1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO CÁO QUAN TRẮC LÚN, NGHIÊNG CÔNG TRÌNH LÂN CẬN, LÚN VÀ CHUYỂN VỊ NỀN ĐƯỜNG dự án Sunwah Pearl (chu kỳ 9)

37 27,9K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO QUAN TRẮC LÚN, NGHIÊNG CÔNG TRÌNH LÂN CẬN, LÚN VÀ CHUYỂN VỊ NỀN ĐƯỜNG SETTLEMENT AND TILT MONITORING REPORT FOR NEARBY WORKS, SETTLEMENT AND DISPLACEMENT MONITORING REPORT FOR

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

CHU KỲ/ CYCLE 9 (NGÀY/ DATE 23-5-2019)

DỰ ÁN/ PROJECT :SUNWAH PEAL

ĐỊA ĐIỂM : 90 NGUYỄN HỮU CẢNH, PHƯỜNG 22, QUẬN BÌNH THẠNH,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LOCATION : 90 NGUYEN HUU CANH, 22 WARD, BINH THANH DISTRICT,

HO CHI MINH CITY

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN/ ORGANIZATION

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BACH KHOA HO CHI MINH CITY SCIENCE TECHNOLOGY

JOINT STOCK COMPANY - BKTECHS

Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, Tp HCM

Address: 268 Ly Thuong Kiet Street, District 10, Ho Chi Minh City

ĐT/Tel: 0918 878 468 (Mr Thao)

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 05, 2019

Ho Chi Minh City, May, 2019

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

DỰ ÁN/ PROJECT :SUNWAH PEAL

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LOCATION : 90 NGUYEN HUU CANH, 22 WARD, BINH THANH DISTRICT,

HO CHI MINH CITY

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

Trang 3

BÁO CÁO QUAN TRẮC LÚN, NGHIÊNG CÔNG TRÌNH LÂN

CẬN, LÚN VÀ CHUYỂN VỊ NỀN ĐƯỜNG

SETTLEMENT AND TILT MONITORING REPORT FOR NEARBY WORKS, SETTLEMENT AND DISPLACEMENT

MONITORING REPORT FOR SUBGRADE

I CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG/ BASIS FOR REPORT AND STANDARD APPLICATION:

I.1 Cơ sở lập báo cáo/ Basis for report:

 Phương án kỹ thuật quan trắc lún, nghiêng công trình lân cận, lún nền đường: Dự án

Sunwah Pearl tại số 22 Nguyễn Hữa Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

 Các bản vẽ thiết kế công trình

 Số liệu đo đạc tại hiện trường:

Chu kỳ 1: Đo ngày 23 – 3 – 2019

Chu kỳ 2: Đo ngày 26 – 3 – 2019

Chu kỳ 3: Đo ngày 29 – 3 – 2019

Chu kỳ 4: Đo ngày 02 – 4 – 2019

Chu kỳ 5: Đo ngày 05 – 4 – 2019

Chu kỳ 6: Đo ngày 09 – 4 – 2019

Chu kỳ 7: Đo ngày 16 – 4 – 2019

Chu kỳ 8: Đo ngày 23 – 4 – 2019

Chu kỳ 9: Đo ngày 23 – 5 – 2019

 Proposal for monitoring settlement and tilt of nearby works, settlement monitoring

subgrade: Sunwah Pearl project at 90 Nguyen Huu Canh, 22 Ward, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City

 Design drawings of the project

 Survey Field Notes at site:

Trang 4

I.2 Tiêu chuẩn áp dụng/ Standard application:

 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9360:2012- Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình

dân dụng và công nghiệp bằng đo cao hình học

 Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 9398:2012 công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu

chung

 QCVN 11: 2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao

 TCVN 9400:2012 nhà và công trình xây dựng dạng tháp – xác định độ nghiêng bằng

phương pháp trắc địa

 TCVN 9399:2012 nhà và công trình xây dựng – Xác định chuyển dịch ngang bằng

phương pháp trắc địa

 TCVN 9360:2012“Technical process of settlement monitoring of civil and industrial

buiding by geometrical leveling”

 TCVN 9398:2012, Survey in construction – General requirements (replaced TCXDVN

Công tác quan trắc công trình được thực hiện nhằm các mục đích sau:

+ Xác định các giá trị độ lún (độ lún lệch, tốc độ lún trung bình, ) của công trình, dựa trên so sánh số liệu đo qua các chu kỳ

+ Xác định các giá trị độ nghiêng (độ nghiêng tương đối, độ nghiêng tuyệt đối, góc nghiêng, ) của công trình, dựa trên so sánh số liệu đo qua các chu kỳ

+ Xác định giá trị độ lún và chuyển vị của nền đường, dựa trên so sánh số liệu đo qua các chu kỳ

+ Cảnh báo hiện tượng lún và chuyển vị bất thường có ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình

+ Cung cấp các tài liệu, hồ sơ phục vụ nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng

The work of settlement monitoring shall be carried out for the following purposes : + Determine the settlement values (sidewise settlement, average rate of settlement,

…) of building, based on the comparison of cycle measurements

+ Determine the tilt values (tilt relatively, tilt angle, …) of building based on the comparison of cycle measurements

+ Determine the settlement values and the displacement values of subgrade, based

on the comparison of cycle measurements

+ Warning abnormal settlement and displacement have a negative impact on the quality of building

+ Provision of documents and records for inspection and acceptance of works put into use

Trang 5

III THIẾT BỊ QUAN TRẮC/ MONITORING INSTRUMENT:

thiết bị 0.3 mm/km

 Mia sử dụng dạng mã vạch đi kèm phù hợp với máy điện tử

 Sử dụng máy toàn đạc điện tử leica TS06 Plus 3” R500 Power (Thụy sĩ) hoặc các máy

khác có độ chính xác tương đương để xác định độ chuyển dịch công trình

 Use Leica DNA03 monitoring instrument with readings of 0.01mm Device accuracy of

0.3 mm / km

 Bar code of invar staff attached in conformity with monitoring instrument

 Using electronic total station leica TS06 Plus 3” R500 Power (Switzerland) or other

instruments with equivalent accuracy to determine the tilt of construction

Hình 1 Máy thủy bình điện tử DNA03 và Mia Invar mã vạch chuyên dụng

Figure 1 DNA03 Intrument and Invar staff

Hình 2 Máy toàn đạc điện tử Leica TS06 Plus 3” R500 Power

Figure 2 Total station Leica TS06 Plus 3” R500 Power

Trang 6

IV NỘI DUNG QUAN TRẮC/MONITORING CONTENT:

IV.1 Công tác quan trắc lún/ Settlement monitoring

IV.1.a Mốc chuẩn/ Monument:

 Sử dụng 2 mốc có số hiệu S01 và S02 do Chủ đầu tư bàn giao thi công làm mốc chuẩn

Các mốc chuẩn được gắn vào thân các công trình đã ổn định nằm lân cận của dự án Và tiến hành lập thêm 2 mốc chuẩn MC3, MC4 để thuận tiện cho công tác đánh giá độ ổn định của mốc chuẩn MC3 và MC4 là các mốc khoan sâu Mốc chuẩn phải đảm bảo độ

ổn định theo các tiêu chí kỹ thuật sau:

 Các mốc chuẩn này nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng lún của công trình

 Giữ được độ cao ổn định trong suốt quá trình đo độ lún công trình

 Cho phép kiểm tra một cách tin cậy độ ổn định của các mốc khác

 Cho phép dẫn độ cao đến các mốc đo lún một cách thuận lợi

 Use 2 monument (S01 and S02) as elevation control The monuments are attached to

the body of the stabilized works adjacent to the project The monuments are drilled deep, steel pipe, the core is filled with cement mortar, drilled deep to the hard layer and stable soil (see the plan and details attached) And establish two MC3, MC4 benchmarks were used to facilitate checking benchmark MC3, MC4 are drilled deep, steel pipe, the core is filled with cement mortar, drilled deep to the hard layer and stable soil Monuments should ensure stability according to the following technical criteria:

 Location of monument is outside settlement’s impact area

 Maintain stable height throughout the settlement process

 Easily check the stability of other monument

 To check elevation to the settlement marker conveniently

IV.1.b Mốc đo lún/ Settlement marker:

 Mốc đo lún được gắn trên kết cấu lưới cột và các vách cứng của công trình (xem sơ đồ

bố trí mốc đính kèm) Các mốc đo lún thường được đặt ở các vị trí chịu lực của công trình mà tại nơi đó có nguy cơ xảy ra độ lún Mốc lún làm bằng thép không rỉ (hoặc Inox) và được gắn vào kết cấu công trình bằng Sikaduar (xem chi tiết ở hình 1) Hệ thống mốc đo lún được thiết kế, bố trí đảm bảo các yêu cầu:

 Có kết cấu vững chắc, đơn giản và thuận tiện cho việc đo đạc;

 Bố trí đảm bảo phản ảnh một cách đầy đủ về độ lún của toàn công trình và các điều kiện đo đạc (các vị trí đặc trưng về lún không đều, các vị trí dự đoán lún mạnh, các

vị trí đặc trưng về địa chất công trình…);

 Số lượng mốc quan trắc lún được tính toán thích hợp sao cho vừa phản ảnh được đặc trưng giá trị đo đạc, vừa đảm bảo tính kinh tế

 Đối với nền đường, mốc đo lún được gắn trực tiếp lên nền đường

 The benchmark subsidence is usually placed in the loaded position of the construction,

where was ocurred subsidence risk The settlement marker is made of steel (or Inox) and sticked in the structure by Sikaduar (see detail at figure 1) Settlement marker system is designed and arranged to the following technical criteria:

 Has a stable structure, simple and easy to observe

Trang 7

 The location of settlement marker must reflect the settlement of building and

technical specifications (feature of settlement deviation, location of fast settlement,…)

 The number of settlement marker is calculated so as to reflect both the measurement

characteristics and the economy

 For the subgrade, the benchmark subsidence is directly on the subgrade

Hình 3 Cấu tạo mốc quan trắc lún

Figure 3 Structure of Settlement marks on construction and subgrade

IV.1.c Phương pháp quan trắc lún/ Settlement monitoring method:

 Nội dung của phương pháp là xác định độ cao các mốc đo lún (được gắn tại các vị trí

thích hợp trên hạng mục công trình) theo độ cao Nhà nước của hệ thống mốc chuẩn bằng phương pháp thủy chuẩn hình học tia ngắm ngắn

 Việc quan trắc lún tiến hành theo các chu kỳ, giá trị lún của từng mốc trong mỗi chu

kỳ đo được xác định dựa trên chênh lệch cao độ giữa hai lần đo (hai chu kỳ)

 Trong quá trình đo đạc cần tuân thủ các hạn sai trong qui phạm qui định đối với thuỷ

chuẩn cấp 1 và 2 Nhà nước với một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:

 Chiều dài tia ngắm nhỏ hơn 25 mét với cấp I, 30m với cấp II:

Trong đó n: số trạm máy

 The content of this method is to determine the elevation settlement marks (installation

in the position of construction) in National system by geometrical levelling

Trang 8

 The monitoring conducted in the cycle, the value of each mark on each cycel

measurement is determined based on the height difference between the two measurements (two cycles)

 During the measurement process, it is necessary to comply with the limits in the level

1 and 2 with some major technical as follows:

 The length of observation is less then 25m with Level 1, 30m with Level 2

 Closure fh must satisfy fh<=  0.3 n (Level 1), n: number of station

 Closure fh must satisfy fh<=  0.5 n (Level 2), n: number of station

IV.1.d Xử lý số liệu quan trắc/ Data computation:

 Lưới độ cao quan trắc lún được bình sai chặt chẽ theo nguyên lý số bình phương nhỏ

nhất

[Pvv] = min

 Số liệu quan trắc được xử lý trên máy tính theo chương trình bình sai chuẩn các đại

lượng đặc trưng cho độ lún của công trình được tính theo các công thức sau:

 Độ lún tương đối của mốc thứ j trong chu kỳ thứ k so với chu kỳ thứ i là:

 Độ lún tổng cộng của mốc thứ j được tính bằng hiệu độ cao của mốc đó tại chu kỳ thứ k và độ cao của nó tại chu kỳ đầu tiên

(2) Trong các công thức (1) và (2):

: Độ lún tương đối của mốc thứ j (Độ lún xảy ra trong khoảng thời gian giữa hai chu kỳ liên tiếp i và k)

: Độ lún tổng cộng của mốc thứ j (Độ lún của mốc thứ j xảy ra trong khoảng thời gian từ chu kỳ đầu tiên đến chu kỳ thứ k)

: Độ cao của mốc thứ j trong chu kỳ thứ i : Độ cao của mốc thứ j trong chu kỳ thứ k

 Độ lún trung bình của công trình trong chu kỳ thứ k

Trong đó: n- Số mốc được quan trắc trên công trình

 Độ lún trung bình tổng cộng của công trình trong chu kỳ thứ k

L H  k j H i j

j j k j

k td tb

td

 

n

L L

k tc tb

tc

 30

Sng L v

Trang 9

(6) Trong các công thức (5) và (6 ):

 The monitoring data will be interpreted by special software The following values will

bedetermined:

 Settlement of j-monitoring mark in k-cycle compared with i-cycle:

j td

 Total settlement of j-monitoring mark is calculated by difference of height of this

mark in k-cycle and initial cycle:

j j k j

L   1 (2)

In formula (1) and (2):

j td

L : Settlement of j-monitoring mark

j tc

L : Total settlement of j-monitoring mark

j i

H : Height of j-monitoring mark in i-cycle

j k

H : Height of j-monitoring mark in k-cycle

 Average settlement of project in k-cycle:

 

n

L L

k td tb

k tc tb

k

tb tc Sng

L

In formula (5) and (6):

Sng(i-k) : Total days between two consecutive cycles

IV.2 Công tác quan trắc nghiêng và quan trắc chuyển vị/ Tilt and displacement

monitoring

IV.2.a Mốc chuẩn/ Monument:

 Sử dụng 2 mốc chuẩn có số hiệu GPS3 và GPS4 do Chủ đầu tư bàn giao thi công làm

mốc chuẩn Xây dựng thêm 2 mốc chuẩn tọa độ MC3 và MC4 ngay gần công trình

 Mốc chuẩn phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Số lượng mốc cơ sở tối thiểu là 3 mốc nhằm kiểm tra lẫn nhau

Sng L V

Trang 10

+ Giữ được độ ổn định cao trong suốt quá trình quan trắc

+ Cho phép đo đến các mốc quan trắc chuyển vị và các mốc cơ sở khác một cách thuận

lợi

 Based on 2 monuments (GPS3 and GPS4) handed over by Client to establish control

network point for displacement monitoring We establish 2 coordinate benchmarks (MC3 and MC4) as control network The monuments are located near boundary line and are guarded carefully

 Monuments must be satisfied the requirements:

+ Minimum is 3 monuments for checking together

+ Remain the fix postion for monitoring

+ Connect to displacement marks & others easily

IV.2.b Mốc quan trắc nghiêng và quan trắc chuyển vị/ Tilt marks and displacement

marks:

 Mốc đo nghiêng

 Để xác định độ nghiêng của công trình trong thời gian thi công xây dựng cần phải tiến

hành đo đạc ở các vị trí dự đoán có ảnh hưởng nhiều

 Sử dụng gương dán phản quang chuyên dụng gắn tại vị trí theo như đề cương quan trắc

nghiêng Hệ thống gương quan trắc được bố trí đảm bảo các yêu cầu:

 Có kết cấu vững chắc, đơn giản và thuận tiện cho việc đo đạc;

 Bố trí đảm bảo phản ảnh một cách đầy đủ về độ nghiêng của toàn công trình và các điều kiện đo đạc (các vị trí đặc trưng về độ nghiêng, góc nghiêng, ….);

 Số lượng mốc quan trắc nghiêng được tính toán thích hợp sao cho vừa phản ảnh được đặc trưng giá trị đo đạc, vừa đảm bảo tính kinh tế

 Tilt marks

 To determinethe tilt movement on construction must be carried out measurements at

the location predicted influential

 Use reflecting paper for tilt monitong attached to the position according to the tilt

monitoring outline Tilt marks system is designed and arranged to the following technical criteria:

 Has a stable structure, simple and easy to observe

 The location of tilt marks must reflect the tilt of building and technical specifications

(tilt deviation, tilt angle,…)

 The number of tilt marks are calculated so as to reflect both the measurement

characteristics and the economy

Trang 11

Hình/ Figure 4 Gương dán kỹ thuật dùng để đo nghiêng/ Reflecting paper for tilt measuring

 Mốc đo chuyển vị

 Để xác định chuyển vị của nền đường trong thời gian thi công xây dựng cần phải tiến

hành đo đạc ở các vị trí dự đoán có ánh hưởng nhiều

 Sử dụng đinh trắc địa chuyên dụng gắn tại vị trí theo như đề cương quan trắc chuyển

vị Hệ thống đinh quan trắc được bố trí đảm bảo các yêu cầu:

 Có kết cấu vững chắc, đơn giản và thuận tiện cho việc đo đạc;

 Bố trí đảm bảo phản ảnh một cách đầy đủ về độ chuyển vị của toàn công trình và các điều kiện đo đạc

 Số lượng mốc quan trắc chuyển vị được tính toán thích hợp sao cho vừa phản ảnh

được đặc trưng giá trị đo đạc, vừa đảm bảo tính kinh tế

 Displacement marks

 To determinethe displacement movement on subgrade must be carried out

measurements at the location predicted influential

 Use geodetic nail for displacement monitoring attached to the position according to

the displacement monitoring outline Displacement marks system is designed and arranged to the following technical criteria:

 Has a stable structure, simple and easy to observe

 The location of displacement marks must reflect the displacement of subgrade and

technical specifications

 The number of subgrade marks are calculated so as to reflect both the measurement

characteristics and the economy

Hình/ Figure 5 Đinh trắc địa/ Geodetic nail

IV.2.c Phương pháp quan trắc nghiêng và quan trắc chuyển vị/ Tilt monitoring

method and displacement monitoring method:

Quy trình quan trắc nghiêng và quan trắc chuyển vị được thực hiện như sau:

Trang 12

 Bước 1:

Trước khi tiến hành quan trắc phải kiểm tra đánh giá độ ổn định của mốc chuẩn Việc

đo đạc kiểm tra độ ổn định mốc chuẩn cần tuân thủ theo quy chuẩn quy định đường chuyền cấp 1 với một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu sau:

The tilt monitoring and displacement monitoring process is as follows:

 Step 1:

Before tilt monitoring and displacement monitoring, we must be to check monuments stability In the measurement process must follow to the limit tolerance in level 1th state with some major technical indicators:

 Step 2:

Using Total station measured by tilting and displacement the observation point coordinates method

To determinethe tilt value and displacement value are by comparingthe measured value

of the first cyclecompared to the current cycle, the value difference coordinates is the displacement value

Measurement process is conducted as follows: Each cycle of measurement, installation machine in the benchmark to the observation points marked on the construction and subgrade, and measured the horizontal distance (or corrdinates) Incase,standing station

at the benchmarks do not see the tilt point of observation, adding more points for monitoring

IV.2.d Xử lý số liệu quan trắc/ Data computation:

 Độ chính xác đo độ nghiêng và chuyển vị bằng máy TĐĐT chủ yếu phụ thuộc vào độ

chính xác của loại máy được sử dụng/ The accuracy of tilt and displacement

measurement depends on total station machine

 Máy toàn đạc điện tử có độ chính xác/ The accuracy of total station:

m D = (2 + 2 * 10 -6 * D)

Trong đó /In this: D là khoảng cách đo (m) / Measuring distance (m)

Trang 13

 Sai số xác định độ nghiêng 1 lần đo sẽ là / Tolerance for 1 measuring

 Sai số xác định véc tơ tổng hợp 1 lần đo là / Tolerance for total vector of once record:

 Kiểm tra đánh giá độ ổn định của mốc cơ sở theo công thức sau / Evaluate the stablility

of monument according to formula:

Trong đó / In this:

: chênh lệch trị bình sai giữa 2 chu kỳ quan trắc / Elevation difference after adjustment

between two adjacent cycles

µ: là sai số trung phương trọng số đơn vị / Root mean square weighting unit error Q: là hệ số trọng số / Constant

 Tọa độ sử dụng để tính độ nghiêng và chuyển vị công trình là tọa độ VN2000

 Coordinates used to calculate the tilt and displacement is VN2000 coordinates

 Truyền số liệu từ máy đo sang máy tính ta xác định được toạ độ X, Y các điểm đo, rồi

sử dụng phần mềm excel để tính độ chuyển vị cho các điểm quan trắc

 Transfering data to computer, determining the coordinates X, Y for displacement

measurement points, and then use Excel software to calculate the displacement of observation points

 Giá trị chuyển vị được tính theo công thức/ Formular for displacement calculate

 Q : thành phần chuyển vị tổng/ The displacement

 x1, y1 là tọa độ điểm quan trắc đo được tại chu kỳ 1

 xj, yj là tọa độ điểm quan trắc đo được tại chu kỳ thứ j

V KẾT QUẢ QUAN TRẮC/MONITORING RESULTS

V.1 Công tác quan trắc lún/ Settlement monitoring

V.1.a Mạng lưới mốc chuẩn/ Monument systems:

2

2

Trang 14

 Tiến hành đo các mốc này bằng phương pháp đo cao hình học với sai số khép vòng đo

 Measurement methed is geometrical levelling with deviation closure not exceeding the

tolerance limit: fhcp ≤ 0.3 (mm) with n is the number of stations in the route

 Cycle 9:

 Deviation closure from monument MC4 to MC3 MC5 and to close MC4 is fh =

0.24 mm less then requirement following fhcp ≤ 0.3 with n is the number of stations in the route n=6, fhcp ≤ 0.73 mm

 Root mean square weighting unit error is 0.10 mm/station less then 0.15 mm/station

(standard requirement)

V.1.b Mạng lưới mốc quan trắc lún/ Settlement marker systems:

 Tiến hành đo các mốc này bằng phương pháp đo cao hình học với sai số khép vòng đo

tuyến

 Trong chu kỳ 9:

 Sai số khép vòng dẫn từ mốc MC3 đến các mốc GS1 GS2 GS3 GS4 GS5 GS6 GS7 GS8 GS9 GS10 GS11 GS12 BS1 BS2 BS3 BS12 BS11 BS10 BS9 BS8 BS7 BS6 BS5 BS4 và khép về mốc MC3 là fh = 0.09 mm nhỏ

trong tuyến là n=38, fhcp <= 3.08 mm

 Sai số trung phương trọng số đơn vị của lưới quan trắc là 0.01 mm/trạm nhỏ hơn sai

số trung phương trọng số đơn vị theo yêu cầu của tiêu chuẩn là 0.25 mm/trạm

 Measurement methed is geometrical levelling with deviation closure not exceeding the

tolerance limit: fhcp ≤ 0.5 (mm) with n is the number of stations in the route

 Cycle 9:

 Deviation closure from marker MC3 to GS1 GS2 GS3 GS4 GS5 GS6 GS7

GS8 GS9 GS10 GS11 GS12 BS1 BS2 BS3 BS12 BS11 BS10 BS9 BS8 BS7 BS6 BS5 BS4 and to close MC3 is fh = 0.09 mm less then requirement following fhcp ≤ 0.5 with n is the number of stations in the route n=38, fhcp ≤ 3.08 mm

 Root mean square weighting unit error is 0.01 mm/station less then 0.25 mm/station

Trang 15

HEIGHT DIFFERENCE AND RATE OF SETTLEMENT

Chu kỳ/

Cycle 8 (mm)

Chu kỳ/

Cycle 9 (mm)

Chênh lệch/

Settlement Chu kỳ/

Cycle (n) - (n-1)

Chênh lệch tổng/

Total settlement Chu kỳ/

Cycle (n) - 1

Tốc độ lún trong chu kỳ/ Rate of settlement

Tốc độ lún tổng/ Rate of settlement Total

Trang 16

* Đối với lân cận

- Độ lún lớn nhất trong chu kỳ 9 tại mốc BS1: -4.13 mm

- Độ lún nhỏ nhất trong chu kỳ 9 tại mốc BS6: -0.02 mm

* Đối với nền đường

- Độ lún lớn nhất trong chu kỳ 9 tại mốc GS11 & GS12: -5.10 mm

- Độ lún nhỏ nhất trong chu kỳ 9 tại mốc GS3: -2.73 mm

* For nearby works

Trang 17

* For subgrade

* Các biểu đồ/Diagram

Ngày đăng: 28/03/2020, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w