1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai

101 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 901,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 19 năm thực hiện Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đến nay, Chi cục thuếthành phố Sơn La đã triển khai thực hiện tốt Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, LuậtQuản lý thuế, các quy định của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc

lập của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Tú Các dữ liệu nêu trong

luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thị Trang

Trang 4

ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Tú đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt

thời gian vừa qua Xin cảm ơn lãnh đạo Chi cục thuế thành phố Sơn La đã tạo điềukiện cho tôi trong việc thu thập số liệu, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, tháng 7 năm 2018

Phạm Thị Trang

Trang 5

CTN DV Công thương nghiệp - dịch vụ

KH & CN Khoa học và công nghệ

Trang 6

MỤC LỤC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO I

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO II LỜI CẢM ƠN II ĐKKD III Đăng ký kinh doanh III DANH MỤC SƠ ĐỒ IX

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 6

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA ĐỊA PHƯƠNG 6

1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1.1 Khái niệm 6

Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP 7

1.1.1.2 Đặc điểm 8

1.1.1.3 Vai trò 9

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.1.2.1 Khái niệm 13

1.1.2.2 Đặc điểm 14

1.1.2.3 Vai trò 14

1.1.3 Nội dung cơ bản của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 15

1.2 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp 22

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 22 1.2.1.1 Khái niệm 22

1.2.1.2 Mục tiêu 24

1.2.1.3 Nguyên tắc 24

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 26

Đối với công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng, ở mỗi cấp quản lý thuế từ Tổng Cục thuế đến Chi cục thuế cần thực hiện tốt từ khâu: 26

* Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán 26

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 33

CHƯƠNG 2 38

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 39

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 39

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA 39

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Sơn La và tình hình hoạt động của Chi cục thuế thành phố Sơn La 39

2.1.2.1 Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển 40

2.1.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm lao động 41

2.1.2.3 Đặc điểm nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật 44

2.1.2.4 Kết quả thu thuế ở Chi cục thuế thành phố Sơn La 45

Trang 7

2.2 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

trên địa bàn thành phố Sơn La 46

2.2.1 Khái quát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La 46

2.2.2 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La 49

2.2.2.1 Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán .49

2.2.2.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế 50

2.2.2.3 Quản lý công tác kê khai - kế toán thuế 52

2.2.2.4 Quản lý thông tin người nộp thuế 56

2.2.2.5 Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 58

2.2.2.6 Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 62

2.2.2.7 Công tác kiểm tra nội bộ 64

2.4 Đánh giá chung công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Sơn La 65

2.4.1 Những thành công và nguyên nhân 65

2.4.2.2 Nguyên nhân 69

* Nguyên nhân khách quan 69

* Nguyên nhân chủ quan 71

Bốn là, do ảnh hưởng tâm lý đám đông một số doanh nghiệp thành lập vì mục đích lợi dụng mặt trái của cơ chế thị trường không có kế hoạch, chiến lược phát triển bền vững mà mục đích để mua bán sử dụng hoá đơn bất hợp pháp làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh Điều đó ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách từ thuế thu nhập doanh nghiệp 72

CHƯƠNG 3 74

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA 74

3.1 Phương hướng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La 74

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý đối tượng nộp thuế 76

3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 76

3.2.1.2 Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế 77

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý quy trình thu thuế 78

3.2.2.1 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế 78

3.2.2.2 Tăng cường thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 79

3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý bộ máy thu thuế 81

3.2.3.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý thuế 81

3.2.3.2 Nâng cao năng lực và đạo đức cán bộ thuế 82

3.3.1 Kiến nghị Chính phủ, Bộ, ngành có liên quan 83

3.3.1.1 Kiến nghị Chính phủ 83

3.3.1.2 Kiến nghị Bộ, ngành có liên quan 84

3.3.2 Kiến nghị UBND tỉnh, Sở, ban ngành có liên quan 85

Trang 8

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

DANH MỤC CÁC BẢNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO I BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO II LỜI CẢM ƠN II ĐKKD III Đăng ký kinh doanh III DANH MỤC SƠ ĐỒ IX PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 6

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA ĐỊA PHƯƠNG 6

1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1.1 Khái niệm 6

Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP 7

1.1.1.2 Đặc điểm 8

1.1.1.3 Vai trò 9

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.1.2.1 Khái niệm 13

1.1.2.2 Đặc điểm 14

1.1.2.3 Vai trò 14

1.1.3 Nội dung cơ bản của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 15

1.2 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp 22

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 22 1.2.1.1 Khái niệm 22

1.2.1.2 Mục tiêu 24

1.2.1.3 Nguyên tắc 24

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 26

Đối với công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng, ở mỗi cấp quản lý thuế từ Tổng Cục thuế đến Chi cục thuế cần thực hiện tốt từ khâu: 26

* Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán 26

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 33

Trang 9

CHƯƠNG 2 38

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 39

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 39

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA 39

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Sơn La và tình hình hoạt động của Chi cục thuế thành phố Sơn La 39

2.1.2.1 Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển 40

2.1.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm lao động 41

2.1.2.3 Đặc điểm nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật 44

2.1.2.4 Kết quả thu thuế ở Chi cục thuế thành phố Sơn La 45

2.2 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Sơn La 46

2.2.1 Khái quát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La 46

2.2.2 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La 49

2.2.2.1 Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán .49

2.2.2.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế 50

2.2.2.3 Quản lý công tác kê khai - kế toán thuế 52

2.2.2.4 Quản lý thông tin người nộp thuế 56

2.2.2.5 Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 58

2.2.2.6 Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 62

2.2.2.7 Công tác kiểm tra nội bộ 64

2.4 Đánh giá chung công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Sơn La 65

2.4.1 Những thành công và nguyên nhân 65

2.4.2.2 Nguyên nhân 69

* Nguyên nhân khách quan 69

* Nguyên nhân chủ quan 71

Bốn là, do ảnh hưởng tâm lý đám đông một số doanh nghiệp thành lập vì mục đích lợi dụng mặt trái của cơ chế thị trường không có kế hoạch, chiến lược phát triển bền vững mà mục đích để mua bán sử dụng hoá đơn bất hợp pháp làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh Điều đó ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách từ thuế thu nhập doanh nghiệp 72

CHƯƠNG 3 74

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA 74

3.1 Phương hướng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La 74

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý đối tượng nộp thuế 76

3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 76

3.2.1.2 Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế 77

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý quy trình thu thuế 78

Trang 10

3.2.2.1 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế 78

3.2.2.2 Tăng cường thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 79

3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý bộ máy thu thuế 81

3.2.3.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý thuế 81

3.2.3.2 Nâng cao năng lực và đạo đức cán bộ thuế 82

3.3.1 Kiến nghị Chính phủ, Bộ, ngành có liên quan 83

3.3.1.1 Kiến nghị Chính phủ 83

3.3.1.2 Kiến nghị Bộ, ngành có liên quan 84

3.3.2 Kiến nghị UBND tỉnh, Sở, ban ngành có liên quan 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO I

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO II LỜI CẢM ƠN II ĐKKD III Đăng ký kinh doanh III DANH MỤC SƠ ĐỒ IX

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 6

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA ĐỊA PHƯƠNG 6

1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1.1 Khái niệm 6

Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP 7

1.1.1.2 Đặc điểm 8

1.1.1.3 Vai trò 9

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.1.2.1 Khái niệm 13

1.1.2.2 Đặc điểm 14

1.1.2.3 Vai trò 14

1.1.3 Nội dung cơ bản của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 15

1.2 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp 22

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 22 1.2.1.1 Khái niệm 22

1.2.1.2 Mục tiêu 24

1.2.1.3 Nguyên tắc 24

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 26

Đối với công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng, ở mỗi cấp quản lý thuế từ Tổng Cục thuế đến Chi cục thuế cần thực hiện tốt từ khâu: 26

* Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán 26

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 33

CHƯƠNG 2 38

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 39

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 39

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA 39

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Sơn La và tình hình hoạt động của Chi cục thuế thành phố Sơn La 39

2.1.2.1 Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển 40

2.1.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm lao động 41

2.1.2.3 Đặc điểm nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật 44

2.1.2.4 Kết quả thu thuế ở Chi cục thuế thành phố Sơn La 45

Trang 12

2.2 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

trên địa bàn thành phố Sơn La 46

2.2.1 Khái quát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La 46

2.2.2 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La 49

2.2.2.1 Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán .49

2.2.2.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế 50

2.2.2.3 Quản lý công tác kê khai - kế toán thuế 52

2.2.2.4 Quản lý thông tin người nộp thuế 56

2.2.2.5 Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 58

2.2.2.6 Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 62

2.2.2.7 Công tác kiểm tra nội bộ 64

2.4 Đánh giá chung công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Sơn La 65

2.4.1 Những thành công và nguyên nhân 65

2.4.2.2 Nguyên nhân 69

* Nguyên nhân khách quan 69

* Nguyên nhân chủ quan 71

Bốn là, do ảnh hưởng tâm lý đám đông một số doanh nghiệp thành lập vì mục đích lợi dụng mặt trái của cơ chế thị trường không có kế hoạch, chiến lược phát triển bền vững mà mục đích để mua bán sử dụng hoá đơn bất hợp pháp làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh Điều đó ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách từ thuế thu nhập doanh nghiệp 72

CHƯƠNG 3 74

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA 74

3.1 Phương hướng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La 74

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý đối tượng nộp thuế 76

3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 76

3.2.1.2 Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế 77

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý quy trình thu thuế 78

3.2.2.1 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế 78

3.2.2.2 Tăng cường thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 79

3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý bộ máy thu thuế 81

3.2.3.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý thuế 81

3.2.3.2 Nâng cao năng lực và đạo đức cán bộ thuế 82

3.3.1 Kiến nghị Chính phủ, Bộ, ngành có liên quan 83

3.3.1.1 Kiến nghị Chính phủ 83

3.3.1.2 Kiến nghị Bộ, ngành có liên quan 84

3.3.2 Kiến nghị UBND tỉnh, Sở, ban ngành có liên quan 85

Trang 13

KẾT LUẬN 86TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ổnđịnh nguồn thu ngân sách nhà nước và là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước(NSNN) và là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích sảnxuất phát triển Do vậy, tất cả các quốc gia đều quan tâm và đưa ra nhiều biện phápquản lý và thu thuế nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước Ở các nền kinh tếphát triển, nguồn thu từ thuế chiếm một tỷ trọng lớn trong thu ngân sách, còn vớinước ta, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước Do đó, việc nuôi dưỡngnguồn thu cùng với công tác quản lý thu thuế là nhiệm vụ quan trọng với ngành thuếhiện nay Thực tế việc xác định thu nhập chịu thuế là căn cứ quan trọng để xác địnhthuế thu nhập doanh nghiệp đối với người nộp thuế, tuy nhiên, không phải lúc nàocác doanh nghiệp cũng xác định đầy đủ, chính xác thu nhập chịu thuế, đúng theo cácqui định của pháp luật Điều này không phải là vấn đề cá biệt với các doanh nghiệp ởnước ta trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường hiện nay

Thực tế, trong công cuộc đổi mới kinh tế gắn với phát triển kinh tế thịtrường, với các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, thì thuế thu nhập doanhnghiệp không chỉ là loại thuế đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, nó còn

là một công cụ để Nhà nước thực hiện điều tiết các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Thực tế, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuếkhó quản lý và dễ bị thất thu lớn Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý thu thuế thunhập doanh nghiệp vừa đảm bảo thu ngân sách, thực hiện công bằng giữa các chủ thểkinh doanh, vừa kích thích phát triển sản xuất kinh doanh đang là một vấn đề thu hút

sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước

Sau 19 năm thực hiện Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đến nay, Chi cục thuếthành phố Sơn La đã triển khai thực hiện tốt Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, LuậtQuản lý thuế, các quy định của Trung ương về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.Tuy vậy, công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện còn nhiều bất cậptrong cơ chế chính sách, nội dung ban hành chính sách đôi lúc chưa phù hợp vớithực tế làm cho cán bộ công chức thực thi nhiệm vụ lúng túng trong việc xử lý giải

Trang 15

quyết, các quy trình quản lý thuế còn nhiều vướng mắc, quy trình ban hành khôngtheo kịp với quy định sửa đổi, bổ sung về chính sách thuế, đặc biệt trình độ nghiệp

vụ chuyên môn của một số cán bộ, công chức ngành chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm

vụ được giao, ý thức tuân thủ pháp luật thuế, chấp hành nghĩa vụ thuế của ngườinộp thuế còn thấp Một số hiện tượng tiêu cực còn phổ biến như: Doanh nghiệp bỏngoài sổ sách nhiều khoản thu nhập (thu nhập chính từ sản xuất kinh doanh, thunhập khác); hạch toán tăng tài sản không đúng quy định; Đưa thêm nhiều khoản chiphí khác để hạch toán vào giá trị tài sản nhằm làm tăng chi phí, giảm thu nhập chịuthuế nhằm mục đích trốn thuế; Nhiều doanh nghiệp đăng ký ngành nghề thuộc đốitượng được ưu đãi nhưng không thực hiện kinh doanh đúng đăng ký; đăng ký địabàn hoạt động nhưng sau đó di chuyển địa bàn khác; đầu tư mở rộng, nhưng khôngtách riêng phần lợi nhuận tăng thêm do đầu tư mở rộng tính ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp trên tổng lợi nhuận của Doanh nghiệp, do đó đã gây thất thu lớn

Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp, cảitiến qui trình, thủ tục, cũng như đề xuất hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật,thuế để làm tăng thêm hiệu lực, hiệu quả của công cụ quản lý thuế nói chung, thuếthu nhập doanh nghiệp nói riêng trở nên rất cấp thiết đối với Chi cục thuế thành

phố Sơn La Đề tài "Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La" được lựa chọn làm luận

văn thạc sĩ của học viên

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp không phải là vấn đề nghiên cứumới vì thế trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều tác giả đã có rất nhiềuluận văn thạc sĩ và công trình nghiên cứu như các báo cáo khoa học, các bài đăngtrên các báo, tạp chí, giáo trình đã nghiên cứu về vấn đề này Đây là nguồn tài liệutham khảo phong phú trong việc nghiên cứu luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ của trường Đại học Đà Nẵng năm 2012 của tác giả Trần

Phan Quốc Hưng “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai”

Tác giả đưa ra được nhữnghạn chế trong công tác quản lý thuế thu nhập doanhnghiệp và đưa ra các giải pháp như: Hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế cả

Trang 16

về phương pháp quản lý , thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ , ápdụng rộng rãi công nghệ thông tin để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý,kiểm soát cho được tất cả các đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, hạn chế thấtthu thuế ở mức thấp nhất, bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vàoNSNN.

Luận văn thạc sĩ của trường Đại học kinh tế -Đại học quốc gia Hà Nội năm

2015 của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là

phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tạiChi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, trên cơ sở đó kết hợp với lý luậnquản lý Nhà nước về thuế thu nhập doanh nghiệp để chỉ ra những ưu điểm, hạn chếcủa quá trình này Từ đó đề xuất một số giải pháp có thể thực hiện được để tăngcường công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện BìnhXuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Oanh (2015) về “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” đã

nêu được các vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp, phân tích đánh giá thựctrạng công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừatrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đưa ra được các vấn đề việc tổ chức triển khai thu thuếthu nhập doanh nghiệp đối với DNNVV trên địa bàn của cơ quan thuế và năng lực,trình độ của cán bộ thuế còn hạn chế, công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và cưỡngchế nợ thuế còn nhiều yếu kém Từ đó đưa ra những nhóm giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý thu thuế đối với DNNVV trên địa bàn: Nhóm giải pháp về kê khainộp thuế, nhóm giải pháp về tuyên truyền hỗ trợ, nhóm giải pháp về thanh tra, kiểmtra, nhóm giải pháp về quản lý nợ thuế

Như vậy, hiện nay chưa có một công trình nào nghiên cứu về “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La” nên đề tài không bị trùng lặp, kế thừa và có chỗ đứng trong

khoa học

Trang 17

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện

công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ vừa

và trên địa bàn thành phố Sơn La, góp phần tăng nguồn thu ngân sách nhà nước chotỉnh Sơn La

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuthuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệpđối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La; từ đóđưa ra những ưu điểm và hạn chế, đồng thời xác định nguyên nhân của thực trạnglàm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuthuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ vừa và trên địa bàn thànhphố Sơn La

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là các nội dung quản lý thu thuế thunhập đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Sơn La

* Phạm vi nghiên cứu:

-Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó tập trung vào quản lý kế hoạch thu, kêkhai thuế; quản lý thu nộp thuế;quản lý thanh tra, kiểm tra xử lý nợ đọng, hoàn thuếtrong thu thuế; kế hoạch quyết toán thuế và lập báo cáo lên cấp trên

- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý

thu thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thànhphố Sơn La

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập

doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La dựa

Trang 18

trên số liệu thu thập giai đoạn 2014 – 2017, các giải pháp đề xuất cho giai đoạn

2018 – 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập tài liệu tại cơ quan thuế thành phố Sơn La; thu thập qua mạngInternet thông qua website của Chi cục thuế thành phố Sơn La và Cục thuế tỉnh Sơn

La và các bài nghiên cứu khoa học, giáo trình hay luận văn khóa trước, cùng các bàibáo điện tử viết về thực trạng thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại thành phố Sơn La

* Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

Phương pháp thống kê, so sánh:

- Lấy kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp so sánh qua các năm

- Dựa theo kết qua thu thuế thu nhập doanh nghiệp so với tổng thu choNSNN của thành phố

- Kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp so với tổng số doanh nghiệp đăng

ký mã số thuế trên địa bàn thành phố Sơn La

Phương pháp phân tích:

Phân tích tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La, phân tích theo thời gian và theo khônggian Sử dụng phần mềm hỗ trợ (qua phương tiện công nghệ thông tin) để xử lý dữliệu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế thu nhập Doanhnghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lýthu thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thànhphố Sơn La

Trang 19

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA

ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1 Khái niệm

Trên thế giới hiện nay chưa có một định nghĩa chung cho loại hình doanhnghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Tùy thuộc vào hình thức pháp lý, đặc điểm kinh tế - kỹthuật, trình độ phát triển của các quốc gia, mặt bằng giá trị sức lao động, giá trị tài sản,thiết bị hay mục đích xếp loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà các quốc gia cónhững tiêu chí khác nhau để xác định DNNVV Vì vậy, định nghĩa thế nào là DNNVVchỉ mang tính chất tương đối Tuy nhiên, hai tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là sốlượng lao động và quy mô nguồn vốn nhưng nó thường xuyên thay đổi để phù hợp vớicác giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia Theo Ngân hàng thế giới thì DNNVV đượcphân loại tiêu như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV của Ngân hàng thế giới

Stt Phân loại Số lao động (người) Số vốn (USD) Doanh thu (USD)

Nguồn: Ngân hàng thế giới

Tại Việt Nam, từ năm 1998 trở về trước các DNNVV được phân loại theohai nhóm là: doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp ngoài Nhà nước Đến năm

1998 thì các DNNVV được định nghĩa là doanh nghiệp có quy mô vốn kinhdoanh dưới 5 tỷ đồng và số lượng lao động bình quân năm ít hơn 200 người(Công văn 681/1998/CP – KTN) Tuy nhiên, các tiêu thức này chủ yếu mang tínhchất quy ước hành chính để phục vụ cho việc quản lý và vận dụng chính sách hỗtrợ phát triển

Ngày 23/11/2001 Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP nhằm

hỗ trợ phát triển DNNVV Theo đó DNNVV được định nghĩa là “Doanh nghiệp nhỏ

Trang 20

và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luậthiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng

năm không quá 300 người” Tuy nhiên, định nghĩa này chỉ quan tâm đến số vốn và

quy mô lao động chưa quan tâm đến hình thức sở hữu, loại hình doanh nghiệp,…Vìvậy, ngày 30/6/2009 Chính phủ đã ban hành định nghĩa mới về DNNVV trong Nghị

định số 56/2009/NĐ-CP Theo Nghị định này, “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”

Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP Quy mô

Số lao động

DN siêu

Lao động (người)

Tổng vốn (tỷ đồng)

Lao động (người)

Tổng vốn (tỷ đồng)

Lao động (người)

I Nông, lâm,

20 –100

201 –300

II Công nghiệp

và xây dựng < 10 < 20 10 - 200 20 – 100 201 – 300III Thương mại

và dịch vụ < 10 < 10 10 - 50 10 – 50 51 – 100

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ - CP

Như vậy, các doanh nghiệp được coi là nhỏ và vừa tại Việt Nam nếu đáp ứngcác tiêu chí sau:

- Quy mô: vừa, nhỏ và siêu nhỏ

- Vốn đăng ký: Phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và quy mô,

- Số lượng lao động bình quân năm: Phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp

và quy mô

- Về pháp lý: các tổ chức đã kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trang 21

1.1.1.2 Đặc điểm

Cũng như các DNNVV trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNNVV Việt Namcũng có những đặc điểm tương tự như ở các quốc gia khác Ngoài ra, do đặc trưngcủa nền kinh tế chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa nên các DNNVV ở Việt Nam có những đặcđiểm sau :

- Các DNNVV thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chứcdoanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp và các công ty tưnhân, các hợp tác xã Trong một thời gian dài xuất hiện sự phân biệt đối xử giữa cácdoanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau Điều này làm ảnh hưởng đến tâm lý,phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay đồng thời tạo ra những điểmxuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau trong giao đất, vay vốn ngânhàng,

- Khả năng quản lý hạn chế do các chủ doanh nghiệp thường là những cánhân tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ là những người vừa quản

lý vừa tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh nên mức độ chuyên môntrong quản lý không cao Do phần lớn chủ doanh nghiệp thường không được đàotạo về quản lý chính quy hoặc không qua khóa đào tạo nào Mặc dù vậy họ lạikhông quan tâm đến việc đào tạo để nâng cao năng lực quản lý

- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thường lànhững doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân Đặc điểm này đã làmcho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình.Nguyên nhân là do các doanh nghiệp này chưa có kinh nghiệm huy động vốn kinhdoanh Ngoài ra, các tổ chức cung ứng vốn xem khu vực này có nhiều rủi ro nênchưa sẵn sàng cấp tín dụng

- Trình độ tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp thường khôngcao, vì các chủ DNNVV chưa đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớntrong việc thuê lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính Bên cạnh đó, địnhkiến của người lao động cũng như những người thân của họ về khu vực này còn khálớn vì họ cho rằng làm việc trong những doanh nghiệp này công việc không ổn

Trang 22

định, tiền lương thấp, ít cơ hội thăng tiến dẫn đến ít thu hút được lao động cóchuyên môn cao Người lao động ít được đào tạo, nâng cao trình độ vì kinh phí hạnhẹp nên trình độ và kỹ năng lao động thấp

- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triểnkhai, nhiều DNNVV có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng không đủ tàichính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc

bị các doanh nghiệp lớn mua lại với giá rẻ Tuy nhiên các DNNVV rất linh hoạttrong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây truyền công nghệ thườngthấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô củamình từ những công nghệ cũ và lạc hậu Điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổimới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các doanh nghiệp này có thểtồn tại trên thị trường

- Các DNNVV thường thuê mặt bằng với diện tích hạn chế và cách xa trungtâm hoặc sử dụng chính những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất

và kinh doanh Vì vậy, các DNNVV rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh

doanh khi quy mô doanh nghiệp được mở rộng

- Khả năng tiếp cận thị trường kém, nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVVthường là những doanh nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt độngtiếp thị không có và cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào đó, quy

mô thị trường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc

mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn

- Các DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, do đó thường sử dụngnguồn vốn vay từ bạn bè, người thân Nguyên nhân là do các DNNVV thiếu tài sảnđảm bảo, sổ sách chứng từ kế toán không rõ ràng minh bạch, chưa có uy tín trên thịtrường

1.1.1.3 Vai trò

DNNVV không có được lợi thế về mặt kinh tế so với các doanh nghiệp lớn.Song về tổng thể, các DNNVV có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng và ổnđịnh kinh tế, chính trị và xã hội ở cả thành thị và nông thôn, trên khắp các vùng,miền của đất nước, phát huy các nguồn nội lực đa dạng, tài năng kinh doanh, tiền

Trang 23

vốn, tài nguyên, lao động… tận dụng mọi cơ hội để phát triển, góp phần quan trọngvào sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước Vai trò của DNNVV với phát triển kinh tế

- xã hội được khẳng định qua các mặt sau:

Thứ nhất, DNNVV đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế

Ở các quốc gia trên thế giới số lượng DNNVV thường chiếm từ 90% đến 95%tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế và giải quyết việc làm cho khoản 2/3 lựclượng lao động xã hội Với số lượng lớn các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế, thu hút phần lớn lao động làm việc trong các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịchvụ… DNNVV tạo ra một phần lớn sản xuất xã hội và thu nhập quốc dân

Tại Việt Nam, các DNNVV chiếm một tỷ lệ chủ yếu trong các doanh nghiệpngoài quốc doanh nên tỷ lệ đóng góp của khu vực này cho GDP là khá ổn định và đềuđặn Theo Tổng thư ký Hiệp hội DNNVV Việt Nam, thì hiện nay DNNVV đóng gópgần 45% GDP của cả nước Tuy nhiên, theo các nhà phân tích kinh tế thì con số thực

tế còn lớn hơn rất nhiều, bởi vì trong thực tế, rất nhiều DNNVV ngoài Nhà nước đãkhông trực tiếp đứng tên trong một số hoạt động giao dịch, họ chỉ xuất ủy thác chodoanh nghiệp Nhà nước hoặc thực hiện các kênh khác của quy trình sản xuất

Thứ hai, DNNVV góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tham gia vào quá trình phân phối lại thu nhập, giúp ổn định xã hội

Các DNNVV có vai trò rất lớn trong việc tạo ra công ăn việc làm, giải quyếttình trạng thất nghiệp chính vì vậy các quốc gia đã đặc biệt chú trọng phát triểnDNNVV Thực tiễn đã cho thấy do việc tạo lập DNNVV dễ dàng, vốn đầu tư khônglớn, phân bố rộng khắp nên rất thuận lợi để thu nhận số lượng lớn lao động giảnđơn Bên cạnh đó, sự phát triển DNNVV ở khu vực phi đô thị đã góp phần làmgiảm áp lực di dân vào các đô thị do thu hút những lao động nông nghiệp chuyểnsang công nghiệp, dịch vụ nhưng không phải chuyển ra các vùng thành thị

Theo thống kê chưa đầy đủ, DNNVV ở nước ta hiện nay tạo ra khoảng 51%việc làm phi nông nghiệp nông thôn, khoảng 28-30% lực lượng lao động cảnước, mỗi năm tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới, nhưng triển vọng thu hút laođộng rất lớn vì suất đầu tư cho một chỗ làm việc ở đây thấp hơn rất nhiều so vớidoanh nghiệp lớn, chủ yếu là do chi phí thấp và thu hút được các nguồn vốn rải

Trang 24

rác trong dân Lượng vốn trung bình cho một chỗ làm việc trong một doanhnghiệp tư nhân chỉ có 35 triệu đồng và trong công ty trách nhiệm hữu hạn là 45triệu đồng, trong khi lượng vốn trung bình cho một chỗ làm việc tại doanh nghiệpNhà nước là 87,5 triệu đồng.

Thứ ba, là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy động các nguồn vốn, nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển

Với việc tạo lập DNNVV không cần nhiều vốn, phân bố rộng khắp các vùnglãnh thổ, thu hút vốn nhanh cho phép doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả mọi tiềmnăng lao động, tiền vốn mà các doanh nghiệp lớn khó thực hiện Bên cạnh đó, trongquá trình hoạt động, DNNVV có thể dễ dàng huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗinhư vay bạn bè, người thân Lao động thì thường sử dụng chủ yếu trong gia đìnhhoặc tuyển dụng tại chỗ không tốn chi phí đào tạo Thực tế cho thấy, việc tạo lậpDNNVV là một phương thức có hiệu quả để khai thác mọi nguồn lực trong nướcnhư lao động, tiền vốn, tài nguyên sẵn có tại địa phương phục vụ tăng trưởng vàphát triển kinh tế xã hội

Ở Việt Nam, trong thời kỳ 2005 - 2010, vốn đầu tư của khu vực dân cư và tưnhân là 980 nghìn tỷ đồng, chiếm 32% trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

là 3.062 nghìn tỷ đồng (tương đương 150 tỷ USD) Theo kế hoạch phát triển KTXHthời kỳ 2010 - 2020, để bảo đảm tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm 7% - 8% và hơnnữa, vốn huy động của khu vực dân cư và tư nhân (chủ yếu là DNNVV) phải đạt6.230 nghìn tỷ đồng, chiếm 35% so với tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là17.800 nghìn tỷ đồng (tương đương 850 tỷ USD)

Thứ tư, làm cho nền kinh tế năng động hơn, góp phần to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Do yêu cầu vốn ít, quy mô nhỏ, đồng thời phần lớn lại thuộc kinh tế tư nhân,chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình, cho nênDNNVV có yêu cầu tự thân và cũng có nhiều khả năng cải tiến mẫu mã, thay đổimặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệ,…góp phần làm cho nền kinh

tế năng động hơn, thích ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Việc phát triển DNNVV sẽ tạo ra những chuyển biến hết sức quan trọng về

Trang 25

cơ cấu lãnh thổ, phân bố dân cư…Ở nước ta, từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ,thuần nông là chủ yếu đã và đang chuyển dần sang một nền kinh tế có đủ cơ cấutheo hướng tiến lên xã hội văn minh, hiện đại Rất dễ thấy là mấy năm gần đây,

bộ mặt kinh tế, xã hội của nhiều vùng nông thôn đã có thay đổi: nhiều thị trấn,thị tứ đông đúc, nhộn nhịp hơn trước, nhiều cụm công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp mới được hình thành, đi đôi với việc bộ mặt nông thôn ngày càng pháttriển như giao thông, lưới điện,…

Thứ năm, góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho xã hội, phát triển các ngành nghề truyền thống, tăng nguồn hàng xuất khẩu

Tuy có quy mô hạn chế nhưng với số lượng lớn, DNNVV đã tạo thành mạnglưới kinh doanh rộng khắp, với ưu thế về vốn và sự năng động sẵn có, thương mại

tư nhân (chủ yếu là DNNVV) chi phối hầu hết hoạt động bán lẻ trên thị trường.Phần lớn DNNVV có khả năng đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu tiêu dùng đa dạng củacác tầng lớp dân cư và sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làm cho thịtrường ngày càng sôi động, tác động đáng kể đến quá trình sản xuất và nâng cao đờisống của nhân dân

Với những ưu thế của riêng mình, DNNVV năng động đầu tư vào các ngànhnghề có nhiều lợi thế so sánh, đặc biệt là đối với các ngành nghề truyền thống ở cácđịa phương, tạo ra nhiều loại hàng hóa phong phú đa dạng và cung cấp hàng hóaphục vụ xuất khẩu, nhất là thủ công mỹ nghệ truyền thống, chế biến nông sản, thủysản góp phần tích cực tăng kim ngạch xuất khẩu

Thứ sáu, là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của các doanh nghiệp lớn, là cơ sở hình thành những doanh nghiệp lớn trong tương lai

Mối liên kết giữa DNNVV và doanh nghiệp lớn, kể cả các tập đoàn xuyênquốc gia hình thành và phát triển trong việc cung ứng nguyên vật liệu, thực hiệnthầu phụ, dần hình thành mạng lưới công nghiệp bổ trợ và đặc biệt là tạo ra mạnglưới vệ tinh phân phối sản phẩm, cung cấp các vật tư đầu vào với giá rẻ hơn, do đógóp phần hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp lớn Ngược lại,các doanh nghiệp lớn bảo đảm vững chắc cho DNNVV về thị trường, tài chính,công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý Thực tế trong quá trình hoạt

Trang 26

động, từ doanh nghiệp “vệ tinh” hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn, nhiều DNNVV đãtích lũy vốn, kinh nghiệm và trở nên lớn mạnh, dần trở thành các công ty lớn, cáctập đoàn kinh tế lớn trên thị trường

Thứ bảy, góp phần đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân - nguồn nhân lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội

Trong thực tế, DNNVV là nơi đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện một đội ngũdoanh nhân mới phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường Với việc dễ dàng tạolập và khởi sự doanh nghiệp, DNNVV là nơi sàng lọc, đào luyện các nhà quản trịdoanh nghiệp thông qua thực tiễn kinh doanh, đúc kết những kinh nghiệm về quản

lý và tiếp cận thị trường, từ đó xuất hiện lớp doanh nhân năng động, sản xuất kinhdoanh giỏi

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) xuất hiện rất sớm trong lịch sử pháttriển của thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quantrọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu Ngân sách Nhà nước và thực hiện phânphối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộpthuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập vàmục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch

sử nhất định

Để hiểu rõ về thuế TNDN trước hết cần tìm hiểu về thu nhập doanh nghiệp:thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định thường là một năm Tuynhiên, trong thực tế không phải toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp đều là đối tượngđiều chỉnh của thuế TNDN Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập, nó đượcxác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản chiphí để tạo ra thu nhập đó Tuỳ theo chính sách thuế thu nhập của mỗi nước mà nộidung, phương pháp xác định các khoản miễn trừ và thu nhập chịu thuế có sự khácnhau

Trang 27

Vậy, thuế TNDN là gì? Theo giáo trình thuế của Học viện tài chính năm

2008 định nghĩa “Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”

Hay theo Tài liệu bồi dưỡng cho công chức mới năm 2014 của Tổng cục

Thuế định nghĩa: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh.”

1.1.2.2 Đặc điểm

Đặc điểm của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn cócủa nó Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển.Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao, làkhoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp thì thuế TNDN còn có một sốđặc điểm riêng để phân biệt với các sắc thuế khác và các công cụ tài chính khác Cụthể như sau:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp là các tổ chức, doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phầnkinh tế khác nhau đồng thời cũng là “người” phải khấu trừ theo tỷ lệ % phần thunhập chịu thuế

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của tổchức doanh nghiệp, các nhà đầu tư Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác địnhtrên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tưkinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân.Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lợinhuận do góp vốn liên doanh, liên kết là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuếthu nhập doanh nghiệp Do vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có thể coi là mộtbiện pháp quản lý thu nhập cá nhân

1.1.2.3 Vai trò

Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sáchNhà nước (NSNN) Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế thu nhập doanh

Trang 28

nghiệp rất rộng rãi, bao gồm mọi cơ sở kinh doanh có thu nhập Mặt khác, cùng với

xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được

mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế thu nhậpdoanh nghiệp ngày càng lớn cho ngân sách nhà nước

Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp là một công cụ để Nhà nước thực hiệnchính sách công bằng xã hội Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên số thunhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả những khoản chi phí hợp lý theo quy định vớithuế suất ổn định cho nên những doanh nghiệp có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều.Ngược lại, những doanh nghiệp có thu nhập thấp thì nộp thuế ít, doanh nghiệpkhông có thu nhập thì không phải nộp thuế Điều này đã tạo ra sự bình đẳng côngbằng trong khả năng đóng góp cho Ngân sách Nhà nước giữa các cơ sở kinh doanh

Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng của Nhà nướctrong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Thông qua hệthống thuế suất ưu đãi, chế độ miễn, giảm thuế , thuế thu nhập doanh nghiệp đãgóp phần khuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển theo định hướng củaNhà nước nhằm đảm bảo một cơ cấu kinh tế hợp lý

1.1.3 Nội dung cơ bản của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Ở nước ta, trước năm 1999, các doanh nghiệp Nhà nước áp dụng chế độ thutrích nộp lợi nhuận, còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh áp dụng chế độ thuếlợi tức theo biểu thuế lũy tiến từng phần Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp đượcchính thức ban hành vào tháng 5/1997, có hiệu lực thi hành từ 01/01/1999 và từ đóđến nay, đã có một số văn bản sửa đổi , bổ sung về thuế thu nhập doanh nghiệp chophù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội gắn với phát triển kinh tế thị trường

Từ năm 2008 trở về trước, thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theoLuật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 được Quốc Hội thông qua ngày17/6/2003 về Thuế thu nhập doanh nghiệp Từ năm 2009, thuế thu nhập doanhnghiệp được điều chỉnh theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12được Quốc Hội thông qua ngày 03/6/2008, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày26/12/2008 của Bộ Tài chính, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của BộTài chính quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bao hàm những vấn đề sau:

Trang 29

* Về người nộp thuế:

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức, doanh nghiệp hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế Trước đây, trong Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp đã đưa cả cá nhân sản xuất, kinh doanh là đối tượngchịu thuế

* Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhậptính thuế nhân với thuế suất

Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệthì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN = Thu nhập - Phần trích lập x Thuế suất

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuếtương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ

số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp

áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo nămtài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳtính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác địnhphù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán Trường hợp kỳ tínhthuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệpchuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sápnhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng

Trang 30

với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tínhthuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) đểhình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Kỳ tính thuế thu nhập doanhnghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùngkhông vượt quá 15 tháng.

* Căn cứ tính thuế

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuếtrừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trướctheo quy định

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhậpchịu thuế -

Thu nhậpđược miễnthuế

+

Các khoản lỗđược kết chuyểntheo quy định

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Các khoảnthu nhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bằng doanhthu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trừ chi phí được trừ củahoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạtđộng kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phảihạch toán và tính riêng thu nhập của từng loại hoạt động kinh doanh nhân với thuếsuất tương ứng

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để

Trang 31

kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từcác hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (gọi tắt là doanh thu tính thuế) là

toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế giá trị gia tăng nếu cơ

sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; có cả thuế giá trịgia tăng nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) sau khi đã trừchiết khấu giảm giá hàng bán, trị giá hàng bị trả lại, tiền lãi trả chậm, nhưng baogồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng.Doanh thu tính thuế còn bao gồm trị giá của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi,biếu tặng (tính theo giá của mặt hàng cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tạithời điểm trao đổi, biếu tặng, trang bị, thưởng cho người lao động) và sản phẩm tựdùng (tính theo chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó)

- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

+ Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

+ Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người

+Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cungứng dịch vụ dịch vụ vận chuyển cho người mua

Trường hợp lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thờiđiểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn

+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Về lý thuyết thì thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở các chiphí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong mộtthời kỳ nhất định có liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế Nói cách khác,chi phí được trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế lẽ ra phải là các chi phíphản ánh trong các báo cáo kế toán của doanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế cácdoanh nghiệp thường có xu hướng tìm mọi cách biến đổi nhằm “tăng” chi phí, hạ

Trang 32

thấp thu nhập chịu thuế để trốn thuế thu nhập doanh nghiệp Để hạn chế tiêu cực nóitrên, nhằm chống thất thu ngân sách, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã quy địnhcác khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Các khoản chi được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểtiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanhthu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của luật thuế đượcphép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Các khoản chi được trừ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nên công tácquản lý, theo dõi rất phức tạp Bao gồm các chi phí liên quan đến lao động quákhứ như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu (đặc điểmkhoản chi này là phải có hoá đơn), chi phí liên quan đến lao động sống như chiphí tiền lương, thưởng, chi hoa hồng môi giới (đặc điểm khoản chi này là không

có hoá đơn mà chỉ có hợp đồng hoặc bảng kê chi trả) và các chi phí khác

Như vậy, việc quy định cụ thể khoản chi nào được hạch toán vào chi phí,khoản chi nào không được hạch toán vào chi phí là cụ thể hoá 4 nguyên tắc khấu trừchi phí và tạo ra tính minh bạch về thuế thu nhập doanh nghiệp Trên thực tế khoảnchi trực tiếp cấu thành sản phẩm (ví dụ: khấu hao tài sản cố định, nguyên vật liệu,tiền lương ) dễ xác định, nhưng có những khoản chi mang tính gián tiếp thì khóxác định hơn (ví dụ: chi thưởng cuối năm, chi đào tạo, lợi thế kinh doanh )

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định điều kiện xác địnhcác khoản chi được trừ và các khoản chi không được trừ Theo cách này, những khoảnchi còn lại không kê trong Luật và thoả mãn điều kiện xác định các khoản chi được trừthì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

* Các khoản thu nhập chịu thuế khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoảnthu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng kýkinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài các khoản thu nhập mang tính kinh doanh, mang tính chất thu nhậpchủ động, doanh nghiệp còn có các khoản thu nhập khác mang tính chất bị động

Trang 33

như: thu nhập từ lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm; các khoản nợkhó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được; các khoản thu nhập củanhững năm trước bị bỏ sót mới phát hiện, Các khoản thu nhập này được theo dõiriêng, cuối năm cũng được tổng hợp vào thu nhập chịu thuế

* Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản

2 Điều 10 và Điều 13, Chương II của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp đặc điểm,điều kiện của từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp doanh nghiệp có

cơ sở sản xuất( bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt độngtại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp

có trụ sở chính thì được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất

Xác định số thuế và thủ tục kê khai, nộp thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệptính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toánphụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳnhân(x) tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc với tổng chi phí củadoanh nghiệp

Doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thunhập doanh nghiệp đối với số thuế phát sinh tại trụ sở chính và tại cơ sở sản xuấthạch toán phụ thuộc theo mẫu quy định

Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc và cơ quan Thuế: Doanh nghiệpnộp thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh ở nơi đóng trụ sở chính cho Kho bạc nhànước và nộp thay số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất kinh doanh phụ thuộc tại cácđịa phương khác;

Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp khai quyết toán thuế

Trang 34

thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính, số thuế thu nhập doanh nghiệpcòn phải nộp, được hoàn cũng được phân bổ theo tỷ lệ tại nơi có trụ sở chính và tạicác nơi có các cơ sở sản xuất kinh doanh phụ thuộc.

Đối với doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc toàn ngành có thu nhập ngoàihoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngnơi có phát sinh hoạt động kinh doanh đó

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

- Ưu đãi về thuế suất

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệpthành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọngcủa Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trongthời gian mười lăm năm

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế

-xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuếsuất 20%

Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thìthời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dàithêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp

có doanh thu

- Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế

-xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lậpmới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước,

Trang 35

sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được miễn thuếtối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín nămtiếp theo.

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế

-xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuếphải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính từ năm đầutiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thunhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian

miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư

- Các trường hợp giảm thuế khác

Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ đượcgiảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảmthuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số

1.2 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm

Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng phápquyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cácnguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ cấu có thể có để đạt được các mụctiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưuquốc tế

Trong các quản lý tài chính công là quá trình nhà nước hoạch định, xây dựngchính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tácđộng đến các hoạt động của tài chính công, làm cho chúng vận hành phù hợp vớiyêu cầu khách quan của nền kinh tế - xã hội, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thựchiện các chức năng do Nhà nước đảm nhận

Trang 36

Quản lý thu thuế TNDN là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế.Ngoài ra, nó là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công Do vậy, khái niệmquản lý thuế TNDN cũng có một số nét tương đồng với hai khái niệm trên Có thểhiểu quản lý thuế TNDN là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiệnnhững quy định trong luật thuế TNDN nhằm huy động đầy đủ những khoản tiềnthuế vào ngân sách nhà nước theo luật định.

Quản lý thu thuế TNDN là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế.Ngoài ra, nó là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công Do vậy, khái niệmquản lý thuế TNDN cũng có một số nét tương đồng với hai khái niệm trên Có thểhiểu Quản lý thu thuế TNDN là quản lý hành chính nhà nước về thuế TNDN bằngpháp luật; bao gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, nhằmđảm bảo cho các chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh

Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp có những nét đặc thù riêng như sau:Chủ thể thực thi các giải pháp thu thuế là các cơ quan thuế từ Trung ươngđến địa phương Các cơ quan thuế được Nhà nước giao trách nhiệm chính cho việc

tổ chức quản lý thu thuế Cần phải có sự phối kết hợp giữa các ban, ngành chứcnăng để quản lý thu thuế một cách hiệu quả nhất

- Đối tượng chịu sự quản lý là các tổ chức, doanh nghiệp có các hoạt độngkinh tế thuộc diện điều chỉnh của Luật Quản lý thuế và các luật thuế Quá trình tổchức và thực thi các giải pháp thu thuế là rất phức tạp, đa dạng và phong phú Cácgiải pháp đó không đơn thuần là các giải pháp mệnh lệnh hành chính, cưỡng chế màcác giải pháp đó phải kết hợp giữa mệnh lệnh hành chính, tuyên truyền giải thích,khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần

- Quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp nóiriêng phải được quy định bằng pháp luật thuế nên cơ quan thuế các cấp không thểtuỳ tiện đề ra các biện pháp quản lý thu thuế trái ngược với quy định của pháp luật.Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là làm mất đi tính năng động của từng cơ quanthuế trong việc tìm tòi các giải pháp cụ thể, miễn là các giải pháp đó không trái vớinhững quy định chung toàn ngành và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh ở địaphương

Trang 37

1.2.1.2 Mục tiêu

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắcthuế ở Việt Nam Công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm đạt đượcnhững mục tiêu cơ bản sau đây:

Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho Ngân sách nhà nước

từ các nguồn, các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, trên cơ sở không ngừngnuôi dưỡng và phát triển nguồn thu

Hàng năm, thuế thu nhập doanh nghiệp có số thu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số thuế nộp vào ngân sách nhà nước Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thu thuếthu nhập doanh nghiệp sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịpthời số thu cho ngân sách nhà nước

Mặt khác, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tác động trực tiếp đến thunhập của các tổ chức kinh tế, qua đó tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinhtế- cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai Để tăng cường và ổn định số thungân sách nhà nước trong tương lai, công tác quản lý thuế cần chú ý và duy trì nuôidưỡng phát triển nguồn thu

Hai là, Phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế.

Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Song, những vai trò

đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía conngười Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những côngviệc cụ thể của công tác quản lý thuế

Ba là, tăng cường ý thức chấp hành phát luật cho người nộp thuế.

Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ luật pháp để thực hiện

sự tác động và điều chỉnh nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp củangười nộp thuế sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý kinh tế của Nhànước ta Qua công tác tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành tuân thủpháp luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của luật thuế được nâng caotrong mọi tầng lớp nhân dân

1.2.1.3 Nguyên tắc

Trong hoạt động thực tiễn quản lý, người ta đã đưa ra nhiều nguyên tắc và

Trang 38

mỗi lĩnh vực hoạt động có những nguyên tắc quản lý đặc thù Các nguyên tắc vừaphản ánh các quy luật khách quan, nhưng cũng mang dấu ấn chủ quan của conngười Các nguyên tắc quản lý thuế hình thành trên cơ sở các ràng buộc bởi: Mụctiêu của quản lý thuế, tính chất của sắc thuế được giao quản lý thu; đòi hỏi của cácquy luật khách quan liên quan đến sự tồn tại, phát triển của cơ quan thuế và cácràng buộc của môi trường; thực trạng và xu thế phát triển của cơ quan thuế.

Quản lý thuế phải tuân thủ các nguyên tắc của quản lý nhà nước về kinh tế,nguyên tắc quản trị tổ chức và nguyên tắc hành chính nhà nước

Quản lý thuế tại cơ quan thuế cấp tỉnh là một khâu của công tác quản lý nhànước về thuế nên trước hết phải tuân thủ các nguyên tắc của quản lý nhà nước vềkinh tế nói chung, quản lý nhà nước về tài chính - thuế nói riêng Các nguyên tắcquản lý kinh tế của nhà nước là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn thực hành màcác cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế Đối vớiViệt Nam hiện nay, có các nguyên tắc quản lý kinh tế ở phạm vi nhà nước là:

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc tập trung dân chủ quy định

trước hết là sự lãnh đạo tập trung đối với những vấn đề cơ bản chính yếu nhất, bảnchất nhất Sự tập trung đó đảm bảo cho cơ quan cấp dưới và cơ sở khả năng thựchiện quyết định của cấp trên căn cứ vào các điều kiện thực tế của mình Bên cạnh

đó phải đảm bảo tính sáng tạo, quyền chủ động của cơ sở

Thực hiện nguyên tắc dân chủ thực chất là nguyên tắc lấy dân làm gốc, thựchiện quyền làm chủ của người nộp thuế trong một nhà nước pháp quyền vì dân, do dân

- Nguyên tắc công khai: Công khai là một nguyên tắc quan trọng trong hoạt

động quản lý thuế Bởi lẽ, có công khai mới thu hút và tạo điều kiện cho đông đảongười dân và doanh nghiệp tham gia vào hoạt động quản lý thuế, theo phương châm

“Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

Thông qua công khai làm cho công tác quản lý thuế bảo đảm được tínhkhách quan, chính xác hơn vì nó cho phép kịp thời điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiệnchính sách thuế, làm cho các quyết định quản lý của cơ quan thuế đúng đắn, trungthực với sự vật hiện tượng đã xảy ra

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản

Trang 39

lý, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quảđòi hỏi người quản lý phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu quảtrong từng tình huống khác nhau, đặt lợi ích của tổ chức lên trên lợi ích cá nhân, từ

đó ra quyết định tối ưu nhằm tạo được các thành quả có lợi nhất cho nhu cầu pháttriển của tổ chức Tuy nhiên tiết kiệm, hiệu quả không đồng nghĩa với hạn chế chitiêu vấn đề là chi tiêu hợp lý Tiết kiệm cũng không có nghĩa là chi ít tiền mà là chisao cho đạt kết quả cao nhất

Quản lý thuế trên cơ sở pháp Luật thuế song tại mỗi địa phương cần phải có

sự nghiên cứu, xem xét đề ra các giải pháp quản lý thuế cho phù hợp với điều kiệnđặc thù của địa phương mình Đặc biệt, trong những năm gần đây, do ảnh hưởngkhủng hoảng tài chính toàn cầu, tình hình kinh tế đất nước và mỗi địa phương đều

có những biến động phức tạp, nhiều khó khăn nảy sinh trong sản xuất kinh doanh vàảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp Do vậy, những nguyêntắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp cần được ngành thuế và các đơn vị cơ

sở trong ngành thực hiện nghiêm túc và đầy đủ

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế thunhập doanh nghiệp nói riêng, ở mỗi cấp quản lý thuế từ Tổng Cục thuế đến Chi cụcthuế cần thực hiện tốt từ khâu:

* Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán

Công tác xây dựng dự toán thu NSNN phải đảm bảo đáp ứng việc thực hiệntốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương;đảm bảo nguồn lực cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững

Dự toán thu NSNN phải đảm bảo phù hợp điều kiện về tình hình phát triển kinh

tế - xã hội và các nguồn thu khả năng phát sinh tại địa phương, đảm bảo vững chắc, khảthi, tích cực

Dự toán thu thuế phải tính đúng, tính đủ, chi tiết theo từng chỉ tiêu khoảnthu, sắc thuế, từng ngành, từng đơn vị, từng khu vực kinh tế theo chế độ trên cơ sởcác căn cứ dự báo về tăng trưởng và phát triển kinh tế tại địa phương; Căn cứ báocáo xây dựng dự toán của Chi cục Thuế các huyện, thành phố

Trang 40

Dự toán hằng năm được xây dựng từ cơ sở và tổng hợp báo cáo UBND tỉnhxem xét cho ý kiến thống nhất để báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.

* Tuyên truyền về thuế thu nhập doanh nghiệp

Pháp luật về thuế là một bộ phận của hệ thống pháp luật Hiện nay, tình trạngtrốn thuế, gian lận về thuế , vi phạm thủ tục hành chính thuế vẫn còn phổ biến Bêncạnh đó, chính sách thuế thường xuyên thay đổi và rất nhiều người nộp thuế chưa

có điều kiện nắm bắt kịp thời các luật thuế Chính vì vậy, công tác tuyên truyền và

hỗ trợ người nộp thuế sẽ tăng cường tính thực thi của pháp luật Thuế nói riêng vàpháp luật của Nhà nước nói chung, đồng thời giúp cho người nộp thuế hiểu đượctrách nhiệm , quyền lợi của mình từ việc thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế, từ việc chấphành tốt chính sách pháp Luật thuế

Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản lý thuếtheo chức năng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối vớingười nộp thuế, nhằm ngăn ngừa hạn chế các sai phạm, mà nó còn giúp cho cả cơquan thuế trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của mình Tuyên truyền hỗ trợcho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và người nộpthuế Người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin, kiến thức kịp thời về chínhsách thuế, tiết kiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Đối với cơ quan thuế sẽ làm tăng số thu, giảm chi phí, tăng mức độ chấp hành vàtăng độ tin cậy của người nộp thuế Nếu làm tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ thì sốthuế do Người nộp thuế chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên một cách tựgiác để hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước mà chưa cần phải tổ chức thanh tra,kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế Để làm tốt công tác hỗ trợ người nộp thuế, cơquan thuế phải thật sự có nguồn nhân lực chất lượng, liêm chính, là đối tác tin cậycủa người nộp thuế

* Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế

- Đăng ký thuế: Là việc người nộp thuế khai báo sự hiện diện của mình và

tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quanquản lý thuế, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế theo quy định Khi đăng

ký thuế, người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫu quy định và

Ngày đăng: 28/03/2020, 22:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Ái (2000), Giáo trình thuế, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Lê Văn Ái
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
Năm: 2000
2. Nguyễn Thị Bất, Vũ Duy Hào (2002), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Bất, Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
Năm: 2002
3. Bộ Tài chính (2010), Đổi mới Quản lý thuế 2010, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới Quản lý thuế 2010
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
7. Học viện Hành chính Quốc gia (2007), Tài liệu bồi dưỡng về Quản lý hành chính Nhà nước, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng về Quản lý hành chínhNhà nước
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2007
8. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2008), Giáo trình Thuế, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính
Năm: 2008
12. Tổng cục Thuế (2008), Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
13. Tổng cục Thuế (2007), Luật quản lý thuế &amp; các văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế & các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
14. Tổng cục Thuế (2007), Những điều cần biết về Luật quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về Luật quản lý thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính
Năm: 2007
15. Tổng cục Thuế (2015), Hướng dẫn mới về kê khai thế, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn mới về kê khai thế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2015
4. Bộ Tài chính (2009), Thông tư số 203/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác
9. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2007), Luật Quản lý thuế Khác
10. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
11. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật doanh nghiệp Khác
16. Tổng cục Thuế (2013-2017), Báo cáo tổng kết công tác thuế Khác
17. Tổng cục Thuế (2010), Chiến lược hoàn thiện hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2011-2020 Khác
17. UBND thành phố Sơn La (2013 -2017): Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội thành phố Sơn La hàng năm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w