Trong ngôn ngữ học kháiniệm đươc xem xét nhiều địa phương khác nhau : 2.. Trên những nét chung nhất, cắc nhà ngôn ngữ học đã………….. Trong hệ thống các đơn vi ngữ pháp III: VẤN ĐỀ HƯ T
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………
Chương thứ1 nhất: Khái quát về hư từ và hư từ Tiếng Việt …………
I Vấn đề thực hư và hư từ Tiếng Việt ………
1 Trong ngôn ngữ học kháiniệm đươc xem xét
nhiều địa phương khác nhau :
2 Đổi với các ngôn ngữ không biến đối hinh thái………
3 Trên những nét chung nhất, cắc nhà ngôn ngữ học đã…………
I I Hư từ - nét khu biệt và các từ loại họp thành lớp hư từ
1 Tư những đặc trưng từ vựng - ………
2 Các tính thái từ………
3 Trong hệ thống các đơn vi ngữ pháp
III: VẤN ĐỀ HƯ TỪ TRONG TIẾNG VIỆT………
1 Đối vớỉ những ngôn ngữ thuộc loại hình phân tíchh………
1 1 Dựa vào phạm trù ngữ pháp,………
1.2 Thêm nữã, dưa vào tiêu chuần thế hiện phạm trù ngữ pháp……
3.0 Theo chúng tôi , căn cú vào khà năng có thề………
3 2 để đi đến một biện pháp hợp lý hơn………
4 0 Một cơ sở khác mà các nhà nghiên cứu cũng hay dựa
vào khỉ phân đỉnh………
5* Như vậy là các căn cứ mà trước nay các nhà nghiên cứu … ……
CHƯƠNG THỨ HAI:
PHÂN ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI HƯ TỪ TIẾNG VIỆT………
I , Cơ sở phân định thực từ và hư từ,………
II Phân loại hư từ tiếng việt………
III Một số biện pháp cần thiết………
CHƯƠNG III: Ý NGHĨA, CHỨC NĂNG CỦA HƯ TỪ VÀ VẤN ĐỀ
HƯ HÓA TRONG TIẾNG VIỆT………
Trang 2II Chức năng của hư từ trong tiếng việt………
III Vấn đề hư hóa và các thực từ để trở thành các hư từ trong TV… CHƯƠNG THỨ TƯ: MỘT SỐ KẾT QUẢ KHẢO SÁT HƯ TỪ…
I Một số hư từ làm thành tố phụ đứng trước trong đoản ngữ danh từ………
II Nhóm hư từ đứng trước động từ………
III Nhóm hư từ quan hệ từ………
IV Nhóm hư từ tính thái từ………
KẾT LUẬN………
NHỮNG NGUỒN XUẤT XỨ CỦA TƯ LIỆU………
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
55
57
58
82
84
94
136
173
179
182
184
Trang 3MÒ' ĐẪU
1 Trong t ấ t cà cac công t r ĩn h n gh iên cứu về n g ĩ pháp t iế n g
V iệt từ trước đến nay, khỉ phân c h ia vốn từ ra cắc từ l o a i
t h ì bước đầu t i ê n người t a phân ra thực từ và hư t ừ , và dó cũng l à t ĩn h hinh chung đ ổ i v ớ i n hiều ngôn ngữ khéc Sơ d ĩ như
t h ế là v i n ó i đến ngữ pháp l à n ó i đến sự quy l o ạ i các lớp từ , đến quy tắ c to ch ứ c, khã nồng kết h<yp từ thành các kết cấ u , thành câ u , thành phát ngôn mà hư từ l ạ i chính l à các yếu t ố
rấ t quan trọn g tro n g cắc công v iệ c ếỵ, Hư từ có t h l t r ớ thành
t ừ chứng đế phẳn l o ạ i thiíc t ừ , hư từ cố t h e th ế h iê n các ý nghĩa ngũ? phắp, quan hệ ngữ phấp v v Đối v ớ i t iế n g V i ệ t , một ngôn ngữ phân t í c h t ín h t h ì hư t ừ l ạ i càng có v i t r í qUan
trọn g tro n g v iệ c nghiên cứu ngữ phap.
Tuy n h iên cho đến nay cắc nhà nghiên cứu khỉ xem x ét hư
t ừ tro n g t iế n g V iệ t còn bọc l ộ n h iều quan điem , n h ỉlu k iế n g ỉ ể i rất khác nhau, th|jn c h í t r á ỉ ngirqte nhau Chẳng hạn như vấn đê
về moi quan hệ giữa ý nghĩa thi/c và ý nghĩa hư tr o n g bần th ân một hỉí t ừ , v ! qúa t r ìn h hơ hóa cua những hư từ vốn b it nguồn tù* thực tùp, v ề mặt ngữ dụng cua htf t ừ ^ chỗ hư t ừ , x é t về
ý nghĩa b iếu v ậ t , b iếu niệm , chúng không tá ằ n ánh tr ự c t i ế p
sự v ệ t , qúa t r i n h , t ín h c h ấ t, tr ạ n g t h á i , , nhu’ thư c từ cho nên ngay cẳ v i ệ c quy l o ộ i chúng cũng không dễ đàng, v ì vậy , tro n g nhiàu công, t r ìn h n gh iên cứu về hư t ư t i ế n g V iệ t trư ớc đây thường c h i nghiêng về mô ta cách dùng cùa hư từ hoệc nếu
co đề cập đến những vấn đề khác như nguồn g ố c , chức n ằ n g cua hií từ t h ì cũng c h i mới xem x ét từng mặt riên g b iệ t mà t h iế u một c ỗ i n hln to a n c u c , k h ấi q uắt Ngay cắch h iế u mọt t ừ t h ế nèo l à hư hoặc đư^c c o i l à hư cũng vẫn chưa sáng t ỗ
2* Nhiệm cua lu ậ n ắn là tim h i l u một số vấn đ l về hư t ừ
tr o n g t ỉế n g V iệt h iệ n đ a i Cyt t h l l à , về mặt lý lu ạ n , chúng
t ô i cố gắng đề xuất một sư phân định vả phân l o g i hư từ tiỹp l ý ,
cố t i ế p thu quan điếm cua những người đ i trước nhưng cũng có
đ i ầu c h in h , bố sang những luận, điằm mới nhằm bao quát điíơc to à n
bp các hií t ừ , Muốn vậy tr o n g lu ậ n án chung t ô i không c h i phân
t í c h ý n g h ĩa , chức nồng cúa hư từ tr o n g các k |t cấu (b ỉn h d iê n
Trang 4ngữ v i ngôn ngư l à môt hệ thống kết cấu nội t a i bên tro n g va mang t ín h trừu tư<jfng hóa, bất b iế n Nhưng kết cấu nào cũng
bao gồm các y lu t ố có quan h | v ớ i nhau vè C8 k | t cấu ấy l ạ i có quan h$ v ớ i h iệ n thự c Trong qúa t r ì n h hành chức, một k l t cấu
l a i có t ín h khả b iế n , v ỉ vệy n ghiên cứu hư từ không t h l c h i
dừng l ạ i ờ kết c lu mè p h ẳi tim h iế u hoat động cua chúng câ
tro n g l ờ i n ó i, tro n g phất ngôn, tứ c l a xem xết mối l i ề n hệ
b iằ n chứng giữa h a i mặt bằt b iế n va kìiâ b iến ly cúa cắc ký h iệ u Trong qúa t r ì n h khảo s ấ t , luận án sừ dying phương pháp quy nạp
và d i l n d ịch cùng cắc th ao t á c th ay t h ế , chuyến hóa.
4 Tố mục t i ê u ' v à định hướng n ghiên cứu tr ê n đây, t r ìn h t y cấc vấn đề điíơc xem xét tro n g luận vằn nhu? sau :
a ) Trước h | t lu ận án cố gắng g i ớ i th u yết vấn đ l ỉ ) |t hư
từ t iế n g V iệt tro n g b ổ i canh chung cảa ngôn ngữ học đ ạ i cương như một phố quắt đễ từ đố tìm h ỉ l u nết đQC thù của hư từ t iế n g
V iệ t so v ỡ ỉ hư từ và cắc đơn v ị tương đương tr o n g các ngôn ngữ khác.
b) Dưa vào đặc đỉlm cua t i ế n g V iệ t vằ ngữ pháp t i ế n g V iê t chũ ý đã đ ln nét đặc thù cua hư từ t ỉ i n g v ỉ ê t , chúng t ô i đ xuất, một hướng phân đỉnh hư từ và t i ế n hành phân l o a i chúng, Luận ắn cố gắng nghiên cứu sâu vèo qua t r in h hư hóa cua hLP t ừ • qua đổ làm n ố i rõ ban chất ngữ nghĩa và chức năng cua chúng.
c ) Đẩ cự t h l hóa hướng phân đ ịn h , phân l o ạ i cũng như những k$t qũa thu đươc tron g qúa t r ỉn h vện dụng các nguyên t ắ c , các
t i ê u c h í , lu ậ n ấn mô t ấ , khao sấ t môt 30 nhổm hư từ cy th ề
tr o n g t iế n g V i ệ t , v ì khuôn khỗ cua lu ậ n ắn, chúng t ô i cũng c h i
mô t á những nhổm hư từ tương đương v ớ i các nhóm tr o n g ngữ phắp tru y ền th ố n g Đồng t h ờ i , các htp từ tr o n g một nhóm cũng không mô
t a đong đều mà tù y th e o mức đô cua chúng tro n g v ỉê c t h ế h iệ n cắc nguyên t ắ c chung Chì cố t r ìn h t ự cắc bước và các th a o t á c phân t í c h , nghiên cứu đ ố i v ớ i tùpng nhóm, cũng như đ ố i v ớ i từng
hư từ l à hoàn to à n nhất quắn.
Trang 54
-Khái quát về hư t ừ và hư từ t i l n g V i ệ t
I , - v i n đằ thirc t ừ và htf t ừ
1 Trong ngôn ngữ học khái n i ậm hu1 từ đươc xem x ét ớ
nhiều đ ịa h«t khác nhau : đ ịa hẹt ngữ pháp cũng như ờ đ ia hạt ngữ dụng TÙy yêu cầu , mục đ ích mà các nhà n ghiên cứu đề cập đen khái niệm này Ưẫu sao t ì n h hình đố cũng n ó i l ê n rẵng hư*
từ là mệt k hắỉ niệm có t ín h phỗ quắt,
1 0 Ổ- đ ịa hạt ngữ phắp khai nỉpm htf từ đư<jfc đ l cập đền
t ờ bước đầu t i ê n , bước phân ch ia tù’ l o $ i Xem x é t vốn từ cũa một ngôn ngữ người ta th ấy tr o n g l ờ i n o i các lớp từ khác nhau
có những ý n g h ĩa , chức nàng h o st động khác nhau và do đó người
ta đã t i ế n hanh phân I 0 9 Ỉ các t ừ Ngay từ t h ờ i Hy lạp cố ủ ạ ỉ
A r ỉx tô t ( t h i k ỹ ^ í-3 trước công nguyên) đã c h ia cấc tr ầ n th u ậ t bằng ngôn ngữ ra cắc bô phận : yếu t ố , ầm t i ế t , từ n ố ỉ ( s i n -
d esm o s), danh từ (ốnốma), động từ (rém a), tùr t r o (a rth r a n ) ,
g iá n g c ic k ( p t o s ỉ s ) vầ câu ( l o g o s ) 1' Trong hệ th ốn g đó từ n ố i sau nay điíỹc c h ia i*a làm l i ê n t ừ , g i ớ i từ • còn từ t r o là d ạ i
t ừ , quẵn t ư Va đặc b iệ t A r ỉs t ô t cũng đã dè cập đến h iệ n tư<?ng những ti) Hcố nghĩa" và những từ "không có nghĩa" mà n ô i dung cũa chúng tương đương v ớ i khái niệm thì/c từ - hư t ừ như chúng
t a đang xem x é t ( 1 )
1 1 Trong qúa t r ì n h phát t r i ễ n cùs ngôn ngữ, v ỉ ê c quy
l o s ỉ vốn t ừ cua một ngôn ngữ cụ t h l dần dần đươc xem x ét đ’rới nhiều gổc đ ộ, v ớ i n hiều phương pháp khác nhau và ứng th e o
Chương thứ1 nhất
( 1 ) Theo Nguyễn Kim Than : Ltftfc aứ ngôn ngữ học (T I )
Nhà xuất ban ĐH vằ THCN, Ha n ô i 198 4 , t r * 1 5 1
Trang 6về ý nghia t i ê u ch u ln v l hình th ứ c , về khầ năng kết hơp, v l chtfc vyi cú pháp v v Đ ỉlu đặc b iê t l à dù cắc phương pháp
phân l o ạ i và ống th e o đó l à những t i ê u chuần theo phương
phắp ếy cổ khác nhau đến đâu t h ì cu ố i cùng vẫn l ộ ra c ầ i
đường ranh g i ớ i phân ch ia một bền la các thức tư vằ một bến
l à hư t ừ
1 2 Ngữ pháp tr u y ề n th ố n g , phân từ l o ạ i th eo cắc t i ê u chuầiì ý n g h ĩa , hình t h á i , chức nàng Ket qùa là ngtfo»i t e
ch ia từ ra các t ừ l o a i như : danh t ừ , t ĩn h t ừ , số t ừ , đ ạ i t ừ , đgng t ừ , phó t ừ , g ỉớ i t ừ , l i ê n t ừ , t ỉ l u từ ( ì ) Những từ l o a i danh ttf, t í n h t ừ , số t ừ , đ ại t ừ , động t ừ , phó từ g o i chung
l à th ự c t ừ , những t ừ l o a i g i ớ i t ừ , l i ê n t ừ gQỈ l à hư t ừ
cũng cố những hướng phân l o g i khác, hướng phân l o a i
c h ỉ cồn cứ vào đặc truPng hỉnh thức cua t ừ Chẳng han
F ortun atov quan niêm từ I 0 3 1 l a những lớp từ thuần tú y về
"từ bộ phận").
2 Đổi v ớ i cắc ngôn ngữ không b iế n đ ối hinh t h á i , đơn
lậ p như t ỉ i n g Hấn, t i ế n g V iệ t và các ngôn ngữ cùng l o a i hình
t h ì vấn đề thực từ - hư từ được quan niệm cố h ơi khác.
( 1 ) Ngữ phắp t i ế n g Nga Nhà xuất bẳn V iện Hần lâm KH Liên
xô Matxcơva, 1 9 5 2 , t r 20.
Trang 76
-2 0 , CÓ mót quan niệm thực từ - hư từ khác, phân vốn
t ừ re thưc t ừ , hư t ừ đơn thuần c h i là dế đáp ứng những yêu càu v | phương dỉận tu t ừ h ọ c , về t h ỉ pháp cua th ơ ca, cốt
"tìm chữ đối nhau cho cân" Theo đó, "những t i ế n g mà bây g iờ
t a g o ỉ danh t ừ chữ nho g ọ i l à thực từ ; những t i ế n g t a g ọ i
l à t r 8ng tùr, g i ớ i t ừ , l ỉ ê n t ừ t h ì g o i l à hư t ự ; những t i ế n g
t a Ẽỹi l à t ín h t ừ , động từ t h i g ọ i là bán-th yc từ những
t i l n g t a g ọ i là t iế n g đệm hay l à t ỉ l n g tr ự ngữ từ t h ì g ọ i
l à bắn hư tư" ( l ) Tất n hiên một quan niệm phân l o ạ i nhu*
t h ế chúng t a có th ế bố qua bới v ì chúng không nằm tr o n g đ ịa hột ngữ pháp.
2 1 Thuộc đ ịa hạt ngư pháp, đối v ớ i các ngôn ngữ không
b iế n hình cố h a i quan n i|m về phân ch ia cắc từ l o ạ i và đều
cổ l i ê n quan đ ln vấn đ l thtíc t ư , lui từ
yuan niệm thứ nhất xuất phắt từ đặc điếm từ không b iến
đ ố ỉ hirih t h ắ ỉ , do đó không quy l o a i chúng đưqPc vầ như vậy
t h ì vấn đ l thực t ừ , hư từ cũng không cần đ èt ra ( 2 ) Quan niệm thứ h a i cho rằng các ngôn ngữ đơn l | p , không b iến hình
tu y không có h i |n ttfqfng hỉnh t h á i học cua từ nhưng vlằn có i
t h ê quy l o g i đư^c nhờ cẳn cứ vào đồc trưng ý ngkĩa cua từ (ỹ n ghĩa khái quát) và đàc trưng cú pháp (ca khà nằng kết hqpp lâ n chức vụ cú pháp, và như vây t h i b các ngôn ngữ này ranh g i ớ i phân ch ia thực tư - hií t ừ có xê d ịch hơn ơ các ngôn ngữ Ẩn Au Hư tù' n goài chức nàng l i ê n k ế t , còn có thêm CỈ1ỚC nang b iểu t h i một số ý nghĩa ngữ pháp nào dó cho cắc thực từ me ơ cạc ngôn ngữ Ẩn Au do các phụ t ố đằm nhiệm.
3 Trên những nét chung n h ấ t, cắc nhà ngôn ngữ học đã vạch ra môt S ĩ đỗi lậ p g i5 a thực t ừ và htp từ theo cấc đặc trư n g to* V!/ng - ngữ DỈiắp như aau :
(10 Trần Trọng Kim : V iệ t nam vồn phạm Nhà xuất bản Tân
V iệ t s à i £ồn, -1940, t r V.
( 2 ) ẳỉ ũramniont et Lề Quang Trinh E tudes sur l a langue
annam ite P a r i s , 1911.
Trang 8- Thực từ là nhưng từ cọ ý nghĩa tư* vựng chân t h ư c , có các đqc trirng hình t h a i học va co v a i tr ò cú pháp (có thế làm thành phần cùa c â u ).
- Trái l ạ i , hif t ừ l à những t ừ không có ý nghĩa từ vựng chân th iíc , c h ĩ có ý nghĩa ngữ pháp, không có ủặc trưng hình
t h ắ i hỹc (n ó ì cách khắc l à không b iến đối về hình thứ c) , không có v a i t r ò cú pháp (không làm thành phần câu , ch ì biếu
t h ỉ cắc quan hệ giữa cắc đơn v ị cú pháp).
I I Hif t ừ - nết lchu b i ệ t và cấc t ừ l o ạ i họp thàrứi lớp hư1 t ừ
1 Tư những đồc trtfng từ vựng - ngữ pháp t r ê n đ% , muốn xác định một t ừ nao đó cố phải l à hư từ hay không các nhà ngôn n£Ỡ hpc còn p hằỉ xây dựng nên một hê thống các t i ê u ch í
c h ỉ t i ế t hơn, cụ th ễ hcm và cắc t i ê u c h í ấy cũng luôn luôn dtAjo đ ỉều c h in h , bố sung.
'I.o v v Vinogradov đưa ra caôt chùm 6 t i ê u c h í đề xác đinh htp từ ; 1 ) hư từ không có chức năng đinh danh ; 2 ) hư
từ khôĩiẾ có khẳ nâng tham g ia v ớ i tư cách là một thành t ố đôc lập t rong các t ố h<yp từ • 3) sau hư từ nếu không phầi l à l ờ i
n o i co t í n h chất b i l u cầm t h ì không có chỗ ngừng ; 4 ) hư từ không thể phân tá c h ra cà về phương d iệ n ngữ pháp lẫ n phương
ổ iê n V nghĩa ; 5) hư từ (tr ừ những trường h<jỊ>p d ố i lập tương
p h an) không mang t r ọ n g ân câu cũng như t r o n g âm từ ; 6 ) t r o n g
ý nghĩa của hư từ t h ì cấc yếu tố nghĩe ngữ pháp t r ộ i hơn cắc yếu t ố nghĩa tứ vựng ( 1 )
1 1 Chùm t i ê u c h í đe nhện d iê n hư từ tr ê n đểty cùa
v v Vinogradov đã nhin mạnh đận ca 3 phương d iê n ý n g h ĩa ,
(1 ) Xem : B I Koxovxki : Ngôn ngữ học đ ạ i cương Nhà xuất bân "Cao đẳng” Minxk 1974, t r - 16
Trang 9“ 9
-khách quan Vận dụng các đặc trưng phân b iệ t tr ê n đay v |
thực tứ - htĩ tù? t h ì hầu như phãỉ xem thán tù’ rứiư l à một tù’
l o g ỉ đặc b ỉ ê t nầm ngoài cắc t ừ Xoai thực từ va hư từ Thâm
c h í nếu xen x ết v ị t r í của từ trong câu n ó i l à độc lậ p hay phự t h u ô c t h ỉ có th ễ cho rễng Thán tù? còn có t í n h đôc Xập hơn cã Danh t ừ - Đông t ừ , Chính v ỉ vậy mì hầu hết cắc nhè ngồn ngữ học ơ Châu Au dù phân ch ia từ l o a i th eo đặc trư ng nào cũng không xếp Thắn từ vào Hư t ừ
l ờ ỉ n ó i tro n g một b ốỉ cánh g ia o t i ế p cg t h ể Nhưng l ạ i cố một mặt khác là tr o n g các ngôn ngữ đ lu có những từ không có ý nghĩa từ vựng hoặc ý nghĩa khái quắt như darứi t ừ , động t ừ , cũng không dùng đ! thay t h ế hoặc b iểu t h ị trạ n g t h á i như đ ạ i
từ phổ từ mà chúng c h í cố chức nàng b ỉeu t h ị t ìn h t h ắ i cua một hoạt động, một h iện ttfqfng v ề mầt hình thứ c chúng cũng không b ị b iế n đ ố i như các thưc t ừ v ì vệy một số nhà ngôn ngữ học đã thư c o i chúng nhu? một từ l o ạ i r iê n g g ọ i là t ỉ ế i i t ừ , hoăc t ĩn h t h ẩ ỉ t ừ , cùng v ớ i Thán tù ’ tạ o thanh môt lớp từ thứ
b a , phân b iệ t vớ i Thưc từ và ĩ! ikDE Hư> t ừ Quan niêm này cũng đưyc môt số nhầ nghiền cứu các ngôn ngữ thuôc l o ẹ i hình phâỉi t í c h t í n h , đơn lập nhu* t iế n g Hấn, t iế n g V iệ t chấp nhận Như vậy t h ì cắc từ l o a i thuôc hu từ c h i còn cố gio’i t ừ và
l i ê n t ừ , cố t h l có cấ mạo từ Đối v ớ i các ngôn ngữ Ẳn Au có
t h ễ t h l y rõ đ iề u vừa t r ìn h bày tro n g ý k iến về hệ thống từ
l o a i cũa I E Anhỉchkov : "trong các ngôn ngữ ị n Au đươc c o i
l à cổ 9 (không cổ hoặc cố nhưng c o i l à hình v ỉ cắc mạo t ừ )
Trang 10h o ặ c 1 0 t ừ l o ạ i 3 t ừ l o ẹ i hcp t ừ : g i ớ i t ừ , l i ê n t ừ , mẹo
t ừ vẳ 1 từ l o a i đặc b i ệ t th án từ" ( 1 ) Hoặc bang từ I 0 9 Ỉ t ỉ e n g Nga cua V iện hẳn lâm khoa học L iên xô như đã nêu ờ mục 1 2
t r ê n đây Đối v ớ i t i ế n g v i ệ t , Đinh văn Điíc cũng có ỳ k iến
tương tự Trong hệ thống từ lo a i cua Đỉnh Vần Đức, ĩ ì n h t h á i
t ừ (gồm t r ự t ừ , t i ể u t ừ ) cũng không thuốc cấc t ừ l o ạ i hư t ừ ( 2 )
2 2 Chúng t ô i cố quan niêm khác v ớ i các quan niệm
t r ê n đây Ỷ nghĩa tin h t h á i đươc b iếu t h ị bằng các thự c từ như một số đông từ t ì n h t h á i chúng t ô i sẽ l ý g ỉ ẳ i cụ t h ế hơn khỉ xem x ế t qúa t r ì n h hư hốa cua chúng, còn t ấ t cấ các từ
t ìn h t h á i khác nhu? ngữ kill t ừ , trqp t ừ , và cẩm th ắn tu* chúng
t ô i đằu xem là những t ờ l o ạ i thuộc hư từ c ả sở đ ĩ t h e l à v ỉ : Trước h ế t , ngôn ngữ hoc tru y ền thống đã đưa ra một bô t i ê u chuan để quy l o ạ i cấc từ cũa ngôn ngữ nhưng ắp dung cắc t iê u chuần ấy một cách b iệ t lậ p , tá c h r ờ i , t h iế u nhất quấn Chang hạn cấc t r ỹ từ va l i ê n từ đều không có ý n g h ĩa , đều không gỉữ cốc chức vự cú phấp và ơ các ngôn ngữ £n Ấu thệm c lii cũng
đều không cố đặc trư n g hình t h á i học lỉn h đông (nghĩa l à
b iế n đ ố i th eo g iố n g , số như danh t ừ , t h ờ i , t h ế như động
t ừ ) VỈ vậy đề lchông v ỉ phạm nguyên tắ c phân l o p i phâỉ
c o i t ừ cũng như l i ê n từ l à thuộc cùng một lớp hang ,
n ghĩa là hư từ cẳ Thư h a i l à đ ố i v ớ i cấc ngôn ngữ th u ộc l o ạ i
h inh phâíi t l c h tín h ,đ ơ n lập như Tiếng V iệ t tu y t ìn h t h á i từ không g iữ cắc chức vyi cú pháp inà ch i gắn một ch iề u vào cắc
k | t cấu đế dgng thức hóa chúng thành các phắt ngôn, cắc l ờ i
n ó i tr o n g g ỉa o t i ế p nhưng v ì t i ế n g V iệ t hầu rửitr không dùng phương thức ngữ đ iệ u , trọng âm v v mà chủ y iu dùng cắc t ừ
t ìn h t h á i đễ b iế u đạt mục đ ích cua phát ngôn ứng v ớ i các hu*
( 1 ) I E Anhichkov : có t h l xem vấn đề từ l o a i đã được g ỉ ẳ ỉ quyết không ? Trong cuốn : v ấ n đề l ý th u y ết tù’ l o ạ i Nhà xuất bân "Khoa h ọ c " L eningrad, 1 9 6 8 , t r 127-128.
( 2 ) Đinh Vằn ĐỚC Ngữ pháp t i ế n g V i ệ t Đaỉ học và THCN,
i r l s * n o í + « A A
Trang 1111
-t ừ Chầng hạn "hãy nói" dùng phương -thức hư -tù* và "nổi đ ì ỉ" dùng phương thức t ìn h t h á i từ (ngữ khi tù’) đều có chung mặt mục đ ích l à ra lệ n h , yêu cằn v ì vẫy những từ nhu? t ìn h t h á i
t ừ tro n g t iế n g V iệ t n goài chức nồng b ỉlu đạt mối quan hệ giữ a người n ó i v ớ i thực t a i còn có môt ý n ghĩa ngữ pháp nhất địrửi
VÌ vậy chúng cũng l à cắc hư từ Ly do thứ ba cũng là lý do quan trọ n g nhất đ l chúng t ô ỉ xếp chúng vằo cấc từ l o § ỉ hư từ chính là v ỉ chúng t ô i xuất phát từ mpt cơ sơ phân lo ^ ỉ thực
t i - hư từ khác vớ i tru y ền th ốn g Chấng hạn chúng t ô i 1% cơ
s ờ ta o thành các đoản ngữ k |t hợp, các câ u , cốc l ờ i n ổ i lầm xuất phát điếm phân l o ậ ỉ , ý nghĩa từ vưng c h ỉ đưọta xem xết
t r ê n tr ụ c phắt t r ỉ l n l y Nối cắch khác chúng t ô i phân b iệ t thự c t ừ , hư từ dựa chu yếu vào chức nềng làm thành tố cu pháp Quan niệm như t h i phần nào r | t gần v ớ i quan niệm từ l o a i học chức nồng ( t í n h iệu học) cua Đỗ h5u ChâiU ( 1 ) Cấch phân l o ạ i
từ dtf8 vào hình thức như của F ortunatov mà chúng ta nêu t r ê n cũng xuằt phát từ chức nằng hiệu, cua ngôn ngữ Chính v ỉ co ỉ ngôn ngữ lằ "một tệp họp các ký h iệ u chu yếu CỈ 10 tư tường và cho b iếu đat tu*tf tương tron g l ờ i n ó i , n goài r a , còn tồ n t ạ i những ký h iệu đe b iều t h i t ĩn h cắm" mà tro n g lớp "từ bô phận" (tương đương v ớ i hư từ tru yền th ố n g ) n g o à i từ l ỉ ê n kết ( g iớ i
t ừ , l i ê n t ừ ) ông xip ca những từ nhấn mạnh (tương đương v ớ i
t r ợ t ừ ) , những t ừ b iều t h ỉ quan hệ giữa người n ó i v ớ i câu n ó i nhất định v v ( 2 )
3 Trong h£ thống các đơn v i ngữ pháp không p hai c h i
ờ đơn v ị t ừ mới cổ sư phân b i ệ t thực - hư mà ơ bậc hình
( 1 ) Đo Hữu Châu ĩ c á c bình d iện của từ và từ t iế n g V iê t Nhà xuất bán khoa học XH, Ha n ôi 1986 tù1 tra n g 32 đến tr a n g 3Ố (2 ) F F F ortun atov : Tuyển tâp (Dan th eo Nguyễn Kìm Thẩn Sđđ t r 4 7 3 , 4 8 1 )
Trang 12v i cũng cố SIÍ phân b iê t thực - hư Điều đấng n ổ i ìà gi~fũ b a i
l o ạ i đơn v ị này (từ hư và hỉnh v ị hư) không cố một đường
ranh g i ớ i rõ r ệ t v ì vệy xem x ét hư từ không t h ế không xem
x é t đến c ế ỉ ranh g i ớ i giữa 2 l o ạ i đơn v i : một bên là hình v ị
hư và một bên lằ từ hư.
k iế n khắc nhau xung quanh vấn đ l ý nghía v ệt c h ấ t, ý nghĩa
b i l u niệm v v cúa chúng nhưi*(trên đ ạ i th ể không có sy’ khắc
b iệ t rihỉlu giữ a các ngdn ngữ Trái l a i , đ é ỉ v ớ i các hình v ị
hư t h ỉ vấn đề đang còn n h ỉlu chõ chưa cố một cách đánh g iá
thống n hất ĩ) các ngôn ngữ tống hiỹp t ín h như cắc ngôn ngữ
Ấn AU t h ì hình v ỉ hư chủ yếu là những phụ t ố , chúng cố chức nồng b iểu t h ị các ý nghĩa ngữ phap Chúng kết h^p chặt chẽ
v ớ i cền t ố đế tạ o thành một từ và chính chúng là nhân t ố
quan tro n g tr o n g v iệ c xốc định cắc phgm tr ù ngữ phap, các từ
l o ạ i cho t ừ Trong k h ỉ đổ đ ố i vớ i cắc ngôn ngữ phân t í c h
t í n h như t iế n g Hắn, t iế n g V iệ t t h ì đo h a i đặc điềm cơ ban
l à ranh g i ớ i h ình v ị cổ th ể trù n g v ớ i êm t i ế t hoãc raôỊt số
nguyên âm t i ế t (1 ) và không b iế n hình cho nên hình v ị tr o n g cầc ngôn ngữ nầy rấ t dễ t r ơ thành từ ; n ó i cách khấc cắc
hình v ị hup de dàng tá ch k hỏi các hình v ị thực đế t r ơ thành
t ừ hư Từ đổ cắc ý nghĩa ngữ pháp do cắc hình v ị hư b iếu
t h ị không nếm tr o n g t ừ mà nằm n g o à i t ừ Như vây l à ờ cắc
ngôn ngữ phân t í c h t i n h , h ình v ị hư thư c sự c h i cồn l à những
( 1 ) Chỉ t i ế t hơn x in xem cấc ý k iến xung quanh cuộc th a o
lu ậ n về HÌnh v ị và T iến g , TÙ' tr o n g t iế n g V iệ t tr o n g Tạp c h í Ngôn ngữ số 1 1 9 8 4
Trang 131 3
-h ìn -h v ị cấu tạ o t ừ , k-hông bao g iờ độc lập tạ o t-hàn-h từ ; còn cắc hỉnh v ị hư b iếu t h ị ý nghĩa ngữ pháp t h i tu y ệ t đ a i bộ
phận đều t r ỡ thành hoặc tiề m tàn£ trd> thành hụ’ từ ĐÓ cũng
l à l ý do khỉến cho danh sách hư từ tron g các ngôn ngữ phân
t i c h t í n h , đơn lậ p nhiều ho’n tr o n g các ngôn ngữ tố n g hộ*p
t í n h , b iế n h ình
3 1 Trong cắc ngôn ngữ tố n g hơp t ín h cũng cổ tá c g iẳ quan niệm kha nằng hư từ hốa cấc hình v ị hư như* vừa t r ìn h
bày t r ê n đây Chẵng hạn th eo Jahontov t h ỉ hình v i hư nào
tá c h kho ỉ căn t ố đ lu đtítyc ông c o i là hư t ừ - t iề u từ cằ
Do đố số ltf</ng hư từ - t i ể u từ , th e o quan niệm cua Jahontov
tằ n g l ê n rấ t nhiều Ị ngoai g i ớ i t ừ còn có câ những đông t ừ
t ìn h t h á i như "buđu" tron g t ỉế n g Nga, cắc qupn tù’ "a, th e '1 tro n g t i ế n g Anh ( 1 ) Đương n h iên đó l à một vấn đề cồn tr a n h
lu ậ n
I I I - Vấn đề hư từ trong t iế n g V i ế t
CÓ th ế n ó i hầu het các nhà ngữ pháp khỉ nghiên cứu về
t i ế n g V iệt đều tr ự c t i ế p hoèc g iá n t ỉ i p n ó i đến hir t ừ Tuy
n h iên vấn đề hư từ cho đến nay vltn chưa có aứ thống n h ât.
Nốỉ chung cắc nhà nghiên cứu thường dựa vào những cơ
sb sau đẫy đề phân định hư t ừ :
a ) Ỷ nghĩa ngữ pháp Ị b) Ý nghĩa tù* vựng ;
c ) khằ nồnẾ <2am nhiệm cấc chức vụ cá phắp ; đ) Sư nhươc hố8 về ngữ âm.
( 1 ) Dili th e o N v x ta n k êv ic h : Loai hình các ngôn ngữ
Nhà xuẳt ban ĐH và THCN, Ha n ô i 1982, t r 8 8
Trang 14t r ơ n g ạ i không nhô cẳ v ề l ý luận cũng như1 về thỊ/c hà nil.
1 Đối v ớ ỉ những ngôn ngữ thuộc l o ạ i hình phân t ỉ e h nhir
t i ế n g V iệ t , các phạm tr ù ngữ pháp như s ố , g iố n g , t h ế , t h ờ i
cổ th ậ t sư tồ n t a i như b cắc ngôn ngữ Ấn Ẩu hay không, cho
đến nay vần đang còn là một v |n áề cằn âưcyc thẳo lu â n Ngay
cẳ khỉ một số phạm trù ngũ’ pháp nào đó đã đưỹc khắng đinh
t h i l ẹ ỉ cố vấn đề sứ đ^ing phương thức nào đê b ilu t h ị phạm
t r ù ngữ pháp đó : phương thức hư từ hay phtfo’ng thức t r ậ t tự
t ừ , phương thức ngữ đ iệu v v Chính v ì xU*a nay phần lớ n
cắc nhà n gh iên cứu ngữ phếp t iế n g V iệt í t nhiều ch iu ẫrừì
hương cua ngữ pháp Ẫn Au cho nên thường cho rằng t ỉ l n g V iệt
cũng có các phạm tr ù ngữ pháp như các ngôn ngữ Ấn Au, hư t ừ
chính l à những công cu từ đ l th ế h iệ n các phạm tr ù ngữ pháp
đó ( 1 ) Chắc chắn rằng hư từ cố v a i t r ò quan tron g tron g
v iệ c th ễ h iê n một 30 pham tr ù ngữ phắp nào đổ song ngiiqfc t r ờ
l p i v iệ c đưa vào các phạm tr ù ngữ phốp hoầc các ý nghĩa cùa
một phạm t r à ngữ pháp để phân định hư từ hay từ công cụ s ẽ
d^ji đến môt sư bấp bênh và lẩm khi không rõ ràng Ly do l à :
1 0 Tiếng V i ệ t , cũng như cắc ngôn ngữ khác cùng l o a ỉ
h ìn h , như t iế n g Hấn, t iế n g T h ái, t ỉ ế n g Khmer v v không b iến
đ ỗ i h ình t h á i Do đó, lu ôn lu ô n , gần như là một sư bắt b u ộ c,có
sự đ ố i lệ p giữa h a i hình t h á i : hình t h á i ếỉì (tương đương v ớ i
( 1 ) Chẳng h$n ý k iế n về t h ờ i cua động từ t i ế n g V iệ t cua
A ubaret Ong v i ế t : "Thường thường khi ngiPỜi t a muốn n ó i đến
Bự hoàn thành cua dông t i c f th ờ i qúa khứ điíqpc bố sung bằng
cách thêm hư từ r ồ i t h ờ i tương l a i b iêu t h ị bang cách đàt
hư từ sẽ trư ớc động từ " Dan th e o Nguyen Kim Than tro n g cuốn
Nghiên cứu về ngữ pháp t i |n g V iệ t (tập I ) Nhà xuất ban Khoa
học xã h ộ i , Hầ n ộ i, 1963 ( t r 2 5 7 ).
Trang 151 5
-h in -h t -h ắ i zero ơ cấc ngôn ngữ ẩn A u), và -hỉn-h t -h á i -h iệ n cua
một phạm t r ù Chầng hQn đ ố i v ớ i phạm t r ù số cua Danh t ừ , aổ
l ầ sự đ ố i l ậ p g iữ a ’'trâ u " và "con t r â u " , ’’những con t r â u " ;
đ ố i v ớ i phạm t r ù t h ờ i - t h ế cua động t ừ , đó l à sự đ ối l ậ p
g iữ a "đi" vẳ "đã đ i" , "đang đ i" , " s i d fei"v.v Trong khắ
nhiều trường hỹp người t a c h ỉ dùng hình t h á i ấn hoặc có bẻ
sung thêm mọt v à i yếu tổ t ừ vựng khắc ( ì )
Chẳng h§in câu :"Tôi đ ỉ Hai Phòng", chưa xắc định về t h ờ i
g ia n nhưng :"Ngầy maỉ t ô ỉ đ i Hấỉ Phòng" "Ba ngày nữa t ô i đ i
Hắỉ Phòng", đã xắc đỉnh v | t h ờ ỉ g ia n , v ỉ th ế người nó ỉ cố tỉiế
không c ln dùng hư từ s ẽ Đương n h iên nếu cần t h i ế t p h ẳi xac
lệ p rõ ý nghĩa t h ờ i g ỉa n cua hành đông người t a dùng các hir t ừ
đã (ý nghĩa qúa khứ) đang (ý nghĩa h iện t a i ) s ẽ (ý nghĩa
tương l a i ) NhuPng chính v ỉ t ín h chất không bắt buộc p h ằ ỉ dùng
phổ t ờ và hình t h ắ ỉ ấn cua các phạm t r ù ngữ pháp cố môt v a i
t r ò đặc b iệ t tr o n g cắc ngôn ngữ nhir t iế n g V i ệ t , mà chúng t a
không th ế dưa vào phạm t r ù ngữ pháp đễ phân l o ạ i các hư từ
đươc, Theo các t á c g ia cua T iến g V ỉệt S oln cev V.M , Lekomcev
( 1 ) Đe thấy rõ mức đ§ và v a i t r ồ đặc b iệ t cùa hinh t h á i ấn,
chủng t ô i thỗng kê 100 câu bất kỳ tr o n g sông Đa của Nguyen
Tuân và 50 câu bất kỳ tr o n g Bước đường cùnfí cũa Nguyễn Gông
Hoan cổ v ỉ ngữ l à đông tip, t y l ệ giữ a h ai hĩnh t h a i l à tr o n g
Sông Đa (th ế k y ), hình t h á i h iê n chiếm 3%» tro n g Bước đường
cùng (tr u y ệ n ) h ình t h ắ i h iệ n chiếm 11%.
(2 ) V.M S o lc e v , Ju Lekomcev, I G lebova : T iln g V i ệ t ,
Matxc.ơva, 1 9 6 0
Trang 16phap nhơng không phấỉ bất kỳ từ nào cũng có th ể th ể h iệ n được
t r ê n cấu tr ú c n ố i Gỉẳ su1 cho rằng tr o n g t iế n g V i ệ t ,t ư từ r ồ i điTỹc dùng đ ! b iếu t h ị ý nghĩa hoàn thành cua hành đông, như Aubaret và một aố tá c g iẫ khấc quan niệm , t h ì không phằỉ nhóm động từ nào cũng t h ề h iê n đư<j*c nghía hoàn thành b hìrứi t h ấ i
h iệ n vớ i r è i Chẳng han cố t h ề n ó i : àn r ồ i , học r è i , đ i r ồ i , nhưng không t h l n ổ i : "Tôi đã bằn khoan r ồ i *’ , Tôỉ đã l o lắn g
r ồ i t NÓ đã đau tim r è i TÌnh hình này đ ổ ỉ v ớ i cắc ngôn ngữ
Xn Au có khắc, b các ngôn ngữ Ẵn Au, tu ỵ cũng tồ n t ạ ỉ hình
t h a i In và hình t h á i h iê n cua môt pham tr ù ngữ phap,nhtfng mối quan hệ giữa ý nghĩa ngữ pháp va hình t h á i th ễ h iệ n không hòa
lẫ n vào nhau, mà tá ch bạch thanh h a i thành t ố n g h ĩa HÌrứi t h á i
an là nghĩa b iến h oa, còn hình t h á i h iê n là nghĩa ngữ đoen cua
một pham t r ù HÌnh t h á i In luôn luôn Mrứiận đư^c1' một ý n^hĩa
c\ị th ế thông qua hình t h á i h iê n tr o n g ngữ đoạn NÓi một cách đơn g iầ n , t h ì b cắc ngôn ngữ Ẩn Au cấc nghĩa của phạm tr ù ngữ phắp bao g iờ cũng được b iể u h iệ n ra b lng một hỉnh t h á i h ỉê n nào đó Đối v ớ i các ngôn ngữ đơn lậ p , có h a i lchuynh hướng
Khuynh hướng thứ rứilt c o ỉ hìrửi t h á i ấn l à hình t h á i zero và
cùng v ớ i các hĩnh t h á i h iệ n khác nắm tr o n g hệ th ốn g phQiù *
t r ù ngu1 phắp Khuy nil hướng thư h a i không xem h ìn h t h ắ i ấn
l à hình t h á i zêrô và do đố không b i l n t h ị ý n g h ĩ6 ngữ phắp
nào (1) Nhữ yệyf nếu theo khuynh hướng thứ h a i t h ì rõ ràng
một số ý nghĩa ngữ pháp của ngôn ngữ đơn lập như t iế n g V iệt không co h ìn h t h a i h iệ n b ieu th i,m à c h i đưtỹc xác định b ở i ý
nghĩa,ph§m t r ù này vẫn có th ề xấc lập moi quan hệ về ý n ghĩa ngĩ phắp giữ a h ìn h t h á i ấn va hình t h á i h iê n khi cần th iế t.N h ư n g r<
ràng v iệ c co i các t ừ như đã,đang, s ẽ , r ồ i l à t i ậ u c h í biếu th: hình t h ắ ỉ h iệ n cũa phẹm t r ù t h ờ i - t h ề t r o n g t i ế n g v i ệ t chưa
( 1 ) Chỉ t ỉ ậ t hơn x in xem S oln ceva N v phạm t r ù ngữ phép
tro n g cốc ngôn ngữ đơn lậ p , tron g cuốn "Cấc ngôn ĩigữ Đông
Nam X" M 19 6 7 ( t r # 1 3 5 - 1 4 6 )
Trang 17••'VỌ 1
r ĩ
f c _ V - L Ẳ /& 1 '
p h ằ i là đã SMỢc nhất t r í , v ì thực sự nó cũng chưa phân ánh đầy
đù t ìn h hinh của t i ế n t ó V i ệ t , một t ỉn h hinh mà hình t h á i ồn
cũng có một h iệu lự c không nhô tron g v iệ c b iế u t h ị các ý nghĩa ngữ pháp như chúng ta vừa n ó i.
Trong t iế n g Hắn cũng có tìn h hình tương t ư Chẳng hẹn
" liễ u " đitợc dùng đễ b iế u t h ị hình t h á i hoàn th àn h , nhưng không
p h ằ ỉ dpng từ nào cũng có hình t h á i h iện được b ỉlu t h ị bằng " lie u "
mà c h ì có những động từ b iế u t h ị hành động có hạn đ ịn h , còn đ ối
v ớ i những đ§ng từ không hạn định th ế hoàn thành p hâi đ iễ n đ§t bằng một hỉnh t h á i khác, hoặc con đường khác.
1.2 Thêm nữã, dưa vào t i ê u chuần thế hiện phạm t r ù ngữ
pháp, chúng t a s ẽ không có cơ a& th ậ t chắc chắn đ l g i ớ i hạn phạm
v i cua hir t ừ , b&ỉ v i nếu đã c o i hiíjá từ là công cyi đ l t h l h iện phf* tr ù ngữ pháp t h ì từng tá c g iẫ s ẽ có cách n hìn nhận các phạm
tr ù ngữ pháp khác nhau và do đố aẽ nhìn nhận hư từ đế b ỉ l u t h ị pbẹm t r ù đó cũng khác nhau, Chẳng hanNBuyễn Kim Than cho động
từ t i ế n g V iệ t có phạm t r ù phơơng, cho nên đ i , đến, r a , v à o , l ê n , xuống, sa n g , qua, v ề , l ạ i ởược tá c g ià c o ỉ là các hư từ đê b i i u
t h ị phạm tr ù đ ó Nhiíng t r á i 1§Ỉ Nguyln Lân l ặ i xem đố là thưc
từ ( 1 ) , Ngay tron g cùng một tá c g iá cách n h ìn n h |n cũng có t h l
th ay đ ỗ i Chẳng hạn tro n g chuyên lu ận "Từ l o ẹ i danh từ tro n g
t i ể n g V iệ t h iệ n đ ẹ ỉ" , hoàn thành nằm i 9 6 0 , Nguyễn T ai cề n cho rằng l o ạ i từ là từ công cụ dùng đ l đạng thức hóa đanh từ yà đ l
d iễ n đạt một eố phạm t r ù ngữ pháp cùa danh t ừ , như phẹm tr ù
cá t h l - p h ỉ cá t h ! V 7 , NtouPng nhtf tá c g iâ x i ' â ã v i ế t : " Sau k h i v i ế t xong bân chuyên lu ện t h ỉ chúng t ô i đã phát h iện
ngay ra ữaợc rằng cách g i â i quyết đó n h iều cho có l ẽ chưa th ậ t
ồ n " ( 2 ) và về sau ch ỉn h t á c g ỉầ đã đề n g h ị c o i l o j i từ là
1 X in xem Nguyễn Kỉm Thân ; Sđđ, t r 2 6 5 ,
2 Nguyễn T a i cần Tư l o ạ i Danh từ tro n g t iế n g v i ệ t h iệ n
đ ọ i a Nhà xuất bàn Khoa học xã h p ỉ, He n ô i 1975, t r 2C4, đặc
b i ễ t nhằn nhu lu « TT t r , 292~293.
Trang 18r {-bitcfag cho rằng hư từ khơng một minh làm thầnh phần câu ,
? BI q ! cĩ đ$c lặp t í n h , hoặc độc lập t ín h b ị hạn c h ế t NĨi
v óni tố âã khơng cĩ ý nghĩa từ vyng hoặc ý nghĩa từ
A' V11 àh -nờ nhạt f t h ì cũng đồng th ờ i nĩ khơng thề đứng dộc lập
ftùo n‘ iN ị câu n ố i, Đơy cõng là một càn cứ khá chắc chến nên đuvc
A \IÌ ':,i ốì nh® nghỉân cứu dựa vào ( 1 ) Mặc dầu v ệ^ t k h ỉ dựa vào nĩ
^ -ìn đ ịn h , cũng vSn cĩ th ế rú t ra những thực từ - bư từ r ấ t rt) " ^lỉiau Scf d ĩ th ế là v ì quan niệm thành phần câu l i ê n quan mệt
đắn ý nghĩa từ VỊ/ng Khơng p h ốỉ ngầu n hiên mà n h iều nhà Aữií Ì80p ,.áp k h ỉ đ ịnh nghĩa hư từ đều cùng một lú c đưa ra cằ h a i cơ 3ÍI V*/T ơ 3& ý nghĩa từ VỊ/ng và cơ sơ khơng độc lệ p làm thành phần ’_£.v Í-.^ỈỈL1 hằng hẹn cắc yếu t ố l ễ n , xuống, r a , vào tro n g các t ề h£Pp - V ’;p-.v 'f chạy xuống, bước r a , đặt vào đ ỗ i v ớ i Nguyen Kim Thân là '■* 5?''bỉlu t h ị phạm tr ù phưcmg cùa động từ và đo đĩ chúng khơng
‘í ;ữa chức vụ g ỉ tron g câu ( 2 ) T rấỉ l ẹ ỉ Nguyên Lân t h ì c o i , là cắc t r £ động từ (một ttf l o ẹ i thifc t ừ ) và do đĩ tro n g
t ' 1 rúng giữ chức vự trạ n g ngữ ( 3 )
* 5*0 Theo chung t ơ i , cồn cư vao khà năng cĩ th ề độc lệ p ành phàn câu hay khơng đế phân đinh thực - hư, tu y cĩ
; ,1811 đến ý nghĩa từ vựng cũa t ừ , nhưng nĩ khơng gây nên
Lnh t h iể u rành mạch như k h ỉ c h i càn cứ vào ý n ghĩa từ
"3c*i VI, nểu c h i x é t ý nghĩa từ vựng nhơ tr ê n đã n ĩ i , chúng
* : ■ ’g cịn gặp những trường hựp tru n g g ia n k h ỉ mà quá t r in h hư
■ iA ^ ig h ĩa từ vựng chưa k ết th ú c , cà n k h ỉ n ĩ i khơng độc lập
ảnh phần câu , là t a đã cập đển c h i một mặt - mệt hư cua
'tý iár V
-J ị Chẳng hạn ĩ NguySn Kim Thằn Sđd ( t r 14 7 , 148)
BI iioịb - J Hồng Tựơ : Sđd ( t r 1 4 5 ).
f 2 , P a n f ilo v tu y khơng đề cập đắn chức vự rứuíng k h ỉ x ét
rfj ’ , Ị ;;u t ồ nay v ớ i tư cách là những m o d ific a to r cũng cĩ một quan
-f f i i ^ns NKT* x ỉn xem : B *s » P a n f ilo v : Hư từ cú pháp
r Ị^I t iế n g V ỉệt (tèm t ắ t luận án PTS Leningrad 196 ? )
(3) Nguyễn Lân : Sđd.
Trang 1922
-l o ạ i yếu t é đang x ết mà t h ô i Tuy n hỉên\ch ún g t ô i cho rằng
cấc nhằ n ghiền cưu chưa l ^ ỉ dying t r ỉ ê t <3^j cằn cứ chắc chắn
này tro n g qúa t r ìn h xác định một y lu tố là thực hay hư, và d ô i
k h i tr o n g môt 30 t a i l i ệ u ngữ phap lập lufin cũng cố chỗ t h iế u chằt chẽ.Chẩng h$n n ó i hư từ không độc lậ p làm thành phần câu, nhưng khi g i ằ i quyếl( câu đặc b i ệ t , câu t ìn h liPơc (môt l o ộ i đơn
v ị thường gặp tro n g ngôn ngữ n ổ ỉ ) t h ì vần chấp nhận trường hợp câu c h i có hư t ừ v í đụ, đ l t r ấ l ờ i câu h ôi ĩ "Anh đã àn cota
chưa ?" cố th ế dùng một câu t r à l ờ i dang rút g g n ỹ ch i dùng
m§t hư từ như ”đã*’ (hoằc "chưa” , " r ồ i " ) ơ v ỉ t r í tương ứng,
- Anh đã ằn cơm chiPa ?
- Đã (chưa, r ồ i )
Đa n ó i hư từ không có kha nằng độc lập làm thành phần câu ,
t h ế nhưng ờ đẫy l a i cố th ể đóng v a i t r ò không những l à thành
phàn câu , mà con l à một câu (cho dù lầ câu đăc b iệ t hoăc câu
khâ nồng lằm thành tố phu cho môt đoan ngữ có cắc thực từ làm
tr u n g tâm Tất c ẫ ,c ẳ , nhữngt c ắ c , đ ã , s ẽ , v v l 4 những hư t ừ như
th ế.C h ín h v i khẳ năng làm thành t ố phy đoan ngũ1 cua chúng,mà
như ở v í t r ê n chúng x u lt h iện v ớ i tư cách l à một t í n h iệ u
bắo rằng ờ v ị t r í này l à k iều l o a i t ừ thực nao đã b ị rút gọn
N ổi cắch Id iacjlu c bấy g iờ chúng t a có câu rú t gọn đ ln mức t r i ệ t đế,không những t h iế u thanh phàn chính đã b ị t ìn h lươc mà ngay
câ thành phần ch ín h cần xuất h iệ n cũng b ị t i ế p tụ c t in h lư<?c
một biPỚc nữa và c h i đ l l ộ i một thành tổ phụ vổn cỗ cùa nó làm
đ ạ i diện(dẶ n h iên ơ ăầy còn có vấn đề n ội dung câu h ồ i sẽ quyết định syp tồ n t ạ i cua hư từ thành tổ phụ thuQC l o a i n à o ) Những
hư từ nào không có khẫ nằng làm thành t ố phyt cho môt đoen ngữ
Trang 20t h i cũng đồng t h ơ i không cố khâ nằng tạm th ờ i g iữ ehức vu cú
pháp l à câu đăc b ỉ ệ t v l v |n đề này chúng t ô i se tr ơ l ạ i khi
phân l o ẹ ỉ cấc hư từ
4 0 Một cơ sơ khác mà cắc nhà n ghiên cứu cũng hay dựa vào k h ỉ phân đỉnh thực t ừ và hư từ là đ ố i ch iếu về mặt ngữ
âm ỏ khá nhiều trường hợp, hay n ổ i dúng hơn l à ơ1 n hiều hoàn
cành phất ngôn, qua th ậ t có một sư khắc nhau nhất đỉnh giữa
môt hư t ừ v ớ i mdt thực từ cổ vố âm tharứi (hay chữ v i ế t ) tương
Chúng t a hãy so sánh :
NÓ v ớ i ta y lấ y quyễn sách ơ t r ê n bàn.
và Tôi v ớ i nó đ i c h ơ i.
Trong một câu n ố i tư n h iê n , chắc chắn hư từ cố t h ế b ị
nhươc hỗa ỡ một vùng nào dó (vùng thành t ố nhươc hóa cố th e là thanh đ iệ u , cũng có t h i là vần ); n iu h ai từ thực và hur cùng
vô ngỡ am đứng cạnh nhau t r ê n môt ch u ỗi âm đo§n t h ì h iệ n tương nhiíỹc hóa hư t ừ I g i càng rõ r ệ t
Chẩng hẹn Giặtì Pháp đốt nhằ cướp cùa^ » cua2 c ^úng 't ô i.
Trong v í du t r ê n của,| l à thự c từ và cuSg l à hư t ừ Ị
cũag b ị nhưỹc hóa (ơ đây hư từ b i nhưqíc hóa thanh đ ỉ ệ u ) ( l )
Hiện t ư 9 fng hư* từ - b ị như<yc hóa có th ễ đến
mức hoàn to à n , n ghĩa là mất hẩn tr ê n tr ụ c âm đoan.
(1 ) Nguyen Anh Quế, Hoàng Trọng P h iến , Phẹm Thị Thành : Giắo
t r ìn h Ly t h u y lt t iế n g V iệ t ĐHTH Ha n ộ i, 1976 Ngoài ra có
t h ể kế đển môt số công t r ĩn h cổ n ó i đến sự nhươc hóa ngữ âm
của hư từ cua Nguyẽn Kim Thản, Nguyến T ai c ằ n , Emeneau f
Thompson, C a d ỉère , y v và một sổ công t r ìn h cùa các t á c
g ia khác ( x in xem Thư muc ơ c u ố i s á c h ).
Trang 21-
24-Chẫng hẹn : Theo B yatrov g i ớ i từ "ỉ?" tro n g câu ”Anh có ơ nhà
không ?" có t h l b ị như^c hóa đến mức lược bồ hoằn to ầ n thành
v ớ i h iệ n thực g ia o t i ể p Những câu tr ầ l ờ i nhấn mệnh vào đ ã , chiĩa
c ó , không (tr o n g câu n ghỉ vấn) có t h l xem là những v í đ iề n
h ìn h Nết khu b iệ t vế ngữ âm không phải là mọt cơ sờ chếe chắn còn v i một lý do khác là không phâỉ c h ì có hư t ừ , mà thưc t.ừ
cũng có the b i nhưgta hóa, v í nếu đem đ ối ch iế u h ai từ " c h i" , đfli từ " c h ị” tro n g ”c h ị Lan" V8 danh từ "chị" tr o n g Mc h ị của Lan”
t h i chúng ta s ẽ ề f đàng nhện thấy đ ạ ỉ từ " c h ị” hoàn to à n có khà nằng b ị nhưỹc hóa ( 3 )
5* Nhií lằ cắc cãn cứ mà trư ớc nay cắc nhà n ghiên cứu thường dya vào đ l phân định vốn tù' t iế n g V iệt r s h ai lớp thiíc từ
1 , B y str o v : Sđđ ( t r 6 9 )
2 Chúng t ô i ngờ rằng những lai từ có khả nồng làm thành
t ố ph£ đoẳn ngí? khó b ị nhiíỹc hóa hơn các htf từ k hác Song v ì không có đ iề u k iệ n Jcỉếm tr a bểng thực nghiệm nên c h ì nêu mọt số nghỉ vấn
3* Nguyãn Anh Quế Sđd Ctr 3 5 ) ;
B y str o v : Sđd ( t r 6 9 )
Trang 22vằ hư từ đều có những mặt hạn chế nhất đ ịn h Hơn t h ế , trừ h ai cằn cứ về ý nghĩa từ v£ng và thành phần câu , như đ i n ó ỉ b H^LC
4 và 5 Ị là còn có t h l tim thấy một mối tương quan nhất đ ỉn h , cốn n ố i chung hầu như không thấy có mối quan hê nào giữa các
cơ 8C* đố tron g sưốt quấ t r ìn h phân đ ịn h , s b d ĩ th ể lằ v i , như
đã n ó i cf mực 2 , k h ỉ xác lập những t ỉ ê u chuấn dùng đ l phân đỉnh thực từ - hư t ừ , th e o chúng t ô i các tầ c g ỉằ trư ớc đây í t nhiều đều đã không cố những lu ện cứ th ậ t rõ ràng đế g ỉ ã ỉ t h íc h bàn
ch ất và v a i t r ò của các yểu t ố g p i lầ hư Chằng hạn đ ố i vớ ỉ nhóm đ ến , t ớ i , qua, sa n g , v ề , Nguyẽn Kim Than dứt khoắt gạt ra
k hỏi danh sắ ch g i ớ i từ vằ cho đó là các hư t ừ , từ công cự , dùng
đ l b iề u đạt phạm tr ù phương của động t ừ P a n f ilo v t h ỉ cho đó
là cắc m o d ifik a to r định hướng cùa động từ , nhưng đồng th ờ i cũng
c o i l i t ờ đồng âm v ớ i các g i ớ i tứ đền, t ớ ỉ , qua, 3ang# Nhưng cằ
h ai cắch xúp lý tr ê n vẫn chưa g i ã i t h íc h điíỹc cắc trường hy>p , chằng hẹn ;
- Đưa hàng t r i ệ u người lê n Tây Nguyên,
- Bắo cáo lê n đến tậ n Trung ương.
RÕ ràng if đây cố vấn đề về các chức nang khác nhau cùa một từ l o ạ i , về quá t r ìn h b iế n chuyền mặt ngữ nghĩa từ thưc đến
hư cua một t ừ , chớ không đơn thuần c h i là vấn đề công cyi b ỉ l u
t h ị ph§m tr ù hay vấn đề đồng âm (chúng t ô i s ẽ t r ơ l ẹ ỉ vấn đề này b d ư ớ i),
v i những l ẽ t r ê n chúng t ô i thếty có th ẽ phên đ ịn h tìaực từ - htf t ờ th e o mpt hướng khác Ị hướng dtfa vào t ồ chức đoằn ngữ và
t ồ chức câ u
Trang 23- 2.6 Chtftfng thứ h ai Phân định và phân l o f i hỉ* từ t iế n g V iệt
fị
I , Cơ acP phân định thực từ và hư từ ,
6* chơơng trước chúng ta thấy rõ là các cơ sò> mà n hiều nhà nghiân cứu đưa ra đ l phân định thực từ và hư từ tro n g t iế n g
V iệ t dù đã bao quát khá nhiều lãnh vực va t i ê u c h í cũng đã khắ
th ế aong vần gặp không í t khố khàn Nguyên nhân chủ yểu là
do cắc tắ c g ỉằ chưa thống nhất các t i ế u c h í vào một hướng chung, chưa tập trung chú ý vào một 80 t i ê u c h í quan trpng có tầm bao
q u á t, v i vậy chúng t ô i thốy cần chọn mọt cơ 3b khả ở ĩ dựa vào
đõ cố t h l đtfa ra điígíc các t i ê u c h í h£p lý tro n g cằ quá t r ìn h làm v i ệ c ,
1 Nếu quan niệm rằng từ là đơn v ỉ cơ bằn, cố sSn nhưng còn r ờ i rọc cúa mệt ngôn ngữ, còn ngữ pháp là phương thức tố chứ c, các t ừ , các đơn v ị có s i n ấy thành những ch in h t h i tức
là câu hay là đơn v ị g ia o t i ế p t h ì ở đ ịa hạt ngữ pháp chúng ta không nh&t t h ỉ ế t phai bắt đầu tờ bước phên ch ia vốn từ ra thực
từ - hư t ừ , ra cắc im ẹ i từ l o ệ ỉ như1 tru y ền thỗng mà có t h l
trư ớc hết phân ch ia vốn từ th e o khằ nang cùa chùng tro n g v iệ c tham g ia vào 31/ hỉnh thành nên các câ u , C8C đcta v i g ia o t ế
nghĩa là cftn cứ v io hoạt đ§ng cúa chúng Hướng chú ý vào mặt hoệt động cũa từ cu* c í c đtfn v ị ngôn ngữ c h ĩ là một cách đao quí t r ìn h đ l thấy rõ ban chất cúa chúng mà t h ô ỉ , Serba cũng đã từng n ố ỉ : "Một tờ không phái ỉ à v ì là danh từ nến nó b iế n
cắch m 1« v ì nó b iế n cách nên nó là danh t ừ ” ( 1 )
2 đ ! tạ o ^ th in h cắc đơn v ị g ia o t i ế p , trư ớ c h ế t , từ tham vao v ỉệ c hình thành nên một k ỉế u l o ạ i đơn v ỉ tru n g g ia n là
(1 ) Dẫn th e o I v * Kormusin tro n g cuốn vấn để lý th u yết
từ l o $ i Nhà xuất bàn Khoa hỹC, L eningrad, 1 9 6 8 , t r 2 5 1
Trang 24đoân ngư và cao hơn là tham g ia vào v ỉ ê c hình thành các câu
VÌ vậy chúng t a cổ t h l cền cứ vầo v a i t r ò , chức nằng cúa từ
h iệ n thi/c hóa câu tro n g g ỉa o t i e p
Bước 1 : cằn cớ vào khã nầng tham g ia vào t è chức đoan ngữ t a có t h ế phỗn từ thành h a i l o ạ i :
a ) L oại có kha nằiig làm thành t ố đoan ngữ.
b ) L ogi không có khá nàng làm thanh t ố đoẳn ngữ.
k h ắc, c h ì cố t ờ nào có kha nồng, làm thành tố đoẳn ngữ,mới có khâ nằng làm thành phin câu Nhưng không phẩỉ gỉữ a thành t ố đoán ngữ vằ thành phàn câu cố một sư ngang bềng tu y ệ t đ ố i.C h ì
có những 1 có khâ nồng lầm thành tố tru n g tâm ,thành t ố ch ín h ( 1 ) Khái nỉệm về Đoần ngữ vầ tố chức đoấn ngữ chúng t ô i dưa hoàn to ằ n th e o Nguyên T ẳi c l n tro n g -c u ố n : Ngữ pháp t i l n g
V iệ t (T iến g - TÙ’ ghếp - Đoan ngữ).Nhà xuất bàn Đại hộc và
Trung hoc c h u y ê n n g h i ệ p , Hầ N q ì , 1 9 7 5
Trang 25t r o n g đoần ngữ mới có khằ n ;:ng làm th à n h phần câu t r o n g moi
tr ư ờ n g h(/p, mọi hoàn c ẫ n h , con những t ừ c h ỉ chuyên làm th à n h
t ố phu t r o n g đoan ngữ t h ì v ề c ơ bần không đôc lậ p làm th s n h
p hằn c ê u đuơc ; n ó i đúng hơn chúng c h ì lam th à n h phần câu
tr o n g môt số b ối canh ngôn ngừ hết sức hẹn ch ế.
Tỗng hg^p cằ h a i bước phân c h ia , chúng t a có th ế vạch ra mSt SIỊ đ é ỉ lêp : một bên lầ những từ có th ế làm thành t ố
tr u n g tâm đoấn ngữ + làm thanh phần câu và một bên là nhí?ng
t ừ không t h l lằm tru n g tâm đoần ngữ + không th ễ làm thành phốn câu.
Ngoài ra cổ những từ không lam thành t o đoẫn ngữ, cũng không làm thành phần câu mà c h i dùng đe b iếu t h ị quan hệ giữa các thành phần câu , giữa các câu hoồc quan hệ giữa câu v ớ i
h iê n thực hoặc b ilu t h ị sắc t h á i câm xúc CLia người n0i,ngi]W i nghe Những t ờ có th e lầm tru n g tâm đoan ngữ + lầm thanh phần câu chính l à thực từ th e o quan điếm tru y ền th ốn g.
Tất cẫ những từ> còn l ạ i chính l à hư từ th e o quan điểm tru y ền th ốn g.
2 0 Difa vào t i ê u chuến làm thành t ố cúa đoản ngữ, làm thành phần câu đề phân đinh ra cểc lớp từ tứ c lầ chúng ta đẽ dựa chu yếu vào mặt chức nàng, mặt hoQt động cùa từ.N Ó i nhưna
t ừ có khấ nồng làm trung tâm đoẳn ngữ, làm thành phân câu là thực t ừ hay n ó ỉ ngưgpc l g ỉ , những từ có ý nghĩa từ vựng chân
th ifc l à những từ cố th ể làm được tru ng tâm đoân ngữ,làm đươc thành phần câu cũng c h i là h a i cắch n ó i nhầm vầo h a i mặt cùa
t ừ , Nét gần g ũ i cua cách phân đỉnh này v ớ i cách phân đỉnh
th e o tr u y ề n thống là ơ đẫy Tuy n h iên giữa cắch phân định vì*a nêu t r ê n v ớ ỉ cách phân đỉnh tru y ền thống cùng cố chỗ khác nhau khố cơ bản.
Trước h ết th eo cách phân định này một màt, chúng ta
tắ c Ỉ 1 h a i chức nềng làm tru n g tâm và làm thành t ố phu của một
từ th ạ n h h a i ý xiệhĩa thypc ve hư hẹy trườnệ hơp ờ một sỗ cụ
t h e nao đỗ là thanh h a i t ừ , môt từ thưc va mọt từ hư.
Chún£ ta hãy 80 aắnh: Tôi vào nhà vào l à đông t ừ , đóng
" ■' " ' ĩoan ngữ và (T ô i) đ i vào nhà: vào là thanh
Trang 26t ố phv> thành t ố phy c h ì phương hướng cho động từ tru n g tâm.
cũng như vậy ơ câu HT ôi đ |t con gà vào mâm" (1 ) t h ì vào
1« thành t ố phụ có g iá t r ị một m o d ifik a to r định hưổ’ng cho dọng
từ tru n g tâm* Tuy n h iên quan niệm về ý nghĩa va chức nằng của
tư cũng như mối quan hệ giữa h aỉ mặt đố đang có n h ỉễu ý k ỉể n
khác nhau tro n g g iớ i ngôn ngữ hpc.
6* đêy chóng ta c h ì lưu ý đến h ai trường hỹp t i ê u b i l u ,
đễ nhận th ấ y , cũng cố th ế c o i là h a i trường hỹp b h a i ct/c
Trơờng h£p thií nhất la giữa thành t ố phụ và tru n g tâm có the
chen một yều t ố phụ khắc, cũng cố th ế c o i là jiểu t ố phự bệc h a i Chẳng hẹn : "Chạy đến bờ sông" về "chạy chưa đến bờ sông*', Nối cách k hác, có t h l thay thành t ố phụ bẳng một đoần ngữ ma ch ín h
nó lầ tru n g tâm Những trường hỹp khễc như h ế t , xon g, đư^c, phằi
b aau động từ tru n g tâm cũng xằy ra t ìn h hĩnh tương tì$m
Theo chúng t ô i , mệt tờ b b ố i canh này là tru n g tâm đoàn
ngữ, nhưng ơ b ố i cảnh khác, tuy là thành t ố phụ, nhưng l ạ i có
khằ nằng phát t r i l n thành tru n g tễun t h ì từ đó v ẫ n là thực từ
chớ không phằi hư từ như nhiều nhà ngũ? pháp quan niệm.
còn trường h£p sa u , động từ trung tâ p có một thành t ố phụ vốn là động từ như đến , t ớ i , qua, sa n g , v ề , nhưng chúng không
có kha nằng phát t r i ê n thành một đoằn ngŨP NÓi cách k h ác, giữ a chúng v ớ i độnè từ tru n g tâm không th ế chen một thành t ố phụ bậc
h a i t h ỉ trường h^p đó có th ế c o i chứng là hư t ừ Chính đ iề u này mới t h ậ t 81Ị chống minh cho mốỉ l i ê n hệ giữ a ý nghĩa từ vựng vè chực năng cú pháp mà vén trước đậy một số nhằ nghiên cứu đã phát
h iệ n th ấy nhưng không g i ả i t h íc h , cho nên mới gây nên t i n h tr ạ n g
t h iế u rành mẹch như chúng ta đã có m í i d ịp n ó i đến Giữa h a ỉ
trường h$p *’T ôi đ i vê-^ nha" vằ "Tôi v i ế t vềg công nhân” (2 ) qua
1 , VÍ dự đẫn th e o B s P a n f ilo v ĩ TỜ đ ịn h hướng và các
g i ớ i từ - từ động từ tro n g t iế n g V iê t - L eningrad, 1966
2« VÍ dự d iu th e o B « s, P a n f ilo v ĩ Hư từ cú pháp tro n g
t i ế n g V iệ t (TÕm t ắ t luận ắn PTS) L eningrad, 1967 .
Trang 27y nghĩa t vựng vốn có và chúng b iế n thành một từ công cự đế
thực h iệ n một chức nâng đơn thuần về mặt ngữ pháp Do không
cồn ý nghĩa tữ vựng chân tlsỊc cho nên chẳng những chúng mất
khà nồng làm tru n g tâm mà cũng mất luôn câ khe năng làm thành
t ố ph^# Chính v i đươc g i a i phóng k hôi chức nằng lầin thành tỗ
đoần ngữ cho nên chúng mới có kha nằng tự do về mặt v ị t r í .
Khi b iể n thành từ công cụ (cf đây lầ giổd từ ) chúng b ắt buệc
sau động tù* p h ai cố một thầnh t ố phụ khác (thường là một đanh ttf) lẩ v ỉ v ệ y Tuy n h iên cũng cần thấy rấng nức đ§ hư hóa không đồng đều b cẩc ttf, (1 )
I I Phân l o ạ i hư từ t iế n g v ỉ f t #
Những cơ sơ phân định tbưc t à - hư từ khác nhau cũng sẽ dẫn đến những hướng và k ết qua phân l o ạ i các hư từ khắc nhau Chẳng hẹn cắc tá c g ià dưa tr ê n cắc t ỉ ê u c h í về từ vựng, về chức nẽng v v đ! phân b iệ t tht/c từ - hư từ t h ì t ấ t yậu k h ỉ phân
l o ẹ i b ĩ f từ cũng s ẽ đ i th e o các hướng đ ó , Sau đây là một sỗ hướng chủ yểu k hi phân l o a i hư từ t iế n g v i ệ t
1 Hướng phân l o ẹ i th e o ý nghĩa từ vtíng.
T iêu b ỉẽ u nhất cho hufo'ng phân lo a i này l è B y s tr o v B y str o v
v i ể t : "Chúng t ô i cho rẳng hơp lý hơn là ch ìa hư từ thành
h a i nhem :
1 ) Những từ tro n g t ấ t câ các cấu tr ú c đều c h i có ý nghĩa hu
2 ) Những từ C? một 80 cấu tr ú c có th ế dùng ý nghĩa hư còn
ở cắc cếu tr ú c khác t h i l ạ i dùng ý nghĩa thực" ( 2 )
1, vẳ sự hơ hóa chúng t ô i s e t r ỡ l ạ i ơ chương I I I *
2• B y str o v : Sđd,
Trang 28Tỉểp đố tá c g iả còn n ó i rõ hơn cơ số' phân l o ẹ i cua minh
"Hi§n tượng roất hoàn to à n ý nghĩa từ vựng là đặc trưng của các
ttf & tro n g nhóm này” (tiíc nhóm 1 « KAq) Phân l o ẹ i hu từ th eo
hướng n&y tuy cũng cố th ế nêu lê n đư^c những d iệ n hoẹt dộng
k h íc nhau cùa hư t ừ , hơn th ể còn phắt h iệ n đươc những l i ê n hệ
th ú v ị gỉữ a hư từ v ớ i thực từ về những mặt khác (chằng hẹn như
bằng cách phân l o ạ i nảy mà tá c g iẳ phắt h iê n ra những c |p từ
ửèĩig âtt tu y ệ t đ ố i b nhóm tbứ nhất (s e tro n g aẽ đ i va s ẽ tro n g
n ọ i s ẽ ) và cặp từ đồng âm có l i ê n quan về y nghĩa, và nguồn gỗc
v * v # Song cách phân l o ẹ ỉ nằy có cho không ốn v ĩ r in g , th eo
như quan niệm của t á c g ià t h ì l o ạ i thứ h ai thực chất là những
htf tứ chư* htf hóa hoàn to à n Nhưng v iệ c xác định một từ đã h\T
hóa hoàn toàn hay chưa hư hóa hoàn toằn không phằỉ đơn g iấ n
vằ l ẹ ỉ như tắ c g iâ quan niêm b phần t i ế p th e o và là một quan
niệm đung đắn, là không nên c o i những từ chưa phi từ vsjPng hoàn
toàn (như cắc m o d ifik a to r ) là hư t ừ , đ l trá n h bớt sự tè n g lê n
danh sách cểc hư từ v v , è và như vậy t h ỉ cơ sơ đ l phân l o ẹ ỉ
cua t ắ c g ia cũng không còn rõ ràng nữa.
2 Hửáng phân l o ạ ỉ hư từ dựa vào cằ ý nghĩa từ vựng lầ n chức năng ngữ pháp, Nguyễn Kim Thân, và gần v ớ i Nguyên Kim Thân
là P a n f ilo v ( 1 ) , k h ỉ phân l o ạ i to tu? đồng th ờ ỉ dựa vào cằ chức
nẳng l l n ý nghĩa (ý nghĩa h iếu th e o nghĩa rộ n g , có t h l là ý nghĩa
tư vựng, cũng có thế lầ ý nghĩa ngữ p háp ).
Cốch phân l o § ỉ này về cơ bân là hỹp l ý , nhưng như tr ê n đã
n ó i y nghĩa ngữ phốp hoặc phẹm tr ù ngữ pháp tro n g t i ế n g v i ệ t
1« P a n f ilo v ch ia hư từ thành 2 l o a i : Hư từ từ pháp VB htí
t ơ cú pháp Theo tắ c g i ằ , hư từ từ phấp chuyên dùng đ l b ỉề u t h ị cỗc y nghĩa ngỡ pháp còn ỉuf từ cú pháp dùng đế b i l u t h ị mỗi quôn
hệ giữ a các từ tr o n g câu hoặc g iữ a cắc câ u Xem í B s P a n f ilo v ti> cú pháp tr o n g t i ế n g v i ệ t (TÓm t ắ t lu ận án IT S) L eningrad,
Trang 29g p i lả từ trố n g (m o ts-v ỉđ e 8 ) ( 1 )
Cắch phân ch ia này tương đ ối xô b ề , l l n lộ n , bcfi l ẽ cắc phạm t r ù thực từ cua Lâ Vồn Ly quá hẹp, cho nên lam cho phẹm
v i htf từ t r ở nên quá t ộn g Thật ra tro n g l o a i hơ từ dùng đ l
t i l m nghiệm cua Lê vằn Lý có n hiều từ là thực tÙP v í dyi tro n g nhóm l o ạ i tờ ( c l a s s i f i c a t e u r ) , tứ c những tờ kiềm nghiệm danh
t ờ , có cá những thực từ như Iigtfo’i (ngươi clia, ngươi mẹ v v , )
3 0 về sau Lê vẵn Ly còn đưa ra một cơ sơ phân l o ẹ i khác
lẳ phân l o g i th e o nguồn gốc ( 2 ) Cắch phân l o ạ ỉ này cũrxg đã
âược ốp dyuig C? nhỉều ngôn n g ã, nhưng đ ỗi v ớ i mệt ngôn ngữ không
b iể n hinh như t iế n g v i ệ t , t h ì phân l o ạ i hư từ th e o ngưồn gốc í t
có g iẳ t r ị , do chẽ nó í t giúp íc h cho v iệ c tìm h iế u cắc quỉ t l c ngỡ pháp.
4» Hướng phồn l o ẹ ỉ th e o chức nang : Gần đ ây, một cách
phân l o ạ i hư từ đưỹc các nhà n ghiên cứu áp dying cho t ỉ ế n g v i ệ t
xà dựa hằn vào chức nàng cũa chúng Những hư từ c h ì chuyên làm
t ờ phy cho một thực từ khắc lằ ph^L t ừ , những hư từ c h ì chuyên dùng đế b ỉề u t h ị quan hệ giữa cẵc từ hoệc cắc câu l è quan hệ ti) v v ( f )
1.Lê Văn Ly ĩ Le p a r le r V ỉetn am ien P a r is 1 9 4 8 ,t r , 172-177
2 Lê Văn Ly í Ngữ pháp v i ê t Nam s à i Gon 1968.
3t Nguyln Kim Thân ỉ Mọt số vấn đề về v iê c b iê n aoạn một cuốn ngỡ pháp phố th ô n g Ngôn ngữ, 1 - 1 9 6 9 UBKHXH í Ngữ pháp
'■ ân KHXH, Ha Nội 198 ^.
Trang 30Dây là cắch phân l o ẹ i hư tùp khá hỹp l ý v ỉ rần g, nhtr chúng
t e đã th ấ y , hư từ không phái lả từ có chức nồng định danh, mà
c h i là công đ! b i l u đạt những ý n g h ĩa , phẹm tr ù ngã phốp nào
đố cũa thi/c t ừ Nổi cắch khắc, chúng c h i có chức năng là phụ
t r y cho tiu/c từ*, cho nên cần cứ th e o các chức nàng ngữ pháp có
t h i có của chúng đ l phân l o ạ i , không những phàn ánh đưực các quy tắ c t o ctoức l ờ i n ố i (cũng tiíc la qui tắ c ngữ phấp) cua t ỉể n g
V i ệ t , mà còn có th ế phát h iệ n ra đư^c những đặc đ ỉlm cùa cắc nhom thực từ* Chì có đ iêu cách phân l o ạ i này có đ ô i cho con gây câm g iá c không th ậ t nhất quắn vẳ mệt nguyên t ắ c Chlng hẹn ph£ ttf và t r ỹ từ phân b iệ t v ớ i nhau về chức nằng hay con cóị SUP phân
k ỉ l u b ổ i cảnh xuất h iệ n , là thưc từ ; những từ đem chốc nàng đựa
▼ào khâ nỂn£ làm thành phần câu đi tá c h ra thán từ và hư từ o Đắn htf t ừ , tá c g ỉâ chuyền thao t á c , vện đyng t ỉ ê u chuấn thay
th ễ đế ph&n l o ẹ ỉ , (1 )
Hướng phân l o § ỉ này tương đ ố ỉ cyt t h l , bao quát đư^c khá
n h iều các lớp từ cẳ & thực từ cũng như hư t ư , Nhưng v ì p hai thay
đ ồ i t i ê u ch u ln va t tito t a c tưng bước phân l o a ỉ nên có phần rườm
rà va v i ệ c tắ c h thực từ ra thực từ chân ch ín h và bán thưc tù’, ỉiií từ ra hư ti) Qhẽn ch ín h v i bắn hư từ cũng như v iệ c hư từ chân
cb ín ĩì l à nhưng từ "ihong thay th ế bẳng các từ khác tr o n g mệt v8n Q&nh cy th ề đơỹc" c h i đctti thuần là k ểt quà cua chức nồng
1* Nguytn Minh Thuy4t : Thao lu ận vê vấn đề xác định hư
từ tro n * t iế n g v i ệ t Ngôn ngữ 3 -1 9 8 6
Trang 313 4
-hay còn có SỊjf tham g ia cùa ý nghĩa và th eo chúng t ô i cũng chưa
th ậ t htfp l ý
5 NguySn Ta ỉ cằn tu y không trự c t i ế p bàn đến v iệ c phân
l o ạ i hư từ nhưng k h i sứ dyung đoan ngũ? làm t i ê u chuằn phần định
từ I o ệ ì , t i ề u l o ẹ i tro n g t i ế n g v i ê t , đồng th ờ i v ớ i v iệ c phân định cắc ttf l o $ i thực ttf, tắ c g ia đã vẹch ra một cách quỉ l o § i cắc từ k h i chặt chẽ và h/p l ý , Mặc du t r ê n đ ại thề phân l o ạ i
hư từ th e o cấu trứ c đoan n®? và th e o chức nồng la r ấ t gằn nhau, nhưng cũng g iỗ n g nhií khi phân định thực từ - to t ừ f dùng đoàn ngũ* đ l phân hư từ thành cắc nhóm chặt c h i và nhất quán hơn.
6 , HướnẬ phân l o ạ i th eo t è chức đoản ngữ và câu
Cằn c í vào cốc cơ sít phân định thực từ - hiP từ mà chúng
t ô i đê xuất O’ m^c I t r ê n dây, chúng t ô i th ếỵ có th ễ phân l o a ỉ
hư từ t i ế n g V iệ t th e o đoàn ngữ và cẩu.
6,0« Những hư từ c h ì làm thành tố phyi tron g k ết cấu đoàn ngữ lam thảnh một nhóm riS n g • Những hư từ không làm thành t ố phyi cua đoằn ngữ l ạ i có the ch ia ra :
Những hư từ gắn vớ i đoàn ngữ h a i ch iều (cũng có nghĩa là dùng đế n ố i các thành t ố cùa đoan ngũ?) làm thành nhóm hư từ quan hệ từ ; còn những hư tờ gắn v ớ i đoan n£Ỡ một ch iề u ta có nhóm htf tu* t r ợ tư (h o |c ngụ k h í t ờ ) , còn nhíng hư từ b i ệ t lập
v ớ i đoẳn ngữ ta có nhóm cam th án t ừ Như v ệ j t ồ chức đoản ngữ
là a y ỉ c h ì đo xuyến su ố t quá t r ìn h phân l o ẹ i , gắn bố các t r ìn h
tự phân l o ạ i th e o một nguyên tắ c nhốt quán.
6*1, Tuy n h iên c h i dựa vào t ố chức đoân ngữ t h ì chưa đù
đ l phân l o ạ i ta# từ mà còn phãi cồn cứ vào k ểt cấu cua câu nữa BỜi v i nểu c h i dựa vào t ồ chức đoàn ngữ s ẽ có khá n h iều hư từ
b ị bỏ s ó t , không được q\ìy lo ạ ỉ* Chằng hạn có những hư tư không xuất h iệ n C* biíôc t& chtfc đoằn ngỡ ma c h i xuất h ỉậ n O’ bước tố
ữtoỉc câu , ch in * hgn "Sc? d ĩ l à v ì "Tuy nhưng
"VỘJ t h ỉ , "Do đổ” , "Hay’1.
Trang 326 2 T rên đậy l à hướng c h u n g , vào cu t h ế còn cần p h ẫ i xem xét thêm môt aé t i ê u ch i phyi nữa Chẳng hạn như v ỉ t r i
củ a htp t ừ t r o n g k | t c l u : đứng tr ư ớ c hạy dứng sau t r u n g tâm.
c ù n g một htf t ừ mà l ạ i vờa đứng t r ư ớ c vừa đứng aau tr ư n g tâm (đã Ồn và ân điị; không àn và ồn không) t h ì v iệ c quy l o ạ i
không t h ế đơn g i ẩ n ma con p h ằ ỉ d ố i c h i i u thêm c é c hoàn canh
k h ic mới co th ề phắt h iê n đươc là chúng đong nhất hay khấc
b l i t
7 , V iệc dựa vào tố chức đoan ngữ và câu (vào kha nẽng t ồ chức l ờ i n ổ i , phất ngôn)đế phân l o a i hư từ tứ c l à dựa vào chÚD nằng nhưng đ ố i v ớ i những ngôn ngữ không b iến đ ỗ i hình t h á i nhif t i l n g V iệt t h ì v ị t r í , ý nghĩa cua các thành tỗ tro n g kết cấu đặc b iệ t l à 81 / tương tá c gỉữa các thành t ố và nghĩa (n ó i chung)vẵn là quan trọ n g , v ì vệ^ khỉ phân l o ạ i cụ th ể ,đ ặ c b iệ t
là những hơ từ vốn do thự c từ hư hóa ma thành t h ì chúng t ô i
aẽ mớ rộng thêm một v è ỉ t i ê u c h í lchsc như n g o à i sự ch u yln
d ịch v i t r í t r ê n đoấn n g ữ ,tr ê n cêu cùa chúng, chúng t ô i còn xem xét cằ trường hơp khi chúng thay đ è i chức nồng tr o n g k it cấu nỡa.
8 Theo hướng phên l o a i mà chúng t ô i đề x u ấ t t h ì t r o n g
Trên đ â j , chúng t ô i đã sơ bô đưa ra môt cách phân lo § ỉ
hư từ gồm 2 bước : bước 1 , dưa vào to chức đoan ngữ và bước
2 ị đu*a vào chức nồng cú pháp.Nhưng đế cho qúa t r ì n h phân
l o ẹ ỉ t h ậ t sự* bao quet đưực mọi hư từ t r o n g t i ế n g Việt và đe
Trang 33*6
-g i ữ cho cà qúa t r ì n h ấy một 3ự n h ấ t quán t r o n -g mỗi bước cụ
t h ể cần cố thêm một số b i ệ n lu ậ n sa u đây : *
11 Nếu như b bước 1 đã th ừ a nhận rằ n g t ậ t cắ rứiững t ừ
không có khẫ nènỄ làm tru n g tạm môt đoàn ngữ đều là hư từ c á ,
t h ì chúng t a p h ai thừa nhận răng sổ t ừ , trạ n g từ và một v e i
từ l o ạ i khác l à những từ l o a i thuôc hư từ , chứ không phai
th iíc t ừ iìỉôt kết luận-như v â y , tu y co phần rất khác vớ i cách
h ỉề u tru y ền th ố n g , nhiíng th eo chúng t ô i , cũng không p hải là
không th ế chấp nhận đươc.
0
2 Trước h ết n ổ i về từ l o ạ i số tử Như a i nếcy đều b i l t ,
tr o n g các t à i l i ệ u v iế t về ngũp pháp t ỉ ế n g V iêt từ trư ớ c t ớ i
nay số từ bao g iờ cũng được xếp vào từ l o ạ i thực t ừ Nell c h i
x ế t đơn thuần v | màt ý nghĩa từ vtrng, t h ì v iệ c c o i sỗ từ là
từ l o a i thực từ cũng có th ề c o i là cố cơ sờ NhuPng ngay cá ơ
mệt ý n ghĩa từ vựng t h ì số tu cũng không như cấc từ l o ẹ i thực
từ khác, nghĩa là nó không gến v ớ i sự v ậ t , quá t r ìn h , phầm
c h ấ t , hoạt đ ộ n g như danh t ừ , động tư Ỷ nghĩa số lượng tuy
lu ôn lu ôn gắn l i ề n v ờ i sự v ậ t , đ ố i tượng là con 30 nhưng con
số vân la trừu tương* 3 , 5 | hây 3 0 , 50 cố một ý nghĩa trừu
tưộ*ng không kếm g ì những, c á c cũng vồn xết ơ độ góc ngữ n g h ĩa ,
t h ĩ 10 hay ch ụ c, 12 hay t a , 2 hay ổ ô i , 100 hay trèm , 1000 hay nghỉn V V * đầu b iều t h ị số lương tu y ệ t đ ối ngang nhsu Ấy
vậy mè hầu h ế t các t ẳ ỉ l i ệ u ngữ pháp, tro n g khi xếp l o , 12 ,
2 , 100 vào 30 t ừ , t h ì t r ấ ỉ l ạ i l ạ i xếp các từ c h ạ c , t é ,
trăm , Rgẳn vào danh t ừ , đo khâ nằng kết hợp khác nhau cùa chúng Cắc từ ch ự c, t ắ có khà nằng kết hơ>p v ớ i cấc s ố từ1 khắc như một đanh t ừ , v í d^L 30 sắnh :
2 c ế i bút c h ỉ 2 t á bút c h ỉ Nhtf vệ^ cơ sở đ ! phân b i ệ t 10 và ch ụ c, 12 và t á , khôn&
p hấi la ỷ nghĩa từ vưng th eo cắch h iế u trước đậy , mà là khầ
Trang 34năng làm trung tâm đoan ngữ,
2*0« Một lý do khắc k h iến chúng t ô i có th ế c o i tù’ l o a i
80 từ lằ hư t ừ , la tro n g từ l o § ỉ số tờ có những tờ chằng nhíng
ý nghĩa từ v#ng trừu tư^ng mà hầu như chúng mất hẳn ý nghĩa
số liíỹ n g Ttf một (chẳng han : cánh đồng t r ằ ỉ ra như một tấm
thằm v ằ n g ), và cắc số từ tro n g thành ngữ, tụ c ngữ (chẳng h§n : nằm cha ba a ẹ , mười v o i không đưọ>c bắt nước xáo ■ ) là những
từ như t h ế , v ớ i những lý do tr ê n đ ây, th â t nghiêm khẩc, chúng
t a cố th ế c o i số từ lả những hư từ giốn g như những, c á c (1 )
Tuy n h iên b bước thứ h ai của quá t r in h phân đ ịn h , tứ c
là ớ bước xem x é t chức năng cũa từ tron g câu chúng t a l ạ i thấy
số ttf C? vào jnột t ì n h hình hơỉ k h ác, Nỗi chung một từ đã không
có khà nàng làm tru n g tâm một đoan ngữ t h ì từ đó cũng không có kha nằng làm thanh tố cú pháp (nghĩa là nó không thề g ỉS một
ciuỉc vụ cú pháp n à o ) Nhưng aố từ (và cằ một số đ ẹ i từ CĨ 11
ltfgtog, như t ấ t c ầ , c ả , ) 1§IỈ có khà nồng giữ các chức vụ cú
phấp như các từ th ự c Không kè những câu có v ị ngữ "đẳng trìn h " ( 2 ) , mà chũ nglýĩ, v ị ngữ 00 the là một từ l o ẹ ỉ b ết k ỳ, Chẳng han ĩ
1* Trong các ngôn ng5 n ó i chung cũng như tr o n g t iế n g
V iệ t n ó i r i ê n g , v iệ c c o ỉ 3ố từ là một từ l o ẹ ỉ htf từ không p h si
lằ đ iề u g ì mới Chlng hạn k h ỉ phâfi định từ l o § ỉ t iế n g Nga Ph
B u s lỉa e v xếp số từ và đ ạ i từ v à o H o a i "hư trf” , v ĩ th eo ông
chúng " b ỉlu t h ị những khái niệm trừu tưgtag VB b iế u t h ỉ quan
hf g ỉ tía ngtíờỉ n ó ỉ và người n gh e, quan hf giữa ngườỉ n ó i vớ i
đ ố i tượng đứỹc n ó i đến” , g iồ n g như g i ớ i tư , l i ê n ttf F I
B u s lia e v Ngữ pháp l ị c h 3Ỉr t iễ n g Nga, Matxccrva, 1959 B ối vớ i
t ỉ ể n g V i ệ t , cũng đã có ỵ k iế n c o ỉ số từ là một từ l o ạ i hư, hoặc ban hư, ch ln g h§n đã có người chu trương xếp ohung số từ và phụ
t ố thành một từ l o § ỉ g ọ ỉ lằ từ kèm (x in xem : Nguyễn Kim Thân
Bà ỉ đâ dẫri, Ngôn ngS, 1 -1 9 6 9 )
2* Thuật ngữ cua Emenếau.
Trang 356* v í dự nầy 80 t u ố ỉ giữ chức vụ v ị ngữ (cua chù ngữ ông
t ô ỉ ) vấ 80 t u o i là một đoãn ngữ có danh từ t u ồ ỉ làm tru n g tâm • như vậy v ị ngữ có th ế h ỉlu là do một đanh ngữ đâm nhận Nhưng bên c§nh dạng thức này đang còn có một dang thức khác : "Ong
t ô i t u è ỉ đã 80 mà vẫn còn trắ n g k iệ n " 6’ dạng thức này danh
từ t u ồ i đã t ẩ c h k hoỉ 3ố từ vẳ t r ở thành một chủ ngữ (một thành phần đồng v ị v ớ i ông t ô i ) và như vậy 8C là một số từ v ị ngữ ( 1 ) ,
Trong các cốu trứ c danh ngữ, động ngữ, 30 từ cũng cố khằ nồng làm thành t ố phụ đứng sau như bất cứ một từ thực nào k hác.
Trang 362*1* Ngoài những lý do trâ n đễty, còn mọt lý do khác k h iến
n h iều nhà n gh iên cứu không xểp số tư vào tờ l o a i ìa* t ừ , là tro n g một số k iề u l o ạ i đoan ngữ, v a i t r ò làm thành tố phụ CU8 chúng tương đ ố i mờ n h a t, v a i t r ò tru n g tâm cua chúng n ố i lê n tưo’ng đ ối
chưa qua, 5? đã t ớ i
Trang 374 0
Mười phần chết bấy còn ba.
VÌ t ấ t cẩ những lý do t r ê n đây, chúng t ô i tam gạt
aố t ừ ra khôi danh ssch cắc htf từ Thật ra cách g ỉ â i
quyết này l à đ l cho việ c phân l o a i t h ậ t syr đàm bẳo
t í n h nhất quán tr o n g t r ì n h t ự gồm h a i birớc như chúng
t ô ỉ đ i nêu ờ mac dựa V80 t ồ chức đoẳn ngữ và dựa vào
khả nồng đâm nhện cắc chức va cú phlp chính và cũng l à
đề không đ i qúa xa tru y ền th ốn g.
cũng như số t ừ , đ a i t ừ xưa nay cũng thường đi^c xếp vào t ừ l o a i thực t ừ nhưng bẳn thân chúng có những
đặc điếm r ấ t khác với cắc th ifc t ừ khắc Trước hết l ầ b
birớc o ô t , bifớc tố chức đoàn ngữ, đai t ừ hầu như cũng
không th ề làm tru n g tâm Hầu hết đ a i t ừ cắc l o ạ i chi có
t h ề làm thành t ố phụ chúng bổ sung hoặc hẹn đinh yếu t ố
t r u n g tâm o' một khía canh ngữ n g h ĩa nẩo đó v ề mèt V
nghĩa t ư vựng, đẹi tù’ cũng không thuần n h ấ t , chẳng hạn
nhóm đ a i tù' chi lưq>ng như t ấ t cẫ, cá, t ấ t t h à y có ý
nghĩa gần với số t ừ , chúng nêu lê n ý nghĩa toàn bộ cùa một
3 7 vât hoặc n h ilu sự vật Ctiflyc nêu ờ tr u n g tâm(-i) ; nhốm đ s i t chỉ người như t ô i , c h ú n g t a , t h ỉ một số nhà ngôn ngữ học
cho rằng
(1 ) Theo chúng t ô i b i ề t , có l ẽ v ỉ đạc điễm ngữ nghĩa
cua nhóm <Jặỉ từ chi lương £ằn với số t ừ cho nên cũng
cố t á c giẳ xếp chung nhóm từ này vầo cùng mqt phẹm t r ù
vớ i số tư* Chẳng han xin xem Hoàng Tuê : 3đd t r 270-27'1.
Trang 38ý nghĩa từ vựng cua chúng hết siíc trừu tư ọiig, thtfc t h ế t chúng biSu t h ị mối quan hệ giữ a người n ó ỉ - v ớ i ngííời nghe, hoặc gỉữa người n ó i, ngtíờỉ nghe - v ớ i sự vật được n ối đển mẳ t h ô i Nếu
đứng ơ góc độ ắy mà x ể t t h ì rõ ràng chúng ta cũng có th ế xếp
đ §ỉ từ (đúng hơn là một aố đ ại t ừ , như đ ai từ c h i lư^ng, đ §ỉ
từ c h i ngư ời) vẳo danh sách các hií từ*
3 ,0 * Tuy n h iê n , cũng g iố n g như cách g ỉ ằ ỉ quyết đ ố i v ớ i
số t ờ , đ ố i v ớ i đ § i từ cũng có th ế xét thêm ồ> một góc độ thui
h a ỉ, góc độ làm thành phần câu phần lớn các đ § ỉ t ừ , n ố i chung đều có t h l g iữ cắc chức vyi cú pháp chính nhu* thực t ừ ,
VÍ dụ ĩ - Chúng ta nhất đ ịn h thếng l ợ i v ì chúng ta cố
lự c ltíợng đoàn k ết cíia to à n dân (HCM, TT)
- Đồng bào thương t ô i , chắc lảm th e o l ờ i t ô ỉ n ó i.
(HCM, TT) 6* btftfc tbứ n h ấ t, bước tham g ỉa vào t ố chức đoán ngữ,
nhóm d p i từ c h i người cũng có những nểt đặc b i ệ t , Nếu nhtP nhóm
đ $ ỉ từ c h i liHjng n ó i r iê n g và cắc đ §i từ khác n ó i chung, tuy
có t h l lốm thành phần câu, nhưng b cấp độ đoàn ngữ chúng <rhl
có th ề làm thành tổ' phụf t h ì t r á i l ẹ i , nhóm đ ẹ ỉ từ c h i ngươi
đ ô i k h i cũng có thÊ đứng 0 » v ị t r í trung tâm cua danh ngĩf (đứng hơn là thay th ể cho danh từ trung tâm ), trước nó có t h l có các thành t ố phụ như t ấ t c ầ , những, mpỉ, m5i
Chỗnfi hẹn í - Tất cấ chúng t ô i
Trang 394 2
-* mà k& đ ĩ vế c h ì m§t t ô ỉ (Chế Lan V iên )
- Nay hai chúng t ô ỉ cùng sang v i ệ t Nam du l ị c h (1 )
- Nếu t i ề u thu* thuận t i n h t h ì chúng ta s ẽ k ểt ìằm
vợ chồng, bầng không t h ì vớ i lư ỡ i ki£m nay h a ỉ ta cùng ch ểt ( 2 ) ,
Những đoản ngữ như tr ê n chì xuất h iệ n tro n g một hoàn
cành hạn chế vầ cũng g iô n g như đoản ngữ CC 30 từ làm tru n g tâm,
& những đoàn ngữ ]filu này chúng ta cũng ủ? đàng t á i lập cắc
danh từ trung tâun và lú c đố cấc đ § ỉ tư se t r ơ l § i v a i t r o cac thành tố phụ,
VÍ đyi : Một t ô i - một mình t ô i
Haỉ chúng t ô i - h a ỉ đứả-chúng t ô ỉ
h ai người chúng t ô i Nếu so sánh đẹng thức không có danh từ tru ng tâm v ớ ỉ
dẹng thức cố danh từ tru n g tâm t h ì phái công nhện rằng ởù sao đ$ng thức không có danh từ tru ng tâm (một t ô ỉ , h ai t a ) cũng
c h l là những đ§ng thức tương đ ố i đặc b iế t hơn Riềng trường k^p đầu "Tắt c l chúng t ô i ” tron g câu "Anh Đa, anh Tư V8 t ô i ,
t ấ t cằ chúng t ô i đều là s in h viên " (3 ) t h ì t ìn h hình cố hơi khắc* ò* nhỡng trường k iề u n ay, n ó i chung í t co kha nàng
t ắ ỉ lậ p danh từ trung tâm nhií h a ỉ trường h$p sa u Ly do lấ v ỉ tuy về mệt b ỉề u h iệ n , t ố t cằ chứng t ô i , h ai chóng t ô i đều
có hinh tỉaức một đoãn ngữ có đ ạ i tií c h l người làm tru n g têm, nhưng vỉ t ấ t C8 b ỉ l u t h ị ý nghĩa một 3ố n h iều toàn bộ cluí không
có ý ngkĩa một 30 n h ỉều t ín h toắn như trường hỹp số từ k ết hg’p
▼ớỉ đ ẹ i t ừ ,
Anh B a, anh Tư vê t ô ỉ Tốt cá chúng t ô i (1 )
Anh B a, anh Tư và t ô i Ba chúng t ô i ( 2 )
1* 2* VÍ dụ d ĩn th e o L#A, Thompson tr o n g V ietnam ese gram mar, s à ỉ GÒn, 1965*
3 VÍ dụ cùa Hoang Tuệ : Sđd, t r 323
Trang 406* trường hợp (1 ) không chú ý đẩn sỗ lư^ng mả c h ì chú ý đến một to à n b§*
Chúng t ô ỉ ba (đều lằ ainh v iê n ) - (d)
ô* dẹng tbức (d ) phãi b ỉ l u h iệ n bằng một tr o n g h a ỉ cách sau đây :
Chúng t ô i ba ngườỉ (đẳu là sin h v iê n )
hoặc Chúng t ô ỉ t ấ t ca ba (đểu là 3 in h v iê n )
ca Tuy có những đ ặ c điếm như vậ y , nhưng dù sa o cắc đ ạ i từ
n ố i chung, cũng như các đ ạ ỉ từ c h i lư ơ n g, c h i ngườỉ v v , , n ó i
r iê n g , cũng có t h l tặm th ờ i g§t ra khôi danh 3ắch cấc hư từ (1 )
Neu đứng b góc đ§ cấu trú c đoàn ngữ, n g o à i số từ và đ ạ i
t ờ , tro n g t iể n g v ỉ ê t còn có một từ l o ạ ỉ không bao giò’ có khẫ năng la n trung tâm đoán ngữ ĐÓ là phó t ừ
Phó từ là một từ l o ạ i hết sức phức tg p C8 về ý rifchia lẫ n
về chức nằng, Chính v ì t ín h chất phức tẹ p cua chúng tnồ xưe nay cắc nha ngữ phốp có t h á ỉ độ r ấ t khốc nhau, khác nhau tro n g cẩcỉi
1 về đ ẹ i từ cũng đã từng có ý k iế n c o i chúng là hư từ koặc bổn hư từ như số t ừ x in xem B u s lia e v Sđd.