- Viết được các PTHH thể hiện tính lưỡng tính của AlOH 3.. Kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là: A.. Lọc, tách B rồi đem nung trong
Trang 1Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Mục tiêu:
- HS nắm được tính lưỡng tính của Al(OH)3
- Viết được các PTHH thể hiện tính lưỡng tính của Al(OH) 3
- Vận dụng giải được các bài tập khi cho Al(OH) 3 tác dụng với axit và kiềm
I THÔNG HIỂU (8 CÂU)
Câu 1 (ID: 308923): Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được m gam kết
tủa Giá trị của m là:
Câu 2 (ID: 308924): Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 1M, CuSO4 1M tác dụng với dung dịch NaOH
dư Kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:
A 4 gam B 6 gam C 8 gam D 10 gam
Câu 3 (ID: 308925): Thêm 200 ml dung dịch A chứa NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,025M vào 200 ml dung dịch Al(NO3)3 0,1M thu được kết tủa B Lọc, tách B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu
được m gam chất rắn D Tính m?
A 0,51 gam B 1,02 gam C 5,1 gam D 10,2 gam
Câu 4 (ID: 308924): Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol
Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 5 (ID: 308927): Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M tác dụng với 58,14g Al2(SO4)3 thu được 23,4g kết tủa Giá
trị của V là?
A 2,25 lít hoặc 2,65 lít B 2,25 lít hoặc 2,85 lít
C 2,65 lít hoặc 3,25 lít D 2,65 lít hoặc 3,5 lít
Câu 6 (ID: 308928): Cho V lít dung dịch NaOH 0,3 mol/lít tác dụng với 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu
được một kết tủa keo trắng Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 1,02 gam chất rắn Giá trị của V là:
A 0,2 hoặc 1,0 B 0,2 hoặc 2,0 C 0,3 hoặc 4,0 D 0,4 hoặc 1,0
Câu 7 (ID: 308993): Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thấy xuất hiện 1,17 gam kết tủa keo trắng Giá trị nhỏ nhất của V là:
A 0,25 lít B 0,45 lít C 0,65 lít D 0,225 lít
ĐỀ THI ONLINE: TÍNH LƯỠNG TÍNH CỦA NHÔM HIĐROXIT CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM
MÔN HÓA: LỚP 12 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM
Trang 2Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 8 (ID: 308930): Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là:
II VẬN DỤNG (8 CÂU)
Câu 9 (ID: 308931): Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là:
A 0,45 B 0,35 C 0,25 D 0,05
Câu 10 (ID: 308932): Hòa tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch A Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam Giá trị của V là:
A 0,8 lít B 1,1 lít C 1,2 lít D 1,5 lít
Câu 11 (ID: 308933): Cho x gam Al(NO3)3 tác dụng với 0,9 mol NaOH thì được m gam kết tủa Cho x gam Al(NO3)3 tác dụng với 1,7 mol NaOH cũng được m gam kết tủa Vậy x bằng:
A 85,2 gam B 95,85 gam C 106,5 gam D 117,15
Câu 12 (ID: 308934): Cho 200 ml dung dịch X chứa Ba(OH)2 0,1M và KOH 0,15M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?
A 4,66 gam B 5,44 gam C 0,78 gam D 7,77 gam
Câu 13 (ID: 308935): Thêm m gam kali vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:
Câu 14 (ID: 308936): Thực hiện 2 thí nghiệm:
TN1: Trộn 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 với 120 ml dung dịch NaOH thu được 3,12 gam Al(OH)3
TN2: Trộn 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 với 200 ml dung dịch NaOH thu được 3,12 gam Al(OH)3
Tính nồng độ của các dung dịch Al2(SO4)3 và dung dịch NaOH ở trên
A 1M và 0,3M B 1M và 1M C 0,3M và 1M D 0,5M và 1M
Câu 15 (ID: 308937): Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào
100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch
X cũng thu được 3,9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và V2> V1 Tỉ lệ V2: V1 là:
Câu 16 (ID: 308938): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc
700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là
A 15,6 và 27,7 B 23,4 và 35,9 C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4
III VẬN DỤNG CAO ( 4 CÂU)
Câu 17 (ID: 308939): Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được
1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 3Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 18 (ID: 308940): Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Nếu cho 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Mặt khác nếu cho 550 ml dung dịch NaOH 2M vào X thì thu được a gam kết tủa Giá trị của m là:
A 51,30 B 59,85 C 34,20 D 68,4
Câu 19 (ID: 308941): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm AlCl3 và Al2(SO4)3 vào nước thu được 200 gam dung dịch
X, chia dung dịch X thành 2 phần:
- Phần 1 đem tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 13,98 gam kết tủa trắng
- Phần 2 đem tác dụng với 476 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi phản ứng xong thu được 69,024 gam kết tủa Biết khối lượng phần 2 gấp n lần khối lượng phần 1 (n: nguyên) và lượng chất tan trong phần 2 nhiều hơn trong phần 1 là 32,535 gam Tính nồng độ % các chất tan có trong dung dịch X
A C%AlCl3 =10,01%; C%Al2(SO4)3 = 17,1% B C%AlCl3 =12,01%; C%Al2(SO4)3 = 17,1%
C C%AlCl3 =10,01%; C%Al2(SO4)3 = 15,1% D C%AlCl3 =12,01%; C%Al2(SO4)3 = 15,1%
Câu 20 (ID: 308942): Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch HCl 1,04M và
H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất Mặt khác cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m
gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 4Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
ĐÁP ÁN
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
Câu 1:
Phương pháp:
Tính tỉ lệ (*) = nOH-/nAl3+ = 0,75: 0,2 = 3,75 → 3 < (*) < 4 → Kết tủa đã tan 1 phần
→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH-→ Khối lượng kết tủa
Hướng dẫn giải:
Ta có: nNaOH = 0,375.2 = 0,75 mol; nAlCl3 = 0,2 mol
→ (*) = nOH-/nAl3+ = 0,75: 0,2 = 3,75 → 3 < (*) < 4 → Kết tủa đã tan 1 phần
→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- = 4.0,2- 0,75 = 0,05 mol → mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam
Đáp án C
Câu 2:
Phương pháp:
Do NaOH dư nên:
Al3++ 3OH- → Al(OH)3
Cu2++ 2OH- → Cu(OH)2
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Cu(OH)2 o
t
CuO + H2O Kết tủa nung nóng đến khối lượng không đổi ta thu được chất rắn là CuO
Từ đó vận dụng bảo toàn nguyên tố Cu ta tính được nCuO
Hướng dẫn giải:
Ta có: nAl3+ = 2.nAl2(SO4)3 = 0,2 mol; nCu2+ = 0,1 mol
Do NaOH dư nên:
Trang 5Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Al3++ 3OH- → Al(OH)3
Cu2++ 2OH- → Cu(OH)2
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Cu(OH)2 o
t
CuO + H2O Kết tủa nung nóng đến khối lượng không đổi ta thu được chất rắn là CuO
→ nCuO = nCu2+ = nCu(OH)2 = 0,1 mol → mCuO = 0,1.80 = 8,0 gam
Đáp án C
Câu 3:
Phương pháp:
Tính nAl3+ và nOH-
→ (*) = nOH-/nAl3+ = 0,07: 0,02 = 3,5 → 3 < (*) < 4 → Kết tủa đã tan 1 phần
→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- Từ đó ta tính được nAl2O3, tính được giá trị m
Hướng dẫn giải:
Ta có: nNaOH = 0,2.0,3 = 0,06 mol; nBa(OH)2 = 0,2 0,025 = 0,005 mol; nAl(NO3)3 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
→ nOH- = 0,06 + 2.0,005 = 0,07 mol; nAl3+ = 0,02 mol
→ (*) = nOH-/nAl3+ = 0,07: 0,02 = 3,5 → 3 < (*) < 4 → Kết tủa đã tan 1 phần
→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- = 4.0,02- 0,07 = 0,01 mol
2Al(OH)3 t o
Al2O3 + 3H2O 0,01 0,005 mol
→ m = mAl2O3 = 0,005.102 = 0,51 gam
Đáp án A
Câu 4:
Phương pháp:
Viết và tính theo PTHH:
H++ OH- → H2O
Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3 ↓
Tính được OH- còn dư sau 2 phản ứng trên So sánh tỉ lệ thấy: 3< nOH-/ nAl3+ < 4 → nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH-
=> mkết tủa = mAl(OH)3+ mFe(OH)3
Hướng dẫn giải:
Ta có: Dung dịch A chứa nFe3+ = 0,024 mol; nAl3+ = 0,032 mol; nH+ = 0,08 mol tác dụng OH- : nOH- = 0,26 mol
H++ OH- → H2O
0,08 0,08 mol
Sau phản ứng này OH- còn 0,26- 0,08 = 0,18 mol
Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3 ↓
Trang 6Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
0,024 → 0,072 mol 0,024 mol
Sau phản ứng này OH- còn dư 0,18 – 0,072 = 0,108 mol
Tỉ lệ (*) = nOH-/ nAl3+ = 0,108 : 0,032 = 3,375 → 3 < (*) < 4
→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- = 4.0,032- 0,108 =0,02 mol
Vậy mkết tủa = mAl(OH)3+ mFe(OH)3 = 0,02.78 + 0,024.107 = 4,128 gam
Đáp án C
Câu 5:
Phương pháp:
So sánh thấy nAl3+ > nAl(OH)3
Xét 2 trường hợp:
TH1: Al3+ dư: nAl(OH)3 = nOH- : 3→ nOH- = 3.nAl(OH)3
TH2: Kết tủa tan 1 phần : n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH-
Vậy có 2 nghiệm đều đúng
Hướng dẫn giải:
Ta có: nAl2(SO4)3 = 58,14 : 342 = 0,17 mol => nAl3+ = 0,34 mol; nAl(OH)3 = 23,4 : 78 = 0,3 mol
So sánh thấy nAl3+ > nAl(OH)3
Xét 2 trường hợp:
TH1: Al3+ dư: nAl(OH)3 = nOH- : 3
→ nOH- = 3.nAl(OH)3 = 3.0,3 = 0,9 mol → Vdd = n/CM = 0,9: 0,4 = 2,25 lít TH2: Kết tủa tan 1 phần : n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4.0,34- 0,3 =1,06 mol → Vdd = n/CM = 1,06: 0,4 = 2,65 lít Vậy có 2 nghiệm đều đúng
Đáp án A
Câu 6:
Phương pháp:
nAl2O3 => nAl(OH)3
2Al(OH)3 o
t
Al2O3 + 3H2O Dựa vào PTHH trên: nAl(OH)3 = 2nAl2O3
So sánh thấy nAl3+ > nAl(OH)3
TH1: nAl(OH)3 = nOH- : 3→ nOH- = 3.nAl(OH)3 → V
TH2: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH-→ V
Hướng dẫn giải:
nAl3+ = 2.0,2.0,2 = 0,08 mol; nAl2O3 = 0,01 mol
2Al(OH)3 o
t
Al2O3 + 3H2O 0,02 ← 0,01 mol
TH1: nAl(OH)3 = nOH- : 3→ nOH- = 3.nAl(OH)3 = 3.0,02 = 0,06 → V = n : CM = 0,06: 0,3 = 0,2 lít
TH2: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4.0,08-0,02 =0,3 mol → V = n : CM = 0,3: 0,3 = 1 lít
Đáp án A
Trang 7Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 7:
Phương pháp:
Do đề hỏi giá trị nhỏ nhất của V nên ta chỉ xét trường hợp Al3+
dư Khi đó: nAl(OH)3 = nOH- : 3→ nOH- = 3.nAl(OH)3 → Vdd = n/CM
Hướng dẫn giải:
Ta có: nAl2(SO4)3 = 0,1 0,1 = 0,01 mol; nAl(OH)3 = 1,17: 78 = 0,015 mol
Do đề hỏi giá trị nhỏ nhất của V nên ta chỉ xét trường hợp Al3+
dư Khi đó: nAl(OH)3 = nOH- : 3 → nOH- = 3.nAl(OH)3 = 3.0,015 = 0,045 mol → Vdd = n/CM = 0,045: 0,1 = 0,45 lít
Đáp án B
Câu 8:
Phương pháp:
Do đề hỏi giá trị lớn nhất của V nên ta chỉ xét trường hợp Al3+
phản ứng hết và kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần:
Áp dụng công thức tính nhanh: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- → Giá trị lớn nhất của V
Hướng dẫn giải:
Ta có: nAlCl3 = 0,2 1,5 = 0,3 mol; nAl(OH)3 = 15,6: 78 = 0,2 mol
Do đề hỏi giá trị lớn nhất của V nên ta chỉ xét trường hợp Al3+
phản ứng hết và kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần:
n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4 0,3- 0,2 =1 mol → V = 1: 0,5 = 2 lít
Đáp án D
Câu 9:
Phương pháp:
Ta thấy nAl3+ > nkết tủa nên để giá trị thể tích dung dịch NaOH lớn nhất thì Al3+ đã phản ứng hết, kết tủa bị tan 1 phần: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4nAl3+ - n↓
Từ đó tính tổng số mol OH- tham gia phản ứng trung hòa với H+ và với Al3+:
∑nOH- = nH+ + 4nAl3+ - n↓
Hướng dẫn giải:
Ta có: nAl3+ = 0,2 mol; nH+ = 0,2 mol, nkết tủa = 0,1 mol
H+ + OH- → H2O
0,2 → 0,2 mol
Ta thấy nAl3+ > nkết tủa nên để giá trị thể tích dung dịch NaOH lớn nhất thì Al3+ đã phản ứng hết, kết tủa bị tan 1 phần: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4.0,2 - 0,1 = 0,7 mol
Vậy tổng số mol OH- bằng 0,2 + 0,7 = 0,9 mol → V = n/CM = 0,9 : 2 = 0,45 lít
Đáp án A
Trang 8Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 10:
Phương pháp:
Al + 3H+ → Al3++ 3/2 H2
H+ + OH- → H2O (1)
Al3++ 3OH- → Al(OH)3 (2)
Al(OH)3+ OH- → AlO2-+ 2H2O (3)
2Al(OH)3 o
t
Al2O3 + 3H2O
Do nAl3+ > nkết tủa Al(OH)3 và kết tủa tan 1 phần nên n↓ = 4.nAl3+ - nOH-
Vậy nOH- = nOH- PT 1+ nOH- PT 2,3 → V = n/CM
Hướng dẫn giải:
Ta có: nAl = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,5 0,1 = 0,05 mol; nH+ = 2.0,05 = 0,1 mol
Al + 3H+ → Al3++ 3/2 H2
0,02 → 0,06 0,02 mol
H+ + OH- → H2O (1)
0,04→ 0,04 mol
Al3++ 3OH- → Al(OH)3 (2)
Al(OH)3+ OH- → AlO2-+ 2H2O (3)
2Al(OH)3 t o
Al2O3 + 3H2O 0,01 ← 0,005 mol
Do nAl3+ > nkết tủa Al(OH)3 và kết tủa tan 1 phần nên n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- PT 2,3 = 4 0,02-0,01 = 0,07 mol
Vậy nOH- = nOH- PT 1+ nOH- PT 2,3 = 0,04 + 0,07 = 0,11 mol → V = n/CM = 0,11: 0,1 = 1,1 lít
Đáp án B
Câu 11:
Phương pháp:
Với 2 giá trị mol NaOH khác nhau nhưng thu được cùng một lượng kết tủa
- Tại nOH- = 0,9 mol: Kết tủa chưa đạt cực đại: nAl(OH)3 = nOH- : 3
- Tại nOH- = 1,7 mol: Kết tủa tan một phần: n↓ = 4.nAl3+ - nOH-
Từ đó ta tính được nAl3+ suy ra giá trị x
Hướng dẫn giải:
Với 2 giá trị mol NaOH khác nhau nhưng thu được cùng một lượng kết tủa
- Tại nOH- = 0,9 mol: Kết tủa chưa đạt cực đại: nAl(OH)3 = nOH- : 3 =0,3 mol
- Tại nOH- = 1,7mol: Kết tủa tan một phần: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- = 4.nAl3+ - 1,7 = 0,3→ nAl3+ = 0,5 mol
→ nAl(NO3)3 = 0,5 mol → x = 0,5.213 =106,5 gam
Đáp án C
Trang 9Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 12:
Phương pháp:
Tính được nOH-; nBa2+; nAl3+; nSO4(2-)
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
Tỉ lệ (*) = nOH-/ nAl3+ = 0,07 : 0,02 = 3,5 →3 < (*) < 4 → Kết tủa tan 1 phần
→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH-
Vậy mkết tủa = mBaSO4+ mAl(OH)3 → Giá trị m
Hướng dẫn giải:
Ta có: nBa(OH)2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol; nKOH = 0,2.0,15 = 0,03 mol, nAl2(SO4)3 = 0,1.0,1 = 0,01 mol
→ nOH- = 2.0,02 + 0,03 = 0,07 mol; nBa2+ = 0,02 mol; nAl3+ = 0,02 mol, nSO4(2-) = 0,03 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
0,02 0,03 0,02 mol
Tỉ lệ (*) = nOH-/ nAl3+ = 0,07 : 0,02 = 3,5 →3 < (*) < 4 → Kết tủa tan 1 phần
→ nAl(OH)3 = 4.nAl3+- nOH- = 4.0,02 – 0,07 = 0,01 mol
Vậy mkết tủa = mBaSO4+ mAl(OH)3 = 0,02.233 + 0,01.78 = 5,44 gam
Đáp án B
Câu 13:
Phương pháp:
nBa2+ < nSO4 2- => Ba2+ đã bị kết tủa hết
Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì lượng OH
phải tạo kết tủa hết với 0,04 mol Al3+
→ nOH- = 3.nAl3+
Mà nOH- = 2nBa(OH)2+ nNaOH + nK Từ đó ta tính được nK suy ra giá trị m
Hướng dẫn giải:
Ta có: nBa(OH)2 = 0,3.0,1 = 0,03 mol; nNaOH = 0,3.0,1 = 0,03 mol, nAl2(SO4)3 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì lượng OH
phải tạo kết tủa hết với 0,04 mol Al3+
→ nOH- = 3.nAl3+ = 3.0,04 = 0,12 mol
→ 2.0,03 + 0,03 + nK = 0,12 mol → nK = 0,03 mol → m = 0,03.39 = 1,17 gam
Đáp án B
Câu 14:
Phương pháp:
Ta có: nAl(OH)3 = 0,04 mol
Ở thí nghiệm 2 lượng NaOH dùng nhiều hơn nhưng vẫn thu được lượng kết tủa bằng thí nghiệm 1 nên chứng tỏ ở thí nghiệm 1 thì kết tủa chưa bị hòa tan Còn ở thí nghiệm 2 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần
Hướng dẫn giải:
Trang 10Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Ta có: nAl(OH)3 = 0,04 mol
Ở thí nghiệm 2 lượng NaOH dùng nhiều hơn nhưng vẫn thu được lượng kết tủa bằng thí nghiệm 1 nên chứng tỏ ở thí nghiệm 1 thì kết tủa chưa bị hòa tan Còn ở thí nghiệm 2 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần
Đặt nồng độ của các dd Al2(SO4)3 và dd NaOH lần lượt là x, y (M)
- TN1: nAl2(SO4)3 = 0,1x mol; nNaOH = 0,12y mol
6NaOH+ Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓ (1)
Ta có: nAl(OH)3 = nOH-/3 → nOH- = 3.nAl(OH)3 => 0,12y = 3.0,04 → y = 1M
- TN2: nAl2(SO4)3 = 0,1x mol; nNaOH = 0,2y mol = 0,2 mol
6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓ (1)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (2)
n↓ = 4.nAl3+ - nOH- => 0,04 = 4.nAl3+- 0,2 → nAl3+ = 0,06 mol → nAl2(SO4)3 = 0,03 mol = 0,1x → x = 0,3M
Đáp án C
Câu 15:
Phương pháp:
Do lượng KOH trong thí nghiệm 2 nhiều hơn trong thí nghiệm 1 mà lượng kết tủa thu được trong 2 thí nghiệm giống nhau nên
- Thí nghiệm 1: kết tủa chưa bị hòa tan: nKOH = V1/1000 mol
- Thí nghiệm 2: Kết tủa bị hòa tan 1 phần: nKOH = V2/1000 mol
Hướng dẫn giải:
Ta có: nAl2(SO4)3 = 0,075 mol; nH2SO4 = 0,075 mol, nAl(OH)3 = 3,9/78 = 0,05 mol
Do lượng KOH trong thí nghiệm 2 nhiều hơn trong thí nghiệm 1 mà lượng kết tủa thu được trong 2 thí nghiệm giống nhau nên
- Thí nghiệm 1: Kết tủa chưa bị hòa tan: nKOH = V1/1000 mol
2KOH + H2SO4 → K2SO4+ 2H2O
0,15 0,075
6KOH+ Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3+ 3K2SO4
0,15 ← 0,05 mol
→ nKOH = 0,15+ 0,15 = 0,30 mol = V1/1000 → V1 = 300 ml
- Thí nghiệm 2: Kết tủa bị hòa tan 1 phần: nKOH = V2/1000 mol
2KOH + H2SO4 → K2SO4+ 2H2O
0,15 0,075
6KOH+ Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3+ 3K2SO4
0,45 0,075 0,15
KOH+ Al(OH)3 → KAlO2+ 2H2O
0,1 (0,15- 0,05)
→ nKOH = 0,15+ 0,45 + 0,1 = 0,70 mol = V2/1000 → V2 = 700 ml →V2/V1 = 7:3
Đáp án D