1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong các doanh nghiệp tại thành phố hồ chí minh

120 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lý do như: 1 kết quả của các nghiên cứu trên thế giới còn chưa thống nhất với nhau; 2 tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu kết hợp các mô hình để kiểm định lại các nhân tố ảnh hưởn

Trang 1

DƯƠNG THỊ TỐ TRINH

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI

KẾ TOÁN TRONG VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 2

DƯƠNG THỊ TỐ TRINH

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI

KẾ TOÁN TRONG VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán (Hướng nghiên cứu)

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN BÍCH LIÊN

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 3

hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Tiến Sĩ Nguyễn Bích Liên

Tất cả số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

khác

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2019

Người thực hiện luận văn

Dương Thị Tố Trinh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Câu hỏi nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa của nghiên cứu 6

6.1 Về mặt lý luận 6

6.2 Về mặt thực tiễn 7

7 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 8

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 8

1.2 Các nghiên cứu trong nước 13

1.3 Nhận xét tổng quan và xác định khe hổng nghiên cứu 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16

2.1 Tổng quan về ERP 16

2.1.1 ERP và sự phát triển của ERP 16

2.1.2 Lợi ích của ERP đối với hoạt động kế toán và người kế toán 17

Trang 5

2.2 Các khái niệm 19

2.2.1 Khái niệm “Sự hài lòng của người sử dụng” 19

2.2.2 Khái niệm “Chất lượng hệ thống” 19

2.2.3 Khái niệm “Chất lượng thông tin” 20

2.2.4 Khái niệm “Chất lượng dịch vụ” 20

2.2.5 Khái niệm “Cảm nhận tính hữu ích” 21

2.2.6 Khái niệm “Đào tạo” 21

2.3 Lý thuyết nền và mô hình liên quan đến sự hài lòng của người sử dụng HTTT 21

2.3.1 Lý thuyết truyền thông Shannon và Weaver (1949) 21

2.3.2 Mô hình Seddon (1997) 22

2.3.3 Lý thuyết khuếch tán cải tiến DOI (1983) 23

2.3.4 Mô hình HTTT thành công Delone và McLean (2003) 24

2.4 Đề xuất các biến nghiên cứu trong mô hình nghiên cứu 25

2.5 Các giả thuyết nghiên cứu 26

2.5.1 Giả thuyết: “Chất lượng hệ thống” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP 26

2.5.2 Giả thuyết: “Chất lượng thông tin” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP 27

2.5.3 Giả thuyết: “Chất lượng dịch vụ” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP 28

2.5.4 Giả thuyết: “Cảm nhận tính hữu ích” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP 29

2.5.5 Giả thuyết: “Đào tạo” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP 30

2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Quy trình nghiên cứu 32

Trang 6

3.2.3 Thang đo “Chất lượng thông tin” 34

3.2.4 Thang đo “Chất lượng dịch vụ” 35

3.2.5 Thang đo “Cảm nhận tính hữu ích” 36

3.2.6 Thang đo “Đào Tạo” 37

3.2.7 Thang đo “Sự hài lòng của người sử dụng” 38

3.3 Nghiên cứu sơ bộ 39

3.3.1 Mục tiêu 39

3.3.2 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ 39

3.3.3 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 40

3.3.4 Thang đo chính thức sau khi nghiên cứu sơ bộ 41

3.4 Nghiên cứu chính thức định lượng 43

3.4.1 Mục tiêu 43

3.4.2 Đối tượng và thời gian thu thập dữ liệu 43

3.4.3 Công cụ thu thập dữ liệu 43

3.4.4 Chọn mẫu và xác định kích thước mẫu 44

3.4.5 Thu thập và chuẩn bị dữ liệu 45

3.4.6 Phân tích dữ liệu 46

3.4.7 Phương pháp phân tích dữ liệu 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 50

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 51

4.1 Kết quả nghiên cứu 51

4.1.1 Phân tích thống kê mô tả 51

4.1.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 54

4.1.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 57

4.1.4 Kiểm định tương quan 62

4.1.5 Phân tích hồi quy 64

4.2 Bàn luận 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 70

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Ký hiệu Nội dung

ERP Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

(Enterprise Resourse Planning)

EFA Phân tích nhân tố khám phá

(Exploration factor analysis)

HTTT Hệ thống thông tin

(Information System)

DOI

Lý thuyết khuếch tán cải tiến

(Lý thuyết lan truyền đổi mới) (Diffusion of Innovation)

DN Doanh nghiệp

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 9

Bảng 3.2: Thang đo “Chất lượng thông tin” 35

Bảng 3.3: Thang đo “Chất lượng dịch vụ” 36

Bảng 3.4: Thang đo “Cảm nhận tính hữu ích” 37

Bảng 3.5: Thang đo “Đào tạo” 38

Bảng 3.6: Thang đo “Sự hài lòng của người sử dụng” 39

Bảng 3.7: Sự điều chỉnh thang đo 40

Bảng 3.8: Thang đo chính thức cho biến độc lập 41

Bảng 3.9: Thang đo chính thức cho biến phụ thuộc 42

Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu 51

Bảng 4.2: Thống kê mô tả thang đo 53

Bảng 4.3: Độ tin cậy của các thang đo 56

Bảng 4.4: Phân tích KMO và Bartlett’s Test biến độc lập 58

Bảng 4.5: Phân tích phương sai trích biến độc lập 58

Bảng 4.6: Ma trận xoay biến độc lập 59

Bảng 4.7: Phân tích KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc 61

Bảng 4.8: Phân tích phương sai trích biến phụ thuộc 61

Bảng 4.9: Ma trận xoay biến phụ thuộc 62

Bảng 4.10: Kết quả phân tích tương quan 62

Bảng 4.11: ANOVA 64

Bảng 4.12: Hệ số xác định sự phù hợp của mô hình 64

Bảng 4.13: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình 65

Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả nghiên cứu 66

Trang 10

Hình 2.2: Mô hình Delone và McLean (2003) 24 Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 30 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài 32

Trang 11

và chức năng kinh doanh của DN Dựa trên những nghiên cứu thành công của HTTT trước đây, nghiên cứu này phát triển mô hình thực nghiệm để kiểm định lại ảnh hưởng của “chất lượng hệ thống”, “chất lượng thông tin”, “chất lượng dịch vụ”, “cảm nhận tính hữu ích”, “đào tạo” đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP

Mô hình đề xuất đã được kiểm định bằng cách sử dụng dữ liệu khảo sát của 150 người

kế toán trong các DN sử dụng ERP tại TP.HCM Kết quả cho thấy “chất lượng hệ thống”, “chất lượng thông tin”, “chất lượng dịch vụ”, “cảm nhận tính hữu ích”, “đào tạo” tác động trực tiếp đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP Kết quả nghiên cứu này góp phần xác định các yếu tố đo lường sự thành công của ERP Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này cũng cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các DN có ý định triển khai sử dụng ERP

Từ khóa: Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp; ERP; Chất lượng hệ thống; Chất

lượng thông tin; Chất lượng dịch vụ; Cảm nhận tính hữu ích; Đào tạo; Sự hài lòng của người sử dụng

Trang 12

functions Based on previous IS success studies, this study develops an experimental model to examine the impact of the system quality, information quality, service quality, perceived usefulness, training and user satisfaction on ERP system The proposed model was tested using survey data from 150 accoutants in enterprises using ERP system in Ho Chi Minh city The results have shown that system quality, information quality, service quality, perceived usefulness, training directly affect the user satisfaction of ERP The results of this study contribute to the identification of factors that measure the success of ERP system Additionally, it also provides empirical evidence for businesses intending to deploy using ERP system

Keyword: Enterprise resource planning; ERP; System quality; Information quality;

Service quality; Perceived usefulness; Training; User satisfaction

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Trong thị trường toàn cầu hóa ngày càng cạnh tranh khốc liệt, chìa khóa để thành công của một doanh nghiệp (DN) là khả năng duy trì và gia tăng lợi thế cạnh tranh (Porter, 1991) Các DN không thể cạnh tranh dựa vào bản thân của tổ chức mà thành công chỉ có thể đạt được thông qua hợp tác với các DN khác như chuỗi cung ứng tích hợp và linh hoạt thực sự (Lambert and Cooper, 2000)

Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) bắt nguồn từ hệ thống quản

lý thông tin vào những năm 1990, đã được phát triển nhằm hỗ trợ các DN kết hợp thông tin được thu thập từ các bộ phận nội bộ để nâng cao hiệu suất của DN (Bradley and Lee, 2007; Kosalge and Ritz, 2015)

Sau những thất bại đầu tiên của ERP vào giữa những năm 1990, vấn đề làm mọi người chấp nhận một hệ thống mới không phải là quá trình dễ dàng nhưng điều đó rất quan trọng đối với thành công của mọi DN Theo nghiên cứu của Sun (2015), có hơn 80 yếu tố thành công để triển khai ERP, nhưng DN thường không biết khai thác

để vận dụng các yếu tố này cho DN của mình (Sun et al., 2015)

Tác giả nhận thấy được tầm quan trọng của ERP ERP là một HTTT tích hợp bao gồm tất cả quy trình và chức năng kinh doanh cần thiết trên tất cả các bộ phận, phòng ban và các địa điểm DN hoạt động (Soh et al., 2000) Do đó, nghiên cứu của tác giả phát triển nền tảng lý thuyết và khái niệm về đo lường thành công của ERP dựa trên các nghiên cứu thành công trước đây của HTTT (DeLone and McLean, 1992; Seddon, 1997) ERP hiệu quả là hệ thống nền tảng mà người sử dụng làm việc và xây dựng các giải pháp công nghệ (Ifinedo and Nahar, 2006; Yu, 2005) Như với hầu hết HTTT, ERP thành công phụ thuộc một phần vào mức độ sử dụng (Boudreau and Robey, 1999), bản thân nó liên quan tới chất lượng của HTTT, nhận thấy sự hữu ích và sự hài lòng của người sử dụng

Trang 14

Theo các nhà khoa học trong lĩnh vực HTTT như Doll và Torkzadeh (1988), Delone và McLean (2003) sự hài lòng của người sử dụng được xem là thước đo chính cho sự thành công của bất kỳ HTTT nào

Đánh giá HTTT thông qua sự hài lòng của người sử dụng đã được sử dụng rộng rãi để đo lường sự thành công của HTTT (DeLone and McLean, 2016; Montesdioca and Maçada, 2015) Sự hài lòng của người sử dụng là một trong những yếu tố quan trọng nhất khi giải quyết sự thành công của HTTT (Mardiana et al., 2015; Tsai et al., 2012) Nhận thấy được tầm quan trọng này, nhiều nhà nghiên cứu đã chứng minh và xác định được các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng như: chất lượng hệ thống (Cheng et al., 2008); chất lượng thông tin (Wang and Liao, 2008); chất lượng dịch vụ (Cho et al., 2015); cảm nhận tính hữu ích (Lin, 2010); đào tạo, cảm nhận tính hữu ích, hỗ trợ quản lý, cảm nhận tính dễ sử dụng (Almajali et al., 2016); chất lượng quy trình; chất lượng cộng tác (Urbach et al., 2010); chất lượng nhiệm vụ, chất lượng xã hội (Isaac et al., 2018) Tuy nhiên, có những nghiên cứu cho kết quả ngược lại như: chất lượng hệ thống không ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng (Chi, 2013; Khayun and Ractham, 2011; Sun et al., 2008); nghiên cứu của Cheng (2008) kết quả cũng đã không tìm thấy mối quan hệ giữa chất lượng thông tin và sự hài lòng của người sử dụng; chất lượng dịch vụ không ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng (Tandi Lwoga, 2013; Wang and Liao, 2008); kết quả nghiên cứu Al-Jabri (2015) và Larsen (2009) cho thấy đào tạo không ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người sử dụng Thông qua việc tổng quan các nghiên cứu trên thế giới, tác giả nhận thấy rằng kết quả của các nghiên cứu còn chưa thống nhất với nhau Tại Việt Nam, trong phạm vi và khả năng tìm kiếm tài liệu của tác giả thì tác giả nhận thấy rằng đã có nhiều tác giả nghiên cứu về sự hài lòng nhưng chủ yếu nghiên cứu về vấn đề liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ (Phạm Vĩnh

Lễ, 2019; Nguyễn Anh Thy, 2016), sự hài lòng trong công việc (Phạm Trà Lam, 2018; Nguyễn Li Na, 2016), sự hài lòng trong việc sử dụng HTTT (Phạm Mỹ Nhựt, 2017)

và cũng có tác giả nghiên cứu về lợi ích kế toán tác động đến sự hài lòng của người

kế toán trong môi trường ERP (Phạm Hoài An, 2017; Doãn Thị Thanh Mai, 2017;

Trang 15

Trần Thị Thu Hiền, 2015) Kết quả nghiên cứu này đưa ra được bằng chứng thực nghiệm về các nhóm nhân tố lợi ích như: lợi ích về mặt công nghệ, lợi ích về mặt tổ chức, lợi ích về mặt hoạt động ở khía cạnh thời gian, lợi ích về mặt quản lý (Trần Thị Thu Hiền, 2015); lợi ích về mặt hoạt động kế toán, lợi ích về mặt hệ thống, lợi ích về mặt tổ chức (Phạm Hoài An, 2017); chất lượng ERP, chất lượng HTTT kế toán, lợi ích kế toán (Doãn Thị Thanh Mai, 2017) Việc tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy chưa có bằng chứng thực nghiệm nào chứng minh được yếu tố đào tạo tác động lên sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP Tác giả nhận thức được tầm quan trọng của đào tạo, đào tạo cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn hoàn chỉnh về ERP ERP là một hệ thống phức tạp đòi hỏi phải đào tạo chuyên sâu

Sự hài lòng của người sử dụng bị ảnh hưởng bởi yếu tố đào tạo Đào tạo sẽ làm tăng

sự hài lòng của người sử dụng

Kế toán là một trong những bộ phận giữ vai trò then chốt và là một bộ phận không thể thiếu trong các DN hiện nay Kế toán cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ sẽ phản ảnh được tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của các DN

đó diễn ra như thế nào Việc sử dụng một ERP có nhiều phân hệ với các chức năng phù hợp sẽ giúp cho DN quản lý về mặt hoạt động tài chính, kế toán đạt hiệu quả tốt hơn Các nhân viên kế toán là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ khi ERP được ứng dụng Sự hài lòng của người kế toán khi sử dụng ERP được xem là rất quan trọng Một khi người kế toán hài lòng về việc sử dụng thì họ sẽ hăng say khám phá, tìm hiểu, khai thác tối ưu các chức năng của ERP từ đó hiệu quả công việc sẽ được nâng cao

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một thành phố phát triển nhất cả nước và

là nơi tập trung các DN trong và ngoài nước hoạt động với các ngành nghề, lĩnh vực

đa dạng, phong phú và cũng là thị trường cạnh tranh rất khốc liệt Do đó, để bắt kịp với xu thế thị trường hiện nay thì các DN bắt buộc phải đầu tư vào ERP để ngày càng nâng cao được vị thế cạnh tranh của DN Vì vậy, đề tài nghiên cứu sự hài lòng của người sử dụng ERP ở TP.HCM là quan trọng

Trang 16

Vì những lý do như: (1) kết quả của các nghiên cứu trên thế giới còn chưa thống nhất với nhau; (2) tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu kết hợp các mô hình để kiểm định lại các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP, trong khi sự hài lòng của người kế toán khi sử dụng ERP là rất quan trọng, từ đó tác

giả nhận thấy rằng đề tài nghiên cứu về “Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh” là đề tài cần thiết để

thực hiện nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Câu hỏi nghiên cứu

Trong luận văn của mình, tác giả phát biểu mục tiêu cụ thể ở dạng câu hỏi, và đó

là câu hỏi nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2013)

Hai câu hỏi nghiên cứu được đặt ra cần được giải quyết như sau:

- Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào tác động đến sự hài lòng của người kế

toán trong việc sử dụng ERP trong các DN tại TP.HCM?

- Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của các nhân tố như thế nào đến sự hài

lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP trong các DN tại TP.HCM?

Trang 17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP

- Đối tượng khảo sát: Người làm kế toán trong các DN đang sử dụng ERP tại TP.HCM

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu của tác giả được thực hiện tại TP.HCM từ tháng 6 đến tháng 12 năm

2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra và để trả lời được câu hỏi nghiên cứu, luận văn cần giải quyết 02 (hai) vấn đề chính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: (1) Những nhân tố tác động đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP trong các DN tại TP.HCM và (2) Mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP trong các DN tại TP.HCM

Để giải quyết hai vấn đề nêu trên, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng và sử dụng thêm nghiên cứu sơ bộ để hỗ trợ Luận văn được thực hiện lần lượt như sau:

Thứ nhất: Nghiên cứu sơ bộ

Sau khi xác định được mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, tác giả đã từng bước thực hiện việc tìm hiểu các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong việc sử dụng ERP trong mô hình HTTT thành công của Delone và McLean (2003), mô hình Seddon (1997) cùng các lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan Sau khi đã xây dựng được mô hình nghiên cứu, thang đo ban đầu, tác giả thực hiện nghiên cứu sơ bộ sử dụng công cụ thảo luận và trao đổi cùng với người triển khai ERP, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và những người kế toán viên tại các DN

Trang 18

đang sử dụng ERP, thông qua công cụ thập dữ liệu là dàn bài thảo luận (xem phụ lục 02) để từ đó có thể điều chỉnh lại thang đo về từ ngữ, câu chữ, cách diễn đạt cho rõ nghĩa Thang đo sau khi đã được điều chỉnh thì sẽ phục vụ cho nghiên cứu chính thức,

đó là nghiên cứu định lượng

Thứ hai: Nghiên cứu chính thức, tác giả sử dụng phương pháp định lượng

Tác giả thu thập dữ liệu dựa vào bảng câu hỏi khảo sát chi tiết với cấu trúc chặt chẽ dưới dạng câu hỏi đóng Thang đo sử dụng là thang đo quãng Likert 7 mức độ được sử dụng cho tất cả các biến quan sát Thang đo từ 1 đến 7 được quy ước như sau: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Rất không đồng ý; (3) Không đồng ý; (4) Trung lập; (5) Đồng ý; (6) Rất đồng ý; (7) Hoàn toàn đồng ý Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện và phi xác suất Tác giả tiến hành việc khảo sát thông qua hình thức sử dụng công cụ Google Docs và khảo sát bằng cách gửi trực tiếp phiếu khảo sát đến những người làm kế toán tại TP.HCM Phiếu khảo sát sau khi được thu thập

sẽ được chọn lọc để loại bỏ những phiếu khảo sát trả lời không thích hợp Sau đó, tác giả tiến hành đánh số thứ tự và mã hóa các dữ liệu dạng chữ thành dạng ký hiệu để nhập vào file dữ liệu excel, chuẩn bị dữ liệu đưa vào phần mềm SPSS 20 để xử lý thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân

tố khám phá EFA Kế tiếp, phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy Sau

đó, tác giả sẽ đưa ra kết luận dựa trên kết quả phân tích và đưa ra hàm ý nghiên cứu

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

6.1 Về mặt lý luận

Nghiên cứu này góp phần bổ sung một bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ của các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP trong các DN tại TP.HCM Từ đó, các nhà nghiên cứu trong tương lai có thể tiếp tục

bổ sung vào nghiên cứu mới của họ

Trang 19

6.2 Về mặt thực tiễn

Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn đối với nhà quản trị của DN, nhà cung cấp ERP, DN triển khai ERP, giúp kiểm định lại các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP tại Việt Nam Bên cạnh đó, nhà quản trị của DN, nhà cung cấp ERP, DN triển khai ERP cũng thấy được mức độ hài lòng khi

sử dụng ERP của người kế toán để từ đó có chiến lược cho phù hợp

7 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn được chia thành các nội dung như sau:

Phần mở đầu

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chường 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

1.1.1 Tổng quan về sự hài lòng nói chung

Trong nghiên cứu về HTTT thì có hai dòng nghiên cứu về sự hài lòng như sau:

- Thứ nhất: Đó là sự hài lòng của người sử dụng HTTT Dòng nghiên cứu này tìm thấy ở cả hai lĩnh vực tiếp thị và quản lý Trong dòng nghiên cứu này thì phát triển

đo lường về sự hài lòng của người sử dụng HTTT rất quan trọng

- Thứ hai: Đó là sự hài lòng trong công việc Dòng nghiên cứu này tìm thấy ở các tài liệu quản lý về sự hài lòng trong công việc và giải quyết các sự hài lòng trong công việc của các chuyên gia HTTT và tác động của HTTT đối với sự hài lòng trong công việc của người sử dụng cuối

Thông qua tìm hiểu về sự hài lòng, tác giả tập trung vào dòng nghiên cứu về sự hài lòng của người sử dụng HTTT Sau đây là phần tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đo lường sự hài lòng của người sử dụng HTTT và các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng HTTT

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến đo lường sự hài lòng của người sử dụng HTTT

Sự hài lòng của người sử dụng HTTT như là một trong những tiêu chí đại diện thích hợp cho sự đánh giá thành công của HTTT đã được đề xuất trong nghiên cứu đầu tiên của HTTT (King and Epstein, 1983; Hamilton and Chervany, 1981; Schewe,

1976, Swanson, 1974)

Sự hài lòng của người sử dụng được sử dụng rộng rãi để đo lường sự thành công của HTTT (Montesdioca and Maçada, 2015) Theo các nhà khoa học Doll và Torkzadeh (1988) và DeLone và McLean (2003), sự hài lòng của người sử dụng được xem là thước đo chính cho sự thành công của bất kỳ hệ thống nào

Trang 21

Sự hài lòng của người sử dụng đã được đo lường về mặt thái độ (Bailey and Pearson, 1983; Robey, 1979; Swanson, 1974), nhận thức giá trị và chất lượng thông tin (O'Reilly III, 1982; Gallagher, 1974), và nhận thấy sự cải thiện về hiệu quả đưa ra quyết định (Schewe, 1976)

Dựa trên các nghiên cứu trước đó, Ives (1983) đã thiết kế thang đo để đo lường

sự hài lòng của người sử dụng đã được áp dụng rộng rãi Tuy nhiên, Doll và Torkzadeh (1988) cho rằng công cụ ban đầu được thiết kế quá hạn hẹp với môi trường

xử lý dữ liệu truyền thống và ông mở rộng đo lường sự hài lòng của người sử dụng chung bao gồm: nhân viên và dịch vụ, thông tin sản phẩm và sự tham gia của người

sử dụng Thang đo được mở rộng này bao gồm: (1) nội dung thông tin, (2) độ chính xác, (3) định dạng thông tin, (4) tính dễ sử dụng và (5) tính kịp thời trong môi trường máy tính của người sử dụng cuối Chin và Lee (2010) đã phát triển thêm các thang

đo cho 05 (năm) lĩnh vực hài lòng của Doll và Torkzadeh bằng cách so sánh thêm những gì người sử dụng cuối nhận được với một tiêu chuẩn (mong muốn hoặc mong đợi trước đó)

1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng HTTT

Thông qua việc tổng quan các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy rằng trên thế giới đã có những nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng HTTT và những nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng Các nhân tố bao gồm: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, cảm nhận tính hữu ích, đào tạo và các nhân tố khác như hỗ trợ quản lý, chất lượng quy trình, chất lượng cộng tác, chất lượng kiến thức, chất lượng nhiệm vụ, chất lượng xã hội Các nhân tố này sẽ lần lượt được phân tích như sau:

a) Chất lượng hệ thống

Chất lượng hệ thống là một trong những yếu tố không thể tách rời khỏi việc áp dụng thành công HTTT Nghiên cứu của Urbach (2010) đã tìm thấy bằng chứng về

Trang 22

vai trò quan trọng của chất lượng hệ thống khi đánh giá HTTT Chất lượng hệ thống đóng vai trò chính trong bối cảnh công nghệ và thành công HTTT (Glood et al., 2016) Theo những nghiên cứu trước đây (Costa et al., 2016; Rajan and Baral, 2015; Sternad and Bobek, 2013; Tsai et al., 2012; Gorla et al., 2010; Chien and Tsaur, 2007) cho thấy rằng chất lượng hệ thống tác động tới cả việc áp dụng và thực hiện thành công ERP Trong các nghiên cứu (Isaac et al., 2018; Costa et al., 2016; Cho, 2015; Wang and Lai, 2014; Tsai et al., 2012; Lin, 2010; Chien and Tsaur, 2007; Delone and McLean, 2003) kết quả cũng đã cho thấy rằng chất lượng hệ thống tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của người sử dụng Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu đã cho kết quả ngược lại rằng chất lượng hệ thống không tác động đến sự hài lòng của người sử dụng (Chi, 2013; Khayun and Ractham, 2011; Sun et al., 2008)

b) Chất lượng thông tin

Ngoài tầm quan trọng của chất lượng hệ thống, một khía cạnh quan trọng khác là chất lượng thông tin Chất lượng thông tin là một trong những tiền đề cơ bản của sự hài lòng của người sử dụng (Wu and Wang, 2006)

Một nghiên cứu trước đây của Wang và Liao (2008) đã chỉ ra rằng chất lượng thông tin có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng trong bối cảnh các hệ thống chính phủ điện tử ở Đài Loan và phù hợp với các nghiên cứu khác cho thấy chất lượng thông tin có thể dự đoán sự hài lòng của người sử dụng (Cho et al., 2015; Makokha and Ochieng, 2014; Tandi Lwoga, 2013; Wu and Wang, 2006; Fan and Fang, 2006; Delone and McLean, 2003)

Nghiên cứu của Chien và Tsaur (2007) đã đưa ra kết luận rằng chất lượng thông tin có mối tương quan dương đến sự hài lòng của người sử dụng với ERP

Kết quả nghiên cứu của Lin (2010) cho thấy chất lượng thông tin có ảnh hưởng trực tiếp không đáng kể đến sự hài lòng của người sử dụng ERP

Nghiên cứu của Isaac (2018), kết quả đã cho thấy rằng chất lượng thông tin có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người sử dụng trong 30 tổ chức chính

Trang 23

phủ ở Yemem Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Cheng (2008) kết quả không tìm thấy mối quan hệ giữa chất lượng thông tin và sự hài lòng của người sử dụng

c) Chất lượng dịch vụ

Ngoài hai yếu tố chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin thì yếu tố chất lượng dịch vụ cũng được xem là yếu tố quan trọng đáng kể trong bối cảnh thành công về công nghệ (Gopinathan and Raman, 2016; Rotich et al., 2016)

Nhân tố chất lượng dịch vụ được các nghiên cứu trước tìm thấy là có tác động đến sự hài lòng của người sử dụng (Wang and Lai, 2014; Makokha and Ochieng, 2014; Nikhashemi et al., 2013; Tsai et al., 2012; Khayun and Ractham, 2011; Cheng

et al., 2008; Chien and Tsaur, 2007; Delone and McLean, 2003)

Theo Cho (2015), trong bối cảnh sử dụng HTTT ở Hàn Quốc, mối quan hệ tích cực giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người sử dụng đã được tìm thấy Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác cho thấy chất lượng dịch vụ không tác động đến sự hài lòng của người sử dụng (Tandi Lwoga, 2013; Wang and Liao, 2008)

d) Cảm nhận tính hữu ích

Cảm nhận tính hữu ích được nhiều nhà nghiên cứu xem là thước đo quan trọng trong việc chấp nhận HTTT Nghiên cứu về cảm nhận tính hứu ích được xem là sự thay thế cho thành công của HTTT (Larcker and Lessig, 1980)

Davis, trong bối cảnh mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), đã tìm thấy một mối tương quan tích cực đáng kể giữa cảm nhận tính hữu ích và việc sử dụng công nghệ Seddon (1997) cũng kết luận rằng cảm nhận tính hữu ích ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng IS (Zviran et al., 2006)

Trong nghiên cứu của Calisir và Calisir (2004), dữ liệu được thu thập từ 51 người

sử dụng cuối trong 24 DN Kết quả cho thấy cảm nhận tính hữu ích là yếu tố quyết định đáng kể sự hài lòng của người sử dụng cuối với ERP Người sử dụng nhận thức được một ERP là hữu ích, có khả năng hài lòng với ERP

Trang 24

Kết quả nghiên cứu của Lin (2010) cho thấy cảm nhận tính hữu củng cố sự hài lòng của người sử dụng ERP trong bối cảnh các tập đoàn lớn ở Đài Loan

Kết quả nghiên cứu đã có kết luận rằng: cảm nhận tính hữu ích ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người sử dụng cuối trong bối cảnh các hệ thống WBT trong ngành xây dựng ở Hàn Quốc (Park et al., 2012)

Trong nghiên cứu của Fong và Ho (2014), kết quả đã chứng minh rằng cảm nhận tính hữu ích của người sử dụng góp phần tích cực vào sự hài lòng của người sử dụng của hệ thống quản lý bất động sản ở Hồng Kông

e) Đào tạo

Trong cả hai nghiên cứu của Youngberg (2009) và Rajan và Baral (2015) tham khảo vai trò quan trọng của đào tạo đối với việc sử dụng ERP, nhấn mạnh nhu cầu quan trọng để đào tạo người sử dụng về các kỹ năng hệ thống và giao tiếp Đào tạo

là yếu tố quyết định cho sự thành công của ERP Trong nghiên cứu của Bradley (2008) về cách quản lý CSFs ảnh hưởng đến sự thành công của ERP, thấy rằng tất cả các dự án thành công cho thấy đào tạo có chất lượng cao hơn

Đào tạo được đo lường về việc mở những khóa đào tạo mở rộng với ERP, nỗ lực

để đảm bảo nhân viên quen thuộc với ERP (Bradford and Florin, 2003) Kết quả của nghiên của Bradford và Florin (2003) cho thấy đào tạo có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng

Trong nghiên cứu của Dezdar và Ainin (2011) đã tìm thấy ý nghĩa ảnh hưởng trực tiếp của đào tạo đến sự hài lòng của người sử dụng

Kết quả nghiên cứu của Almajali (2016) cho thấy một mối quan hệ tích cực tồn tại giữa đào tạo và sự hài lòng của người sử dụng trong bối cảnh các DN vừa và nhỏ

ở Jordan

Trong khi nghiên cứu của Larsen (2009) và Al-Jabri (2015), kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đào tạo không ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người sử dụng

Trang 25

f) Các nhân tố khác

Ngoài những nhân tố được khám phá nêu trên như: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, cảm nhận tính hữu ích, đào tạo thì còn có những nhân tố khác đã được các nhà khoa học nghiên cứu như hỗ trợ quản lý, cảm nhận tính

dễ sử dụng, chất lượng quy trình, chất lượng cộng tác, chất lượng kiến thức, chất lượng nhiệm vụ, chất lượng xã hội Kết quả của những nghiên cứu này đều cho thấy các nhân tố trên có tác động tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, trong nghiên cứu về sự hài lòng thì cũng có hai dòng nghiên cứu về sự hài lòng: Sự hài lòng trong công việc và sự hài lòng của người sử dụng HTTT Trong những nghiên cứu gần đây thì tác giả tìm thấy có hai đề tài nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc như sau:

Nghiên cứu của Phạm Trà Lam (2018) về “Nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - trường hợp Việt Nam”

Nghiên cứu của Ngô Thị Lan Đài (2019) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) khu vực TP.HCM”

Thông qua tìm hiểu về sự hài lòng, tác giả tập trung tổng quan vào những nghiên cứu thuộc nhóm nghiên cứu về sự hài lòng của người sử dụng HTTT

Trong nghiên cứu của Trần Thị Thu Hiền (2015) về “Lợi ích kế toán của ERP

và sự hài lòng của người sử dụng trong môi trường kế toán Việt Nam” Kết quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhóm lợi ích có mối tương quan dương đến sự hài lòng của người

sử dụng ERP Bài nghiên cứu cũng tìm ra một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng ERP đó là tính tích hợp trong hệ thống DN

Trong nghiên cứu của Doãn Thị Thanh Mai (2017) về “Mối quan hệ giữa chất lượng ERP, chất lượng thông tin kế toán, lợi ích kế toán và sự hài lòng của người sử

Trang 26

dụng cuối trong môi trường ERP: một thực nghiệm tại TP.HCM” Kết quả nghiên cứu đã xác định được nhân tố: “chất lượng hệ thống ERP”, “chất lượng thông tin” và

“lợi ích kế toán” tác động đến sự hài lòng của người sử dụng ERP

Trong nghiên cứu của Phạm Hoài An (2017) về “Ảnh hưởng của lợi ích kế toán tác động đến sự hài lòng của kế toán viên trong môi trường ERP - nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật Số FPT” Kết quả nghiên cứu đã xác định được mối quan hệ giữa “lợi ích về mặt hệ thống”, “lợi ích về mặt hoạt động kế toán” và

“lợi ích về mặt tổ chức” tác động đến sự hài lòng của người kế toán viên trong môi trường ERP

Trong nghiên cứu của Phạm Mỹ Nhựt (2017) về “Xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM” Tác giả đã xác định được các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM Kết quả nghiên cứu đã xác định được năm nhân tố: “chất lượng hệ thống”, “chất lượng thông tin”, “chất lượng dịch vụ”, “lợi ích cá nhân” và “văn hóa tổ chức” tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán

1.3 Nhận xét tổng quan và xác định khe hổng nghiên cứu

Thông qua việc tổng quan các nghiên cứu trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng của người sử dụng HTTT Tuy nhiên, những nghiên cứu này đa số nghiên cứu về sự hài lòng của trong việc sử dụng thông tin, và có rất ít nghiên cứu về sự hài lòng của người sử dụng ERP Đặc biệt, có một số kết quả nghiên cứu chưa thống nhất với nhau Riêng ở Việt Nam, trong phạm vi tìm hiểu của tác giả

đã có nghiên cứu về sự hài lòng của người sử dụng trong môi trường ERP Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến mối quan hệ lợi ích kế toán với sự hài lòng của người sử dụng ERP và tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu kết hợp các mô hình thành công của HTTT để kiểm định lại các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP Vì vậy, tác giả cho rằng điều này rất cần thiết

để thực hiện đề tài nghiên cứu ở Việt Nam Mặc dù chưa có nghiên cứu trong nước

Trang 27

xác định nhân tố đào tạo tác động đến sự hài lòng của người sử dụng ERP nhưng trên thế giới đã có nghiên cứu đưa ra kết quả về mối quan hệ này và tác giả cũng nhằm kiểm định lại sự tác động của nhân tố đào tạo đối với sự hài lòng của người sử dụng ERP tại TP.HCM vì ERP là một hệ thống phức tạp đòi hỏi phải đào tạo huấn luyện cho nhân viên để người kế toán có đủ kiến thức và nhận thức trong việc sử dụng ERP tránh dẫn đến khả năng xảy ra rủi ro về ý thức và thực hiện hoạt động của người kế toán trong quá trình sử dụng ERP và cũng nhằm đáp ứng được mục tiêu kiểm soát hệ thống và đảm bảo sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Sau khi tổng quan các nghiên cứu trước về sự hài lòng của người sử dụng trong việc

sử dụng HTTT và ERP, trong số các nghiên cứu đó thì có một số kết quả nghiên cứu chưa thống nhất với nhau Riêng ở Việt Nam, trong phạm vi tìm hiểu của tác giả đã

có nghiên cứu về sự hài lòng của người sử dụng trong môi trường ERP Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến mối quan hệ lợi ích kế toán với sự hài lòng của người sử dụng ERP và có rất ít nghiên cứu kết hợp các mô hình thành công của HTTT để kiểm định lại các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP Chính từ những khe hổng nghiên cứu này, tác giả cho thấy

sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứu này tại Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng Đồng thời, tác giả nhận thấy tại Việt Nam chưa có bằng chứng thực nghiệm chứng minh nhân tố đào tạo đối với sự hài lòng của người sử dụng ERP Vì vậy, tác giả cũng mong muốn qua nghiên cứu của mình có thể kiểm định lại mối quan hệ này mặc dù trên thế giới đã có nghiên cứu đưa ra kết quả về sự tác động của nhân tố đào tạo đối với sự hài lòng của người sử dụng

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan về ERP

2.1.1 ERP và sự phát triển của ERP

Watson và Schneider (1999) đã định nghĩa ERP là một hệ thống dựa trên phần mềm tích hợp, tùy chỉnh và đóng gói, xử lý phần lớn các yêu cầu hệ thống trong tất

cả các lĩnh vực, chức năng như tài chính, nhân lực, sản xuất, bán hàng và tiếp thị

ERP là một HTTT cho phép tích hợp dữ liệu giao dịch và quy trình kinh doanh giữa các chức năng trong một DN (Parry and Graves, 2008)

Một số loại chức năng của DN mà ERP hỗ trợ bao gồm quản lý chuỗi cung ứng, kiểm soát hàng tồn kho, bán hàng, lập kế hoạch sản xuất, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý tài chính, chi phí và nguồn nhân lực (Abdinnour and Saeed, 2015; Elbardan et al., 2015; Soffer et al., 2003)

Mặc dù chi phí tập trung, quá trình dài và rủi ro, tỷ lệ triển khai ERP đã tăng lên trong những năm qua Hầu hết các DN quốc tế lớn đã áp dụng ERP theo tiêu chuẩn thực tế của họ với mục đích tăng năng suất, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của DN (Al-Jabri and Roztocki, 2015) Ngoài ra, theo Pishdad và Haider (2013), một

số triển khai ERP bị thách thức bao gồm thiếu quy trình, kỹ thuật, kiến thức dự án, thiếu kiến thức về thay đổi và thiếu bối cảnh văn hóa và hỗ trợ DN

Từ cuối những năm 1990, các DN đã gấp rút tiến hành triển khai ERP Một nghiên cứu cho thấy hơn 60% các DN Fortune 500 đã áp dụng các ERP (Stewart, 2000)

Hơn nữa, các DN hiện đang cố gắng tìm cách để có được hiệu suất và hiệu quả hoạt động tốt hơn Phát triển các công nghệ mới và các ứng dụng phần mềm tiên tiến như ERP đang đóng vai trò chính trong việc nâng cao thành công hiệu suất của các

DN (Tsai et al., 2015)

Chức năng cốt lõi của ERP là cung cấp cho những người ra quyết định một cái nhìn thời gian thực tích hợp về các quy trình kinh doanh cốt lõi Các mô-đun này hoạt

Trang 29

động tương tác sử dụng một cơ sở dữ liệu, chia sẽ tất cả thông tin cần thiết cho từng mục đích mô-đun, cũng như các yêu cầu của người sử dụng

2.1.2 Lợi ích của ERP đối với hoạt động kế toán và người kế toán

- ERP thu thập dữ liệu một cách nhanh và dễ dàng hơn

- ERP tạo ra kết quả nhanh hơn và dễ dàng hơn

- Giảm thời gian lập báo cáo tài chính

- Tăng tính linh hoạt trong việc tạo thông tin và tích hợp các ứng dụng kế toán, cải thiện việc ra quyết định, cải thiện việc kiểm toán nội bộ và cải thiện chất lượng báo cáo

- Cải thiện kiểm soát vốn lưu động và kiểm soát nguồn tài chính

- Giảm nhân sự của phòng kế toán

2.1.3 Đặc trưng của ERP

- Cấu trúc theo tính phân hệ và tích hợp

- Ghi nhận và xử lý thông tin theo quy trình hoạt động kinh doanh

- Cơ sở dữ liệu dùng chung, quản lý theo hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Hoạch định nguồn nhân lực

- ERP tạo ra những thay đổi kinh doanh và tái cấu trúc quản lý, quy trình kinh doanh và thay đổi văn hóa tổ chức

2.1.4 Mối quan hệ của ERP và HTTT kế toán

Việc áp dụng ERP tạo mối liên kết chặt chẽ bên trong DN, cho phép tạo ra hệ thống kiểm soát tài chính hiệu quả thông qua việc kiểm tra chéo Việc phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu cũng được thực hiện một cách kịp thời và nhanh chóng Trên cơ

sở phân chia trách nhiệm rõ ràng trên hệ thống, việc quản lý kho, công nợ khách hàng, cũng được cập nhật theo thời điểm

ERP là một hệ thống tích hợp toàn bộ HTTT của DN, bao gồm: HTTT bán hàng, sản xuất, mua hàng, tài chính, kế toán và nhân sự Một trong những điểm nổi

Trang 30

bật của ERP đó là tính liên kết của hệ thống Trong khi việc sử dụng ERP, thông tin được phản ảnh theo thời gian thực, liên tục, kịp thời

Cả hai ERP và HTTT kế toán đều có điểm giống nhau ở mô hình chức năng

mà một HTTT cần phải có đó là: thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng ERP có tác động đến HTTT kế toán và ngược lại HTTT kế toán muốn xử lý cần dữ liệu từ các hệ thống khác và dữ liệu này được lưu trữ trong

cơ sở dữ liệu dùng chung của ERP Khi HTTT kế toán xử lý dữ liệu sẽ tạo ra thông tin Thông tin này được cung cấp cho nhiều đối tượng, nhiều cấp quản trị và được tích hợp trong ERP

2.1.5 Vai trò của kế toán trong môi trường ERP

Các nghiên cứu đều xác nhận việc thực hiện ERP sẽ làm thay đổi vai trò người

kế toán Mối quan hệ giữa người kế toán và các công nghệ như hệ thống ERP ngày càng cho thấy sự kết nối chặt chẽ với nhau (Mike Newman và Chris Westrup, 2005) ERP nâng cao vai trò nhân viên kế toán trong DN, từ một vai trò truyền thống là tập trung vào các công việc kế toán như ghi chép, tính toán, kết chuyển tới một vai trò cao hơn đó là trở thành chuyên gia tư vấn và các nhà phân tích như phân tích thông tin, dữ liệu cũng như kiểm soát và giám sát giúp tăng sự hữu ích, phù hợp của thông tin tạo ra để hỗ trợ kịp thời cho người quản lý DN

Như vậy, sự thay đổi vai trò của người kế toán tác động đến chất lượng hữu hiệu, hiệu quả, đáng tin cậy của chất lượng thông tin Sự thay đổi đáng kể nhất là về mặt kiểm soát nội bộ và kế toán quản trị Nhân viên kế toán quản trị trong môi trường ERP ngoài các kiến thức chuyên môn, những hiểu biết về DN và các quy trình hoạt động của tổ chức, cần trang bị cho bản thân những kỹ năng cần thiết để đáp ứng các nhu cầu công việc như kỹ năng giao tiếp để giải thích kết quả phân tích với nhà quản

lý, gây ảnh hưởng và thuyết phục nhà quản lý, kỹ năng công nghệ thông tin để khai thác hệ thống ERP một cách tốt nhất (Sayed, 2006)

Trang 31

2.2 Các khái niệm

2.2.1 Khái niệm “Sự hài lòng của người sử dụng”

Theo quan điểm của Kettingger và Lee (1977), sự hài lòng của người sử dụng được định nghĩa là cảm nhận một công nghệ nhất định sẽ giúp người sử dụng hoàn thành mục tiêu công việc

Theo quan điểm của Ives (1983), sự hài lòng của người sử dụng được định nghĩa là mức độ mà người sử dụng tin rằng HTTT sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của họ

Theo quan điểm của DeLone (1988), sự hài lòng của người sử dụng được định nghĩa là phản hồi của người nhận đối với việc sử dụng đầu ra của một HTTT

Theo quan điểm của Doll và Torkzadeh (1988), sự hài lòng của người sử dụng

là thái độ cảm nhận đối với một cổng thông tin của một nhân viên tương tác trực tiếp

Theo quan điểm của Wang (2008), Wang và Liao (2008) và Roca (2006), sự hài lòng của người sử dụng được định nghĩa là mức độ người sử dụng hài lòng với quyết định sử dụng vì nó đáp ứng mong đợi (Wang, 2008, Wang and Liao, 2008, Roca et al., 2006)

Từ những khái niệm được tác giả tìm hiểu của những nhà nghiên cứu trước về sự hài lòng của người sử dụng Với đề tài nghiên cứu của mình, tác giả sẽ chọn khái niệm:

là mức độ mà người sử dụng tin rằng ERP sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của họ Tác giả nhận thấy khái niệm này phù hợp với luận văn của mình

2.2.2 Khái niệm “Chất lượng hệ thống”

Chất lượng hệ thống được định nghĩa là nhận thức của cá nhân về tính dễ sử dụng, khả năng đáp ứng và tính ổn định của HTTT (McKinney et al., 2002; Bailey and Pearson, 1983; DeLone and McLean, 1992)

Chất lượng hệ thống được định nghĩa là mức độ mà hệ thống dễ sử dụng để hoàn thành một số nhiệm vụ (Schaupp et al., 2006)

Trang 32

Chất lượng hệ thống được định nghĩa là mức độ mà người sử dụng được thuyết phục về tính linh hoạt, dễ sử dụng và mức độ sử dụng, tính hữu dụng, tính bảo mật, giá cả và tốc độ (Alrajawy et al., 2016; Mutahar et al., 2016; Zhao et al., 2011; Sun

et al., 2008; Kim et al., 2007)

Từ những khái niệm được tác giả tìm hiểu của những nhà nghiên cứu trước về chất

lượng hệ thống Với đề tài nghiên cứu của mình, tác giả sẽ chọn khái niệm: là nhận thức của cá nhân về tính dễ sử dụng, khả năng đáp ứng và tính ổn định của ERP Tác giả nhận thấy khái niệm này phù hợp với luận văn của mình

2.2.3 Khái niệm “Chất lượng thông tin”

Chất lượng thông tin được định nghĩa là mức độ mà người sử dụng được thuyết phục về thông tin được cập nhật, chính xác, phù hợp và rõ ràng (Lin, 2010; Cheng et al., 2008; Nelson et al., 2005; Lederer et al., 2000)

Chất lượng thông tin là mức độ người sử dụng được thuyết phục về tính kịp thời, độ chính xác, độ tin cậy, mức độ phù hợp, tính đầy đủ của thông tin (Rai et al., 2002; DeLone and McLean, 1992)

Từ những khái niệm được tác giả tìm hiểu của những nhà nghiên cứu trước về chất

lượng thông tin Với đề tài nghiên cứu của mình, tác giả sẽ chọn khái niệm: là mức

độ người sử dụng được thuyết phục bởi tính kịp thời, độ chính xác, độ tin cậy, mức

độ phù hợp và tính đầy đủ của thông tin Tác giả nhận thấy khái niệm này phù hợp với luận văn của mình

2.2.4 Khái niệm “Chất lượng dịch vụ”

Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là mức độ mà người sử dụng tin rằng luôn

có đội ngũ hỗ trợ các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng hệ thống (Lian, 2015;

Nistor et al., 2014; Pai and Huang, 2011; Lee and Kim, 2009)

Từ khái niệm được tác giả tìm hiểu của những nhà nghiên cứu trước về chất lượng

dịch vụ Với đề tài nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng khái niệm: là mức độ mà

Trang 33

người sử dụng tin rằng luôn có đội ngũ hỗ trợ các vấn đề phát sinh trong quá trình

sử dụng ERP Tác giả nhận thấy khái niệm này phù hợp với luận văn của mình 2.2.5 Khái niệm “Cảm nhận tính hữu ích”

Cảm nhận tính hữu ích được định nghĩa là mức độ mà người sử dụng tin rằng

sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu suất công việc của họ (Lin, 2010; Ramayah and Lo, 2007; Venkatesh and Davis, 2000; Davis, 1993; Davis, 1989 )

Từ khái niệm được tác giả tìm hiểu của những nhà nghiên cứu trước về cảm nhận tính

hữu ích Với đề tài nghiên cứu của mình, tác giả sẽ chọn khái niệm: là mức độ mà người sử dụng tin rằng sử dụng một ERP sẽ nâng cao hiệu suất công việc của họ Tác giả nhận thấy khái niệm này phù hợp với luận văn của mình

2.2.6 Khái niệm “Đào tạo”

Đào tạo là thước đo mức độ dễ dàng cho người sử dụng được đào tạo trên hệ thống, để hiểu nội dung tài liệu và để điều hướng qua các chức năng khác của hệ thống để thực hiện nhiệm vụ hàng ngày (Costa et al., 2016; Ruivo et al., 2014)

Từ khái niệm được tác giả tìm hiểu của những nhà nghiên cứu trước về đào tạo Với

đề tài nghiên cứu của mình, tác giả sẽ chọn khái niệm: là thước đo mức độ dễ dàng cho người sử dụng được đào tạo trên hệ thống, để hiểu nội dung tài liệu và để điều hướng qua các chức năng khác của ERP để thực hiện nhiệm vụ hàng ngày Tác

giả nhận thấy khái niệm này phù hợp với luận văn của mình

2.3 Lý thuyết nền và mô hình liên quan đến sự hài lòng của người sử dụng HTTT

2.3.1 Lý thuyết truyền thông Shannon và Weaver (1949)

Trang 34

- Cấp độ B: Làm cách nào các biểu tưởng truyền tải ý nghĩa mong muốn đến người nhận một cách rõ ràng và chính xác? (Vấn đề về mặt ngữ nghĩa)

- Cấp độ C: Làm cách nào để những ý nghĩa nhận được ảnh hưởng đến hành vi trong cách mong muốn có hiệu quả nhất? (Vấn đề về mặt hiệu quả)

Shannon và Weaver đã định nghĩa:

- Mức độ trình độ kỹ thuật của một hệ thống truyền thông là độ chính xác và hiệu quả của hệ thống tạo ra thông tin

- Mức độ ngữ nghĩa: như là sự thành công của hệ thống trong việc truyền đạt ý nghĩa dự định

- Mức độ hiệu quả: như là ảnh hưởng của thông tin đến người nhận

2.3.1.2 Áp dụng vào trong nghiên cứu của tác giả

Tác giả áp dụng lý thuyết này để giải thích mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống (mức độ trình độ kỹ thuật), chất lượng thông tin (mức độ ngữ nghĩa), và sự hài lòng của người sử dụng (mức độ hiệu quả)

2.3.2 Mô hình Seddon (1997)

2.3.2.1 Nội dung

Một sự tinh chỉnh đáng kể của mô hình DeLone và McLean (1992) được trình bày trong mô hình Seddon (1997) Seddon đã xác nhận lại mô hình DeLone và McLean (1992) bằng cách sử dụng các nhận thức về lợi ích ròng của việc sử dụng HTTT, bao gồm cả cảm nhận sự hữu ích và sự hài lòng của người sử dụng, như là sự thay thế cho thành công của HTTT

Mô hình Seddon (1997) cho thấy sự hài lòng của người sử dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau: “chất lượng hệ thống”, “chất lượng thông tin”, “cảm nhận tính hữu ích” và các nhân tố khác về lợi ích

Trang 35

Hình 2.1: Mô hình Seddon (1997)

Nguồn: Seddon (1997)

2.3.2.2 Áp dụng vào trong nghiên cứu của tác giả

Tác giả áp dụng mô hình này để giải thích mối quan hệ giữa “Cảm nhận tính hữu ích”, “Chất lượng hệ thống”, “Chất lượng thông tin” đối với sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP trong đề tài nghiên cứu của mình

2.3.3 Lý thuyết khuếch tán cải tiến DOI (1983)

2.3.3.1 Nội dung

Trong lý thuyết khuếch tán cải tiến (DOI) bao gồm: đặc điểm đổi mới, đặc điểm tổ chức, đặc điểm môi trường Ba yếu tố này ảnh hưởng đến sự phổ biến và thành công của sáng kiến công nghệ thông tin Theo lý thuyết DOI, một tổ chức nỗ lực hướng đến sự phổ biến công nghệ thông tin phù hợp trong cộng đồng người sử

Kỳ vọng về lợi ích

ròng của sử dụng

IS trong tương lai

Sử dụng HTTT

Tầm quan trọng của việc sử dụng IS đến cá nhân, tổ chức, xã hội

Quan sát kinh nghiệm cá nhân, báo cáo từ những người khác

1 Đo lường chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống

Chất lượng thông tin

Sự hài lòng của người sử dụng

Tổ chức

Xã Hội

Mô hình HTTT thành công

Trang 36

dụng là có thể tương tự như việc triển khai HTTT (Bradford and Florin, 2003) Nghiên cứu cho rằng đào tạo với các mục tiêu của tổ chức là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công của HTTT (O'Leary, 2000; Bingi et al., 1999) Việc đào tạo không chỉ dẫn đến kết quả đạt được nhiều hơn trong một tổ chức mà còn phân bổ nguồn lực cần thiết cho đào tạo sẽ làm tăng sự hài lòng của người sử dụng Lý thuyết này được Bradford và Florin (2003) áp dụng để giải thích mối quan hệ giữa đào tạo và sự hài lòng của người sử dụng HTTT Như vậy, có thể lập luận rằng đào tạo và sự hài lòng của người sử dụng có mối quan hệ với nhau

2.3.3.2 Áp dụng vào trong nghiên cứu của tác giả

Tác giả áp dụng lý thuyết này để giải thích mối quan hệ giữa “đào tạo” đối với sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP trong đề tài nghiên cứu của mình

2.3.4 Mô hình HTTT thành công Delone và McLean (2003)

Mô hình DeLone và McLean (2003) được phát triển từ mô hình DeLone và McLean (1992), mô hình này được cập nhật bao gồm sáu nhân tố liên quan đến thành công HTTT như sau: “chất lượng hệ thống”, “chất lượng thông tin”, “chất lượng dịch vụ”, “ý định sử dụng/sử dụng”, “sự hài lòng của người sử dụng” và “lợi ích ròng”

Mô hình này được hiểu như sau: Một hệ thống có thể được đánh giá về mặt chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống và chất lượng dịch vụ; những đặc điểm này

Trang 37

ảnh hưởng đến việc sử dụng hoặc ý định sử dụng và sự hài lòng của người sử dụng Kết quả của việc sử dụng là những lợi ích nhất định sẽ đạt được Lợi ích ròng (tích cực hoặc tiêu cực) sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng và sử dụng nhiều hơn nữa HTTT

Hình 2.2: Mô hình Delone và McLean (2003)

Nguồn: (Delone and McLean, 2003)

2.3.4.2 Áp dụng vào trong nghiên cứu của tác giả

Tác giả áp dụng mô hình này để giải thích mối quan hệ giữa “Chất lượng hệ thống”,

“Chất lượng thông tin”, “Chất lượng dịch vụ” đối với sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP trong đề tài nghiên cứu của mình

2.4 Đề xuất các biến nghiên cứu trong mô hình nghiên cứu

Mô hình Delone và McLean (2003) là một trong những mô hình thành công của HTTT và là một trong những mô hình hoàn chỉnh và nổi tiếng nhất Vì vậy, tác giả

đã kết hợp mô hình Delone và McLean (2003) và mô hình Seddon (1997) để xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP trong

các DN tại TP.HCM Tác giả đề xuất đưa ra các nhân tố như: “Chất lượng hệ thống”,

“Chất lượng thông tin”, “Chất lượng dịch vụ”, “Cảm nhận tính hữu ích” và bổ

Nhóm lợi ích

Chất lượng

dịch vụ

Sự hài lòng của người sử dụng

Trang 38

sung thêm nhân tố “Đào tạo” tác động đến sự hài lòng của người kế toán trong việc

sử dụng ERP vào mô hình nghiên cứu của mình

Luận văn không sử dụng nhân tố: “Sử dụng/Ý định sử dụng” vào mô hình bởi vì nhân tố “Sử dụng/Ý định sử dụng” thể hiện tính chất và mức độ mà người sử dụng các chức năng của ERP được thể hiện qua các thang đo: mục đích sử dụng, mức độ

sử dụng, tần suất sử dụng, Người kế toán sử dụng ít hay nhiều và mục đích sử dụng

ra sao thì còn tùy thuộc vào tính chất công việc của người kế toán Việc sử dụng ERP trong DN là bắt buộc đối với người sử dụng và người sử dụng không có khả năng quyết định đối với việc trong việc sử dụng ERP

2.5 Các giả thuyết nghiên cứu

2.5.1 Giả thuyết: “Chất lượng hệ thống” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP

Delone và McLean (2003) đã đề xuất mô hình HTTT thành công cập nhật Mô hình cập nhật này gồm sáu khía cạnh liên quan đến thành công HTTT Chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, chất lượng dịch vụ, ý định sử dụng/sử dụng, sự hài lòng của người sử dụng và lợi ích ròng Mô hình HTTT thành công của Delone và McLean (2003) và Seddon (1997) là cơ sở lý thuyết chính của các nghiên cứu Theo

mô hình thành công của Delone và McLean (2003), chất lượng hệ thống ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng

Theo Petter (2008), các nhà nghiên cứu khác nhau đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng hệ thống đến sự hài lòng của người sử dụng thông qua sự đa dạng về nhân

tố trung gian và sử dụng các loại HTTT khác nhau (Petter et al., 2008) Một nghiên cứu gần đây về thành công của HTTT đã tìm thấy một mối quan hệ đáng kể giữa hai nhân tố, chất lượng hệ thống được xem là nhân tố quan trọng nhất để giải thích sự hài lòng của người sử dụng (Urbach et al., 2010)

Trong môi trường ERP, mối quan hệ này cũng được tìm thấy là đúng Chất lượng

hệ thống thực sự là một yếu tố quyết định quan trọng về sự hài lòng của người sử dụng với ERP (Costa et al., 2016; Tsai et al., 2015; Chien and Tsaur, 2007)

Trang 39

Trong nghiên cứu của Lin (2010), kết quả cho thấy chất lượng hệ thống ERP củng cố sự hài lòng của người sử dụng trong tập đoàn lớn của Đài Loan

Tương tự cho kết quả nghiên cứu của Wang và Lai (2014) cũng đã tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa chất lượng hệ thống và sự hài lòng của người sử dụng trong bối cảnh hệ thống quản lý tri thức trong các tổ chức

Trong nghiên cứu của Cho (2015), kết quả cho thấy chất lượng thông tin có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng trong bối cảnh sử dụng HTTT ở Hàn Quốc

Kết quả nghiên cứu của Costa (2016) cũng cho thấy chất lượng hệ thống có tác động mạnh mẽ đến sự hài lòng của người sử dụng ERP trong các ngành công nghiệp

ở Châu Âu

Kết quả nghiên cứu của Isaac (2018) cho thấy chất lượng hệ thống có mối tương quan dương đến sự hài lòng của người sử dụng trong 30 tổ chức chính phủ ở Yemen

Do đó, tác giả trình bày giả thuyết thứ nhất rằng:

H1: “Chất lượng hệ thống” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP

2.5.2 Giả thuyết: “Chất lượng thông tin” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP

Phù hợp với mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean (1992, 2003) và Seddon (1997) như một lý thuyết nền tảng Theo mô hình của Delone và McLean (2003), chất lượng thông tin ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng

Kết quả nghiên cứu của Chien và Tsaur (2007) chất lượng thông tin thực sự cũng

là một yếu tố có mối tương quan dương đến sự hài lòng với ERP trong bối cảnh nghiên cứu tại ba công ty công nghệ cao ở Đài Loan

Trang 40

Kết quả trong nghiên cứu của Wang và Liao (2008) cũng đã chỉ ra rằng chất lượng thông tin có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng trong bối cảnh các hệ thống chính phủ điện tử ở Đài Loan

Trong nghiên cứu của Petter (2008) cũng đã chứng minh chất lượng thông tin có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng

Tương tự cho kết quả nghiên cứa của Cho (2015), chất lượng thông tin cũng có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng trong bối cảnh sử dụng HTTT

ở Hàn Quốc

Kết quả nghiên cứu của Isaac (2018) cho thấy chất lượng thông tin có mối tương quan dương đến sự hài lòng của người sử dụng trong 30 tổ chức chính phủ ở Yemen

Do đó, tác giả trình bày giả thuyết thứ hai rằng:

H2: “Chất lượng thông tin” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP

2.5.3 Giả thuyết: “Chất lượng dịch vụ” có mối tương quan cùng chiều đến sự hài lòng của người kế toán trong việc sử dụng ERP

Trong mô hình thành công của HTTT (Delone and McLean, 1992; Delone and McLean, 2003) nghiên cứu này đã xác nhận rằng chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ quyết định sự hài lòng của người sử dụng

Trong trường hợp nghiên cứu về ERP tại ba công ty công nghệ cao ở Đài Loan, mối quan hệ này cũng được tìm thấy là đúng Chất lượng dịch vụ cũng thực sự là một yếu tố có mối tương quan dương đến sự hài lòng với ERP (Chien and Tsaur, 2007) Trong nghiên cứu của Petter (2008) cũng đã chứng minh chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng

Theo nghiên cứu trước đây (Wang and Lai, 2014; Makokha and Ochieng, 2014; Nikhashemi et al., 2013; Tsai et al., 2012; Khayun and Ractham, 2011; Cheng et al.,

Ngày đăng: 28/03/2020, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w