1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

18 đề thi bài toán về tính lưỡng tính của nhôm hidroxit hóa 12

17 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 349,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được các PTHH thể hiện tính lưỡng tính của AlOH 3.. Kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là: A.. Lọc, tách B rồi đem nung trong

Trang 1

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Mục tiêu:

- HS nắm được tính lưỡng tính của Al(OH)3

- Viết được các PTHH thể hiện tính lưỡng tính của Al(OH) 3

- Vận dụng giải được các bài tập khi cho Al(OH) 3 tác dụng với axit và kiềm

I THÔNG HIỂU (8 CÂU)

Câu 1 (ID: 308923): Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được m gam kết

tủa Giá trị của m là:

Câu 2 (ID: 308924): Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 1M, CuSO4 1M tác dụng với dung dịch NaOH

dư Kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:

A 4 gam B 6 gam C 8 gam D 10 gam

Câu 3 (ID: 308925): Thêm 200 ml dung dịch A chứa NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,025M vào 200 ml dung dịch Al(NO3)3 0,1M thu được kết tủa B Lọc, tách B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu

được m gam chất rắn D Tính m?

A 0,51 gam B 1,02 gam C 5,1 gam D 10,2 gam

Câu 4 (ID: 308924): Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol

Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 5 (ID: 308927): Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M tác dụng với 58,14g Al2(SO4)3 thu được 23,4g kết tủa Giá

trị của V là?

A 2,25 lít hoặc 2,65 lít B 2,25 lít hoặc 2,85 lít

C 2,65 lít hoặc 3,25 lít D 2,65 lít hoặc 3,5 lít

Câu 6 (ID: 308928): Cho V lít dung dịch NaOH 0,3 mol/lít tác dụng với 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu

được một kết tủa keo trắng Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 1,02 gam chất rắn Giá trị của V là:

A 0,2 hoặc 1,0 B 0,2 hoặc 2,0 C 0,3 hoặc 4,0 D 0,4 hoặc 1,0

Câu 7 (ID: 308993): Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thấy xuất hiện 1,17 gam kết tủa keo trắng Giá trị nhỏ nhất của V là:

A 0,25 lít B 0,45 lít C 0,65 lít D 0,225 lít

ĐỀ THI ONLINE: TÍNH LƯỠNG TÍNH CỦA NHÔM HIĐROXIT CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM

MÔN HÓA: LỚP 12 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM

Trang 2

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 8 (ID: 308930): Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là:

II VẬN DỤNG (8 CÂU)

Câu 9 (ID: 308931): Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là:

A 0,45 B 0,35 C 0,25 D 0,05

Câu 10 (ID: 308932): Hòa tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch A Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam Giá trị của V là:

A 0,8 lít B 1,1 lít C 1,2 lít D 1,5 lít

Câu 11 (ID: 308933): Cho x gam Al(NO3)3 tác dụng với 0,9 mol NaOH thì được m gam kết tủa Cho x gam Al(NO3)3 tác dụng với 1,7 mol NaOH cũng được m gam kết tủa Vậy x bằng:

A 85,2 gam B 95,85 gam C 106,5 gam D 117,15

Câu 12 (ID: 308934): Cho 200 ml dung dịch X chứa Ba(OH)2 0,1M và KOH 0,15M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?

A 4,66 gam B 5,44 gam C 0,78 gam D 7,77 gam

Câu 13 (ID: 308935): Thêm m gam kali vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:

Câu 14 (ID: 308936): Thực hiện 2 thí nghiệm:

TN1: Trộn 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 với 120 ml dung dịch NaOH thu được 3,12 gam Al(OH)3

TN2: Trộn 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 với 200 ml dung dịch NaOH thu được 3,12 gam Al(OH)3

Tính nồng độ của các dung dịch Al2(SO4)3 và dung dịch NaOH ở trên

A 1M và 0,3M B 1M và 1M C 0,3M và 1M D 0,5M và 1M

Câu 15 (ID: 308937): Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào

100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch

X cũng thu được 3,9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và V2> V1 Tỉ lệ V2: V1 là:

Câu 16 (ID: 308938): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc

700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là

A 15,6 và 27,7 B 23,4 và 35,9 C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4

III VẬN DỤNG CAO ( 4 CÂU)

Câu 17 (ID: 308939): Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được

1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Trang 3

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 18 (ID: 308940): Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Nếu cho 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Mặt khác nếu cho 550 ml dung dịch NaOH 2M vào X thì thu được a gam kết tủa Giá trị của m là:

A 51,30 B 59,85 C 34,20 D 68,4

Câu 19 (ID: 308941): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm AlCl3 và Al2(SO4)3 vào nước thu được 200 gam dung dịch

X, chia dung dịch X thành 2 phần:

- Phần 1 đem tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 13,98 gam kết tủa trắng

- Phần 2 đem tác dụng với 476 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi phản ứng xong thu được 69,024 gam kết tủa Biết khối lượng phần 2 gấp n lần khối lượng phần 1 (n: nguyên) và lượng chất tan trong phần 2 nhiều hơn trong phần 1 là 32,535 gam Tính nồng độ % các chất tan có trong dung dịch X

A C%AlCl3 =10,01%; C%Al2(SO4)3 = 17,1% B C%AlCl3 =12,01%; C%Al2(SO4)3 = 17,1%

C C%AlCl3 =10,01%; C%Al2(SO4)3 = 15,1% D C%AlCl3 =12,01%; C%Al2(SO4)3 = 15,1%

Câu 20 (ID: 308942): Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch HCl 1,04M và

H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất Mặt khác cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m

gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 4

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

ĐÁP ÁN

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1:

Phương pháp:

Tính tỉ lệ (*) = nOH-/nAl3+ = 0,75: 0,2 = 3,75 → 3 < (*) < 4 → Kết tủa đã tan 1 phần

→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH-→ Khối lượng kết tủa

Hướng dẫn giải:

Ta có: nNaOH = 0,375.2 = 0,75 mol; nAlCl3 = 0,2 mol

→ (*) = nOH-/nAl3+ = 0,75: 0,2 = 3,75 → 3 < (*) < 4 → Kết tủa đã tan 1 phần

→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- = 4.0,2- 0,75 = 0,05 mol → mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam

Đáp án C

Câu 2:

Phương pháp:

Do NaOH dư nên:

Al3++ 3OH- → Al(OH)3

Cu2++ 2OH- → Cu(OH)2

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Cu(OH)2 o

t

CuO + H2O Kết tủa nung nóng đến khối lượng không đổi ta thu được chất rắn là CuO

Từ đó vận dụng bảo toàn nguyên tố Cu ta tính được nCuO

Hướng dẫn giải:

Ta có: nAl3+ = 2.nAl2(SO4)3 = 0,2 mol; nCu2+ = 0,1 mol

Do NaOH dư nên:

Trang 5

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Al3++ 3OH- → Al(OH)3

Cu2++ 2OH- → Cu(OH)2

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Cu(OH)2 o

t

CuO + H2O Kết tủa nung nóng đến khối lượng không đổi ta thu được chất rắn là CuO

→ nCuO = nCu2+ = nCu(OH)2 = 0,1 mol → mCuO = 0,1.80 = 8,0 gam

Đáp án C

Câu 3:

Phương pháp:

Tính nAl3+ và nOH-

→ (*) = nOH-/nAl3+ = 0,07: 0,02 = 3,5 → 3 < (*) < 4 → Kết tủa đã tan 1 phần

→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- Từ đó ta tính được nAl2O3, tính được giá trị m

Hướng dẫn giải:

Ta có: nNaOH = 0,2.0,3 = 0,06 mol; nBa(OH)2 = 0,2 0,025 = 0,005 mol; nAl(NO3)3 = 0,2.0,1 = 0,02 mol

→ nOH- = 0,06 + 2.0,005 = 0,07 mol; nAl3+ = 0,02 mol

→ (*) = nOH-/nAl3+ = 0,07: 0,02 = 3,5 → 3 < (*) < 4 → Kết tủa đã tan 1 phần

→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- = 4.0,02- 0,07 = 0,01 mol

2Al(OH)3 t o

Al2O3 + 3H2O 0,01 0,005 mol

→ m = mAl2O3 = 0,005.102 = 0,51 gam

Đáp án A

Câu 4:

Phương pháp:

Viết và tính theo PTHH:

H++ OH- → H2O

Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3 ↓

Tính được OH- còn dư sau 2 phản ứng trên So sánh tỉ lệ thấy: 3< nOH-/ nAl3+ < 4 → nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH-

=> mkết tủa = mAl(OH)3+ mFe(OH)3

Hướng dẫn giải:

Ta có: Dung dịch A chứa nFe3+ = 0,024 mol; nAl3+ = 0,032 mol; nH+ = 0,08 mol tác dụng OH- : nOH- = 0,26 mol

H++ OH- → H2O

0,08 0,08 mol

Sau phản ứng này OH- còn 0,26- 0,08 = 0,18 mol

Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3 ↓

Trang 6

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

0,024 → 0,072 mol 0,024 mol

Sau phản ứng này OH- còn dư 0,18 – 0,072 = 0,108 mol

Tỉ lệ (*) = nOH-/ nAl3+ = 0,108 : 0,032 = 3,375 → 3 < (*) < 4

→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- = 4.0,032- 0,108 =0,02 mol

Vậy mkết tủa = mAl(OH)3+ mFe(OH)3 = 0,02.78 + 0,024.107 = 4,128 gam

Đáp án C

Câu 5:

Phương pháp:

So sánh thấy nAl3+ > nAl(OH)3

Xét 2 trường hợp:

TH1: Al3+ dư: nAl(OH)3 = nOH- : 3→ nOH- = 3.nAl(OH)3

TH2: Kết tủa tan 1 phần : n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH-

Vậy có 2 nghiệm đều đúng

Hướng dẫn giải:

Ta có: nAl2(SO4)3 = 58,14 : 342 = 0,17 mol => nAl3+ = 0,34 mol; nAl(OH)3 = 23,4 : 78 = 0,3 mol

So sánh thấy nAl3+ > nAl(OH)3

Xét 2 trường hợp:

TH1: Al3+ dư: nAl(OH)3 = nOH- : 3

→ nOH- = 3.nAl(OH)3 = 3.0,3 = 0,9 mol → Vdd = n/CM = 0,9: 0,4 = 2,25 lít TH2: Kết tủa tan 1 phần : n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4.0,34- 0,3 =1,06 mol → Vdd = n/CM = 1,06: 0,4 = 2,65 lít Vậy có 2 nghiệm đều đúng

Đáp án A

Câu 6:

Phương pháp:

nAl2O3 => nAl(OH)3

2Al(OH)3 o

t

Al2O3 + 3H2O Dựa vào PTHH trên: nAl(OH)3 = 2nAl2O3

So sánh thấy nAl3+ > nAl(OH)3

TH1: nAl(OH)3 = nOH- : 3→ nOH- = 3.nAl(OH)3 → V

TH2: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH-→ V

Hướng dẫn giải:

nAl3+ = 2.0,2.0,2 = 0,08 mol; nAl2O3 = 0,01 mol

2Al(OH)3 o

t

Al2O3 + 3H2O 0,02 ← 0,01 mol

TH1: nAl(OH)3 = nOH- : 3→ nOH- = 3.nAl(OH)3 = 3.0,02 = 0,06 → V = n : CM = 0,06: 0,3 = 0,2 lít

TH2: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4.0,08-0,02 =0,3 mol → V = n : CM = 0,3: 0,3 = 1 lít

Đáp án A

Trang 7

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 7:

Phương pháp:

Do đề hỏi giá trị nhỏ nhất của V nên ta chỉ xét trường hợp Al3+

dư Khi đó: nAl(OH)3 = nOH- : 3→ nOH- = 3.nAl(OH)3 → Vdd = n/CM

Hướng dẫn giải:

Ta có: nAl2(SO4)3 = 0,1 0,1 = 0,01 mol; nAl(OH)3 = 1,17: 78 = 0,015 mol

Do đề hỏi giá trị nhỏ nhất của V nên ta chỉ xét trường hợp Al3+

dư Khi đó: nAl(OH)3 = nOH- : 3 → nOH- = 3.nAl(OH)3 = 3.0,015 = 0,045 mol → Vdd = n/CM = 0,045: 0,1 = 0,45 lít

Đáp án B

Câu 8:

Phương pháp:

Do đề hỏi giá trị lớn nhất của V nên ta chỉ xét trường hợp Al3+

phản ứng hết và kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần:

Áp dụng công thức tính nhanh: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- → Giá trị lớn nhất của V

Hướng dẫn giải:

Ta có: nAlCl3 = 0,2 1,5 = 0,3 mol; nAl(OH)3 = 15,6: 78 = 0,2 mol

Do đề hỏi giá trị lớn nhất của V nên ta chỉ xét trường hợp Al3+

phản ứng hết và kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần:

n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4 0,3- 0,2 =1 mol → V = 1: 0,5 = 2 lít

Đáp án D

Câu 9:

Phương pháp:

Ta thấy nAl3+ > nkết tủa nên để giá trị thể tích dung dịch NaOH lớn nhất thì Al3+ đã phản ứng hết, kết tủa bị tan 1 phần: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4nAl3+ - n↓

Từ đó tính tổng số mol OH- tham gia phản ứng trung hòa với H+ và với Al3+:

∑nOH- = nH+ + 4nAl3+ - n↓

Hướng dẫn giải:

Ta có: nAl3+ = 0,2 mol; nH+ = 0,2 mol, nkết tủa = 0,1 mol

H+ + OH- → H2O

0,2 → 0,2 mol

Ta thấy nAl3+ > nkết tủa nên để giá trị thể tích dung dịch NaOH lớn nhất thì Al3+ đã phản ứng hết, kết tủa bị tan 1 phần: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4.0,2 - 0,1 = 0,7 mol

Vậy tổng số mol OH- bằng 0,2 + 0,7 = 0,9 mol → V = n/CM = 0,9 : 2 = 0,45 lít

Đáp án A

Trang 8

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 10:

Phương pháp:

Al + 3H+ → Al3++ 3/2 H2

H+ + OH- → H2O (1)

Al3++ 3OH- → Al(OH)3 (2)

Al(OH)3+ OH- → AlO2-+ 2H2O (3)

2Al(OH)3 o

t

Al2O3 + 3H2O

Do nAl3+ > nkết tủa Al(OH)3 và kết tủa tan 1 phần nên n↓ = 4.nAl3+ - nOH-

Vậy nOH- = nOH- PT 1+ nOH- PT 2,3 → V = n/CM

Hướng dẫn giải:

Ta có: nAl = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,5 0,1 = 0,05 mol; nH+ = 2.0,05 = 0,1 mol

Al + 3H+ → Al3++ 3/2 H2

0,02 → 0,06 0,02 mol

H+ + OH- → H2O (1)

0,04→ 0,04 mol

Al3++ 3OH- → Al(OH)3 (2)

Al(OH)3+ OH- → AlO2-+ 2H2O (3)

2Al(OH)3 t o

Al2O3 + 3H2O 0,01 ← 0,005 mol

Do nAl3+ > nkết tủa Al(OH)3 và kết tủa tan 1 phần nên n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- PT 2,3 = 4 0,02-0,01 = 0,07 mol

Vậy nOH- = nOH- PT 1+ nOH- PT 2,3 = 0,04 + 0,07 = 0,11 mol → V = n/CM = 0,11: 0,1 = 1,1 lít

Đáp án B

Câu 11:

Phương pháp:

Với 2 giá trị mol NaOH khác nhau nhưng thu được cùng một lượng kết tủa

- Tại nOH- = 0,9 mol: Kết tủa chưa đạt cực đại: nAl(OH)3 = nOH- : 3

- Tại nOH- = 1,7 mol: Kết tủa tan một phần: n↓ = 4.nAl3+ - nOH-

Từ đó ta tính được nAl3+ suy ra giá trị x

Hướng dẫn giải:

Với 2 giá trị mol NaOH khác nhau nhưng thu được cùng một lượng kết tủa

- Tại nOH- = 0,9 mol: Kết tủa chưa đạt cực đại: nAl(OH)3 = nOH- : 3 =0,3 mol

- Tại nOH- = 1,7mol: Kết tủa tan một phần: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- = 4.nAl3+ - 1,7 = 0,3→ nAl3+ = 0,5 mol

→ nAl(NO3)3 = 0,5 mol → x = 0,5.213 =106,5 gam

Đáp án C

Trang 9

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 12:

Phương pháp:

Tính được nOH-; nBa2+; nAl3+; nSO4(2-)

Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓

Tỉ lệ (*) = nOH-/ nAl3+ = 0,07 : 0,02 = 3,5 →3 < (*) < 4 → Kết tủa tan 1 phần

→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH-

Vậy mkết tủa = mBaSO4+ mAl(OH)3 → Giá trị m

Hướng dẫn giải:

Ta có: nBa(OH)2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol; nKOH = 0,2.0,15 = 0,03 mol, nAl2(SO4)3 = 0,1.0,1 = 0,01 mol

→ nOH- = 2.0,02 + 0,03 = 0,07 mol; nBa2+ = 0,02 mol; nAl3+ = 0,02 mol, nSO4(2-) = 0,03 mol

Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓

0,02 0,03 0,02 mol

Tỉ lệ (*) = nOH-/ nAl3+ = 0,07 : 0,02 = 3,5 →3 < (*) < 4 → Kết tủa tan 1 phần

→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- = 4.0,02 – 0,07 = 0,01 mol

Vậy mkết tủa = mBaSO4+ mAl(OH)3 = 0,02.233 + 0,01.78 = 5,44 gam

Đáp án B

Câu 13:

Phương pháp:

nBa2+ < nSO4 2- => Ba2+ đã bị kết tủa hết

Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì lượng OH

phải tạo kết tủa hết với 0,04 mol Al3+

→ nOH- = 3.nAl3+

Mà nOH- = 2nBa(OH)2+ nNaOH + nK Từ đó ta tính được nK suy ra giá trị m

Hướng dẫn giải:

Ta có: nBa(OH)2 = 0,3.0,1 = 0,03 mol; nNaOH = 0,3.0,1 = 0,03 mol, nAl2(SO4)3 = 0,2.0,1 = 0,02 mol

Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì lượng OH

phải tạo kết tủa hết với 0,04 mol Al3+

→ nOH- = 3.nAl3+ = 3.0,04 = 0,12 mol

→ 2.0,03 + 0,03 + nK = 0,12 mol → nK = 0,03 mol → m = 0,03.39 = 1,17 gam

Đáp án B

Câu 14:

Phương pháp:

Ta có: nAl(OH)3 = 0,04 mol

Ở thí nghiệm 2 lượng NaOH dùng nhiều hơn nhưng vẫn thu được lượng kết tủa bằng thí nghiệm 1 nên chứng tỏ ở thí nghiệm 1 thì kết tủa chưa bị hòa tan Còn ở thí nghiệm 2 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần

Hướng dẫn giải:

Trang 10

Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Ta có: nAl(OH)3 = 0,04 mol

Ở thí nghiệm 2 lượng NaOH dùng nhiều hơn nhưng vẫn thu được lượng kết tủa bằng thí nghiệm 1 nên chứng tỏ ở thí nghiệm 1 thì kết tủa chưa bị hòa tan Còn ở thí nghiệm 2 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần

Đặt nồng độ của các dd Al2(SO4)3 và dd NaOH lần lượt là x, y (M)

- TN1: nAl2(SO4)3 = 0,1x mol; nNaOH = 0,12y mol

6NaOH+ Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓ (1)

Ta có: nAl(OH)3 = nOH-/3 → nOH- = 3.nAl(OH)3 => 0,12y = 3.0,04 → y = 1M

- TN2: nAl2(SO4)3 = 0,1x mol; nNaOH = 0,2y mol = 0,2 mol

6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓ (1)

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (2)

n↓ = 4.nAl3+ - nOH- => 0,04 = 4.nAl3+- 0,2 → nAl3+ = 0,06 mol → nAl2(SO4)3 = 0,03 mol = 0,1x → x = 0,3M

Đáp án C

Câu 15:

Phương pháp:

Do lượng KOH trong thí nghiệm 2 nhiều hơn trong thí nghiệm 1 mà lượng kết tủa thu được trong 2 thí nghiệm giống nhau nên

- Thí nghiệm 1: kết tủa chưa bị hòa tan: nKOH = V1/1000 mol

- Thí nghiệm 2: Kết tủa bị hòa tan 1 phần: nKOH = V2/1000 mol

Hướng dẫn giải:

Ta có: nAl2(SO4)3 = 0,075 mol; nH2SO4 = 0,075 mol, nAl(OH)3 = 3,9/78 = 0,05 mol

Do lượng KOH trong thí nghiệm 2 nhiều hơn trong thí nghiệm 1 mà lượng kết tủa thu được trong 2 thí nghiệm giống nhau nên

- Thí nghiệm 1: Kết tủa chưa bị hòa tan: nKOH = V1/1000 mol

2KOH + H2SO4 → K2SO4+ 2H2O

0,15 0,075

6KOH+ Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3+ 3K2SO4

0,15 ← 0,05 mol

→ nKOH = 0,15+ 0,15 = 0,30 mol = V1/1000 → V1 = 300 ml

- Thí nghiệm 2: Kết tủa bị hòa tan 1 phần: nKOH = V2/1000 mol

2KOH + H2SO4 → K2SO4+ 2H2O

0,15 0,075

6KOH+ Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3+ 3K2SO4

0,45 0,075 0,15

KOH+ Al(OH)3 → KAlO2+ 2H2O

0,1 (0,15- 0,05)

→ nKOH = 0,15+ 0,45 + 0,1 = 0,70 mol = V2/1000 → V2 = 700 ml →V2/V1 = 7:3

Đáp án D

Ngày đăng: 29/03/2020, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w