1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án nhân dân quận 1, thành phố hồ chí minh

84 345 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành, đánh giá thực trạng thực thi pháp luật về giải quyết tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Trần Huỳnh Thanh Nghị

TP Hồ Chí Minh- Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của

tôi, những nội dung trình bày trong Luận văn là trung thực, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình, luận văn, luận án nào trước đây Các thông tin tham khảo trong Luận văn đều được Tác giả trích dẫn đầy đủ, cẩn thận và trung thực

Học viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan của mình

Ngày 17 tháng 01 năm 2020

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

PH N MỞ Đ U 1

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu 1

T n n ề n n n n ứ n n đ n đề 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

M n n ứ n n n ứ 3

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 P ươn p áp n n ứu 4

L n n 5

CHƯƠNG 1 6

L LUẬN CHUNG V H P Đ NG T N ỤNG V GIẢI QU ẾT TRANH CH P H P Đ NG T N ỤNG 6

1.1 Khái quát chung về hợp đồng tín d ng 6

1.1.1 Khái ni đặ đ ể ợp đồng tín d ng 6

1.1.2 Phân loại hợp đồng tín d ng 8

1.1.3 Quyền, n ĩ c a các bên trong hợp đồng tín d ng 11

1.1.3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên vay 11

1.1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay 12

1.1 Đ ều ki n có hi u lực c a hợp đồng tín d ng 13

1.1 Q đ n ề ấ p ạt vi phạm trong hợp đồng tín d ng 13

1.1 nh về i ấ ng h ng n dụng 13

1.1 nh về hạt vi phạm 16

1.2 Giải quy t tranh chấp hợp đồng tín d ng 18

1.2 h i ni và c i của anh chấ h ng n dụng 18

1.2 C c hương hức giải quyết tranh chấp h ng tín dụng 20

1.2.3 Quy nh pháp luật về giải quyết tranh chấp h ng tín dụng bằng hương thức tố tụng Tòa án 23

1.2.3.1 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp h ng tín dụng tại Tòa án 24

1.2.3.2 Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết tranh chấp h ng tín dụng 25

Trang 5

1.2.3.3 Trình tự, thủ tục xét xử ơ hẩm h ng tín dụng theo thủ tục thông

hường 25

1.2.3.4 Trình tự, thủ tục xét xử ơ hẩm h ng tín dụng theo thủ tục rút gọn 26

1.2.3.5 Trình tự, thủ tục xét xử phúc thẩm 29

ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 32

TH C TR NG GIẢI QUYẾT TRANH CH P H P Đ NG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CH P H P Đ NG TÍN DỤNG T I TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ H CHÍ MINH 32

2.1 T ng quan về tình hình th lý và giải quy t tranh chấp hợp đồng tín d n ạ V N ạ Q n 1, Thành ph Hồ Chí Minh 32

Đán á n ề k t quả giải quy t tranh chấp hợp đồng tín d ng tại Tòa án nhân dân Qu n 1, Thành ph Hồ Chí Minh 35

2.2.1 Những thành quả ạ ư c 35

2.2.2 Những t n tại, hạn chế 36

2.2.3 Nguyên nhân của những n ại hạn chế 37

N n ư n p á n n á n ải quy t tranh chấp hợp đồng tín d ng ạ T án n n n Q n 1, T n p Hồ C M n 38

2.3.1 Vấn ề x c nh ư c ch ương ự trong vụ án 39

2.3.2 Vấn ề thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp h ng tín dụng của Chi nhánh tổ chức 45

2.3.3 Vấn ề tống ạ văn bản tố tụng ch người ại di n theo pháp luật của b ơn nếu b ơn à d anh nghi p không còn hoạ ộng tại nơi ăng ký 46

2.3.4 Vấn ề áp dụng pháp luật 48

2.3.5 Vấn ề thời hi kh i ki n 56

2.4 Một s giải pháp nhằm nâng cao hi u quả giải quy t tranh chấp hợp đồng tín d ng tại Tòa án nhân dân Qu n 1, Thành ph Hồ Chí Minh 59

2.4.1 Hoàn thi n pháp luật về giải quyết tranh chấp h ng tín dụng 59

àn hi n nh h ậ về nhận ơn kh i ki n 59

àn hi n nh h ậ về hỏa thuận giải quyết tranh chấp h ng tín dụng của Chi nhánh tổ chức 60

2.4.1.3 àn hi n nh h ậ về ền ề ngh gi ốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự 61

2.4.1.4 àn hi n nh về người ại di n theo pháp luật của doanh nghi p 62

Mộ n n á 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 66

KẾT LUẬN 67

Trang 6

T I LIỆU THAM HẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

2 BLTTDS 2015 Bộ luật Tố tụng Dân sự số: 92/2015/QH13 ngày

25 tháng 11 năm 2015 do Quốc hội ban hành

3 BLDS 2015 Bộ luật Dân sự số: 91/2015/QH13 ngày 24 tháng

11 năm 2015 do Quốc hội ban hành

4 LDN 2014 Luật Doanh nghiệp số: 68/2014/QH13 ngày 26

tháng 11 năm 2014 do Quốc hội ban hành

5 LTM 2005 Luật Thương mại số: 36/2005/QH11 ngày 14

tháng 06 năm 2005 do Quốc hội ban hành

6 Thông tư 39 Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng

12 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2017

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài: Thự tiễn giải quyết tr nh hấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân

Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” được chia thành 02 Chương:

Chương 1: Lý luận chung về hợp đồng tín dụng và giải quyết tranh chấp hợp

đồng tín dụng

Chương 2: Tình hình giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân

dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

Do những năm gần đây, các tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1 gia tăng, tính chất của các tranh chấp ngày càng phức tạp Việc giải quyết các

vụ án này thường đạt hiệu quả chưa cao do nhiều nguyên nhân trong đó có những quy định của pháp luật chưa rõ ràng, chưa chặt chẽ, sự phối hợp chưa thống nhất đồng bộ

từ các cơ quan ban ngành dẫn đến việc nhiều vụ án chậm giải quyết hoặc kéo dài, ảnh hưởng đến niềm tin của Nhân dân vào các cơ quan tiến hành tố tụng, trong đó có Tòa

án

Xuất phát từ thực tế trên, Tác giả quyết định lựa chọn đề tài: Thực tiễn giải

quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành, đánh giá thực trạng thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1 Trên cơ

sở đó, đưa ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1 trong thời gian tới

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh, quy nạp, diễn giải, thống kê toán học

Kết quả nghiên cứu nhằm góp phần gi p Tòa án nhân dân nói chung và các Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký, Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân Quận 1 nói riêng giải quyết có hiệu quả hơn tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Quận 1 trong thời gian tới

Trang 9

ABSTRACT

This thesis is divided into 2 chapters:

Chapter 1: Theory on facility agreement and dispute on facility agreement Chapter 2: Scene on dispute settlement of facility agreement at District 1 People’s Court and some legislative suggestions

In recent years, at District 1 People’s Court, disputes on facility agreement have tended to increase both in quantity and complexity of their content As a result, the effectiveness of dispute settlement was not in good performance as expecting There are many reasons to explain to this existence However, on the whole, it is said that the main reasons are due to unclear and loose legal regulations In additon, the uneffective combination of many competent state institutions created tardiness to trial progress at District 1 People’s Court

Deriving from those data, I decided to name my thesis which is Practice on

settlement of f ility greement t Distri t 1 People’s Court, Ho himinh ity

The chief purpose of this thesis is to testify theories and current legal regulations involving in disputes of facility agreement By the way, the thesis also analyzed and evaluated the effectiveness of legal transaction process at District 1 People’s Court in reality Resting on these achievements, I suggested some legislative solutions to lawmakers in order to upgrade the effectiveness of settlement of disputes

on facility agreement in the coming time not only at my office but also in Vietnam

I also used plenty of scientific reseach methods to fulfill my thesis such as : analytical, statistical, comparative, synthetic methods…

In the end, I think that the achievement of this work will support to People’s

Court, judges, inspectors at my office to do their work better in the next time

Trang 10

PHẦN M ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Trong bộ máy Nhà nước ta, Tòa án nhân dân có vị trí, vai trò hết sức quan trọng Tòa án là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Quá trình phát triển của Toà án luôn gắn liền với quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước ta Trải qua gần 75 năm xây dựng và phát triển, dưới sự lãnh đạo của Đảng, vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách, các thế hệ cán bộ, công chức, viên chức Tòa án nhân dân đã đoàn kết một lòng, nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ

mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân tin tưởng giao phó Chất lượng, hiệu quả công tác xét xử của các Tòa án ngày càng được nâng lên, góp phần quan trọng giữ vững ổn định chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; góp phần tạo môi trường lành mạnh, ổn định cho sự phát triển đất nước Những đóng góp bền bỉ, thầm lặng của các thế hệ cán

bộ, Thẩm phán đã làm nên truyền thống tốt đẹp của ngành Tòa án; luôn được Đảng, Nhà nước, Nhân dân ghi nhận và trân trọng

Điều quan trọng là, trong quá trình thực thi pháp luật, ngành Toà án đã tuân thủ nghiêm các nguyên tắc hoạt động được ghi trong Hiến pháp và pháp luật về bảo vệ quyền con người, quyền công dân, góp phần nâng cao chất lượng xét xử, bảo đảm để pháp luật được chấp hành nghiêm minh và thống nhất; góp phần kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, th c đẩy sự phát triển lành mạnh của các giao dịch dân sự, kinh doanh

Trong sự phát triển chung của hệ thống Tòa án nhân dân có sự đóng góp không nhỏ của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh- Tòa án trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh- Trung tâm kinh tế của cả nước Lượng án thụ lý trung bình tại Tòa án nhân Quận 1 hàng năm hơn 3.000 vụ án các loại, trong số này chủ yếu là án dân sự (theo nghĩa rộng), chưa tính các vụ việc xử lý hành chính đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, nhiều hơn lượng án trung bình hàng năm của Tòa án tỉnh như tại tỉnh Lai Châu và một số tỉnh khác

1

Trích bài phát biểu của Tổng Bí thư- Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị tổng kết hệ thống TAND tháng 01/2019

Trang 11

Tập trung tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là các Ngân hàng và rất nhiều

tổ chức tín dụng nên những năm gần đây các tranh chấp hợp đồng tín dụng có chiều hướng gia tăng, tính chất của các tranh chấp ngày càng phức tạp Việc giải quyết các

vụ án này thường đạt hiệu quả chưa cao do nhiều nguyên nhân trong đó có những quy định của pháp luật chưa rõ ràng, chưa chặt chẽ, sự phối hợp chưa thống nhất, đồng bộ

từ các cơ quan ban ngành dẫn đến việc nhiều vụ án chậm giải quyết hoặc kéo dài không thể giải quyết gây nên những bức x c cho người tham gia tố tụng, ảnh hưởng đến niềm tin của Nhân dân vào các cơ quan tiến hành tố tụng, trong đó có Tòa án

Xuất phát từ thực tế trên, Tác giả quyết định lựa chọn đề tài: Thực tiễn giải

quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” làm Luận văn Thạc sĩ luật Kinh tế cho mình

T ng quan về t nh h nh nghiên cứu liên quan đ n đề tài

Thời gian qua, tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ thể như sau:

Luận văn của Trần Thị Th y Trang (2014), Khoa Luật Đại học quốc gia Hà

Nội: Pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng bằng con

đường Tòa án ở Việt Nam”; Luận văn của Hồ Thị Khuyên (2016), Khoa Luật Đại học

quốc gia Hà Nội: “Thực tiễn giải quyết các tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án

nhân dân Thành phố Hà Nội”

Sách chuyên khảo: “Tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Bộ luật dân sự (hiện hành)” của PGS.TS Vũ Thị Hồng Yến (Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2019); “Thực trạng giải quyết tranh chấp tín dụng tại Việt Nam: Kinh nghiệm xử lý và những điểm cần lưu ý” của PGS.TS

Đỗ Văn Đại- Phó Chủ tịch HĐKHPL Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam; “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật hợp đồng ở Việt Nam hiện nay” c ủ a PGS.TS Nguyễn Như Phát, TS Lê Thị Thu Thủy; “Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo pháp luật Việt Nam” của TS Nguyễn Bích Thảo (Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Tư Pháp, Hà Nội, 2018)…

Tuy nhiên, việc nghiên cứu pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng luôn có tính thời sự, bởi lẽ các quy định pháp luật về vấn đề này vẫn còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn

Trang 12

Trên cơ sở tiếp thu những vấn đề lý luận của các đề tài, công trình nghiên cứu

đi trước, Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên có tính chuyên sâu chỉ ra những hạn chế, bất cập của các quy định của pháp luật trong thực tiễn giải quyết các tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh- nơi Tác giả đang công tác, đồng thời đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và hệ thống Tòa án nhân dân nói chung trong thời gian tới

Có thể nói, đề tài: Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa

án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” là Luận văn Thạc sĩ đầu tiên nghiên

cứu về vấn đề này tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu đề tài: Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín

dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm hướng đến trả lời

cho các câu hỏi nghiên cứu sau:

Thứ nhất, pháp luật thực định của Việt Nam có những quy định cụ thể gì để điều chỉnh về hợp đồng tín dụng và tranh chấp hợp đồng tín dụng?

Thứ hai, thực tiễn áp dụng pháp luật về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua có những thuận lợi, khó khăn, hạn chế gì

Thứ ba, cần có những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện và thực thi có hiệu quả pháp luật về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cũng như trong hệ thống Tòa án nhân dân nói chung trong thời gian tới

Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu đề tài: Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín

dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm làm rõ các vấn đề

lý luận liên quan đến tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó, Luận văn đưa ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Việt Nam cũng như nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp hợp

Trang 13

đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

Để đạt được các mục đích nghiên cứu trên, Luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau:

Một là, nghiên cứu làm rõ những nội dung cơ bản của pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, đặc biệt là tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng con đường Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng và thực tiễn tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá những kết quả cũng như tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của tồn tại, hạn

Về thời gian: Luận văn phân tích thực trạng áp dụng pháp luật về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015- 2019, đặc biệt từ khi Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 có hiệu lực (từ 01/7/2016) đến nay

Về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong Chương 1, Tác giả sẽ sử dụng các phương pháp: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh, quy nạp, diễn giải; để làm rõ cơ sở pháp lý

về hợp đồng tín dụng và phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

Trong Chương 2, Tác giả sẽ sử dụng các phương pháp: Phương pháp định tính, thống kê toán học, so sánh, lựa chọn giải pháp thông qua so sánh hiệu quả để lựa chọn

và đề ra các giải pháp

Trang 15

CHƯƠNG 1

L LUẬN CHUNG V HỢP ĐỒNG T N ỤNG VÀ GIẢI QU ẾT

TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG T N ỤNG

1.1 Khái quát chung về hợp đồng tín dụng

1.1.1 Khái niệm và đ c đi m c a hợp đồng tín dụng

HĐTD về bản chất là hợp đồng vay tài sản Theo quy định tại Điều 463 BLDS

2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên vay tài sản c ng loại theo đ ng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Tuy nhiên, không phải hợp đồng vay tài sản nào cũng được gọi là HĐTD mà chỉ được gọi là HĐTD trong trường hợp bên cho vay là các TCTD, mà chủ yếu là các Ngân hàng thương mại HĐTD là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các TCTD (bên cho vay) với pháp nhân, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định (bên vay) Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Đến nay, chưa có định nghĩa chính thức trong một văn bản pháp luật về HĐTD

cho nên có nhiều quan điểm khác nhau về HĐTD Theo Tác giả, HĐTD là sự thỏ

thuận bằng văn bản giữ á TCTD (bên ho v y) với pháp nhân, á nhân ó đủ những điều kiện do luật định (bên v y), theo đó bên ho v y gi o hoặ m kết gi o

ho khá h hàng một khoản tiền để sử dụng vào mụ đí h xá định trong một thời gi n nhất định theo thỏ thuận với nguyên tắ ó hoàn trả ả gố và lãi

Với định nghĩa này, có thể nói, ngoài những dấu hiệu chung của một loại hợp đồng, HĐTD còn có một số đặc điểm riêng để phân biệt với các loại hợp đồng khác trong giao dịch dân sự và thương mại như sau:

Thứ nhất, về chủ thể, một bên tham gia hợp đồng bao giờ cũng là TCTD có đủ điều kiện luật định, với tư cách là bên cho vay Còn chủ thể bên kia (bên vay) có thể là pháp nhân, cá nhân thỏa mãn những điều kiện vay vốn do pháp luật quy định

Trang 16

Thứ hai, đối tượng của HĐTD bao giờ cũng phải là một số tiền xác định và

phải được các bên thỏa thuận, ghi rõ trong hợp đồng Cụ thể, đối tượng của HĐTD là

tiền (bao gồm tiền mặt và b t tệ) Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ đều là các loại tiền mặt được sử dụng làm đối tượng trong các HĐTD t y theo trường hợp cụ thể do TCTD và khách hàng thỏa thuận ph hợp với quy định pháp luật Thực tế, hầu hết HĐTD đều cho vay bằng đồng Việt Nam, đặc biệt, người vay là cá nhân và sử dụng tiền vào mục đích tiêu d ng thì tiền vay bắt buộc là đồng Việt Nam Không phải cá nhân vay vốn cho mục đích kinh doanh có thể vay bằng ngoại tệ mà chỉ khách hàng là

rõ ràng vào hợp đồng

Th ba, hình thức của HĐTD phải được lập dưới dạng văn bản.3 Vì tính chất của HĐTD luôn mang tính rủi ro cao và xảy ra rất nhiều tranh chấp cho nên hình thức của HĐTD phải được thể hiện dưới dạng “giấy trắng mực đen” và nhiều điều khoản các bên phải thỏa thuận và ghi cụ thể trong nội dung của HĐTD được quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư 39 Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với sự tiến

bộ của khoa học công nghệ thì thuật ngữ “văn bản điện tử” thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu dần trở nên phổ biến và được d ng rất nhiều trong đời sống thường ngày Thông điệp dữ liệu có thể truy cập và tham chiếu khi cần thiết thì có giá trị như văn bản.4

Quy định của pháp luật dân sự cũng công nhận giá trị của một thông điệp dữ liệu Theo đó, giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông

đó, một HĐTD tồn tại dưới hình thức một thông điệp dữ liệu có thể truy cập và tham chiếu thì vẫn có giá trị pháp lý

HĐTD đa số là hợp đồng mẫu do các TCTD soạn s n (các hợp đồng vay vốn cá nhân) Tuy nhiên, trong quá trình thỏa thuận, các bên có thể thay đổi nội dung hợp đồng mẫu theo thỏa thuận chung Theo quy định, TCTD phải niêm yết công khai hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung về cho vay tại trụ sở và đăng tải lên trang thông

Trang 17

tin điện tử của TCTD (nếu có); cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng mẫu và điều

Thứ tư, về nguy cơ rủi ro, HĐTD chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho quyền lợi của bên cho vay Vì theo cam kết trong HĐTD, bên cho vay chỉ có thể đòi tiền của bên vay sau một thời hạn nhất định, nếu thời hạn cho vay càng dài thì nguy cơ rủi ro càng lớn Vì thế các tranh chấp phát sinh từ HĐTD cũng thường xảy ra với số lượng

và tỷ lệ lớn hơn so với các loại hợp đồng khác

Thứ năm, về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ, trong HĐTD thì nghĩa vụ chuyển giao tiền vay (nghĩa vụ giải ngân) của bên cho vay bao giờ cũng phải được thực hiện trước để làm cơ sở, tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên vay Do đó, chỉ khi nào bên cho vay chứng minh được rằng họ đã chuyển giao tiền vay theo đ ng HĐTD cho bên vay thì khi đó họ mới có quyền yêu cầu bên vay phải thực hiện các nghĩa vụ đối với mình (bao gồm các nghĩa vụ chính như sử dụng tiền vay

đ ng mục đích, nghĩa vụ hoàn trả tiền vay đ ng hạn cả gốc và lãi…)

1.1 Phân loại hợp đồng tín dụng

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại HĐTD, cụ thể như sau:

+ Căn vào mụ đí h sử dụng vốn v y th HĐTD đượ phân hi thành: HĐTD phụ vụ nhu ầu uộ sống: Khách hàng của loại hợp đồng này là cá

nhân, có nhu cầu vay mượn tín dụng để đáp ứng các nhu cầu tiêu d ng, sinh hoạt của

cá nhân hoặc gia đình trong cuộc sống

HĐTD phụ vụ hoạt động kinh do nh, hoạt động khá : Khách hàng thường là

pháp nhân, cá nhân hoặc cá nhân đại diện cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, vay tín dụng nhằm mục đích ngoài nhu cầu tiêu d ng, sinh hoạt

Dựa trên mục đích sử dụng vốn vay mà TCTD mới xác định có xét duyệt khoản vay không vì có một số nhu cầu vốn không được cấp tín dụng được quy định tại Điều

8 Thông tư 39 Mục đích sử dụng vốn vay cũng là căn cứ để khi có tranh chấp xảy ra dựa vào để phân loại tranh chấp tín dụng đó là tranh chấp dân sự hay kinh doanh thương mại Tranh chấp phát sinh từ HĐTD phục vụ nhu cầu cuộc sống sẽ được xếp vào nhóm án dân sự Tất nhiên, loại tranh chấp còn lại- tranh chấp từ HĐTD phục vụ hoạt động kinh doanh sẽ thuộc nhóm vụ án kinh doanh, thương mại Việc phân loại

6

Xem: Khoản 4 Điều 23 Thông tư 39

Trang 18

này là cần thiết trong việc lựa chọn pháp luật chuyên ngành áp dụng vào giải quyết vụ

án

+ Căn vào việ áp dụng biện pháp bảo đảm tiền v y th HĐTD đượ phân

hi thành:

HĐTD ó biện pháp bảo đảm tiền v y: Ngoài HĐTD là hợp đồng chính, hợp

đồng bảo đảm tiền vay có thể được lập như một phụ lục của hợp đồng chính hoặc được lập riêng ra thành một hợp đồng (thường sẽ được lập sau HĐTD) Các hợp đồng bảo đảm tiền vay chính được sử dụng cho HĐTD là: Hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố và hợp đồng bảo lãnh

HĐTD không ó biện pháp bảo đảm tiền v y: TCTD và khách hàng thỏa thuận

với nhau về việc không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản mà thay vào đó, TCTD chấp nhận cho vay dựa trên sự tín nhiệm đối với nhân thân của khách hàng

Việc có áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hay không do TCTD quyết định và chịu trách nhiệm

+ Căn vào thời hạn v y theo quy định tại Điều 10 Thông tư 39, ó thể phân loại HĐTD thành:

Hợp đồng ho v y ngắn hạn: Là hợp đồng mà theo đó TCTD thỏa thuận với

khách hàng với thời hạn sử dụng vốn vay tối đa là 01 năm Loại hợp đồng này chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu về tiêu d ng của khách hàng trong một thời hạn ngắn

Hợp đồng ho vay trung hạn (thời hạn v y từ 01 năm đến 05 năm) và hợp đồng

ho v y dài hạn (thời hạn v y trên 05 năm): Các HĐTD này khác với HĐTD cho vay

ngắn hạn là với thời gian thỏa thuận là từ trên một năm trở lên Người đi vay ký kết các hợp đồng này để thỏa mãn nhu cầu mua sắm tài sản cố định trong kinh doanh, thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu d ng như mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại

+ Nếu ăn vào tính hất ó bảo đảm ủ khoản v y th HĐTD đượ phân hi

thành:

Hợp đồng c ho v y ó bảo đảm bằng tài sản: Là hợp đồng cho vay, trong đó

nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ

ba Việc cho vay này phải được bảo đảm dưới hình thức ký kết cả hai loại hợp đồng, bao gồm HĐTD và hợp đồng bảo đảm tiền vay (hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh) Pháp luật cũng cho phép các bên có thể thỏa thuận lập một hợp

Trang 19

đồng nên trong trường hợp này các thỏa thuận về bảo đảm tiền vay được xem là một

bộ phận hợp thành của hợp đồng có bảo đảm bằng tài sản

Hợp đồng ho v y không ó bảo đảm bằng tài sản: Là hợp đồng cho vay trong

đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản cụ thể, xác định của khách hàng vay hoặc của người thứ ba Thông thường các bên chỉ giao kết một hợp đồng duy nhất là HĐTD Trong trường hợp TCTD cho vay có bảo đảm bằng tín chấp thì vẫn phải xác lập một văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín của mình và gửi cho TCTD để khách hàng vay có thể được TCTD chấp nhận cho vay

+ Nếu ăn vào phương th ho v y th HĐTD đượ phân hi thành:

Hợp đồng c ho v y từng lần: Là hợp đồng mà theo đó ở mỗi lần vay, TCTD và

khách hàng thực hiện thủ tục cho vay vốn cần thiết và ký kết HĐTD TCTD áp dụng phương thức cho vay này khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định

Hợp đồng ho v y hợp vốn: Là hợp đồng mà theo đó có từ hai TCTD trở lên

c ng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn của khách hàng; trong đó, một TCTD làm đầu mối dàn xếp Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế này và quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành

Hợp đồng ho v y lưu vụ: Là việc TCTD thực hiện cho vay đối với khách hàng

để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất m a vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm Theo đó, TCTD và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 (hai) chu

kỳ sản xuất liên tiếp

Hợp đồng ho v y theo hạn m : Là hợp đồng mà theo đó TCTD xác định và

thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong hạn mức cho vay, TCTD thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhất một lần, TCTD xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này

Hợp đồng ho v y theo hạn m ho v y dự ph ng: TCTD cam kết đảm bảo

s n sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận

Trang 20

TCTD và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm

Hợp đồng ho v y theo hạn m thấu hi trên tài khoản th nh toán: TCTD

chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm

Hợp đồng ho v y qu y v ng: TCTD và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho

vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu

kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng

Hợp đồng ho v y tuần hoàn (rollover): TCTD và khách hàng thỏa thuận áp

dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện: Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay; Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu

kỳ hoạt động kinh doanh; Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các TCTD; Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các TCTD thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận

1.1.3 Quyền, nghĩa vụ c a các bên trong hợp đồng tín dụng

1.1.3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên vay

Theo quy định tại Thông tư 39, bên v y ó quyền: Từ chối các yêu cầu của

TCTD không đ ng với các thỏa thuận trong HĐTD; có quyền khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm HĐTD của TCTD theo quy định của pháp luật

Cũng theo Thông tư 39, bên ạnh á quyền trên th bên v y ó á ngh vụ ơ bản như: Cung cấp thông tin cho TCTD và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính

chính xác, trung thực, đầy đủ của các tài liệu gửi cho TCTD, phải sử dụng tiền vay

đ ng mục đích, thực hiện đ ng các nội dung đã thỏa thuận trong HĐTD và các cam kết khác với TCTD, đồng thời phải trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thỏa thuận trong HĐTD cũng như chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đ ng những thỏa thuận về việc trả nợ và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong HĐTD Nhìn chung, trong số các nghĩa vụ của bên vay, thì nghĩa vụ trả nợ là quan

Trang 21

trọng nhất Nghĩa vụ này chỉ được miễn trừ nếu bên cho vay đồng ý, còn lại thì sẽ không bao giờ được miễn trừ, kể cả xảy ra tình trạng bất khả kháng

1.1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay

Theo quy định tại Thông tư 39, bên ho v y ó á quyền như:

Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án, phương án vay vốn khả thi, khả năng tài chính của mình và người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay;

Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn; dự án, phương án vay vốn không có hiệu quả, không ph hợp với quy định của pháp luật hoặc TCTD không có đủ nguồn vốn để cho vay; Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn,

sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng; Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm HĐTD; Khởi kiện khách hàng vi phạm HĐTD hoặc khởi kiện bên thứ ba cầm

cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật; Đặc biệt, khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì TCTD có quyền bán tài sản bảo đảm tiền vay theo sự thỏa thuận trong HĐTD và hợp đồng bảo đảm tiền vay để thu nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu người thứ ba thực hiện nghĩa vụ cầm cố, thế chấp, bảo lãnh cho khách hàng vay vốn; Mua bán nợ, đảo nợ, khoanh nợ, xóa nợ và cơ cấu lại nợ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

ên ạnh á quyền th bên ho v y ó á ngh vụ như: Cung cấp thông tin

bao gồm: Lãi suất cho vay; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí

áp dụng đối với khoản vay; và các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất

ngân cho bên vay theo đ ng thỏa thuận trong HĐTD; Thực hiện đ ng các thỏa thuận trong HĐTD; Lưu giữ hồ sơ tín dụng ph hợp với quy định của pháp luật Trong số

7 Đây được xem là một nghĩa vụ bắt buộc, là bước đột phá về mặt pháp luật hướng tới việc bảo vệ khách hàng vay (bên yếu thế) được quy định tại Thông tư 39

8

Cụ thể hóa quy định của BLDS 2015 về nghĩa vụ cung cấp thông tin trong giao kết hợp đồng Khoản

1 Điều 16 Thông tư 39 liệt kê bảy đầu mục thông tin mà TCTD có trách nhiệm phải cung cấp cho khách hàng vay (dù là cá nhân hay pháp nhân)

Trang 22

các nghĩa vụ của bên cho vay thì nghĩa vụ giải ngân là quan trọng nhất, nếu nghĩa vụ này không được thực hiện, thì sẽ không phát sinh quyền và nghĩa vụ khác của hai bên

1.1 Điều kiện có hiệu lực c a hợp đồng tín dụng

Theo quy định tại BLDS 2015 và LCTCTD 2010 thì HĐTD có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng phải có năng lực pháp luật dân

sự, năng lực hành vi dân sự ph hợp với giao dịch dân sự được xác lập TCTD phải là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng (kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như: Nhận tiền gửi, cấp tín

Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

Thứ hai, chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện

Thứ ba, mục đích và nội dung của HĐTD không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp Thỏa thuận phải ph hợp với quy định tại Thông tư 39 và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường

Thứ tư, hình thức của HĐTD phải đáp ứng điều kiện luật định là phải bằng văn bản, không được thỏa thuận bằng lời nói

1.1.5 Quy đ nh về l i suất và phạt vi phạm trong hợp đồng tín dụng

1.1.5.1 Quy nh về i su t trong h p ng t n dụng

Lãi suất cho vay trong HĐTD bao gồm lãi suất cho vay trong hạn và lãi suất cho vay quá hạn Lãi suất trong HĐTD do các bên thỏa thuận nhưng phải ph hợp với quy định của LCTCTD 2010 và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng

Trang 23

Th nhất, đối với lãi suất ho v y trong hạn: Theo quy định tại khoản 2 Điều

91 LCTCTD 2010 thì TCTD và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD theo quy định của pháp luật Ngoài ra, theo quy định tại Điều 468 BLDS 2015 thì LCTCTD 2010 được coi là luật khác có liên quan cho phép các bên được thỏa thuận lãi suất cho vay trong hợp đồng cho vay Tuy nhiên, khoản 2 Điều 91 LCTCTD 2010 không quy định mang tính chất khẳng định TCTD và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất mà yêu cầu lãi suất thỏa thuận phải tuân “theo quy định của pháp luật”

Trước đây, các văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Bộ luật và Luật (trừ LCTCTD 2010) đều không quy định cơ chế lãi suất cho vay theo thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng Các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước (văn bản dưới luật) quy định TCTD và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất cho vay Kể từ ngày 15/3/2017, Thông tư 39 có hiệu lực, trong đó quy định rõ TCTD và khách hàng được thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng nhà nước có quy định về lãi suất cho vay tối đa đáp ứng một số nhu cầu vốn sau:

- Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại LTM 2005

Theo quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 thì tất cả các hợp đồng vay đều không được thỏa thuận mức lãi “vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay” và chỉ có

Trang 24

“luật khác có liên quan quy định khác” mới có thể thay đổi mức trên mà các văn bản như Nghị định, Quyết định của Thống đốc Ngân hàng hay Thông tư của Ngân hàng nhà nước không có giá trị so với quy định trên

Tuy nhiên, Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao (gọi tắt là Nghị quyết 01) quy định lãi, lãi suất trong HĐTD do các bên thỏa thuận nhưng phải ph hợp với quy định của LCTCTD và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng LCTCTD Khi giải quyết tranh chấp HĐTD, Tòa án áp dụng quy định của pháp luật ngân hàng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của BLDS 2015 để xác định lãi, lãi suất

Quy định nói trên đã xác định một cách rõ ràng và tạo một cách hiểu thống nhất

là lãi, lãi suất trong hoạt động cho vay của các TCTD với khách hàng không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất tại BLDS mà thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành là LCTCTD và các văn bản hướng dẫn LCTCTD Quá trình xây dựng

và thông qua các luật quan trọng như BLDS 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LCTCTD năm 2017 đều thừa nhận, hướng đến nguyên tắc áp dụng pháp luật chuyên ngành ngân hàng đối với HĐTD, trong đó có thỏa thuận về lãi, lãi suất Việc quy định tại Điều 7 Nghị quyết 01 đã thể hiện rõ nguyên tắc áp dụng pháp luật, tạo sự thống nhất trong quá trình áp dụng quy định của pháp luật về lãi, lãi suất trong hoạt động ngân hàng

Hiện nay, quy định về lãi, lãi suất trong hoạt động cho vay của TCTD với khách hàng được quy định tại LCTCTD, Thông tư 39 quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Thông tư 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định cho vay tiêu d ng của công ty tài chính, Thông tư số 14/2017/TT-NHNN ngày 29/9/2017 quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD với khách hàng Theo các văn bản nói trên, TCTD và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp phải tuân thủ mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định trong từng thời kỳ đối với cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam thuộc 05 lĩnh vực ưu tiên

Th h i, đối với lãi suất áp dụng đối với dư nợ v y quá hạn

Trang 25

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 39 thì trường hợp khoản nợ vay bị chuyển

nợ quá hạn thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn

Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 01 thì khi giải quyết tranh chấp HĐTD, Tòa án áp dụng quy định của LCTCTD, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng LCTCTD để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của BLDS 2005, BLDS 2015 để xác định lãi, lãi suất

Hiện nay, đối với tranh chấp HĐTD thì Tòa án thường tuyên khách hàng vay và/hoặc bên thứ ba phải thanh toán tiền lãi vay theo lãi suất nợ quá hạn kể từ khi phát sinh nợ quá hạn cho đến khi thi hành án xong (trả hết nợ gốc) nhằm bảo đảm quyền lợi cho các TCTD

Mức lãi suất tiền lãi chậm trả: Do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá lãi suất giới hạn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 466 BLDS 2015

1.1.5.2 Quy nh về ph t vi ph

Chế tài phạt vi phạm hợp đồng có mục đích chủ yếu là trừng phạt, tác động vào

ý thức của các chủ thể tham gia hợp đồng nhằm giáo dục ý thức tôn trọng tuân thủ hợp đồng, phòng ngừa vi phạm hợp đồng Với mục đích như vậy, phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng một cách phổ biến đối với các vi phạm HĐTD

Điều 418 BLDS 2015 quy định phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt

vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm

Tại Điều 25 Thông tư 39 quy định: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại là nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng cho vay theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư 39

Theo LTM 2005 thì phạt vi phạm được hiểu là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên

vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa

Trang 26

thuận và mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị

trả lãi được các bên thỏa thuận trong các hợp đồng cho vay được xác lập trước khi BLDS 2015 có hiệu lực (trước ngày 01/01/2017) và có phát sinh tranh chấp được giải quyết tại Tòa án, nhiều Tòa án không công nhận mức phạt và lãi phạt do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay cho d nội dung thỏa thuận đó đều căn cứ trên các quy định hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước

Trước đây, tại Công văn số 242/CV-NHNN1 ngày 25/3/1999 của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn các ngân hàng thương mại và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng cho vay việc phạt vi phạm thời hạn trả lãi tiền vay đối với khách hàng Mức phạt vi phạm thời hạn trả lãi tiền vay tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của số lãi tiền vay

vi phạm thời hạn trả nhưng mức phạt cao nhất không quá 5% Hiện tại, điểm b khoản

4 Điều 13 Thông tư 39 quy định: “Trường hợp khách hàng không trả đ ng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do TCTD

và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả”

Về bản chất, các quy định trước đây và hiện nay, Ngân hàng nhà nước đều cho phép các TCTD và khách hàng thỏa thuận về mức phạt vi phạm chậm trả lãi tiền vay nhưng khống chế mức trần (5% hoặc 10%) số lãi tiền vay vi phạm thời hạn trả (không trả đ ng hạn).12

Tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư 39 quy định mức phạt chậm trả lãi được xác định theo mức lãi suất tối đa không quá 10%/năm Cơ sở xác định mức phạt lãi chậm trả nợ dựa trên quy định tại điểm a khoản 5 Điều 466 và khoản 2 Điều 468 BLDS 2015 Mức lãi suất 10%/năm (một năm là 365 ngày) tức là bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 (lãi suất trần) Số tiền phạt do chậm trả lãi được xác định bằng mức lãi suất chậm trả lãi (tối đa 10%) nhân với (x) số tiền lãi chậm trả nhân với thời gian chậm trả lãi chia cho 365 ngày Ngoài phạt vi phạm do bên vay không trả lãi đ ng hạn, Thông tư 39 không hướng dẫn phạt vi phạm

11

Xem: Điều 301 LTM 2005

12

Theo Tác giả, Điều 305 BLDS 2005 chỉ nói về vấn đề chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, không nói

về việc cấm tính lãi trên lãi hay lãi chồng lãi Tức là trước ngày 01/01/2017 không có quy định pháp luật nào cấm tính lãi trên lãi

Trang 27

đối với nghĩa vụ khác của bên vay mà giao TCTD tự thỏa thuận với bên vay theo quy định của pháp luật

Theo Thông tư 39 thì chủ thể tham gia ký kết hợp đồng cho vay là TCTD (một bên luôn là pháp nhân, có mục đích kinh doanh) và cá nhân, pháp nhân vay vốn (khách hàng vay vốn có thể vì mục đích sản xuất kinh doanh hoặc vì sinh hoạt, tiêu d ng) Do

đó, hợp đồng cho vay cũng là một hình thức cụ thể của hợp đồng kinh doanh, thương mại và chịu sự điều chỉnh của LTM 2005 Hiện nay, chỉ có LTM 2005 mới quy định

cụ thể mức phạt vi phạm đối với hợp đồng kinh doanh, thương mại Mức phạt đối với

vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.13

Vì vậy, số tiền phạt được xác định bằng mức phạt (tối đa 8%) nhân với (x) giá trị nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm

Điều 12 Nghị quyết 01 quy định trường hợp hợp đồng vay vừa có thỏa thuận phạt vi phạm, vừa có thỏa thuận lãi trên nợ gốc quá hạn đối với hành vi không trả nợ

đ ng hạn của bên vay thì Tòa án căn cứ quy định tương ứng của BLDS, LCTCTD và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng BLDS, LCTCTD tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất để xem xét, quyết định xử lý đối với hành vi không trả nợ đ ng hạn theo nguyên tắc chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành

vi không trả nợ đ ng hạn Quy định này được hiểu là Tòa án không công nhận việc vừa áp dụng lãi suất quá hạn trên nợ quá hạn và vừa áp dụng phạt vi phạm đối với hành vi khách hàng không trả nợ đ ng hạn theo thỏa thuận

1.2 Giải quy t tranh chấp hợp đồng tín dụng

1.2.1 h i ni và c i của tranh ch p h p ng t n dụng

Để hiểu về tranh chấp HĐTD thì trước hết cần phải hiểu khái niệm tranh chấp

tín dụng Theo nghĩa chung nhất thì tr nh hấp tín dụng đượ hiểu là á tr nh hấp

phát sinh từ hợp đồng cho vay, hiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các hợp đồng tín dụng khác

Trong số các tranh chấp HĐTD thì tranh chấp hợp đồng cho vay mang tính phổ biến Nội dung tranh chấp hợp đồng cho vay có thể bao gồm nhiều vấn đề liên quan như nợ gốc, nợ lãi, lãi suất, về mọi vấn đề liên quan đến hợp đồng cho vay như điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm,

13

Xem: Điều 301 LTM 2005

Trang 28

phương thức trả nợ và các nội dung khác Tuy nhiên, trên thực tế hợp đồng cho vay nói riêng và HĐTD nói chung, thường xảy ra các tranh chấp giống nhau tập trung vào

số nợ gốc, các loại lãi suất, phí và việc xử lý tài sản bảo đảm

Tóm lại, tranh chấp HĐTD là những xung đột, mâu thuẫn về quyền, nghĩa vụ trong quan hệ tín dụng giữa các TCTD (bên cho vay) với pháp nhân, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định (bên vay), nghĩa là, có sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa các bên tham gia trong quan hệ HĐTD liên quan đến việc thực hiện/không thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo HĐTD

Tr nh hấp HĐTD ó một số đặ điểm để phân biệt với á tr nh hấp khá như s u:

- Thứ nhất, tranh chấp HĐTD thường xảy ra phổ biến ở các ngân hàng thương mại với nội dung tranh chấp chủ yếu liên quan đến nợ gốc, các loại lãi, lãi suất, phí, xử

lý tài sản bảo đảm… Do HĐTD mang bản chất của hợp đồng vay tài sản nên số tiền vay và lãi suất áp dụng là những điều khoản được ch trọng, quan tâm nhất nên cũng

là nội dung tranh chấp nhiều nhất, vì đó là nghĩa vụ chính của các bên trong thực hiện hợp đồng và tác động trực tiếp đến lợi ích của các bên

- Thứ hai, phần lớn trong các tranh chấp HĐTD thì các ngân hàng là nguyên đơn Khi giao kết HĐTD thì các bên (bên cho vay, bên vay, bên bảo lãnh, cầm cố, thế chấp) có địa vị pháp lý ngang nhau, bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiên, khi tiến hành hoạt động vay tín dụng thì bên vay phải tuân thủ theo hợp đồng thường do bên cho vay soạn s n với những điều khoản có lợi cho bên cho vay Khi xảy ra tranh chấp thường là do bên vay vi phạm và dễ rơi vào tình trạng yếu thế Ở đây, có thể nói là giao dịch được xác lập giữa một bên chuyên nghiệp và một bên không chuyên nghiệp Ngân hàng hiếm khi vi phạm vào những điều khoản do chính mình soạn thảo

- Thứ ba, giá trị của tranh chấp HĐTD thường có giá trị lớn hoặc thậm chí là rất lớn Khi ký kết HĐTD thì thường là do bên đi vay có nhu cầu về vốn mà không thể tự mình xoay xở được Về phía bên cho vay là TCTD, bên cạnh vai trò là chủ thể cung ứng vốn cho nền kinh tế thì TCTD còn đóng vai trò là người đi vay của các chủ thể khác để cho vay lại Để đạt được lợi nhuận cao thì các TCTD thường ký kết các HĐTD có giá trị lớn dựa trên định giá tài sản đảm bảo tại thời điểm cho vay Do bên vay vốn d ng khoản vay này phần lớn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên nếu bên vay không tuân thủ các cam kết trong hợp đồng, không trả nợ cho các

Trang 29

TCTD sẽ làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động của TCTD đó Thực tế, không hiếm các trường hợp các TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả do “nợ xấu” Một khi khách hàng vay không thể thanh toán được nợ, tranh chấp xảy ra thì TCTD sẽ là chủ thể bị thiệt hại lớn vì nguồn vốn bị ứ đọng, phải thực hiện các biện pháp khắc phục, mục đích lợi nhuận ban đầu không còn hoặc bị gián đoạn Đặc biệt, nếu tranh chấp HĐTD phải khởi kiện tại Tòa án thì càng gây khó khăn cho TCTD khi muốn thu hồi vốn Bởi khi đã bị khởi kiện tại Tòa án thì thường là người đi vay không còn có khả

- Thứ tư, tranh chấp HĐTD thường đi k m hệ quả là cơ quan tiến hành tố tụng

sẽ xem xét đến tính pháp lý của các quan hệ hợp đồng khác như hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh của bên thứ ba Mối quan hệ này theo luật định là

1.2.2 C c phương thức giải quyết tranh ch p h p ng t n dụng

Hiện nay, tại Việt Nam, có 4 phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại nói chung và tranh chấp HĐTD nói riêng, bao gồm phương thức thương lượng, phương thức hòa giải, phương thức tố tụng Trọng tài thương mại và phương thức tố tụng Tòa án

+ Phương thức thương lượng

Là phương thức được các bên ưu tiên lựa chọn và trong thực tiễn phần lớn các tranh chấp phát sinh từ HĐTD được giải quyết bằng phương thức này Các bên có thể cùng nhau bàn bạc, tự tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào Nhà nước khuyến khích áp dụng phương thức tự thương lượng Đến nay, chưa có quy định pháp luật cụ thể nào về việc giải quyết tranh chấp bằng phương thức thương lượng

http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/giai-quyet-cac-tranh-chap-ve-hop-15

Trường hợp chỉ có tranh chấp về hợp đồng bảo đảm, không có tranh chấp về tín dụng, thì vẫn phải khởi kiện tranh chấp HĐTD chứ không khởi kiện độc lập hợp đồng bảo đảm, vì HĐTD là hợp đồng chính, hợp đồng bảo đảm là hợp đồng phụ Tuy nhiên, HĐTD nếu bị vô hiệu thì không dẫn đến việc

vô hiệu hợp đồng bảo đảm (Khoản 2 Điều 407 BLDS 2015)

Trang 30

Ca-na-đa, o, Bỉ, Cộng hòa Séc, L c-xăm-bua, Hà Lan, Pháp… cho thấy, hiện tại có

03 mô hình về hòa giải gắn với Tòa án được áp dụng phổ biến trên thế giới như sau:

Th nhất, mô h nh thị trường: Được áp dụng nhiều tại các quốc gia theo truyền

thống thông luật như Anh, Hoa Kỳ, Úc, Ca-na-đa, Phi-líp-pin… Với mô hình này, vụ việc tranh chấp được chuyển cho Hòa giải viên ngoài Tòa án tiến hành hòa giải Chi phí hòa giải do các bên chi trả; tuy nhiên, đối với một số loại vụ việc hạn chế (như các tranh chấp liên quan đến lợi ích công), chi phí có thể được lấy từ ngân sách Nhà nước

Th h i, mô h nh dị h vụ ông: Được áp dụng tại Pháp, Đức, In-đô-nê-xi-a,

Thái Lan, Xing-ga-po…Với mô hình này, việc hòa giải do Thẩm phán hoặc cán bộ Tòa án thực hiện Các bên không phải chịu chi phí hòa giải

Thứ ba, mô hình pha trộn: Được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới và là

xu hướng chuyển đổi của các quốc gia đã áp dụng mô hình thị trường và mô hình công

lý Với mô hình này, hòa giải viên do Tòa án chỉ định hoặc giới thiệu Kinh phí hòa giải vừa do các bên đóng góp, vừa do Nhà nước đảm bảo

Về hiệu quả, qua nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng chế định “Hòa giải tại Tòa án” với phương châm “hai bên c ng thắng” không những là công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác hòa giải mà còn góp phần đẩy nhanh quá trình giải quyết tranh chấp, khắc phục tình trạng tồn đọng án; th c đẩy các mối quan

hệ kinh tế- xã hội phát triển, giảm chi phí cho xã hội Tại Hội nghị tư pháp quốc tế thường niên lần thứ 19 đã khuyến cáo áp dụng chế định “Hòa giải tại Tòa án” như là

Tại Việt Nam, việc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại nói chung

và hòa giải tranh chấp HĐTD nói riêng hiện nay được thực hiện theo quy định tại Nghị định 22/2017/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 24/02/2017 về hòa giải thương

mại Theo đó, hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại

do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ

thương mại nếu các bên tranh chấp có thỏa thuận hòa giải Các bên có thể thỏa thuận

16 Có thể truy cập tại

http://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/DT_DUTHAO_LUAT/View_Detail.aspx?ItemID=1708

&TabIndex=2&TaiLieuID=3588 (truy cập ngày 24/12/2019)

17 Xem: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP

Trang 31

giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp

Trong quá trình giải quyết tranh chấp HĐTD bằng phương thức hòa giải thương mại, nếu các bên đạt được kết quả hòa giải thành thì các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành với các nội dung chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 22/2017/NĐ-CP Văn bản về kết quả hòa giải thành được xem xét công nhận theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.18

+ Phương thức tố tụng Trọng tài

Phương thức giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được áp dụng đối với trường hợp các bên có lập thỏa thuận Trọng tài về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại hoặc ít nhất một bên có hoạt động thương mại và tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài theo quy định tại Điều 2 Luật Trọng tài Thương mại năm 2010 (gọi tắt là LTTTM 2010)

Cho đến nay, chưa có quy định nào bắt buộc phải giải quyết tranh chấp HĐTD bằng Trọng tài mà chỉ là quy định các bên có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài như LTM 2005, Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, LDN

2014, Luật Đầu tư năm 2014,…

Tranh chấp HĐTD được giải quyết bằng phương thức Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận Trọng tài Thỏa thuận Trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 5 LTTTM 2010

Về thẩm quyền, tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài với điều kiện chủ thể tham gia quan hệ tranh chấp trên là có ít nhất một bên có hoạt động thương mại Như vậy, tranh chấp hợp đồng cho vay tiêu d ng của các TCTD cũng được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận Và nếu HĐTD có tài sản bảo đảm của bên thứ ba thì chỉ giải quyết được bằng Trọng tài khi tất cả các bên có thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài.19

+ Phương thức tố tụng T a án

Khi việc tự giải quyết tranh chấp của các bên gặp nhiều khó khăn vì nhiều nguyên nhân khác nhau, khi đó cần thiết có sự can thiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là của TAND

Trang 32

http://viac.vn/giai-quyet-tranh-chap-Phương thức giải quyết tranh chấp liên quan đến HĐTD bằng Tòa án là hình thức phổ biến được các bên lựa chọn tại Việt Nam thời gian qua Thông thường, phương thức giải quyết tranh chấp bằng tố tụng Tòa án được tiến hành khi mà việc áp dụng phương thức thương lượng, hoà giải không có hiệu quả và các bên tranh chấp cũng không thỏa thuận đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tranh chấp bằng phương thức tố tụng Trọng tài

Như vậy, có thể hiểu giải quyết tranh chấp bằng phương thức tố tụng Tòa án là hình thức giải quyết tranh chấp do cơ quan tài phán Nhà nước thực hiện TAND nhân danh quyền lực Nhà nước để đưa ra phán quyết buộc bên có nghĩa vụ phải thi hành và đảm bảo cho phán quyết đó được thực thi bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước

1.2.3 Quy nh pháp uật về giải quyết tranh ch p h p ng t n dụng bằng phương thức tố tụng Tòa án

* iải quyết tr nh hấp hợp đồng tín dụng theo thủ tụ tố tụng thông thường

Thủ tục giải quyết tranh chấp HĐTD tại TAND bao gồm giai đoạn khởi kiện và thụ lý vụ án, hòa giải và chuẩn bị xét xử, xét xử sơ thẩm và xét xử ph c thẩm

Việc giải quyết tranh chấp bằng Tòa án không phụ thuộc vào việc thỏa thuận của các bên Theo quy định tại BLTTDS 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu

bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, kinh doanh thương mại…, trừ trường hợp các bên có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015

* iải quyết tr nh hấp hợp đồng tín dụng theo thủ tụ tố tụng rút gọn

Thủ tục r t gọn là thủ tục tố tụng được áp dụng để giải quyết vụ án dân sự với trình tự đơn giản so với thủ tục giải quyết các vụ án dân sự thông thường nhằm giải quyết vụ án

nhanh chóng nhưng vẫn bảo đảm đ ng pháp luật khi có đủ điều kiện theo quy định tại Điều

317 BLTTDS 2015:

- Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;

- Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư tr , trụ sở rõ ràng;

Trang 33

- Không có đương sự cư tr ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa

án giải quyết theo thủ tục r t gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản;

Khác với giải quyết vụ án theo thủ tục thông thường, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn chỉ đơn thuần là giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn mà không giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn hoặc yêu cầu độc lập của người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn cũng không có phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD thì Tòa án áp dụng thủ tục r t gọn để giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm hoặc tranh chấp về quyền xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

giao tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu cho bên nhận bảo đảm hoặc TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có quyền xử lý tài sản bảo đảm;

+ Giao dịch bảo đảm hoặc biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo quy định của pháp luật;

+ Không có đương sự cư tr ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa

án giải quyết theo thủ tục r t gọn hoặc các đương sự giải trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản

1.2.3.1 Nguyên tắ giải quyết tr nh hấp hợp đồng tín dụng tại T án

Giải quyết tranh chấp phát sinh từ HĐTD bằng tố tụng Tòa án dựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền quyết định và tự định đoạt của các đương sự; nguyên tắc các đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh; bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ trong tố tụng dân sự; bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; nguyên tắc hoà giải; nguyên tắc xét xử vụ án dân sự phải có Hội thẩm nhân dân

20

Có thể được ghi nhận trong hợp đồng bảo đảm, phụ lục hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản khác có hiệu lực như hợp đồng- Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐTP

Trang 34

tham gia; nguyên tắc Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai và nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử

1.2.3.2 Thẩm quyền ủ T án trong giải quyết tr nh hấp hợp đồng tín dụng

TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp phát sinh từ HĐTD mà không có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015 trừ trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Điều đó có nghĩa là TAND cấp huyện giải quyết tranh chấp phát sinh từ HĐTD không có yếu tố nước ngoài

TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp phát sinh từ HĐTD mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, hay cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, tức là tranh chấp phát sinh từ HĐTD có yếu tố nước ngoài

1.2.3.3 Tr nh tự, thủ tụ xét xử sơ thẩm hợp đồng tín dụng theo thủ tụ thông thường

- Giai đoạn khởi kiện và thụ lý vụ án:

Để thực hiện quyền khởi kiện của mình, bên khởi kiện (nguyên đơn) phải chuẩn

bị hồ sơ khởi kiện và nộp tại TAND có thẩm quyền Tòa án nhận và xử lý đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 191 BLTTDS 2015 Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để

họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ k m theo

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền

Trang 35

lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát c ng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.21

- Giai đoạn hòa giải và chuẩn bị xét xử:

Trình tự tiến hành hoà giải: Khi tiến hành hòa giải, Thẩm phán phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án

Nếu như các bên hòa giải không thành thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai hoặc xét xử kín để đảm bảo bí mật cho các bên khi các bên yêu cầu và được Tòa án chấp thuận

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp phát sinh từ HĐTD được xác định như sau: Đối với tranh chấp HĐTD là tranh chấp dân sự thì thời hạn là 04 tháng, còn đối với tranh chấp HĐTD là tranh chấp kinh doanh, thương mại thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án Ngoài ra, đối với các loại tranh chấp HĐTD mà có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp tranh chấp HĐTD là tranh chấp dân sự và 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp tranh chấp HĐTD là tranh chấp về hoạt động kinh doanh, thương mại

- Giai đoạn xét xử sơ thẩm (phiên tòa sơ thẩm):

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là

15 ngày, tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết

Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát

c ng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày tuyên

án Trường hợp kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát c ng cấp nhận được bản án

Trang 36

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ k m theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp

ứng án phí đối với vụ án dân sự giải quyết theo thủ tục r t gọn bằng 50% mức tạm ứng

án phí đối với vụ án giải quyết theo thủ tục thông thường

Theo quy định trên thì việc Tòa án quyết định giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục r t gọn từ khi ra thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí nếu đương sự thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí Khi đó, Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ

k m theo Tòa án gửi Thông báo về việc thụ lý vụ án cho đương sự, Viện kiểm sát

c ng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án Đối với vụ án do người tiêu d ng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc,

kể từ ngày thụ lý vụ án

Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan sau khi nhận được thông báo về việc thụ lý vụ án thì phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ k m theo; đơn yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có) Nếu trong giai đoạn chuẩn bị xét xử hoặc tại phiên tòa mà bị đơn nộp đơn yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường

R quyết định giải quyết vụ án theo thủ tụ rút gọn: Giải quyết vụ án theo thủ tục

r t gọn như đã trình bày là Tòa án không mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Theo quy định tại

22

Xem: Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Nghị quyết có hiệu lực ngày 01/01/2017

Trang 37

Điều 318 BLTTDS 2015 thì trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục r t gọn và mở phiên tòa xét xử trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục r t gọn phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát c ng cấp

Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều

21 BLTTDS 2015 thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án c ng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát c ng cấp; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ

sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án Tuy nhiên, Viện kiểm sát tham gia phiên tòa không phải trong mọi trường hợp mà theo quy định tại khoản 2 Điều 21 BLTTDS 2015 thì Viện kiểm sát tham gia phiên tòa khi vụ án có đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương

sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 BLTTDS 2015

Phiên t xét xử vụ án theo thủ tụ rút gọn : Điểm khác biệt giữa phiên tòa xét xử

vụ án theo thủ tục r t gọn so với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục thông thường là nếu bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa mà không phải hoãn phiên tòa để mở lại phiên tòa lần thứ hai

Tr nh tự, thủ tụ tiến hành phiên t như s u:

Thẩm phán tiến hành thủ tục khai mạc phiên tòa theo quy định tại Điều 239 BLTTDS 2015 Cụ thể, chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ

án ra xét xử; Thư ký phiên tòa báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và lý do vắng mặt; Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và kiểm tra căn cước của đương sự, người tham gia

tố tụng khác đồng thời phổ biến quyền, nghĩa vụ của đương sự và của người tham gia

tố tụng khác; Sau khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán tiến hành hòa giải, trừ trường hợp không được hòa giải theo quy định tại Điều 206 hoặc không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Điều 207 BLTTDS 2015 Và nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán ra quyết định công

Trang 38

nhận sự thỏa thuận của các đương sự Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán tiến hành xét xử.

Nếu tại phiên tòa mà phát sinh tình tiết mới quy định tại khoản 3 Điều 317 BLTTDS 2015 làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục r t gọn thì Thẩm phán xem xét, ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường

Thời hạn kháng cáo đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục r t gọn là 07 ngày, kể từ ngày tuyên án Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án, quyết định được giao cho họ hoặc bản

án, quyết định được niêm yết

Thời hạn kháng nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục r t gọn của Viện kiểm sát c ng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định

1.2.3.5 Tr nh tự, thủ tụ xét xử phú thẩm

Xét xử ph c thẩm là việc Tòa án cấp ph c thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo kháng nghị.23

Sau khi vụ án được thụ lý, Tòa án thông báo bằng văn bản về việc thụ lý vụ án cho các bên liên quan và Chánh án Tòa án cấp ph c thẩm thành lập Hội đồng xét xử

ph c thẩm, phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa

Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, t y từng trường hợp, Tòa án cấp ph c thẩm ra một trong các quyết định như: Tạm đình chỉ, đình chỉ hoặc đưa vụ án

ra xét xử ph c thẩm Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp ph c thẩm có thể quyết định kéo

Tòa án cấp ph c thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm có quyền: Giữ nguyên, sửa, hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm, hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải

Trang 39

quyết vụ án, đình chỉ xét xử ph c thẩm và cuối c ng là tạm đình chỉ việc giải quyết vụ

án theo quy định tại khoản 6 Điều 308 BLTTDS 2015

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, Tác giả đã nêu những quy định cơ bản về HĐTD, tranh chấp HĐTD, các đặc điểm để phân biệt HĐTD, tranh chấp HĐTD với các loại hợp đồng, tranh chấp dân sự khác và các phương thức để giải quyết tranh chấp HĐTD

Trong quá trình thực hiện HĐTD luôn có những tranh chấp phát sinh Đây là một hiện tượng tất yếu khách quan, có thể xảy ra trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình thực hiện các nội dung của HĐTD do nhiều nguyên nhân khác nhau

Khi xảy ra tranh chấp thì việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp nào

là sự thỏa thuận, quyền tự định đoạt của các bên trong giao lưu dân sự và thương mại Nhưng khi các bên lựa chọn phương thức tố tụng Tòa án thì việc giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng thông thường hay thủ tục r t gọn lại là sự lựa chọn của Tòa án

Thủ tục r t gọn thì ít được các Tòa án áp dụng Cụ thể, tại TAND Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 3/2015 đến nay thì quy định về thủ tục r t gọn vẫn chưa được áp dụng do nhiều nguyên nhân khác nhau Bởi lẽ, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án theo thủ tục r t gọn hoặc tại phiên tòa sơ thẩm, nếu xuất hiện tình tiết mới theo khoản 2 Điều 317 và khoản 4 Điều 320 BLTTDS 2015 mà các đương sự không thống nhất do đó cần phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định; cần phải định giá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các đương

sự không thống nhất về giá; cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; phát sinh yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập thì vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục r t gọn, Tòa án phải ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường

Ngày đăng: 28/03/2020, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w