1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

14 đề thi nhôm và hợp chất của nhôm hóa 12

10 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 304,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhôm và sắt đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol Câu 4 ID: 306835: Dãy các hợp chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH là: A.. Sục

Trang 1

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Mục tiêu:

- Nắm được tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

- Viết được PTHH minh họa tính chất hóa học

I NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Câu 1 (ID: 306832): Nhôm có thể hòa tan trong các dung dịch:

A H2SO4 loãng, CuCl2, HNO3 loãng, NaCl B HCl, NaOH, MgCl2, KCl

C Fe2(SO4)3, Ba(OH)2, BaCl2, CuSO4 D Ba(OH)2, CuCl2, HNO3 loãng, FeSO4

Câu 2 (ID: 306833): Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt

nhôm?

A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

C Al tác dụng với CuO nung nóng D Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng

Câu 3 (ID: 306834): Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt?

A Nhôm và sắt đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

B Nhôm có tính khử mạnh hơn sắt

C Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt

D Nhôm và sắt đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol

Câu 4 (ID: 306835): Dãy các hợp chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH là:

A AlCl3, Al2O3, Al(OH)3 B Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3

C Zn(OH)2, Al2O3, Na2CO3 D ZnO, Zn(OH)2, NH4Cl

Câu 5 (ID: 306836): Chọn phát biểu không đúng?

A Nhôm oxit và nhôm hiđroxit là những chất lưỡng tính

B Hợp chất K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được gọi là phèn chua

C Các hợp chất của nhôm đều có tính chất lưỡng tính

D Nhôm có thể khử các oxit kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao

Câu 6 (ID: 306837): Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là

A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan B chỉ có kết tủa keo trắng

C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D không có kết tủa, có khí bay lên

Câu 7 (ID: 306843): Dãy gồm tất cả các chất tác dụng được với Al2O3 là:

ĐỀ THI ONLINE: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM

MÔN HÓA: LỚP 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM

Trang 2

A kim loại Ba, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch Cu(NO3)2

B dung dịch HNO3, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch NH3

C khí CO, dung dịch H2SO4, dung dịch Na2CO3

D dung dịch NaHSO4, dung dịch KOH, dung dịch HBr

Câu 8 (ID: 306844): Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hoá học của phèn chua là

A Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Câu 9 (ID: 306845): Cho các phát biểu sau:

(1) Nhôm bền trong không khí và nước

(2) Nguyên liệu chính sản xuất nhôm là quặng boxit

(3) Trong tự nhiên, kim loại nhôm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất

(4) Nhôm bị thụ động hóa bởi dung dịch HCl đặc nguội

(5) Hỗn hợp Al và Fe2O3 tạo thành hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray

Số phát biểu đúng là:

Câu 10 (ID: 306846): Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?

A Dễ tan trong nước B Có nhiệt độ nóng chảy cao

II THÔNG HIỂU (10 CÂU)

Câu 11 (ID: 306847): Cho phương trình phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình là:

Câu 12 (ID: 306848): Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X

(không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm

A Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3 B Al2O3, Fe và Fe3O4

C Al2O3 và Fe D Al, Fe và Al2O3

Câu 13 (ID: 306849): Nhôm hiđroxit Al(OH)3 không bị hòa tan trong dung dịch nào sau đây?

A dung dịch HCl B dung dịch NaOH C dung dịch NaHSO4 D dung dịch NH3

Câu 14 (ID: 306850): Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc thu được kết tủa?

A Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa AlCl3

B Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch chứa Al(NO3)3

C Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2

D Thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa NaAlO2

Câu 15 (ID: 306852): Cho sơ đồ phản ứng sau: Al → X → Al2O3 → Y→ Z → Al(OH)3

X, Y, Z lần lượt có thể là:

A Al(NO3)3, NaAlO2, AlCl3 B Al(NO3)3, Al(OH)3, AlCl3

C AlCl3, Al2(SO4)3, NaAlO2 D AlCl3, NaAlO2, Al2(SO4)3

Trang 3

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 16 (ID: 306853): Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các chất khác nhau của nguyên tố nhôm

Các chất X1 và X5 lần lượt là:

Câu 17 (ID: 306854): Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là

Câu 18 (ID: 306855): Cho các phát iểu sau:

(a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân iệt hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4

( ) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư thu được kết tủa

(c) Nhôm là kim loại nh , màu trắng ạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt

(d) im loại Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

(e) nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không ị phân hủy

(g) Cho khí CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu

(h) iều chế Al(OH)3 ng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư

(i) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 thu được kết tủa keo trắng

ố phát iểu đúng là:

Câu 19 (ID: 306856): Phân biệt ba hỗn hợp chất rắn là X(Fe, Al), Y (Al, Al2O3), Z (Fe, Al2O3) có thể chỉ dùng một hóa chất duy nhất là:

A dung dịch HNO3 đặc nguội B Dung dịch NaOH

Câu 20 (ID: 306857): Cho 2 phương trình hóa học sau:

(1) 2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2

(2) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2

Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng?

A Nhôm khử được ion H+ của axit trong dung dịch axit

B Nhôm phản ứng được với dung dịch kiềm

C Nhôm phản ứng với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm nên nhôm là chất lưỡng tính

D Nhôm là kim loại có tính khử mạnh Trong cả hai phản ứng này, Al đều bị oxi hóa thành ion dương

Trang 4

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của Al

Hướng dẫn giải:

A loại NaCl

B loại KCl

C loại BaCl2

D đúng

PTHH:

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2+ 3H2

2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3+ 3Cu

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3+ NO + 2H2O

2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3+ 3Fe

Đáp án D

Câu 2:

Phương pháp:

Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng của nhôm với oxit kim loại ở nhiệt độ cao

Hướng dẫn giải:

Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng của nhôm với oxit kim loại ở nhiệt độ cao:

8Al + 3Fe3O4 t0 4Al2O3+ 9Fe

2Al + 3CuO t0 Al2O3+ 3Cu

Trang 5

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

2Al + Fe2O3 t0 Al2O3+ 2Fe

Vậy phản ứng Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm

Đáp án B

Câu 3:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của Al để chọn ra phát biểu không đúng

Hướng dẫn giải:

A, B, C đúng

D sai vì

2Al + 6HCl →2AlCl3+ 3H2

Fe + 2HCl → FeCl2+ H2

→ Nhôm và sắt phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol khác nhau

Đáp án D

Câu 4:

Phương pháp:

Các hợp chất lưỡng tính vừa có khả năng phản ứng với NaOH và HCl

Hướng dẫn giải:

Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3 là các chất lưỡng tính nên vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2O

Al2O3+2NaOH→2NaAlO2 +H2O

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

NaHCO3+ HCl → NaCl + CO2+ H2O

NaHCO3+ NaOH → Na2CO3+ H2O

Đáp án B

Câu 5:

Hướng dẫn giải:

C sai vì có một số hợp chất của Al không là chất lưỡng tính như:

Al, AlCl3, Al2(SO4)3, Al(NO3)3,

Đáp án C

Câu 6:

Phương pháp:

Thứ tự phản ứng:

Trang 6

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

Nếu dùng dư NaOH thì: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Hướng dẫn giải:

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

Nếu dùng dư NaOH thì: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Hiện tượng khi cho từ từ NaOH vào dung dịch AlCl3: thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan ra ta thu được dung dịch trong suốt

Đáp án A

Câu 7:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của Al2O3

Hướng dẫn giải:

Dãy gồm tất cả các chất tác dụng được với Al2O3 là: dung dịch NaHSO4, dung dịch KOH, dung dịch HBr

Al2O3+ 6NaHSO4 → Al2(SO4)3+ 3Na2SO4+ 3H2O

Al2O3 + 6HBr → 2AlBr3 + 3 H2O

Al2O3+2 OH→2 AlO2 +H2O

Đáp án D

Câu 8:

Hướng dẫn giải:

Công thức hoá học của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O viết gọn là KAl(SO4)2 12 H2O

Đáp án B

Câu 9:

Hướng dẫn giải:

(1) úng vì ề mặt nhôm có lớp màng oxit rất bền bảo vệ nên nhôm bền trong không khí và nước

(2) úng vì thành phần chính của quặng boxit là Al2O3

(3) Sai vì trong tự nhiên nhôm tồn tại ở dạng hợp chất

(4) Sai vì Al vẫn có khả năng phản ứng với HCl đặc nguội HS ghi nhớ: Al bị thụ động hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

(5) úng

Vậy có 3 phát biểu đúng

Đáp án B

Câu 10:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất của Al2O3 để chọn ra tính chất không đúng

Trang 7

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Hướng dẫn giải:

Al2O3 không tan trong nước, không tác dụng với nước Do đó oxit nhôm không có tính chất dễ tan trong nước

Đáp án A

Câu 11:

Phương pháp:

Dùng phương pháp thăng ng electron để cân b ng phương trình

Hướng dẫn giải:

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9 H2O

→ Tổng hệ số của các chất trong phương trình là: 8 + 30 + 8 + 3 + 9 = 58

Đáp án C

Câu 12:

Phương pháp:

ặt nFe3O4= x mol; nAl= 3x mol

8Al + 3Fe3O4 t0 4Al2O3+ 9Fe

Dựa vào tỉ lệ phản ứng ta xác định được Al dư, Fe3O4 phản ứng hết

Hướng dẫn giải:

ặt nFe3O4 = x mol; nAl = 3x mol

8Al + 3Fe3O4 t0 4Al2O3+ 9Fe

3x x

Ta có: 3x/8 > x/3 → Al dư còn Fe3O4 phản ứng hết

Vậy sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm Al dư, Fe và Al2O3

Đáp án D

Câu 13:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của Al(OH)3

Hướng dẫn giải:

Nhôm hiđroxit Al(OH)3 không bị hòa tan trong dung dịch NH3

Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính nên Al(OH)3 phải tan trong dung dịch axit mạnh và dung dịch kiềm

Al(OH)3 bị hòa tan trong dung dịch HCl, NaOH và NaHSO4 theo phương trình:

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

2Al(OH)3+ 6NaHSO4 → Al2(SO4)3+ 3Na2SO4+ 6H2O

Đáp án D

Trang 8

Câu 14:

Phương pháp:

Viết các phương trình hóa học xảy ra ở các thí nghiệm để kết luận

Hướng dẫn giải:

Phát biểu A: AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3↓+ 3NaCl

Nếu dùng dư NaOH thì: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

→ au phản ứng không thu được kết tủa

Phát biểu B:

Al(NO3)3+ 3NH3+ 3H2O → Al(OH)3↓+ 3NH4NO3

Al(OH)3 không tác dụng với NH3 dư nên sau khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa Al(OH)3

Phát biểu C:

CO2+ Ba(OH)2 → BaCO3+ H2O

CO2+ BaCO3+ H2O → Ba(HCO3)2

→ au phản ứng không thu được kết tủa

Phát biểu D:

NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

→ au phản ứng không thu được kết tủa

Đáp án B

Câu 15:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của Al và hợp chất ta suy ra:

X (Al(NO3)3) ; Y(NaAlO2); Z(AlCl3)

Hướng dẫn giải:

Al → X (Al(NO3)3) → Al2O3 → Y(NaAlO2) → Z(AlCl3) → Al(OH)3

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

2Al(NO3)3 t0 Al2O3 + 6 NO2 + 3/2 O2

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

NaAlO2 + 4HCl → NaCl + AlCl3 + 2H2O

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

Đáp án A

Câu 16:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất của nhôm để xác định các chất

Trang 9

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Hướng dẫn giải:

X1 là AlCl3, X2 là NaAlO2, X3 là Al(OH)3, X4 là Al2(SO4)3, X5 là Al2O3

(1) AlCl3+ 4NaOHdư → NaAlO2+ 3NaCl + 2H2O

(2) NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

(3) 2Al(OH)3+ 3H2SO4 → Al2(SO4)3+ 6 H2O

(4) Al2(SO4)3+ 6NH3+ 6H2O → 2Al(OH)3+ 3(NH4)2SO4

(5) 2Al(OH)3 o

t

Al2O3 + 3H2O Vậy X1 là AlCl3 và X5 là Al2O3

Đáp án A

Câu 17:

Phương pháp:

Dựa vào các phản ứng hóa học của các chất để xác định kết tủa thu được sau các phản ứng

Hướng dẫn giải:

K2O+ H2O → 2 OH

BaO + H2O → Ba(OH)2

Al2O3+ 2OH- → 2AlO2-+ H2O

Dung dịch X chứa AlO2-, K+, Ba2+ có thể có OH- dư Chất rắn Y chứa Fe3O4 có thể có Al2O3 dư

Sục khí CO2 dư vào dung dịch X:

CO2 + OH- → HCO3

-CO2+ AlO2-+ 2H2O → Al(OH)3 ↓ + HCO3

-Vậy kết tủa là Al(OH)3

Đáp án A

Câu 18:

Hướng dẫn giải:

(a) Với dung dịch AlCl3:

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 2Al(OH)3+ 3BaCl2

Nếu Ba(OH)2 dư thì: Ba(OH)2+ 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2+4 H2O

- Với dung dịch Na2SO4:

Ba(OH)2 + Na2SO4 → Ba O4 ↓ + 2NaOH

Vậy khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan Còn với dung dịch Na2SO4 kết tủa không tan khi kiềm dư

Vậy phát biểu a đúng

(b) AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3↓+ 3NaCl

Do AlCl3 dư nên sau phản ứng thu được kết tủa Al(OH)3

Trang 10

Vậy phát biểu đúng

(c) úng

(d) Sai vì Al bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

(e) Sai vì: NaOH không bị nhiệt phân Nhưng Al(OH)3 bị nhiệt phân:

2Al(OH)3 o

t

Al2O3 + 3H2O (g) Sai vì:

Al2O3 + CO o

t

không phản ứng CuO + CO o

t

Cu + CO2 Vậy sau phản ứng thu được Al2O3 và Cu

(h) úng: AlCl3+ 3NH3+ 3H2O → Al(OH)3 ↓+ 3NH4Cl

(i) úng: NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓

Vậy các phát biểu đúng là:

Các phát biểu đúng là: (a), ( ), (c), (h), (i) (có tất cả 5 phát biểu)

Đáp án B

Câu 19:

Phương pháp:

Tìm ra tính chất khác nhau của từng hỗn hợp từ đó chọn được hóa chất phù hợp để nhận biết

Hướng dẫn giải:

Dùng dung dịch NaOH để phân biệt các hỗn hợp trên

- Cho dung dịch NaOH vào X: chỉ có Al tan ra, còn lại phần chất rắn (Fe) không tan, xuất hiện khí:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

- Cho dung dịch NaOH vào Y: cả Al và Al2O3 đều tan hết, xuất hiện khí:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

Al2O3+2NaOH→2NaAlO2 +H2O

- Cho dung dịch NaOH vào Z: chỉ có Al2O3 tan ra, còn lại phần chất rắn (Fe) không tan, không xuất hiện khí: Al2O3+2NaOH→2NaAlO2 +H2O

Đáp án B

Câu 20:

Phương pháp:

HS ghi nhớ nhôm phản ứng với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm nhưng nhôm không là chất lưỡng tính

Hướng dẫn giải:

Nhôm phản ứng với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm nhưng nhôm không là chất lưỡng tính

Do đó kết luận C là không đúng

Đáp án C

Ngày đăng: 29/03/2020, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w