1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam (agribank) chi nhánh sài gòn

130 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nối và phát huy những thành tựu đạt được, Agribank Chi nhánh Sài Gòn luôn luôn cải thiện hoạt động, cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, trong đó có sản phẩm cho vay xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

VŨ HƯƠNG LAN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU GẠO TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

CHI NHÁNH SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

VŨ HƯƠNG LAN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU GẠO TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

CHI NHÁNH SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 38 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ HƯỚNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Vũ Hương Lan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tìm tòi đề tài nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, nghiêm khắc của thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Ngô Hướng đã đồng hành cùng tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Sau đại học, trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo và các cán bộ tín dụng của Agribank Chi nhánh Sài Gòn, những người nông dân, doanh nghiệp, thương lái thu mua lúa gạo tại Cần Thơ, Đồng Tháp, các cơ quan, ban ngành liên quan đã hỗ trợ thông tin cần thiết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người cán bộ ngân hàng đã nghỉ hưu đã động viên và đóng góp ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn công trình nghiên cứu và tâm huyết của mình một cách tốt nhất

Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu hạn chế, khả năng có hạn nên trong luận văn này cũng sẽ còn những thiếu sót, sơ suất Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía thầy cô và các bạn

Chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Tác giả

Vũ Hương Lan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6 DỰ KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

7 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 4

8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Khái niệm về Cho vay của Ngân hàng thương mại 7

1.1.3 Khái niệm về cho vay xuất khẩu 7

1.1.4 Các hình thức cho vay và tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại 8

1.1.5 Vai trò hoạt động tín dụng xuất khẩu 12

1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13 1.2.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay xuất khẩu của ngân hàng thương mại 13

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường về hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại 14

Trang 6

1.2.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả cho vay xuất khẩu của ngân hàng

thương mại 18

1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 27

1.3.1 Ngân hàng Nông nghiệp Thái Lan 27

1.3.2 Ngân hàng Nông nghiệp Philippines 28

1.3.3 Bài học rút ra cho Agribank và Chi nhánh Sài Gòn 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY XUẤT KHẨU GẠO TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN TỪ NĂM 2013 – 2017 30

2.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2013 – 2017 30 2.1.1 Đặc điểm gạo xuất khẩu của Việt Nam: 31

2.1.2 Thị trường xuất khẩu gạo giai đoạn 2013 – 2017 34

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY XUẤT KHẨU GẠO CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 40

2.2.1 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh Sài Gòn 40

2.2.2 Vai trò của cho vay xuất khẩu gạo trong hoạt động của Agribank Chi nhánh Sài Gòn 42

2.2.3 Các quy định trong cho vay xuất khẩu gạo của Agribank Chi nhánh Sài Gòn 43 2.2.4 Quy trình cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn 48

2.2.5 Lãi suất cho vay xuất khẩu gạo 48

2.2.6 Tăng trưởng cho vay xuất khẩu gạo của Agribank Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2017 49

2.2.7 Tỷ trọng cho vay xuất khẩu gạo so với tổng dư nợ tín dụng giai đoạn 2013 – 2017 52 2.2.9 Nợ xấu cho vay xuất khẩu gạo giai đoạn 2013 – 2017 54

2.2.8 Các hình thức tài trợ đối với cho vay xuất khẩu gạo tại Chi nhánh Sài Gòn 56 2.3 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU GẠO CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 57

Trang 7

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và tăng trưởng 57

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn 58

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời 69

2.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh giá trị gia tăng từ tín dụng xuất khẩu 72

2.4 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ VAY XUẤT KHẨU GẠO CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 76

2.4.1 Thông tin đối tượng được khảo sát 76

2.4.2 Đánh giá của khách hàng về cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn từ kết quả khảo sát 77

2.4.3 Đánh giá hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn 81 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU GẠO CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN 85

3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG CHO VAY XUẤT KHẨU GẠO 85

3.1.1 Sự phát triển của công nghệ trong sản xuất nông nghiệp 85

3.1.2 Hiệu quả cho vay gắn liền với hiệu quả xuất khẩu gạo 91

3.1.3 Định hướng phát triển của Agribank trong thời gian tới 93

3.1.4 Định hướng cho vay xuất khẩu gạo của Agribank chi nhánh Sài Gòn thời gian tới 94 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU GẠO 94

3.2.1 Nhóm giải pháp với Nhà nước và cơ quan quản lý Nhà nước 94

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với Agribank Trung ương 95

3.2.3 Nhóm giải pháp đối với Agribank chi nhánh Sài Gòn 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101

KẾT LUẬN CHUNG 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 107

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam

VAMC Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài

sản của các tổ chức tín dụng IPCAS Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán ngân hàng

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

VinaFood II Công ty cổ phần – Tổng công ty Lương thực Miền Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2013 – 2017 32

Bảng 2.2: Số lượng và Giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2013 – 2017 35

Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu gạo và nông sản từ năm 2013 – 2017 38

Bảng 2.4: Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND, USD của Agribank so với bình quân thị trường giai đoạn 2013 – 2017 49

Bảng 2.5: Dư nợ và tăng trưởng cho vay xuất khẩu gạo tại Chi nhánh Sài Gòn từ năm 2013 – 2017 50

Bảng 2.6: Tỷ trọng Cho vay xuất khẩu gạo so với Tổng dư nợ toàn Chi nhánh 53

Bảng 2.7: Nợ xấu tại Chi nhánh Sài Gòn từ 2013 – 2017 54

Bảng 2.8: Quy mô và tăng trưởng Dư nợ của Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2017 58

Bảng 2.9: Tỷ lệ doanh số cho vay theo kỳ hạn trong tổng doanh số cho vay lĩnh vực NNNT của Chi nhánh Sài Gòn 59

Bảng 2.10: Tỷ lệ doanh số cho vay XK gạo so với doanh số cho vay ngắn hạn NNNT tại Chi nhánh Sài Gòn 60

Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền vay tại Chi nhánh từ năm 2013 – 2017 62

Bảng 2.12: Chỉ tiêu Hệ số thu nợ của Agribank chi nhánh Sài Gòn từ năm 2103 – 2017 64

Bảng 2.13: Nợ xấu cho vay xuất khẩu gạo tại Chi nhánh Sài Gòn từ 2013 – 2017 66 Bảng 2.15: Tỷ lệ thu lãi từ cho vay từng lĩnh vực so với lợi nhuận của toàn Chi nhánh Sài Gòn từ 2013 – 2017 69

Bảng 2.16: Doanh số thanh toán quốc tế từ năm 2013 – 2017 72

Bảng 2.17: Doanh số mua bán ngoại tệ từ năm 2013 – 2017 74

Bảng 2.18: Khảo sát về lãi suất cho vay 77

Bảng 2.19: Khảo sát về thủ tục cho vay 78

Bảng 2.20: Khảo sát mức vốn cho vay 79

Bảng 2.21: Khảo sát kết quả thu nhập từ vay vốn ngân hàng 80

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Danh mục biểu đồ 2.1: Các loại gạo xuất khẩu của Việt Nam 31 Danh mục biểu đồ 2.2: Tăng giảm Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam từ 2013 - 2017 33 Danh mục biểu đồ 2.3: Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam theo khu vực địa lý 34 Danh mục biểu đồ 2.4: Số lượng và Giá trị xuất khẩu gạo Việt Nam từ 2013 - 2017 36 Danh mục biểu đồ 2.5: Tỷ trọng giá trị xuất khẩu gạo so với giá trị nông sản xuất khẩu 39 Danh mục biểu đồ 2.6: Tăng trưởng Dư nợ cho vay xuất khẩu gạo so với tăng

trưởng Dư nợ toàn Chi nhánh Sài Gòn từ 2013 - 2017 51 Danh mục biểu đồ 2.7: Tỷ trọng Cho vay xuất khẩu gạo so với Tổng dư nợ toàn Chi nhánh từ 2013 - 2017 53 Danh mục biểu đồ 2.8: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh Sài Gòn từ 2013 -

2017 55 Danh mục biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh Sài Gòn so với toàn hệ thống Agribank từ 2013 - 2017 56 Danh mục biểu đồ 2.10: Tỷ lệ Doanh số cho vay xuất khẩu gạo so với Doanh số cho vay ngắn hạn lĩnh vực NNNT 61 Danh mục biểu đồ 2.11: Tỷ trọng dư nợ ngoại tệ cho vay xuất khẩu gạo tại Chi nhánh Sài Gòn từ 2013 - 2017 63 Danh mục biểu đồ 2.12: Hệ số thu nợ của Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2013 - 2017 65 Danh mục biểu đồ 2.13: Tỷ trọng Dư nợ có TSĐB tại Chi nhánh từ 2013 - 2017 68 Danh mục biểu đồ 2.14: Tỷ lệ sinh lời từ Cho vay so với Dư nợ từng lĩnh vực của Chi nhánh từ 2013 - 2017 71

Trang 11

Danh mục biểu đồ 2.15: Tỷ trọng thu từ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ so với lợi nhuận của Chi nhánh từ 2013 - 2017 75

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam đến nay về cơ bản vẫn là một quốc gia nông nghiệp, có 70% dân số sống bằng nghề nông, 57% lực lượng lao động xã hội làm việc trong ngành nông nghiệp (số liệu của Viện Chiến lược và Chính sách Phát triển nông nghiệp nông thôn) Vì vậy, sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp khoảng 15,34% GDP (tổng sản phẩm trong nước), xuất khẩu nông lâm thuỷ sản đạt 36,37 tỷ USD, chiếm gần 17% trong tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu là 213 tỷ USD năm 2017 (số liệu GDP năm

2017 của Tổng cục thống kê)

Theo Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), các sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam có: hạt tiêu, điều, cà phê, gạo đều đứng thứ nhất, thứ hai và thứ ba thế giới Trong đó, mặt hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam đứng thứ 3 trong các nhà xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới sau Ấn Độ và Thái Lan Còn theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu, năm 2017 Việt Nam xuất khẩu gạo số lượng tới 5,77 triệu tấn gạo, mang về 2,53 tỷ USD trong tổng 18,9 tỷ USD nông sản xuất khẩu các loại

Chính vì vậy, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước luôn coi chính sách tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn là mối quan tâm hàng đầu để phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong hệ thống ngân hàng, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT - Agribank) là ngân hàng chuyên biệt về cho vay nông nghiệp nông thôn, với dư nợ về tín dụng cho vay nông nghiệp nông thôn luôn chiếm đến trên 70% tổng dư nợ cho vay (báo cáo thường niên Agribank 2017) Do đó, chính sách tín dụng đối với các mặt hàng nông sản, trong đó có gạo được Agribank ưu tiên hàng đầu Tại địa bàn TP.HCM, Agribank Chi nhánh Sài Gòn là đơn vị chủ lực và đi đầu trong hoạt động của hệ thống Agribank toàn khu vực phía Nam Agribank Chi nhánh Sài Gòn đã có nhiều chương trình, sản phẩm tín dụng về nông nghiệp, nông thôn

để phục vụ khách hàng Trong đó, cho vay xuất khẩu gạo là sản phẩm thế mạnh

Trang 13

và truyền thống tại Chi nhánh, góp phần thúc đẩy sản xuất lúa gạo tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, gia tăng xuất khẩu gạo Việt Nam ra thị trường quốc

tế

Những năm qua, Agribank Chi nhánh Sài Gòn là đơn vị có hiệu quả kinh doanh dẫn đầu trong hệ thống Agribank và đã được Thủ tướng Chính Phủ tặng thưởng Huân chương lao động hạng Nhì Tiếp nối và phát huy những thành tựu đạt được, Agribank Chi nhánh Sài Gòn luôn luôn cải thiện hoạt động, cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, trong đó có sản phẩm cho vay xuất khẩu gạo được chi nhánh quan tâm đẩy mạnh dư nợ cho vay, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống người nông dân, góp phần nâng cao giá trị xuất khẩu gạo cho quốc gia, đồng thời gia tăng thu nhập cho Chi nhánh, góp phần vào hiệu quả hoạt động tín dụng của hệ thống Agribank, định vị vai trò quan trọng của ngân hàng trong sự phát triển và hiện đại hoá ngành nông nghiệp nước nhà

Làm thế nào để Agribank Chi nhánh Sài Gòn đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo, tác giả đã lựa chọn đề tài :“NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU GẠO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) CHI NHÁNH SÀI GÒN” nhằm nêu bật được thực trạng cho vay xuất khẩu gạo, những hạn chế, nguyên nhân và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại Chi nhánh

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 14

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng cho vay xuất khẩu gạo của Agribank Chi nhánh Sài Gòn, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong cho vay xuất khẩu gạo tại Chi nhánh

- Từ những thành công cũng như hạn chế của hoạt động cho vay xuất khẩu gạo,

đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo của Agribank Chi nhánh Sài Gòn

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Câu hỏi 1: Đánh giá hiệu quả cho vay và hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank như thế nào?

- Câu hỏi 2: Cho vay xuất khẩu gạo đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh Sài Gòn như thế nào?

- Câu hỏi 3: Giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn

Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian: Từ năm 2013-2017

- Về không gian: Agribank Chi nhánh Sài Gòn

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sử dụng cách tiếp cận định tính, theo đó các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn như sau:

- Phương pháp định tính, kế thừa cơ sở lý luận về thị trường lúa gạo tại Việt Nam, kế thừa cơ sở lý luận về cho vay, hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo của Agribank

- Phương pháp phân tích thống kê, mô tả, so sánh, diễn dịch: Căn cứ trên những

dữ liệu thu thập được về thực trạng cho vay xuất khẩu gạo của Agribank Chi

Trang 15

nhánh Sài Gòn, từ số liệu của Chi nhánh, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, các báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ năm 2013 - 2017 sẽ được so sánh, diễn dịch nhằm phân tích chi tiết diễn biến, làm rõ thực trạng cho vay xuất khẩu gạo trong thời gian qua

6 DỰ KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Phát hiện những hạn chế và nguyên nhân trong cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn

- Nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn trong cho vay xuất khẩu gạo

Đề xuất các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn

7 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Đề tài về cho vay xuất khẩu nông sản, trong đó có mặt hàng gạo đã có một số đề tài đã nghiên cứu trước đây, công trình tiêu biểu có liên quan gần nhất đến đề tài là:

- Lê Hoàng Tuấn – “Hoạt động cho vay xuất nhập khẩu hàng nông sản tại

ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Ninh” (ĐHNH – năm 2015): Luận văn đã nêu lên được thực trạng cho

vay xuất nhập khẩu hàng nông sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn từ năm

2011 – 2014, tập trung vào ba mặt hàng chủ yếu: cao su, hạt điều và khoai mì Với phương pháp biện chứng, cụ thể như: phân tích, so sánh, tổng hợp… làm

rõ những yếu tố tác động đến hoạt động cho vay xuất nhập khẩu hàng nông sản Luận văn của tác giả đã chỉ ra được tầm quan trọng, những giá trị và lợi ích trong việc cho vay xuất nhập khẩu nông sản đối với ngân hàng Tuy nhiên, luận văn không đề cập đến mặt hàng gạo cũng là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng của Việt Nam và chưa đánh giá được nguồn thu

từ nghiệp vụ thanh toán quốc tế đối với hoạt động xuất nhập khẩu

- Lê Minh Tuấn – “Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” (ĐHNH – năm 2017): Luận văn đã nêu lên được thực trạng hiệu

Trang 16

quả hoạt động cho vay của Agribank huyện Thống Nhất, phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Agribank huyện Thống Nhất giai đoạn 2012 –

2015 Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu như: so sánh, phân tích, kết hợp với phân tích tổng hợp dựa trên số liệu thống kê, báo cáo của Agribank huyện Thống Nhất, các tài liệu tham khảo… đưa ra những nhân tố tác động đến hiệu quả của hoạt động cho vay Tác giả đã sử dụng điều tra, khảo sát và sử dụng phương pháp phân tích quy nạp, diễn dịch, ngoại suy để đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Agribank huyện Thống Nhất Tuy nhiên, đề tài luận văn của tác giả chưa đề cập cụ thể tới việc nâng cao chất lượng khoản vay, cũng như chưa đề cập tới một sản phẩm cho vay cụ thể của Agribank, chẳng hạn cho vay xuất khẩu gạo

- Nguyễn Anh Tiệp - “Hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triền Việt Nam” (ĐHNH- 2017) - Luận văn

nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2016, tìm ra các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Luận văn sử dụng phương pháp định tính gồm: thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp trong việc phân tích thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay gồm có ba nhân tố chính: Nhân tố từ phía ngân hàng, nhân tố từ phía Doanh nghiệp; và nhân tố khách quan từ phía môi trường kinh doanh và chính sách pháp lý Tuy nhiên, luận văn nghiên cứu hiệu quả cho vay một lĩnh vực cụ thể là hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại BIDV

- Nguyễn Văn Toán - “Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh 11 TP.HCM” (ĐHNH –

2017) Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại VietinBank - Chi nhánh 11 TP.HCM từ năm 2014 – 2016, phân tích sự tác động của cơ chế chính sách cũng như các chỉ tiêu đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Phương pháp thực hiện trong luận văn gồm phương pháp thống kê: Thống kê

Trang 17

số liệu từ các báo cáo tổng kết của VietinBank CN 11 và của hệ thống ngân hàng giai đoạn 2014 – 2016 để có những so sánh, đánh giá khách quan, trung thực Phương pháp so sánh: Phân tích số liệu để đưa ra các đánh giá về tình hình thực tế và tìm hiểu nguyên nhân cụ thể và những kết quả đạt được cũng như những khó khăn, tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay Cụ thể

là những nhóm khách hàng nào, phân khúc thị trường nào, ngành nghề nào và các khoản vay nào là tiềm năng hay bất lợi cần điều chỉnh Phương pháp dự báo: trên cơ sở số liệu thống kê, hoạt động phân tích và định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam nói chung, VietinBank nói riêng

Từ việc tổng quan các tài liệu tham khảo, tôi thấy rằng đã có nhiều nghiên cứu

về hiệu quả về hoạt động cho vay chung của ngân hàng hoặc hiệu quả cho vay lĩnh vực doanh nghiệp Tuy nhiên, về lĩnh vực hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn vẫn chưa được nghiên cứu Do đó, việc tìm hiểu về hoạt động cho vay xuất khẩu gạo là đề tài tôi muốn nghiên cứu trong luận văn của mình nhằm có góc nhìn khách quan, thực tế về thực trạng và hiệu quả cho vay trong lĩnh vực này

8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, mục lục, danh mục các bảng số liệu, biểu đồ, tài liệu tham khảo… nội dung luận văn trình bày theo kết cấu 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay xuất khẩu của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu gạo tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Theo Luật Các Tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc Hội (Luật Các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010):

“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ với nội dung nhận tiền

gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

Như vậy, Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực

hiện tất cả các hoạt động kinh doanh tiền tệ, bao gồm nhận tiền gửi không kỳ hạn và cung ứng các dịch vụ thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.2 Khái niệm về Cho vay của Ngân hàng thương mại

Luật Các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 cũng định nghĩa Tín dụng ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền

hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo

lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Như vậy, Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao

hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi

1.1.3 Khái niệm về cho vay xuất khẩu

Tín dụng xuất khẩu có thể được hiểu là các NHTM hay các TCTD phi

ngân hàng sử dụng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán và các nghiệp vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu

về vốn cho khách hàng để thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch

vụ ra thị trường

Về bản chất, hoạt động tín dụng xuất khẩu không chỉ tài trợ trực tiếp về mặt tài chính để nhà xuất khẩu nước sở tại đẩy mạnh sản xuất, thu mua, chế biến, khuyến khích xuất khẩu, mà còn tài trợ cho người mua hàng ở nước khác

Trang 19

hay nhà nhập khẩu nước ngoài có đủ điều kiện về tài chính để nhập khẩu hàng hoá của nước đó, thúc đẩy xuất khẩu của nước sở tại

Như vậy, Cho vay xuất khẩu là một trong những nghiệp vụ của tín dụng

xuất khẩu của ngân hàng Do đó, cho vay xuất khẩu gạo là hoạt động mà ngân hàng cấp vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo để phục vụ cho hoạt động thu mua gạo để xuất khẩu

1.1.4 Các hình thức cho vay và tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại

- Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và ngân

hàng đều phải làm các thủ tục và ký hợp đồng tín dụng Cho vay từng lần là hình thức cho vay theo món Các NHTM thường áp dụng cho vay này đối với các khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, khách hàng có nhu cầu vay từng lần hoặc ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng loại cho vay này để giám sát việc sử dụng vốn chặt chẽ hơn Số tiền cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, giá trị tài sản đảm bảo, khả năng hoàn trả của khách hàng, giới hạn cho vay của pháp luật và của ngân hàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay mà ngân hàng và

khách hàng thỏa thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định Hạn mức tín dụng là dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định, được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho các doanh nghiệp

mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầu vay trả, có tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệm với ngân hàng Khi cho vay theo hạn mức tín dụng, có thể ngân hàng yêu cầu khách hàng trả phí cam kết và duy trì một số dư tối thiểu về tiền gửi thanh toán tại ngân hàng + Cách tính hạn mức tính dụng:

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động – Vốn chủ sở hữu tham gia

Trong đó, Nhu cầu vốn lưu động = Giá trị tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn phi ngân hàng (1) – Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)

(1): Gồm: Phải trả người bán, Phải trả công nhân viên, Phải trả khác

Trang 20

(2): Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ

HAY:

Hạn mức tín dụng = (Chi phí sản xuất cần thiết trong năm theo kế

hoạch/Vòng quay VLĐ) – Vốn tự có – Các khoản huy động khác

Trong đó, Chi phí sản xuất cần thiết = Tổng giá trị sản lượng (doanh thu thuần) theo kế hoạch – Khấu hao cơ bản – Thuế - Lợi nhuận định mức

Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần/Tài sản lưu động bình quân

+ Kỹ thuật tính Hạn mức tín dụng tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn:

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch – Vốn tự có – Vốn

huy động khác

Trong đó:

Vốn tự có = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn phải trả

Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch = Tổng chi phí sản xuất kỳ kế hoạch)/(Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch)

Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch = (Doanh thu thuần kỳ kế hoạch)/(Bình quân tài sản lưu động kỳ kế hoạch)

+ Điều kiện để được vay theo Hạn mức tín dụng: Tại Agribank Chi nhánh Sài Gòn, khách hàng phải không có nợ xấu, có hợp đồng thương mại về sản xuất, kinh doanh hoặc hợp đồng xuất khẩu hàng hoá

- Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết bằng

văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay

+ Bảo lãnh trực tiếp: là loại bảo lãnh, trong đó ngân hàng của người xin bảo lãnh cam kết bồi thường không huỷ ngang trực tiếp cho người thụ hưởng

+ Bảo lãnh gián tiếp: là loại bảo lãnh, trong đó người xin bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng ở nước người thụ hưởng (gọi là ngân hàng bảo lãnh) phát hành thư bảo lãnh và chuyển cho người thụ hưởng

Trang 21

- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng

thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các

khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp

đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

+ Bao thanh toán nội địa: được sử dụng trong trường hợp cả người mua

và người bán ở cùng một quốc gia Người bán bán lại các khoản phải thu cho Bên Bao thanh toán và nhận được ngay một khoản tiền ứng trước từ Bên Bao Thanh toán

Sơ đồ 1.1 Cơ chế Bao thanh toán nội địa

4.Đòi tiền

5.Thanh toán

Bên bán

Bên Bao thanh toán

2a.Thông báo về chuyển nhượng 1.Bên xuất khẩu vận chuyển hàng hoá

Bên mua

Trang 22

Sơ đồ 1.2 Cơ chế Bao thanh toán quốc tế

- Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các

công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán, tại một mức lãi suất cố định và đến 100% trị giá của hợp đồng

+ Chiết khấu truy đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng có quyền đòi lại tiền sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu bộ chứng từ không được thanh toán

+ Chiết khấu miễn truy đòi (mua đứt bộ chứng từ): là hình thức chiết khấu mà ngân hàng không có quyền đòi lại tiền người bán sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu bộ chứng từ không được thanh toán

- Ứng trước tiền thanh toán tiền hàng xuất khẩu: là việc ngân hàng ứng trước

tiền cho khách hàng tại thời điểm khách hàng xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với quy định Thông thường tỷ lệ ứng trước khoảng 50 – 60% giá trị hàng

xuất

- Nhờ thu chứng từ hàng xuất: là phương thức thanh toán theo đó, bên bán (nhà

Hệ thống Bao thanh toán hai bên

Bên Bao thanh toán

Xuất khẩu

Bên Bao thanh toán Nhập khẩu

1.Bên Xuất khẩu vận chuyển hoàng hoá

Thông báo về chuyển nhượng

6.Thanh toán theo mức tín dụng phê duyệt (90

ngày từ ngày đến hạn)

Trang 23

xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua

(nhà nhập khẩu) để được thanh toán

1.1.5 Vai trò hoạt động tín dụng xuất khẩu

Theo Bộ Ngoại giao, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại” Đến nay, Việt Nam đã mở rộng quan

hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ Còn Theo Tổng cục thống kê, tổng giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu bằng 200% GDP, điều này cho thấy hoạt động ngoại thương của Việt Nam đang rất phát triển, độ mở của nền kinh tế rất lớn Do đó, hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của các NHTM có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong việc cung ứng vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cũng như đảm bảo việc sản xuất, thu mua chế biến hàng xuất khẩu, giúp hoạt động xuất khẩu thuận lợi, hiệu quả, đem ngoại tệ về cho đất nước, góp phần gia tăng dự trữ ngoại hối và tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia

Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu nói chung và tín dụng xuất khẩu nói riêng đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngoại thương cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước Cùng với sự phát triển của ngoại thương và hệ thống ngân hàng, hoạt động hỗ trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng phát triển ngày càng đa dạng và phong phú, đóng góp vào nguồn thu cho ngân hàng Vì nguồn vốn mà ngân hàng thương mại sử dụng cho vay xuất khẩu gọi

là Tài Sản Có tín dụng Trong nghiệp vụ Tài Sản Có thì nghiệp vụ cho vay nói chung và cho vay xuất khẩu nói riêng là nguồn sinh lợi chủ yếu cho ngân hàng, đồng thời cũng là cơ sở để ngân hàng tạo bút tệ

Trang 24

1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay xuất khẩu của ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng, trong đó nghiệp vụ cho vay chiếm chủ yếu và cho vay xuất khẩu cũng là hoạt động đem lại doanh thu rất tốt cho ngân hàng thương mại nếu ngân hàng hoạt động mạnh về lĩnh vực này Do đó, hiệu quả cho vay nói chung và hiệu quả cho vay xuất khẩu nói riêng luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các ngân hàng Hiện nay, ở các vị trí khác nhau thì có những quan điểm khác nhau về hiệu quả cho vay xuất khẩu

- Theo quan điểm của khách hàng xuất khẩu: Các khoản vay xuất khẩu có hiệu

quả phải là các khoản có vốn vay phù hợp với mục đích sử dụng, có lãi suất và

kỳ hạn hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của doanh nghiệp, thủ tục đơn giản, thuận tiện nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các quy tắc cho vay của ngân hàng

- Theo quan điểm sự phát triển vĩ mô của nền kinh tế: Hiệu quả cho vay xuất

khẩu phụ thuộc vào hoạt động cho vay có phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa hay không, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo được sự hài hòa giữa hoạt động cho vay với chính sách của Chính phủ

- Theo quan điểm của ngân hàng thương mại: Hiệu quả cho vay xuất khẩu thể

hiện trên hai mặt: mức độ an toàn của khoản vay và hiệu quả kinh tế của khoản vay

+ Mức độ an toàn của khoản vay: được thể hiện qua chỉ tiêu khả năng trả nợ của khách hàng Một khoản vay chứa đựng nhiều nguy cơ không trả được nợ thì được gọi là khoản vay kém hiệu quả

+ Hiệu quả kinh tế của khoản vay: đó là khả năng sinh lời mà khoản vay mang lại để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng Thông qua hoạt động cho vay này các doanh nghiệp nhận tiền vay sẽ được hỗ trợ về vốn để mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hội

Trang 25

Nói một cách khái quát, hiệu quả cho vay xuất khẩu chính là sự đáp ứng

cả về số lượng và chất lượng đối với nhu cầu vay vốn của khách hàng và đảm bảo các yếu tố an toàn về lợi nhuận của ngân hàng Hoạt động cho vay xuất khẩu được coi là hiệu quả khi nó mang lại lợi ích về kinh tế cho khách hàng, ngân hàng và cho cả xã hội Tức là vốn đưa vào kinh doanh đủ để trang trải chi phí, trả được gốc và lãi cho ngân hàng, có lợi nhuận đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường về hiệu quả cho vay của ngân hàng thương

mại 1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển về cho vay

Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn vay của khách hàng, hay phản ánh hiệu quả cho vay của ngân hàng về mặt số lượng

- Dư nợ cho vay: là số tiền mà ngân hàng đã cho vay ra hiện còn bao nhiêu đối

với nền kinh tế, một lĩnh vực hay một khách hàng nào đó tại một thời điểm nào

đó Đây là khoản mà ngân hàng phải thu về

+ Dư nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản, khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn vay của ngân hàng đó

+ Dư nợ đối với từng khách hàng cụ thể, đối với từng lĩnh vực cụ thể cho biết mối quan hệ của ngân hàng và khách hàng hay chính sách cho vay của ngân hàng đối với khách hàng hàng hay lĩnh vực cho vay trên

+ Dư nợ còn là cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay

+ Dư nợ cho vay phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngân hàng, chính sách cho vay…

𝑇ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ưở𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ = Dư nợ năm nay− Dư nợ năm trước

𝐷ư 𝑛ợ 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐 100%

+ Tăng trưởng dư nợ cho vay của NHTM cho biết hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả và phát triển đi lên hay không

- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng

đã cho vay ra trong khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi

Trang 26

về hay chưa Doanh số cho vay thường xác định theo tháng, quý, năm Doanh

số cho vay phụ thuộc vào quy mô, chính sách cho vay của ngân hàng, chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý…

+ Sự thích hợp của kì hạn cho vay với chu kì kinh doanh của khách hàng

là một yêu cầu quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng

- Loại tiền cho vay

Trong hệ thống NHTM Việt Nam ngoài việc cho vay bằng đồng nội tệ là VND, các NHTM còn cho vay bằng ngoại tệ, chủ yếu là USD đối với những doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nguồn thu ngoại tệ

Việc cho vay bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định về cho vay, quản lý ngoại hối, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD và quy định của pháp luật có liên quan, đó là Thông tư số 24 quy định về cho vay ngoại tệ của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của NHNN Do đó, tỷ trọng dư nợ bằng ngoại tệ trên tổng dư nợ tại NHTM phải được cân đối với nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ của ngân hàng cũng như khả năng cung ứng ngoại tệ của ngân hàng đó

- Hệ số thu nợ:

Hệ thu nợ = 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒔ố 𝒕𝒉𝒖 𝒏ợ

𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒔ố 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚𝟏𝟎𝟎%

Trang 27

Hệ số thu nợ cho biết khả năng thu hồi nợ từ việc cho vay khách hàng hay khả năng trả nợ của khách hàng trong một thời kỳ Hệ số này càng cao khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt và khoản cho vay càng hiệu quả

+ Trong hoạt động ngân hàng, tỉ lệ này càng cao phản ánh chất lượng các khoản vay càng thấp và độ an toàn của ngân hàng càng thấp

+ Tuy nhiên tỉ lệ nợ quá hạn của ngân hàng mang tính thời điểm, nên chưa phản ánh chính xác độ an toàn của các khoản vay

- Tỉ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản (ĐBBTS)

Tỷ lệ cho vay có ĐBBTS =𝑫ư 𝒏ợ 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚 𝒄ó Đ𝑩𝑩𝑻𝑺

1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời

Khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay có mối liên hệ mật thiết với độ an toàn trong hoạt động cho vay, ngân hàng chỉ có thể thu được lợi nhuận trên cơ

sở đảm bảo đựơc độ an toàn cho các khoản cho vay của mình Bất cứ tổn thất nào mà ngân hàng gặp phải cũng ảnh hưởng đến thu nhập hay lợi nhuận của ngân hàng

- Thu từ lãi cho vay so với Lợi nhuận

Trang 28

Tỷ lệ thu từ lãi cho vay = 𝑻𝒉𝒖 𝒕ừ 𝒍ã𝒊 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚

- Thu từ lãi cho vay trên Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ thu từ lãi cho vay = 𝑻𝒉𝒖 𝒕ừ 𝒍ã𝒊 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚

𝑻ổ𝒏𝒈 𝒅ư 𝒏ợ 𝟏𝟎𝟎%

+ Cho biết một đồng cho vay bình quân thu được bao nhiêu đồng lãi + Chỉ tiêu này phản ánh khả năng kiểm soát chi phí trong cho vay của ngân hàng và mức độ sinh lời từ cho vay

+ Tỉ lệ này càng cao phản ánh mức sinh lời từ hoạt động cho vay càng cao, do kiểm soát tốt chi phí và tăng cường lợi nhuận

1.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh giá trị gia tăng từ cho vay xuất

khẩu

Hoạt động cho vay ngoài nguồn thu từ chênh lệch lãi suất cho vay với lãi suất tiền gửi, đối với từng khoản vay đó là tiền lãi thu được bên cạnh khoản nợ gốc, thì các dịch vụ ngân hàng phát sinh từ khoản vay đó cũng đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng từ việc thu phí Đối với các khoản cho vay xuất khẩu, ngân hàng sẽ cung ứng cho khách hàng dịch vụ mua bán ngoại tệ và thu về phí, ngân hàng cung ứng thanh toán ngoại tệ và thu về lãi từ mua bán ngoại tệ…

Thu nhập từ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ từ cho vay xuất khẩu:

Tỷ lệ thu nhập từ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ từ cho vay XK =

𝑻𝒉𝒖 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒕ừ 𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒐á𝒏, 𝒌𝒊𝒏𝒉 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒏𝒈𝒐ạ𝒊 𝒕ệ 𝒕ừ 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚 𝑿𝑲

Tỷ lệ này càng cao cho thấy hoạt động thanh toán và kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng càng hiệu quả, trong đó có phần đóng góp của cho vay xuất khẩu, nó cũng cho thấy sự đáp ứng các dịch vụ cộng thêm của ngân hàng đối với đối tượng khách hàng này hiệu quả như thế nào thông qua nguồn thu phí từ dịch vụ

này tăng lên hay giảm đi

Trang 29

1.2.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả cho vay xuất khẩu của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Các yếu tố về phía ngân hàng

 Một là, chính sách tín dụng

Khái niệm: Chính sách tín dụng là hệ thống các biện pháp được thể hiện

bằng văn bản phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, nhằm khuếch trương hay hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạch định của ngân hàng Chính sách tín dụng còn là một “bản hướng dẫn quan trọng” để các cán bộ tín dụng thực thi các hoạt động của mình, tạo ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Cơ sở cho việc xây dựng chính sách tín dụng: đó là gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, nghĩa là tìm cách nâng cao tỷ suất sinh lời của Tài sản Có, đặc biệt là nâng cao khả năng cung cấp tín dụng

Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng và do đó hiệu quả của các món cho vay được nâng cao; ngược lại một chính sách tín dụng thiếu chính xác

và hợp lý có thể đẩy ngân hàng vào tình trạng thua lỗ hay nặng hơn là phá sản Một chính sách tín dụng được đánh giá là hoàn thiện nếu nó được xây dựng phù hợp với mục tiêu tổng thể của ngân hàng trong từng thời kì, thực hiện được vai trò định hướng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh tế

Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng: Bao gồm toàn bộ các vấn đề có

liên quan đến hoạt động tín dụng như: quy mô, giới hạn của tín dụng, các loại hình tín dụng, lĩnh vực tài trợ tín dụng, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo sự an toàn, chống rủi trong thanh toán…

Chính sách khách hàng: cho phép ngân hàng xác định một danh mục cho vay hợp lý đối với từng loại khách hàng trong từng thời kì cụ thể Bao gồm các nội dung về đối tượng khách hàng, các yêu cầu về pháp lý Qua đó ngân hàng sẽ xác định đựơc đối tượng khách hàng trọng yếu, thiết lập các chính sách ưu đãi cũng như hạn chế cho tưng đối tượng khách hàng

Trang 30

Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng: Do cho vay là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nên hoạt dộng này của chịu sự giám sát nghiêm ngặt từ phía NHNN Để đáp ứng các tiêu chuẩn về pháp lý, ngân hàng thiết lập chính sách qui mô và giới hạn cho các đối tượng khách hàng khác nhau nhằm hạn chề rủi

ro tổng thể; và từ đó làm cơ sở tham chiếu cho các quyết định về qui mô và giới hạn cho vay

Chính sách lãi suất và phí suất tín dụng: Hoạt động tín dụng của ngân hàng rất đa dạng và phong phú, do đó giá cả của các khoản cho vay cũng khác nhau Ngân hàng thiết lập chính sách lãi suất và phí suất tín dụng trong đó xác định các nhân tố cấu thành lãi suất và các khung lãi suất và phí suất cho từng đối tượng khách hàng, thích hợp cho từng thời kì nhằm đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng

Chính sách đảm bảo: Là các qui định về các trường hợp tài trợ cần đảm bảo bằng tài sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các đảm bảo đựơc ngân hàng chấp nhận, tỉ lệ phần trăm cho vay trên đảm bảo, đánh giá

Thẩm định cho vay là khâu quan trọng nhất trong qui trình cho vay và là cơ

sở để cán bộ tín dụng và cơ quan quản lý quyết ra quyết định cho vay hay không

Do vậy, chất lượng thẩm định cho vay là cơ sở đầu tiên để đánh giá chất lượng một khoản vay, từ đó sẽ quyết định tính hiệu quả của khoản vay

Thẩm định cho vay bao gồm:

Trang 31

Một là, thẩm định khách hàng vay vốn: Đánh giá khách hàng trên các khía

cạnh phi tài chính: năng lực pháp lý, năng lực điều hành, quản lý, tổ chức, thị trường, ngành hàng.v.v

Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng: Đánh giá về năng lực về vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời.v.vv

Hai là, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh

 Xem xét tổng thể dự án

 Đánh giá nội dung của dự án

 Đánh giá rủi ro của dự án

 Tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của dự án Thời gian xét duyệt khi nhận được đơn xin vay vốn vay vốn của khách hàng : Thời gian xét duyệt khi nhận được đơn xin vay vốn của ngân hàng là một trong những yếu tố đánh giá chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng, tác động trực tiếp lên người sử dụng dịch vụ của ngân hàng Thời gian xét duyệt cấp vốn nhanh sẽ làm khách hàng hài lòng hơn Tuy nhiên, không vì thế

mà được bỏ qua các bước trong quy trình xét duyệt Rút ngắn thời gian xét duyệt nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn cho khoản vốn của ngân hàng

 Ba là, đội ngũ nhân sự

Nhân tố con người là nhân tố trung tâm, vì con người là chủ thể của mọi hành động Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, cán bộ tín dụng là người có vai trò quyết định đến tính chính xác của các quyết định cho vay vì họ là người trực tiếp nắm rõ về khách hàng nhất Vì thế, cán bộ tín dụng sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay và do vậy ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay Chất lượng cán bộ tín dụng được đánh giá trên hai tiêu chí là trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp

Trình độ nghiệp vụ cuả cán bộ tín dụng là một trong điều kiện cần đảm bảo cho hiệu quả của cho vay Trình độ nghiệp vụ bao gồm kiến thức chuyên môn

và kinh nghiệm thực tiễn Qua đó, ảnh hưởng đến khả năng thẩm định tín dụng

và ra quyết định cho vay

Trang 32

Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng là điều kiện kiên quyết để đảm bảo hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao

 Bốn là, chất lượng hệ thống thông tin

Thông tin là đầu vào cho mọi hoạt động Đối với hoạt động tín dụng thì thông tin mang ý nghĩa sống còn Do vậy chất lượng thông tin có vai trò quan trọng trong việc xác định tính chính xác của các phân tích và làm cơ sở cho việc ra quyết định

Chất lượng thông tin được đánh giá qua khả năng thu thập thông tin, độ chính xác của nguồn tin

 Năm là, công tác tổ chức và quản lý

Tổ chức và quản lý là khâu quan trọng trong mọi hoạt động nói chung Với hoạt động tín dụng của ngân hàng, tổ chức và quản lý có vai trò quyết định đến tính chuyên nghiệp và hiệu quả của hoạt động tín dụng

Công tác tổ chức và quản lý nếu được phối hợp thực hiện chặt chẽ sẽ góp phần làm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả

 Sáu là, cơ sở vật chất, trang thiết bị, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Cơ sở vật chất trang thiết bị là một yếu tố khá quan trọng trong hoạt động của NHTM Ngân hàng kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là kinh doanh lĩnh vực tiền tệ, yêu cầu nhanh chóng, chính xác, đảm bảo an toàn tuyệt đối luôn được đặt ra trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng Do vậy, máy móc trang thiết bị hiện đại sẽ giúp ích rất nhiều cho hoạt động của ngân hàng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, nâng cao hình ảnh tốt đẹp về ngân hàng của khách hàng

Sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng: là phần không thể thiếu trong hoạt động của NHTM Dịch vụ tốt, sản phẩm đa dạng sẽ thu hút được nhiều khách hàng

sử dụng và gia tăng nguồn thu cho ngân hàng Do đó, việc nghiên cứu, tìm kiếm, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới có rất nhiều ý nghĩa Nó giúp cho ngân hàng duy trì ổn định lượng khách hàng cũ và thu hút được nhiều

Trang 33

hơn số lượng khách hàng mới Từ đó, ngân hàng được người dùng biết đến nhiều hơn và nâng cao thu nhập cho ngân hàng

 Bảy là, khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác cùng địa bàn hoạt động:

Cạnh tranh là yếu tố không thể không tính đến trong hoạt động của ngân hàng Là một ngành kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ nên cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Do vậy, các ngân hàng không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới cải tiến hơn, nâng cao chất lượng dịch vụ của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng cho ngân hàng mình

1.2.3.2 Các yếu tố về phía khách hàng

Khách hàng chính là đối tác hay là con nợ của ngân hàng trong hoạt động cho vay Do vậy, khách hàng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng

Ảnh hưởng của khách hàng có thể xét trên hai khía cạnh là khả năng và ý chí trả nợ của khách hàng

+ Khả năng trả nợ bao gồm: Tiềm lực tài chính, thực trạng và kết quả hoạt

động kinh doanh của khách hàng

+ Ý chí trả nợ và đạo đức của khách hàng: bao gồm việc khách hàng sử

dụng vốn vay có đúng mục đích không? khách hàng có trung thực, thiện chí trong việc cung cấp các thông tin cho ngân hàng

Do vậy, để khách hàng có những tác động có lợi đối với ngân hàng, ngân hàng cần nâng cao chất lượng phục vụ của mình trên những tiêu chí sau :

+ Thái độ phục vụ khách hàng: đội ngũ nhân viên phải đặt tiêu chí này lên

hàng đầu trong việc phục vụ của mình Thái độ phục vụ khách hàng phải chân thành, niềm nở, tạo được thiện cảm của khách hàng

+ Thủ tục, hồ sơ nhanh chóng: để có tác động tốt vào tâm lý của khách hàng,

làm cho khách hàng muốn sử dụng dịch vụ của ngân hàng trong những lần sau, không chỉ là dịch vụ cho vay mà còn có các dịch vụ khác của ngân hàng

Trang 34

+ Đảm bảo cung ứng đúng và đủ lượng tiền và thời gian theo hợp đồng tín dụng đã ký: đây là yếu tố tạo nên uy tín của ngân hàng trong tiềm thức của

khách hàng, cần phải được ngân hàng chú ý đặc biệt

1.2.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

 Môi trường pháp lý về xuất khẩu gạo

+ Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống các chính sách pháp luật được ban hành nhằm tạo khung pháp lý cho việc quản lý hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp xuất khẩu gạo, quy định của pháp luật về việc doanh nghiệp được làm đầu mối xuất khẩu gạo được nới lỏng, như: bỏ quy định phải đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo, bỏ quy định phải có cơ sở xay sát, kho bãi, thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh xuất khẩu gạo được cải cách… sẽ tạo điều kiện thuận lợi, tạo sự cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp có cơ hội vươn ra thị trường thế giới

+ Đối với ngân hàng, môi trường pháp lý có tác động rất lớn đến hoạt động của ngân hàng, như các qui định về các tỉ lệ đảm bảo an toàn, qui mô, giới hạn cho vay v.v Do vậy, hoạt động của ngân hàng luôn chịu sự giám sát hết sức sát sao của pháp luật

+ Môi trường kinh tế trong và ngoài nước

Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay xuất khẩu nói riêng Đối với hoạt động cho vay của ngân hàng nói riêng, môi trường kinh tế trong nước và quốc tế tác động trực tiếp và gián tiếp đến ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng cho vay và huy động, lãi suất cho vay và huy động, chính sách cho vay của ngân hàng

Môi trường kinh tế thế giới tác động đến doanh nghiệp xuất khẩu hay chính là con nợ của ngân hàng Trong giai đoạn nền kinh tế trong và ngoài nước phát triển ổn định, thị trường xuất khẩu tốt, doanh nghiệp làm ăn phát triển, họ có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến nhu cầu vay vốn tăng Bên cạnh đó, nền kinh tế phát triển giúp cho thu nhập bình quân đầu người tăng cao, làm tăng nhu cầu tiêu dùng những mặt hàng có giá trị cao,

Trang 35

chẳng hạn gạo chất lượng cao… Từ đó, tác động vào nguồn cung gạo phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Ngược lại, nền kinh tế suy thoái, ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu sẽ dẫn đến khả năng hấp thụ vốn cho nền kinh tế giảm, nguồn vốn bị ứ đọng, hoạt động cho vay sẽ bị thu hẹp, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Do đó, Ngân hàng luôn phải theo dõi những biến động kinh tế để đưa ra định hướng chiến lược kinh doanh phù hợp trong từng thời kỳ

 Lãi suất cho vay xuất khẩu

Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất cho vay phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút được nhiều khách hàng, thực tốt mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay Nhưng nếu lãi suất không phù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất

ưu đãi thì sẽ không thu hút được nhiều khách hàng và như vậy sẽ hạn chế hoạt động cho vay của Ngân hàng Mức độ lãi suất quyết định mức độ nhu cầu vay của của khách vay Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, lãi suất thấp cũng kích thích đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất, xuất khẩu và đây cũng là cơ hội lớn đầu tư vào máy móc, trang thiết bị hoặc những phạm trù cần các chi phí lớn khác Ngược lại, lãi suất cao, khách hàng sẽ phải trả lãi cao hơn, ảnh hưởng đến chi tiêu, đầu tư do đó khả năng đi vay cũng giảm đi

 Đối thủ cạnh tranh

Hoạt động kinh doanh nào cũng có cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, ngày càng phát triển Do đó, để tồn tại Ngân hàng phải luôn cố gắng nâng cao năng lực, tăng cường cải tiến sản phẩm, dịch vụ vượt trội so với đối thủ cạnh tranh với mục tiêu lợi ích khách hàng là trên hết Vì vậy, khách hàng sẽ lựa chọn gửi tiền, sử dụng dịch vụ và vay tiền của Ngân hàng nào có lợi và mang lại nhiều tiện ích cho họ Do đó, để mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như cho vay, việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnh tranh để ngày càng chiếm ưu thế hơn là

vô cùng quan trọng

 Thị trường gạo thế giới:

Trang 36

Đối với hoạt động cho vay xuất khẩu gạo tại Việt Nam còn phụ thuộc vào thị trường gạo thế giới, đó là cung – cầu gạo của các quốc gia hằng năm Riêng đối với các nhà xuất khẩu gạo Việt Nam, việc xuất khẩu gạo hằng năm còn phụ thuộc vào các đơn hàng ký được với các quốc gia nhập khẩu gạo, nhu cầu về số lượng và yêu cầu về chất lượng gạo của quốc gia nhập khẩu cũng như năng lực cung ứng đơn hàng của nhà xuất khẩu Nhu cầu gạo của các quốc gia nhập khẩu gạo cũng tuỳ thuộc vào chính sách sản xuất và tự cung ứng gạo trong nước của quốc gia đó Chẳng hạn, Philippines những năm gần đây đang

có chính sách tự cung ứng gạo trong nước bằng cách gia tăng diện tích và nâng cao năng suất cây lúa Khi nguồn cung trong nước tăng lên thì nhu cầu nhập khẩu gạo sẽ giảm đi Do đó, sẽ ảnh hưởng tới những quốc gia có thế mạnh về xuất khẩu gạo như Việt Nam Doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam sẽ phải có chiến lược tìm kiếm thị trường mới có tính rủi ro hơn so với những thị trường truyền thống, đã làm ăn lâu năm…

Đối với việc cho vay xuất khẩu gạo của các ngân hàng, đặc biệt là Agribank Chi nhánh Sài Gòn, sự biến động của thị trường gạo quốc tế tất nhiên cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay xuất khẩu gạo Bởi khi thị trường xuất khẩu gạo bị thu hẹp hay gia tăng sẽ tác động đến nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp xuất khẩu gạo, từ đó ảnh hưởng rõ ràng đến nguồn vốn cho vay ra của Chi nhánh Ngoài ra, việc cho vay xuất khẩu gạo cũng tuỳ thuộc vào mối quan

hệ với các ngân hàng đại lý của hệ thống Agribank tại các quốc gia trên thế giới, từ đó tạo thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo thanh toán đơn hàng vào thị trường đó

 Tỷ giá hối đoái

Hoạt động xuất nhập khẩu luôn liên quan đến tỷ giá vì đây là hoạt động thương mại xuyên biên giới, là sự trao đổi, mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp giữa hai hay nhiều quốc gia với nhau, hay còn gọi là ngoại thương Đồng tiền sử dụng trong thanh toán ngoại thương có thể là đồng tiền của hai quốc gia đó hoặc một đồng tiền chung thứ ba Do đó, sự định giá của đồng tiền này bằng giá trị của một đồng tiền khác được gọi là tỷ giá hối đoái Ngày nay,

Trang 37

hầu hết các quốc gia trên thế giới đều niêm yết tỷ giá theo phương pháp trực tiếp, nghĩa là đồng nội tệ là đồng được định giá bởi đồng ngoại tệ (cụ thể là USD) Chẳng hạn, tại Việt Nam, VND được định giá bởi USD, một USD đổi được 22.675 VND (giá mua vào) tại ngày 29/12/2017 tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) Đối với quốc gia niêm yết tỷ giá theo phương pháp trực tiếp, khi tỷ giá tăng nghĩa là đồng nội tệ mất giá so với đồng ngoại tệ (USD) Tại Việt Nam, trong hoạt động ngoại thương, các doanh nghiệp đa số lựa chọn thanh toán bằng USD, ngoài ra cũng có thể thanh toán bằng các đồng ngoại tệ mạnh khác, như: EUR, JPY, CNY, GBP, AUD, CAD Cho nên, doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải theo dõi sát sao tỷ giá hối đoái để có phương án, biện pháp phòng ngừa về rủi ro tỷ giá khi tỷ giá hối đoái biến động mạnh làm ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, tỷ giá hối đoái tăng có nghĩa là doanh nghiệp sẽ có lợi hơn vì số ngoại tệ thu được từ xuất khẩu hàng hoá đem bán lấy nội tệ sẽ được nhiều nội tệ hơn Còn đối với doanh nghiệp nhập khẩu thì ngược lại, tỷ giá tăng đồng nghĩa với giá cả hàng hoá nhập khẩu đắt đỏ hơn khi doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều nội tệ hơn để mua ngoại tệ thanh toán hàng nhập khẩu

từ nước ngoài

Đối với lĩnh vực xuất khẩu gạo của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), những năm gần đây, giá trị xuất khẩu gạo đem về cho đất nước từ 2 – 3 tỷ USD/năm, chỉ cần tỷ giá hối đoái USD/VND biến động tăng giảm (+/-) 3%, tương ứng với giá trị xuất khẩu gạo sẽ biến động tăng giảm (+/-) 60 đến 90 triệu USD/năm khi quy đổi ra VND Ngoài ra, tỷ giá cao cũng đồng nghĩa giá cả hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam ra nước ngoài sẽ rẻ hơn, tạo lợi thế cạnh tranh về giá cho hàng hoá và ngược lại

Bên cạnh đó, các NHTM cũng cạnh tranh về giá mua – bán ngoại tệ để hút nguồn ngoại tệ về ngân hàng trong nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nếu tại thời điểm 29/12/2017, Agribank niêm yết giá mua USD cao hơn 10 VND so với các ngân hàng khác, cụ thể là Vietcombank, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ chọn bán USD cho Agribank, chẳng

Trang 38

hạn doanh nghiệp bán 100 triệu USD cho Agribank với giá 22.685 VND sẽ thu

về 2.268,5 tỷ đồng, chênh hơn 01 tỷ đồng nếu bán cho Vietcombank với giá 22.675 VND và thu về 2.267,5 tỷ đồng Do vậy, tỷ gia hối đoái cũng là yếu tố quan trọng từ môi trường vĩ mô tác động tới hoạt động kinh doanh của cả ngân hàng thương mại và doanh nghiệp xuất nhập khẩu

1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA MỘT

SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.3.1 Ngân hàng Nông nghiệp Thái Lan

Thái Lan được coi là một trong những nước thành công nhất trong tín dụng nông nghiệp nông thôn Mục tiêu chính của Ngân hàng Nông nghiệp Thái Lan là trợ cấp cho người nông dân thông qua đầu tư và tìm kiếm thị trường cho nông dân Để làm được những điều trên và tổ chức vốn, ngoài hình thức huy động vốn trong và ngoài nước, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thái Lan còn có các nguồn vốn ưu đãi khác, như: Ngân hàng thương mại phải giữ 20% vốn vào ngân hàng Phát triển nông nghiệp Ngân hàng Trung ương trợ cấp cho ngân hàng tiền tệ bằng cách cho vay không lãi (trên thực tế lãi suất từ 1-3% nhưng ngân sách trả) Khi ngân hàng Phát triển Nông nghiệp vay nước ngoài thì ngân hàng Trung ương bảo lãnh và ngân hàng Nông nghiệp không phải ký quỹ bắt buộc (thông thường ngân hàng thương mại phải ký quỹ 5-10% quỹ) Ngân hàng Nông nghiệp Thái Lan cũng rất coi trọng việc cho vay đối với

hộ nông dân Vì vậy, mọi chi tiết trong quá trình cho người nông dân vay được quy định cụ thể tuổi phải trên 20 tuổi, không mắc bệnh thần kinh, có kiến thức về nông nghiệp và sống ít nhất 01 năm tại địa phương

Có tất cả 05 hình thức cho vay: ngắn hạn; trung hạn (3-5 năm); dài hạn (5-10 năm); cho vay bằng tiền mặt, hiện vật, thuốc trừ sâu, máy móc nghề nghiệp, phân bón Đối tượng là các hộ nông dân, các tổ chức nông nghiệp, cho vay vào các dự án có đủ tiêu chuẩn về con người đã xét ở trên

Để đảm bảo hoàn trả vốn, người nông dân được tổ chức thành nhóm cam kết cùng chịu trách nhiệm về các khoản tiền vay ngân hàng, khoản tiền vay được phát làm 02 lần Lần đầu, hộ nông dân vay phải có sự bảo lãnh của cả nhóm Trung bình tiền vay là 6.000 Bath thì không phải thế chấp, lớn hơn mức

Trang 39

này phải thế chấp Nếu hộ nông dân không trả được nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp phải dùng biện pháp hoãn nợ Nếu trong nhóm có một hay hai nhóm thành viên không trả được nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp phải huỷ bỏ hợp đồng cả nhóm và khởi tố người thiếu nợ Nếu bị thiên tai, cán bộ tín dụng xuống ngay hiện trường lập biên bản thống kê những rủi ro để Nhà nước có những chính sách bù đắp thoả đáng

1.3.2 Ngân hàng Nông nghiệp Philippines

Trong số các cơ quan tổ chức có chất lượng hỗ trợ và phát triển khu vực nông thôn ở Philippines, LandBank là một ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong công cuộc hỗ trợ này Ngân hàng Land Bank tổ chức hình thành các HTX, mỗi thành viên khi tham gia vào HTX phải đóng một khẩu phần nhất định hằng tháng được chia cổ tức hay được giữ lại HTX cũng dẫn vốn từ Land Bank tới các thành viên nhận tiền gửi của dân cư, tổ chức trên địa bàn cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và đầu vào từ phân bón, cây giống, thuốc trừ sâu… đồng thời ký các hợp đồng với các công ty, các cơ sở chế biến nông sản để hỗ trợ cho các thành viên trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm

Đối với các thành viên là nông dân nghèo không có tài sản thế chấp, khi vay thì Land Bank về HTX có các biện pháp sau:

Điều 1: Mỗi chuyên viên kỹ thuật để hướng dẫn về kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản

Điều 2: Hướng dẫn các hộ lập dự án, đơn xin vay và duyệt cấp đủ vốn

và đúng thời hạn theo yêu cầu của từng dự án

Điều 3: Kèm đơn xin vay vốn, kèm theo hợp đồng bảo hiểm đã ký với công ty bảo hiểm (phí bảo hiểm 5% trên giá trị bảo hiểm) Thành viên phải chịu lãi suất từ 2,1 – 2,25%/tháng (kể cả phí bảo hiểm) Các dự án gặp rủi ro,

có nguyên nhân chính đáng khiến mất khả năng trả nợ đúng hạn, LandBank vẫn cho tiếp tục thực hiện dự án mới, nếu công ty bảo hiểm thanh toán chưa đủ

số gốc và lãi thì phần hụt này người vay được gia hạn trả nợ dần trong thời hạn

từ 1-2 vụ sản xuất

Trang 40

Điều 4: Người vay sử dụng vốn không đúng mục đích cam kết, thực hiện không đúng quy định đã hướng dẫn mà bị thất bại, LandBank áp dụng lãi suất phạt nợ quá hạn

Kết quả bước đầu cho thấy thành viên của HTX ở Philippines ngày càng tăng, chứng tỏ rằng hợp đồng của ngân hàng có hiệu quả theo tổ chức và biện pháp ở trên

1.3.3 Bài học rút ra cho Agribank và Chi nhánh Sài Gòn

Việc cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ của Agribank nói chung và Chi nhánh Sài Gòn nói riêng Do đó, tìm những phương thức cho vay phù hợp, hiệu quả là trăn trở của lãnh đạo và cán bộ nhân viên toàn hệ thống Agribank Trong thời gian qua, Agribank và Chi nhánh Sài Gòn chủ yếu cho vay nông nghiệp, nông thôn và nông dân đã đạt được nhiều kết quả tích cực, bộ mặt nông thôn Việt Nam ngày càng đổi mới, trù phú, tuy nhiên, tình trạng nông sản Việt được mùa rớt giá vẫn diễn ra dẫn tới nhiều nhà nông vay vốn ngân hàng không trả được nợ, nguyên nhân do người dân nuôi trồng không theo quy hoạch và vẫn nuôi trồng theo phong trào… Do đó, Agribank và Bộ NN&PTNT đã cùng tìm ra phương thức cho vay theo chuỗi, tuy nhiên chưa cho hiệu quả cao, điều này cũng do tập quán canh tác của người dân và việc dồn điền đổi thửa làm cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa gạo còn nhiều vướng mắc, ngoài ra chuỗi liên kết chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng

bể hợp đồng, “vỡ chuỗi” vẫn diễn ra gây tổn thất và làm nản lòng các bên tham gia chuỗi

Từ những kinh nghiệm của các ngân hàng nông nghiệp tại Thái Lan và Philippines, Agribank cần tham gia chặt chẽ hơn nữa vào chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp, cán bộ tín dụng của Agribank phải là một chuyên gia đồng ruộng đích thực, nắm vững quá trình sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để giải ngân vốn hợp lý, cũng như tư vấn sử dụng vốn cho người dân một cách hiệu quả nhất Đồng thời, ngân hàng cũng là người phải giám sát dòng vốn trong chuỗi sản xuất nông nghiệp để cung ứng vốn và xử lý kịp thời không để hậu quả xấu xảy ra

Ngày đăng: 29/03/2020, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w