1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng (sơ bộ đánh gia với địa danh một số vùng khác)

182 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 21,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trôn kế quả khảo sát các lặc điểm vổ cấn tạo, ý nghìn, nguồn gốc và sự biến dổi vé lịa danh ở ỉlAi Phòng trong vAi nốt tối sánh với địa danh 0 m ộ t sổ kỉiu vực, luận án dưa ra m ột

Trang 1

BẢNG KÍ HIỆU VÀ CHỮ VlẾT TẢT

K í hiệu:

- [ ]: Tên tác phẩm, tài liệu trích dẫn để trong [ ]; trong đó: số đầu là tên tác phẩm, tài liệu trích dẫn ghi theo thứ tự trong phần Tài liệu tham khảo ở cuối luận án; sau dâu chấm phẩy là số trang Nếu có nhiều Irang thì

số trang trong đó được ngăn cách bằng dấu phẩy (nêu sô trang không liên tục) hoặc dấii gạch ngang (liêu số trang liên tục) Ví dụ: [82; 14), [10; 13,

27, 33], [10; ] 3 - 18],

—> : "chuyển thành".

Viết tắt:

AH : huyện An Hái LC : qnộn Lê CTi A11.

AL : huyện All Lão NỌ : quộii Ngô Quyển

CH : huyện đảo Cát Hải NĐD1 : Nhóm địa danh vùng đất liền

ĐS : thị xã Đổ Son NĐD2 : Nhóm địa danh vùng biển và giáp ranh

HB : quận Hồng Bìmg TL : huyện Tiên Lãng

KA : quận Kiến All TN : huyện Tlniỷ Nguyên

KT : huyện Kiến Thuỵ VB : huyện Vmli Bảo

Trang 2

Chương Ị MỘT SỔ r ơ S<’J ú THUYẾT .12

1 1 1 ư ọ c s u n c h i P n n a i _ _ _ 1 2

1.2 r ơ SỞ Li LUẬN VỂ Ĩ)|A _ 15 1 Ị CÁC11IAO TÁC XÁr F)ỊNHNr;i!ỔN r:ò< VÁ Ý N O U ÌA _25

3.1 ViĨNDÍÌ PHƯ(JN<: m ư( *)ỊNII IJ/VMI1 VÀ CÂU TẠO Ỉ)ỊA D/JNII .53

.1.3.'IHÀNM Tri A (IMNI! n m u i N f i ) 56

3.5 MỘI s(i PIHKJNfJ l l l ư c Mdl IRON í ; r u TAO ĐỊA DAN1I

4.7 PHÂN (1IIA "infM II li r e MÀ UỊA UVJII PHẢN ÁNH 90

■1 r HIÂNIO ẠI lt> Ní,’íf ('(') IR(Xs'<; nỊAIlAMI _ 07

Trang 3

Chương s. VÀI N É T VỂ NGUÒN ( ỉ d c VÀ S ự m ỉ Í N f ) ổ ! HIA DANH M Ộ T s ố

5.1 NGUỒN GỐC, SỰ IMÍN Đ ổ l ('HA DỊA IMNII ĐƯ(JNC: Plld VÀ OỊA JMN1I

5.2 NOIIỔN r.ỔC VÀ Sự BIỂN Đổl CUAOỊA D/VSH n r IKU - IIÀNH CHÍNH 136

5 3 N O llỔ N C i ố e VÀ SỰ HlPN f> ổ l ( 'ỦA f)ỊA I >/\NH l ự N lllfw 153

Trang 4

MỎ ĐẨU

0.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐH TẢI

0.1.1 Khi nghiên cíni lịch sử tiếng Việt, nhiéu công ưìnli Iighiôn cứu llnrờng (lưa ra những cứ liệu cỏ trong vốn từ ch u n g m;ì thường ít chú ý đến (lioặc chưn C’6 (tiổit kiện khảo sái) Iihirnp cữ liệu cỏ trong đị.M dnnh von rất

cố giá trị, xỏ! từ nliiíii mặt:

I’ll ứ Iiliẩt (lịa (lanh ei'ing là ulnriif> (lơn v ị c ấ u t ạ o từ c h ấ t liệ u n g ô n ngữ, hoạt dộng và chill tnc dộng th eo cơ ch ế ng ô n ngũ vì vậy cũng gỏp phần phản null (lời sống ngón ngữ So lương đông cỉảo và sir biến dổi của những (lịa (lanh Việt cũng cố thổ xem IA những biểu hiên củ a sư biến đổi và phái triển liếng Việt

Thứ hai chúng có im thố hơn han các từ trong VOI1 tứ cliung về sụ tổn tại lâu (lài (nhung có lli^ l)ị che lấp (ti) njĩi»y cả klũ (lối tirợn?’ đư ợc (lặl tên

(lã biến Iĩiãi liny tlâc tính cơ bản quyết (lịnl) tên gọi của dối tượng (Yú đổi

Ihay G iao liếp kliỏng tliể thực hiện (lược nếu có yếu tố nào đó dưực xem lồ

"vỏ nghìn", nhưng v;ìn thực hiện (lươc liến clịa íiatih "vô ngliin", chỉ cán biết

rằng lảng này chữ không pliiìi l;ì hìriỊỉ kin Nến các lừ Iigír cổ ngày càng

"m ai m ột", phải tìrn kiếm khó khăn thì địa danh lại không ỉheo xu hướng này C húng vẫn thường cỏ m ặt trong đời sống giao tiếp của cộng đồng từ

h àn g trăm , thậm chí hảng n^liìn nám Inrớc ch o đến ngày hôm n ay , ch o dù

n gư ờ i sử đụng địa danh và cả nhà nghiên cửu chưa hiểu gì vê nguồn gốc vA

ý nghĩa của chúng

'H út ba, địa (lanh hình thành, ton tại và biến dổi k h óng chi d o các tác

n hân ngôn ngữ m;ì còn do các tác nluìn ngoài ngôn ngữ (dặc (liếm v ăn hon

sự thiên di, tiếp xức, hoà đúc các tộc Iigirời); "địa danl), tự b ản th ân nó cĩing là m ột biểu hiện của văn lioá ( ho n ên , sự tổn lại củ a m ộ t địa danh

Trang 5

nhiêu khi chứa dựng rất nhUhi những biến đổi văn hoá, liên qu an đến phong lục tập qunn, liỏn quan (lếu cách nghi ciìa tĩnig vùng hạn ílịnli hay của m ột dân tộc thong nhất" 119;11.

0.1.2 Từ khi đất nước bước vào thời kì độc lập tự chủ (lến những năm (lầu thế kỉ 20, tiếng Việt (In phát triển cả vẻ cấu trúc lãn chức năn g trong

m ôi trưởng song ngữ, cả trong m ôi trưởng song ngữ bất bình đảng và trong

cẫ m ôi trường song ngfr cân bồng, như các nha nghiên cứu dã chỉ ra [11 ], 1781,1821,19.51, vv So với vón từ chung, (lịa danh không cò sự k h ác biệt vê

số lớn từ vựng vay mưựii (IInn - Việt và Iigôn Iigíí Ân - À u) bên cạnh những tù llniiin Việt (hay vổn lư bíìĩi (lịa)

DỊa (latili có nguyốn lai từ ìiliững ngón ngữ có phổ hệ kliác nhau cỏthể cung cấị) nliững tư liệu quý dể nghiên cứu lịch sử liếng Viêt nó i chung,

từ vấn (tể tiếp xúc ngôn ngữ (trước hết là tiố|> xúc giữa tiếng Việt và tiếng

H án một ngôn ngữ cỏ ảnl) hường sâu Siíc, làu đài Víì quan trọng nhất đối với tiếng Việt), đến uliirng vấn dể Iipir Am lịch sử XII hướng biến đổi, phát Iriển tir vựng vA Dgi'r pháp, vv

0,1.3 T rong cả Iigàn năm Hác thuộc, sự tổn tại của hiện tirợng m ột

N ôtn, m ột Hát) Irong lên làng xã đã g6p phần chứng m inh sức sống tnãnh liệt của ngôn ngữ và văn lioá dân tộc 'lliờ i cận - hiện dại đã diễn ra sự tiếp xúc giữa m ột loại hình ngôn ngữ (kto lập với loại hình ngón ngữ b iến tố, tuy chỉ trải qua thời kì ngắn ngủi nhưng đã d ể lại những dấu ấn q u an trọng trong cách đặt địa danh, th ể hiện cách ứng xử linh hoạt củ a người Việt: vừa thích nghi vừa sáng tạo biến m ột srt phư ơ ng (hức định danh kiểu Ân - Âu thành phương thức định danh của người Việt dương dại

0.1.4, Cứ liệu (lịa dan h Iỉả i Phòng cỏ th ể xem như những v í dụ tương

đố i điển hình vồ dịii (lanh Việt Nam vì những yếu tố cơ bản như sau:

D o vị trí là cửa n gõ, "yết hầu" của (lấl B ắc K ỳ, đây là nưi liựp liru

<hrợc nhiổu luồng thiên di, trong (ló cố người Hon v;ì ngoài khu vự c châu

Á T ĩnh chất "tứ chiếng" trong hàng nghìn năm (do k h ai h o an g lấti biểu)

Trang 6

được nhân lên khi người Pháp tiến hành đô thị hoá một vùng dai thuộc khu vực này, quá trình đó diễn ra vào loại sớm ớ Việl Nam (trên phạm vi Bãc Kỳ

ở cuối thế kỉ 19, Hải Phòng là nơi đầu liên người Pháp đặt chân đến, sau này lại là nơi cuối cùng họ ra đi (1955)

Địa bàn Hải Phòng có sự đa dạng về địa hình, trước hết là hiến với hàng nghìn hòn, đáo, luồng, lạch, vụng, vịnh, tùng, áng, bến Bén cạnh (íổn lị hăiiỊi

là vùng đồi núi TN, đan xen vào giưa hai khu vực đó là hệ thôDg sõng Iigòi

với mật độ khá dày Hái Phòng là địa bàn được tạo thành từ các vùng vãn hoá khác nhau được ngăn cách giữa biển với đổng bàng, có ngăn cách giữa các vùng bởi những dòng sông Hoàn cánh địa lí, lịch sứ, dân cư và phương ngữ

đã tạo nên sụ phức tạp và đa dạng về nguồn gốc của các lớp địa danh ớ đây; cũng tạo ra những đặc điếm chung với hệ thống địa danh ớ Việt Nam bén cạnh những đặc điếm riêng

Như vậy, diện mạo, cánh quan và những đặc điếm cơ bán về nguồn gốc, cấu tạo, ý nghĩa cùng liến trình lịch sứ địa danh ở Hái Phòng nếu được nghiên cứu sẽ có giá trị lí luận và tliực tiễn, sẽ có ích cho việc nghiên cứu địa danh ở Việt Nam, nhưng từ trước đến nay chưa được tìm hiếu một cách hệ thống Nhà nghiên cứu Đinh Văn Nhật cho rằng: 'Đấl Hải Phòng là đất hãi sông, bãi biên rất cổ, đã có lừ (hời Hùng Virưng dựng I1UỚC, Iihưng những tên đất là gì thì cho tới nay vẫn chưa kháo được vì Ihiếu các ngiiổn sử liệu" 1168; 181 Cho đến Iiay, mới có một sô chuyên luận, chuyên kháo, bài viết-.,

về địa danh ở Hái Phòng, chú yếu nghiên cứu tên thành phố, dường phố, làng

xã, ít nghiên cứu về địa danh biển Đáng kế Irong sô đó là các công trình cùa tác giả Đinh Vãn Nhật [67], [68], Lẽ Thanh Thịnh [87], Trương Hữu Quýnh [74], Nguyễn Ngọc Mô [58], Trịnh Minh Hiên [33], w v tihất là của lác giá Ngô Đãng Lợi [49], [50], [51 ], [52], vv Đây là những công trình có giá trị đế nghiên cứu địa danh, địa chí và nhiều việc khác nhau liên quai) đến địabàn, địa lí, lịch sứ thành phố, nhưng khống m ang lính hệ Ihống

Trang 7

0.2 M ỤC ĐÍCH NGHIfỈN CỬI!

Luận án này là thử nghiệm bước (lần nghiên cím địa (lanh Dựa trôn kế( quả khảo sát các (lặc điểm vổ cấn tạo, ý nghìn, nguồn gốc và sự biến dổi vé (lịa danh ở ỉlAi Phòng trong vAi nốt (tối sánh với địa danh 0 m ộ t sổ kỉiu vực, luận án dưa ra m ột vài nét sư lược liên quan tiến til'll trình lịch sử tiếng Việt Vít sự giao thoa, tiếp xúc ngôn ngfr, chủ yếu ở một vùng phương ngữ Qua (ló, khẳng định tliêtn giá trị vị trí, vai trò v í m ối (Ịiian hệ lũru cơ giirn (lịa (Ini)li học với lừ vựng học ngír àm học, ngír pháp học; giữa địa (lanh liọc với (lịa lí học lịch sử học khảo cổ h ạc văn hoá bọc Các khoa học này In chỗ (lựa cíìn (lịn riíinli liọc, npirợc lại, kốt quả nghiên cím địa

( l a n l i c ũ n g g ó p những c í r liêu CHI ! t l i i ế l v ổ l i o c t h u ậ t x é t t ừ k l ú a c ạ n l i I i g õ i i

ngữ ch o các khoa học (tó khi giiìi quyết c/ic vấn t!ổ cụ tliể nlnr: lịch sử tộc người, (lặc diem >11 Hgíí Viin lion, việc ch ế (lịi)li và chuẩn hoá (lịa (lanli Irong (ình hình m ở rủn hiện Iiíty vv

< u DỐI TƯỢNCỈ PHẠM VI NGHII ÌN c ơ n

0.3.1 Lnậiì án lấy doi (ương lighten CỨII lít liỌ' thống địa da n h ở kim

vực H ải P hòng, kliảo SÓI những (1<Ịc điểm chính của l)ệ thống địa danh ở

H ải Phòng vé phương thức dịĩil) danh, cấu tạo, nguồn g ố c và sự biến dổi của địa (lanh Một m ặt chúng (ói có gang m ò tả (lầy (tủ và trm ig lliựe vế cảnh quan địa danh ở m ọt vùng lãnh lliổ m ặt k h ác, trong cliừng ĩnực nhất

d in h , so sánh dối chiến với nliiriif* cứ liệu (lịa (lanh n goài khu vực H ải Phòng nlur 6 lỉnli (long bằng Hắc Họ 6 tỉnh biẽn giới I ày N am , dựa v ảo các kết quả nghiên cứu của bản thân và của nhữ ng người di tnrớ c, từ đ ó góp phần v ào việc hệ lliốrig lioó các tluì pliáp và phương ph áp n g h iên cứu địa (lanh ở Việl Nam

Trang 8

0.3.2 Với m ong IIIUỐII (lem lai m ột hình (lung sư lược về tiến trình lịch sử của địa (lanh trên một vimg líinli thổ, chúng lôi clồ ra m ột số nhiệm

vụ như sau:

a) K hảo sát các phương thức (lịnh (lanh (cấu tạo và ý Iighĩa) củ a các

chủ th ể văn hoá và ngôn ngữ khác Iilinu từng có mặt ở I lải Pliòng đ ể tùn lúểu thêm vể dăc tnrng văn hoá (1An tộc thể hiện qua dịa danh, m ột số dấu

ấn về những biến dổi của tiếng Việl trong quá (rình tiếp xúc

b) Birớc dầu nOu ra vãn (!é ngiiổn gốc và các lớp địa danh từng hình

tlúìnli chổng xếp It’ll nliiiii llieo tiến trình lịcli sử, chủ yếu ờ giai đoạn cận - hiện (tại Các lóp (1Ị;t clíinli (ló có lliổ l.ì kết (]iiả của sự giao thoa tiếp xúc lâu (IAi ciìa các tộc người nối những ngôn ngứ khác nhau, do đó, chúng cỏ nguồn gốc kliác nliíiu - một lir liệu Cílĩi lliiêì <!ể nghiên túm lịch sử tiếng Việt vê nhién phirctng diện

c) 'lìm hiểu đ ể góp thêm cft liỌ-u vé quá trình biến dổ i - sự biến dổi

chắc m ang tíiili liên lục và hệ thống Irong khi vãn cỏ tính ổn định lâu dài - của hệ thông địa danh I Ini Phòng, nôn ra những biển hiện vò n g u y ên nhân của sự biến đổi

0.4 PHƯƠNG PH Á P NGHIÊN c ứ u

0,4.1 P hương p h á p Ihu th ậ p vồ x ứ lí tư liệu.

D ể phản ánh tương dổi dầy (liì và trung thực hệ thống địa d anh H ải

P hòng, chúng tói có hướng sưu tầm tập hợp (đến m ức cao nhất cố thể

(lược) các tên gọi của đố i tượng phân b ố rộng trong không gian (trên biển, trên đất liền) và thời gian (các tên gọi kliác của các dôi tượng q u a m ỗi tliừi

kì lịch sử, kể cả những tên gọi của đoi tượng nay không còn)

a) N guồn tư liệu (lể tạp hợp cứ liệu địa dan h ỏ H ải P hong gom:

a l ) Tư liệu diều tra (Hển (lã và tư liệu viết (sách , b áo , tạp chí ) Một

ph ần quan trọng trong các tư liệu dỏ là loại tài Liệu lưu trữ chư a có n g bố:

Tư liệu ở các p h ô n g lưu trữ của Nha Kinh lư ợc Bắc K ỳ, củ a Phủ T h ố n g sứ Bắc K ỳ, I h ủ hiến Bắc Việt; hô sơ thần p h ả, thần tích, k h ảo cửu p h o n g lục,

Trang 9

lurơiig ước của từng xa thôn trước 1938 d o T rường Viỗn Đ ông bác cổ diồu

!ra, lưu triỉ Trong m õi bnn khíii Iiíìy thường ghi rõ lên là n g ,th ô n rxã bằng chữ H án và chữ qnổc ngữ (liiẽn lưu trir tại Viện thông tin K hoa học xã hội)

Chiếm phần lớn tu liỌn là sách, háo tài liệu lưu trứ của nhà nước qua

m ỗ i thời kì: niên giám D ông Dương, công b áo của mrởc Việl N am dân chủ cộng hon (từ 1946) và C ộng lioà xã hội cliủ nghía Việi N am (từ 1976), các sách báo, tir liệu viết vế thành phố, từ "xã chí" clến "quận, huyện chí", trong

<16, cố hai liìi liẹii quan trọng Iiỉiất lit "Dill ch í H ải P hòng” 123] và "Lược

kh ả o đường phở' H ải P h o n y” [5 4 1 các lir liệu của H ội đổng lịch sử thành

phô n ả i riió n g , của các cơ quai) (lịa pliirơng (Sở văn hoá thông tin, vSỞ giao thòng CÔI1£ chính Chi cục (lo (lạc bíỉii (lỏ thành pliố, ’Iliir viện, Bảo tàng thành phố, vv.) Vf) cíỉa các cơ quan tning ir<íng ( Iliir viện Q u ố c gia, C ục lưu trữ Q uốc gia, Viện thống tin Khoa học xã hội, Viện H án - N ôm ) 115], [17], 123J, [241,1311, 1 3 3 ],|J 9 |, (40j, [45], [4 9 |, |5 0 |, [51], [52], [54], [58], [67], [74J, 1761, (871 1107], |1 2 5 |, |I 2 6 | [127], [131J, vv Đ ặc biệt, có

m ột số tư liệu viết !ay do cá nhân cung cấp C ác tư liệu trên đây là nguồn chính d ể chúng tôi ghi chép và xir lí thong tin

(ì2) Bản đổ cá c loại (địa hình, Mill) chín h , qu ân sự với các tỉ lê khác

nh a» ;ỏ các thời kì khác Iiliau) là loại lư liệu dặc biệt,dượ c xử lí riêng Bản (lồ ch o cái nhìn toàn cảnh vẻ không gian và thời gian (ở m ột thời điếm n h ất dịnh) của mộl lớp địa datili tlinộc tnọt khu vực, địa bàn, có khi cả tu ộ t vùng

rộng lớn, nhưng lại rãl chi tiêl vẽ (lói tium g và tên gọi dố i tượng P hư ơng

ph áp m à chúng tôi áp (lụng (tể klini thác địa dan h trẽn bản d ồ là "chống xếp" chủng lên nhau Bàng cách này, có thổ xác dịnli (lúng h oặc g ần (lúng

(lối tượng (trên cùng m ột toạ (lộ),nến cỏ những tên gọi khác nhau của cùng một đối tượng thì 111 ('ri điểm xuất hiện tmiộii nhất của tên gọi lit thời điểm in

h ã n (lò.

Trang 10

b) C ứ liệu địa danh H ải Phòng gồm nhữ ng thông tin được xử lí và trình bày theo thứ tự sau: h l ) Loại hình của đố i tưựng địa lí (ví dụ A là dổi,

13 là hỗ thuộc loại hình địa danh tự Iihiẽn; c là ngõ D là dạ i lộ thuộc loại hình địa danh đường phố vv.) b2) Tên gọi đối lượng (ví dụ: (lảo Bê

C ụi Dấu) b3) N guồn gốc Tigft nguyên (ví <1ụ thôn c ắ m ÌM là tên H án - Việt, tên Nòm là L í i Ngoảiy, một số «tịn (lanli H án - Việt dược ghi kèm chữ Iỉá n , m ột số (lịa (lanh Pháp (Itrực ghi tignyên (lạng sau (ên phỉôn âm b4) VỊ

trí xác địnli của đối tượng (ví (III A có toạ (lộ X , B thuộc xã Y của huyện z ,

vv b5) Những lliỏng till (nếu xác (lịnh dược) giúp tìm hiểu lên gọi (ví dụ:

A dổi thành B vì kiông hný (Inn vung KT VH phi'll nin lãng tliay lạng-, một

sô câu ca dao phản ánh những nét (lặc thù ciìa (lịa phititng, ngành nghê, tín ngưỡng, phong tục, tập quán ; những cách giải thích vé n guồn gốc, ý

nghĩa củn (lịa ílmiti llieo cách hiển ciìíi (lịa phintriq.,.) bfí) ’Iliời điểm ra đời

và đổi gọi (lịa (lai)li, điều này rất kho xác dịnli Iilnnig cần phải làm ở khả năng có thể, vi (ló líì cử liệu (tể nghiên cứu tính lifn tục theo rhời (ỊÌan của địa danh, tlieo gựi 5' n ì a Snpentiiskn j;i 11 17:8],

c) Kill nghiên cứu (Ha (Inn)] ở mọt vim g nin klmiig so sánh, (lôi chiến

với địa danh ở các khu vực khác l,ì <!i»hi hạn cliể trong ]>lnrctnp pháp T rong quá trình kliảo sát VA tiìnli bày c:ìc (lặc (liổni ciì.1 l)ệ tlionịí (lịa dan h Hải

P hòng, chúng tói sẽ tiến liíìnli so Síinli với <!ịn đanh ở m ột số kim vực do cir liệu không m ang tính hệ thống và tính (tồng chất, nên chúng lôi chỉ có thể

(lối sánh với m ột vài địa bản nào (lò và Irên phư ơng d iện nào đ ó (nguồn

r~*

gốc, cấu lạo, ý nghiâ ).

D ê đổi sánh dịa dnnli I lải Phòng với địa danh Việt N am ở m ột số khu

vực, chúng lôi vận đụng cá c kết quả khảo sát về địa (lanh làng xã ở 6 tỉnh

đổ n g bằng Bắc Bộ (1.381 làng) do chúng tôi tiến hành; địa danh ở p h ần lớn

Trang 11

6 tỉnh đồng bằng biên giới tây n a m '; m ột sổ địa danh ở thành p h ố H ổ Chí

Trên đây lầ tư liệu dịa d a n h , rất cần thiết nhưng chưa đủ đ ể ng h iên

cứu C húng tói cũng clnì ý khai thác: các tài liệu lí luận nghiên cửu địa danh ở trong và ngoài nirởc, các tir liệu ngôn ngĩr và văn hoá, m ột số sách địa chí, tài liệu có ghi chóp, thong kè hay lí giải (lịa danh ở m ột sò vùng

d ể tiến hành so sánh, doi chiếu với họ tlióng địa (lanh Hải Phòng

0.4.2 P hư ơng p h á p n g h iên citti.

o) Luận án sử (lụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp: ngôn ngữ học

kết hợp Iigoài ngôn ngữ học Dây là phương pháp nghiên cứu của địa danh học hiện (lại, vì địa danh hình thành, biến đổi do tác dộng của nhiếu yếu

(lồ; phương p h á p thống kè ngôn ngữ học (định lượng để định lính); phương

Trang 12

dụng ữ o n g lí giải các phương thức định dan h , với các thao tác của chủ nghĩa cấu trúc trong phân lích từ vA cấu tạo từ; m ặt xã hộ i của địa danh

duực lí giải bằng phương pháp ngòn ngữ học x ã hội; nghiền cứu theo hướng đổng dại là chủ yếu, íhco hướng lịch đạ i s ẽ được chú ý đ ố i với m ột

sô đố i tượng rthấl định nếu có cứ liệu.

Mặt khác, chúng lôi vận (lụng các phương ph áp và tri thức có trong dịa lí học, sử học, văn hoá học

Luận nil cũng vận dụng phương pliáp nghiên cửu của clnì nghĩa cliiy vặt biện chửng, nhìn nhận hiện tượng, sự vạt trong sự vận ilộng và phát Hiển

b) Tính (la (lạng v;ì phức lạp của (lịa (liinh H ải Phòng d o sự đa (lạng về loại hình doi titựng (lịa lí, vé nguôi) gốc ngữ nguyên và sự biến dổi buộc chúng tôi chọn cácli phân loại và trình bày vấn để nghiên cửu th eo hai hệ

quy chiếu: tlieo khônq ịỊÍan (cò dối sánh XA - GÂN: vùng biển khác với

vung đổng bằng), các dổi lượng (lịn lí (lược quan sát theo từng khu vực hay vùng lãnh tliổ (thuộc nhỏm địa (lant) biển và vùng giáp ranh, nhốni địa (lanh trôn (lấl lien) thờ i7c;ìc loại liìtili (lối urợtig địa lí (địa dan h tự nhiên, (lịíi (lanh cư trú liìmli chinh, (lịa (lanh (lư(trig phô' v<ì địa danh chỉ

còng trình xây (lựng) cíỉiig (lược "quy lập" trong hai nhóm tiên; th eo thời gian (dồng (lại và lịch dại) Cluing (ói kliảo sát các nhòm <lịa d an h và loại hình địa (ianli trong các phương (liện chung vê phướng thức định danh (cấu

tạo và ý nghĩa), n g u ồ n gốc Víì (liỗn biến; dồng tỉiòi,dê cập dến vài n é t riêng của m ỗi nhóm (lịa (lanh vn loại hình (tin (lanh khi đê cập đếti các phương diện đó

b ỉ ) Đi từ tir liệu, pliiìn tích và so sánh, lí giải rồi rút ra n h ận xét hay

kết luận, đố lí cách chủ yếu m à chúng tôi chọn (lể trùili bày N h ư n g quy Iiạp và diễn dịch, diỗn dịch và quy nạp sẽ dược vận dụng linh h o ạt tnỳ th eo

m ộ t phương diện hay khía cạnh nghiên cứu n.no đ ó PỈiằni mục đ ích khai thác lir liệu theo nhiổii cliiéu Víì trình bíìy cò hiệu quả m ức cố gán g cao

Trang 13

n h ất trong khả năng của chúng tối D iển này cũng bị quy định bởi tính đa (lạng, phức lạp của dối tượng và nội dung nghiên cứu.

b2) Nếu trình b.ìy tiến trình dị.1 đanh tlico lịch sir phát triển của Hải

P hòng, có lliể (li tir quá khứ (lốn hiện tại, như ng diêu (!ó phù hợp với cách viết (lịa chí N ghiên cứu (lịa (lanh - mọt yếu to tứ vựng C lin m ột ng ô n ngữ - thì di từ hiện tại trở ngược vồ quá kliír l;ì cách lám cần thiết, Iihất lả khi tìm liiều quá trình biến (lởi của tlịíi danli

0.5 NHŨNG DÓNG GÓP MÓI ( 'ỦA LUẬN ÁN

0.5.1 IiÌH (tail tit'll, lúrc Ininli cảnh quan vổ địa dnnli ở m ột vùng plurơiig ngứ (lược tiêu IÔII Từ íiỏc (lọ <1ịn (líinh h ạ c , luận án góp phần tim hiểu vẻ tliiìiih pho liỄn các luật: (lịa lí lịch sử, kinh lế, văn hoá, xã hội nhưng quan trọng hơi) t ả 1A vấn <lỏ (lân cư Víì vài nét vê lụ ii sử thiên đi

dirợc cliímg m inh qua các lớp (!ia ílnnli, dặc biệt là dịa danh biển vốn chira

(tược nghiốn cíni

0.5.2 Nliờ kliảo sát những (lạc (lieni cliínli của hệ thống (lịa d anh H ải Phòng vn đối sánh với địa danh Việl Nnm <1 m ột số ktm vực lần đần tiên,

Iu (in án lAm sái)f> rõ (hôm bill) chíTl (tịnh (Innli của từ qua nhũng d ặ c In tn g

vă n hntí, n g ô n n g ữ c ủ a <ỈỊa d a n h Dạc trưng <ló (lược tliể ỉúện qua nhóm 22

tư ngữ cố Irong các phương tlifrc ílịnli (lanh Diổu nAy chắc sẽ gợi ý vài diéu cần thiết ch o các klioa lừ vựng học và ngữ pháp Ỉ1ỌC vé những hướng

m ới trong nghiên cửu vốn tir và cách cấu tạo tìr tiếng Việt, về quá trình nhập hệ và rời hệ cùa các yến tố từ vựng và ngíí pliáp Với khoa n g h iên cứu lịch sử tiếng Việt, các chứng cứ có trong dịa danh sẽ giúp xác định rõ hơn nhữ ng yếu tố của nhòm ngón ngữ khu vực dã ảnh hưởng Iihir th ế Iiào dến

sự hình thành của tiếng Việt Và như vạy, kết quả k hảo sá t địa dan h cũng lầm sáng rõ thêm vài vấn đề liên quan đến (Ha (lanh học tiếng Việt, góp phần thúc (tíTy việc hệ th ố n g hoá các kliái niệm , plnrơng pháp và thủ pháp nghiên cứu vốn còn dang lải) m ạn

Trang 14

Chương 2 nêu vài Iiét về cảnh quan vể địa bàn - địa danh Hải Phòng và nhũng yêu cầu đặt ra đối với việc Iigliiên cứu địa danh ở một vùng cụ thể sau khi đtra ra kết quả thu (hạp và pliân loại địa danh theo nhiều chiều.

Chương 3 trình hày cấu tạo địa danh, nhưng bắt đáu từ việc quy ước:

Cấu tạo địa danh chí là một Irong hai nội dung cơ bản của phưtỉng thức (tịnh (Idiìlì (còn gọi là ( (/(■/) (íặt tên) Việc cti sâu tìm hiểu "hình thái bên trong" của

địa danh được pliAn tích ờ Chương 4, với việc xác lộp 22 nhóm từ vựng - ngữ nghĩa và lên gọi có (rong địa danh Hái Phòng

Thực ra, Chương 3 và 4, xem Iilur hai mặt hình thức và nội dung, hoàn loàn có thể ghép vào một chirưng, Iiliirng do dung lượng lớn, vả lại,chúng tôi muốn "tách bạch" vấn đề nên chia làm hai chương để (rình bày

Chương 5 trình bày một số nét về nguồn grtc và sự biến đổi của các loại hình địa danh, nêu ra một số cứ liệu ngữ âm lịch sử trong quá trình biến đổi của địa danh,nhất là tên làng xã, loại địa danh có sô' lượiig lớn nhất và cũng tổn tại lâu dài và biến động liên tục, xét trong cả ngàn năm

Xen kẽ trong các chương, chúng tôi trình bày sự tương đồng và vài nét khác biệt khi đối sánh địa danh Hài Phòng với địa danh Viêt Nam ở m ột số khu vực về một vài phương diện chung nào đó

Trang 15

Chương I MỘT s ố c ơ SỞ LÍ THUYẾT

1.1 LƯỢC SỬ NGH1HN c ứ u

1.1.1 N ghiên cứu địa danh cỏ lừ rất sớm N hiểu sách lịch sử, địa chí

củ a T rung Q uốc thời cổ khỏng chỉ ghi chép nhiêu địa danh m à còn trình bày rõ cách dọc, hàm nghĩa, vị trí, (liỗn hiến và <juy luật gọi tôn C hẳng hạn, đầu thời Đ ông H ân (32 - 92 san C ông nguyên), Ban ( 'ố dã ghi chép

hơn 4.000 loại địa (lanh (trong "Hán t h i f \ m ột số trong d ó dư ợc thuyết

m inh lí do gọi tên và quá trình diễn biến; trong "Thuỷ K inh C hú" của Lệ

Đ ạo N guyên đời Hác Ngiiỵ (466? - 527) cố chép hơn 2 vạn dịa dan h , số dược giải thích ngữ nguyên là trên 2300

'Mieo các tài liệu cíìa T rung Q ikíc, bộ ĨI1ÔI1 địa ilanli học chính thức ra đời cuối tliố kỉ 19 ở các nước phương Tây .ỉ J E gli, người T huỵ vSĩ có cuốn

"Địa danh học" (1872); J w N agl, người Á o ,c ũ n g có "Địa danh học''

(1903), vv Năm 1890, Ihỉlnh lập Ưỷ ban địa (lanh nước M ỹ (B G N ), đến 1902/thành lập ư ỷ ban dịa danli Hiuỵ Điển; năm 1919,lập u ỷ bail địa danh nuớc Anh (PCGN), vv 'ITiời kì đầu, các lác phẩm địa danh học chú ừ ọ n g khảo chứng nguồn gốc địa danh Từ thế kỉ 20, bước vào giai đoạn nghiên cíni tổng hợp vé (lịa danh J (ìilliénon (1 854~1926), năm 1902 - 10, đã xuất bản tập "Atlat ngôn ngữ Pháp" XÍIC tiến việc nghiên cứu địa dan h theo hướng phát triển địa lí học Nám 1926, A D an7,at (người Pháp) xuất bản

"N guồn gốc và s ự p h á t triển địa danh", đề xuất phương pháp văn hoá địa lí

học để nghiên cứu các lớp niên đại của địa danh

Đ ến nay, đã có địa danh học p h ổ thông nghiên cứu tổng hợ p các

nguyên lí cơ bản vé địa (lanh, gổtn sự sản sinh và các quy luật chíì yếu của

sự phát triển địa danh, m ối quan liộ giữa địa danh và ng ô n I)gfr, lịch sử, dịa

lí; địa danh học khu vực nghiôn cứu liệ thống địa (lanh phản ánh cliổu kiện lịch sử - địa lí trong m ột khu vực; dịa danh địa ch í h ọ c n g h ien cứu từng địa

danh vổ âm dọc, cách viết, cách địch, tiêu chuẩn hoá có m ụ c (lích th ự c tiễn

Trang 16

N goài việc áp dụng tổng help các phương pháp của ngôn ngữ h ọ c, địa lí học và sử học, địa danh học còn vận dụng phương pháp pliân tích bản dồ

h o c d ể n g h iẾ T i c í m s ự p h â n b ố ( l i a d a n h

D i đầu trong việc xây dựng hệ tliống lí luận là các nhà địa danh học

X ôviêt , Những năm 1960, đã ra đời hàng loạt vê công trình lĩnh vực này:

E M M urzaev [110] nêu ''N hững khuynh hướng nghiên CÍ(U địa da n h học",

Iu A K apenko (1964) "Bản vê' địa danh h ọ c đống đại", còn A I Popov [113 ] đưa ra ''N hững nguyên tắc c ơ bàn của cổng tác nghiên cứu (íịa d a n h ", trong khi N V P odonxkạịa lí giải "Địa dơnh m ang những ihông tin gì" và

N I N ikonov [112] quan lâm dến "Các khuynh hướng nghiên cứu địa danh", vv Hai công trình m ang títih tổng hợp, trinh bày toàn diện những

k ết quả nghiên cứu (lịa danh là: "N hững nguyên lí của địa danh h ọ c " [118),

"Địa danh học là gì" của A V Superanskaja [117]; công trình thứ hai

m ang lính tổng kết và cập nhật những kết quả nghiên cứu mới, có giá trị lớn trong việc dẩy nhanh sự phát triển của địa danh học

N goài ra, còn ph ái kể (lốn các clm yên luận nghiên cứu địa danh ở

P háp, M ỹ A nh, T ning Q uốc trong dó đáng chú ý là các công trình của A

n g ô n ngữ và lưu ý sử dụng phương pháp tiếp cận đa n g àn h , dư ớ i g ố c độ

k h ác nhan như: [21, Ị5 |, [ I 2 | [3 4 | [35], [36], [38], [46], [47], |5 3 ], [59], [66] [79] [92], [100], [101], [ 108] vv N gay từ những n ăm 1960, các khía cạn h , vấn đề có liên quan đến địa (lanh Việt N am đã đư ợ c đê cập, n g h iên cứu, m ang tính lí luận so với những công trinh chuyên k h ản tn rớ c (16 Tác

Trang 17

giả Đ ào Duy A nh |21 với "Đất nước Việt N a m qua các đời" đã làm sáng rõ

quá trình xác lập, phân địiih lãnh tho và từng khu vực, trong dó, dịa danh (lược xeni là m ột trong những chím g cứ qnan trọng T ác giả H oàng Thị

Châu [12] nêu ''M ối liên hệ về ngôn ngữ c ổ đ ạ i ở Đ ông N am Á qua m ột vài lên sông", là công trinh d<1u tiên nghiên eíni địa danh dưới gỏc đ ộ ngôn ngữ

và trong các công trình liếp theo [13], [14], [15], vv., táp giả cũng dựa trên phương pháp này, đặc biệt dưới góc đ ộ phương ngữ học Còn tác giả D inh Văn N hật [63], 164], [65], |f>6], [67], vv luôn vận dụng địa danh (nhưng chủ yến (lưới gốc độ <iị;i lí học lie'll sử), (lể tìm kiếm địa b àn , cương vực và các địa danh cổ thời H án, nỉiư: đất Mê Linh, c ấ m Khê cần xem lại vị trí, địa giới, tên gọi N guyễn Văn All |5J làm công việc hệ tiiống hoá - m ột cách sơ lược - vấn <!ổ (Ha (lanh Viột N am , vv

Luận án ngliiôn cứu địa (lanh ở bìnli íliện Iigôn ngữ học dầu tiên ở Việt N am là của tác giả Lỏ T rung H oa với địa b àn thành p h ố H ồ C hí M inh, trình bày khá hệ thống những vấn (lé cần quan tâm khi nghiên cứu địn danh (đối tượng, nội dung, nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu) [35],

N hìn chung, các công trình địa (lanh h ọ c ở phưưng Tây và X ôviêt, tác phẩm liên quan (lốn địa danh học tiếng Việt và địa danh H ải Phòng được

kê ra m ột cácli không đầy (tiì trên dày, lá những nguồn lí luận và kinh nghiệtn thực tiễn rAtqiiý bán, cố tliể xem liì cơ sở, tiồn đề (lể xây dựng (lịa danh học tiếng Viẹt trong tương lai M ột m ạt, tác giả luân án dư ợc thừa hưởng kinh nghiệm của những người (li trước, mặt k h á c ,g ặ p nhiều khỏ khăn vì:

n) Địa clanli Việt ninng (lầy (In dặc điểm của loại hình n g ô n n g ũ đơn

lập, trong khi đó, các còiig trình lí luận (lịa danh nước n g o ài chủ yếu lấy đối íượng nghiên cfni là địa Hanh thuộc các ngôn ngĩr hiến tố

h) , Tập hợp các công trình nghiên cứu dịa danh ở Việl N am ch o đến

nay hoặc m ang tính ch ấ t p h ác th ảo trên cơ sở lí thuyết của địa dan h h ọ c th ế giới, có tác dụng nghiên cúnt về địa dan h ở Việt N am ở bỂ rộ n g , chưa đi

Trang 18

vào bé sâu; hoặc m ang tính cục bộ, đi sâu v ào m ột sô' vấn đé cụ thể c ả hai loại ư ên thường nghiêng vổ cách Iighiôn cửu địa (lanh th eo phương pháp địa lí lịch sử C ho đến nay, chúng ta chưa xây (lựng được các khái niệm , các phương pháp nghiên cứu, những diêu không thể thiếu dể xây đựng m ột

n g à n h khoa học dộc lập Trong khi (16, như ta đã thấy, dịa danh h ọ c đã phát triển từ lâu trên th ế giới Đến nay, Liên Hợp Q uốc có cả nhóm chuyên gia nghiên c-ứii (lịa đanh (viếl tilt U NG EGN), từ 1967, dã tổ chức các hội nghị quốc tế vé (lịíi (laiili học; Vií-l Nam tham gia N hỏm vùng (lịa danh

D ông Nam Á Víì 'la y Nam 'Iliíii Bìnlt D ương [92; 23 - 24],

1.2 C ơ SỞ Lí IẤỈẬN Vít DỊ A DANH

1.2.1 Trong vốn từ vựng tiếng Việt cũng nlnr bất kì m ột ng ô n ngữ nào trên tliế giới, có I I 1 ỘI liệ thống liay lớp tôn riêng; gổni các tên người, đối lirựng của món nhân (lanh học (n n tlim p o n o m y ) và địa (lanh đối Iirơng của

m òn địa danh học (toponim ics), cả liai tímộc m ôn đanh xưng học (onom a)ics),

H iện chưn cỏ một đitih nghĩa thống nlifft vể địa danh, có lẽ d o n ỏ quá

dễ hiểu, IIhưng thực ra lại không phải như vậy T ác giả Nj>uyẽn Văn Âu

Ị 1 1 cho rằng: "(tin danh l<) lén dấ t gồm sònạ, núi, l()ng m ạc h a y là lên

đ ấ t các dịrt phương, các dân lộc ", ( oil lác giả ÌJỀ T rung H oa,sau khi phân loại địa (lanh Iheo các (loi lirợng (lịa lí (llieo tiêu chí tự n h irn và không lự nhiên) Vf» theo ngu (in gốc npữ nguyên củn (lịn dan h , f1h dira ra định ngliũi như sau: "Dịa danh lả những từ ho ặ c ngữ c ổ định được (iùnịỉ làm tên riềng của địa hình thiên nhi ân, các công trình x â y dựng, các đơn vị hành chánh,

cá c vùng lãnh thổ Trước địa dauh ta có thể đặt inộl danh từ chung chỉ tiểu loại địa danh dó: sông Sài Gòn đường Ba Tơ, ấp Bàu T răn, vùng Bà

Q uẹo " [35; 18J

T heo chúng tôi, địa danh là têu gọi dối tưựiig dịa lí, gồm hai Ihành tô:a) (lanh từ chung chỉ cả lớp sự vật, thường đứng tnrớ c tên riêng; b) p h ần tên riêng có chírc năn g gọi têu và khu biệt, cá th ể h o á đố i tượng Các đố i tượng

Trang 19

không tự nhiên hay nhân tạo cố thể gọi là nhân văn vì gắn với con người - xét theo nghĩa rộng M ột cây cầu - nhân tạo', m ột làng, m ột xóm được

"xây” bằng "thiết ch ế công xã" sau luỹ tre - nhân vãn 'IYr "nhân văn" rõ

ràtig là khái quát hơn, b ao gồm cả nhãn lạo Đ ịa danh gắn với con người,

do con người dạt ra (địa danh là có chủ), vì v ậy ,cố địa danh chỉ các dối

tượrig (lịa lí tự nhiỏti và nhân văn v é dối tirợiig, sự vật được gọi lên, cần lim ý đến m ột (lặc điểm tuy rất liiển nhiên nhưng lại tlurởng bị bỏ qua: chíing có inột vị trí cố định hay xác (lịnh như ng không ở n goài trái đất2 , đặc điổni này giúp chúng ta loại trừ những tên gọi không phải dịa danh

D o <16 cỏ thể hiểu: "Đ ịa d a n h trì tên riên g c h ỉ các đ ố i tượ ng địa tí tự

n h iên và Iihớn võn cổ vị trí xứ c dinh Irên b é m ặ t trá i đ ấ t" Dây là dưn v ị -

dối tượng Will việc của chúng tòi trong luận án này

1.2.2 Địa Hanh cỏ cliức niíng rấl cơ bản là định danh và cá th ể hoá

đ ô i tượng, phàn ánh hiện thực, làm công cụ giao íiếp, m ặc (lũ các chủ thể

đặt tên và gọi tên không có ý đổ tliật rõ rảng về việc gán cho dịa danh chức năng nAy, nhưng những dấn ấn m à họ gfri vào địa danh đã phản áhh hiện tliực ít nhất ở thời (liểm ra (lời của (lịa danh N ói chức năng phản án h hiện thực là xét vé ngliĩa của địa đanh ở bên n goài khuôn khổ giao tiếp, vì khi trở thành tôn riêng, dịn ílanh m ang m ột số đặc điểm mới: 1) "Trong tên riêng, chức nãng giao tiếp của lừ (lược thay bằng chức năng phân biệt, chức năng dịnh danh; 2) Từ mất nội (lung ý nghĩa; 3) T ừ inất ý nghĩa và chức năn g ngữ pháp" 112;95]

D o đó, dịa danh và địa danh học có lợi ích, vai trò to lớn với cuộc sống và các khoa h ọ c : ngôn ngữ, địa lí, lịch sử, dân tộc, k h ảo cổ , nhân chủng học, văn hoá học D ồng thời, nghiên cứu địa danh có ý n g h ĩa, giá trị thực tiẽn; giúp cho việc sửa đổi, chuẩn hoá địa danh (ví dụ xây dựng

7 Theo A V Supcransknjn till "Tính định vị của (lịa danh nói lên rằng, lãnh thổ lồ chu cảnh Ihực tế của chíing" 1117; 27]

Trang 20

h V

'.-I V-

Li/lc-quy cách viết hoa, phiên âm , lập (lanli bạ h o ặc các bộ từ điển địa đanh)

N gày nay, dịa tlanh vẫn liếp tục ph ụ c vụ con người, tiếp tục thoả m ãn các nhu cầu kinh tế, văn hoá, của con người, giúp ta hiểu đư ợc các m ối tương qtian và quy m ô không gian của cuộc sống tử quá khứ xa xăm đến hiện nay N hững điểu d ó giải thích vì sao dịa danh lại là m ối quan tâm của

nhiéu ngành khoa học, trong dỏ cỏ ngôn ngữ học dịa danh dóng góp

những tư liệu quý báu, nhất là cho ngliiôn círu lịch sử tiếng Việt

1.2.3 Phân loại địa danh là vấn đé khá phức tạp, do sự khác biệt vế cách phân loại, nhưng trước hết vì m ục đích và phương diện nghiên cứu

Đ ịa danli học phương 1'ây và X ôviêt phân loại địa danh theo hai tiêu

tượng m à địa danh phản ánh [109], 1110], [111], [112], [113], [114], [115], Ị1 1 6 J,1 1 1 7 |,|1 1 8 J, 1119], I120J, [121J, [122], [123], vv

C ác nhà địa (lanh học G p Sm olicnaja và M V G oibanevskij chỉ

chia (lịa danh thành 4 loại: 1) Phương danh (tên các địa phương); 2) Sơn danh (tên núi, đồi, gò ); 3) 'Jhítỷ danh (tôn các (lòng chảy, ao, vũng ); 4)

P h ố danh (tôn các (lôi tượng troiiR thảnh phố ( 1 16;8] Trong cách phân loại

cíia SmoUcnajn và Gorb.-nievskij, chúng la tliấy cliira lógich Irong sắp xếp: IIÔI1 (lể phương (laiili v;1 pho (Imiti ở giln nlinu, vì (lù sao cliímg có m ột dặc điểm chung lầ rin h chất nhân rạ o R iêng A V Superanskaja chia dịa danh thành 7 loại: 1) phư ơ ng danh; 2) thnỷ (lanh; 3) sctn danh; 4) p h ố d anh; 5) viên danh (tên các quảng trường); 6) lộ danh (tên các dường ph ố ); 7 ) đạo danh (tên các dường giao tlióng trên (lất, dưới đất, trên nước, trên không) [ 1 17;6], Khi quan sát hai bảng phân loại trên dây của các nh;ì dịa d an h học

XôviỂt , 11 Tiling H oa cho rằng "chưa b a o trùm đitực tên các cô n g trình xây tlựtig ở nông thôn (như cầu, cống sAn vận động }và trong phương

(lanh chưn lách bạch giữa (lịa (lanh liAnh chánh vá địíi danh chỉ I11Ộ) vùng lãnh thổ rõ ràng" [35; 18]

Trang 21

M ột số nhà địa danh liọc phương Tây như A D auzat [122], Ch

R ostaing [] 32] không đ ặt vấn đẻ phân chia dịa danh, nlnrng !hứ tự các vấn

dé và chương m ục nghiên cứu ch o tliấy các tác giả dựa v ào ngi? nguyên

đ ể phân loại Với A D auzat thì cấc địa danh cụ th ể được chia làm bốn phần: 1) Vấn dê những cơ sở tiổn Ân - Âu; 2) Các danh từ tiên I-atinh vé nước trong thuỷ danh học; 3) Các từ nguyên G ôloa - La M ã; 4) Đ ịa đanh

R ostaing nghiên círu các vấn đê: 1) N hững cơ sở tiền Ân - Â u; 2) C ác lớp

liền X êntich; 3) Lớp Gôlon; 4) N hííng phạm vi Gôloa - La M ã; 5) C ác sự

hình thành La M ã; 6) N hững đỏng góp của tiếng G iécinanh; 7) C ác hình thức của thời phong kiến; 8) N hững danh từ có nguồn gốc tôn giáo; 9)

N hững hình thái hiện đại; 10) Các địa danh và tên dường phố; 11) Tên sông và núi [132], Díing ra chỉ có A D m ư at nghiêng về sự phân chia theo

ngữ nguyên, CÒM Ch R ostaing tlù phân cilia hỗn hợp: vừa theo ngữ ngu y ên ,

vừa tlieo đối tượng (tuột cách khống đầy f1iì)

Ở Việt N am , theo tác giả N guyên Văn Á n, vấn <!é phân loại dịa danh

dã dược D ăng X uân Hảng nghiên cứu trong "Sứ h ọ c bị khảo", phần "Địa lí

kh á o hạ" Năm Ỉ9 6 3 nhà (lịa danh học Ngn M urcaev cũng (lã bàn vé vấn

đê này Đ ến 1967, H oảng 'Iliị Châu dã nói đến phân loại địa danh trong

"N ghiên cứu lịch s ử ' số 100 (7 1967) [5;30] N ăm 1976, tác giả Trân

T hanh Tâm phân chia "các loại hùih địa (lanh Việt N am và tliế giới gồm 6 loại: a) Loại đạt theo địa hình và đặc điểm ; b) Loại dặt theo vị trí k h ô n g gian và thời gian; c) L oại đặt theo tên ngư ờ i, tôn giáo, lịch sử; d) L oại đặt

th eo hình thái, chất (lất và khí hậu; đ) Lx>ại đặt theo đặc sản ng h ể n g h iệp Vít tổ chức kinl) tế; e) Loại đạt theo sinh hoạt xã hôi [79; 66-71 ]

D ặt ra tiêu chí tự nhiên và khùng tự nhiên là những thuộc tính củ a các

loại đối tượng địa lí , tác giả Lô T m ng H oa đã ph ân loại địa dnnh thành các nhóm : a) Đ ịa danh chỉ các đối lượng tự nhiên: gồm tên cá c địa h ìn h núi, đồi, gò, sô n g , rạch, vv; b) Địa dan h chỉ các dố i tượng nh ân tạo có th ể chia

Trang 22

làm ba loại nhỏ: b l ) địa dmili chỉ các công trình x â y dựng (gồm bốn loại:

p h ố danh, viên danh, lộ (laiili và đạo danh, theo cách phân loại của

vSupernnskajn); b2) địa (lanh chỉ các drm vị hânh chánh (ấp xã, phường, quận, huyện ); b3) dịa danh chỉ các vùng lãnh thổ không có ranh giới rõ

ràng (vùng Tân Đ ỉnh, kim c ầ n C hữ Y, xốn) C hùa ) M ạt khác, tác giả cũng

căn cứ vào ngữ nguyên clể phân địa danh thành phố H ồ C hí M inh thành hai

nhỏm lớn: dịa danh thuần Việt, (lịa (lanh không thuần Việt (gốc H án - Việt, gốc Khm er,gốc Pháp) [35; 181

Cách phân loại (lịa dnnli Iilitr tác gi;ỉ Lô T rung H oa l;t hợp lí Việc

phân loại theo ngữ nguyên líl Ciìn thiết tuy rất k h ỏ khnn,vì chỉ khi làm như

vậy, ta rnởi cỏ thêm nhiổu cft liệu vổ (lịa (lanh, qua (16 chứng m inh (lược nhiều vấn đề khác, tir tộc người đốn ngón Dgtt và sự liếp xúc văn hoá;hơn nữa, m ột trong những nội (lung cơ bản ciìn (lịa danh hạc là nghiên cứu

nguồn gốc của địa danh.

C ách phân loại IIIA cliíuig tói sẽ áp (lụng liong luận án (lược Irùih bày

ở C hương 2; với nội dung chủ yếu lí) pliân loại theo dối tượng địa lí, theo

chức năng giao tiếp của địa (lanh (các lớp tên gọi và các cách gọi tên) Phương pháp n.ìy (lựa trẽn việc cân nhắc đến hệ quy chiếu theo k h ông gian

và thời gian,giííp chúng tôi quan sát theo nhiều chiêu về hệ lliống địa danh Hải P hòng, m ặc rlíi là công việc rất khỏ khăn

C húng ta dểu biết rằng, "tôn gọi và cách gọi tên", dùng tên là biểu hiện văn hoá của m ột cộng đồng, tliể hiện các p hong cách, m ục đích khác nhau khi giao tiếp3 N hững (liêu lìỉly đã được (lể cập sơ lược khi các nhà

n g h iên cứu "bàn về tên riêng", trong dó, có cả vấn đề chuẩn hoá ị 16], 181 ], [83], [86], [89J, [9 8 |, vv

5Trong cách gọi tên ngirời cũng vậy: Khi gọi Bảo Đại và Vĩnh Thuỵ (công

dân của một nước tự (lo) dôi khi có ý dồ rõ ràng

Trang 23

1.2.4 Trong lừ vựng học có một bộ món gọi là (lanh học

(onom aciologie) "nghiên cứu những nguyên tắc và những quy luật của việc biểu thị các đối tượng, khái niệm bằng phương liên từ vựng cúa các ngón ngữ" [29- 25-26] Bộ môn này nghiên cứu các khái niệm vể mật biếu hiện, khác với ngữ nghĩa học nghiên cứu tính chất của khái niệm và mối quan hệ

của khái niệm với các hiện tưựng Irong thực tế Danh học (hay môn lên ỵọi)

nghiên cứu các quy luật, phương thức định danh, trong đó có việc định danh

các đối tượng là lìgưừi và đất Khoa nghiên cứu tên gọi cua hai đối tượng này được gọi là mồn tên riêiiiỊ Việc nghiên cứu lịch sứ, cấu tạo lên người (họ, tên, bí danh,biệt hiệu ) thuộc môn nhân iltinli hoc (antlưoponym is), còn gọi môn tên người Địa danh học4 nghiên cứu nguồn gốc, cấu tạo, ý nghĩa và sự biến đổi tên địa lí (không nên gọi quá cụ thế là lớn (lút, vì như thế sẽ "lim hẹp" đối tượng vốn gồm cá lèn ItuĩniỊ, lạch, vụniỊ, vịnlì hay SÓIHỊ, nịỊÒi, phường, phô' ). N h ư n g c á c đòi tirựng, sư vậl tổn lai tro n g th ụ c tế q u a n h la

không chỉ có iiịỊười và các đối tượng ílịíi lí, CÒI) rất nhiều đối lượng khác

chang những thuộc về trái đất mà còn ỡ ngoài trái đất (các thiên thể chẳng hạn); món nghiên cứu tất cá những đối lượng này được gọi là vật danh hoc , đáng xếp ngang hàng nhàn danh và địa danh, cá ba nằm trong môn danh học thuộc từ vựng học

Được hình thành từ các chất liệu ngôn ngữ gồm vỏ âm thanh, có nội dung, ý nghĩa được xdc định bởi quan hệ ngữ pháp giữa các yếu tô càu tạo (trong những trường hợp gồm nhiều yếu tố), nên địa danh m ang đầy đủ đặc tính ngón ngữ; cũng vì vậy, địa danh học có quan hệ với ngữ âm học, từ vựng học và ngữ pháp học Nlnrng địa danh thường gắn với một địa hàn cụ thế nên cũng là đối tượng của phương ngữ học

4 Tiếng Anh: lononymy Tiếng Pháp: loponomastics

5 Bộ môn này nghiên cứu các đối tượng, thực thể ngoài lên người, tên địa lí nhưng hiện nay chưa phát triển

Trang 24

IXiy nhiên, địa danh tlmộc liẩn vồ từ vựng học A V Superanskaja đã nêu nhận xét vổ (lanh từ riỏng Iiliư sau: "VỊ trí dặc biệt của danh tir riông trong ngôn Iigữ có tliể so sánl) với vị trí riêng rẽ của các hànli tinh trẽn quỹ đạo của chúng Nếu từ vựng chung dư ợc so sánh với inặt trời m à bao quanh là các hành tinh tliì mỏi loại từ vựng chuyên ng ành (lên địa lí, tên người, thuật ngữ khoa học, các loại (lanh pháp) cố tliể coi là những vệ tinh đặc biệt đi kèm với thành phần từ chung Khi (ló, m ỗi loại từ chuyên ngành nằm trên m ột (Ịiiỹ (lạo của m ình vA (lo đ ố không va chạm n h a u ” [117; 4]

N hận xét này cũng (lã chỉ rõ mói quan 1]Ọ tủ a lên riên g ,tro n g dó cố địa

d a n h v ớ i CMC tir c h u n g k h ó c tr o n g l)ệ t h ố n g t ừ v trn g c ủ a m ộ t nRÔn n g ữ

1.2.5 Địa danl) học gồm nhiên hộ m ôn chuyên nghiên cứu các dôi

tirựiig liay nhóm các (lối lượng (lịa lí HÔI) bể mặt trái đất hoặc trong trái đất:

Thìtỷ danh học (hydroiũm ) chuyên nghiên cínt trên các đố i tượng nước, gổin lên sóng, hổ, ao, biển, vv Sơn danh học (oron ũ n iĩe) nghiên cữu tôn đổi, núi, địa hình, vv Phương danh h ọ c (o ikoniinika) nghiên cứu lên

các địa điểm CƯ trú của con người như làng, xã, th ô n ,x ó m , q uận,huyện

P h ố danh học (urbanoinika) ngliiêi) cứu tên đường p hố, n g õ ,h ẻm , dại lộ

và các đối tirựiig trong thành phố

N goài ra, còn m ột số' bộ m ôn nghiên eữii tôn các đối tượng địa lí khác, tuỳ theo diểu kiện, hoàn cảnh (lịa lí ở m ỗ i q uốc gia6

Tên các cồng trình xây (lựng đã dược nghiên cứu ở các nư ớc và cả Việt N am , nhưng cho đến nay b ộ m ôn nghiên cứu đối tư<flig này chưa được thuận ngữ hoá (chưa dặt tên m ôn học, m ón nghiên cíni) M ột số nhà

nghiên cữu coi việc Iigliiên cứu đó thuộc nliiệrn vụ của m ôn p h ố danh học,

điểu này chưa hợp lí vì cóng trình xây dựng k h ô n g chỉ cố ở thành phố

T heo Ch R ostning, "Địa ílnnh học cố n hiệm vụ và truy tìm n g u ồ n gốc

c ủ a đ ị a d a n h c ũ n g n h ư n g h i ê n CÚÌ1 n h ữ n g b i ế n đ ổ i c ủ a c h í m g " [ 1 3 2 ; 5],

6 Xin xem thêm phần phàn loại (lịa danh (1.2.3.)

Trang 25

Trưốc kia, địa danh học thường chỉ làm mỗi việc tluy nhất là giái đoán ý

nghĩa từ vựng của những từ tạo nên tên gọi, "///(• tìm những từ bê' ngoài ỊỊÌỐIIỊÌ nhau theo kiểu từ điển", như nhận xét của V A Nikonov [112; 65] và cúa

một số nhà địa danh học khác

Trong nhiều công trình nghiên cứu, vấn đề nghĩa của địa danh thường

đưực kể ra như là nhiệm vụ hàng đầu trong nghiên cứu địa danh, nhưng khi chua có các phươiig pháp ngón ngữ học và địa danh học lí thuyết, việc tìm

hiểu nghĩa thường sa vào lối từ inỊiiyên học (lún ịịiim, giải nghĩa không dựa

vào những cứ liệu cụ thể, chỉ đơn thuần đoán đê hiếu nghĩa theo bề nối mà cấu trúc từ ngũ đem lại Sự sai lạc trong cách hiểu thường hay xảy ra

Việc nghiên cứu nghĩa thực chất là nghiên cứu cách đặt tên, phương

thức địa danh để qua đó tìm hiểu văn hoá cúa dân tộc hay tộc người nào

đó, vì đặt tên là một mật quan trọng cúa mọi liền vãn hoá nhân loại V A Nikonov đặt câu hói "nghiên cứu gì trong các tên gọi", sau đó trình bày việc

xá c định ỷ nghĩa của địa danh nhờ các phương pháp khác nhau [1 12; 65]

"Mọi người đều biết rằng mối quan tàm đến địa danh mà chủ yếu là mặt ngữ nghĩa của chúng đã được các nhà văn đẻ cập lừ thời cổ đại ", đó là nhận xét

trong phần mở đáu khi nói vể " NliữniỊ khuynh hườn ự nghiên cửu vê did danh họt'" của E M Murzaev [I 10; 23).

Ch Rostaing cho ràng nguồn gốc địa danh sẽ như là những dâu ấn quan trọng vê tộc người với những Iigỏn ngữ nhất định: "xác định chính xác lớp người nào là của các địa danh nào và do đó xác định phần đóng góp riêng cùa mỗi tộc người đã từng sống trên đất nước ta (nước Pháp - NKT), tát cả nhữngcái đó là mục đích của địa danh học" [ I32;5j

Khi xác định đối tượng và Inrớiig nghiên cứu cúa địa danh học, các

công trình lí luận thường chú ý đến sự biến (loi cứa địa danh, xác định các nguyên nhân , hình thức biến đổi của chúng, vì sự biến động của ngón ngữ,

cái nền tạo nên địa danh,và sự Ihay đổi các thành phần đàn cư Vì vậy, A

Trang 26

V Superanskaja cho rằng "(lịa clanli học l.ì m ột Iigàtih của ngôn ngữ học nghiên eíht lịch sử hình thành biến dổi Víì vận động của tôn địa lí" [117; 7],1.2.6 Địa (lanh học hiện dại dã xây dựng được phương p h á p nghiên cứu dịa danh Đại điện các nhà dịa danh học X ôviẽt như E M M urzaev

| 1 10], A V Superanskaja [117], A I Popov [113], V A N ikonov [112] và

cả các nhà địa dan!) học người Pháp Ch R ostaing [132J, A D auzat [122],

vv déu cho rằng:cần phải nghiên cứu (lịa đanh bằng phương pháp tổng hợp, lấy phương pháp ngôn ngữ học lít chính, vận (lụng các phương pháp

bổ trợ của lịch sử học, địa lí học, khảo cổ, nhân chủng và dân tộc học, vv

Tuy nlriên, trong lịch sử nghiên cứu, chỉ từ th ế kỉ 19,người ta m ới coi ngôn ngữ học n h u m ội nguvén tắc cốĩ yếu của địa danh h ọ c, tức là xem địa danh

như m ột yếu tô của từ vựng trong mỏi Iigôn ngữ, "chúng tham gia m ột cách thụ động v ào thảnh phần của ngôn ngữ và đo vậy cần phải được nghiên círu bởi các nhà ngôn ngữ" [132;24J

Khi đổ cập đến 8 ngnyên tắc hay 8 (liền của việc nghiên cứu địa danh,

A I Popov đưa ra m ột nhận clịnh khái qnát:"N hfm g nguyên tắc xác định thuộc tính ngôn ngữ chung của địa danh học m ộ t vùng ở vào m ột thời gian nào dó phải xuất phát lừ những điểu kiện tiên quyết về lịch sử và địa lí

"tirctng ứng", dồng thờ i,ông lim ý liiú nguyổn tắc chỉnh: a) dựa vào thư tịch cung nlnr các phương pháp nghiên cứu của sử học, địa lí h ọ c, nhân chiìng học (lân tộc học và khảo cổ học; b) trong thao tác phân tích địa dnnli, phải thận trọng khi vận (lụng phương pháp thành tố [113; 39],

Do những dặc thù riêng biệt của m ình m à địa danh đò i liỏi p h ải (lược nghiên cứu bằng nhưng phương plinp khííc nh au , trong đỏ ngôn ngữ h ọ c là phương pháp quan trọng nhất dể nghiên c ứ u c ó h iệ u q u ẫ ơ )ẳ n g h ạn , khi nghiên cứu địa (lanh các vùng khác Iihnu,không th ể b ỏ qua sự giúp đỡ của ngíĩ âm liục so sánli 'Iliiếu các phư ơ ng pháp của ngôn ngữ h ọ c, ch ố n g ta cũng k h ông th ể hiểu ngay cả vai trò của các yếu tổ trong v iệc h ìn h thành các địa danh vốn được hình thành từ xa xưa Khi nắm vững các quy luật

Trang 27

đó mới có thế (và cần phái) so sánh, đối chiếu các địa danh, điều này cho phép giải thích chúng từ các góc độ hình thái học và ngữ nghĩa học.

Phương pháp nghiên cứu lịch sử và địa lí cung cấp những công trình có giá trị vể địa danh học, nhưng thường đứng dưới góc độ nghiên cứu lịch sứ và trong một thời kì làu dài, việc nghiên cứu địa danh chi xuất phát từ góc độ lịch sử

Địa danh ra đời vào các thời kì iịch sử nhất (tịnh, thay đổi cả vể hình thái lẫn nội dung, tuỳ thuộc vào các sự kiện lịch sứ cụ thế, như: di dân, chiến tranh, trao đổi văn hoá, kinh tế, ngôn Iigữ Khi đó, địa danh học như một bộ môn của lịch sứ học, Iihất là địa lí lịch sử, khi đó,các nhà nghiên cứu lịch sử

đã làm giàu thêm cho địa danh học những phương pháp nghiên cứu

ở những mức độ nhất định, địa danh phán ánh phong cánh thiên Iihiẻn,

về sự giàu có đa dạng của nó và cả các đặc điếm địa lí lãnh thố khác vì địa

danh thường được đặl theo bản chất của đối tượng địa lí Chính danh tù

ch u n g phản ánh tính chất địa lí cúa đối lượng, góp phần quan trọng trong

việc xác định nghĩa cùa địa danh và góp ích cho nghiên cứu địa danh, bới

chủng xuất hiện (hường xuyên nhài Việc hiếu dũng ý nghĩa các ihùnỉi tó' trong địa danh sẽ giúp ích râì nhiều cho các nhà địa lí trong việc nắm hắl các

điều kiện lự nhiên và hoại động cùa con người, sự phân bô dân cư theo vùng

- lãnh thổ và ngay cả việc xây dựng bán dỏ

Nluf vậy, địa danh phái tiiẽn trẽn nén tảng của ba khoa học CO' bán: ngôn Iigií học, lịch sứ, địa lí; ngoài la địa danh học còn cần đến các phương pháp và kêt quả nghiên cứu của kháo cố học, nhàn chúng học, văn hoá học Địa danh học sử dụng phương pháp liên ngành đế nghiên cứu địa danh một cách toàn diện Không thể tìm hiếu được một địa danh nếu như nghiên cứu

nó bàng m ột phương pháp thuần tuý: " Nghiên cứu tống hợp các tài liệu lịch s ử , ngữ ngôn và truyền llniyết dân gian , chúng la có thể biết

Trang 28

được tên đất, tên nước, lên người tliời H ùng V ương và qua đ ó hiểu được

m ột vài kliía cạnh củ a văn lioá Việt N am thời cổ" 1108; 152]

Đ ịa (lanh rn đời từ vốn từ chung của m ột ngôn ngữ, m à lịch sử ngôn ngữ là sự phản ánh lịch sử của m ột tộc ngirời, m ột dân tộc Ở H ải Phòng nói riêng, ỏ Việt N am nó i chung cũng như nhiều nơi trên th ế giới, các dân tộc sống xen kẽ Víì lịch sử tliiôn (li n in họ đã làm Iigôn ngữ, trong đố cố địa (lanh, biến dổi lất nliiéu H ệ thống (lịa danh H ải Phòng (như chúng tôi trình bày trong các chương liếp llieo) gổm nhiéu lớp khác nhau V iệc phục nguyên lại (lạng cổ của cliímg tuy rất cnn thiết nhưng lại líì công việc hết sức khó khăn, vì khi nghiên cứu theo hirớng lịch đại, chúng ta phải dựa trên tổng thể nhiêu phương pháp, nhằm khám phá sự chuyển (lổi lịch sử của bản thân ngôn ngữ ứng theo sự chuyển dổi của m ỗi tộc người T rong số các

phươiig pháp dó, phương p h á p ngữ âm học so sánh - lịch sử là cần thiết

nhất, nhưng chúng tói chua tim thập (lược đíi cứ liệu d ể tìm hiểu nhiều vế ý nghĩa và nguồn gốc clịa đanh ở Hải H iòng, ngoài m ột vài ví dụ ít ỏi C ó lẽ

sự biến đổi lịch sử cũng như quá trình Liếp xúc ngôn ngữ trong hàng nghìn năm đã làm "mờ" ch rất nhiều nguồn gốc của hệ thống địa danh ở dây

C ho đến nay, cỏ rất ít công trình nghiên cứu địa danh đưa ra m ột

p h ư ơ n g p h á p cụ t h ể x á c đ ị n h n g u ổ n g ố c v ầ ý N ghĩa d ị a d a n h , t r o n g k h i v ẫ n luôn quan tâm đến những vấn (lổ này, thirờng lưu ý "tránh giải thích th eo từ nguyên học dân gian" K hi viết vê từ nguyên h ọ c, tác giả N guyễn T hiện

G iáp cho rằng: "Ý m uốn làm sáng tỏ nguồn gốc của các từ là tự n hiên và

dẽ hiểu N hưng nhiéu khi sự giải thích này có tính chủ quan N hữ ng ngư ời

ít hiểu b iết về ngôn ngữ học thường cho m ọi tnrờ ng hợp hài h o à củ a các từ

về âm déu là lí do của sự gần gũi của các từ v à dựa v ào dó đ ể g iải thích

n guồn gốc của cliúng "và" sự giải thích từ n g u y ên k hông căn cứ v ào quy luật ngữ âm , sự biến dổi ngữ n ghĩa, kliỏng chú ý đến thành phần ngữ pháp

và sự biến dổi của nó, m à chỉ căn cft v ào sự giống nliau ngãu nhiên vê ngữ

Trang 29

âm gọi là từ nguy é II học dân gian" |2 8 ; 24], Tất n lũ ê iy ih ữ n g kiến giải của

tác giả là đê cập (lến từ nguyên Irong liệ thống từ vựng nói chung, nhưng những điéu ấy hoàn toàn phũ hợp với việc nghiên cím địa (lanh, m à ở đây, chúng tôi vận dụng đ ể xác định ý Hgliĩa (cái "hình thái bên Irong"), vì việc

nghiên cứu ý nghĩa trong (lịa (Innli thực ch ấ t là nghiên cứu từ n guyên.

Trước klii nCu các thao (ác mà c M n g tói <13 vận dụng từ kết quả nghiên cứu và quan <liểm của nhưng người đi trước, cliíìng lôi xin nêu m ột

số ví (111:

V í d ụ 1 Dịa danh BẠCH DẰNG được n hắc nhiêu trong các thư tịch

xira và nay, nhung lừ nguyên của I1Ó (lược quan lâm nghiên cứu trong thời gian gần đây [33], [31] [15;!3] Các lác giả đêu cho rằng, bên cạnh tên Nôm lả RỪNG, còn cố lên Nòm khác DÂNG với nghĩa (giả thiết) chỉ con

nước "dâng, dềnh If rì' khi COII 1IƯỚC cường Vì vậy, bẽn cạnlỉ các địa danh:

d ò R ừng, giếng R ừng phà R ừng, Iiing R ừng và sông Rímg (''N h ấ t ca o là núi u Bô, Nhtĩl (iông c h ợ Giá, nhất ro sông Rừng"), còn cỏ các địa d an h ;d ò

D ầng, giếng D ầng, phà Dííng, làng Dầng C ác tác giả thường dẫn câu ca

dao "Con ơi nhớ lấy /(Vi cha, Mi en to gió lớn c h ớ qua sòn í? D ắng", h o ặc

"Phía san suối biếc, M ậl tnrức sòng D<ĩng" |3 I | Vé Iiguôn gốc, các tác giả (lổn cho (ló líl lừ cổ ở (lịn phircfiifj Sư khíic hiệt là ở cách lí giải quan hệ Rừng và Dáng Tác giả Trịnh Minli Hiên cho rằng: "tù R ừng, cỏ lẽ ẩo sau

Iifly nòi chệch (li của Dồng?" [3 3 Ị Tác giả H oàng Thị Châu nêu ý kiến ngược lại trong khi vẫn nghiêng vê cách giải thích nghĩa "(lâng lên" của

Dầng: "cácli phát âm không phân I)iệ1 / với ci chỉ mới xiỉy ra gần đây,

khoảng dầu tliế kỉ sail khi chư (ỊIIOC Hgíí dã ổn địnlì Và với sự lẫn lộn hai

âm nó i trên thì kliâ Iiíìng pílát «1111 SÓ1IỊỊ kirn g thành sông D ầng có vẻ hợp

lí liửỉi lii ngược lại"; "theo lliiển ý của chúng lỏi tliì D ầng là ten sồ n g rấ t cổ

D o 1)1)11 cần ghi chép, tên N ôm này <!íí (liiực H án lioá thành B ạch Đ ằ n g "; tác

g iả cũng dẫn ra cứ liệu vổ m ối quan hệ ngữ âm d và (ỉ tronịí vốn từ chung

(con d ao con dao da thịt - » da thịt) và trong địa danh (Dụ DỊ -> Đ ộ Trị,

Trang 30

D óng -> Phù Đ ổng) 115;13] Tuy nhiên, D óng, Dụ D ị có tliể là cách phát

âm gần dây của m ột âm (láu fD) cổ, có th ế người H án hay chữ H án inới phiên âm thíìnli Đ

C húng tôi cho rằng, cách lí giải của lác giả H oàng Thị G iâ u là đúng

vê hướng tiếp cận, còn kết qiiíỉ phục nguyên thì cần nghiên cứu thêm Cái tạo ra sự hợp lí cũng In c;'ii lạo ra sự phức tạp trong cách giải thích

vê nguồn gốc và ý nghĩa ciìa D ắng là ở chỗ: <!éu đúng về cứ liệu thực tế (có

rừng, nước to, khi (lầy khi vơi) vA quan hệ ngữ âm (Đ - D) < Yr liệu ngữ âm lịcli sử <Jã chứng niiiili (liổH này: "hAng loạt từ c6 D, vùng khu IV phát

thành Đ , chảng hạn da (đ a ị.d á tỵ đ á n ), dám (dám ), dành (dẽng), lá dong (lá (toong) " [9;63] ( Tmg cần lưu ý là, pliát âm ở vùng khu IV có nét cổ hơn ở

vùng dồng bằng Bắc Rộ

Chúng tôi xin Ill'll ý thêm một số điểm sail: a) v é V nghĩa, nếu DÂNG

là ''dâng lên, lên CHÒ' tliì íl klii là yòu to (lưực chọn (lể đặl tên, vì Jà hiện

tirợng bình thưởng ở các con song Tên sóng tlmừiig gắn với màu sác (sông

l/im , sông H ồng, sông Nin Trắng, sông H oàng H à ), kích thước (sông

C ái, sông Cở, sông C on ) huy tính chất (lặc thù n ào rló (dù chỉ là ý đồ tnà người ta gán cho), s ự k h u liiệt là rấl cầu tliiếl khi (lặt tôn b) Một câu ca dao

có thế có nhiêu hiến thể Tư liệu dịíi phương vừa cố:

"Con (Ti n h ớ lấy lời cha

M ưa to gió lớn c h ớ qua sông D ắ n g ' (1)

G ió nồm nư ớc vặc c h ớ qua sông Dắng'' (2)

Xét vê cấu trúc ngữ nghĩa, câu (1) là lời khu y ên có vẻ như "thừa", trong khi câu (2) rất đáng lưu ý: "rạc (N ước thuỷ triều) rú t xuống C on nước rặc Nước đã rút cạn rạ c ” |7 9 ;8 1 1 1 Đ ã gió nổm (nam ) lại v ào lúc nước xu ố n g mới là điểu nguy hiểm C hính yếu tố này gợi ý Trần H ư n g Đ ạ o

làm bãi cọc, cũng là lí (lo của lời khu y ên trong câu (2) chang? c) Đ ể nó i

Trang 31

con nước cường ("cường" 2 (Tliiiỷ triồn) đ ang dâng cao C on nước cường

|7 0 ;2 4 2 | người ta C’6 th ể gọi I.IĨN lioịic R < >NỈCỉ ("rô n g I (II (N ư ớ c thnỷ

triổu) dâng lên C on nước rông ,[70;82I ]; còn khi nước x u ống, n goài từ

lặ c còn có ròng I "ròng 2 <ll (N ước tlmỷ triều rút xuống) N ướ c ròng"

Ị70;81 J Ca dao ở CH: "Di«yrif> về bến G ót sóng lừng

l / í y (li thì lấy xin đừng lấy em Nirớc RÒ N G ch o chí nước LÊ N Dửi em chiếc ìá trôi trỂn sông d à i"

Xiuig quanh cái ngliìa "lỏn" Imy "xuống" của COI1 mrớc (lã c6 tới 3 từ

cỏ |>|]ỊI âm dầu R: RÒNG, R( )NG RẠC nlnriig tnrớc hết cũng có th ể nghĩ lới quan liệ RÙNG DẰNG

Vô phụ âm (lầu R ví) D: sóng D uong CÒI1 gọi sông R ồng ; nến R là

cỏ SÍ1II (và lintiig ứng) của D tliì qnnn hệ D vA 1) đã (lược các tác giả I loàng 'Iliị ( liâii vii Ngnyỗn Tài c ẩ n chứng ininh; ngoAi ra CÒI1 có lliể thấy qua

từ địa phương, Irong "Từ âiển íiâhg Việr" 17 0 1: dậng (h ắ n g )/ (Ịằng (hắng),

d ĩa / đ ĩa , ( n ổ i ) d o á/ ( n ổ i ) (ioâ, ( á c ) (/<)/ ( á c ) (íâ, v v

Ilieo tác giả Vm nig Lộc thì RONG có m ối quan hệ với DÔNG có Iigliĩa "rừng" trong liếng Tày - Nùng, C húng lòi ngliiCng vổ ý kiến n ày , vì

"T ừ đ iển T ày N ùng V iệt” g h i : "(lỏng m ay: rừng cây; d ô n g pá: rim g n ú i’ Ị57;l 19| So sánh: "Dồng: từ Tày - 'Iliái với nghĩa rừng m à la gặp trong

D ồng Khô (đông kè: là rừng í:iầ) D ổng M ỏ (rừng (lốc), Đ ồng B ành (rừng plinng), sau này khi đổi thành từ H áu - Việt thirờng m ang hùili thức Đ ô n g ”

|6 1 ;2 4 7 |

Vì vậy, cò tliể nghĩ rằng DÂN(Ì không "cổ", là biến âm củ a "ĐẰNG" với nghĩa "lên" RI IMG là tên Nôm sóng Bạch D ằng, vốn lá ỈK )N G n g u ồ n gốc Tày - N ùng

Trang 32

Qua ví dụ vể từ nguyên của tên sông Bạch Đằng, có thể thấy tính chất phức tạp trong nghiên cứu từ nguyên Dựa vào quy luật ngữ âm và cá tư liệu thực địa, vẫn chưa đủ cơ sớ đế kết luận, vì tư liệu thực địa và tư liệu văn học,

vãn hoá, phải được thu thập dúng, nhưng phải đủ đến mức cao nhất có thè

được và cần phàn tích, quan sát chúng theo nhiều chiểu "Bất kì sự giải thích theo định kiến nào không căn cứ vào các sự kiện thường rưi vào sai lầm", đó

là điều mà A I Popov đã nhàn mạnh I I3I;34] Gần với suy nghĩ đó, tác giá

Nguyễn Quang Hồng nghi ngờ cách giái thích từ Kị là đo từ D ề đọc trại Tác giả nảy sinh ý định tìm hiếu lừ Kị khi dirợc "mách báo" vé nghé truyền thống

(làm dây thừng), ngay sau đó tìm hiếu các mối quan hệ ngữ âm lịch sử bằng

phương pháp ngôn ngữ học lịch sử - so sánh Kị trong K é Kị (một làng ớ

Thanh Hoá) rất có thế là một tiếng trong vốn từ cổ cúa tiếng Việt, có nghĩa

dây kéo\ có thế biến âm thành R(t, Dợ, Nh(í (đều có nghĩa "(láy", "mõi") Am

R biến chuyển thành D hay Nh la hiện tượng phổ biến, vẩn / biến chuyển thành ư cũng có thể giái Ihích được (cờ —> là, iiịỊỞ —> nỵhr, vv.) Từ Rị vẫn có

thể còn giữ nguyên âm đọc như thế trong tiếng địa phương và biếu thị một nghĩa về động tác có liên quan đến sợi dày tlùíng [38; 32 - 33]

V í dụ 2: Địa danh Phù Lưu [PHÙ LƯU ( t l ậ c í ỗ h An Lão, p Kinh

Môn, tr Hài Dương][80;460] Đây là tên làng cũ nay thuộc KA (Hái Phòng

có hàng chục làng mang tên này) Dân địa phương giải thích phù = phò, lưu = giàu có (nâng đỡ, phát triển sự giàu có) /Jln) có âm Hán cổ là tì/ì; Phù Lưu là Blcìit, âm cố của Giần (cây giáu không) D(ÍII xuất hiện khi

d, ịỊĨ mất sự khu biệt ở vùng bắc Liên quan đến địa bài) làng Phù Lưu, có

hai thông tin, theo chúng tôi là quan trọng: a) có các tên Nôm là Vớ

và Dầu (trong làng có chùa Dầu); b) Sinh hoại của làng giông làng Phù Lưu ở huyện Tiên Sơn, Hà Bắc Tẽi) Nôm Dầu cũng có ở nhiều nơi,

ví dụ có làng Dầu Hỗ (AH) ("Thứ nhất Kinh Kỳ, thứ nhì D ầu H ỗ " ;

xưa là nơi buôn bán tấp nập ) Ở Hái Phòng và nhiều nơi trong

Trang 33

vùng phương ngữ Bắc Bộ thirờng pliát âm lẫn lộn d / gi (và ngược lại) Ví dụ: thôn Khinh G iao dọc Kliinli D a o (A U ), cửa G io (lọc cửa D o, vv và lẫn lộn cả d / ĩrl /■; ví (lụ bản khai thần tích làng c ầ m I loàn (KT): "Cồn quan viên lê thì lừ 18 tuổi g iỏ lẽn mà trừ những ngưìn có tang irở thì không được

rự lê" O n lộn d l p,i cỏ thể thấy qua từ din phương trong "Từ đ iển tiếng Việt" [70]: dđul gứỉu, d ầ m / giâm , ciiìyl giày, d ẩ y (vò)/ d à y (vò), dú (lứa)/ gi ú (lửa), (giấm lìhi)l rú lửa, clip (cá)l Ịịiấp (cá) I/âii lọn III gi: trời/ giời, trấu/ githt, (Cfĩ) tranh ỉ {cỏ) gianh, troi gio, trail giai, tráo (irở)/ trâo (già), d ế tr ũ il (ié (giíìi) vv (Yi thổ khảng (tịnh DẢI I (lo lân lộn với (?IA( I m à từ này lại không phân biệt với cách phát âm 'ITÌẢU C ó quan hệ giữa P hù L ì (14 với Trâu Phù ỈAdt có (hổ xuất phái từ cách (lọc [à Bu Lim vốn bì âu, tổ hợp phụ

âm kép bì (hoặc />/) vổ snu clm yển ttiAnli tr Q uá trình nAy (liễn ra ở th ế kỉ

15 -1 7 : "trong tiếng Việt ở thố kỉ XVII còn có những phụ âin đầu n h u /bl/,

/tl/, Anl/ Những Tiliỏm phụ âm (lầu niìy ngay trong th ế kỉ XVII đã cố xu

hướng chuyển biến thành các ám dầu IV ngày nay (Thúng tói ch o rằng (juá trinh chuyển biến (lirợc hoàn (ất ở cuối th ế kỉ XVII" Ị76;37| T rầ u có thể

v ốn nguổn gốc N;im Á , (lưực người H án glii Phù Lưu, đọc (H án cổ) là

P liỉtau (76 quá trình Pìầu -> n/iin —> Trâu, v ầ n t(, âu (H án cổ) cỏ qitnn hệ với ưu (H án - Việt): cụ, cậu —> cữtt ("con đư ờng di lừ v ần 1Ĩ1Ở *u đến vần

ÂU và con (lường f1i từ vần tnở *i ítối) vần ẤY cũng cỏ tliổ tliấy ở cả k h o từ

gốc Hán 'rh e o s A Staroslin tữ cữu vốn cò *11 lừ Tày H án trở vế trước, vổ

sau *u (iiỄn biến thành *áw ; ta liếp tim hai dạng c ổ Hán - Việt cụ , cậu v ào kho ản g từ th ế kỉ 7 trở vê uưức Còn cách đọc H án - Việt cữu thì có lẽ bắt

n guồn từ m ột cách dọc lliế kỉ 9, khi từ này dang trên con đường diễn biến

từ *gflw của thời Thiết vận dến jiù Bạch T hoại ngày nay") [6;179] Vậy tên

N ôm làng Phù Lưu là Trấu (cây trầu khô n g ) chứ không p h ải D ầ u h oặc

G iấu (với nghĩa giần có) Vì vậy, m uốn hiểu được từ n g u y ên , "không phải

Trang 34

luôn luôn cố thể till vào cái vẻ bê ngoAi của dị;i danli”, theo S niolisnaja và

M V G orba N epskij [116;571

V í dụ 3: Địa danh (ĨIA VIÊN Đ ây là làng cổ (hay làng "gốc") của thành phố (ville) I Ini P hòng, Umừng (lược hiểu iầ "vườn n h à ” D iêu này khô#tg hợp lí xét theo cách (lặt tên tlnrởng chỉ cò vườn + ĩ^n cây cỏ hoặc

m ột lên gọi nào khác Thực ra chính âm là Da Viên ( ) vớ i nghĩa

"vườn (lira", khi pliiCn lại viết Cìia Viôn với nghía "vườn nhà" hoặc "virờn

A -Ì* ơ

(lâu gia" N gô Vi I.iỗn glii: "(ỈIA VIIỈN -ệỉiT ỹị , com , 2.156 h., 6e quartier villc Hải Phòng" 112«>;I7K|; rò n '1 rn Ifing x ,r ghi: DA V IÍiN (t)

An D ương, ị) K inh M oil tr III)) Ị8();208| C ứ liệu lịch sử N ăm 1410, nhà

M inh dặt Tuán kiểm li Liêu Vicn bên sông ('ấ m , cạnh lổng c ấ m (tên NỜU1

lâng Gia Viẽu) (lí5 Ihi! th u ế m uối, Ihnố cá 1 Vong thực tế, ];ìng ỏ ven sông

Cấm có trồng nhiổii (lừa và liễu (Tift Da c ịặ ỷ * c ^"~f Liêu < $ p ) r ấ l giống

nhan vé từ dạng nên cũng ílẻ viết hoặc k h ác lầm C ó khả năng Da Viên chính lầ Liễn Viên Vậy (lặt tên "vườn Liễn" hay "vườn Dừa" có lí hơn

Tư liệu địa phương nêu thắc mắc: các địa (lanh Bù Lâu có phải là Bù N âu

(tên m ột loài củ dùng d ể nhuộm vải^hay không Ở Hải P liòng cũ n g như

nhiều nơi ở Bắc Bộ, trong phương ngữ thirờng phát âm lẫn lộn Un (và ngược lại), ví (lụ trong bán khai thần tích liìng Tiên Đối N ội, TL: "Sự lích ngải có sách , có nhiều sắ c p h o n g nhung trước kia đ ã lát m ất cả" G n ìn g tôi liên tưởng đến "bù" với nghìn phần nổi Irôn nước; cò (hể cò liên qu an bù

Trang 35

với (•/'/ 1(10 m à g ố c là I>nl(i\v Irong tiling M ã Lai (c ó 1’o u lo C o n l o r lức Coil Đ á o

và rất nhiều địa danh có "cù lao" ớ Nam Trung Bộ và Nam Bộ)' ờ TN có cù

lao Hai Sông, c ă n c ứ k h á n g P h á p c ú a Cịuân Đ ố c Tíl c uối ihê ki 19 L áu nay,

c á c n h à n g h iê n cứ u thư ờ ng n êu q u á trình I>I< —> h ù , tro n g đ ó , I>II g ố c T h á i,

chỉ núi. Bù chi Iiúi n h ư n g c ũ n g c ó thế ch ỉ ph ầ n noi trên s ô n g , b iể n , g ắ n với

"nước" Từ pulaw —> bù là hợp quy luật ngữ âm: trong nhiêu trường hựp, yếu

tố đ ầu h o ặ c c u ố i bị "rụ n g " h o ặ c d o l út g ọ n sa u đ ó lại tiếp tục b iế n đ ố i vế ngũ

âm Nếu là từ có tiền âm tiết + ám tiết chính thì thường âm tiết chính được giữ lại Nếu là từ song tiết (nguồn gốc Mã Lai Đa Đáo) thì đơn tiêì hoá thường giữ lại âm đầu

Vé tìm hiểu từ nguyên, tác giá Nguyên Quang llông cho lãng "việc lìm hiếu, k h á o c h ứ n g c h o thật rõ rà n g â m th a n h và ý n g h ía c ú a c h ú n g (tức địa danh - NKT) quả là một công việc cực kì khó khán và phức lạp, đòi hói các nhà lừ nguyên học địa danh phái dày công nghiên cứu Trong nhiều trường hợp khó lòng tìm ra được ngay một cách lí giái hoàn toàn đáng tin cậy, mà nhiều khi phải tạm bằng lòng với một cách giái tluiyết nào đó íl nhiéu có chỗ hợp lí m à th ôi" và tác g i á c ũ n g lưu ý lã n g , "việc lìm hiếu từ n g u y ê n đ ị a d an h

là d ự a v ào p h ư ơ n g p h á p n g ô n n g ữ h ọ c lịch s ử - so sá n h , tiến h à n h x â u c h u ỗ i

và đối chiếu các hiện tượng ngôn ngữ đã quan sát được" [38;3 I - 32]

C á c c ứ liệu tìm h iể u n g u ồ n g ố c và ý n g h ĩ a DtÌiiỊỊ, HừiiíỊ, Flu) Lưu, Gia

Viên, Bù mà chúng tôi đã nêu hay ví dụ về Kớ RỊ cúa lác già Nguyễn Quang

Hồng, cho thấy: "Thực ra, từ nguyên học dân gian kliỏng nghĩ gì đối) căn lô

từ n g u y ê n và Ihiíờng c ũ n g c h ắ n g biết gì đ ế n tù n g u y ê n h ọ c cá " [2 t) ; 2 4 | Vì

v ậ y , việt " c h ẻ " c ú c th ìm li tõ tro iiiỊ ílịii (la n h , th ậm c h í c liứ r ờ i d ơ n c h i lií'1 0/1

ám đáu, ph â n vần rối so s á n h vói vỏn lù' c lu in g là c á c h là m c ấ n lliiếl.

Chúng tôi nghiêng về quan điếm cho lằng "M uốn nghiên cứu từ nguyên cần phải hiếu biết về quan hệ họ hàng giữa các ngôn ngữ, các tịiiy luật biến đối ngữ âm và ngữ nghĩa hoạt động trong các Iigõn ngữ xa xua

Trang 36

Đồng thời, từ nguyên học cũng llnrờng xuyên đụng chạm đến các vấi) đề lịch

sử ngôn ngữ, đời sống cúa dân tộc trong quá trình lịch sir" Ị29;23| Qua các

ví dụ trên và rất nhiều ví dụ khác có thế dẩn ra, chúng ta thấy rằng thao tác

n g ữ âm lịch s ử có vai trò quan trọng như lliè nào Đó có lẽ là thao tác, "phản

ứng" đầu tiên cần phải làm khi bát đáu nghiên cứu Trong vô sỏ các trường

hợp, n g ữ âm lịch sử là phương pháp quan trọng nhất, nhiều khi manh tính quyết định để đưa ra cách giải thích có thể "chấp nhận" được về nguồn gốc

và ý nghĩa của địa danh Do đó, trước đây, c h ú n g lôi cũng đã ý thức về việc tránh sa vào lối giái thích địa danh tlieo lừ nguyên học dân gian trong lối giái thích tên và liêu càu hỏi "liệu những làng Vực, Mơ, Táo, Kênh, Lác nào đó

c ó c ò n ý nghĩa n h ư hiện n a y ta vãn hiểu h a y k h ô n g ? N êu chí n h ìn th e o quai)

đ iế m đ ồ n g đại, thì lất d ễ SÍ1 vào "bầy", hiểu sai lạc và giái th íc h tu ỳ tiện" và

nêu một giải pháp dồng bộ đế lí giái ý nghĩa của tên làng, đó là: 1) căn cứ vào n g ũ nghĩa của từ n h ư n g có cliú ý (lùn s ự biên doi của c h ú n g theo thòi gian;2) dùng p hư ơ ng pháp so sánli lịcli SIÍ đê xá c lặp m òi quan hệ n g ữ ảm của các đon vị có liên quan (giữa (lịa danh và từ ch ung), tù dó p h ụ c nguyên lại dạng cỏ của tên gọi trang n h ũ n g trường hợp có th ế và cấn thiết; 3) bám chắc vào địa bàn đang klido sát, vận d ụ n g n h ữ n g tri thức có trong địa lí, lịch sử, dân tộc, khảo co, văn hná dán gian Mội trong những kết quả của hưởng làm việc như vậy đã cho ta hiếu: NíỊỈiè (tên Nôm làng Trung

Nha, Nghĩa Đô, Từ Liêm, Hà Nội) là gọi iheo tên một thao tác Iiong nghề

làm giấy viêt sắc phong (phải "nghè" tức \'ò hoặc vồ cho thật kĩ mới có giấy

tốt c h u y ê n d ù n g đ ể viết s ắ c, m ệ n h c ủ a vua), c h ứ k h ô n g phải d o là n g c ó ôiiiị

nghè hoặc có miếu thờ thần; hoặc như làng Hương Nộn có lên Nôm là Xoan

vì có nghề hát xoan, chứ không phải gọi theo tên cày (cáy A ( H i l l ) ; vv; những

c á c h h iế u n h ư v ậ y là d o s à n g lọc, loại trừ n h ữ n g hiện tư ợ n g đ ổ n g â m n h ờ

k h ả o sát đ ịa b à n m à tên gọi h à m ch ứ a " [90; 54],

Trang 37

Phương pháp tổng hợp trẽn đây được chúng lòi tiếp tục vận dụng để xác

đ ịn h n g u ồ n g ố c v à ý n g h ĩa c ủ a hệ t h ố n g đ ị a d a n h Hái P h ò n g tro n g c á c

c h ư ơ n g tiếp theo.

1.4 TIẾU KẾT

Qua lược sử nghiên cứu và các cơ sở lí luận về địa danh có (hế hệ thống lại n h ữ n g đ ặ c đ i ể m c ơ b ản c ủ a đ ịa d a n h và cá c p h ư ơ n g p h á p c ầ n th iết đê k hai

thác n h ữ n g đ ặ c đ iế m đ ó như sau:

1.4.1 V ới tư c á c h là m ộ t b ộ p h ậ n cỉia n g ô n ngữ, đ ị a d a n h m a n g trong

m ìn h n h ữ n g đ ặ c đ i ể m VỐI 1 c ó c ủ a ng ô n ngữ Đ i ề u ấy c ó n g h ĩ a là n ế u xél về

m ặ t n g ữ âm , n ó có ihế là m ộ t âm lô, â m tiết, h a y là tổ hợp c ú a n h i ề u â m tiết;

về từ vựng, I1Ó cũng là một đơn vị từ vựng hoàn chính (từ, cụm từ); vé ngữ pháp, c ó c ấ u trúc n g ữ p h áp n hất đ ịn h ; là m ộ t h ìn h vị ( â m tiết) h a y m ộ t đ o á n Iigữ Địa danh có chức Iiăng địnli danh từng bộ phận các sự vật cụ thế nào

đ ó trên trái đ ất n à y , g iú p c o n lìgirời n h ậ n thức thè giới N g h i ê n cứ u đ ịa d a n h

cầ n đặl I 1 Ó tro n g m ô i (/ 1 1 ( 1 1 1 hệ íỊÌữd liiợn tliực - tư liny - IIIỊÔII IHỊŨ'. C h í c ó thế

x e m xét n ó tro n g m ố i q u a n hệ c ú a b a n h ân tỏ trẽn la m ới có thể g iái thích

đ ư ợ c n h ữ n g n ét c h u n g tro n g đ ịa d a n h h ay c á c n g ó n n g ữ trên t h ế giới và cá

n h ữ n g nét liê n g chỉ c ó Irong đ ịa đ a n h (ừng n g ô n Iigĩr Đ ị a d a n h đ ư ợ c phán

án h tro n g từng lìgôn n g ữ có thè k h á t n h a u bời p h ư ư n g p h á p c h i a c á t đ ể n h ận thúc thế giới trong tư duy tùng dãn lộc khác nhau và kết quả là nét diễn đạt -

đ ịa d a n h - c ũ n g c ó n ét k h á c nhau.

Tín hiệu ngôn ngữ mang trong mình tính võ đoán (hệ thống tín hiệu nói chung là võ đoán) [124] Mộl mặt, địa danh với tư cách là bộ phận cua tín hiệu ngôn ngữ nên cũng mang lính võ đoán, mặt khác, địa danh lại là kết quá của quá trình lựa chọn ngôn ngữ, gọi IIÓ là thế này hay thế kia đôi khi có lí do

cụ thể rõ ràn g , "bới lẽ m ỗ i c h ữ làm th à n h tên r iê n g c h o m ộ t đ ịa p h ư ơ n g đ ề u

có lai lịch riêng, một duyên cớ riêng" [38; 31 - 32]

Trang 38

1.4.2 Vận dụng tổng hợp các phương ph áp lịch sử, địa li và các khoa học xã hòi nliiìn V i ì n k l i á c I i l n r n g lấy phương p h á p ngỏn ngữ h ọ c (phương

pháp ngữ Am lịch sở, phương pliáp (lịa lí - ngón ngữ học phương pháp lữ

vựng học và ngữ pháp học, vv.) Uìm ( hình, d ỏ l.ì những con dường, những

Inrớiig tiế p c ậ n , n h ữ n g p h ư ơ n g tiộn n g h i ê n c ứ u c ó h iệ u q u ả n h ấ t d ô i v ớ i đ ịa (lanh Đ ó cũng là phương pháp niA chííng tôi da chọn và áp dụng đ ể nghiên cứu tlịa danh I lải Phòng

Trang 39

C hương 2 VẢI NÉT v í t ĐỊA IỈẢN - ĐỊA DANH

IIẢI PHÒNG

2.1 VÀI NÉT VỂ ĐỊA BÀN HẢI PHÒNG

Một trong 5 nguyên tác cơ bản của việc nghiên cúm dịa danh lả "phải arn hiểu lịch sử của (]ịa bAn nùnh nghiên cứu" [ 13 5 ;13 J CÒI1 nhà địa danh học Xô Viếl A I Popov từng lưn ỷ: "cần phải tính toán cẩn thận tất cả những hiểu biết của chúng ta vổ (líiii cir Inrớc (lây vA hiện nay của vùng, vê ngôn ngử hay thổ Iigữ của họ và Iihirng ílir liôu cần thiết khác cố thể đặc Inrng cho (lịa danli (lịa phương vổ phương íliện ngôn n g ũ h ọ c ” [113 ;3 7 ]

Việc trình bày vài nét khái quát nhất vé địa bàn í lải Pltòng, trẽn các

m ặt d ịa li lịch sử , (lân c ư , vàn lioií Víì p h ư ơ n g n gữ th e o c h ú n g tô i là cầ n

thiết, cũng cầu thiết phải phân loại (lịa danh theo hai hệ quv chiếu không gian và thời gian để khảo sát

2.1.1 H ải Phòng In thành phố lớn thứ ba ở Việl N am , sau H à N ội và thành phô' 116 G ií Minli TrCn (lấl 1ĨỔI1 Hỏi Phòng có ranh giới chung với ba tỉn h T h á i B ìiih , ỉ lả i H ư n g , Qu.ỉiif> N i n h , p h í a đ ô n g là v ị n h B ắ c Bộ Đ ế n

1995, thành plió có 4 quận Iiọi lliAnh (Kiến A n, N gô Q nyêti, H ồng B àng,

IJt G iân ), ] tliị xã ( Dổ Sơn) vi\ 6 Imyện trên (lất liổti: All Lão A n H ải, Kiến

U n i v l iôn l i ì n g , 'l l i u ỷ N g u y ê n V ĩn h H ảo , 2 h u y ệ n (lảo l í ạ e h ỉ^ o n g V ỹ , Cát Hải; cA 160 xã 46 phircttijz 9 thị trấn

Thành phó ỉ Ini Phòng Iií>;ìy nay gòni thảnh p h ố l i ải r h ò n g (ville de Hải Phòng) và tỉnh H ải PhòniỊ (province (le Ilả i Phòng) ton tại từ năm

1888 (lốn 1906, năm tỉnh llrìi riiònj> dổi têu thành lỉnli Phũ Liỗn (đến 1906, lỉnh này dổi tên thành tỉnh Kicii All song lifmh tồn tại vớ i (hành p h ố H ải Phòng đến năm 1962) 'Thời cổ , clịa lũln Ilni Phòng liny thuộc b ộ D ương

T u y ển , m ột trong ] 5 b ộ của nước Văn L ang, thời H án tliuộc, chủ yếu thuộc các huyện Cân Lậu Kô Từ ở (lòng biìng quận G iao ( lủ 11)01 ki dộc lập tự

Trang 40

chủ (sau năm 938) đến cuối thời Trần thuộc Iỉồ n g châu, sau th u ộ c lộ Nam Sách V í ì I lải D ông, thời 1£ thuộc các plnì N am Sách Hạ Ilo n g , Kinh M ón của thừa tuyên Hải D ương, SÍII1 thuộc tỉnli n ả i Dương.

H ải Phòng gổin 3 khu vực tlịa li tự Iiliiên dược phân định khá rõ nét:

vùng b iể n , vùng d ồ i n ú i xen kẽ (chủ yếu líì thuộc 1N) và dồ n g bằng, a) Lục địa vả các dào, gồm: a l ) vìmg Iiíii thấp chia cắt niạnh (chiếm 10%

diện lích thành phố, phân bố ở (ịiiẩii (lảo Cát Bà, Long G iâu và m ột su (lảo

khác trong vịnh Lan Hạ Un l,ong); a2) viìng đồi chin cắt m ạnh (chiếm 5%

diện tích, tập trung cliủ yếu ở h;íc I N), ( liny (líìi theo hưrtng tây bắc - (tông nam ; các (lồi núi chủ yếu Ịỉóiii: IHIÍ D èo I4 6 m Ptii Liệt 146m , M ỏ VỊl

! I6m , M<ì c"bring 114m Doãn I -ại 109m , H ạ Côi 108m vv.); a3) viìng dồi bằng pliẳns (cliiếm 85% diện lích, Ir.ìi (lai tlico các kim vự c: VB, I L, KA,

DS, A ll, phíii Iiitm 'IN vA Dội lliíìnli Hải Phòng) b) Dài bò biển hiện đại gồm h;ii viìng khác biọt xô liình Iliiíi: 1)1) víing (lởi bờ dốc, chia cắt rất

m ạnh (phân bố ờ vim g ( Yil Hiì ỈXIIIỊỊ C hâu Bạch Ixmg Vỹ, (lài khoảng 20()ktn); 1)2) vùng (lới bờ thoải, eliin cắt tirctng (lối m ạnh (k éo (lài từ Phù Ixiiig (1Ố1I cử a s ó n g llini H ìn h , (lài k h o ả n g 1 0 0 k m c) Đ ớ i h ờ c ổ b ị ng ậ p

nước gổm 4 vìing: c l ) vimp (1ồi)g bầnp hằng phang ven đới hờ hiện dại

(chiếm pliíỉn l('<n •liC'11 lu ll 11;íì 1’liòng: c2) vùng (lổng bầng 'lạng sóng gần (lảo B ạ c h l o n g V ỹ (pliíìn 1)0 thiìnli m ọ i (Ini l ộ n g 2 0 - 6 0 k i n ; <’3) v m i p (lo n g bồng bang pliíỉiiR tn m g tâm vịnh Miíc Bộ); c4) vũng (lòng biíng ílạng sống (láy vịnli I.nn Ilạ Ilạ Loiiịỉ (phân bố Irong vìmg hiển kín vịnh Lan Ilạ , Mạ Long)

M ạng liíói sông ngôi ở Ilải Phòng cỏ m ật (15 dày (lặc, đêu l;ì hạ lưu

cuối củng của l]ệ thống s ó n p ’Iliíii Bìnli san klii chảy qua địa ph ận Hải

H ưng Các sòng lớn gồm: Bạc h Đ ằnịì, H àn, C ấm , Kinh M on I^ạch Tray, Víin ứ c , Min, M ới, Iliái Bìnli L uộc, H oá và các sông nhánh: Q iu n g M ỹ, Lịch Sỹ, G iá, Trạtn Hạc Đ a Đô Kinl) D ồng H ầu hết các sông lớn đểu

Ngày đăng: 28/03/2020, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w