Luận văn được thực hiện theo 02 phương pháp là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.Mục tiêu của nghiên cứu định tính là khám phá nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng
Trang 1NGUYỄN HỮU GIA HẠNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 2NGUYỄN HỮU GIA HẠNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng (Công cụ và thị trường tài chính)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM TỐ NGA
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc do tôi thực hiện Các số liệu trong luận văn được thu thập
từ thực tế, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Hữu Gia Hạnh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT_ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2.Tổng quan về nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Các đóng góp của đề tài 5
1.8 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 6
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn 6
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong 4 năm 2015 – 2018 7
2.3 Vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng cần quan tâm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn 13
Trang 53.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 23
3.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 23
3.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 23
3.1.3.Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 25
3.1.4.Nguyên nhân phát sinh RRTD 27
3.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 28
3.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 29
3.2.1.Định nghĩa quản trị rủi ro tín dụng 29
3.2.2.Quy trình quản trị RRTD 30
3.2.3 Các mô hình quản trị RRTD 38
3.3.Lý thuyết về Hiệp ước Basel II 40
3.4 Mô hình nghiên cứu 44
3.6 Phương pháp nghiên cứu 52
3.6.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 52
3.6.2 Thiết kế nghiên cứu 52
3.6.3 Nghiên cứu chính thức 55
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 60
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 61
4.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Sài Gòn 61
4.1.1 Dự báo rủi ro tín dụng 61
4.1.2 Đo lường RRTD 61
4.1.3 Xây dựng chính sách tín dụng 62
4.1.4 Xây dựng quy trình tín dụng 13
Trang 64.2.2 Về độ tuổi 68
4.2.3 Về chức vụ 69
4.2.4 Về thâm niên công tác 70
4.2.5 Về trình độ học vấn 70
4.3 Kết quả nghiên cứu thực tế 71
4.3.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 71
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 73
4.3.3 Phân tích hồi quy 74
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
5.1 Kết luận 87
5.2 Các kiến nghị 87
5.2.1 Kiến nghị cho yếu tố Chính sách tín dụng 87
5.2.2 Kiến nghị cho yếu tố Dự báo rủi ro tín dụng 89
5.2.3 Kiến nghị cho yếu tố chất lượng nguồn nhân lực 90
5.2.4 Kiến nghị cho yếu tố quy trình tín dụng 91
5.2.5 Kiến nghị cho yếu tố kiểm soát rủi ro tín dụng 93
5.2.6 Kiến nghị cho yếu tố đo lường rủi ro tín dụng 93
5.2.7 Kiến nghị cho yếu tố tài chính khách hàng 94
5.3 Hạn chế của đề tài và nghiên cứu tiếp theo 95
5.3.1 Hạn chế của đề tài 95
5.3.2 Nghiên cứu tiếp theo 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Basel Ủy ban giám sát tài chính ngân hàng
Trang 8TD Tín dụng
Trang 9Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh SCB từ năm 2015 – 2018 9
Bảng 2.3: Tình hình cho vay tại SCB từ năm 2015 – 2018 11
Bảng 3.1: Bảng các biến đo lường dự báo rủi ro tín dụng 38
Bảng 3.2: Các biến đo lường rủi ro tín dụng 39
Bảng 3.3: Các biến đo lường xây dựng chính sách tín dụng 40
Bảng 3.4: Các biến đo lường quy trình tín dụng 40
Bảng 3.5: Các biến đo lường kiểm soát rủi ro 41
Bảng 3.6: Các biến đo lường chất lượng nguồn nhân lực 42
Bảng 3.7: Các biến đo lường tài chính khách hàng 42
Bảng 3.8: Các biến đo lường quản trị rủi ro tín dụng 43
Bảng 3.9: Bảng tóm tắt các giả thuyết 44
Bảng 3.10: Bảng tình trạng phát phiếu khảo sát 48
Bảng 4.1: Nợ quá hạn và nợ xấu tại SCB giai đoạn 2015- 2018 56
Bảng 4.2: Thống kê giới tính của lãnh đạo, CBTD ngân hàng 61
Bảng 4.3: Thống kê độ tuổi của lãnh đạo, CBTD ngân hàng 61
Bảng 4.4: Thống kê chức vụ của lãnh đạo, CBTD ngân hàng 62
Bảng 4.5: Thống kê thâm niên công tác của lãnh đạo, CBTD ngân hàng 63
Bảng 4.6: Thống kê trình độ học vấn của lãnh đạo, CBTD ngân hàng 63
Bảng 4.7: Bảng Kiểm định độ tin cậy của từng thang đo 64
Bảng 4.8: Kiểm định độ tin cậy của thang đo QTRRTD 66
Bảng 4.9: Bảng KMO và Kiểm định Bartlett 66
Bảng 4.10: Thống kê mô hình 68
Bảng 4.11: Bảng kết quả hồi quy của từng biến 69
Bảng 4.12: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến QTRRTD 72
Trang 10Bảng 4.16: Giá trị trung bình của yếu tố dự báo RRTD 75
Bảng 4.17: Giá trị trung bình của các yếu tố chât lượng nguồn nhân lực 76
Bảng 4.18: Giá trị trung bình của yếu tố quy trình tín dụng 76
Bảng 4.19: Giá trị trung bình của yếu tố kiểm soát rủi ro tín dụng 77
Bảng 4.20: Giá trị trung bình của yếu tố đo lường rủi ro tín dụng 78
Bảng 4.21: Giá trị trung bình của yếu tố tài chính khách hàng 78
Trang 11Hình 3.1: Sơ đồ tóm tắt Ba nội dung của Basel II 34
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quản trị RRTD 38
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 44
Hình 3.4: Quy trình nghiên cứu 45
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ nợ xấu của SCB giai đoạn 2015- 2018 57
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ nợ quá hạn của SCB giai đoạn 2015- 2018 58
Sơ đồ 4.3: Quy trình tín dụng 60
Biểu đồ 4.3: Đồ thị phân tán Normal P - P lot 70
Biểu đồ 4.4: Đồ thị phân tán Scatterplot 71
Biểu đồ 4.5: Biểu đồ tần số Histogram 72
Sơ đồ 4.1: Mô hình hiệu chỉnh 73
Trang 12từ hoạt động tín dụng Vì vậy, việc quản trị rủi ro tín dụng cần phải được làm tốt để giảm thiểu các nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng tránh các thiệt hại về thu nhập và vốn
có thể xảy ra cho ngân hàng Tuy nhiên, việc quản trị rủi ro tín dụng là việc không hề
dễ dàng vì thực chất rủi ro tín dụng lại là yếu tố khách quan
Chính vì lý do đó tác giả đã thực hiện đề tài:“Một số giải pháp hoàn thiện quản
trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn” nhằm nâng cao năng lực hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng, chính nhất là hoạt động đo lường rủi ro tín dụng
Luận văn được thực hiện theo 02 phương pháp là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.Mục tiêu của nghiên cứu định tính là khám phá nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn và xác định các biến quan sát cho bảng câu hỏi nghiên cứu Tác giả sẽ tiến hành khảo sát ở bước nghiên cứu định lượng trên mẫu gồm 200 cán bộ tín dụng đang làm việc tại ngân hàng TMCP Sài Gòn thông qua bảng câu hỏi Sau đó, sử dụng các phương pháp đo
lường tiên tiến được các Ngân hàng trên thế giới áp dụng để phân tích dữ liệu
Kết quả nghiên cứu cho thấy 07 yếu tố: Dự báo rủi ro tín dụng, Đo lường rủi ro tín dụng, Chính sách tín dụng, Quy trình rủi ro tín dụng, Kiểm soát rủi ro tín dụng, Chất lượng nguồn nhân lực, Khách hàng đều tác động và có mối quan hệ cùng chiều với rủi ro tín dụng Trong đó, yếu tố khách hàng là yếu tố có tác động ít nhất đến quản trị rủi ro tín dụng Trên cơ sở kết quả thu được, tác giả đã đề xuất các kiến nghị, chính sách phù hợp để hỗ trợ cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Trang 13playing a critical role in generating the banks’ net income As a result, the procedure of risk management needs to be done carefully in order to minimize credit risks as well as
to avoid the loss of income and capital that may occur to the bank However, it is not easy to perform credit risk management as this is such an objective factor
In the context of integration and competition, it is highly recommended for banks
to focus on their own credit risk management as well as regularly develop systems and programs for better credit risk controlling Therefore, the author has carried out the
project: "Some solutions to improve credit risk management at Saigon Commercial Joint
Stock Bank" in order to improve the capacity of managing credit risk, especially the
activity of credit risk measurement
The study was carried out in 02 phases: qualitative and quantitative one The objective of qualitative research is to explore factors affecting credit risk management at Saigon Joint Stock Commercial Bank and identify observed variables for research questionnaires The author will conduct a survey in a quantitative research step on a sample of 200 credit officers working at Saigon Commercial Joint Stock Bank through a questionnaire Then, the advanced measurement methods applied by banks around the world would be used to analyze data
There are 07 factors in the result of research including: Credit risk forecast, Credit risk measurement, Credit policy, Credit risk process, Credit risk control, Quality of human resources, and Customers Every factor has its own impact and directly relate to credit risk In particular, Customer factor is the lowest impact one on credit risk management As a result of this, the author has proposed recommendations and appropriate policies to support credit risk management activities at Saigon Commercial Joint Stock Bank
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Một nền kinh tế phát triển và có khả năng hội nhập toàn cầu đã và đang là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, thị trường mở cửa đã tạo
ra nhiều cơ hội và thách thức cho thị trường Việt Nam nói chung và ngành tài chính ngân hàng nói riêng Các ngân hàng thương mại Việt Nam đều có những thách thức phải đối mặt, song song với đó cũng có nhiều cơ hội và cố gắng tận dụng những cơ hội có được để kiến tạo lợi thế cho bản thân
Thực tế cho thấy rằng, vấn đề về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng Việt Nam đã trở nên bức thiết khi các con số về nợ xấu được công
bố Rủi ro tín dụng luôn song hành với các hoạt động tín dụng; do đó, không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất Chính vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng luôn được các ngân hàng quan tâm
và chú trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng được hiệu quả và an toàn
Nắm bắt được vai trò và tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng Với mong muốn đưa ra những nhận định, những cái nhìn tổng quan nhất về quản trị rủi ro tín dụng, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Tác giả đã quyết định chọn đề tài “Một số giải
pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn” để làm luận văn tốt
nghiệp của mình
1.2.Tổng quan về nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước
Các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng
Kolapo, T.Funso; Ayeni, R.Kolade; Oke, M.Ojo (2010), “Credit risk and
commercial banQT’ performance in Nigeria: A Panel model approach”
Đề tài tập trung để đánh giá các tác động của rủi ro tín dụng về hiệu suất của các Ngân hàng Nigeria cho một khoảng thời gian 11 năm (2000-2010) Sau khi đưa số liệu vào
Trang 15mô hình bài nghiên cứu rút ra kết luận như sau: Biến kiểm soát vĩ mô đều có tác động có ý nghĩa và đạt được chiều tác động như mong đợi Tăng trưởng GDP có quan hệ ngược chiều còn lãi suất thực có quan hệ thuận chiều với RRTD Biến tăng trưởng tín dụng là biến được tập trung nghiên cứu với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng có tác động có ý nghĩa và thuận chiều Điều này có ý nghĩa là tăng trưởng tín dụng nhanh hôm nay, chất lượng tín dụng sẽ bị giảm sút và có khả năng xảy ra RRTD trong 4 năm nữa
Konovalova N., Kristovska I., Kudinska M (2016), “Credit risk management
in commercial banks”
Nghiên cứu đề xuất một mô hình đánh giá RRTD trên cơ sở phân tích nhân tố khách hàng vay để đảm bảo kiểm soát dự báo mức độ rủi ro của các khách hàng tiềm năng trong các NHTM tham gia cho vay tiêu dùng Khi cho vay đối với cá nhân (khách hàng bán lẻ), các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến giá trị RRTD của ngân hàng là thu nhập trung bình của người vay, số tiền cho vay và thời hạn cho vay Mục đích của nghiên cứu là xác định mức độ rủi ro được thể hiện bởi các nhóm khách hàng bán lẻ khác nhau nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong tương lai cũng như cải thiện việc quản trị rủi ro ngân hàng
Tại Việt Nam:
Nguyễn Thị Thu Đông (2012), “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập”
Tác giả đã làm rõ các cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng, kinh nghiệm để nâng cao chất lượng quản lý tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở học hỏi
từ các ngân hàng trên thế giới Trong luận án, tác giả đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong đó một trong những chỉ tiêu quan trọng
là tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng Thông qua đánh giá thực tiễn, tác giả đã đưa ra các giải pháp
để nâng cao chất lượng tín dụng trong đó biện pháp quan trọng nhất là quản lý nợ xấu và kiểm soát rủi ro tín dụng
Trang 16Nguyễn Thị Gấm (2018) “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam”
Bài viết đã đánh giá thực trạng QTRRTD đối với các doanh nghiệp ở các NHTM trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu và sau giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng,
nợ xấu cao kỷ lục từ 2012-2017 Thông qua bài viết tác giả đã có các giải pháp, kiến nghị đáng chú ý như: phân tán rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp thông qua việc đa dạng các danh mục về đầu tư, tránh các ngành nghề có tỷ suất đầu tư thấp, rủi ro lớn; các NHTM cần xem xét tư duy và bình đẳng trong quan hệ tín dụng đối với các loại hình doanh nghiệp nhất
là về lãi suất, tài sản thế chấp;
Về nghiên cứu sự quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Trong thời điểm nền kinh tế thị trường đang chuyển mình phát triển mạnh mẽ, gây nên nhiều khó khăn trong công tác quản lý cho các ngân hàng như hiện nay, đề tài sẽ đưa ra những điểm mới, phù hợp hơn với thực tế so với những đề tài trước đây Đồng thời, ở nước
ta hiện nay, SCB đã áp dụng một số giải pháp quản trị rủi ro nhằm đáp ứng các yêu cầu của Hiệp ước Basel II; trên cơ sở đó đề tài của tác giả sẽ đánh giá về các kết quả đã đạt được trong QTRRTD cũng như xem xét những bất cập còn tồn tại trong việc QTRRTD tại của ngân hàng thương mại này
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng QT RRTD các yếu tố tác động đến RRTD và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Xác định các yếu tố tác động đến hoạt động QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Để đề xuất kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao khả năng QTRRTD tại SCB
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn như thế nào?
Trang 17Những yếu tố nào ảnh hưởng đến QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn? Mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố đó như thế nào?
Giải pháp để hoàn thiện QTRRTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn như thế nào?
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về QTRRTD và các yếu tố tác động đến QTRRTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Về thời gian: Các số liệu thu thập trong nghiên cứu từ năm 2015-2018
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, mục đích và yêu cầu của đề tài, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu như sau:
Phương pháp mô tả: mô tả hoạt động của ngân hàng qua giai đoạn 2015-2018 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp các dữ liệu thứ cấp nhằm đánh giá và phân tích đề tài một cách khách quan và chính xác nhất Nguồn dữ liệu thứ cấp này chủ yếu được thu thập từ báo cáo thường niên do tác giả tổng hợp và xử lý theo yêu cầu của từng nội dung trong luận văn cần hướng tới Bên cạnh đó, nguồn số liệu từ các tạp chí chuyên ngành và các website của cơ quan nhà nước, ngân hàng,… cũng được sử dụng làm nguồn dữ liệu thứ cấp cho việc nghiên cứu và thực hiện đề tài
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Trang 18cán bộ tín dụng để điều chỉnh các yếu tố trong thang đo ở bảng câu hỏi khảo sát
Nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định lượng thực hiện với mẫu gồm 200 cán bộ tín dụng đang làm việc tại ngân hàng TMCP Sài Gòn thông qua bảng câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh từ kết quả nghiên cứu định tính (Phụ lục 9) nhằm thu thập dữ liệu, sau đó phân tích dữ liệu khảo sát, ước lượng và kiểm tra mô hình
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 22.0 làm công cụ phân tích, xử lý dữ liệu
1.7 Các đóng góp của đề tài
Phân tích được thực trạng năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Trong đó tập trung phân tích các mặt còn tồn tại, hạn chế và yếu kém của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Dựa trên kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi
ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
1.8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo,… bài nghiên cứu có kết cấu gồm 5 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Trang 19CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) được thành lập vào ngày 26/12/2011 dựa trên cơ
sở hợp nhất của 03 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank)
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB đã phát triển, thay đổi không ngừng sau khi hợp nhất Với tổng tài sản 498.500 tỷ đồng, vốn điều lệ hơn 15.231 tỷ đồng tính đến 30/11/2018 SCB hiện đứng trong Top 5 ngân hàng TMCP có quy mô lớn nhất Việt Nam Mạng lưới hoạt động gồm 239 điểm giao dịch của SCB trải dài khắp 28 tỉnh/thành khắp đất nước với đội ngũ nhân viên hơn 6.000 người
Các hoạt động chính tại ngân hàng:
Phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trái phiếu
Hoạt động đầu tư, cho vay
Cho vay khách hàng cá nhân: Cho vay tiêu dùng, mua xe ô tô, mua nhà đất, cho vay
phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, cho vay thấu chi, tín chấp, dịch vụ bảo lãnh, chứng minh năng lực tài chính
Cho vay khách hàng doanh nghiệp có:
Bảo lãnh dự thầu; thực hiện hợp đồng; thanh toán
Trang 20Bao thanh toán
Phát hành cam kết tài trợ tín dụng
Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Tài trợ thương mại; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu;
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
Chuyển tiền nhanh Western Union
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
Chi trả Kiều hối…
Trang 21(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 và 2018)
Năm 2015, tổng nguồn vốn huy động là 256.414 tỷ đồng Sang đến năm 2016 tổng vốn huy động được là 295.152 tỷ đồng, tăng 39.932 tỷ đồng so với năm 2015 tương ứng với mức tăng trưởng là 1,15% Đến năm 2017, tổng nguồn vốn huy động là 346.403 tỷ đồng, tăng 51.251 tỷ đồng so với năm 2016 tương ứng với mức tăng trưởng vượt trội là 1,17% Năm 2018, tổng nguồn vốn huy động là 384.914 tỷ đồng, tăng 38.511 tỷ đồng so với năm
2017 tương ứng với mức tăng trưởng là 1,11%
Trong đó:
Tiền gửi không kỳ hạn: tăng qua các năm từ 4.566 tỷ đồng năm 2015 tăng lên
6.513 tỷ đồng vào năm 2016, tăng thêm 1.947 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 1,42% so với năm 2015 Đến năm 2017 lượng tiền huy động đạt 15.807 tỷ đồng, tăng 9.294 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng là 2,42% so với năm 2016 Năm 2018, tiền gửi không kỳ hạn huy động được là 16.347 tỷ đồng, tăng 540 tỷ đồng so với năm 2017 tương ứng với mức tăng trưởng là 1,03%
Trang 22Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi luôn tăng trưởng mạnh qua các năm
Đặc biệt trong cơ cấu nguồn vốn của SCB thì tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 90% tổng nguồn vốn huy động, cụ thể: Năm 2015, huy động với số tiền là 250.455 tỷ đồng đạt 97,67% so với tổng nguồn vốn huy động khách hàng Năm
2016 số tiền là 288.440 tỷ đồng chiếm 97,72 %, đến năm 2017 thì số tiền là 327.654 tỷ đồng chiếm tỷ lệ là 94,58% Tương tự, năm 2018 tiền gửi có kỳ hạn là 367.938 tỷ đồng chiếm tỷ lệ là 95,76%
Tình hình huy động vốn qua 4 năm 2015-2018 của SCB đã có sự tăng trưởng đáng
kể Điều này thể hiện rằng SCB đã phát huy được chức năng của mình tại địa bàn trong việc huy động tiền nhàn rỗi của người dân phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
Có được sự tăng trưởng như vậy là do SCB đã xác định nhiệm vụ trọng tâm là huy động vốn, xem nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh, từ đó trong công tác chỉ đạo điều hành đã có những quyết sách linh hoạt và hiệu quả nhằm gia tăng nguồn vốn Nhất là nguồn vốn có tính ổn định từ dân cư, tạo sự chủ động trong việc cân đối nguồn vốn để mở rộng đầu tư tín dụng cho các dự án phát triển kinh tế trên địa bàn
SCB đã thực hiện nghiên cứu phát triển sản phẩm huy động, triển khai tốt các chương trình huy động tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, các chương trình dự thưởng Điều chỉnh lãi suất huy động trên cơ sở tuân thủ chỉ đạo của NHNN và phù hợp với điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng
b Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh SCB từ năm 2015 – 2018
Đơn vị: Tỷ đồng
1 Tổng Thu nhập 5.008,331 4.040,806 4.497,058 6.531,631
2 Tổng Chi phí 2.618,541 2.440,004 3.343,188 4.140,889
Trang 233 Lợi nhuận trước thuế 110,806 135,977 163,992 228,798
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 và 2018)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Năm 2016 thu nhập và chi phí đều giảm hơn nhiều so với năm 2015, cụ thể thu nhập giảm từ 5.008,331 tỷ đồng xuống còn 4.040,806 tỷ đồng, còn chi phí cũng giảm từ 2.618,541 tỷ đồng xuống còn 2.440,004 tỷ đồng NH vẫn đạt được sự tăng trưởng tính theo lợi nhuận trước thuế Nguyên nhân thu nhập và chi phí trong năm này giảm nhiều như vậy là do năm 2016 hệ thống Ngân hàng chịu ảnh hưởng chung của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa thắt chặt NHNN quy định mức lãi suất trần huy động tiền gửi 14% cho tất cả các Ngân hàng nên các hoạt động của ngân hàng gặp nhiều cạnh tranh giữa các NH trên cùng địa bàn trong huy động vốn, chi phí huy động đầu vào cao nên phải tăng lãi vay lên khoảng 19-20%/năm để đảm bảo lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh, lạm phát năm 2016 là 18,58%; việc này khiến cho thu nhập và hoạt động kinh doanh của ngân hàng giảm
Năm 2017, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đã tăng so với năm 2016 Thu nhập tăng từ 4.040,806 tỷ đồng lên 4.497,058 tỷ đồng; cùng theo đó, chi phí cũng tăng từ 2.440,004 tỷ đồng năm 2016 lên 3.343,188 tỷ đồng Năm 2018, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đã tăng so với năm 2017 Thu nhập tăng lên 6.531,631 tỷ đồng; cùng theo đó, chi phí cũng tăng lên 4.140,889 tỷ đồng
Trang 24Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận SCB giai đoạn 2015 - 2018
Đơn vị: Tỷ đồng (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 và 2018)
Có được kết quả kinh doanh nổi bật trong năm 2018, SCB đã nắm bắt và đi trước trong kiến trúc hệ thống, với việc triển khai gần 300 sáng kiến, tối ưu hóa, cải tiến hệ thống, quy trình có mức độ ảnh hưởng sâu rộng và thực hiện 8 dự án trọng điểm toàn hàng trong năm 2018 Đồng thời, SCB đang quyết liệt triển khai chiến lược ngân hàng số, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
c Hoạt động cho vay
Tình hình cho vay của NH được thể hiện như bảng 2.3 dưới đây:
Bảng 2.3: Tình hình cho vay tại SCB từ năm 2015 – 2018
Trang 25(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 và 2018)
Tổng dư nợ: Trong những năm qua SCB đã có sự đầu tư chú trọng đến việc mở
rộng hoạt động cho vay đến mọi đối tượng khách hàng Tích cực tìm kiếm các dự án đầu tư đang cần vốn, cùng với việc đa dạng hóa các loại hình cho vay và dịch vụ kết hợp với sự nỗ lực của các CBTD để phấn đấu mục tiêu mà ngân hàng đã đề ra nên dư
nợ qua các năm đều tăng Năm 2015, tổng dư nợ đạt 170.461 tỷ đồng Sang năm 2016
là 222.183 tỷ đồng tăng thêm 51.722 tỷ đồng với tốc độ tăng 1,30% so với năm 2015, đến năm 2017 là 266.500 tỷ đồng tăng thêm 44.317 tỷ đồng với tốc độ tăng 1,20 % so với năm 2016 Năm 2018, tổng dư nợ đạt 301.892 tỷ đồng Dư nợ tăng cho thấy ưu điểm trong việc mở rộng tín dụng, tạo được sự tín nhiệm và tin tưởng cho khách hàng
Nợ xấu: Nợ xấu 3 năm 2016-2018 đều tăng so với năm 2015, năm 2016 là
1.501 tỷ đồng, năm 2017 là 1.690 tỷ đồng sang năm 2018 là 1.820 tỷ đồng Năm 2018,
nợ xấu tăng so với năm 2017 là 130 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng là 1,08%
Mặc dù năm 2015 và 2016, tình hình kinh tế tốt dần lên sau khi gánh chịu những ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng chính sách tiền tệ toàn cầu, làm tỷ giá và cung cầu ngoại tệ biến động thường xuyên Các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu lâm vào tình trạng khó khăn vì phải đối mặt với tình trạng lạm phát cao 11,75% vào năm 2015 và 18,58% vào năm 2016; giá vật tư tiêu dùng, nguyên vật liêu tăng cao, thị trường bất động sản vẫn đóng băng, tỷ giá biến động, giá vàng liên tục lập kỷ lục khiến khả năng sinh lợi của nhiều ngành giảm sút
Trang 26Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của SCB từ năm 2015 – 2018
Đơn vị: Phần trăm (%) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 và 2018)
Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu tăng làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng theo Tỷ lệ nợ xấu từ 0,66%
năm 2015 tăng lên 0,68% năm 2016, sau đó giảm xuống 0,63% vào năm 2017 và giảm còn 0,60% năm 2018
Ngân hàng cần phải đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro ngay từ đầu vào của khoản vay cũng như phát hiện sớm các rủi ro tín dụng xảy ra để tránh gây thiệt hại tài sản cho ngân hàng
2.3 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
2.3.1 Xây dựng quy trình tín dụng
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đối với tất cả các ngân hàng nói chung và ngân hàng TMCP Sài Gòn nói riêng.Với một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng hiệu quả, hiện tại SCB sử dụng quy trình tín dụng với 6 bước cụ thể, nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Trang 27Biện pháp: Cảnh báo, Tăng
cường kiểm soát, ngừng giải ngân
Không đủ, Không đúng hạn
Trang 28Đồng thời, SCB cũng đã xây dựng được khối quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng ban (Quản lý rủi ro, Thẩm định giá, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ,…) Các phòng ban này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành quy trình thẩm định khép kín thực hiện các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và rủi ro phi tín dụng: rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, pháp lý, rủi ro nhân lực và các hoạt động khác Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã hoàn thành chuẩn hóa nhiều văn bản nội
bộ, quy trình xét duyệt thẩm định, đẩy mạnh công tác giám sát từ xa, xây dựng bộ tiêu chuẩn quản trị rủi ro, đơn giản thủ tục vay, thời gian giải ngân nhanh chóng (chỉ trong
ba ngày với những hồ sơ hợp lệ) góp phần đem lại sự tín nhiệm, hài lòng cho KH
2.3.2 Nhận dạng rủi ro tín dụng
Theo chính sách tín dụng của Ngân hàng thì khi phân tích và thẩm định để nhận dạng rủi ro thông thường mỗi khoản vay phải thỏa mãn một số tiêu chí để được xếp vào một trong các nhóm sau:
Bảng 2.4: Phân nhóm cấp tín dụng
AA+: Loại tối ưu
- Năng lực cao trong quản trị
- Hoạt động hiệu quả cao, ổn định
- Triển vọng phát triển lâu dài
- Khả năng cạnh tranh tốt trước những tác động của môi trường kinh doanh hoặc độc quyền NN
- Đạo đức tín dụng cao
Thấp nhất
AA: Loại ưu - Tình hình tài chính lành mạnh
- Khả năng sinh lời tốt
- Hoạt động hiệu quả và ổn định
Thấp, nhưng về dài hạn
cao hơn khách hàng loại AA+
Trang 29Trung bình, khả năng
trả nợ gốc và lãi trong tương lai ít được đảm bảo hơn khách hàng BB+
BB-: Loại trung
bình khá
- Khả năng tự chủ tài chính thấp, dòng tiền biến động theo chiều hướng xấu
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao, chịu sức ép cạnh tranh mạnh mẽ hơn, dễ bị tác động lớn từ những biến
Cao, do khả năng tự chủ
tài chính thấp, NH chưa
có nguy cơ mất vốn ngay nhưng về lâu dài sẽ khó khan nếu hoạt động
Trang 30động kinh tế nhỏ kinh doanh của KH
- Năng lực quản lý kém
Cao, là mức cao nhất có
thể chấp nhận; xác suất
vi phạm hợp đồng TD cao, nếu không có biện pháp kịp thời, NH có nguy cơ mất vốn trong ngắn hạn
CC: Loại xa dưới
trung bình
- Hiệu quả hoạt động thấp
- Năng lực tài chính yếu kém, đã có nợ quá hạn (dưới 90 ngày)
- Năng lực quản lý kém
Rất cao, khả năng trả nợ
NH kém, nếu không có biện pháp kịp thời, ngân hàng có nguy cơ mất vốn trong ngắn hạn
phải mất nhiều thời gian
và công sức để thu hồi vốn cho vay
C: Loại rất yếu
kém
- Các khách hàng này bị thua lỗ kéo dài, tài chính yếu kém, có nợ khó đòi, năng lực quản lý kém
Đặc biệt cao, NH hầu
như sẽ không thể thu hồi được vốn cho vay
(Nguồn: Tài liệu nội bộ của bộ phận tín dụng SCB)
Theo đó, việc xếp hạng này được thực hiện trên cơ sở nhất quán các chỉ số tài chính
và các nhân tố phi tài chính của khách hàng, từ đó đánh giá các rủi ro liên quan đến khách hàng Khách hàng trong hệ thống xếp hạng gồm hai loại: Khách hàng các nhân và khách
Trang 31hàng doanh nghiệp
Căn cứ theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 và Quyết định
số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Quyết định
về Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng Quy trình chấm điểm tín dụng gồm các bước được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
(Nguồn: Tài liệu nội bộ của bộ phận tín dụng SCB)
2.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Hiện nay tại ngân hàng, việc sử dụng mô hình điểm số tín dụng là khá phổ biến, với các yếu tố quan trọng sử dụng trong mô hình gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, số tài khoản,…
Trình phòng thẩm định
phê duyệt để phê duyệt
kết quả
Trang 32Theo đó, tổng số điểm tín dụng theo 8 tiêu chí là 43 điểm (Max), thấp nhất là 9 điểm (Min) Giả sử ngân hàng xác định mức 28 điểm là mức rủi ro khá cao, cần từ chối cho vay, còn lại trên 28 điểm được chia ra 6 bậc theo khung chính sách tín dụng với hạn mức cho vay tối đa như sau:
Bảng 2.5: Mô hình điểm số tín dụng Tổng số điểm của khách hàng Hạn mức tín dụng
(Nguồn: Tài liệu nội bộ của bộ phận tín dụng SCB)
2.3.3 Kiểm soát rủi ro
Hiện tại công việc quản lí chất lượng tín dụng được SCB tăng cường với 3 tầng kiểm soát: Đơn vị kinh doanh –Tự kiểm soát (Kiểm soát cấp thứ nhất), phòng Kiểm soát (Kiểm soát cấp thứ 2), Kiểm soát nội bộ (Kiểm soát cấp thứ 3)
Ngoài ra, SCB đã thành lập phòng Điều tra chống gian lận thuộc Ban Kiểm soát và
Bộ phận Thanh tra nội bộ thuộc Khối quản trị rủi ro, nhằm mục đích phát hiện và xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm xảy ra
Hiện nay nội dung kiểm soát bao gồm:
Kiểm soát mục đích sử dụng vốn: Nhằm xác định việc sử dụng vốn thưc tế của khách
hàng có đúng như mục đích vay vốn đã nêu với ngân hàng hay không, vốn vay đã được cập nhật trong số liệu công ty và theo dõi tiền giải ngân về có được nhập quỹ đầy đủ hay không đối với các khoản vay nhận bằng tiền mặt; kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu đối với TSĐB khi phê duyệt khoản vay
Trang 33Kiểm tra tình hình hoạt động của khách hàng: Phải nêu được các hoạt động hiện tại,
đánh giá khả năng phát triển và các thay đổi có thể xảy ra đối với hoạt động của khách hàng, các ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng và phương án xử lý
Đối với khách hàng doanh nghiệp:
Kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh: Tình trạng máy móc, thiết bị, tình hình doanh số bán sản phẩm, chính sách bán hàng mới, các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, quan hệ khách hàng với đối tác…
Những thay đổi trong môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh như thay đổi trong môi trường vĩ mô, biến động về thị trường đầu ra, đầu vào, mức độ cạnh tranh…
Đối với khách hàng cá nhân: các nội dung kiểm tra, lương, phụ cấp, thu nhập, địa chỉ, tình trạng hôn nhân…
Kiểm tra tài sản đảm bảo: Báo cáo phải thể hiện được tình trạng sở hữu, sử dụng của
TSĐB, tính nguyên vẹn trong kết cấu, tình trạng sử dụng tài sản, giá trị thực tế còn lại của tài sản tại thời điểm kiểm tra
SCB đã xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ theo đúng các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Thông tư số 44/2011/TT-NHNN do NHNN Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2011 Định kỳ hàng năm, Ban Tổng Giám đốc đã tiến hành tự kiểm tra, đánh giá về tính đầy đủ, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng
2.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng
Theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 ban hành Quy định
về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng và Quyết định 18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN thì các nhóm nợ được phân như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được Ngân hàng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
Trang 34Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được Ngân hàng đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được Ngân hàng đánh
giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được Ngân hàng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được Ngân hàng đánh giá là khả
năng tổn thất cao
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được Ngân hàng
đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nhóm 1 là 0%, nhóm 2 là 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50% và nhóm 5 là 100%
Căn cứ vào kết quả của hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ, các khoản nợ của khách hàng sẽ được phân loại vào các nhóm nợ tương ứng như sau:
Bảng 2.5: Bảng Xếp hạng khách hàng vào các nhóm nợ tương ứng Xếp hạng khách hàng theo hệ thống
Xếp hạng tín dụng nội bộ Phân loại nhóm nợ
AA+
Nợ nhóm 1
AA AA-
BB+
Nợ nhóm 2
BB
Trang 35(Nguồn: Tài liệu nội bộ của bộ phận tín dụng SCB)
Tuy nhiên việc phân loại nợ, trích lập và dự phòng rủi ro theo Quyết định 493 được xác định chủ yếu trên các khoản nợ có vấn đề khi đã quá thời gian đáo hạn, việc trích lập và
dự phòng như thế này chỉ giải quyết cho những thiệt hại đã có khả năng nhận biết được, còn đối với các thiệt hại không nhận biết được thì đồng thời chưa có quy định về việc dự báo và phòng ngừa
Sự chênh lệch trích lập dự phòng giữa các nhóm quá lớn (nhóm 2 và nhóm 3 lần lượt
là 5% và 20%) Các ngân hàng có thể chủ động gia hạn nợ cho khách hàng và để che giấu
nợ xấu của ngần hàng tránh phải trích lập dự phòng với tỷ lệ cao Bên cạnh đó, việc phân loại nợ chủ yếu dựa vào thời hạn không kết hợp việc đánh giá kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính nên sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá tình hình nợ xấu của các ngân hàng khi khách hàng thực hiện “đảo nợ”
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trong chương này, tác giả đã sơ lược về Ngân hàng TMCP Sài Gòn và kết quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng qua 4 năm 2015 -2018, có thể thấy nợ xấu của SCB tăng đều qua các năm Vì vậy, cần phải tiến hành giải quyết nợ xấu hiệu quả hơn để hoạt động của ngân hàng SCB được lành mạnh; tăng khả năng thích nghi, cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
Trang 36CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
3.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Ủy ban Basel đã định nghĩa về rủi ro tín dụng trong cuốn “17 nguyên tắc quản
trị RRTD” của Basel 2 được phát hành vào tháng 9/2000 như sau: “Rủi ro tín dụng là
khả năng bên vay nợ ngân hàng hoặc bên đối tác không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán theo các điều khoản đã thỏa thuận”
Theo Joel Bessis (2001): “Rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàng
không trả được nợ hoặc đó là sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay”
Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay không còn khả năng hoàn trả gốc và lãi vay Đối với hoạt động công ty, khi công ty bán chịu hàng hóa nhưng người mua lại thất bại trong việc trả nợ sẽ phát sinh rủi ro thương mại Còn với ngân hàng, khi khách hàng vay mất khả năng thanh toán nợ gốc, lãi và các khoản phí phát sinh của một khoản vay nào đó sẽ phát sinh rủi ro tín dụng
3.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Theo Trần Huy Hoàng (2010) đưa ra các cách phân loại rủi ro tín dụng như sau:
Theo nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
“Rủi ro giao dịch: phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét
duyệt cho vay đánh giá khách hàng”
“Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín
dụng, khi lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay”
“Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn cũng như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay các loại tài sản, chủ thể, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo”
“Rủi ro nghiệp vụ: là công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay bao
gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và xử lý các khoản cho vay có vấn đề”
Trang 37“Rủi ro danh mục: phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho
vay của ngân hàng được phân chia thành 2 loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung”:
“Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm mang tính riêng biệt trong quá trình hoạt động hoặc sử dụng vốn của các chủ thể đi vay tùy theo ngành hoặc lĩnh vực kinh tế”
“Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao”
“Căn cứ vào mức độ tổn thất, có thể chia rủi ro tín dụng ra làm 2 loại là rủi ro mất vốn và rủi ro đọng vốn”
“Rủi ro mất vốn: Là rủi ro khi người vay không có khả năng trả được nợ
theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay, ngân hàng chỉ trông chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp Rủi ro mất vốn sẽ làm tăng chi phí do nợ khó đòi tăng, chi phí quản trị, chi phí giám sát; giảm lợi nhuận do các khoản dự phòng gia tăng cho những khoản vốn mất đi”
“Rủi ro đọng vốn: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến hạn mà ngân hàng
vẫn chưa thu hồi vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng và ảnh hưởng đến ngân hàng trên hai phương diện: Ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng; gặp khó khăn cho việc thanh toán cho khách hàng”
“Dựa trên đối tượng sử dụng, có thể chia làm ba nhóm: Rủi ro KH cá thể; Rủi
ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính; Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý”
“Căn cứ phạm vi của rủi ro, có thể phân chia rủi ro tín dụng thành rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống.”
“Rủi ro cá biệt: Là rủi ro xảy ra đối với một khoản vay của một khách hàng
cụ thể, thuộc một nhóm ngành cụ thể Rủi ro cá biệt xảy ra có thể do một số các
Trang 38nguyên nhân: đặc điểm ngành và loại hình kinh tế của khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, khả năng quản trị của khách hàng, đạo đức khách hàng, ”
“Rủi ro hệ thống: là rủi ro xảy ra không chỉ đối với một ngân hàng mà mang
tính chất hệ thống, lan truyền đến cả khu vực ngân hàng Nguyên nhân của rủi ro hệ thống bao gồm: Sự thay đổi chính sách thể hiện ở chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu ”
3.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
3.1.3.1 Các chỉ tiêu trực tiếp đánh giá rủi ro tín dụng tại NHTM
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2005): Các chỉ tiêu đánh giá RRTD tại các ngân hàng thương mại có vai trò đặc biệt quan trọng vì nó trực tiếp phản ánh RRTD của ngân hàng, cụ thể:
“Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu cơ bản phản ánh RRTD Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi người đi vay không có khả năng trả được nợ một phần hay toàn bộ khoản vay theo thời hạn ngày trả nợ trên hợp đồng Nợ quá hạn được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:
Trang 39“Nợ xấu được phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:”
“Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ”
“Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu = Nợ xấu/Vốn chủ sở hữu”
“Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất = Nợ xấu/Quỹ dự phòng tổn thất”
“Dự phòng rủi ro tín dụng: Việc sử dụng dự phòng rủi ro là nhằm bù đắp tổn
thất đối với những khoản nợ khách hàng không có khả năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích, hoặc khi khoản nợ được xếp vào nhóm 5.”
“Dự phòng RRTD được sử dụng theo nguyên tắc là sử dụng dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ trước, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, và cuối cùng nếu phát mãi tài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng dự phòng chung Mỗi ngân hàng cần
có cách tính dự phòng phù hợp vừa đủ để bù đắp rủi ro vừa tránh để chi phí tăng cao ảnh hưởng đến thu nhập ròng; các chỉ số thể hiện:”
Tỷ lệ dự phòng rủi ro
Dự phòng RRTD được trích lập
Tổng dư nợ cho kỳ báo cáo
Nợ quá hạn khó đòi
Trang 403.1.3.2 Các chỉ tiêu gián tiếp đánh giá rủi ro tín dụng
Cũng theo Nguyễn Đăng Dờn (2005), đưa ra các chỉ tiêu khác để đánh giá toàn diện về rủi ro tín dụng của ngân hàng
“Quy mô tín dụng: Không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp RRTD nhưng nếu quy mô tín dụng tăng quá nóng, không tương ứng với khả năng kiểm soát của ngân hàng thì lúc đó, quy mô tín dụng sẽ phản ánh RRTD Quy mô tín dụng thể hiện rõ qua các chỉ tiêu:
Dư nợ trên tổng tài sản = Tổng dư nợ/Tổng tài sản
Dư nợ bình quân trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng dư nợ/Tổng số cán bộ tín dụng bình quân”
Số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng số khách hàng/Tổng số cán bộ tín dụng bình quân
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng so với tốc độ tăng trưởng kinh tế = Tốc độ tăng trưởng tín dụng/Tốc độ tăng trưởng kinh tế
“Cơ cấu tín dụng: Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh vực, loại tiền Do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấu tín dụng quá lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh RRTD tiềm năng.”
3.1.4 Nguyên nhân phát sinh RRTD
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2005) đưa ra các nguyên nhân phát sinh RRTD, gồm:
Các nguyên nhân khách quan:
Môi trường chính trị và pháp lý: Đây là môi trường có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Nếu tình hình chính trị xã hội không ổn định thì không chỉ riêng các khách hàng sản xuất mà cả các ngân hàng cũng khó có thể yên tâm tập trung vào đầu tư, mở rộng kinh doanh, đặc biệt là mở rộng tín dụng
Môi trường kinh tế: Được phản ánh qua chu kỳ kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ
mô từng thời kỳ và tác động của xu thế toàn cầu hóa