1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

12 đề thi bài toán đồ thị về CO2 tác dụng với dung dịch kiềm hóa 12

17 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 460,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên.. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: Mối liên hệ giữa a và b là:

Trang 1

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Mục tiêu:

- Học sinh nắm được thứ tự phản ứng khi sục từ từ CO 2 vào dung dịch kiềm

- Hiểu và phân tích được các giai đoạn của đồ thị

- Rèn kĩ năng quan sát đồ thị từ đó giải thành thạo các bài toán đồ thị về CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm

I THÔNG HIỂU (8 CÂU)

Câu 1 (ID: 305804): Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên:

Giá trị của a và x là:

Câu 2 (ID: 305805): Sục từ từ khí CO2 vào V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M, kết quả thí nghiệm biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của V là:

CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM

MÔN HÓA: LỚP 12 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM

Trang 2

Câu 3 (ID: 305806): Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa V lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên Giá trị của V và x là:

A 5,0 và 0,15 B 0,4 và 0,1 C 0,5 và 0,1 D 0,3 và 0,2

Câu 4 (ID: 305807): Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên Tính C%

của chất tan trong đồ thị như hình bên Tính C% của chất tan trong dung dịch sau phản ứng?

Câu 5 (ID: 305808): Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bê

Giá trị của x là:

A 0,55 mol B 0,65 mol C 0,75 mol D 0,85 mol

Câu 6 (ID: 305809): Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên Giá trị của x là:

Trang 3

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

A 0,10 mol B 0,15 mol C 0,18 mol D 0,20 mol

Câu 7 (ID: 305810): Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa 0,12 mol Ca(OH)2 Sự phụ thuộc của số mol

kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Mối liên hệ giữa a và b là:

A b = 0,24 – a B b = 0,24 + a C b = 0,12 + a D b = 2a

Câu 8 (ID: 305811): Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên:

Giá trị của x là:

A 0,60 mol B 0,50 mol C 0,42 mol D 0,62 mol

II VẬN DỤNG (8 CÂU)

Câu 9 (ID: 305812): Sục khí CO2 vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M Đồ thị biểu

diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau:

Trang 4

Giá trị của V là:

Câu 10 (ID: 305813): Cho hỗn hợp kim loại gồm x mol Na và y mol Ba vào nước dư được V lít H2 (đo ở điều

kiện tiêu chuẩn) và dung dịch X Khi cho CO2 hấp thụ từ từ đến dư vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ x : y là

Câu 11 (ID: 305814): Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH Sục khí CO2 dư vào A ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo hình bên

Giá trị của a và m là:

A 0,4 và 20,0 B 0,5 và 200 C 0,4 và 24,0 D 0,5 và 24,0

Câu 12 (ID: 305815): Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên

Trang 5

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Giá trị của x là:

Câu 13 (ID: 305816): Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên

Giá trị của b là:

Câu 14 (ID: 305817): Sục CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Ba(OH)2 ta thu được kết quả như hình

bên

Tỉ lệ a : b bằng:

Câu 15 (ID: 305818): Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 Sự phụ thuộc

của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau :

Trang 6

Tỉ lệ a :b tương ứng là :

Câu 16 (ID: 305819): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được dung dịch X Sục khí CO2

vào dung dịch X Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị như sau:

Giá trị của m và x lần lượt là:

III VẬN DỤNG CAO ( 4 CÂU)

Câu 17 (ID: 305820): Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol KOH và y mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị như sau:

Giá trị của x, y, z lần lượt là:

A 0,6; 0,4 và 1,5 B 0,2; 0,6 và 1,25

Trang 7

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 18 (ID: 305821): Sục khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2 và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của V bằng bao nhiêu để thu được kết tủa cực đại?

A 4,48 ≤ V ≤ 8,96 B 2,24 ≤ V≤ 6,72 C 4,2 ≤ V ≤ 8,904 D 2,24 ≤ V ≤ 5,376 Câu 19 (ID: 305823): Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu

diễn trên đồ thị như hình bên

Khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam Giá trị của m là

A 40 gam B 55 gam C 45 gam D 35 gam

Câu 20 (ID: 305827): Dẫn từ từ 4,928 lít khí CO2 ở đktc vào bình đựng 500 ml dung dịch X gồm Ca(OH)2 x M và

NaOH y M thu được 20 gam kết tủa Mặt khác cũng dẫn 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X trên thì thu được 10 gam kết tủa Tính x và y?

A 0,2 và 0,4 B 0,4 và 0,2 C 0,2 và 0,2 D 0,4 và 0,4

Trang 8

ĐÁP ÁN

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1:

Phương pháp:

Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:

nCO3(2-) = nCO2 → x

Tại điểm B: kết tủa đang tan:

nCO3(2-) = nOH- - nCO2 → Giá trị của a

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:

nCO3(2-) = nCO2 = 0,1 mol → nCaCO3 = x = 0,1 mol

Tại điểm B: kết tủa đang tan:

nCO3(2-) = nOH nCO2 => 0,1 = nOH 0,5 → nOH- = 0,6 mol → nCa(OH)2 = a = 0,6 : 2 = 0,3 mol

Đáp án A

Câu 2:

Phương pháp:

Tại điểm B: nCO2 gấp đôi tại điểm A nhưng số mol kết tủa không gấp đôi Chứng tỏ A là điểm trước điểm cực đại

và B là điểm sau điểm cực đại kết tủa

Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:

nCO3 2- = nCO2 → b

Tại điểm B: kết tủa đang tan:

nCO3 2- = nOH nCO2 → nBa(OH)2 → Giá trị của V

Hướng dẫn giải:

Trang 9

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Tại điểm B: nCO2 gấp đôi tại điểm A nhưng số mol kết tủa không gấp đôi Chứng tỏ A là điểm trước điểm cực đại

và B là điểm sau điểm cực đại kết tủa

Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:

nCO3(2-) = nCO2 → b = 0,06

Tại điểm B: kết tủa đang tan:

nCO3(2-) = nOH-- nCO2 => 0,08 = nOH- - 2b → nOH- = 0,08 + 2b = 0,2 mol → nBa(OH)2 = 0,1 mol

→ Vdung dịch = 0,1: 0,5 = 0,2 lít

Đáp án C

Câu 3:

Phương pháp:

Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:

nCO3(2-) = nCO2 → Giá trị của x

Tại điểm B: kết tủa đang tan:

nCO3(2-) = nOH nCO2 → Số mol nOH-→ nCa(OH)2 → Giá trị của V

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: Kết tủa chưa đạt cực đại:

nCO3(2-) = nCO2 → x = 0,15

Tại điểm B: kết tủa đang tan:

nCO3(2-) = nOH nCO2 =>0,15 = nOH- - 0,35→ nOH- = 0,5 mol→ nCa(OH)2 = 0,25 mol → V = 0,25 : 0,05 = 5,0 lít

Đáp án A

Câu 4:

Phương pháp:

Tại điểm A : ↓ max

nCO3(2-) = nCO2 = nCaCO3 → nOH-

Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH-- nCO2 = nCaCO3

Ta có: nHCO3- = 2.nCO2- nOH- → nCa(HCO3)2

mdd sau phản ứng = mcác chất tham gia- mkết tủa

Từ đó ta tính được C% Ca(HCO3)2

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A : ↓ max

nCO3(2-) = nCO2 = 0,8 mol = nCaCO3

Khi đó nCa(OH)2 = 0,8 mol → nOH- = 1,6 mol

Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 = 1,6- 1,2 = 0,4 mol = nCaCO3

Ta có: nHCO3- = 2.nCO2- nOH- = 2.1,2-1,6 = 0,8 mol → nCa(HCO3)2 = 0,4 mol

Trang 10

mdd sau phản ứng = mcác chất tham gia- mkết tủa = 1,2.44+ 200- 0,4.100 = 212,8 gam

Vậy C%Ca(HCO3)2 = 0,4.162 100%/212,8 = 30,45%

Đáp án A

Câu 5:

Phương pháp:

Tại điểm A : ↓ max: nCO3(2-) = nCO2 = nBaCO3

Khi đó nBa(OH)2 → nOH-

Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 → nCO2 = nOH- - nCO3(2-) → Giá trị của x

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A : ↓ max

nCO3(2-) = nCO2 = 0,5 mol = nBaCO3

Khi đó nBa(OH)2 = 0,5 mol → nOH- = 1,0 mol

Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH-- nCO2 => 0,35 = 1-x => x = 0,65 mol

Đáp án B

Câu 6:

Phương pháp:

Tại điểm A : ↓ max

nCO3(2-) = nCO2 = nBaCO3

Khi đó nBa(OH)2 → nOH-

Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 → nBaCO3 = x

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A : ↓ max

nCO3(2-) = nCO2 = 0,5 mol = nBaCO3

Khi đó nBa(OH)2 = 0,5 mol → nOH- = 1,0 mol

Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 = 1- 0,85 = 0,15 mol → nBaCO3 = 0,15 mol = x

Đáp án B

Câu 7:

Phương pháp:

Tại điểm A : ↓ chưa đạt cực đại

nCO3(2-) = nCO2 = a mol

Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 => Mối liên hệ giữa a và b

Trang 11

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A : ↓ chưa đạt cực đại

nCO3(2-) = nCO2 = a mol

Tại điểm B: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH-- nCO2 => a = 0,12.2- b => b = 0,24 - a

Đáp án A

Câu 8:

Phương pháp:

A và B đều là hai điểm sau điểm cực đại: kết tủa bị tan 1 phần:

Áp dụng công thức nCO3(2-) = nOH-- nCO2 để tính giá trị x

Hướng dẫn giải:

A và B đều là hai điểm sau điểm cực đại

Tại điểm B: kết tủa bị tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 => 0,2 = nOH- - 1,2→ nOH- = 1,4 mol

Tại điểm A: kết tủa bị tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 = 1,4 – 0,8 = 0,6 mol = nBaCO3 = x

Đáp án A

Câu 9:

Phương pháp:

Tại điểm A: ↓ chưa max: nCO3(2-) = nCO2

Tại điểm B: ↓ tan một phần: cho lượng kết tủa bằng lượng kết tủa khi số mol CO2 ở điểm A

nCO3(2-) = nOH nCO2 → nOH-

Mặt khác: nOH- = nNaOH+ 2.nBa(OH)2

→ Giá trị V

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: ↓ chưa max: nCO3(2-) = nCO2 = 0,03 mol

Tại điểm B: ↓ tan một phần: cho lượng kết tủa bằng lượng kết tủa khi số mol CO2 bằng 0,03 mol

nCO3(2-) = nOH nCO2 => 0,03 = nOH- - 0,13 → nOH- = 0,16 mol

Ta có: nOH- = nNaOH+ 2.nBa(OH)2 = 0,2V/1000 + 2.0,1.V/1000 = 4.10-4.V mol = 0,16 mol

→ V = 400 ml

Đáp án A

Câu 10:

Phương pháp:

Tại điểm A: Kết tủa vừa đạt giá trị lớn nhất:

nBaCO3 = nBa2+ → nBa(OH)2 → y

Trang 12

Tại điểm B: kết tủa tan dần ra: nCO3(2-) = nOH-- nCO2 → nOH-→ nNaOH = x

Từ đó tìm được tỉ lệ x : y

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: Kết tủa vừa đạt giá trị lớn nhất:

nBaCO3 = nBa2+ = 0,1 mol→ nBa(OH)2 = 0,1 mol → y = 0,1 mol

Tại điểm B: kết tủa tan dần ra: nCO3(2-) = nOH nCO2

→0,1 = nOH- - 0,2 → nOH- = 0,3 mol → nNaOH = 0,3- 0,1.2 = 0,1 mol = x

Vậy x : y = 0,1 : 0,1 = 1:1

Đáp án C

Câu 11:

Phương pháp:

Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan: nCO3(2-) = nOH nCO2

→ a = nOH- - (a+0,5) → nOH- = 2a + 0,5 mol

Tại điểm C: ↓ min

Khi đó ta vẫn có tỉ lệ: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2

→ Giá trị a Ta tìm được số mol của Ca(OH)2 và NaOH

→ Giá trị của m

Hướng dẫn giải:

Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan: nCO3(2-) = nOH- - nCO2

→ a = nOH- - (a+0,5) → nOH- = 2a + 0,5 mol

Tại điểm C: ↓ min:

Khi đó ta vẫn có tỉ lệ: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2

=> 2a + 0,5 = 1,3 => a = 0,4

Ta có: nOH- = 2a + 0,5 = 1,3 mol → nNaOH = 1,3- 0,4.2 = 0,5 mol

Ta có : Ca(OH)2 : 0,4 mol ; NaOH : 0,5 mol

→ m = 0,5.40 = 20 gam

Đáp án A

Câu 12:

Phương pháp:

Tại điểm A: nkết tủa = nCa2+ = nCO2 → nCa(OH)2 = a = ?

Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 → nOH-

Tại điểm C: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 → x

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: nkết tủa = nCa2+ = nCO2 = 0,1 mol → nCa(OH)2 = 0,1 mol = a

Trang 13

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH-- nCO2

→ 0,1 = nOH- -(a+0,5)→ nOH- = a + 0,6 mol = 0,7 mol

Tại điểm C: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2

→ 0,06 = a+ 0,6 – x → x = a + 0,6 - 0,06 = 0,7- 0,06 = 0,64

Đáp án A

Câu 13:

Phương pháp:

Tại điểm A: nkết tủa = nCa2+ = nCO2 = a = ?

Tại điểm C: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2

Khi đó ta tính được

nOH-Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2

→ nCO2 → Tính được giá trị b

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: nkết tủa = nCa2+ = nCO2 = a = 0,12 mol

Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH- - nCO2

→ 0,12 = nOH- - b (*)

Tại điểm C: kết tủa tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH- - nCO2

→ 0,06 = nOH- - 0,46 → nOH- = 0,52 mol

Thay vào (*) ta có b = nOH- - 0,12 = 0,52 – 0,12 = 0,4 mol

Đáp án C

Câu 14:

Phương pháp:

Tại điểm A: nkết tủa = nBa2+ = nCO2 = b = ?

Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2 → nOH-

Khi đó: nOH- = nNaOH + 2.nBa(OH)2 → Giá trị của a

Từ đó ta tìm được tỉ lệ a : b

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: nkết tủa = nBa2+ = nCO2 = 0,4 mol = b

Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan 1 phần:

Trang 14

nCO3(2-) = nOH-- nCO2

→0,4 = nOH- -1 → nOH- = 1,4 mol

Khi đó: nOH- = nNaOH+ 2.nBa(OH)2 → 1,4 = a+ 2b→ a = 1,4- 2b = 1,4- 2 0,4 = 0,6 mol

Vậy a: b = 0,6 : 0,4 = 3 : 2

Đáp án A

Câu 15:

Phương pháp:

Tại điểm A: ↓ đạt max: nCO3(2-) = nCO2 = nCa(OH)2 → b

Tại điểm B: ↓ tan hoàn toàn

Khi số mol kết tủa cực tiểu thì: nOH-/ nCO2 = 1 → n

OH-Mặt khác: nOH- = a + 2b Từ đó ta tính được a → Tính được tỉ lệ a : b

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: ↓ đạt max: nCO3(2-) = nCO2 = nCa(OH)2 = 0,25 mol → b = 0,25 mol

Tại điểm B: ↓ tan hoàn toàn

Khi số mol kết tủa cực tiểu thì: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2 = 0,7 mol

Mặt khác: nOH- = a + 2b = 0,7 mol suy ra a = 0,7-2b = 0,7- 2.0,25 = 0,2 mol

Vậy a : b = 0,2 : 0,25 = 4 : 5

Đáp án A

Câu 16:

Phương pháp:

Tại điểm A: ↓ chưa max: nCO3(2-) = nCO2 => a

Tại điểm B: Kết tủa max: nkết tủa = nBa2+ = a mol = nBa

Tại điểm C: kết tủa bắt đầu tan: Khi đó:

nCO3(2-) = nOH-- nCO2

=>a = nOH- - 2a => nOH- = 3a mol

Ta có: nOH- = nNaOH + 2.nBa(OH)2 → nNaOH = 3a - 2a = a mol = nNa

Tại điểm D: ↓ tan 1 phần

nCO3(2-) = nOH- - nCO2 →Giá trị của x

Ta tính được m = mNa + mBa

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: ↓ chưa max: nCO3(2-) = nCO2 => 0,5 = 0,4a => a = 1,25 mol

Tại điểm B: Kết tủa max: nkết tủa = nBa2+ = a mol

Tại điểm C: kết tủa bắt đầu tan: Khi đó:

nCO3(2-) = nOH-- nCO2

=> a = nOH- - 2a => nOH- = 3a mol

Ta có: nOH- = nNaOH + 2.nBa(OH)2 → nNaOH = 3a - 2a = a mol

Trang 15

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Tại điểm D: ↓ tan 1 phần

nCO3(2-) = nOH-- nCO2

=> 0,5 = nOH- - x → x = 3a - 0,5 = 3.1,25 - 0,5 = 3,25 mol

Ta có m gam hỗn hợp kim loại có a mol Na và a mol Ba → m = 23a + 137a = 160a = 160.1,25 = 200 gam

Đáp án D

Câu 17:

Phương pháp:

Tại điểm A: ↓ đạt max: nCO3(2-) = nCO2 = nBa(OH)2 = y

Tại điểm C: nkết tủa = 0 → Khi số mol kết tủa cực tiểu thì: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2

Mà nOH- = nNaOH + nKOH + 2.nBa(OH)2 = 0,1+ x + 2y → Ta tính được x

Tại điểm B: ↓ tan một phần:

nCO3(2-) = nOH nCO2

Từ đó ta tính được z = nCO2

Hướng dẫn giải:

Tại điểm A: ↓ đạt max: nCO3(2-) = nCO2 = 0,6 mol = nBa(OH)2 = y

Tại điểm C: nkết tủa = 0 → Khi số mol kết tủa cực tiểu thì: nOH-/ nCO2 = 1 → nOH- = nCO2 = 1,6 mol

Mà nOH- = nNaOH + nKOH + 2.nBa(OH)2 = 0,1+ x + 2y = 1,6 mol → x = 1,6 - 0,1 - 2y = 1,6 - 0,1 - 2.0,6 = 0,3 mol Tại điểm B: ↓ tan một phần:

nCO3(2-) = nOH- - nCO2

→ 0,2 = 1,6 - z → z = 1,4 mol

Vậy x = 0,3 mol; y = 0,6 mol và z = 1,4 mol

Đáp án D

Câu 18:

Phương pháp:

Căn cứ vào đồ thị ta thấy: nBa(OH)2 = 1,25a mol; nNaOH = 1,4a mol

Suy ra để hòa tan hết kết tủa thì nCO2 = 2.nBa(OH)2 + nNaOH = 3,9a mol

Mặt khác, theo đồ thị, để hòa tan hết lượng kết tủa thì cần 0,585 mol CO2

Suy ra 3,9a = 0,585 => a

Để thu được kết tủa cực đại thì 1,25a ≤ nCO2 ≤ 2,65a

→ Khoảng giá trị của V

Hướng dẫn giải:

Căn cứ vào đồ thị ta thấy: nBa(OH)2 = 1,25a mol; nNaOH = 1,4a mol

Suy ra để hòa tan hết kết tủa thì nCO2 = 2.nBa(OH)2 + nNaOH = 3,9a mol

Mặt khác, theo đồ thị, để hòa tan hết lượng kết tủa thì cần 0,585 mol CO2

Suy ra 3,9a = 0,585 suy ra a = 0,15

Để thu được kết tủa cực đại thì 1,25a ≤ nCO2 ≤ 2,65a hay 0,1875 ≤ nCO2 ≤ 0,3975

Ngày đăng: 29/03/2020, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w