1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

95 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 256,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo sơ đồ trên, việc QLNN về đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện ở cáccơ quan như sau: - Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGÔ THỊ HƯƠNG LAN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGÔ THỊ HƯƠNG LAN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS.NGUYỄN THỊ THU HIỀN

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các tài liệu được sử dụng trong công trình đều có nguồn gốc rõ ràng Những đánh giá, nhận định trong công trình đều do cá nhân tôi nghiên cứu và thực hiện.

Hà Nam, ngày tháng 02 năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Nguyễn Thị Thu Hiền đã tận

tâm hướng dẫn tôi hoàn thành công trình

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể Thầy, Cô giáo TrườngĐại học Thương mại đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệmquý giá trong suốt hai năm học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo các Sở, ngành: Tài chính; Kế hoạch vàĐầu tư; Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngchuyên ngành tỉnh Hà Nam … đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập

số liệu để thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp nhữngngười đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốtthời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nam, ngày tháng 02 năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 7

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Vai trò vào ý nghĩa của XDCB có thể nhìn thấy từ sự đóng góp của cảlĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dânthông qua các hính thức xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hoặc khôi phục các côngtrình hư hỏng hoàn toàn Vì vậy việc tăng cường đầu tư XDCB để xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho sản xuất xã hội nhằm thúc đẩy kết cấu hạtầng ngày càng phát triển, làm thay đổi diện mạo của đất nước Tốc độ và quy môđầu tư XDCB góp phần quan trọng tăng trưởng, phát triển kinh tế, cải thiện, nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân

Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một khoản chiếm tỉ trọng lớntrong tổng ngân sách Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới kinh tế,quản lý đầu tư XDCB từ NSNNđã có những đổi mới và mang lại những kết quảbước đầu rất quan trọng Tuy nhiên trước thực trạng của nền kinh tế đang trong giaiđoạn phát triển, đổi mới và hội nhập kinh tế Quốc tế nên khó tránh khỏi những hạnchế trong đó có lĩnh vực đầu tư XDCB, đặc biệt là công tác quản lý đầu tư XDCBbằng nguồn NSNN đang tồn tại khá nhiều hạn chế gây nên tình trạng thất thoát,lãng phí và tiêu cực

Trong chu trình quản lý đầu tư NSNN bên cạnh phải xác định được tổng mứcvốn Ngân sách là bao nhiêu? cho đối tượng nào? phục vụ cho mục đích gì? thì việcthiết lập một cơ chế quản lý đầu tư NSNN khoa học, hợp lý nhằm nâng cao chấtlượng công tác quản lý đầu tư NSNN cũng có vai trò không nhỏ trong việc nâng caohiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính Nhất là trong điều kiện nền kinh tế nước

ta hiện nay, nguồn thu ngân sách còn hạn chế thì việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, cóhiệu quả các khoản đầu tư Ngân sách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Hiện nay, đầu tư cho XDCB chiếm 75% tỉ trọng chi đầu tư phát triển từNSNNtrong cả nước Việc quản lý hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB đã có những

Trang 8

tác động tích cực, tạo tiền đề, động lực và kích thích sự phát triển kinh tế - xã hội(KT-XH) của các địa phương trong cả nước Trong những năm qua, cùng với sựphát triển kinh tế chung, kinh tế đã có những chuyển biến rõ nét, đời sống nhân dân

có sự thay đổi đáng kể Có được điều này, một phần là do sự nỗ lực của Nhà nướctrong việc gia tăng đầu tư về cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật

Chính vì vậy, đầu tư đối với XDCBlà vô cùng cần thiết Tuy nhiên sự đầu tưvẫn cần có một cơ chế quản lý phù hợp và chặt chẽ để phát huy hiệu quả đầu tư; dovậy vấn đề quản lý đầu tư từ NSNN cho XDCBphải được quan tâm và hoàn thiện ởmức cao nhất hiện nay

Hà Nam vùng địa lý quan trọng của của cả vùng Bắc Bộ Các chính sách quản

lý đầu tư từ NSNN cho đầu tư XDCB áp dụng trên địa bàn tỉnh phần lớn đều theochính sách chung, tuy có một số bước chuyển biến tích cực nhưng chưa phát huyhết tiềm năng vốn có của địa phương cũng như phù hợp với tình hình KT-XH trênđịa bàn tỉnh, như: đầu tư toàn xã hội thấp, công tác quản lý nhà nước (QLNN) vềđầu tư XDCB còn bất cập, thất thoát, lãng phí còn cao, đặc biệt việc xây dựng kếhoạch, ban hành các văn bản, chính sách, tổ chức thực thi, giám sát và đánh giá vềXDCB còn hạn chế

Xuất phát từ tình hình đó, vấn đề tìm giải pháp để hoàn thiện các chính sáchQLNN về đầu tư từ NSNN cho đầu tư cho XDCBở tỉnh Hà Nam trong giai đoạnhiện nay mang ý nghĩa vô cùng quan trọng

Vì vậy em đã chọn Đề tài: “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” , nhằm mục đích đưa ra

một số giải pháp dựa trên khoa học và thực tiễn góp phần giải quyết các vấn đề tồntại và nâng cao chất lượng, tăng cường hoàn thiện, đề ra các chính sách QLNN chođầu tư cho XDCB từ nguồn NSNN ở tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay hợp lý

và thực tiễn, mang lại hiệu quả cao nhất

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:

Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vốn NSNNnói chung và quản lý đầu tư cho XDCBtừ NSNN từ quy mô quốc gia cho đến quy

Trang 9

mô cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ở Việt Nam Qua nghiên cứu, tìm hiểu nguồn dữ liệutại một số website và một số chuyên mục chuyên ngành cho thấy, một số công trìnhkhoa học nghiên cứu về lĩnh vực này đã và đang được ứng dụng vào thực tiễn, một

số nghiên cứu tiêu biểu như:

Bùi Mạnh Cường (2012), “Nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển đầu tư NSNN

ở Việt Nam” Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị - Đại học Quốc gia

Hà Nội Trong luận án này, tác giả đãđưa ra các cơ sở lý luận về đầu tư phát triển từNSNN như khái niệm về đầu tư phát triển từ NSNN; phương phápđầu tư phát triển

từ NSNN; các yếu tố ảnh hưởng đếnđầu tư phát triển từ NSNN Đồng thời đãđưa

ra một số chỉ tiêu để đánh giá được hiệu quả đầu tư phát triển tại Việt Nam như chỉtiêu đồng bộ, hệ thống, công bằng và khả thi

Trần Thị Song (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trên địa bàn

tỉnh Thái Bình”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Đại học Thương mại Nội dung

chủ yếu của luận văn là hệ thống hóa các sơ sở lý luận dựa trên phân tích thực tếquản lý, sử dụng nguồn vốn NSNN đầu tư vào các hoạt động XDCBvà sự nghiệpcông lập trong mốc thời gian từ 2013-2016, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệuquả vốn NSNN như giải pháp về lập dự toán, thực hiện dự toán, quản lý quyết toán

và tăng cường tranh tra kiểm soát nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Đặng Hữu Hiếu (2015), “Nâng cao hiệu quả QLNN về đầu tư XDCB từ NSNN

tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2018, tầm nhìn đến năm 2020”, Luận văn thạc sĩ,

Trường Đại học Thương mại Tác giả nghiên cứu về phân cấp QLNN về đầu tưXDCB từ NSNN tại tỉnh Lào Cai, kết luận về thực trạng QLNN về đầu tư XDCB

từ NSNN giữa tỉnh, huyện, xã ở tỉnh Lào Cai về cơ bản giống như luật định Tuynhiên, tình trạng mất cân đối NSNN của các cấp chính quyền là phổ biến Luận văncũng xem xét mối quan hệ giữa các cấp chính quyền theo chu trình QLNN về đầu tưXDCB từ và các khuyến nghị giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý NSNNtrên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015); “Một số giải pháp nhằm tăng cường công

tác QLNN về đầu tư XDCB từ NSNN tại Tổng cục Hải quan”, Luận văn thạc sĩ, Học

Trang 10

viện Hành chính Quốc Gia Cho thấy: Với việc sử dụng tổng hợp nhiều phươngpháp nghiên cứu, gắn liền cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã từ những hạn chế,nguyên nhân kém hiệu quả quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB và định hướnghoàn thiện quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB trong ngành Hải quan, trên cơ sở

lý luận và thực tiễn, luận văn đã đưa một số giải pháp và kiến nghị mang tính khảthi đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước (KBNN) và đối với Lãnhđạo Tổng cục Hải quan nhằm đổi mới công tác quản lý vốn NSNN cho đầu tưXDCB trong ngành Hải quan

Nguyễn Đức Hiển (2016), “Hoàn thiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB tỉnh

Nam Định”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương mại Tác giả đã hệ thống

hóa những vấn đề lý luận về đầu tư XDCBtừ NSNN cấp tỉnh và hiệu quả quản lýnhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp tỉnh Làm rõ vai trò, nội dung, cácnhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn NSNNtỉnh Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả QLNN về đầu tư XDCB từ nguồnNSNN tỉnh Nam Định Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tỉnh và vai trò, trách nhiệm trongquản lý, sử dụng NSNN của các cơ quan chuyên môn và các đơn vị thụ hưởng ngânsách trên địa bàn tỉnh Nam Định, góp phần thúc đẩy phát triển KTXH và tăngcường hội nhập quốc tế của địa phương

Nguyễn Lê Phương (2016), “Làm thế nào để ổn định nguồn NSNN chi cho

đầu tư XDCB”, Đăng trên tạp chí Kinh tế số 47 Tác giả đã phân tích một cách hoa

học các số liệu chi cho đầu tư XDCB của nước ta giai đoạn 2005-2015, dẫn chứngrằng nguồn chi tốn một số lượng ngân sách chỉ đứng sau chi thường xuyên mà kếtquả đạt được rất hạn chế Từ những phân tích đó tác giả đã đề xuất các giải pháp để

ổn định nguồn NSNN chi cho đầu tư XDCB

Đồng Hoàng Hoài Thương (2017), “Hoàn thiện công tác quyết toán chi đầu

tư XDCB cho ban QLNN về đầu tư XDCB cấp huyện”, Nghiên cứ khoa học của

KBNN Huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Tác giả đã phân tích các tồn tại yếu kémtrong công tác quản lý nói chung và giai đoạn quyết toán vốn đầu tư XDCB của banquản lý cấp huyện, từ đó phân tích và rút ra những nhận định và giải pháp

Trang 11

nhằmHoàn thiện công tác quyết toán chi đầu tư XDCB cho ban QLNN về đầu tưXDCB cấp huyện nói chung và thực tế cho địa bàn huyện Hữu Lũng,tình Lạng Sơn.

Có thể nói các đề tài trên đã có đóng góp rất nhiều cho việc nghiên cứu vềhoạt động quản lý NSNN nói chung và quản lý NSNNcho đầu tư XDCB nói riêng,tuy nhiên do mục đích và yêu cầu khác nhau nên các công trình nghiên cứu trênchưa phân tích sâu đến hoạt động đầu tư XDCB từ nguồnNSNN trên địa bàn cấptỉnh, đặc biệt là chưa có công trình nào viết hay nghiên cứu về QLNN về đầu tưXDCBtừ nguồn NSNNtrên địa bàn tỉnh Hà Nam Với đặc thù là một tỉnh ở đồngbằng sông Hồng, cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng trọng điểmkinh tế và là tỉnh đang có nhiều hoạt động kinh tế sôi động, nhất là việc xây dựngkết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế do vậy hoạt động QLNN về đầu tư XDCB

từ NSNN cũng như việc thực thi Luật NSNNtrên địa bàn tỉnh Hà Nam cũng có rấtnhiều đặc điểm riêng, khác biệt Chính vì thế, đề tài học viên lựa chọn mặc dù cótính kế thừa, nhưng nó cũng thể hiện các quan điểm nghiên cứu độc lập của tác giả

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xust giải pháp hoàn thiện QLNN về đầu tưXDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Để thực hiện những mục đích nghiên cứu của đề tài, luận văn thực hiện nhữngnhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

- Phân tích thực trạng QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàntỉnh Hà Nam Đánh giá những thành công, tồn tại và nguyên nhân thực trạng

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trênđịa bàn tỉnh Hà Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn vềQLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở phạm vi cấp tỉnh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng QLNN về đầu tư

XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến

Trang 12

năm 2017 và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về đầu tư XDCB từnguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2025.

Về không gian: Đề tài nghiên cứu về QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn

NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Về nội dung:QLNNvề đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bao gồm QLNN ở

Trung ương và QLNN cấp địa phương Luận văn tập trung nghiên cứu QLNN cấpđịa phương (cấp tỉnh) Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong luận văn chỉ baogồm nguồn vốn cân đối trong ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phêduyệt hàng năm, không bao gồm nguồn vốn đầu tư nhà nước ngoài NSNN

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Để phân tích thực trạng QLNNvề đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàntỉnh, tác giả thực hiệnthu thập số liệu từ các nguồn sau đây: Thu thập các số liệuliên quan đến đầu tư XDCB từ NSNNtỉnh Hà Nam tại các cơ quan chuyên ngànhcủatỉnh; Các quyết định, báo cáo, ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Hà Nam về giaochỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH, dự toán và quyết toán đầu tư XDCB từ NSNN;Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển KT-XH Các báo cáo của Sở

Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính về tình hình đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh HàNam, các dữ liệu thống kê tình hình ngân sách địa phương

Trên cơ sở các quy định, chính sách pháp luật của nhà nước về đầu tư XDCB

từ NSNN thông qua các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật NSNN năm 2015,Luật Đầu tư công 2014, Luật Xây dựng 2014, Luật Đấu thầu 2013, các Nghị định,Thông tư hướng dẫn liên quan và các văn bản hướng dẫn quản lý về đầu tưXDCB của địa phương để phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLNN về đầu

tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh

5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

+ Phương pháp thống kê mô tả

Dựa trên các dữ liệu thống kê, số liệu mô tả sự biến động cũng như nhữngthay đổi về số liệu Phương pháp này sử dụng để mô tả thực trạng công tác quản lýnhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Trang 13

+ Phương pháp tổng hợp

Những vấn đề sẽ được phân tích theo nhiều góc độ khác nhau, phân tích từngchỉ tiêu rồi tổng hợp lại lôgic với nhau Phân tích thực trạng QLNN về đầu tưXDCB từ nguồn NSNN tỉnh Hà Nam và qua đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu,những hạn chế, tồn tại của công tác đầu tư XDCB từ NSNN nhằm đề xuất nhữnggiải pháp có tính khả quan để giải quyết, khắc phục những hạn chế, tồn tại

+ Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá thực trạngQLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tỉnh Hà Nam qua các năm Tiến hành sosánh, nếu quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồnNSNNtrên địa bàn tỉnh giai đoạn nghiên cứu (2013 – 2017), so sánh kết quả thực hiệnquản lý ngân sách giữa các cấp chính quyền, các đơn vịđược đầu tư XDCB Từ đó rút

ra những nhận xét, đánh giá tạo cơ sở cho các phương pháp phân tích, tổng hợp

+ Phương pháp quy nạp diễn dịch

Luận văn sử dụng phương pháp quy nạp, diễn dịch để đưa ra những đánh giámang tính tổng quát về thực trạng ở địa phương và từ đó đề ra những giải pháp hoànthiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh

Hà Nam

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với đầu tư

XDCB từ nguồn NSNN

Chương 2: Thực trạng QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn

tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2017

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ

NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái quát chung về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay đểmong nhận được kết quả lớn hơn trong tương lai Kết quả mang lại đó có thể là hiệuquả kinh tế xã hội (KTXH)

“Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội” [12,tr45]

Mục tiêu của đầu tư có thể thực hiện được thông qua các dự án (DA) đầu tư.Theo quan điểm phổ biến hiện nay thì DA đầu tư là một tập hợp những đề xuất cóliên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chấtnhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì cải tiến, nâng caochất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

1.1.1.2 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản

“Đầu tư XDCB là việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục tài sản cố định.”[9tr23]

Đầu tư XDCB được hiểu là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu

tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư,chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chiphí khác được ghi trong tổng dự toán

Trang 15

“Đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ

đã tập trung được dưới hình thức: Thuế, phí, lệ phí để đầu tư cho xây dựng cơ sở

hạ tầng kinh tế, văn hoá xã hội.” [8,tr15]

Chi đầu tư XDCB là khoản chi được ưu tiên hàng đầu trong tổng chi NSNN.Chi đầu tư XDCB của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tậptrung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, từngbước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế

Chi đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu

tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốcphòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn

Hiện nay nguồn vốn từ NSNN được bố trí trực tiếp cho các công trình văn hoá, y

tế, giáo dục, QLNN, cơ sở hạ tầng và những công trình trọng điểm quan trọng, có ýnghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng lãnh thổ và địa phương

1.1.2 Đặc điểm và phân loại đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

- Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nguồn vốn chủ

yếu được dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, không có khả năng thuhồi vốn trực tiếp Đó là các công trình, DA cơ sở hạ tầng như đường giao thông,đường điện, trường học, bệnh viện, hệ thống thuỷ lợi, đê, cảng biển, ; các DAtrồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; các công trình, DA thuộc chương trình mụctiêu quốc gia, chương trình phát triển KTXH; các công trình, DA văn hoá xã hội,công cộng; các công trình DA an ninh, quốc phòng,

- Dự án đầu tư: Sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục

công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu

tư và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xâydựngcông trình Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyết định đến quihoạch, kiến trúc, qui mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp côngnghệ thi công… và dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục côngtrình Vì vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB phải gắn với từng hạng mục

Trang 16

công trình, công trình xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng vàvốn đầu tư.

-Chủ thể đầu tư: Đầu tư XDCB từ NSNN có điểm khác cơ bản với đầu tư

bằng vốn không phải của nhà nước là cơ chế quản lý Do chủ sở hữu đầu tư pháttriển của nhà nước là nhà nước, chủ đầu tư chỉ là người sử dụng vốn nên cần có cơchế quản lý chặt chẽ đi liền với việc kiểm tra giám sát để hạn chế tiêu cực, thấtthoát, lãng phí Còn đầu tư không phải của nhà nước, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốnđích thực nên cơ chế quản lý đơn giản, gọn nhẹ hơn

- Mục tiêu đầu tư:Đầu tư XDCB bằng vốn nhà nước chủ yếu được tiến hành

theo kế hoạch nhà nước, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KTXHtrong từng thời kỳ

1.1.2.2 Phân loại đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước tham giahuy động và phân phối đầu tư XDCB thông qua hoạt động thu, chi NSNN

Tuỳ theo căn cứ phân chia, đầu tư XDCB thường được phân loại như sau:

- Thứ nhất, căn cứ vào cấp quản lý ngân sách:

+ Đầu tư của ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản thu củangân sách trung ương nhằm đầu tư cho các DA phục vụ cho lợi ích quốc gia

+ Đầu tư của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu củangân sách địa phương nhằm đầu tư cho các DA phục vụ cho lợi ích của từng địaphương đó

- Thứ hai, căn cứ mức độ kế hoạch đầu tư:

+ Đầu tư XDCB tập trung: Nguồn vốn này được hình thành theo kế hoạch vớitổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho từng bộ,ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

+ Đầu tư XDCB từ nguồn thu được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội, cácđịa phương chủ động đầu tư (bao gồm đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất)

Trang 17

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư (Quốc hội, Chính phủ, TTCP, HĐND, UBND các cấp, HĐQT, GĐ DNNN, )

Cơ quan chức năng (Đầu tư, Tài chính,

Xây dựng, Thanh tra, … ) Cơ quan cấp vốn (KBNN, Ngân hàng Phát triển, )

+ Đầu tư theo các chương trình, DA quốc gia như: chương trình 135, chương trình

kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn, DA trồng mới 5 triệu ha rừng…

+ Đầu tư XDCB thuộc NSNN nhưng được để lại cho đơn vị đầu tư tăng cường

cơ sở vật chất như nguồn vốn quảng cáo, nguồn thu học phí, viện phí, liên doanh

liên kết …

Nguồn NSNN đầu tư cho XDCB không có khả năng thu hồi trực tiếp với số

lượng lớn, có tác dụng chung cho nền kinh tế, xã hội; các thành phần kinh tế khác

không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư Vì là nguồn vốn cấp phát

trực tiếp từ NSNN không hoàn lại nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý

chặt chẽ

1.1.3 Phân cấp quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách

nhà nước

Để quản lý hiệu quả cần phải có cơ chế quản lý phù hợp Một cơ chế quản lý

thông thường bao gồm những quy định về nội dung, trình tự công việc cần làm; tổ

chức bộ máy để thực thi công việc và những quy định về trách nhiệm khi thực hiện

các quy định đó

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

(Nguồn: Nghị quyết số 66/2006/QH11)

Trang 18

Theo sơ đồ trên, việc QLNN về đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện ở các

cơ quan như sau:

- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người đại diện theo pháp luật của

tổ chức, cơ quan nhà nước tùy theo nguồn đầu tư Theo quy định hiện hành, người

có thẩm quyền quyết định đầu tư bằng nguồn vốn NSNN gồm: Quốc hội, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ,Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nhà nước theo thẩm quyền

- Chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giaotrách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định củapháp luật Chủ đầu tư là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp hoặc cũng có thể làdoanh nghiệp nhà nước

- Các cơ quan chức năng của nhà nước thực hiện QLNN theo chức năng,nhiệm vụ được giao liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý vốn NSNN trongđầu tư XDCB như: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Thanh tra,

- Các nhà thầu là người bán sản phẩm cho chủ đầu tư Một DA có thể có mộthoặc nhiều nhà thầu như nhà thầu tư vấn cung cấp cho chủ đầu tư các dịch vụ như

tư vấn như lập DA, thiết kế, giám sát chất lượng công trình, QLNN về đầu tưXDCB, ; nhà thầu cung cấp máy móc thiết bị; nhà thầu xây lắp thực hiện việc thicông xây dựng công trình

Theo hướng dẫn tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ

về QLNN về đầu tư XDCB xây dựng, tỉnh Hà Nam đã kiện toàn bộ máy quản lý vềđầu tư XDCB từ NSNN như sau:

- Đối với cấp Tỉnh: Chủ Tịch UBND tỉnh thành lập các Ban sau để thực hiệnchức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngânsách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn Tỉnh:

• Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;

• Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông;

• Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển

Trang 19

nông thôn;

Đối với DA sử dụng vốn NSNN, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấptỉnh quyết định đầu tư, chủ đầu tư là các Ban quản lý dự án chuyên ngànhhoặc cơquan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng côngtrình

Theo phân cấp của UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lýxây dựng thuộc UBND tỉnh như:Sở Kế hoạch và Đầu tư (chủ trì thẩm định các dự

án không có cấu phần xây dựng), Sở Xây dựng(chủ trì thẩm định các dự án có cấuphần xây dựng), trình UBND tỉnh quyết định đầu tư

- Đối với cấp Huyện: Chủ tịch UBND huyện, thành phố thành lập Banquản lý

dự án đầu tư xây dựng trực thuộc thực hiện vai trò Chủ đầu tư và quản lý các DA doUBND cấp, huyện quyết định đầu tư xây dựng (các DA thuộc cấp quản lý củaUBND huyện, thành phố)

Đối với DA sử dụng vốn ngân sách của cấp huyện và cấp xã, chủ đầu tư làUBND cấp huyện và cấp xã Riêng đối với DA thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh,chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể củađịa phương

1.2 Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của một tỉnh

1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc quản lý

1.1.2.1 Khái niệm

QLNN về đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình Nhà nước phân bổ và sử dụngquỹ NSNN để đầu tư, đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự tồn tại, hoạt độngbình thường cũng như thực hiện chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước theonhững mục tiêu đã định NSNN là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ,chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển KTXH, đảm bảo anninh, quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước QLNN vềđầu tư cho XDCB từ nguồn NSNN có vai trò, vị trí quan trọng đối với sự phát triển

Trang 20

KTXH của đất nước.Chủ thể quản lý ở đây là nhà nước các cấp gắn với đầu tưXDCB tương ứng với cấp NSNN do cấp mình quản lý Và đối tượng quản lý lànhững đơn vị trực tiếp nhận thầu DA và triển khai DA công trình bằng đầu tưXDCB từ NSNN.

QLNN về đầu tư XDCB cấp Tỉnh là sự tác động có mục đích của chủ thể quản

lý là cơ quan QLNN về đầu tư XDCB cấp Tỉnh trong việc sử dụng đầu tư XDCBnhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụthể xác định

Đối tượng quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB cấp Tỉnh làquá trình Nhànước phân bổ và sử dụng quỹ NSNN để đầu tư, đảm bảo điều kiện vật chất nhằmduy trì sự tồn tại, hoạt động bình thường cũng như thực hiện chức năng nhiệm vụcủa các cơ quan nhà nước nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả KTXH của đầu tưXDCB nhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội

Mục tiêu cụ thể ở tầm vĩ mô là phát triển kinh tế với tốc độ tăng GDP cao và

ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, nâng cao đời sống nhân dân Đối với từng DA,mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của nhà nước có thể tạo ra được côngtrình có chất lượng tốt nhất, thực hiện nhanh nhất và rẻ nhất

1.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản

+ Thứ nhất là nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Nội dung của nguyên tắc này

là quản lý sao cho với một đồng đầu tư XDCB do NSNN bỏ ra phải thu được lợi íchlớn nhất Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả phải được xem xét trên phạm vi toàn xã hội

và trên tất cả các phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, …

+ Thứ hai là nguyên tắc tập trung, dân chủ: Trong QLNN về đầu tư XDCB,nguyên tắc này thể hiện toàn bộ đầu tư XDCB từ NSNN được tập trung quản lýtheo một cơ chế thống nhất của nhà nước thông qua các tiêu chuẩn, định mức, cácquy trình, quy phạm về kỹ thuật nhất quán và rành mạch Việc phân bổ đầu tưXDCB từ NSNN phải theo một chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể

Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sử dụngđầu tư XDCB từ NSNN

Trang 21

+ Thứ ba là nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích: QLNN về đầu tư XDCB

từ NSNN phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích nhà nước, tập thể và người lao động

+ Thứ tư là nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng vàtheo lãnh thổ: QLNN về đầu tư XDCB từ NSNN theo ngành trước hết bằng các quyđịnh về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ xây dựng và các Bộ quản lý chuyênngành ban hành Quản lý theo địa phương, vùng là xây dựng đơn giá vật liệu, nhâncông, ca máy cho từng địa phương

Ngoài ra, trong QLNN về đầu tư XDCB từ NSNN còn phải tuân thủ cácnguyên tắc như phải thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng; phân định rõ tráchnhiệm và quyền hạn của cơ quan QLNN, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầutrong quá trình đầu tư XDCB…

1.2.2 Các phương pháp và công cụ quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

cơ bản

12.2.1 Các phương pháp quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

- Phương pháp kinh tế:

Là sự tác động của chủ thể quản lý cấp tỉnh vào đối tượng quản lý bằng cácchính sách và đòn bẩy kinh tế như: tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợinhuận, tín dụng, thuế trong phạm vi quản lý của mình

Phương pháp kinh tế thông qua các chính sách và đòn bẩy kinh tế để hướngdẫn, kích thích, động viên và điều chỉnh các hành vi của những đối tượng tham giaquá trình thực hiện đầu tư theo một mục tiêu nhất định của nền kinh tế - xã hội.Như vậy, phương pháp kinh tế trong quản lý đầu tư chủ yếu dựa vào lợi ích kinh tếcủa đối tượng tham gia vào quá trình đầu tư và sự kết hợp hài hoà lợi ích của Nhànước, xã hội với lợi ích của tập thể và lợi ích cá nhân người lao động trong lĩnhvực đầu tư

- Phương pháp hành chính:

Đây là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý cấp tỉnh đến DA quản

lý bằng những văn bản, chỉ thị, những quy định về tổ chức Ưu điểm của phươngpháp này là góp phần giải quyết trực tiếp và nhanh chóng những vấn đề cụ thể,

Trang 22

nhưng cũng dễ dẫn đến tình trạng quan liêu máy móc, bộ máy hành chính cồngkềnh và độc đoán.

Phương pháp hành chính trong quản lý được thể hiện ở hai mặt:Mặt tĩnh vàmặt động

Mặt tĩnh thể hiện ở những tác động có tính ổn định về mặt tổ chức thông quaviệc thể chế hoá tổ chức (gồm cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý) và tiêu chuẩnhoá tổ chức (định mức và tiêu chuẩn tổ chức)

Mặt động của phương pháp là sự tác động thông qua quá trình điều khiển tứcthời khi xuất hiện các vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản lý

- Phương pháp giáo dục:

Phương pháp này xuất phát từ quan điểm cho rằng vật chất khách quan quyếtđịnh ý thức con người, nhưng ý thức của con người có thể tác động trở lại đối với

sự vật khách quan Do đó, trong sự quản lý, con người là đối tượng trung tâm củaquản lý và phương pháp giáo dục được coi trọng trong quản lý

Chúng ta đều biết rằng tất cả các hoạt động kinh tế đều xảy ra thông qua conngười với những động cơ về lợi ích vật chất và tinh thần nhất định, với những mức

độ giác ngộ về trách nhiệm công dân và về ý thức dân tộc khác nhau, với nhữngquan điểm về đạo đức và trình độ hiểu biết về quản lý kinh tế khác nhau Phải giáodục và hướng dẫn các nhân cách trên phát triển theo hướng có lợi cho phát triểnkinh tế, cho sự tiến bộ và văn minh của toàn xã hội

Nội dung của các biện pháp giáo dục bao gồm giáo dục về thái độ lao động, ýthức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sáng kiến, thực hiện cácbiện pháp kích thích sự say mê hăng hái lao động, giáo dục về tâm lý tình cảm laođộng Về giữ gìn uy tín với người tiêu dùng Các vấn đề này đặc biệt quan trọngtrong lĩnh vực đầu tư do những đặc điểm của hoạt động đầu tư (lao động vất vả, tínhchất rủi ro )

1.2.2.1 Các công cụ quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động đầu tư XDCB diễn ra hết sứcnăng động và phức tạp Dù thế nào đi chăng nữa, sự QLNN cũng phải bảo đảm cho

Trang 23

hoạt động QLNN về đầu tư XDCBcó hệ thống phân cấp điều hành cao, ổn định; có sựcông bằng và có tính định hướng rõ rệt Do đó, các cơ quan chức năng cấp tỉnh phảitham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định, kế hoạch …thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định …) của Quốc hội và Chính phủphù hợp với tình hình thực tếđịa phương.Các văn bản này là căn cứ để cơ quan nhànước cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý, vừa là quy định, hướng dẫn cụ thể rõ ràng

để các cá nhân, tổ chức liên quan thực hiện theo

Bên cạnh pháp luật, công cụ quản lý tiếp theo của cơ quan QLNN về đầu tưXDCB cấp tỉnh chính là công cụ kinh tế, gồm các loại thuế phí, mực phạt chế tàikinh tế đánh vào hoạt động đầu tư XDCB Công cụ này sẽ khiến các nhà thầu, nhàQLNN về đầu tư XDCB có kế hoạch rõ ràng và hợp lý trong việc đảm bảo chấtlượng công trình XDCB theo tiêu chuẩn, đồng thời cơ quan nhà nước có nguồn thu

để thực hiện các công tác QLNN về đầu tư XDCB

Ngoài ra truyền thông cũng là công cụ QLNN về đầu tư XDCBquan trọng củacấp tỉnh Dựa vào truyền thông, cơ quan cấp tỉnh có thể tuyên truyền, hướng dẫncác cá nhân tập thể vềtiêu chuẩn chất lượng công trình XDCB, tầm quan trọng củaviệc đảm bảo chất lượng và sử dụng đúng công tác đầu tưXDCB, thông qua đó cóthể kiểm soát nhận thức của chủ thể và đối tượng quản lý

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư

Việc QLNN về đầu tư XDCB của một DA được diễn ra ở các cơ quan: Người

có thẩm quyền quyết định đầu tư là người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cơquan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tùy theo nguồn đầu tư; Chủ đầu tư là ngườichủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý

và sử dụng để thực hiện đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; Cơ quan cấp vốn

là KBNN thực hiện việc cấp vốn theo đề nghị của chủ đầu tư, thanh toán trực tiếpcho nhà thầu Các cơ quan chức năng của nhà nước như Kế hoạch Đầu tư, Tàichính, Xây dựng, Thanh tra…thực hiện QLNN theo chức năng, nhiệm vụ đượcgiao; Các nhà thầu là người bán sản phẩm cho nhà nước

1.2.3.2 Lập kế hoạch phân bổ đầu tư theo quy hoạch

Trang 24

Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác QLNN vềđầu tư XDCB Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để các ngành, cáclĩnh vực, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ở địa phương chủ động đẩymạnh đầu tư có định hướng, cân đối, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo,thiếu đồng bộ, lãng phí nguồn lực của đất nước nói chung và địa phương nói riêng.Việc lập kế hoạch phân bổ đầu tư XDCB cấp tỉnh do Sở kế hoạch và Đầu tưthực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.Việc phân bổ vốn đầu tư XDCB phảiđược thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội cấp tỉnh được Thủtướng Chính phủ phê duyệt; cácNghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; cácQuy hoạch ngành, sản phẩm chủ yếu được UBND tỉnh phê duyệt; các Chươngtrình, Đề án, Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương…Bên cạnh đó, việclập kế hoạch phân bổ đầu tư XDCB cấp tỉnh phải dựa theo nguyên tắc trước hếtphải xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý, xác định ưu tiên đầu tư vào ngànhnào, vùng nào, đầu tư như thế nào và đầu tư bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả kinhtế-xã hội cao nhất từ đó xác định được cơ cấu đầu tư theo ngành, vùng và cơ cấuđầu tư theo nhóm DAphù hợp.

Sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được Kế hoạch đầu

tư ngắn hạn và trung-dài hạn (kế hoạch đầu tư hàng năm và giai đoạn 5 năm), xácđịnh nhu cầu và khả năng đáp ứng đầu tư XDCB trong từng thời kỳ nhất định vàcho thời hạn xác định

1.2.3.3 Tổ chức thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án

Thẩm định chủ trương đầu tư, DA đầu tư là việc kiểm tra lại các điều kiện quyđịnh phải đảm bảo của một DA đầu tư trước khi phê duyệt DA, quyết định đầu tư.Tất cả các DA đầu tư sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển phải được thẩm định.Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định DA đầu tư tuỳ theo từng loại DA

đó là các điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnhthổ; Các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư; Đảm bảo an toàn về tài nguyên,môi trường; Các vấn đề xã hội của DA

Trang 25

Đặc điểm nổi bật của đầu tư XDCB là thời gian dài, đầu tư lớn, rủi ro cao Đểgiảm thiểu khả năng rủi ro các nhà đầu tư thường thông qua việc lập DA đầu tưXDCB Sau khi thẩm định chủ trương đầu tư, DA đầu tư, nếu DA đạt được nhữngyêu cầu cơ bản về nội dung thẩm định DA và có tính khả thi cao thì cơ quan cóthẩm quyền sẽ ra quyết định phê duyệt DA đầu tư để có thể triển khai ở khâu thiết

kế dự toán Đây là bước cụ thể hóa hơn so với việc thẩm định và phê duyệt DA đầu

tư XDCB, nếu ở giai đoạn thẩm định và phê duyệt DA đầu tư chỉ mới thực hiệnthiết kế sơ bộ để xác định chi phí xây lắp và thiết bị thì giai đoạn này các chi phíđược xác định một cách chính xác, cụ thể hơn Hồ sơ thiết kế, dự toán là căn cứ để

tổ chức đấu thầu và quản lý chi phí đầu tư Chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạnnày được xác định theo tổng dự toán, dự toán xây lắp hạng mục công trình Tổng dựtoán công trình là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình đượctính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công Tổng

dự toán công trình bao gồm chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí

dự phòng Dự toán xây lắp hạng mục công trình là chi phí cần thiết để hoàn thànhkhối lượng công tác lắp của hạng mục công trình được tính toán cụ thể từ thiết kếbản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công

Chi phí đầu tư XDCB chủ yếu được thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế vớicác nhà thầu Để thực hiện một DA đầu tư, chủ đầu tư có thể thuê các nhà thầu thựchiện các công việc như tư vấn lập DA, thiết kế, giám sát chất lượng công trình, xâylắp, cung cấp máy móc, thiết bị cho DA, kiểm toán Đấu thầu là quá trình lựa chọnnhà thầu đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhàthầu Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trướckhi phát hành hồ sơ mời thầu phải thông báo theo quy định để các nhà thầu biếtthông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu cónhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiệnnào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một

số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng Đối với đấu thầu hạn chế, được

Trang 26

áp dụng trong các trường hợp: Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối vớinguồn vốn sử dụng cho gói thầu; Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc có tínhđặc thù; Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu cókhả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu Việc chỉ định thầu là hình thức chọn trựctiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng Khi chỉ địnhthầu phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệmđáp ứng yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu doChính phủ quy định.

1.2.3.3.Tổ chức triển khai đầu thầu dự án

Công tác tổ chức triển khai đầu thầu DAđược thực hiện qua các bước sau:

Hình 1.2: Các bước tổ chức triển khai đầu thầu dự án

Bước 1: Sơ tuyển nhà thầu

Bước 7: Trình duyệt kếtquả đấu thầu

Trang 27

(Nguồn: Nghị định 30/2015/NĐ-CP)

Trang 28

Bước 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)

Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành đối với các gói thầu có giá trị từ

200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thựchiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Bước 2: Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu bao gồm:

Thư mời thầu

Mẫu đơn dự thầu

Chỉ dẫn đối với nhà thầu

Các điều kiện ưu đãi (nếu có)

Các loại thuế theo quy định của pháp luật

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật

Tiến độ thi công

Tiêu chuẩn đánh giá (bao gồm cả phương pháp và cách thức quy đổi về cùngmặt bằng để xác định giá đánh giá)

Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

Mẫu bảo lãnh dự thầu

Mẫu thoả thuận hợp đồng

Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bước 3: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu

Gửi thư mời thầu được thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình thức đấuthầu hạn chế, đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu tư vấn đã có danh sáchngắn được chọn Thông báo mời thầu áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi

Bước 4 : Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Nhận hồ sơ dự thầu

Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi quađường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu Bên mờithầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá sauthời điểm đóng thầu Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem làkhông hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng

Trang 29

Quản lý hồ sơ dự thầuViệc quản lý hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ ‘Mật’.

Bước 5: Mở thầu

Việc mở thầu được tiến hành theo trình tự sau:

Bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có thể mời đại diện của các

cơ quan quản lý có liên quan đến tham dự mở thầu để chứng kiến Việc mở thầuđược tiến hành theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ mời thầu, không phụ thuộcvào sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời

Mở lần lượt các túi hồ sơ dự thầu, đọc và ghi lại thông tin chủ yếu (Tên nhàthầu, số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu, giá trị thầu trong đó giảm giá,bảo lãnh dự thầu (nếu có) và những vấn đề khác)

Bước 6: Đánh giá xếp hạng nhà thầu

Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giágồm hai bước sau:

Bước1 Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắnBước 2 Đánh giá về tài chính, thương mại để xác định giá

Bước 7: Trình duyệt kết quả đấu thầu

Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầuChủ đầu tư hoặc chủ DA có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên người cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt

1.2.3.4 Tổ chức nghiệm thu, quyết toán đầu tư

Việc thanh toán đầu tư XDCB là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu khi cókhối lượng công việc hoàn thành Thanh toán đầu tư có thể được thanh toán theotuần kỳ, tức là sau một thời gian thi công chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu mộtkhoản tiền, có thể được thanh toán theo giai đoạn quy ước hay điểm dừng kỹ thuậthợp lý, có thể được thanh toán theo khối lượng XDCB hoàn thành hay thanh toántheo công trình, hạng mục công trình hoàn thành Việc lựa chọn phương thức thanhtoán nào là tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng thời kỳ, khả năng về vốn củachủ đầu tư và nhà thầu Vấn đề là phải kết hợp được hài hòa lợi ích của chủ đầu tư

Trang 30

và nhà thầu Với nguyên tắc chung là kỳ hạn thanh toán càng ngắn mà đảm bảo cókhối lượng hoàn thành nghiệm thu thì càng có lợi cho cả hai bên, vừa đảm bảo vốncho nhà thầu thi công, vừa đảm bảo thúc đẩy tiến độ thi công công trình.

Việc quyết toán đầu tư XDCB của một DA là tổng kết, tổng hợp tất cả cáckhoản thu, chi để làm rõ tình hình thực hiện một DA đầu tư Thực chất của quyếttoán đầu tư của một DA, công trình, hạng mục công trình là xác định giá trị của DA,công trình, hạng mục công trình đó, hay chính là xác định đầu tư được quyết toán.Đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quátrình đầu tư để đưa DA vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theođúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán đã được phê duyệt, bảo đảm đúng quychuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán và những quy định hiện hànhcủa nhà nước có liên quan Việc quyết toán đầu tư công trình XDCB hoàn thành có

ý nghĩa quan trọng đối với công tác QLNN về đầu tư XDCB, thể hiện ở chỗ:

Một là, thông qua quyết toán đầu tư, chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan nắmđược đầy đủ tình hình thu chi của DA; Xác định được đúng giá trị tài sản cố định vànguồn vốn hình thành tài sản cố định làm cơ sở tính toán chính xác giá trị hao mòn tàisản cố định vào giá thành sản phẩm, xác định đúng thu nhập và số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp NSNN, từ đó tăng cường hạch toán kinh tế…;

Hai là, thông qua quyết toán đầu tư giúp cho nhà nước nắm được tình hình vàtốc độ đầu tư của các đơn vị, các ngành, các thành phần kinh tế cũng như toàn bộnền kinh tế để hoạch định đúng đắn các chính sách kinh tế;

Ba là, thông qua công tác quyết toán đầu tư để đánh giá kết quả qua quá trìnhđầu tư rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư phù hợp với tìnhhình hiện nay

Do vậy, quyết toán đầu tư XDCB của một DA phải đạt được hai yêu cầu cơbản:

Một là, quyết toán đầu tư phải đúng đắn, đó là phải xác định được đúng đắnđầu tư được quyết toán Đầu tư được quyết toán phải được phân định theo đúngnguồn vốn hình thành và phải được tính đến giá trị thời gian của tiền, tức là phải

Trang 31

xác định được đầu tư qua các năm và quy đổi được giá trị về thời điểm bàn giao đưacông trình vào sử dụng Xác định đúng đắn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tàisản lưu động, hoặc chi phí không thành tài sản của DA; Xác định đúng đắn năng lựcsản xuất, giá trị tài sản cố định mới tăng do đầu tư mang lại

Hai là, quyết toán đầu tư phải đảm bảo tính kịp thời, đó là việc xác định giá trịtài sản cố định đưa vào sản xuất, sử dụng được kịp thời nhằm quản lý tốt tài sản cốđịnh đó, xác định được chính xác giá trị hao mòn, tăng cường hạch toán kinh tế.Mặt khác, tính kịp thời trong quyết toán góp phần phát hiện dễ dàng và nhanhchóng những chi phí bất hợp pháp của DA để loại bỏ, tránh được những hiện tượngtiêu cực, làm lành mạnh hóa quá trình đầu tư Để đảm bảo hai yêu cầu đúng đắn vàkịp thời trên cần phải có những quy định rõ ràng, cụ thể nội dung yêu cầu đối vớicông tác quyết toán đầu tư, quy định về tổ chức bộ máy để thực hiện công tác quyếttoán Đồng thời, phải công khai quyết toán rộng rãi Quyết toán đầu tư được côngkhai sẽ tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong cơ quan của chủ đầu

tư, cơ quan giám sát, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cơ quan QLNN và toàn dântham gia giám sát quá trình đầu tư của DA

1.2.3.5 Tổ chức thanh tra kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát là một khâu rất quan trọng trong chu trình quản lý đầu tư.Kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực đểphát huy; đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý vốn để uốn nắnkịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bấthợp lý trong cơ chế quản lý, thậm chí ngay cả chủ trương, quyết định đầu tư để kịpthời sửa đổi cho phù hợp

Theo quy định chung về quản lý DA đầu tư, việc giám sát, đánh giá đầu tưđối với DA đầu tư xây dựng công trình thực hiện:

- Đối tượng giám sát, đánh giá đầu tư: Trước đây, DA sử dụng vốn nhà nướctrên 50% tổng mức đầu tư thì phải được giám sát, đánh giá đầu tư theo Nghị định số113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;Hiện nay đã được thay thế bởi Nghị định số 84/NĐ-CP ngày 30/9/2015 về giám sát

Trang 32

và đánh giá đầu tư; đối tượng giám sát, đánh giá đầu tư là tất cả các DA đầu tư.

- Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư: Người quyết định đầu tư hoặcngười uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giám sát,đánh giá đầu tư Riêng đối với DA do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì

Bộ quản lý ngành tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư Đối với DA do Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư thì phải báocáo tình hình thực hiện các DA đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báocáo Thủ tướng Chính phủ;

Để có cơ sở cho công tác đánh giá DA, Bộ ra quyết định đầu tư cần phải theodõi DA đầu tư, nội dung theo dõi, kiểm tra DA đầu tư của người có thẩm quyềnquyết định đầu tư gồm:

+ Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của Chủ đầu tư; kiểm tra tínhđầy đủ, cập nhật và tính chính xác của các thông tin theo dõi DA đầu tư cho Chủđầu tư cung cấp; năng lực của chủ đầu tư

+ Tổng hợp tình hình thực hiện DA đầu tư: tiến độ thực hiện, tình hình giảingân, đấu thầu, giải phóng mặt bằng, tái định cư, bảo vệ môi trường; các khó khăn,vướng mắc chính ảnh hưởng đến việc thực hiện DA;

+ Phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền;

+ Theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ đầu tư;

+ Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc,các vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định

Bên cạnh việc theo dõi DA đầu tư, Bộ ra quyết định đầu tư phải lập kế hoạchkiểm tra DA đầu tư tổ chức kiểm tra DA đầu tư do mình quyết định đầu tư ít nhất 01lần đối với các DA có thời gian thực hiện dài hơn 12 tháng; Tổ chức kiểm tra các

DA đầu tư khi điều chỉnh DA làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu, vượt tổngmức đầu tư từ 30% trở lên;

Các trường hợp kiểm tra khác khi cần thiết: Cơ quan QLNN về đầu tư quyếtđịnh tổ chức kiểm tra DA đầu tư theo kế hoạch hoặc đột xuất

Trang 33

Trên cơ sở kiểm tra, theo dõi các DA đầu tư mình quản lý, Bộ chức năng đưa

ra những đánh giá DA và đưa ra các giải pháp giải quyết quyết các vấn đề phát sinh,tồn đọng

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

từ ngân sách nhà nước của một tỉnh

1.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật

Cơ chế, chính sách quản lý đầu tư xây dựng:

Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng là các quy định của Nhà nước thông qua các

cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý hoạt độngđầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng bộ cao

sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết kiệm trongviệc vốn đầu tư XDCB từ NSNN, ngược lại nếu cơ chế thường xuyên thay đổi hoặckhông phù hợp với thực tế sẽ dẫn tới giảm hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Các chính sách kinh tế vĩ mô:

Các chính sách kinh tế vĩ mô như: Chính sách tài khoá (chủ yếu là chính sáchthuế và chính sách chi tiêu của Chính phủ), Chính sách tiền tệ (công cụ là chínhsách lãi suất và mức cung ứng tiền), chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách phát triểncông nghiệp, thương mại, dịch vụ; chính sách đầu tư có ảnh hưởng mạnh mẽ đếncông tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như đến hiệu quả của nó

1.3.2 Tình hình kinh tế xã hội tại địa phương

Điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên trên địa bàn với các đặc điểm về địa

chất, khí hậu, phân bố địa lý có tác động nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư XDCB từ NSNN Đối với địa bàn có địa chất ổn định, vững chắc, khí hậu thuậnlợi cho việc khảo sát, thi công và không mất nhiều kinh phí xử lý nền móng cũngnhư việc vận chuyển vật liệu, máy móc phục vụ thi công được thuận tiện sẽ gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Điều kiện kinh tế - xã hội Hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN có mối quan hệ

chặt chẽ với điều kiện KTXH Thông thường điều kiện KTXH ổn định, đời sống củangười dân được đảm bảo, nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB không chỉ được đảm

Trang 34

bảo theo kế hoạch mà còn có thể được bổ sung đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốnđầu tư Điều kiện KTXH cùng với mặt bằng về dân trí khá còn là điều kiện quan trọng

để thực hiện hiệu quả công tác giám sát đầu tư, nhất là đối với các công trình thực hiệngiám sát cộng đồng, đồng thời cũng thuận lợi trong việc thực hiện các chính sách củanhà nước về bồi thường GPMB phục vụ cho thực hiện DA đầu tư XDCB

1.3.3 Năng lực chuyên môn của các nhà quản lý

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốnđầu tư XDCB từ NSNN là công tác quản lý, trình độ quản lý và sử dụng vốn củacán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương

Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư XDCB còn bất cập,chất lượng thiết kế các công trình chưa đạt yêu cầu dẫn đến tiến độ thực hiện cònchậm, hiểu quả còn thấp hoặc phải duyệt lại DA, thiết kế, dự toán Công tácthẩm định DA đầu tư còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tính hìnhthức, thiếu cán bộ năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định DA, thiết kế

và dự toán tại cơ quan QLNN dẫn đến chất lượng DA và thiết kế chưa đảm bảo.Công tác thẩm định thiết kế dự toán và công tác xét thầu còn nhiều phiền

hà, phức tạp Vai trò trách nhiệm của các phòng ban chưa đồng bộ, chưa nhịpnhàng ăn khớp

Năng lực quản lý của các chủ đầu tư còn yếu, phần lớn các cán bộ đềukiêm nhiệm thiếu thời gian, hơn nữa lại thiếu các cán bộ chuyên môn nghiệp

vụ về XDCB, nên quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thựchiện DA đến nghiệm thu thường chậm, chất lượng lập DA chưa cao, chủ yếu bằnglời văn, thiếu các dữ liệu hoặc các dữ liệu mang tính chất ước lượng, năng lựcnghiệm thu hồ sơ của các nhà thầu không được đảm bảo, do vậy hiệu quả kinh tế -

xã hội của DA thiếu sức thuyết phục Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâmđúng mức, chưa sát với tình hình thực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chưa đápứng được yêu cầu, các huyện, các ngành chưa chủ động thực hiện việc chuẩn bị đầu

tư, mặt khác do tính cấp bách nên một số DA chưa hoàn thành thủ tục vẫn đưa vào

kế hoạch đầu tư nên tiến độ triển khai rất chậm

Trang 35

Các nhân tố trên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các DA đầu

tư, do vậy muốn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì địa phương phải có các cơchế quản lý vốn một cách hợp lý Đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu vềchuyên môn Đối với đơn vị thực hiện đầu tư phải nghiên cứu, đầu tư sao cho cóhiệu quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư Các nhân tố này tác độngtrực tiếp đến hiệu quả của công cuộc đầu tư nói chung và của từng DA đầu tư nóiriêng Các DA đầu tư mà hiệu quả thấp tức là hiệu quả của các đồng vốn bỏ ra cũngthấp Cụ thể, nếu năng lực chuyên môn thấp, công tác quản lý kém thì sẽ dẫn đếnkết qủa đầu tư không cao, hiệu quả đầu tư thấp

1.3.4 Các yếu tố khác

Năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu tư

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ nguốn vốnNSNN thì con người tham gia quản lý đầu tư có ý nghĩa quyết định, nó chi phối toàn

bộ các nhân tố khác và sự tác động tiêu cực hay tích cực của nó sẽ quyết định đếnhiệu quả sử dụng vốn đầu tư Đặc điểm của việc quản lý vốn NSNN trong đầu tưXDCB là nguồn vốn đầu tư thường không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư và việcquản lý liên quan đến rất nhiều chủ thể, do dó việc quản lý là rất phức tạp và đòi hỏinăng lực, trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý phải phù hợp với mỗi khâu của quátrình quản lý, trong đó trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý có ý nghĩa quyết định.Nếu người quyết định đầu tư và chủ đầu tư tinh thần trách nhiệm không cao sẽ dễ gây

ra thất thoát, lãng phí trong quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB Việc phân định tráchnhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu tư xây dựng có rõ ràng hay không và xâydựng chế tài xử lý vi phạm trong quản lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sựdụng vốn đầu tư Ngoài ra, vai trò năng lực, trách nhiệm của người được giao quản

lý, sử dụng công trình, DA hoàn thành cũng có tác động nhất định đến hiệu quả vốnđầu tư; nếu sử dụng, khai thác tốt sẽ giúp tăng hiệu quả vốn đầu tư

Năng lực nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp:

Năng lực của nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn không đáp ứng yêu cầucủa DA sẽ khiến thời gian đầu tư bị kéo dài và dễ xảy ra lãng phí trong đầu tư xâydựng, làm giảm hiệu quả đầu tư

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH HÀ NAMGIAI ĐOẠN 2013 – 2017

2.1 Khái quát về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam

2.1.1 Hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý Nhà nước

về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Giai đoạn 2013-2017, Tỉnh đã tổ chức các hội nghị quán triệt, hướng dẫn triểnkhai, tổ chức thực hiện Luật Đấu thầu 2013, Luật Đầu tư công 2014, Luật Đầu tư

2014 … và các Nghị định của Chính phủ có liên quan; trình HĐND tỉnh ban hànhcác Nghị quyết về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triểnbằng nguồn vốn NSNN giai đoạn 2016 – 2020 (Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐNDngày 02/12/2015; Nghị Quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 về Kế hoạchđầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020); Ban hành Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giaiđoạn 2016-2020 và bố trí vốn trong kế hoạch hàng năm theo đúng quy định, tiêuchí, hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;Ban hành các Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nướctrên địa bàn tỉnh Hà Nam Cụ thể: sau khi Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực đãnghiên cứu, ban hành Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 quy định

về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

để thay thế 3 quyết định trước đây quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằngnguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày30/6/2010; số 1021/QĐ-UBND ngày 27/9/2010, số 1368/QĐ-UBND ngày19/10/2012); Ban hành Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 banhành quy định về vận động, quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãicủa các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Hướng dẫn số

Trang 37

1210/SKHĐT-TH ngày 19/9/2016 hướng dẫn thực hiện Quyết định UBND Các quy định, quyết định, hướng dẫn… được đánh giá có hiệu quả caotrong việc kiểm soát và đảm bảo các chương trình, DA đầu tư công được lập, thẩmđịnh chủ trương đầu tư, thẩm định DA đầu tư … đảm bảo theo quy trình, quy địnhcủa Nhà nước; hạn chế tối đa việc thất thoát, lãng phí vốn đầu tư.

21/2016/QĐ-Hiện nay, hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước về QLNN về đầu tưXDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam cơ bản đáp ứng được yêu cầu,hỗ trợpháp lý và hướng dẫn cho các cơ quan quản lý đầu tư XDCB của tỉnh hoàn thànhcông việc đúng mục tiêu, đúng quy định và đúng luật

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nướctrên địa bàn tỉnh Hà Nam

Tỉnh Hà Nam nằm ở phía Tây Nam đồng bằng sông Hồng, cách Thủ đô HàNội 58km Ranh giới được xác định: Phía Bắc và Tây Bắc giáp Hà Nội, phía Đônggiáp Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, phía Tây giáp Hòa Bình, phía Nam giápNinh Bình

Hà Nam là cửa ngõ của các tỉnh phía Nam đồng bằng sông Hồng và Hà Nội.Thành phố Phủ Lý là tỉnh lỵ, lại có vị trí nằm trên trục Bắc Nam và nằm vành đai 5của thủ đô

Giai đoạn 2013- 2017, trong bối cảnh sự suy thoái chung của nền kinh tế thếgiới, lạm phát tăng cao, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,song KTXH trên địa bàn tỉnh đã ổn định Tăng trưởng kinh tế bình quân trên13%/năm (so sánh giá năm 1994), GRDP năm 2016 đạt 48,3 triệu đồng Cơ cấukinh tế chuyển đổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vốn đầu tư toàn xãhội tăng nhanh bình quân trên 14%/năm, thu ngân sách tăng trưởng cao 21,4%/năm

Cụ thể một số nét phát triển chính trong các ngành kinh tế như sau:

Ngành công nghiệp, xây dựng: Giai đoạn 2013-2017, ngành công nghiệp, xâydựng Hà Nam tăng trưởng nhanh bình quân 23,25%/năm, giá trị sản xuất côngnghiệp năm 2015 cao gấp 2,62 lần so với năm 2010, chiếm 58,3% cơ cấu GDP.Tỉnh đã có nhiều chính sách đổi mới như triển khai đầu tư hạ tầng, dịch vụ, quỹ đất,chủ động thu hút đầu tư các doanh nghiệp nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc), các

Trang 38

doanh nghiệp lớn trong nước, thúc đẩy tăng trưởng nhanh công nghiệp Từ năm2013-2017 đã thu hút được 245 DA đầu tư (127 DA trong nước, 118 DA FDI), tổng

số vốn lên đến 611 triệu USD và 1.116 tỉ đồng, đứng top 10 tỉnh dẫn đầu về thu hútvốn đầu tư

Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định năm 1994) và cơ cấu giá trị sản xuấttrong 5 năm gần đây (2013 - 2017) trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất tỉnh Hà Namgiai đoạn 2013-2017

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tốc độ PTBQ

(%)

2013 2014 2015 2016 2017 Giá trị sản xuất 1.090,

26

1.312, 75

1.534, 18

1.752,5 9

2.085,2 0

286,90 296,59 304,63 306,99 313,00

102,2

0 + Lâm nghiệp

97,1

8 + Thuỷ sản

206,45 243,5 291,03 349,71 407

114,5

3 + Xây dựng

Trang 39

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam, báo cáo phát triển Kinh tế-xã hội

các năm từ 2013 đến 2017 của UBND tỉnh Hà Nam)

Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 1.090,26 tỷ đồng đến năm 2017 tăng lên2.085,20 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013-2017 đạt17,60%/năm Ngành công nghiệp và xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh, bìnhquân đạt 23,25%/năm

Trang 40

Tiếp đến là thương mại, dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn thứ hai với tốc độ tăngtrưởng bình quân 18,37%, giá trị sản xuất của ngành năm 2013 là 206,45 tỷ đồng,đến năm 2017 tăng lên 407 tỷ đồng.

Chiếm cơ cấu thấp nhất là giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản với tốc

độ tăng trưởng bình quân là 2,53%, giá trị sản xuất của ngành năm 2013 là 300,65tỷđồng, đến năm 2017 tăng lên 332,2 tỷ đồng

Vốn đầu tư XDCB từ NSNNtrên địa bàn tỉnh Hà Nam trong những năm qua

để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, củng cố về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục

vụ các hoạt động KTXH trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên lượng vốn được bố trí chưađáp ứng nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo cho phục vụ phát triểnKTXH của địa phương

Từ năm 2013 đến nay việc đầu tư XDCB của tỉnhchủ yếu tập trung vào xây mớimột số công trình trọng điểm về hạ tầng nhằm thu hút đầu tư như: Hạ tầng khung Khu

du lịch quốc gia Tam Chúc, Hạ tầng Khu y tế chất lượng cao cấp vùng, Hạ tầng thiếtyếu Khu đại học Nam Cao, đường vành đai thành phố Phủ Lý; cải tạo, nâng cấp cơ sở

hạ tầng các điểm du lịch như Đền Trần Thương, chùa Bà Đanh… Nguồn vốn chủ yếu

là vốn đầu tư thuộc NSNN Bên cạnh đó cũng có một số DA có nguồn vốn từ các đơn

vị sản xuất kinh doanh ở địa phương nhưng chiếm tỷ lệ rất nhỏ

Việc quản lý đầu tư và xây dựng của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngchuyên ngành tỉnh Hà Namthực hiện theo các quy định của nhà nước về quản lý đầu

tư và xây dựng cụ thể theo từng thời điểm

Nếu năm 2013, tổng vốn chi cho đầu tư XDCB là 1.016 tỷ đồng thì đến năm

2017 số vốn này đã lên đến 3.723 tỷ đồng (tăng gấp 3,7 lần năm 2013) Tỷ trọng chicho XDCB ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của địa phương, đòi hỏi phải

có giải pháp quản lý tốt hơn để đạt được các mục tiêu đề ra đồng thời đạt hiệu quảđầu tư (Xem bảng 2.2):

Ngày đăng: 28/03/2020, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2017), Luật xây dựng, Nxb. Chính trịquốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng, Nxb. Chính trị"quốc gia
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị"quốc gia"
Năm: 2017
16. Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2004), “Nghị quyết số 36/2004/QH11 ngày 3/12/2004 về công tác đầu tư XDCB sử dụng vốn nhà nước”, Công báo, (2), tr.5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị quyết số 36/2004/QH11ngày 3/12/2004 về công tác đầu tư XDCB sử dụng vốn nhà nước”
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Năm: 2004
17. Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2015), Luật doanh nghiệp, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Luật doanh nghiệp
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chínhtrị quốc gia
Năm: 2015
20. Võ văn Quyền (2010), Mục tiêu đầu tư XDCB thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010- 2015, Tạp chí Kinh tế và phát triển(15), tr24,25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu đầu tư XDCB thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2015
Tác giả: Võ văn Quyền
Năm: 2010
21. Trần Thị Song (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Bình”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trên địa bàn tỉnhThái Bình”
Tác giả: Trần Thị Song
Năm: 2016
22. Lê Hùng Sơn (2005), “Giải pháp đẩy mạnh quyết toán đầu tư XDCB”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (94), tr.38-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Giải pháp đẩy mạnh quyết toán đầu tư XDCB”
Tác giả: Lê Hùng Sơn
Năm: 2005
23. Bùi Thanh Thuỷ, Bùi Sĩ Hiển (2005), “Thực trạng các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay, kiến nghị và giải pháp”, Tạp chí Ngân hang, (4), tr.42- 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng các văn bản pháp luật về đầu tưxây dựng ở nước ta hiện nay, kiến nghị và giải pháp”
Tác giả: Bùi Thanh Thuỷ, Bùi Sĩ Hiển
Năm: 2005
24. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015); “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về đầu tư XDCB từ NSNN tại Tổng cục Hải quan”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tácQLNN về đầu tư XDCB từ NSNN tại Tổng cục Hải quan”
25. Đồng Hoàng Hoài Thương (2017), “Hoàn thiện công tác quyết toán chi đầu tư XDCB cho ban QLNN về đầu tư XDCB cấp huyện”, Nghiên cứ khoa học của Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác quyết toán chi đầu tưXDCB cho ban QLNN về đầu tư XDCB cấp huyện”
Tác giả: Đồng Hoàng Hoài Thương
Năm: 2017
27. UBND tỉnh Hà Nam (2015), Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội của Tỉnh 2015, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội của Tỉnh 2015
Tác giả: UBND tỉnh Hà Nam
Năm: 2015
28. UBND tỉnh Hà Nam (2016), Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội của Tỉnh 2016, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội của Tỉnh 2016
Tác giả: UBND tỉnh Hà Nam
Năm: 2016
29. UBND tỉnh Hà Nam (2017), Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội của Tỉnh 2017, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội của Tỉnh 2017
Tác giả: UBND tỉnh Hà Nam
Năm: 2017
30. Ngô Doãn Vịnh (2013), Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Doãn Vịnh
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2013
18. Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2015), Luật xây dựng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
19. Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2016), Luật của Quốc hội số 38/2016/QH12 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư XDCB ngày 29/06/2016, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w