự tương tác giữa các cặp nguyên tử trong mô hình Einstein
tương quan phi điều hoa được mô tả qua biểu thức thế năng tương tác
hiệu dụng của thế cặp phi điều hoa Morse theo (1.8.3)
Trang 40Chương 2 CÁC T H A M SỐ NHIỆT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH
EINSTEIN TƯƠNG QUAN PHI ĐIỂU HÒA
TỔNG QUÁT
Mô hình Einstein tương quan phi điều hoa
(Anharmonic-corrclatcd Einstein model) [39], đã khắc phục được các hạn chế của
các mô hình khác và đưa lại những kết quả trùng tốt với thực nghiệm
Nhưng cho đến nay vẫn chưa có một lý thuyết đầy đủ để xác định
phân bố của nguyên tử khi đã biết số nguyên tử trên một lớp và bán
kính lớp nguyên tử, vì thế luận án đã tiến hành tổng quát hoa và đưa
ra các tham số cấu trúc mới dùng để xác định phân bố của các
nguyên tử theo mô hình Einstein tương quan phi điều hoa Đồng thời
tiếp tục phát triển và tổng quát hoa mô hình Einstein tương quan phi
điều hoa, ta sẽ xây dựng được các biểu thức giải tích tổng quát về dãn
nở nhiệt, hệ số đàn hồi, tần số dao động và nhiệt độ tương quan
Einstein, các cumulant bậc một biểu diễn sự bất đối xứng của thế cặp
nguyên tử hay dãn nở mạng, cumulant bậc hai hay hệ số
Debye-Waller, cumulant bậc ba biểu diễn sự dịch pha của các phổ E X A F S
do hiệu ứng phi điều hoa Các biểu thức được xây dựng và mô tả qua
các tham số cấu trúc mới