Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên.. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: Mối liên hệ giữa a và b là:
Trang 1để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Mục tiêu:
- Học sinh nắm được thứ tự phản ứng khi sục từ từ CO 2 vào dung dịch kiềm
- Hiểu và phân tích được các giai đoạn của đồ thị
- Rèn kĩ năng quan sát đồ thị từ đó giải thành thạo các bài toán đồ thị về CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm
I THÔNG HIỂU (8 CÂU)
Câu 1 (ID: 305804): Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên:
Giá trị của a và x là:
Câu 2 (ID: 305805): Sục từ từ khí CO2 vào V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M, kết quả thí nghiệm biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của V là:
CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM
MÔN HÓA: LỚP 12 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM
Trang 2Câu 3 (ID: 305806): Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa V lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên Giá trị của V và x là:
A 5,0 và 0,15 B 0,4 và 0,1 C 0,5 và 0,1 D 0,3 và 0,2
Câu 4 (ID: 305807): Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên Tính C%
của chất tan trong đồ thị như hình bên Tính C% của chất tan trong dung dịch sau phản ứng?
Câu 5 (ID: 305808): Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bê
Giá trị của x là:
A 0,55 mol B 0,65 mol C 0,75 mol D 0,85 mol
Câu 6 (ID: 305809): Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên Giá trị của x là:
Trang 3để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
A 0,10 mol B 0,15 mol C 0,18 mol D 0,20 mol
Câu 7 (ID: 305810): Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa 0,12 mol Ca(OH)2 Sự phụ thuộc của số mol
kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Mối liên hệ giữa a và b là:
A b = 0,24 – a B b = 0,24 + a C b = 0,12 + a D b = 2a
Câu 8 (ID: 305811): Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên:
Giá trị của x là:
A 0,60 mol B 0,50 mol C 0,42 mol D 0,62 mol
II VẬN DỤNG (8 CÂU)
Câu 9 (ID: 305812): Sục khí CO2 vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M Đồ thị biểu
diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau:
Trang 4Giá trị của V là:
Câu 10 (ID: 305813): Cho hỗn hợp kim loại gồm x mol Na và y mol Ba vào nước dư được V lít H2 (đo ở điều
kiện tiêu chuẩn) và dung dịch X Khi cho CO2 hấp thụ từ từ đến dư vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ x : y là
Câu 11 (ID: 305814): Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH Sục khí CO2 dư vào A ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo hình bên
Giá trị của a và m là:
A 0,4 và 20,0 B 0,5 và 200 C 0,4 và 24,0 D 0,5 và 24,0
Câu 12 (ID: 305815): Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên
Trang 5để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Giá trị của x là:
Câu 13 (ID: 305816): Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên
Giá trị của b là:
Câu 14 (ID: 305817): Sục CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Ba(OH)2 ta thu được kết quả như hình
bên
Tỉ lệ a : b bằng:
Câu 15 (ID: 305818): Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 Sự phụ thuộc
của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau :
Trang 6Tỉ lệ a :b tương ứng là :
Câu 16 (ID: 305819): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được dung dịch X Sục khí CO2
vào dung dịch X Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị như sau:
Giá trị của m và x lần lượt là:
III VẬN DỤNG CAO ( 4 CÂU)
Câu 17 (ID: 305820): Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol KOH và y mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị như sau:
Giá trị của x, y, z lần lượt là:
A 0,6; 0,4 và 1,5 B 0,2; 0,6 và 1,25
Trang 7để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 18 (ID: 305821): Sục khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2 và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Giá trị của V bằng bao nhiêu để thu được kết tủa cực đại?
A 4,48 ≤ V ≤ 8,96 B 2,24 ≤ V≤ 6,72 C 4,2 ≤ V ≤ 8,904 D 2,24 ≤ V ≤ 5,376 Câu 19 (ID: 305823): Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu
diễn trên đồ thị như hình bên
Khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam Giá trị của m là
A 40 gam B 55 gam C 45 gam D 35 gam
Câu 20 (ID: 305827): Dẫn từ từ 4,928 lít khí CO2 ở đktc vào bình đựng 500 ml dung dịch X gồm Ca(OH)2 x M và
NaOH y M thu được 20 gam kết tủa Mặt khác cũng dẫn 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X trên thì thu được 10 gam kết tủa Tính x và y?
A 0,2 và 0,4 B 0,4 và 0,2 C 0,2 và 0,2 D 0,4 và 0,4
Trang 8ĐÁP ÁN
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
Câu 1:
Phương pháp:
Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:
nCO3(2-) = nCO2 → x
Tại điểm B: kết tủa đang tan:
nCO3(2-) = nOH- - nCO2 → Giá trị của a
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:
nCO3(2-) = nCO2 = 0,1 mol → nCaCO3 = x = 0,1 mol
Tại điểm B: kết tủa đang tan:
nCO3(2-) = nOH nCO2 => 0,1 = nOH 0,5 → nOH- = 0,6 mol → nCa(OH)2 = a = 0,6 : 2 = 0,3 mol
Đáp án A
Câu 2:
Phương pháp:
Tại điểm B: nCO2 gấp đôi tại điểm A nhưng số mol kết tủa không gấp đôi Chứng tỏ A là điểm trước điểm cực đại
và B là điểm sau điểm cực đại kết tủa
Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:
nCO3 2- = nCO2 → b
Tại điểm B: kết tủa đang tan:
nCO3 2- = nOH nCO2 → nBa(OH)2 → Giá trị của V
Hướng dẫn giải:
Trang 9để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Tại điểm B: nCO2 gấp đôi tại điểm A nhưng số mol kết tủa không gấp đôi Chứng tỏ A là điểm trước điểm cực đại
và B là điểm sau điểm cực đại kết tủa
Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:
nCO3(2-) = nCO2 → b = 0,06
Tại điểm B: kết tủa đang tan:
nCO3(2-) = nOH-- nCO2 => 0,08 = nOH- - 2b → nOH- = 0,08 + 2b = 0,2 mol → nBa(OH)2 = 0,1 mol
→ Vdung dịch = 0,1: 0,5 = 0,2 lít
Đáp án C
Câu 3:
Phương pháp:
Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:
nCO3(2-) = nCO2 → Giá trị của x
Tại điểm B: kết tủa đang tan:
nCO3(2-) = nOH nCO2 → Số mol nOH-→ nCa(OH)2 → Giá trị của V
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:
nCO3(2-) = nCO2 → x = 0,15
Tại điểm B: kết tủa đang tan:
nCO3(2-) = nOH nCO2 =>0,15 = nOH- - 0,35→ nOH- = 0,5 mol→ nCa(OH)2 = 0,25 mol → V = 0,25 : 0,05 = 5,0 lít
Đáp án A
Câu 4:
Phương pháp:
Tại điểm A : ↓ max
nCO3(2-) = nCO2 = nCaCO3 → nOH-
Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH-- nCO2 = nCaCO3
Ta có: nHCO3- = 2.nCO2- nOH- → nCa(HCO3)2
mdd sau phản ứng = mcác chất tham gia- mkết tủa
Từ đó ta tính được C% Ca(HCO3)2
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A : ↓ max
nCO3(2-) = nCO2 = 0,8 mol = nCaCO3
Khi đó nCa(OH)2 = 0,8 mol → nOH- = 1,6 mol
Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 = 1,6- 1,2 = 0,4 mol = nCaCO3
Ta có: nHCO3- = 2.nCO2- nOH- = 2.1,2-1,6 = 0,8 mol → nCa(HCO3)2 = 0,4 mol
Trang 10mdd sau phản ứng = mcác chất tham gia- mkết tủa = 1,2.44+ 200- 0,4.100 = 212,8 gam
Vậy C%Ca(HCO3)2 = 0,4.162 100%/212,8 = 30,45%
Đáp án A
Câu 5:
Phương pháp:
Tại điểm A : ↓ max: nCO3(2-) = nCO2 = nBaCO3
Khi đó nBa(OH)2 → nOH-
Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 → nCO2 = nOH- - nCO3(2-) → Giá trị của x
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A : ↓ max
nCO3(2-) = nCO2 = 0,5 mol = nBaCO3
Khi đó nBa(OH)2 = 0,5 mol → nOH- = 1,0 mol
Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH-- nCO2 => 0,35 = 1-x => x = 0,65 mol
Đáp án B
Câu 6:
Phương pháp:
Tại điểm A : ↓ max
nCO3(2-) = nCO2 = nBaCO3
Khi đó nBa(OH)2 → nOH-
Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 → nBaCO3 = x
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A : ↓ max
nCO3(2-) = nCO2 = 0,5 mol = nBaCO3
Khi đó nBa(OH)2 = 0,5 mol → nOH- = 1,0 mol
Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 = 1- 0,85 = 0,15 mol → nBaCO3 = 0,15 mol = x
Đáp án B
Câu 7:
Phương pháp:
Tại điểm A : ↓ chưa đạt cực đại
nCO3(2-) = nCO2 = a mol
Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 => Mối liên hệ giữa a và b
Trang 11để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A : ↓ chưa đạt cực đại
nCO3(2-) = nCO2 = a mol
Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH-- nCO2 => a = 0,12.2- b => b = 0,24 - a
Đáp án A
Câu 8:
Phương pháp:
A và B đều là hai điểm sau điểm cực đại: kết tủa bị tan 1 phần:
Áp dụng công thức nCO3(2-) = nOH-- nCO2 để tính giá trị x
Hướng dẫn giải:
A và B đều là hai điểm sau điểm cực đại
Tại điểm B: kết tủa bị tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 => 0,2 = nOH- - 1,2→ nOH- = 1,4 mol
Tại điểm A: kết tủa bị tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 = 1,4 – 0,8 = 0,6 mol = nBaCO3 = x
Đáp án A
Câu 9:
Phương pháp:
Tại điểm A: ↓ chưa max: nCO3(2-) = nCO2
Tại điểm B: ↓ tan một phần: cho lượng kết tủa bằng lượng kết tủa khi số mol CO2 ở điểm A
nCO3(2-) = nOH nCO2 → nOH-
Mặt khác: nOH- = nNaOH+ 2.nBa(OH)2
→ Giá trị V
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: ↓ chưa max: nCO3(2-) = nCO2 = 0,03 mol
Tại điểm B: ↓ tan một phần: cho lượng kết tủa bằng lượng kết tủa khi số mol CO2 bằng 0,03 mol
nCO3(2-) = nOH nCO2 => 0,03 = nOH- - 0,13 → nOH- = 0,16 mol
Ta có: nOH- = nNaOH+ 2.nBa(OH)2 = 0,2V/1000 + 2.0,1.V/1000 = 4.10-4.V mol = 0,16 mol
→ V = 400 ml
Đáp án A
Câu 10:
Phương pháp:
Tại điểm A: Kết tủa vừa đạt giá trị lớn nhất:
nBaCO3 = nBa2+ → nBa(OH)2 → y
Trang 12Tại điểm B: kết tủa tan dần ra: nCO3(2-) = nOH-- nCO2 → nOH-→ nNaOH = x
Từ đó tìm được tỉ lệ x : y
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: Kết tủa vừa đạt giá trị lớn nhất:
nBaCO3 = nBa2+ = 0,1 mol→ nBa(OH)2 = 0,1 mol → y = 0,1 mol
Tại điểm B: kết tủa tan dần ra: nCO3(2-) = nOH nCO2
→0,1 = nOH- - 0,2 → nOH- = 0,3 mol → nNaOH = 0,3- 0,1.2 = 0,1 mol = x
Vậy x : y = 0,1 : 0,1 = 1:1
Đáp án C
Câu 11:
Phương pháp:
Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan: nCO3(2-) = nOH nCO2
→ a = nOH- - (a+0,5) → nOH- = 2a + 0,5 mol
Tại điểm C: ↓ min
Khi đó ta vẫn có tỉ lệ: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2
→ Giá trị a Ta tìm được số mol của Ca(OH)2 và NaOH
→ Giá trị của m
Hướng dẫn giải:
Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan: nCO3(2-) = nOH- - nCO2
→ a = nOH- - (a+0,5) → nOH- = 2a + 0,5 mol
Tại điểm C: ↓ min:
Khi đó ta vẫn có tỉ lệ: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2
=> 2a + 0,5 = 1,3 => a = 0,4
Ta có: nOH- = 2a + 0,5 = 1,3 mol → nNaOH = 1,3- 0,4.2 = 0,5 mol
Ta có : Ca(OH)2 : 0,4 mol ; NaOH : 0,5 mol
→ m = 0,5.40 = 20 gam
Đáp án A
Câu 12:
Phương pháp:
Tại điểm A: nkết tủa = nCa2+ = nCO2 → nCa(OH)2 = a = ?
Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 → nOH-
Tại điểm C: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 → x
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: nkết tủa = nCa2+ = nCO2 = 0,1 mol → nCa(OH)2 = 0,1 mol = a
Trang 13để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH-- nCO2
→ 0,1 = nOH- -(a+0,5)→ nOH- = a + 0,6 mol = 0,7 mol
Tại điểm C: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2
→ 0,06 = a+ 0,6 – x → x = a + 0,6 - 0,06 = 0,7- 0,06 = 0,64
Đáp án A
Câu 13:
Phương pháp:
Tại điểm A: nkết tủa = nCa2+ = nCO2 = a = ?
Tại điểm C: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2
Khi đó ta tính được
nOH-Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2
→ nCO2 → Tính được giá trị b
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: nkết tủa = nCa2+ = nCO2 = a = 0,12 mol
Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH- - nCO2
→ 0,12 = nOH- - b (*)
Tại điểm C: kết tủa tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH- - nCO2
→ 0,06 = nOH- - 0,46 → nOH- = 0,52 mol
Thay vào (*) ta có b = nOH- - 0,12 = 0,52 – 0,12 = 0,4 mol
Đáp án C
Câu 14:
Phương pháp:
Tại điểm A: nkết tủa = nBa2+ = nCO2 = b = ?
Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2 → nOH-
Khi đó: nOH- = nNaOH + 2.nBa(OH)2 → Giá trị của a
Từ đó ta tìm được tỉ lệ a : b
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: nkết tủa = nBa2+ = nCO2 = 0,4 mol = b
Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:
Trang 14nCO3(2-) = nOH-- nCO2
→0,4 = nOH- -1 → nOH- = 1,4 mol
Khi đó: nOH- = nNaOH+ 2.nBa(OH)2 → 1,4 = a+ 2b→ a = 1,4- 2b = 1,4- 2 0,4 = 0,6 mol
Vậy a: b = 0,6 : 0,4 = 3 : 2
Đáp án A
Câu 15:
Phương pháp:
Tại điểm A: ↓ đạt max: nCO3(2-) = nCO2 = nCa(OH)2 → b
Tại điểm B: ↓ tan hoàn toàn
Khi số mol kết tủa cực tiểu thì: nOH-/ nCO2 = 1 → n
OH-Mặt khác: nOH- = a + 2b Từ đó ta tính được a → Tính được tỉ lệ a : b
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: ↓ đạt max: nCO3(2-) = nCO2 = nCa(OH)2 = 0,25 mol → b = 0,25 mol
Tại điểm B: ↓ tan hoàn toàn
Khi số mol kết tủa cực tiểu thì: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2 = 0,7 mol
Mặt khác: nOH- = a + 2b = 0,7 mol suy ra a = 0,7-2b = 0,7- 2.0,25 = 0,2 mol
Vậy a : b = 0,2 : 0,25 = 4 : 5
Đáp án A
Câu 16:
Phương pháp:
Tại điểm A: ↓ chưa max: nCO3(2-) = nCO2 => a
Tại điểm B: Kết tủa max: nkết tủa = nBa2+ = a mol = nBa
Tại điểm C: kết tủa bắt đầu tan: Khi đó:
nCO3(2-) = nOH-- nCO2
=>a = nOH- - 2a => nOH- = 3a mol
Ta có: nOH- = nNaOH + 2.nBa(OH)2 → nNaOH = 3a - 2a = a mol = nNa
Tại điểm D: ↓ tan 1 phần
nCO3(2-) = nOH- - nCO2 →Giá trị của x
Ta tính được m = mNa + mBa
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: ↓ chưa max: nCO3(2-) = nCO2 => 0,5 = 0,4a => a = 1,25 mol
Tại điểm B: Kết tủa max: nkết tủa = nBa2+ = a mol
Tại điểm C: kết tủa bắt đầu tan: Khi đó:
nCO3(2-) = nOH-- nCO2
=> a = nOH- - 2a => nOH- = 3a mol
Ta có: nOH- = nNaOH + 2.nBa(OH)2 → nNaOH = 3a - 2a = a mol
Trang 15để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Tại điểm D: ↓ tan 1 phần
nCO3(2-) = nOH-- nCO2
=> 0,5 = nOH- - x → x = 3a - 0,5 = 3.1,25 - 0,5 = 3,25 mol
Ta có m gam hỗn hợp kim loại có a mol Na và a mol Ba → m = 23a + 137a = 160a = 160.1,25 = 200 gam
Đáp án D
Câu 17:
Phương pháp:
Tại điểm A: ↓ đạt max: nCO3(2-) = nCO2 = nBa(OH)2 = y
Tại điểm C: nkết tủa = 0 → Khi số mol kết tủa cực tiểu thì: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2
Mà nOH- = nNaOH + nKOH + 2.nBa(OH)2 = 0,1+ x + 2y → Ta tính được x
Tại điểm B: ↓ tan một phần:
nCO3(2-) = nOH nCO2
Từ đó ta tính được z = nCO2
Hướng dẫn giải:
Tại điểm A: ↓ đạt max: nCO3(2-) = nCO2 = 0,6 mol = nBa(OH)2 = y
Tại điểm C: nkết tủa = 0 → Khi số mol kết tủa cực tiểu thì: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2 = 1,6 mol
Mà nOH- = nNaOH + nKOH + 2.nBa(OH)2 = 0,1+ x + 2y = 1,6 mol → x = 1,6 - 0,1 - 2y = 1,6 - 0,1 - 2.0,6 = 0,3 mol Tại điểm B: ↓ tan một phần:
nCO3(2-) = nOH- - nCO2
→ 0,2 = 1,6 - z → z = 1,4 mol
Vậy x = 0,3 mol; y = 0,6 mol và z = 1,4 mol
Đáp án D
Câu 18:
Phương pháp:
Căn cứ vào đồ thị ta thấy: nBa(OH)2 = 1,25a mol; nNaOH = 1,4a mol
Suy ra để hòa tan hết kết tủa thì nCO2 = 2.nBa(OH)2 + nNaOH = 3,9a mol
Mặt khác, theo đồ thị, để hòa tan hết lượng kết tủa thì cần 0,585 mol CO2
Suy ra 3,9a = 0,585 => a
Để thu được kết tủa cực đại thì 1,25a ≤ nCO2 ≤ 2,65a
→ Khoảng giá trị của V
Hướng dẫn giải:
Căn cứ vào đồ thị ta thấy: nBa(OH)2 = 1,25a mol; nNaOH = 1,4a mol
Suy ra để hòa tan hết kết tủa thì nCO2 = 2.nBa(OH)2 + nNaOH = 3,9a mol
Mặt khác, theo đồ thị, để hòa tan hết lượng kết tủa thì cần 0,585 mol CO2
Suy ra 3,9a = 0,585 suy ra a = 0,15
Để thu được kết tủa cực đại thì 1,25a ≤ nCO2 ≤ 2,65a hay 0,1875 ≤ nCO2 ≤ 0,3975