1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

10 đề thi thi online bài toán hấp thụ CO2 vào dung dịch kiềm hóa 12

19 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 349,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - HS hiểu được thứ tự phản ứng khi cho từ từ CO 2 vào dung dịch kiềm.. - Vận dụng linh hoạt các định luật như bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích để giải các bài tập về CO 2

Trang 1

Mục tiêu:

- HS hiểu được thứ tự phản ứng khi cho từ từ CO 2 vào dung dịch kiềm

- HS nắm được những công thức giải nhanh khi làm bài toán về CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm

- Vận dụng linh hoạt các định luật như bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích để giải các bài tập về CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm

I THÔNG HIỂU (8 CÂU)

Câu 1 (ID: 305133): Hấp thụ 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 450 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được m gam rắn Giá trị của m là:

Câu 2 (ID: 305134): Dẫn 1,12 lít CO2 (đktc) vào 80 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B

Thêm dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch B thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 3 (ID: 305135): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1,25M; sau phản ứng

thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 4 (ID: 305136): Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH

0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A 2,44 gam B 2,22 gam C 2,31 gam D 2,58 gam

Câu 5 (ID: 305137): Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và dung dịch Y Khối lượng dung dịch Y thay đổi như thế nào so với ban đầu?

A tăng 3,04 gam B giảm 3,04 gam C tăng 7,04 gam D giảm 7,04 gam

Câu 6 (ID: 305138): Thổi V (lít) khí CO2 (đktc) vào 300 ml dd Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa Giá trị của V là:

A 44,8 ml hoặc 89,6 ml B 224 ml C 44,8 ml hoặc 224 ml D 44,8 ml

Câu 7 (ID: 305139): Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là :

A 0,032 B 0,048 C 0,06 D 0,04

CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM

MÔN HÓA: LỚP 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM

Trang 2

Câu 8 (ID: 305140): Cho 17,92 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 1 lít dung dịch KOH 1,0M Coi thể tích dung dịch không thay đổi Tính nồng độ mol/l của các chất tạo thành sau phản ứng?

A 0,6M và 0,4 M B 0,6M và 0,2M C 0,4M và 0,2M D 0,8M và 0,2M

II VẬN DỤNG (8 CÂU)

Câu 9 (ID: 305141): Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn

và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan trong dung dịch sau phản ứng là:

A 6,3 gam B 5,8 gam C 6,5 gam D 4,2 gam

Câu 10 (ID: 305142): Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch A Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: trung hòa vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 0,1M

- Phần 2: cho tác dụng với 200 ml dung dịch BaCl2 0,1M thu được 1,97 g kết tủa

Tính giá trị của V?

Câu 11 (ID: 305143): Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 12 (ID: 305144): Dung dịch X chứa NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,35M Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 13 (ID: 305145): Cho 2,8 gam CaO tác dụng với lượng nước dư thu được dung dịch A Sục 1,68 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch A thu được m gam kết tủa và dung dịch B Đun nóng dung dịch B lại thu được m’ gam kết tủa nữa Giá trị của m và m’ lần lượt là:

A 2,5 và 2,5 B 2,5 và 5,0 C 5,0 và 5,0 D 2,5 và 7,5

Câu 14 (ID: 305146): Khi cho 0,02 mol hoặc 0,04 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 thì lượng kết tủa thu được đều bằng nhau Số mol Ba(OH)2 có trong dung dịch là:

Câu 15 (ID: 305147): Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,12M Khi V biến thiên từ 2,24 lít đến 4,48 lít thì khối lượng kết tủa thu được cũng biến đổi theo, trong đó lượng kết tủa thu được ít nhất là:

Câu 16 (ID: 305148): Dẫn một lượng khí CO2 thu được khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ vào bình nước vôi trong thu được 5 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa và đun nóng nước lọc thu được thì tạo được thêm 2,5 gam kết tủa nữa Tính thể tích khí CO2 ban đầu (đktc)?

A 1,68 lít B 2,24 lít C 1,12 lít D 1,792 lít

III VẬN DỤNG CAO (4 CÂU)

Trang 3

Câu 17 (ID: 305149): Hấp thụ hoàn toàn 0,24 mol CO2 vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch X Cho từ từ đến hết dung dịch X vào 200 ml dung dịch NaHSO4 0,5M, thấy thoát ra V lít khí CO2; đồng thời thu được dung dịch Y Cho dung dịch BaCl2 dư

vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Tổng giá trị của V và m gần nhất với:

Câu 18 (ID: 305150): Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 25,5 gam B 24,7 gam C 26,2 gam D 27,9 gam

Câu 19 (ID: 305151): Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc) Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x

là:

Câu 20 (ID: 305152): Dẫn 3,584 lít khí CO2 (đktc) qua bình đựng V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 7m gam kết tủa Nếu dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc) qua bình trên thì thu được 5m gam kết tủa Giá trị của V là:

Trang 4

ĐÁP ÁN

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1:

Phương pháp:

Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Tính tỉ lệ: nOH-/nCO2 (*)

+ (*) ≥ 2 => Chỉ tạo muối CO3

2-+ 1 < (*) < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3

-+ (*) ≤ 1 => Chỉ tạo muối HCO3

-Xác định thành phần các ion có trong dung dịch sau phản ứng

Khối lượng chất rắn chính là tổng khối lượng 3 ion → Giá trị của m

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCO2 = 0,15 mol; nNaOH = 0,45.1 = 0,45 mol; nOH- = 0,45 mol

Ta có tỉ lệ: nOH-/ nCO2 = 0,45 : 0,15 = 3 > 2 → Chỉ tạo ra 1 muối

→ nCO3(2-) = nCO2 = 0,15 mol

nNa+ = 0,45 mol

Ta có tổng số mol các ion dương bằng tổng số mol các ion âm:

2.nCO3(2-)+ nOH- = nNa+ → 2 0,15 + nOH- = 0,45

→ nOH- dư = 0,15 mol

Vậy khối lượng chất rắn chính là tổng khối lượng 3 ion

→ m = 0,15 60 + 0,45 23 + 0,15 17 = 21,9 gam

Đáp án A

Câu 2:

Trang 5

Phương pháp:

Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Tính tỉ lệ: nOH-/nCO2 (*)

+ (*) ≥ 2 => Chỉ tạo muối CO3

2-+ 1 < (*) < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3

-+ (*) ≤ 1 => Chỉ tạo muối HCO3

-=> Thành phần dung dịch B

Khi cho B tác dụng với BaCl2 dư :

CO32- + Ba2+ → BaCO3 ↓

→ mBaCO3

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCO2 = 0,05 mol; nKOH = 0,08 mol;

Tỉ lệ: (*) = nOH- / nCO2 = 0,08: 0,05 =1,6 → Muối thu được là CO32- và HCO3- (Ba2+ chỉ tạo kết tủa với CO32-)

Ta có: nCO3(2-) = nOH nCO2 = 0,08 – 0,05 = 0,03 mol

CO32-+ Ba2+ → BaCO3 ↓

0,03→ 0,03 mol (Vì Ba2+ dư nên tính theo CO32-)

→ mBaCO3 = 0,03.197 = 5,91 gam

Đáp án A

Câu 3:

Phương pháp:

Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Tính tỉ lệ: nOH-/nCO2 (*)

+ (*) ≥ 2 => Chỉ tạo muối CO3

2-+ 1 < (*) < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3

-+ (*) ≤ 1 => Chỉ tạo muối HCO3

-Ba2++ CO32- → BaCO3↓

Khối lượng kết tủa m = mBaCO3

Hướng dẫn giải:

nCO2 = 0,15 mol; nBa(OH)2 = 0,25 mol; nOH- = 0,5 mol

Tính tỉ lệ (*) = nOH-/ nCO2 = 0,5: 0,15 = 3,33 → tạo muối CO3

Ta có: nCO3(2-) = nCO2 = 0,15mol

Ba2++ CO32- → BaCO3↓

0,25 0,15→ 0,15 mol

Trang 6

Vì CO32- hết nên số mol BaCO3 tính theo CO3

2-Khối lượng kết tủa m = mBaCO3 = 0,15.197 = 29,55 gam

Đáp án D

Câu 4:

Phương pháp:

Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Tính tỉ lệ: nOH-/nCO2 (*)

+ (*) ≥ 2 => Chỉ tạo muối CO3

2-+ 1 < (*) < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3

-+ (*) ≤ 1 => Chỉ tạo muối HCO3

-Xác định thành phần các ion có trong dung dịch sau phản ứng

Khối lượng chất rắn chính là tổng khối lượng 3 ion → Giá trị của m

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCO2 = 0,015 mol; nNaOH = 0,02 mol; nKOH = 0,02 mol

→ nNa+ = 0,02 mol; nK+ = 0,02 mol; nOH- = 0,04 mol

Tính tỉ lệ (*) = nOH-/ nCO2 = 0,04: 0,015 = 2,67 → tạo muối CO32- và OH- còn dư

Khi đó:

nCO3(2-) = nCO2 =0,015 mol

nNa+ = 0,02 mol; nK+ = 0,02 mol

Bảo toàn điện tích ta có: tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm

→ nNa++ nK+ = 2.nCO3(2-)+ nOH-

→0,02.1 + 0,02.1 = 0,015.2+

nOH-→ nOH- =0,01 mol

Dung dịch X có chứa 0,015 mol CO32-, 0,01 mol OH-, 0,02 mol Na+ và 0,02 mol K+

Vậy tổng khối lượng: 0,015.60 + 0,02.23 + 0,02.39 + 0,01.17 = 2,31 gam

Đáp án C

Câu 5:

Phương pháp:

Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Tính tỉ lệ: nOH-/nCO2 (*)

+ (*) ≥ 2 => Chỉ tạo muối CO3

2-+ 1 < (*) < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3

-+ (*) ≤ 1 => Chỉ tạo muối HCO3

Trang 7

-Xác định thành phần các ion có trong dung dịch sau phản ứng

Ca2++ CO32- → CaCO3 ↓ → Khối lượng mCaCO3

Khối lượng dung dịch tăng là ∆mtăng = mCO2- mCaCO3 hoặc khối lượng dung dịch giảm = mCaCO3- mCO2

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCa(OH)2 = 2 0,05 = 0,1 mol; nOH- = 2 0,1 = 0,2 mol

→ (*) = nOH-/ nCO2 = 0,2 : 0,16 = 1,25 mol → Tạo thành 2 muối CO3

và HCO3

-Ta có: nCO3(2-) = nOH nCO2 = 0,2 – 0,16 = 0,04 mol

Ca2++ CO32- → CaCO3 ↓

0,1 0,04 0,04 mol → mCaCO3 = 0,04.100 = 4 gam

Khối lượng dung dịch tăng là ∆mtăng = mCO2- mCaCO3 = 0,16.44 – 4 = 3,04 gam

Đáp án A

Câu 6:

Phương pháp:

Tính được nCa(OH)2 => nCa2+ ; nOH-

Tính được nCaCO3

Đặt tỉ lệ k = nOH-/ nCO2

*TH1 : k ≥2, tức là chỉ sinh ra một muối

Ta có: nCO3(2-) = nCO2 → V

*TH2 : 1 < k < 2 : thu được 2 muối, trong đó :

nCO3(2-) = nOH- - nCO2 → nCO2 → V

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCa(OH)2 = 0,3 0,02 = 0,006 mol;

Ta có : nCa2+ = 0,006 mol ; nOH- = 0,012 mol

nCaCO3 = 0,002mol

Đặt tỉ lệ k = nOH-/ nCO2

*TH1 : k ≥2, tức là chỉ sinh ra một muối

Ta có: nCO3(2-) = nCO2 = 0,002 mol → V = 0,002.22,4 = 0,0448 lít = 44,8 ml

*TH2 : 1 < k < 2 : thu được 2 muối, trong đó :

nCO3(2-) = nOH- - nCO2

→0,002 =0,012- nCO2 → nCO2 = 0,01 mol → V = 0,01.22,4 = 0,224 lít = 224 ml

Vậy V có giá trị là 44,8 ml hoặc 224 ml

Đáp án C

Câu 7:

Trang 8

Phương pháp:

Tính được: nCO2; nBaCO3

Xết 2 trường hợp:

*Trường hợp 1: Tạo 1 muối trung hòa:

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

*Trường hợp 2: Tạo 2 muối:

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (1)

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)

Từ đó ta tính được nBa(OH)2 suy ra nồng độ của Ba(OH)2

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCO2 = 0,12 mol; nBaCO3 = 0,08 mol

*Trường hợp 1: Tạo 1 muối trung hòa:

CO2+ Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

0,12 0,08 mol

Ta thấy nCO2 ≠ nBaCO3 nên trường hợp này không thỏa mãn Ta loại

*Trường hợp 2: Tạo 2 muối:

CO2+ Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (1)

0,08 0,08 ← 0,08 mol

2CO2+ Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)

(0,12- 0,08) → 0,02 mol

Vậy nBa(OH)2 = 0,08 + 0,02 = 0,1 mol → a = CM Ba(OH)2 = n/ Vdd = 0,1: 2,5 = 0,04M

Đáp án D

Câu 8:

Phương pháp:

Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Tính tỉ lệ: nOH-/nCO2 (*)

+ (*) ≥ 2 => Chỉ tạo muối CO3

2-+ 1 < (*) < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3

-+ (*) ≤ 1 => Chỉ tạo muối HCO3

-Xác định thành phần của dung dịch sau phản ứng => nồng độ mol

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCO2 = 0,8 mol; nKOH = 1 mol → Tỉ lệ k = nKOH/ nCO2 = 1 : 0,8 = 1,25 → 1 < k < 2

→ CO2 tác dụng với KOH tạo thành 2 muối:

Trang 9

CO2+ KOH → KHCO3

CO2+ 2KOH → K2CO3+ H2O

Đặt nKHCO3 = x mol; nK2CO3 = y mol

Ta có: nCO2 = x + y = 0,8 mol; nKOH = x + 2y = 1 mol

Giải hệ trên ta có: x = 0,6 và y = 0,2

Ta có: CM KHCO3 = 0,6 : 1 = 0,6 M; CM K2CO3 = 0,2 : 1 = 0,2M

Đáp án B

Câu 9:

Phương pháp:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mmuối cacbonat = mchất rắn+ mCO2 tính được lượng CO2

Bài toán trở thành bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Hướng dẫn giải:

Ta có: mmuối cacbonat = mchất rắn+ mCO2 → mCO2 = 13,4- 6,8 = 6,6 gam → nCO2 = 0,15 mol

Ta có: nNaOH = 0,075 mol → Tỉ lệ: k = nNaOH/ nCO2 = 0,075/ 0,15 = 0,5 <1 nên xảy ra phương trình:

CO2+ NaOH → NaHCO3

0,15 0,075 0,075 mol

→ mNaHCO3 = 0,075 84 = 6,3 gam

Đáp án A

Câu 10:

Phương pháp:

Dung dịch A tác dụng được với KOH và dung dịch BaCl2 nên dung dịch A chứa cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3

CO2+ NaOH → NaHCO3 (1)

CO2+ 2NaOH → Na2CO3+ H2O (2)

- Phần 1: 2NaHCO3+ 2KOH → K2CO3+ Na2CO3+ 2H2O (3)

- Phần 2:

BaCl2+ Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl (4)

Theo PT (1) và (2) ta có: nCO2 = nNaHCO3+ nNa2CO3 → Giá trị của V

Hướng dẫn giải:

Dung dịch A tác dụng được với KOH và dung dịch BaCl2 nên dung dịch A chứa cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 CO2+ NaOH → NaHCO3 (1)

CO2+ 2NaOH → Na2CO3+ H2O (2)

-Phần 1: 2NaHCO3+ 2KOH → K2CO3+ Na2CO3+ 2H2O (3)

Trang 10

Theo phương trình (3) ta có: nNaHCO3 = nKOH = 0,25 0,1 = 0,025 mol

→ nNaHCO3 PT 1 = 2 0,025 = 0,05 mol

-Phần 2: nBaCl2 = 0,02 mol; nBaCO3 = 0,01 mol

BaCl2+ Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl (4)

Ta thấy nNa2CO3 = nBaCO3 = 0,01 mol → nNa2CO3 PT 2 = 2 0,01 = 0,02 mol

Theo PT (1) và (2) ta có: nCO2 = nNaHCO3+ nNa2CO3 = 0,05 + 0,02 = 0,07 mol → V = 0,07.22,4 = 1,568 lít

Đáp án C

Câu 11:

Phương pháp:

Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Tính tỉ lệ: nOH-/nCO2 (*)

+ (*) ≥ 2 => Chỉ tạo muối CO3

2-+ 1 < (*) < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3

-+ (*) ≤ 1 => Chỉ tạo muối HCO3

-Xác định thành phần trong dung dịch sau phản ứng

Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

Khối lượng kết tủa m = mBaCO3

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCO2 = 0,02mol;

nBa2+ = 0,1.0,12 = 0,012 mol; nOH- = 0,1.0,06 + 0,1.0,12.2 = 0,03 mol

Tính tỉ lệ (*) = nOH-/ nCO2 = 0,03: 0,02 = 1,5 → tạo 2 muối CO32- và HCO3-

nCO3(2-) = nOH- - nCO2 = 0,03- 0,02 = 0,01 mol

Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

0,012 0,01→ 0,01 mol

Khối lượng kết tủa m = mBaCO3 = 0,01.197 = 1,97 gam

Đáp án D

Câu 12:

Phương pháp:

Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Tính tỉ lệ: nOH-/nCO2 (*)

+ (*) ≥ 2 => Chỉ tạo muối CO3

2-+ 1 < (*) < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3

-+ (*) ≤ 1 => Chỉ tạo muối HCO3

Trang 11

-Xác định thành phần trong dung dịch sau phản ứng

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓

Khối lượng kết tủa m = mCaCO3

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCO2 = 0,2mol;

nCa2+ = 0,4.0,35 = 0,14 mol; nOH- = 0,4.0,1 + 0,4.0,35.2 = 0,32 mol

Tính tỉ lệ (*) = nOH-/ nCO2 = 0,32 : 0,2 = 1,6 → tạo 2 muối CO32- và HCO3-

nCO3(2-) = nOH- - nCO2 = 0,32- 0,2 = 0,12 mol

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓

0,14 0,12→ 0,12 mol

Khối lượng kết tủa m = mCaCO3 = 0,12 100 = 12 gam

Đáp án C

Câu 13:

Phương pháp:

Tính được nCaO ; nCO2

CaO + H2O → Ca(OH)2

Ta có: nCa(OH)2 = nCaO

Ta có: tỉ lệ k = nCO2/ nCa(OH)2 = 0,075 : 0,05 = 1,5 nên CO2 tác dụng với Ca(OH)2 theo 2 phương trình sau:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)

2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

Lập hệ phương trình ta tính được nCaCO3 và nCa(HCO3)2

Ca(HCO3)2 → CaCO3+ CO2+ H2O (3)

Theo PT (3): nCaCO3 = nCa(HCO3)2

Từ đó ta tính được m và m’

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCaO = 0,05 mol; nCO2 =0,075 mol

CaO + H2O → Ca(OH)2

Ta có: nCa(OH)2 = nCaO = 0,05 mol

Ta có: tỉ lệ k = nCO2/ nCa(OH)2 = 0,075 : 0,05 = 1,5 nên CO2 tác dụng với Ca(OH)2 theo 2 phương trình sau: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)

2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

Đặt nCaCO3 = x mol và nCa(HCO3)2 = y mol

Ta có : nCO2 = x + 2y = 0,075 và nCa(OH)2 = x + y = 0,05 mol

Ngày đăng: 29/03/2020, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w