Cung cấp các kiến thức về quản trị tài chính của công ty đaquốc gia Multinational Corporations - MNC bao gồm:• 1 Các vấn đề cơ bản về quản trị tài chính của MNC; • 2 Quản trị rủi ro tron
Trang 1GIẢNG VIÊN: ĐỖ THỊ HÀ THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH – BUH
TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
Trang 2• Số tín chỉ: 3
• Thời lượng: 45 tiết (9 buổi học)
• Môn học tiền đề:
- Kinh tế vĩ mô;
- Tài chính doanh nghiệp.
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
2 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 3Cung cấp các kiến thức về quản trị tài chính của công ty đaquốc gia (Multinational Corporations - MNC) bao gồm:
• (1) Các vấn đề cơ bản về quản trị tài chính của MNC;
• (2) Quản trị rủi ro trong hoạt động của MNC;
• (3) Quyết định đầu tư của MNC;
• (4) Cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn của MNC;
• (5) Hoạch định ngân sách vốn của MNC
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu ngoại văn
• Madura J (2015) International Financial Management 12th
ed Cengage Learning
• Eiteman, D.K., Stonehill, A.I và Moffett, M.H (2013).Multinational Business Finance, 13th ed., Pearson
• Eun, C S., and Resnick, B G (2012) International FinancialManagement, 6th ed., McGraw Hill-Irwin
• Shapiro, A C (2014) Multinational Financial Management.10th ed Wiley
4 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
• Nguyễn Thị Cành và cộng sự, 2013, Tài chính quốc tế,(sách dịch International Corporate finance – Mudura, 10th),NXB New Tech Park, Singapore;
• Bài giảng của giảng viên
Trang 6Lịch học tập Tài chính công ty đa quốc gia
1 Tổng quan về tài chính MNC 10
2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 8 Thuyết
trình
3 Quản trị rủi ro tỷ giá của các MNC 10
4 Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của
Kiểmtra
5 Hoạch định ngân sách vốn của các MNC 7
6 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH MNC
1.1 Khái niệm và sự phát triển của công ty đa quốc gia 1.2 Mục tiêu của công ty đa quốc gia
1.3 Các lý thuyết về kinh doanh quốc tế
1.4 Các hình thức kinh doanh quốc tế
1.5 Những cơ hội và rủi ro trên thị trường quốc tế
1.6 Mô hình định giá cho công ty đa quốc gia
Trang 83 Tại sao các công ty có xu hướng trở thành các MNC?
4 Động cơ, các lý thuyết giải thích động cơ và các hình thức
khi tham gia kinh doanh quốc tế (KDQT) của CTĐQG?
5 Cơ hội và rủi ro khi kinh doanh tại nhiều nước?
6 Luồng tiền và giá trị MNC so với 1 công ty nội địa như thế
nào?
7 Các yếu tố của môi trường tài chính quốc tế?
8 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 101.1 Khái niệm và sự phát triển của MNC
Trang 111.1 Khái niệm và sự phát triển của MNC
Trang 12Một số MNCs lớn tại Mỹ
Nguồn: Forbes June 30, 2001 (Shapiro)
12 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 131.1.3 Cấu trúc của MNC
Theo cấu trúc các phương tiện sản xuất:
• MNC theo chiều ngang;
• MNC theo chiều dọc;
• MNC nhiều chiều (đa chiều.
Trang 14Những người
tìm kiếm vật
liệu thô
Những người tìm kiếm thị trường
Những người tối thiểu hóa chi phí
1.1.4 Sự phát triển của MNC
14 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 15• Khác biệt về hệ thống tiền tệ;
• Khác biệt về thể chế chính trị và kinh tế;
• Khác biệt về ngôn ngữ;
• Khác biệt về văn hóa;
• Khác biệt về vai trò của Chính phủ;
• Rủi ro chính trị.
Sự khác biệt trong QTTC của MNC và Công ty nội địa
Trang 16• 1.2.1 Mục tiêu của MNC
• 1.2.2 Nhân tố cản trở mục tiêu của MNC
1.2 Mục tiêu quản trị tài chính của các MNC và các
nhân tố cản trở mục tiêu của MNC
16 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 171.2.2 Nhân tố cản trở mục tiêu của MNC
• Xung đột mục tiêu và lợi ích giữa cổ đông và nhà quản lý;
• Những cản trở từ vấn đề công ty con;
• Cách thức kiểm soát quản trị (mô hình quản lý).
Trang 181.2.2 Nhân tố cản trở mục tiêu của MNC
1.2.2.2 Những cản trở từ vấn đề công ty con
• Luật pháp: Các quy định về thuế, tỷ giá hối đoái, lãi
suất, chuyển lợi nhuận về nước;
• Môi trường: Các quy định về xử lý chất thải, chống ô
nhiễm môi trường của chính quyền địa phương;
• Đạo đức: Không có các tiêu chuẩn về hành vi kinh
doanh thống nhất cho tất cả các quốc gia.
18 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 201.2.2.3 Cấu trúc quản trị của 1 MNC
Độ lớn của chi phí đại diện có thể khác nhau đối với các kiểu quản trị của 1 MNC Có 2 kiểu quản trị phổ biến:
• Quản trị tập trung;
• Quản trị phi tập trung.
20 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 21Quản trị tiền
mặt tại công ty
con A
Quản trị tiền mặt tại công ty
Nhà quản trị tài chính tại công ty mẹ
Mô hình quản trị tài chính tập trung
1.2.2.3 Cấu trúc quản trị của 1 MNC
Trang 22Quản trị tiền
mặt tại công ty
con A
Quản trị tiền mặt tại công ty
Vấn đề tài trợ
tại công ty con
A
Vấn đề tài trợ tại công ty con
Nhà quản trị tài chính tại công ty con B
22
1.2.2.3 Cấu trúc quản trị của 1 MNC
TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 23• Các lý thuyết nhằm giải thích lý do tại sao các công ty trở nên
có động cơ mở rộng kinh doanh trên phạm vi quốc tế gồm:
- Lý thuyết lợi thế so sánh: Chuyên môn hóa làm tăng hiệu quả;
- Lý thuyết thị trường không hoàn hảo: Thị trường các yếu tốđầu vào phục vụ sản xuất không hoàn hảo;
- Lý thuyết vòng đời sản phẩm: Các sản phẩm có một chu kỳphát triển nhất định
1.3 Các lý thuyết về kinh doanh quốc tế
Trang 241.3 Các lý thuyết về kinh doanh quốc tế
Các MNC hoạt động KDQTT nhằm:
1 Tìm kiếm thị trường
2 Tìm kiếm nguyên liệu thô
3 Tìm kiếm sự hiệu quả trong sản xuất
4 Tìm kiếm tri thức
5 Tìm kiếm an toàn chính trị
Eiteman và các cộng sự, 2013, tr 13
24 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 251.4 Các hình thức kinh doanh quốc tế
Thương mại quốc tế
Cấp phép
Nhượng quyền Thành lập mới
Sáp nhập
Trang 261.4.1 Thương mại quốc tế (International Trade)
• Là hình thức đơn giản nhất của KDQT thông qua:
- Xuất khẩu: là hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ
từ một quốc gia sang các quốc gia khác.
26 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 27Là việc công ty chuyển quyền sử dụng tài sản từ các sáng kiếnkinh doanh do họ nghĩ ra thuộc tài sản lao động trí tuệ (bằngsáng chế, thương hiệu hoặc nhãn hiệu hàng hóa, bản quyềnhoặc bí mất kinh doanh) cho một công ty khác ở nước ngoài
mà không chuyển quyền sở hữu để đổi lấy mức phí hoặc lợiích khác
Ví dụ: Wall Disney đồng ý cho 1 nhà sản xuất hàng may mặc
tại Đức sử dụng hình ảnh chuột Mickey đang cười cho sản
1.4.2 Cấp phép (Licesing)
Trang 281.4.3 Nhượng quyền kinh doanh (Franchising)
Là việc một công ty cung cấp một chiến lược hay một cách
thức tổ chức kinh doanh gắn liền với các yếu tố mang tính thương hiệu cùng với sự trợ giúp và có thể là một khoản đầu tư ban đầu đối với người nhận quyền để nhận được các
khoản phí định kỳ
28 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 291.4.4 Liên doanh (Joint venture)
• Một công ty có thể thâm nhập thị trường nước ngoài bằngcách liên doanh với một công ty khác ở địa phương
• Một liên doanh là một doanh nghiệp được sở hữu và vậnhành bởi hai hay nhiều đối tác khác nhau
Được thành lập vào năm 1996, công
ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa Công ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty Máy
Trang 301.4.5 Mua bán và sáp nhập (Mergers and Acquisitions – M&A)
MNC có thể xâm nhập thị trường quốc tế bằng cách mua lại
(acquisitions) một công ty đang hoạt động (tài sản, vốn, bộ
phận kinh doanh ) hoặc sáp nhập (mergers) với công ty tại
địa phương
30 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 31Mua lại (acquisitions) là việc DN mua
lại toàn bộ hoặc một phần tài sản của
DN khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn
bộ hoặc một ngành nghề của DN bị mua lại.
Sáp nhập (mergers) là việc một hoặc
một số DN chuyển toàn bộ, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của mình sang một
1.4.5 Mua bán và sáp nhập
(Mergers and Acquisitions – M&A)
Trang 321.4.6 Thành lập mới (Greenfield Investment)
Các công ty có thể xâm nhập các thị trường nước ngoài bằng
cách thiết lập mới hoàn toàn các cơ sở kinh doanh (công ty
con, chi nhánh công ty) ở các nước khác để sản xuất và bánsản phẩm của mình
32 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 33Yếu tố ảnh hưởng được quyết định lựa chọn loại
hình KDQT
Môi trường văn hóa;
Môi trường chính trị và luật pháp;
Quy mô thị trường;
Chi phí sản xuất và vận chuyển;
Tài sản, nguồn lực của doanh nghiệp;
Kinh nghiệm quốc tế.
Trang 341.5 Những cơ hội và rủi ro trên thị trường quốc tế
1.5.1 Cơ hội trên thị trường quốc tế
• Cơ hội đầu tư;
• Cơ hội tài trợ.
34 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 351.5 Những cơ hội và rủi ro trên thị trường quốc tế
Trang 36Các dạng dòng tiền của MNC:
• MNC tập trung vào thương mại quốc tế
• MNC thực hiện thương mại quốc tế và các thỏa thuậnquốc tế
• MNC thực hiện thương mại quốc tế, các thỏa thuậnquốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.6 Dòng tiền của MNC
36 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 37MNC chỉ có hoạt động thương mại quốc tế:
Trang 38MNC vừa có hoạt động thương mại quốc tế, vừa có cấp phép vànhượng quyền:
Dòng tiền ra do nhận dịch vụ
Dòng tiền vào từ cung cấp dịch vụ
1.6 Dòng tiền của MNC
38 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 39MNC có thêm hoạt động FDI
Dòng tiền ra do nhận dịch vụ
Dòng tiền vào từ cung cấp dịch vụ
1.6 Dòng tiền của MNC
Trang 401.6 Dòng tiền của MNC
40 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 411.6 Dòng tiền của MNC
Trang 42Dòng ngoại tệ nhận được
không chắc chắn do điều
kiện kinh tế và chính trị ở
nước ngoài không chắc chắn
Sự không chắc chắn do tỷ giá trong tương lai
1.6 Dòng tiền của MNC
Sự không chắc chắn do giá trong tương lai
42 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 43Tài chính quốc tế là sự di chuyển tiền vốn giữa các quốcgia gắn liền với các quan hệ kinh tế, văn hóa, chính trị,ngoại giao, quân sự giữa các quốc gia… giữa các chủ thểcủa các quốc gia và các tổ chức quốc tế thông qua việc tạolập, sử dụng các quỹ tiền tệ ở mỗi chủ thể nhằm đáp ứngnhu cầu khác nhau của các chủ thể trong các quan hệquốc tế.
1.7 Môi trường tài chính quốc tế
Trang 441.7 Môi trường tài chính quốc tế của các MNC
Các khách hàng nước ngoài
Các công ty con
ở nước ngoài
Thị trường đồng tiền Châu Âu
Thị trường chứng khoán quốc tế
Thị trường tín dụng Châu Âu và trái phiếu Châu Âu
MNC MẸ
Các giao dịch ngoại hối Xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu
Phân phối chuyển tiền và tài trợ
Đầu tư ngắn hạn và tài trợ
Đầu tư ngắn hạn và tài trợ
Trang 45Môi trường tài chính quốc tế bao gồm:
• Thị trường ngoại hối;
• Thị trường đồng tiền Châu Âu (thị trường đôla Châu Âu);
• Thị trường tín dụng Châu Âu;
• Thị trường trái phiếu Châu Âu;
• Thị trường chứng khoán quốc tế
1.7 Môi trường tài chính quốc tế
Trang 46CHƯƠNG 3
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TỶ GIÁ CỦA MNC
46 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 473.1 Tổng quan
3.2 Quản trị rủi ro tỷ giá của MNC
Nội dung
Trang 48Mục tiêu của chương:
• Hiểu được các vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái;
• Nắm được các kỹ thuật phòng hộ trên thị trường ngoại hối;
• Nắm được kiến thức cơ bản về ngang giá sức mua, ngang giá lãisuất;
• Hiểu được khái niệm và sự cần thiết phải quản trị RRTG của MNC;
• Nắm được khái niệm, cách thức đo lường và biện pháp quản trịrủi ro giao dịch; quản trị rủi ro kinh tế; quản trị rủi ro chuyển đổi
48 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 493.1 Tổng quan
• 3.1.1 Khái quát về tỷ giá hối đoái
• 3.1.2 Khái quát về các điều kiện cân bằng quốc tế
Trang 503.1.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái
3.1.1.1 Khái niệm
• Tỷ giá chính là mức giá tại một thời điểm đồng tiền của một quốc gia hay khu vực có thể được chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia hay khu vực khác
• Tỷ giá là giá của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.
• Ví dụ: 1 USD = 23.300 VND
1 GBP = 1,3030 USD
50 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 513.1.1.2 Đồng tiền yết giá, đồng tiền định giá
• Đồng tiền yết giá là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị.
• Đồng tiền định giá là đồng tiền có số đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường.
• Ví dụ: 1 USD = 23.300 VND (USD là đồng tiền yết giá, VND
là đồng tiền định giá)
3.1.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái
Trang 52Một số phương pháp yết giá trong
Ví dụ:
S(USD/SGD) = 1,3507
52 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 53Có nhiều cách quy ước tỷ giá, nhưng trong chương trình môn học quyước tỷ giá như sau:
S(FC/HC)
- FC (Foreign Currency) – Đồng yết giá
- HC (Home Currency) – Đồng định giá
Ví dụ: S(EUR/USD) = 1,2560 hay USD1,2560/EUR
Niêm yết tỷ giá hối đoái 3.1.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái
Trang 54Mức thay đổi giá trị các đồng tiền
54
3.1.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái
TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 553.1.1.4 Phân loại
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
• Tỷ giá mua vào (bid rate) - Tỷ giá bán ra (ask rate);
• Tỷ giá giao ngay (spot rate) - Tỷ giá kỳ hạn (forward rate);
• Tỷ giá mở cửa (opening rate) – Tỷ giá đóng cửa (closing rate);
Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá:
• Tỷ giá cố định (fixed rate) – Tỷ giá thả nổi (floating rate)
3.1.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái
Trang 57Hợp đồng tương lai (futures contract)
• Là hợp đồng chuẩn hóa giữa bên bán và bên mua về việc giao dịchmột lượng ngoại tệ tại một thời điểm nhất định trong tương lai với
mức giá được xác định tại thời điểm ký HĐ
3.1.1.2 Các hợp đồng hối đoái
Trang 59Lãi suất
Thị trường hoàn hảo
Tỷ giá
3.1.2.CÁC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG QUỐC TẾ
Lạm
Trang 60Mục tiêu:
• Giải thích các điều kiện dẫn đến hình thành kinh doanh chênhlệch tỷ giá trên thị trường quốc tế và sự điều chỉnh tương ứngdiễn ra để phản ứng lại việc kinh doanh này;
• Giải thích lý thuyết ngang giá sức mua và sự ảnh hưởng của nóđến tỷ giá;
• Giải thích lý thuyết ngang bằng lãi suất và sự ảnh hưởng của nóđến tỷ giá;
• Hiểu được lạm phát và lãi suất tác động đến tỷ giá như thế nào
60
3.1.2.CÁC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG QUỐC TẾ
TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 61Giả định: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
3.1.2.1 Quy luật một giá (Law of One Price - LOP)
Trang 62Nội dung:
Các mặt hàng giống hệt nhau ở các quốc gia khác nhau phải
bằng nhau nếu được yết giá bằng một đồng tiền chung.
62
3.1.2.1 Quy luật một giá (Law of One Price - LOP)
TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 63Trong đó:
Pd: Giá của hàng hóa ở trong nước được tính bằng nội tệ
Pf: Giá của hàng hóa ở nước ngoài tính bằng ngoại tệ
S: Tỷ giá giao ngay giữa nội tệ và ngoại tệ
3.1.2.1 Quy luật một giá (Law of One Price - LOP)
Trang 64Cơ chế khôi phục LOP:
Chênh
lệch giá
Tương tác cung cầu
Mức giá cân bằng
Trạng thái cân bằng thị trường: Giá cả như nhau tại các
thị trường khác nhau
64
3.1.2.1 Quy luật một giá (Law of One Price - LOP)
TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 65• PPP ban đầu được phát triển bởi nhà kinh tế học cổ điển David
Ricardo ở thế kỉ 19, sau đó được phổ biến rộng rãi vào nhữngnăm 20 của thế kỷ XX bởi Gustar Casel, nhà kinh tế người ThụyĐiển
• PPP là việc áp dụng quy luật 1 giá vào rổ hàng hóa giống
nhau để xác định tỷ giá giữa 2 nước.
• Quy luật 1 giá áp dụng riêng cho từng hàng hóa Quy
luật PPP áp dụng cho 1 rổ hàng hóa.
3.1.2.2 Ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity - PPP)
Trang 66Hình thức của PPP
3.1.2.2 Ngang giá sức mua
66 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 67Ngang giá sức mua tuyệt đối
Nội dung: Tại một thời điểm, giá cả của rổ sản phẩm giống nhau tại
hai quốc gia khác nhau sẽ bằng nhau khi chúng được quy về một đồng tiền chung
Giả định:
• Thị trường hoàn hảo;
• LOP đúng cho tất cả hàng hóa và dịch vụ
Trang 68Công thức
Trong đó
• SPPP(FC/HC): Tỷ giá giao ngay giữa nội tệ và ngoại tệ
• Pd: Giá của rổ hàng hóa trong nước
• Pf: Giá của rổ hàng hóa ở nước ngoài
Ngang giá sức mua tuyệt đối
68 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 69Cơ chế khôi phục PPP: tương tự như cơ chế khôi phục của quy luật một giá: Thông qua hoạt động Arbitrage
Khi PPP tuyệt đối bị phá vỡ xuất hiện cơ hội kinh doanh chênh
lệch giá
Hoạt động này khôi phục PPP tuyệt đối
Ngang giá sức mua tuyệt đối
Trang 70The Economist, January 2018
Quốc gia
Giá tính theo đồng nội tệ
Giá tính theo USD
Tỷ giá tính theo PPP
Trang 71Nội dung: Ngang giá sức mua tương đối cho biết mức thay đổi tỷ giá
trong một thời kỳ (gần) bằng mức chênh lệch về tỷ lệ lạm phát giữahai nền kinh tế
Ngang giá sức mua tương đối
• PPP tương đối thừa nhận sự không hoàn hảo của thị trường nên
giá của cùng 1 rổ hàng hóa ở các quốc gia khác nhau không nhấtthiết giống nhau khi được đo lường theo 1 đồng tiền chung
Trang 72Ngang giá sức mua tương đối
72 TS.Đỗ Thị Hà Thương
Trang 73Ngang giá sức mua tương đối