Nhiều công Irình nghiên cứu vổ phương pháp giúo dục nói chung dối với TELT và một số phương pháp cụ llìể dã đưực sử dụng như CTXM với cá nhân, CTXH với nhóm, CTX11 với cộng đổng...Mỗi ph
Trang 1ĐỖ THỊ N G Ọ C P HƯ Ơ NG
c ơ CẤU NHÓM CỦA TRẺ EM LANG THANG
VÀ CAC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC THÔNG QUA NHÓM
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cơm đoan đâv ì à CỎIU> trình nghiên cứu củơ riềng tỏi Những kêì quà thu cíược của luận án là kỉìácỉì quan vờ trung thực, chưa từiìg (íirợc công bô trong bất kỳ công trình nào.
TÁC C.IẢ LUẬN ẢN
ĐỖ Thị Ngọc Phương
Trang 3C h ư ơ n g 2 - c o C Â U N H Ó M N H Ổ VÀ C Ô N ( Ỉ T Á C XÃ H Ò I N H Ó M 7 K
2.3 Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu thực trạng nhóm và cơ 107cấu nhóm của Irẻ em lang thang
3.5 Kết quả phân tích tài liệu thu thập về nhóm T EL T 164
Trang 4CÀC T ù VIET TAT TRONG LUẠN ÁN
Trang 5MỞ ĐẨU
1 T ính cấ p tliiot cùn dề tài và lý (lo chọn dể till
Cùng với sự phát tricn của xã hội và quá trình dô llìị lioá, nliiéu vfm (te
xã hội ngày càng gia lăng như: vấn dổ nghèo khổ, tliấl học, trỏ cm làm liái pháp luật, TELT, tệ ngliiộn ngập, nạn mại dâm, lội phạm, gia đình rạn nứt TELT đang là mối quan tíìin của nhiều quốc gia tiên thê giới, là một phấn cúa bức tranh đỏ thị.Tlico ưức lính của UNICEF [25, lr.8J, có hơn 100 li iệu TELT
ớ c ác nước d a n g phát tricn và ca c á c I1ƯỨC phát Iriển, ( Châu M ĩ La linh c ó
khoang 40 triệu, châu Á có 25-30 triệu và châu Phi có khoảng 10 Iriện ) Riêng Thủ dô Manila (Philippines) có 3 Iriệu người sống trong các kim ố chuộl, Irong dó có khoang 75.000 TELT Ân Độ là nước cỏ số TELT cao nliàl Châu Á, ớ mỗi ihànli phò như New Delhi, Bombay và Calcutta có khoang 100.000 TELT và thành pliố Bangalore có khoáng 45.000 em, (V Naibori có khoáng 25.000 T E L T
Tlico UNICEF, trong năm 2000, một nửa dân số tiên thế giới là nhũng người dưới 25 luổi và sống ở đô thị Như vậy có them 247 triệu trẻ em thành phố ứ dọ luổi 5-19 và đa số các cm sống ỏ các nước chmg plìál li iển Riêng Châu MT La tinh đến năm 2020 sẽ có grin 300 triệu Iré enI lliành phố, ironu đó
30% nil n g h è o T r o n g s ố 6 0 0 Iriệu ngưừi s ố n g ư c á c khu tliành lliị với n h ữ ng
hoàn cảnh đầy nị uy hiểm, nhũng noi ổ chuột, cỏ tới 45% là lie em Với tốc (lộ phái triển này thì đcn năm 2025 có 60% trẻ cm ở các nước dang phát triển sẽ sinh ra ử dò lliị
Ngày nay T E L T không phai là vân dề mới, IIhưng clã Ihay dổi cá về cliâl
và lượng Thê giới dã lliay dổi nhiều nhưng các vân dể của T E Đ P trên the giói vẫn luôn bức xúc Dili da sô các cm phiii lai') dộng vâl và và vậl lộn cho sư lốn tại cúa mình; pliiíi sống cảnh màn trời chiếu (lâì trên dường phố, có nguy CO' bị
bóc lộl và lạm đ u n g VC lình đục, k inh lố, ll)é xác; phái 1 II11 n h ữ n g c ô n g vi ệc
clầy rủi ro, bạo lực và (lỗ rơi vfio nghiện lìúl, môi trường doc hại, nguy liiêni
Trang 6Có l ất nhiều vấn (lồ (lột r:ì dối với tinh Irạng TELT, luy nhiên nổi lên một sô lình hình bức xúc cỏ liên quan đến các vấn dề xã hội cẩn quan tâm nghicn cứu và giái quyết:
- Sô lượn# TELT cỏ MI /iiróiiịỊ lỊĨa lăn ạ, lẠp Irung ơ hai thành phô I là Nội
và thành phô IICM Theo số liệu thống kẽ cliưa đầy dù cùa các tính thành và của Bộ LDTBXH, UBBVCSTEVN, TELT lãng, lẽn liong mây năm gẩn dây, dặc biệt từ IIÌIIII 1995 Qua I11ỘI số cuộc kháo sát đổu phán ánh lình trạng TELT có xu hưởng gia lăng Ca nước có từ khoảng 14.000 em năm 1996 lên
hơn 1 6 0 0 0 ci n I'fnn 199 7, c ó 1 9 0 0 0 c m n ăm 199 8 và h iện n ay k h o á n g 2 3 0 0 0
em, tập trung ở mội số lỉnh Irọng điểm Ricng TPHCM i h i ế m 43,8%, Hà Nội cliiếni 18,8%
Tại l l à N ọ i s o với năm 1992 , T E L T trong Iiăni 199 7 tăng giìp 3 lan
năm 1999 lăng 'í,5 lẩn Cuộc điều Ira T ELT năm 1997 lại TPIICM cho lliây thành phố cỏ trên 6.000 TELT kiếni sống; cuộc điều Ira nììm 2000 số TRLT lăng len gần 7.000 (nếu lính ca số TELT lao dộng kiốm sống thì con số Iiàv
len lới ticn 10.000 CIII) Công việc chính của TELT ở cá hai lliàiih phô là làm
lliuỏ, gi ú [ì việc gia dinh, đánh giầy, hán hàng rong, bán báo, Illicit rác, ăn xin
- Trò em ở cóc íinlì (li cu' vê Hà Nội, T P I K ' M và các thành phò chiêm sô lượng lớn: kháo sát năm 1997 ở llà Nội có 65% TELT từ 54 tỉnh về I là Nội
(dỏng nhất là CÍÌC tỉnh Thmili íloá 30%, 1 lai Hưng 17,5%, I là Tây 13,6%, llà Nam 10,7%); lại TP1ICM có 65% T ELT của licn 50 tính, d on e nhai là các
linh Qiuing Ngíii 109(1, Thanh lloá 4%, Đồng Tháp 3,2%, Đồng-*Nai 3,2'"')
Khao sát năm 1999 loàn TP Hà Nội có khoáng 4000 ĨR L T của 36 tính (khoáng 85%); Uiáo sát loàn TPI1CM năm 2000 cỏ hơn 5000 TELT các lỉnh (51,4%), cùa Irên 50 tỉnh Theo kcì C|UÍI (tánh giá cỏa Bộ LĐTBXII Iiăni 1995
ứ 17 tinh cho llìây 67% TELT lừ nông thôn ra di và 3yy< xuất lliíìn từ
thị, l u y n l ú c n (ỉ lệ l i ny k h ô n g p l i â n đ ề u g i ữ a cúi' m i e n , m i ề n n ắ c lí lè xufil CMI' l;i
nông lliỏii kluí c;t() (<s31f>), miến Nam tỉ lệ n;"iy chí có 56%
- Tre’ hiiìíỊ llìtiny nữ có Alt lulling \ịi(i lìínạ so với những năm trước (l;ìy v;i
chiêm lí lệ g;1n hằng số trỏ lang thang nam: Kháo siít năm 1997 llà Nội cn
Trang 7Có n í t nhiều VÍÌII (lề (lặt ra dối với lình Irạng TELT, tuy nliiôn Iiríi lên
mộl số tình h Mill bức xúc cỏ liên quan dê 11 các vấn (lé xã liội Ciin C]uan lâm
nghiên cứu và giãi quyết:
- Sô l n ọ n ạ TE LT có MI I i i í ớ i i í ị lỊÌa lăiHỊ, lập trung ư hai lliànli phô I là Nội
và lliànlì phơ IỈCM Tlico số liệu thống kê chưa đầy dù của các tỉnh llùmh và
của Bộ LDTBXH, UBBVCSTEVN, TCLT lăng lên trong mấy Iicím gấu dây,
dặc biệl lừ Iiftm 1995 Qua mộl số cuộc kháo sát tie u phan ánh tình Irạng
TELT có XII hướng gia lăng Cả nước có từ khoảng 14.('00 em năm 1996 lên
hơn 16.000 cm Păin 1997, cỏ 19.000 cm năm 1998 và liiỌn nay khoáng 23.000
em, tập trung ở mội số lỉnh trọng điếm Ricng TPl lCM chiếm 43,8%, llà Nội
chiếm 18,8%
Tại I là N ọ i s o với n ăm 1 992, T E L T trong n ăm 1997 tăng g a p 3 Ifiii,
năm 1999 lăiiiỉ 4,5 lần Cuộc diều Ira T ELT Iiãm 1997 lại TP1ICM cho lliây
lliành phố cổ Irên 6.000 TCLT kiếm sống; cuộc diều tra năm 2000 sỏ' TÍ:LT
lăng lớn gần 7.000 (nếu lính cá số TELT lao dộng kiếm sống thì con số này
lên lứi trcn 10.000 cm) Cônií việc chính của TELT ở á i hai thành phố là làm
lliuc, giúp việc gia dìnli, thinh giấy, bán hàng rong, bán báo, nhặt rác, ăn xin
- Trớ em ỏ' cóc linh (li CH' vê Hà Nội, TPÌỈCM và các thành phô ( hiữiìì sò
lượng lớn: kháo sál năm 1997 ở Hà Nội có 65% TELT lừ 54 tính vể í là Nội
(dông nhất là các tính Tlianli íloá 30%, llải Hung 17,5''V-, Ị là T â y l 3 , 6 r'f, I là
Nam 10,7%); tại TPÍICM có 65% TELT cúa trên 50 lỉnh, dồng nluìl là các
lính Quáng Ngííi 10%, Thanh Iloá 4%, Đổng Tháp 3,2%, ĐồngHMỉũ 3,2'#’)
Kháo sál năm 1999 toàn TP Hà Nội cỏ khoáng 4000 TRLT cùa 30 lính
(khoang 859f>); kháo sát loàn TPIICM nãm 2000 có hơn 5000 T ELT các línli
(51,4%), của Iron 50 lỉnh Tlico kcí quả (lánh giá của Bộ LĐTBXII níuu 1995
ứ 17 lính cho lliấy 67% TELT từ nông thôn la di và 33% XIIrú lluìn lù thnnh
Ihị, luy Iiliiên (í lệ nì\y không pliân (lều giữa các miền, miền nắc tí lè xufit CII' l:t
nông thôn kluì c;K) (83%), miền Nam lí lệ này chí có
- Tr é IdiiỊỊ th<uiị> nữ có XII I iiíoiiị ' ịịin tìiny s o với n l ũ m g n ãm inrớc (líìv \ <I
cliiêm lí lệ gfìn hằng số tic lang thang nam: Kháo s;ìl năm 1997 llà Nòi co
Trang 834,6% Ire lang lliang nữ, TPHCM cỏ 41%; khảo sát Hãm 1999 Hà Nội có
4 6 , 6 % T C L T lìír; k h ả o sál n ăm 2 0 0 0 T P M CM c ó 4 0 , 6 % T E L T nữ Đ â y là m ộ l
di cu đáng quan lAm vì các em nữ dỗ là nạn lìhân của các TNXII
- 77//// liìnli lỉiắc c ác lệ nạn xã hội: cuộc sống lang lhang dỗ (.kill các cm
tiến với những thói hư lụl xâu, nhũng TNXII nhu' mại dâm, ma mý, 111V/AIDS, phạm tội Số liệu của mội sỏ ngành chức năng cho lliây cỏ 1,5% TELT nghiện nia tuý; trcn 50% có tliói quen cờ bạc, một số trẻ em gái hành nghe mại dâm, TELT phạm pháp chiếm khoáng 12-15% số vị tlùmli nicii phạm tội Khảo Sill TELT nfun 1999 lại Hà Nội cho biết: TELT Inìl thuốc lá 8,6%, tlánh bạc 1,3%, sử dụng ma tuý 0,4%, có 3,3 % đã vi phạm pháp luật như cảnli cáo, pliạl liền, giam giữ Khảo sát năm 2000 lại TPIICM cho lliAy TELT Inìl lluiốt lá 8.8%, sử dụng ma tuý 0,8%, dáiìh bí>c 7%, trộm cắp 2.2%, đánh nhau 8,4%
- Tình í rạ 111 > thất học các số liệu kháo sát cho lliây da số các cm bó học
sớm, llìất học va mội số mù chữ, lái mù chữ:
+ Điêu tni chọn mẫu 327 rl'ELrl' Hà Nội của Viện nghiên cứu Ihanli niên năm 1993 có 27% TELT kliòng bict dọc, biết viết; 67% bỏ học vì nhà nghco
và 16% chưa bỉio g i ừ t l ế n tnrờng.
+ Diổu lia 2345 TELT ứ 17 tính Irong cá nưức của Bộ LĐTBXII IIÌÌIII
1995 có 20% em mil chữ ; 2,4% biết (.lọc biêì viêì; 61,1% cấp 1; 16,5% Cỉìp
2 Cụ lliổ ử miền Bắc cỏ 21% tic chưa bao giừ đốn Irưừng (Irong đỏ llà Nni
là 10, 76%), 11 lién Trung là 27,01% (trong dó Q u á n ” Nam - Đà Năng la 40,79%), iniổn Nam là 19,4% (liong dó TPI1CM là 12,42%) và nêu linh ca nước là 22,38%
+ Kết quả diều lia 4.558 TELT toàn lliành phố năm I99c) cua UBBVCSTE Hà Nội có 4,7% cm chưa biếl chữ; efip 1 chiếm 34r ? ; Clip 2 chiếm 58,7%; c ì p 3 chiếm 2.6%
+ Diều ir.t 10.531 T1ỈLT kiém sõng và I E bị lạm clụng sức lao ilộiiịi lai
TP1ICM năm 2 0 0 0 c ó 5 2 , 5 f í l i e c m k liônu ll ieo h ọ c (V chui ca S ố c ò n l;ii (l;mu
học Ư c á c lớp h o c lình Ilurơim, l ó p plid cập, co' s ở xã liội
Trang 9Nlifmg VMM (Ic T EL T tliuờiig ị»ặ|) 111 nghèo đĩi, khơng cĩ khá năng lự
báo vệ, bỏ học, lliiếu diều kiện cliăin sĩc sức klioẻ và tlicu kiện vui choi giái trí, bị mất m;íl nhà cửa, lài sán, người thân; bị sức ép buộc phíii làm việc tie giúp đỡ gia dìnli và lự nuơi sổng bán llnm; clc bị lạm (-lụng sức lao động, lình
dục Các c m c ỏ b iểu hiện vổ lâm lý là llurừng nliứ lại n h ữ n g k ỷ n iệ m m a n g
tính liêu cực, till') bạo; luơn sợ hãi, lo lắng vổ những mối hiểm nguy Irong cuộc sống hàng ngày với cám giác lliiốu cơng bằng, sự tương lai; suy sụp (lo mâl mát, đau khổ do xa lìa gia dinh, người thân; lliấl vọng hay giận dữ vì khơng ihc thích ứng với mơi irường kinh tế-xã hội ử xung quanh; thiếu niềm till vào cuộc sống c ú ấ irùnli, khĩ khăn trong các mối quan hệ De lổn lọi, dơi khi các
cm phai nĩi dối trộm cáp, lừa đáo và mội số ưứ ncn bíít liồ với xã hội
Vc Iijjuyrn n h â n d ẫ n đốn lìnli ( ru ng T K L T
Mộl 11 những lìịịUỴcn lihũiì co' ban của vân lie TELT ở IIước lít trong
giai đoạn hiện Iiíiy là nguyên nlnìn vồ kinh tố đi cùng với lình liỊing ngliịo tlỏi, tliâl nghiệp, lliiếu viộc làm gỉin liền với Cịuá tiìnli dỏ lliị liố 70% TLỈLT đều khẳng dị nil nguyên nhân các cm đi lang thang vì khỏ khăn về ki nil tố gia
đình, llui nhập thấp hay cha mẹ 111 ất nghiệp; 61% TELT ở miền Bác XLiâì thím
lừ những gia dinh k'un nghe nơng Irong khi 90% người nghèo ở Việl Nam
s ốn g ứ nơng thơn T h e o Kháo sát mức sơ/ìỊị dàn CH' \ iệt N a m - Tịiìti cue Thống kê, ì 998, cho llìấy khoảng cách giàn nglico giữa thành thị và nịng
thơn, giữa các lang lớp dân cư ngày càng gia tăng, tlui nhập giữa 20% nhĩm giàu nhâì và 20% nhĩm lìglico nliàì lừ 6,7 lần năm 1992-1993 lăng lên 1 1,3 kill năm 1997-]‘)9(S, hệ số chciih lệch mức sống giữa thành thị và nồng lliơn lừ
5 đến 7 lần Mật kh á c , việc nhận thức vế lác hại của ván đe TF-LT chua dấy
dủ; vấn dé giáo dục cịn Iiliicu bâì cập đỏi với một số 1 rẻ cm nghèo phái bĩ học, thất học; gia đình đổ vỡ, bât hó, cha mẹ thiếu CỊLUH1 tâm giáo dục, llìicii trách nhiệm, khổng gương mẫu; quân lý xã hội và cơn;; tác chí dạo llìiịu sự tập trung llìiêu :;ự phối hợp dồng hộ Iliống nliâl cIIa các câp, các ngành và các (lịa phương rrĩm lại, nguồn gốc của lình ImIItỉ TRLT íỉồm Cíi nhĩm lUMiyên nil An vổ kinh lố và Iihĩm nguyên nhím vé xã hơi (ỉiia dinh nhà tiirịng, quan l\'
Trang 10xã hội và môi nường cộng đổng)
Kốl CỊUÍÍ khả o sát tlã ctặl ra n hi ều vấn clổ cần quail UÌI11 l i o n g c ô n g tác
oiáo (.lục, giúp 'lữ TELT Các cm thường cần ba điổu: hao vệ khỏi bị nguy liicin, (.lược liếp cận các tlịcli vụ và các cư hội đê llium gia và pliál liien cá nhân; các em Ciìn được lứn lên nhu' con Iigirời với lất cá sự yêu llurơng, chăm sóc và hỗ trự bcio đám sự pluíl liicn dấy đủ vồ thê lực, Irí lực, linh thrill, tình cam; các cm cần dược hỗ Irợ dể có diều kiện và kỹ năng hoà nhập vào nhịp sống xã hội
Dể Iricn khai lliực hiện tốt Công ước Ọliổc lê' vố qiiycn lie cm nlìAỉr dam háo bốn nhóm quyền cư bail (quyền dưực sống còn, c|Liycn được phát trie'll, quyổn được báo vệ, quyền được iham gia); thực hiện Luậl báo vệ, chăm sóc và giáo dục trỏ cm và llico linh thần Nghị quyết Trung ương V đổ ra, vfm tlé bảo vệ và chìim sóc TECI ÍCĐBKK (Irong dó cỏ TELT) đã được Đỏng, Nhà nước ta dặt ra là một trong 7 mục liêu trong Chưưiie trình hành dộng vì lié em 1991-2000 Giãi quyết đưực vấn tic TELT là góp phrìn Ưch cực vào việc cái thiện môi trường xã hội lànlì mạnh; phòng ngùa, ngăn chặn nhũng Iigny cơ
bóc lột lao d ộ n g l i e e m và lôi k é o l i e e m v ào c á c T N X I I N h ậ n lliức chrực diên
đó, trong nhĩĩng năm qua, Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành, các lổ chức xã
h ộ i d ã c ó I i h i ổ i i b i ệ n p h á p l í c h c ự c n o n g việc p h ò n g n g ừ a , g i á i q u y ế t t ì n h Irụng TELT và hỏ trợ các em
L u ậ t b;ỉo vệ, cliũin sóc và giáo (lục li ẻ em đe ( ộp đến các quyền có licn C|iian Irực tirp đến TELT n h ư : quyền dược bao vệ khỏi mọi liình thức hao lực hoặc linh lliíui, gây tổn ihưưng hay xúc phạm, bỏ mặt' hay sao nhãng cliiìm sóc, ngược dãi lioặc bóc lội; quycn dưực di học Ngliị đ ị n h 374/ II ĐI ỈT ngày 14/1 1/1991 của Ilọi dồng Bộ Irưứng quy (lịnli llii hành L.uậl báo vệ, chăm sóc
và gi;ìotlục lie cm; Chỉ thị 06/Tíịí ngày 23/1 1/1998 cua 111 ủ tướng Chính I >1111
vổ “Tiìng cirờng cổng lác bao vệ dặc biệt tic cm, Iigím Iif’irn và gi.’ii <|IIUM lình
trạng T ELT, lit CI11 bị lạm tiling s ức lao d ộ n g ” Qi'.yC't clỊnil 1 3 4 / 1 9 9 9 -
Q D /T T g ngày 31/5/1999 của Cliíiili phủ về việc phê (.111 vệt chương liìnli linnh ctộny báo vệ IECIICĐB uiai cloệin 1999-2002, trone (ló có mục licu “ giam
Trang 11đán và tiến lới giãi quyết cơ bản vào năm 2002 tình tri.mjf TELT kiếm sống, Iré
em pluii làm việc Irong các điều kiện nặ n g nhọc, độc hại, .”
Với tốc clộ g i a tăng VC s ố l ượ ng TELT, c ũ n g nh ư c á c vấn đc mới náy
sinh trong thực liễn chăm lo, báo vệ và giáo dục dôi iưựng này, đòi hỏi phái có
những CƯ c h ế c hí n h s ách c ũ n g như c á c biện pliáp hỗ l i ự tích c ực n h ằ m g i ú p dỡ
các em sớm hoà nliẠp vào cuộc sống cộng dồng, thình 111 lie (V các cm niềm khát khao quay n ở về với giíi đình, cộng dồng Vộn <Jụng một cách sáng tạo các cliìi trương, chính sách của Nhà nưức, sự hỏ liợ dỏng góp của cộng dồng, của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước, nhiều lcnii hình hoạt động l)ỏ trợ, giúp dữ TELT dã đưực 111Ở lộng và pluíl tiicn Đỏ là các nhà lình thương, mái
ấm, trung tâm lư vấn, lớp học tình thương, câu lạc bộ TEĐP, nhóm bị)II giúp bạn do các lổ chức xã hội và các cá nhân quán lý Các- hình lluíc lổ chức và
các loại hìnli I1CLI trcn dã m a n g lại c h o T H L T nlìiồii mặt tích cực, c á c c m được
chc chở, được học văn hoá và học Mgliồ, dược chăm sóc cả vật chất và tinh lliần, dược vui chơi, sinh hoạt và nlìicu em dã hưởng thành trở lliànlì những cồng dân có ích
Tlỉực tiỗn của vấn (lổ Ikìo vệ, chiĩm sóc TE LT đnng CÒ 11 một số I);ì 1 cập:
Tinh hình TIỈLT lao dộng kiếm sống vẫn cỏ XII hướng gia tăng và có Iiliiêu pliức tạp Sỏ lượng các mái âm, nhà lình tliưưim d u r a thíp úng dirực thực lô số dông của TELT (Trcn 60% các cm trả lời sống troiig các nhà trọ lẻ ticn và 10% các cm trá lời sống lang thang Iren lie phố, góc chợ, bổn xc, ga làu), vì vậy diều kiện dể các em cĩưực liếp xúc với những hỗ Irợ VC linh ihần và mọt phần VC vậl ch ill CÒ11 rấl lụtn chế Các lổ chức xã hội, các đoàn thể các nlià hoạt động lừ thiện, các CBXI1 dã quan tâm mở rộng các loại hình, các biện pháp hỗ Irợ, tác dộng, giáo dục TELT Việc lìiổu biêì b.’»n chất các hoạt dộng của TELT, liicii được những điều các em suy ìmhĩ và mong muốn còn là những hạn chê (lỏi với các CỈ3X11 làm việc với các cm Đội ngiì CBXII ilược dào lạo, bổi tlương SÍÌII, lộng vổ hiếu biết VÌI các kỹ lũmg, phương pli;íp limi việc với TELT tlura nliicLi lỉầu liốl các biện pháp lác dong CÒI1 Uiỳ lluiôc vào khá năng hiểu biết, kinh imlìiệm lích luỹ cùa bail llifm bo \'à các tliổu kiên c<í
Trang 12sở vật cliâì sán c ó dể tổ chức hoạt dộng cho các em
Nhiều công Irình nghiên cứu vổ phương pháp giúo dục nói chung dối với TELT và một số phương pháp cụ llìể dã đưực sử dụng như CTXM với cá nhân, CTXH với nhóm, CTX11 với cộng đổng Mỗi phương pliáp đều cỏ những ưu điểm và hạn chế ricng và cần có sự phối hựp giữa các phương pháp lliì mới có hiệu quá Tuy nliicn, do dặc điểm tâm lý và lính chất công việc nên TELT thường sống, làm việc, sinh hoạt theo nhóm dể dựa vào nhau, bào vệ nhau khi cần thiết thì phương pháp g i á o d ụ c t h ô n g qua nhóm c ó m ộ i ý Iigliĩa
đặc biệt Hiểu va sử dụng được phương pháp này Irong công tác luycn lniycn,
tư vấn, giáo dục, vện động và làm việc với các nhóm T ELT sẽ mang lại những hiệu qua về mặt xã hội râì đáng quan lâm
Trong cát phương pháp CTXII thì phương pháp CTXi I nhóm ngày càng
dược chú ý và sử d ụ n g rộ ng rãi Ph ươ ng pháp này k h ô n g chí nliằm v ào từng
cá nhân ricng lỏ mà tác động đến loàn bộ quá trình phái triển nhóm, v ề 111(11 lý luận, vai trò tác động của nhóm cìối với cá nhân có ý nghĩa đặc biệt, tliông (|iia mối quan hệ củi' nhóm có Ihổ giúp cá nhân lựđ icu chỉnh nhận thức và lùinli vi Chính vì vậy, pliương plìáp nhóm ngày càng đirựe sứ dụng nhiều bới nó không
chỉ t iế t k i ệ m S IÌC lực h a y l l i ừ i g i a n m à c ò n d ạ i h iệ u q u á c a o t r o n g c ô n g t á c quan lý giáo (lục, Irị liệu dối với TCLT, gi ú p các em tliay dổi troníĩ nhận llìức, hành vi và tạo lẹ'p cho mình một cuộc sống lốt dẹp hơn liong hiện tại và tươnsi lai.Thực tê' dã cliírng minh rằng, dối với mọi (.lối lượng, pliuiíng pháp làm việc theo nhổm tícu mang lại những hiệu quả nhất (lịnh luỳ llico kha nâng tham gia của các thành viên Irong nhóm Phương pháp lliáo luận nhóm, lliani VÍIII nhóm dối với TELT dế giúp giai C|iiyct vân dồ của các cm cần được quan tâm, bới quá trình tương lác với những cam xúc kinh nghiệm nhu' ác cam hay thiện cam, xung cĩột li ty hợp tác, mâu tluiẫn và giai quyết máu ihiKÌn, các thành viên
sẽ phút liiện ra chính mình và phái hiện ra cỊLiy luật phái triên hay tâm lý nhóm
Mộl số tác giá dã de cộp clên nghiên cứu nhỏm theo các góc (lộ khác nhau như CTXÍI với các nhóm dối urựim; truyền lliông, ỉiiao tiêp Irong
Trang 13nhóm Trong tlnrc tiễn, cũng dã có Iiliững nơi bước dầu sử dụng phương pháp
nhóm đc làm việc với TELT, luy nhicn, việc nghiên cứu vồ các kỹ lũmg,
phương pháp CTXIỊ nliỏni với TELT, về hiệu qua, lác (lụng của nó cũng như
những vâ'11 dể c;1n đặl ra dối với việc sử dụng phương p l n p này Irong việc giáo
dục, giúp tlfy Ti'.LT ở Việl Nam clura clưực imhiên cứu clÀy đủ, loàn điện Vì
vậy, vi ệc ngliici! cứu vấn đồ này I11ỘI c á c h k h o a hục s ẽ l a o CƯ sư dưa ra một sô
giải pháp Inìu hiệu trong hoại đ ộ n g g i á o d ụ c đối l ư ợ n g này.
Với nliữne lý do nêu trên, tác giả cho rằng việc nghiên cứu dề tài lìày là
một vấn dồ cần lliiêì v ề mặl lý luận, luận án sẽ là sự lòng hợp lại mộl sô vfm
etc cơ bán có lim quail tới nhóm nhỏ và CTXI1 vứi nlióni Vổ mặt thực tiến,
l u ậ n á n SC g ó p p h ầ n v à o v i ệ c g i i i i ( Ị i i y c ì m ô i v ấ n d ề b ứ c x ú c c ủ a x ã h ô i ( l a n i ỉ
dược Đáng, Chính phủ quan tâm chí đạo ]à vân đổ TÍTLT Thành cồng cứa dề
lài SC góp phẩn làm rõ hơn cách lliức và pilliong pháp Irong công lác báo vệ,
chăm sóc và giáo dục các dối tượng trẻ cm thiệt thòi, (lặc biệt là dối với TÍILT
2- M ục đích nghiên CỨII
2.1 Plìân tích CƯ câu cứa I11ỘI sô nhỏm TELT tie xác định thực tố hình
llùmh lìlióm TELT ớ một số llicìnli phố lớn
2.2 Dánli giá lliực trạng hiểu biết về nhóm của TELT, của các CBX11
và cán bộ quán lý CƯ sớ cliăni sóc TCLT
2 3 D ưa ra n h ũn g kl 111 y ến ngliị VC v i ệ c sử dimji biện pháp giíio (lục
lliônu C|ua Iihóni lliícli hợp dối với TELT nliằin giúp Iré diều chính nhận 11lức,
thái độ, hành vi và hướng Iré vào khá năng lái hoà 111 lập cuộc sống gia (lình,
cộng dồng
3 Đối lượng và khiícli í hể nghiên cứu
3.1 Đ ỏi líiợnỉỊ Ìĩgìỉiêĩĩ cửu:
Cơ câu nhỏm TELT và phương pháp giáo dục lliỏng qua nhóm Ilham
giúp dỡ TRI : ỉ
3.2 K h ách thê n g h iên cứu và k h ả o sát:
- TELT n o n g niộl số mái rún, Iilià tình ihương, 111 là li ọ, câu lạc bõ, l( vp học tình ihưưng và CBXI1, CÍÍI1 bọ quán lý cơ sử cliărn soc IÍIL1 ơ 11à Nội,
Trang 14TPIICM và 111ỘI sỏ lỉnh/lhành Cụ thể nghiên cứu 670 TELT, 143 CBXII, 14
phỏng vấn sAu người 1ỚĨ1 và 5 phỏng vốn sftu Ire em, 12 nhóm TELT và I
nhổm thực nghiệm, I nhỏm dối cliứng
4 ( ỉ i a l l i u y ê t k h o a l i ọ c
4.1 Các nhóm TELT đã hình lliànli, lổn tại các loại nhóm và các (lọng
tương lác nhóm đa dạng, phong phú dựa trôn mội số tiêu chí như vùng miền,
giới, mục đích kiếm sống, sở thích
4.2 Nc'u việc lác dộng lên nỏ đưực sử dụng theo mộl quy Irình khoa
học của phương pháp CTXII nhóm sẽ giúp tliéu chính đưực nhận lluíc, lliái dọ,
hành vi của lie nhằm đạt mục tiêu đe ra và mang lại hiệu quả cao dối vứi công
lác giáo dục, giúp dữ TELT
5 Nhiệm vụ Iighicn cứu
5.1.Tìm hiểu một số lý luận, phương pháp liếp cận và các khái niệm
công cụ llieo nội dung nghicn cứu của luận án
5.2 Ngliicn cứu thực Irạng cơ câu nhóm trong mội số nhóm TíiLT ớ ỉỉà Nội, TP 1ICM (lập Irung vào 3 loại nhóm TELT ư nhà lình tliương, nhà Irọ và
lứp hục tình lliưưng).
5.3 Đánli giá lliực trạng phương pháp CTXIỈ lliòng qua nhóm TÍÌLT
hiện nay.
5.4 Bưức đẩu 111 ực nghiệm phương pluip giáo dục thông qua nhom (lõi
với nhỏm T1ZLT tại một cơ sở cliăm sóc TELT ở 1 là Nội
5.5 Đổ xuâì mội số khuyến nghị vé vấn dề giáo dục T ELT lliông c|Lia
nhóm
6 r i i ạ m vi ngh iên cứu
Tr o n g luận án, lác giả chỉ tập trung n g h i ê n cứu mộ t s ố net VC c ơ cíHi
nhóm, VC lliực Irạiìg Iilióm của TELT và ihực nghiệm trong phạm vi Iilio dè
bưức đầu dira ni các buúc lác động giáo dục T ELT thông qua nhóm l)o (.10
phạm vi nghiên cứu là:
6.1 Pliạni vi lý thuyết Ph;im vi của luận án chỉ tại') trims million cứu lý
lluiyêì về nlióin nhỏ và lưoìm tác nhóm nhó, các giai (ỈOẹin phái trièii và
Trang 15phương pháp CTXFI thông qua nhóm dối với TELT.
6.2 P h ạ m vỉ k h ả o sát: Do số T EL T quá nhiều, địa bàn rộng, lổn lụi
dưới nliiéu hình thức cìa dạng khác Iiliíiu, vì vậy luận án chỉ nghiên cứu nlióm
TELT trong các mô hình tương dối ổn định như nhà lình thương/mái rún, cíiu
lạc bộ, lớp h ọ c lình t hư ơn g và c á c n h ỏ m trỏ đ ư ợ c qiicin lý và tlui hút c ó lu
chức, có mục ciích, mục tiêu hoại dộng ứ một số Quím/Ỉ luyện của líà Nội
(chủ yếu) và TPIICM
7 Plmoìiíí pliíip luận VÌ1 pliirưng pluíp ng h iên CHII
7.1.P h ư ơ n g p h á p luận:
- Nghiôn cứu TELT, cơ cấu nhỏm T E L T dựa vào phương pháp luận cua
Tiiốl học Mác-Lc nin, dặc biệt quan dicni triếl học Mác xít và lư lương Hồ
Chí Minli, đường lối và quan diểm của Đủng, Nluì nước về chiến lưực plníl
triển con người Việl Nam liiện dại Triết học Má c-Lể nin là cơ sơ phương
pháp luận cluing clio các dề tài khoa học Vứi đc lài 111 (ill án này, lác giả Vein
dụng hai Iiguycn ]ý phổ biến của triốl học Mác-Lc I1ĨI1 lTini cơ sứ phương pliỉlp
luận, dỏ là: ngu yen lý về mối IÌC‘I1 I lộ phổ biên và nguyên lý VC sự pluìl tiiên
của các sự vfit, hiện tượng Trôn cơ sớ hai nguyên lý này, rút ra quan (liêm
xem xct sự vậl và hiện lượng phái dứng ire’ll quail điếm loàn diện, 1 ịch sử cụ
llic và pliál triển Bỏ'i vì, TELT luôn nam trong nliicu mối liên hệ, hoàn canh
lịch sử cụ thê khác nhau của sự pluit liiến xã hội Có (lặt T E L T Irong các mối
licn hệ đỏ mới liiổu hết ckrợc bủn cliấl của các cm và mới có plurơniĩ phúp
công tác nhóm him hiệu Trỏ cni nói cluniỉí \ à T E L T nói licng là dôi lượng
dặc ill ù nên việc giáo dục các cm cấn dược Ill'Ll V hơn NIiư chi tliị sô 197-
CT/TƯ ngày 19/3/1960 cùa Bail Bí thư TVV Đảiiịi VC cúng lác thiếu niên nhi
d ồ n g dã c hỉ rõ: “càn tliây giáo (lục tliiên niên, nhi tỉổny, lủ một vấn (ỉế k h ô n"
đơn giản, mà là mội vấn dê khoa học, tre CHÌ từ 6 (ỉơn 14, / 5 tuổi là (ỉtuiạ ở
thài kỳ plìát írién rất nhanh chóng vù có nhữiỉịị (ĩặc (hr 1)1 liên {ị vc; tâm, si II lì ỈY
Giáo (lục cho các cm phải có nghiên CÚII theo dõi, p h ả i có nhữiìị’ liyjl'oi
chuyên li (ích Iigùy củm> có kinh nghiệm".
- Trc cm nói chung, TELT núi riêng tuy ơ các vìmg mien khác nhau nhưng
Trang 16bao giở cũng được ctặl Irong mộl hình (hái kinh lế - xã hội cụ lliê với một CƯ cấu xã hội pliìi hợp Ớ Việt Nam hiện nay, dỏ là liình tliái kinli lê xã hôi XI1CN, do (1ỏ c í c vấn đề giíìo dục, các hiện pliiíp can thiệp dổi với tré om nói cluing, TELT nói liêng phai di llico dường lôi của Đang cộng sản Việt Nam phù hợp với lừn<» Iliời kỳ lịch sử
- Tròn c ơ SƯ p h ư ơ n g pluíp Infill c h u n g c ủ a Tric't h ọ c M á c - L c nin, Infill íín
c ò n vận d ụ n g mộ t s ố lý ll ui yốl và p h ư ơ n g pluìp n g h i ê n cứu cim ngimli X ỉ l l l ,
như: lý lluiycí lương tác bicu Irirng, lý tluiyêl c o 'câu chức năng, lý llmyêì xung dội, lý lliuyêì về vai trò, lý tliuyêì vổ cơ cấu xã hội, lý lliuyốt Iilióni nhỏ
- Do dặc die 111 của đối tirựng nghiên cứu, (lổ tài này <Jựa liên phương pluip tiếp ậ m liên ngiinh: X I 111, líìm lý học, luật học, giáo (lục học, CTXII.Tiên cơ
sở dó xây dựng cơ sơ lý luận của vân đồ nghiên cứu, nội dung cỊLian điêm liêp cận và phương pluìp nghiên cứu
7.2 Plu iv n g pliáp ngliiCMi CII11 cụ lliể
7.2.1 ỉ l m o n g p h á p p h â n tích tài liệu: Nghicn cứu T E L T (rong chínl)
í hô của CƯ câu xã liội, của các vân đổ lluiộc lie em khó khăn và việc xây đựng biện pháp can lliiệp
- N g l i i c n cứu, phân lích c ó c h ọ n l ọ c c á c lài liệu c ó liên C|iian lới c á c l\
lluiyêl, tới nlióm Iiliỏ và CTXII \’ới nhỏm; các lài liệu có lion C|ttan đèn lìOiil
clộim lliực ticn l>ao vệ, cliãin s ó c , íìiáo d ụ c Irc e m nói cl i n i m , T C L T nói l iêim
( l u ậ t pl ui p, c h í n h Siícli, cỊiiyôì cĩịiìh, c h ỉ t hị , Iigliị l Ịi i yốt c h i ê n l ư ơ c c ủ a
Nhà IIƯỚC, các kỷ yCúi hội lliảo, các báo cáo chuyên lie
7.2.2 riiiio n iỉ p h á p illII íh ệ p ÍỈÌÒHÍỊ íin:
- Phương pimp (rung cấu ý kiến dối vứi TELT, cán bộ xã hội
- Phương pliíip phỏng vấn sân dổi với mỏi sỏ CBXII cán bộ nghiên cứu \ ii niộl sỏ TELT
- Phương phí»p Melrie xã hội trung cầu ý kiến nlióm T E L T nhằm phân Iích
cư câu nhóm TF.LT
- Phương ph;íp xử lý và plifm tích lliông tin: sử (.lụng pilfin mềm clmyC'n XII
lý và phím tích số liệu dànli cho khoa liọc xã hội SPSS 9.0 lor Windows |;i
Ị i l i L i t )'[ 1 p l u i p l i n i n g k ê t i c X I I ' l ý \ à p l u m l í c h s ỏ l i ệ u c l i r u h a C L U 1 | | | ; | I 1 á n
7.2.3.1*1111011!' p h á p q u a n sát, p h â n Ịích lioợt (ỉònự n h ó m /7s7//’.
Trang 177.2.4.P h ii o n g p h á p th ụ c nghiệm: Đ ư ự c li cn hành t ro ng p h ạ m vi hẹp tại
một cơ sư nlià lình thưưng chăm sóc T E L T thuộc Quân Đống da - Hí') Nội
n h ằ m r ú t k i n h n g h i ệ m b ư ớ c đ ầ u VC p l i ư ư n g p h á p g i á o d ụ c l l i ò n g q u a I i l i ó m
8 C i í i m ó i c ủ a l u ậ n iín v à ý I i g h ĩ a n g h i ê n CÚÌI
8.1 Cái lìiới của lnậìí án
- I lệ lliỏng lioá mội sô vân tlổ lý luận có licn qimn (lén lý llmyêì vé nhỏm nhỏ, cơ câu nhóm, CTXII voi nhóm và vận dụng Irong liường hợp nghiên CLÌII trỏ cm lang thang
- Lần dầu lieII sử dụng phương pháp Mclric xã hội dc nghiên cứu vồ cơ câLi nhóm nhỏ của T ELT lại Việl Nam và lliông qua đó đổ vận dụng phương pháp CTXII vói nhóm nhằm giáo dục T ELT có kếl qua tốt hơn
- Bước chill ihực nghiệm phương plìáp giáo dục T E L T lliông qua nlióni lìlio
theo m ộ i q u y trinh nliât dịnli và c h o n h ũ n g lìiệu q uá nluìt địn h.
8.2 Y n g h ĩa lý luậìi rà íhự c liễn của lu ậ n án
8.2.1 ý v g ìũ a về' lý luận:
- Qua liệ lining h o á một số lý luận về nhóm nói cluing và nlióm Iiliỏ nói ricng, |">1 lương pháp CTXII với nhóm sẽ góp pluìn bổ sung cho lý lluiyêì nhóm
nhỏ và vận clunj; Irong lr ường hợp i m hi c n cứu T E L T
- Bước drill nliặn diện cư cấu I i l i ó m của T EL T ứ Việt Nam
- Kêì qua nj’liicn cứu sẽ giúp cho việc nhận lliức (liínụ về phương pluip CTX11 nhóm củ về lý thuyết và 111 ực liễn
8.2.2 ý nghĩa ré thực tiễn:
điồu kiện Iilụm (liện tlúng cơ câu nhóm cua TELT
- G ó p phíìn x â y d ự n g m ộ t s ố nôi d u n g g i á o tỉ ục phù h ợ p và vận d ụ n g
CTXII nhỏm Irong lliực liễn giáo dục dối với T E L T IhÔMg qua nhóm nhỏ
- Kết quả cú I luận án SC góp phần vào việc quàn lý, giáo dục T EL T Ihònsi qua nliói n nhỏ \ à t ổ chức các hoạt động lliani vấn nhỏm c ó liiệu C|Lià
- Là lài liệu lliam khảo về mill lý luận và Iliực liễn cho công lác l\ giáo dục TEKK nói cluing, T EL T nói ricim lliổng qua nhỏm nhỏ, cho lìii liệu giáng dạy phương pháp CTXII nlióin Iron0 các liưừng Dại học, IIƯỜIILI (loàn
lỊ 1C có môn c 17 11, các lóp lẠp liiifui nghiệp vụ VC pliưono pliáp c r x i ỉ nli'Hii
Trang 18ĐỔ thực hiộn nội dung nghicn cứu của luẠn án, khung lý tluiycì của liụiii
án cỉược trình b;'iy như sau:
KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN c ứ u
Trang 191.1.í VÌIÌ nél về lịcli sủ ng hi ên cứu nlióin Iiliỏ
Các nhà t ì m lý học xã hội là những người niỉhiâi cứu ban đầu về nhóm nhỏ, sau đến là các nhà XIIII Bới lẽ, các hiện iưựng kìm lý của các cá nhân dơn lẽ, lồn lại biộl lập không í hê lạo nên các hiện lượng lâm lý xã hội Ilk'll tưọìig này chỉ xuâl hiện khi các cá nhân dó lổn lại Irong nliững môi (|iian hê lưưng hỏ, ph LI llìiiộc lẫn nluui, nói cíìch khác 1)0 tổn lại liong một nliỏni xã hôi nào đó Vì vậy, liong quá trình hình thành và phái Iricn của làm lý học xã hội, nhỏm dã trư thành mội Irong những ván đổ Ihu húi sự quan tâm của nhiều nhà
n g h i ê n cứu l l m ộ c c á c lìnli vực klioa h ọ c xã hội k h á c nltau, lnrớc liếl là c á c Iilià
lâm lý học và Xn hội học cùa nhiều trường phiìi nhu SÍIII 130, lr.6 3 - 6 7 1:
- A u g u s l c Comle (1798-1857) dã xem cá nhân I i l n r I11ÔI llnrc lliê xã hội
c á c h li ếp cân c ủ a ỏ n g là dặt c o n n gười Irong c á c n h ó m xã hội c h ứ k h ô n g
nghiên cứu liên*!, rẽ Với Coinlc, không cỏ con người lm I lập, phi xã hội mỏi người khi si nil ra Irong quá Irìnli sống déu gắn chặl \ới mội hay nhiều nhóm
xã hội và tlieo óng, nhóm xã liội này là dối lưựim nghiên cứu cùa khoa học mói- tâm lý học xã hội
- Nhà lâm lý học Mĩ Gortlen Olporl ( 1897-1967) dã liên liiuili pl 1 It(íim
p h á p l l i ực n g h i ệ m I r o n g t â m l ý h ọ c X H l l i e o cỊLian đ i ế m c ủ a t l i u y c ì 11;I(111 vi
Ô n g đã chứng minh ánh Inrởng của nhóm (lốn IkiiiIi vi, Iii giác và t|ii;in (liếm của các lliìmli viên Nlióm llico c|Lian tlicm CÍKI Olpoit luôn là một chính llk\ không pliíii là lổng số của các bộ plifm câu lliÍHili Mặc clII, nhỌii lliây (lưoV v;ii
Trang 20XHH vi mô được tâm lý học lioá như vậy có lliể giúi tliícli xã hội với lư cách một chỉnh lliể
Allan W.Eister chứng nhận rằng trong những sơ (lồ chung về phân lích
và giai lliích CÍÍC liiện tượng trong xã hội, các nhà X I 111 Park và Burgess, Znaniccki, Wiese và Bcckcr, Limđbcrg, Dodcl v.v dã lieu chi tie! VC những nhóm Iihỏ Và như mội số lác giả Xô Viết đã nêu “ những cơ cấu xã liội học vĩ
mô của Parsons cííng không loại trừ khả năng ngliicn cứu những nhóm nhỏ dê dưa ra chiếc chìa klioá cho sự nhận tliức toàn bộ xã hội; ngưừi ta cho rằng
n g h i ê n cứu c á c n h ó m n h ò s ẽ c h o n h ữ n g i h ỏ n g till VC s ự hình thành c á c vai l i ò
và mội loại những tác dộng qua lại giữa những người liành động- những tri thức vượt lên trôn cấp độ nhỏm n h ỏ” [92, lr.108] Nhưng sự giải tliícli này chỉ dầy đủ khi đề cập về sự thống nhất mọi cấp độ của hệ thống xã hội- từ lliâp nhâì lới cao nliàt, mà không bỏ qua những cấp độ trung gian, cá nhím liuặL
n h ó m n h ỏ c ó lliè’ đirợc lý gicìi tlirới ánh s á n g c ủ a hộ l l i ố n g xã liội l oà n thổ.
T ro n g quá trình n g h i ê n cứu, đ ế n dầu l liế kí X X XIIrú Iiiện hu ììKỚnv nghiên cứu CO' b<ỉìi vê x ã hội liọc vi mô ở phương Tây, là nliững li ường phái xã
hội học phi Macxit hiện đại cluiyôn đi sâu nghiên cứu về nhóm nhỏ, đỏ là:
- Tm ờ ììg p h á i xã hội học do E.Mayo (MI) đứng dầu Dựa tiên tịiian
điểm của chủ n^liĩa hành vi ông nghiên cứu mối quan hệ giữa người và người trong sán xuâì và ảnh hưưng của chúng dến hiệu CỊUÌI lioạl dộng cluing Ong
chú ý d cn c á c y ế u lô lâm lý c ũ a Iigưừi lãnh d ạ o d ố i với c á c tliànli vi ên l i o n g
nhóin, ngliicn ciru các điều kiện và môi Irường làm việc v.v
- Trường p h á i “trắc liíựiig học xã hôi": d o b á c s ĩ l â m thần, nhà tâm lý
h ọ c, xã hội h ọ c n g ư ời Italia cl Ị lit I CU' ở M ĩ là 1.M o r e n o - n g ư ờ i drill liên (lua \[\
phương pháp nghiên cứu cư câu không chính thức Các công trinh ciia MoroiKì
dã pliál triêii Inọt phưưng pháp nghiên cứu là “ n ắ c lưựng học xã hộ i” (Sociomctiie) Ngày nay, lliuậl ngữ này dược dùng llico nghĩa là mội kĩ lluifil phân lích áp (lụng dặc lliù trong các “ nhóm n h ỏ ” Sau khi làm plurơng pluíp
Trang 21trò ảnh hưởng của nhóm tới các cá nliíìn, song ông lại lất coi trọng vai trò của các cá nhân Irong nhóm với các dặc điểm và hành vi của mình.
- Trước chiến tranh lliế giới lần ihú nhất, Zigmund Freud (1856-1939)
đã v iê t m ộ t s ố lác p h á m , trong d ó c ó c u ố n “T â m lý h ọ c trip Ihể và phân l ích c;ìi
tôi” tiêp cận nhóm theo hướng phân Uìm học với sự phân lích, tìm liicu các mối quan hệ liong các bộ tộc lliời kì nguycn lliuỷ
- Tiếp tục và phái triê’11 lý Ihuyết phân tâm liọc của Freud, hác sĩ tâm thcin người Anh- U.Baion, nhà bác học Canada E.Zak, bác sĩ tâm thrill Pháp M.Pak dã nghiỏn cứu đời sống lình cảm của nhóm, (lúc rút được những kinli nghiệm ý ngliĩíi đặt nén tảng đầu liên vồ các dặc điếm dặc thù của nlióm
- lakop Moreno, nhà xâ hội học, tâm lí học và bác sĩ tâm lluìn dã phê phán những kliicm khuyết của phân tam học trong n^lùôn cứu các đặc tliìilàm lý của nliỏm Ồ n g dã tìm hiếu sự dung cám giữa t á c thành viên riêng lỏ với lesl “ phép đo xã hội” Ông là Iigưừi liêu biểu nhất ciia phương pháp đo liny
và kill dầu liên, cơ cấu không chính lliức của nhóm đã tluực nghiên cứu Tlico ông, de hiểu sâu hơn các vẩn dể tâm lý của cá nhân, cần phái xem xét họ liong
mố i licn hệ t ươ ng h ỗ với n h ỏ m nơi họ làm v i ệ c M ộ t s ố l i o n g n h ũ n g d ặc clicni
của “phương pháp đo x ỉ hội" của Morcno là: ‘'Nguyên lử xã hội khỏng phái là mội cá llic I i ê n b i ệ l mà là sự cùng lổn lại của các cá lỉic” , “ Sự bcn vững của nhỏm tí lệ llmậii với sự lỏi cuốn các (hành viên của nhóm vào vứi nhau và lí lệ nghịch với khoáng cách không gian giữa liọ Từ dỏ, liièu suất lioạl clộíì” cua nhóm cổ (lie lăng lên do sự liên gầii của câu Iriìc chính lliứe và câu lrúc kliòim chính lliức” Oim luôn clnì ý đốn quail hệ lirưng iiỏ Irong các nhóm nhó
- K Lcwin quail niệm nhỏm là mộl tổng the, lức la c á i gì dó dầy (lú hơntổng sô các pluln lử của 11Ó Ôiig dã dưa ra hai tiêu cluian cơ bán dê’ xác (lịnh
và tìm hiểu nhóm là sự tác dộng tương liỏ trực liếp và sự phụ thuộc Ui'0'nti Ị1 ỏ
- Nhà nghiên cứu người Pháp G.Lapaccad quan tíun (lốn khuynh liuong
phân tích xã lìội h ư ớ n g đốn n g h i ê n cứu hai vân dề: T h ứ nliâì, ò n ụ cluiìiíi m in h
Trang 22rằng một số hành động mang tính tự Iihicn Irong các lổ chức là kêl quá của sự
thổ hiện những lực lượng ticm ẩn nào dó Thứ hai, khuynh hướng này hướng
đến các nhóm cơ sử (loại nhóm nhỏ)
- Xã hội học tổ chức có một số klniynh hướng nghiên cứu cỏ liên C]iian như: Lý Ihuyốt về vấn đề đoàn kết xã hội của Duikheim; lý lliuyết vể lổ chức
của F.W Taylo; lý tliuyêì lổ chức quán lý lùinh chính (lựa trcn mối quan hộ
giữa vị Ihế và Vi'i liò quyền lực của M Weber; lý thuyếl về quan hệ COI1 người
của E.Mayo
Trong việc nghiên cứu các cấp độ nghiên cứu của xã hội học về những
vấn đổ xã liội hoc vĩ I11Ô và vi mô đã có nhiều nhà nghif'11 cứu quan lâm plum
tích về nhỏm nhỏ v ề vấn dề này V Đôbơrianôp dã ncu:
M ặc dâu lời kêu ÍỊỌÌ thông Iiliât XI lì ỉ vi mô VỚI xã hội học vĩ mô (lil'p'c
phô biến rất rộng l ãi, vần klìôiìíỊ thê nói rằng íỉtĩ có được một sự thôní>
lìhâl lion:’ ( ác ý kích vê nội ihtniỊ n/nlm> l/ìiiậl Hi>íi nủy, và lỉặc hiệi là \'ứ
cách lịiải quyết vân (íê lìày Tôi cho rằnỉị các t/mậí ngữ nàv thê hiện,
thứ nhất, vân íỉâ mối quan hệ giữa cá lìliâu, những nhỏm x ã hội Iihỏ và
.xã liội vói lu’ cách một clìinlì thê, vù tương ứn» với diên cỉó lủ vân cíé
mối quan hệ giữa lý thuyết vê các nhóm nhỏ VỚI lý tliuvêt X ỉ ỉ ỉ l vê \ ã hội
với tư cách là một hệ thong loàn vẹn; thứ hai, các thuật ìiiỊỮ lìủy thê
hiện vấn dê m ối Hên hệ và túc dộ/iạ qua lại giữa Ììệ thống các pỉiúơnạ
p h á p thực nghiệm vù lý thuyết nhằm nghiên cứu rá c lìiệii tiíọn.iỊ -\ã hội
và việc MÌy tillin’ lý thuyết x ã hội học [92, 11' 107 J
Thực lế, người la dã làm những 111 ủ nghiệm đặt phạm trù cá nliiìn hoặc
nhóm xã hội nhỏ vào truĩig tâm của việc nghiên cứu XI IM và của lý llniyèt
XIIII Mọi người đổu biết rằng ].Moreno là mội trong những người Irìnlì bày
d ặ c b iệl rõ ràng luận cliểm c h o rồng c á c n l i ó m nhủ là n h ữ n g “ n g u y ê n lu xã
h ộ i ” , c h í n h CÍÌC n g u y c n lử n ày dã x â y d ự n g I1CI1 toàn bọ xã hội V i ệ c gi ái (Inch
các “ nguyên lử" này không virợi ra ngoài pltạm vi cua tâm lý học, và troim
Trang 23X I IM vi mô được tam lý học lioá Iiliư vây có thể giải thích xã hội với tư cách một chỉnh lliể.
Allan W.Eister cliứiig nhận rằng ương những sơ (lô chung về phân tích
và giải lliícli các hiện tượng trong xã hội, các nhà XI III Park và Burgess, Znaniecki, Wicsc và Bcckcr, Limilbcrg, Dotkl v.v (lã lieu chi tiết về Milling
nhóm nhỏ Và như một số lác giả Xô Viết dã nêu “những cơ cấu xã liội học vĩ
mô của Parsons cũng không loại Irír khả năng nghicn cứu những nhóm nhỏ dê đưa ra chiêc c 11 ì k l i o á cho sự nhận thức loàn bộ xã hội; người la cho rang
n g h i ê n c ứ u c á c I i l i ỏ m n h ỏ s ẽ c h o n h ữ n g t h ô n g t i l l VC s ự h ì n h t h à n h c á c v a i I r ò
v à m ộ t l o ạ i n h ữ n g t á c d ộ n g q u a l ạ i g i ữ a I i l u m g I i g ư ừ i h à n h d ộ n g - n l n m g l i i thức vượt lên trôn cấp độ nhóm Iiliỏ” [92, tr 108] Nhưng sự giải 111 ích này chỉ đầy đủ khi để cập về sự tliống nhất mọi cấp độ của hệ thống xã hội- lừ thấp nhất lới cao nhất, mà không bủ qua nhũng cấp độ trung gian, cá nhân liuặL nhóm nhỏ có lliò’ chrợc lý gun dưới ánh sáng của hộ thống xã hội loàn the
Trong quá Irình nghiên cứu, dốn đáu ihế kí XX xuất hiện ha lìicứiìiỊ
Iìi>/iién cứu co b'hi vé x ã hội học vi mô Ư phương Tây, là những trường phá i xã
hội học phi Macxil hiện đại chuyên di sâu nghiên cứu vổ nhóm nhỏ, đó là:
- Tì iíờng p h á i xã hội học: do E.Mayo (Mĩ) dứng đầu Dựa Iren quail
d i e m c ủ a chủ n^Ịiĩa h àn h vi ô n g n g h i ê n cứu m ố i q u a n hệ g i ữ a n g ư ời và người
trong sán xuất và ảnh h ư ở n g c ủ a c l u i n g đ ế n h i ệ u quả lioạt đ ộ n g c l ui ng O n g
c h ú ý đ ế n c á c y ế u l ố tâm lý c ủ a n g ười lãnh đ ạ o d ổi với c á c t hành vi ên iron«i
nhóm, nghicn cứu các điểu kiện và môi trường làm việc v.v
- Trườn % p h á i “trắc lii'Ợìig học vỡ hôi": d o b á c s ĩ l â m thẩn, nhà lâm l ý
học, xã liội học ngirừi Ilalia clịiili cư ở Mĩ là I.Moieno- Iigirời drill liòii (lira la
p hư ơ n g pháp n g h i ê n CỨLI c ư cấu kliôĩ ig c h í n h lluíc C á c c ô n g liìnlì c ủ a M n r e n o
dã pliál Iriến 1 nọt p h ư ơ n g p há p n g h i ê n c ứ u là “ trắc l ư ợ n g h ọ c xã hội"
(Sociométiic) Ngày nay, lliuật ngữ này tkvợc tlùng llico nghĩa là một kì lluiâl phân lích áp tlụng dặc ill ù trong các “ nhỏm n h ỏ ” Sau khi làm phương pháp
Trang 24trác nghiệm (Test Sociomélrique) dể mọi người Irong nhỏm Irả lời cho hán
Irác nghiệm, người ta lập dược một bản sơ dổ về các mối quan hệ mà ông gọi
là “ Sociogramme” (Sơ clồ/bicu (lồ xả hội), trong dó llìổ hiện những sợi (lây
t ì n h c á m g; 1 n b ó l i o ặ c g h é t b ỏ g i ữ a c á c c á t il l A n v ớ i n h í i u
- TriiỬMỊ ph á i “nă)ìi> CỈỘIÌÍỊ n h ó m ” (Group Dynamics): Sail Mayo v;'i
Moreno, nhà lâm lý học nổi tiếng Kurl Levvin (ngưừi Đúc định cư ở Mĩ) mới
thực sự là người nghiên cứu kỹ lưỡng Illicit vể vấti dề các nhóm nhỏ Người la
g ọ i ô n g là clia đó c ủ a m ô n “ n ă n g đ ộ n g n h ó m ” , n g h ĩ a là liộ m ô n n g h i ê n cứu sự
vận hành nội lại c ủ a c á c nlióni K.Lcvvin x e m x ét n h ó m n h ỏ nlur m ộ i l ổ n g Iliể
ưong đỏ các thành viên có mối quan hệ qua lại với nhau, tác động trực liếp lẫn
nhau, ánh hưởng tiến Ciìdi ứng xử của từng thành viên (c hỉ xảy ra liong Iilióm
nhỏ) Báng cácli nghiên cú LI này, nhà nghiên cứu có lliổ glìi nhận clưực dặc
đ i ể m cá tính c ủ a c á c thành VĨCI1 trong nl iói n, m ứ c đ ộ lioà lìựp h a y x u n g (lột
trong nlióm, dặc điểm tính cách của Ihủ lĩnh, phong cíìcli lãnh dạo v.v
1.1.2 Vài net ve q u á t r ì n h liình íliìuih c ôn g (ác xà hội nliỏin
Phương pháp CTXII nhóm là một trong những plmưng pliáp c r x i l có
t ruyền l l ì ố n g làu dời N l i i c u nhà k h o a h ọ c dã n g h i ê n cứu và plìát triển p hư ơn g
pháp này như ử Mĩ, Anh, ú c , Philippines Trong pliiìn này chúng lôi (lồ cộp
vìii nél nghiên cứu vổ CTXIÍ nhóm của Mĩ, Philippines và ở Việt Nítm
1.1.2.1 Tình hình CTXỈỈ nhóm ở M ĩ
Công tác nhóm dược coi là phát ưiến mạnh và bắl dầu từ địch vụ xã hoi
với các loại lioạl động khác nhau đuực nhà lliò lum liộ.Trong IhỌp kỷ l<S55-
1865, Ilội tlianl) niên CƯ dốc giáo (YM CA ) và Ilội phụ nữ Cơ dốc LŨáo
( Y W C A ) đã (lược lổ c h ứ c và trỏ' Ihimli liiệp liôi d ó c lrip CIII1ỊI c ố p c;k' t hiKíDíi
li ình , các lioạl đòng và các cơ h ộ i nlióin
Vào cuối ilic ký XIX, phong h à o tlịnli CU'đã dược phát triển Cuộc c;k'l)
mạng công nghiệp lioá đã dẫn đốn những hoạt dộng xf' hội phi lổ chức làm
đáo lộn nhỏm so cấp Những nhà lĩình dạo lận lâm dã liu tưởng rằng việc liìiiíi
Trang 25cường hoạt động xã hội có thể dược liến hành bằng việc Iham gia và tlìãm c;íc thành viên của các tầng lớp kliông may mắn, sống với các nhóm người tlìiêi thòi, chia xó vói họ ý nghĩ và cách sống Những nhà lừ thiện dã hỗ trợ liền cũng như iliời gian dữ dầu những ngôi nhà định cư trong các vùng ihiệt llìòi, đặc biệt trong các thành phố lớn.Toynbcc Mali dã d ư ợ c lliành lập ư London năm 1884 với sư cố gắng giúp đỡ mội chương Irình ử các lliành phố lớn Hiệp hội người hàng xóm (Neighborhood Guikl) dã được thành lộp năm 1886 ở Mĩ với việc xây dựng các ngôi nhà định cư Ngôi Iilià thuyền (Hull Mouse) của Jane Allclam’s lull dầu Ử Chicago năm 1889 và các ngôi nhà định cư khác dã pluít triển nlianli trở thành một phần của Iruyền thông Mĩ Mục ticii cơ bản của
ngôi nhà định CƯ là cung cfíp chỏ ờ cho những người l)ị thiệt lltòi và là C()!1 dưừng của tiến ỉ rình liên kêì và lương tác dể phát ưiên những nhân cácli/lính cách của họ và làm phong phú cuộc sỗng của họ
Nhiều đơn vị công tác nhóm dã pluìt triển trong thế ký XX, bau gồm
h ư ớ n g cỉạo s i n h nam và nữ, trại lửa e m gá i, c á c c â u lạc b ọ v;ì c á c tổ c h ứ c khác
Mỗi loại trong sô này dã có nhiều 1 hành viên tham gia tliỏng qua ân tượng VC một nhỏm và lioạl dộng cụ lliể Ngày nay có hàng triệu trỏ trai và gái và những ngưừi lớn lliuộc các tổ chức như thế hoạt động liên cơ sử tương tác n h ó m Năm 1935, mộl bộ phận công lác nhóm của Hội nghị Quốc gia VC CTXII được lliành lẹip đã nhấn mạnh và lẠp trung liơn cho sự phát triển này Nftm
1936, Iỉiệp liội Quốc gia vé nghiên cứu cùng lác nhóm (lược thành lập với đại diện là mộl uv bail phổi họp Iỉiệp liội quan tâm dến lliựe hành công tác nlióni giúp cho việc tu /ổn chọn và có nliiồu người đirực huấn luyện một cách chuyên
n g h i ệ p N ă i n 1 9 3 9 tôn c u a n ỏ clưực thay (lổi llùmli H i ệ p hội MT VC n g h i ê n cứu
công tác nhóm Năm 1955, một vài hiệp hội clniyên nuhiệp khác nhau cún các CDXI1 dã cùng nhau tham gia tạo thành lổ chức chuyên nghiệp riêng, dó là
H i ệ p hội q u ố c g i a c á c c án bọ xã liội H i ệ p liội c á c c á n K) c ô n g lác Iilióm cua
Mĩ được hình 1]lành năm 1946 là sự tiếp nối của Hiệp ỉiòi Mĩ vổ nghiên cứu
Trang 26công tác nhóm, đã hoạt động Iilur mộl tổ chức mới, là lổ chức CTXII cliuycn nghiệp Thêm vào ctó là sự phát triển của các lĩnh vực dịch vụ với một vài phái triển cụ thê liên quan tới việc dào tạo những người quail tíìm đến thực hành CTXH với nhóm và ở Mĩ, việc cluì Irọng dầu tiên về huấn luyện cổng tác nhóm dã tlược hình thành Lớp đÀu ticn VC CTXH (lã dược đề nghị trong irường khoa học xã hội ứng dụng của trường Western Reserve U n i v e r s i t y Vcio năm 1920
Vào đấu năm 1930, những lừ công tác MĨ lìội lìhóni đã được sử (lụng phân biệt với công tác x ã hội cá nhâ n, một phương pháp thực hành CTXII
khác Hội nghị quốc gia về CTXII năm 1935 bao gồm công lác nhổm (tã dược dưa vào chương trình họp hàng năm, nhũng người tham gia đã cùng nhau cilia
sc những suy nghĩ của họ về sự phát triển mới này Trong năm 1939 một uỷ ban có liên quan với giáo dục chuyên nghiệp bắl đầu nghiên cứu các klioá học công tác nhóm đã đề nghị có cả hai cấp đại học và nghiên cứu sinh trong trường CTXII Theo kết quả của nghicn cứu này, việc chính ihức “Gkío dục chuyên nghiệp về thực hành công tác n h ó m ” đã dược Iliệp hội các nhà công lác nhóm ở Mĩ c hấp nhận năm 1947
Trong những năm 40, Hiệp hội các trường CTXII Mĩ dã khuyên khích
và khuyến nghị các klioá công tác nhóm trong chưưng trình dại liọc của các trường thành vif'ii Ngày nay, lâì cả các hường CTXI1 (lã đổ lìgliị có mội lioặc
n h iề u lứp h o ặ c c á c đơn vị h ọ c trình là l à m v i ệ c vói n h ó m , m ộ t vài (rường (lé
nghị có một chương liình licn tục cơ bail hoặc tập trung bao gồm lớp, lĩnh vực hướng dẫn thực hành và các ki [ill nghiệm trong phương pháp nhóm MỌI số
k ế l quả, n ă m 1(,6 2 đ ã c ó 4 4 8 s inh v i ê n l l ia m g i a h ọ c liên t ục c ô n g tác n h ó m
trong trường công tác xã liội của MT và Canada Có 30.145 sinh vicn 1 rình (lò
lliạc s ĩ đ ư ợ c d à o tạo năin 1 9 9 4 , g ầ n 6 7 % d ã l ì m liiểu về “ lliực h àn h Irực l i ế p ”
hoặc “ nguồn g ố c ” (“ d ireel praticc” or “ gcncric” ) - ca hai đều bao gồm phương
Trang 27hành như hoạt (lộng tái địnlì cư Họ đã xác định những vân đề cán giãi (ịiiyếl
và thành lập các nhóm nhỏ, mỗi nhỏm tập Irung vào một vân đề, ví dụ: nhóm thanh thiếu niên ngoài học dường giải quyết vấn dổ nhàn rỗi, lliâì nghiệp, thiếu kỹ năng, xung đột giữa các băng nhóm lưu manh; nhóm các hà mẹ thì giai quyết nhữiio vấn đề về việc châm sóc trẻ cm, quân lý và KHII gia đình
Thập niên 70, nhân niạnli các mục tiêu pliát triển Kế hoạch phái triển
của Chính phủ (lược lliể hiện Irong những nỗ lực của Bộ phúc lợi XI ĩ lliực hiện các chương trình pliál triển dịch vụ cho 30% dân số nghèo nhấl nước Nhằm chú trọng vào việc tăng năng suất lao dộng của cá nhan, nhóm và cộng dồng, các CBX11 dã tlụrc hiện nhiều chương trình như lạo công ăn việc làm, lập luiíìĩi
về công lác chăm sóc trẻ em, uácli nhiệm clui mẹ và giáo dục cuộc sống gia đình Trong nliiĩng hoạt động này, nhóm dã được sử dụng như cổng cụ chủ yếu, làm việc với các nhóm nhỏ và còn gọi là “công tác nhỏm cộng đ ồ n g ”
ỉỉiệìì nay, ử Philippines, n hiều lổ c h ứ c p h ú c lợi xã hội dưa ra môi sô loại hình dịch vụ nhóm và không chí vì một mà cỏ lliổ vì nhiều mục clícli như phái trie’ll xã hội hoá hoặc tái xã hội lioá, Irị liệu hoặc phục hổi sức klioc, trong
đó đáng lưu ý mục đích xã hội hoá dược thực hiện thông qua việc tổ clìức các nhóm nhầm mục đích trước hcl giúp các (hành viên có dược nliũìig giá trị, nắm dược những lliái độ và chuẩn mực xã hội mà họ là một thành viên Dặc
biệl n hi ều tổ c h ứ c c ủ a c h í n h phủ và c ủ a l ư nhân c ó n h ữ n g c h ư ơ n g trình c h o
T ELT, tập trung v à o v i ệ c h ình thành n h ữ n g g i á trị I h ó n g q ua v i ệ c sứ d ụ ng
phương Ihức (lịch vụ xã hội nhóm nlnìm hỗ Irự, giúp đỡ lích cực dối lượng này
1.1.2.3 Công tóc x ã hội nhỏm ỏ Việt nam
ở Việt Nam, ngành CTXI1 đang trong quá tiìnli plìál triển và hoàn thiện từng hước, không lliể lách riêng dối với sự phát triển CTXH nhóm mà cíìn nghiên cứu quá trình phát Iriến ngành CTX1I nói clumg với việc su dụng c;k' pliưưng pháp CTXII, Irong dó có phương pháp CTXH Iilióm
CTXII ở Việt Nam lúc dầu xuất phái lừ miền Nam Việl Nam Một số cơ
Trang 28pháp và kỹ năng công tác nhỏm nlur một pluìn kiến thức của họ
1.1.2.2 C ôn g tác x ã hội nhóm ỏ Philippines
Với nhũng kinh nghiệm về CTXI1 nhóm của Mĩ, Philippines là mội trong những nước Cluìu Ả dã học lẠp kinh nghiệm Ví"i phát triển mạnh mẽ ngành CTXH, công tác xã hội nhóm nói riêng
Tiicức thập ký 60 : với mục licu xã hội lioá, CTXII nhóm có liên quan
đến các phong tí ào xã hội trong lliừi kỳ thuộc địa của Mỹ Các phong trào này bao gồm YM CA (1911) và YWC A (1926) và hướng đạo sinli (1936) dã mỡ đường clio việc thành lập các lổ cliức sử dụng các nhóm dể pliál trie’ll nhfni cácli và giáo (lục lính cách thông qua hoạt dộng vui chơi giíìi trí Lãnh dạo các nhóm này lúc dầu là do những người tình nguyện pliụ lrách cho tới khi Cík' phong trào dó chuyển sang việc dào tạo cán bộ chính quy về công tác nhóm cho các chương trình cụ thể với các nội dung khác nhau Nhiều giáo vicii (hiu tiên về công tác nhóm ở Philippines đã dược nhận vào làm Irong CÍÍC tố chức này Các nhỏm đã giúp cho sự phát Iriổn của các cá nhím thông qua việc đào tạo các kỹ năng xã hội và giáo dục về các giá trị xã liội CTXII nlióm nliir là hoạt động gmi 1 rí được duy lii đến cuối những Iiărn 50, sau đỏ dã có mội sò
hoạt đ ộ n g n h ó m kliác, n h ư I l ộ i đ ổ n g tìieu p hố i p h ú c lợi llianh n iê n P h i l i p p i n e s
sử dụng các nlióm vào mục đích pliòng ngừa và phái trie’ll thông qua việc ( 1 ÌIO tạo kỹ rũmg cho llianli niên ngoài hoc đường .Từ 1958 đốn 1959, ĩ lội dồng chăm sóc sức kliỏc tinh lliần Philippines cũng cỏ một chương trình tiếp ậ m vận dộng dê’ ngân ngừa tội phạm llianh lliiếu niên tr on2, cộng đổng ứ (hành phô Manila
Thập kỷ 00 với mục tiêu ngăn ngừa, trị liệu và pluít Iriển: Vào Iiliứnii
năm 60, số lượng các tổ chức ở Philippines sử dụng phương pháp nhóm vào các mục đích pliòng ngừa và trị liệu dã tăng lên Các tổ chức chăm sóc sức khoẻ tinh thần như trung tâm nghicn cứu Ire em dặc biệt đã tổ chức các nhóm cha mẹ đổ giúp liọ hiểu, chấp nhận và xủ' lý hoàn cánh của con cm mình Nhiổu vân (lé ci’<a Chính phủ dã được các cán bộ của Bò phúc lợi xã hôi liên
Trang 29hành như hoạt (lộng tái định cư Mọ đã xác định Iiliững vấn đề cán giíii quyết
và thành lập các nhóm nhỏ, mỗi nhóm tập Irung vào một vấn tic, ví dụ: nhỏm thanh thiếu niên ngoài học dường giai quyết vẩn đề nhàn rỗi, thâì nghiệp, thiêu kỹ năng, xung đột giữa các băng nhóm lưu nianli; nhóm các bà mẹ thì giải quyêì những vấn đề về việc cliăin sóc trẻ em, quản lý và KHII gia đình
Thập Iiiên 70, nhân mạnh các mục liêu phát triển Kế hoạch phát Iriển
của Chính phủ (tược thể hiện trong những nỗ lực của Bộ phúc lựi XII lliực hiện các chương trình phát triển dịch vụ cho 30% dân số nghèo nhất Iiưức Nhằm chú Irọng vào việc tăng năng suất lao dộng của cá nhân, nlióm và cộng đồng, các CI3XII đã tlụrc hiện nhiều clurưng trình như lạo công ăn việc làm, lập luiAn
về công tác chăm sóc trẻ em, trách nhiệm cha mẹ và giáo dục cuộc sống gia đình Trong những hoạt đụng này, nhóm đã dược sử dụng như công cụ chú yếu, làm việc với các nhóm nhỏ và còn gọi là “công tác nlióni cộng đổ n g ”
Hiện nay, ử Philippines, Milieu tổ chức plníc lợi xã hội đưa ra niõt số
l o ạ i h ì n h d ị c h v ụ n h ó m v à k h ô n g c h í v ì m ộ t m à c ó l l i è v ì n h i ề u n ụ i c đ í c h n i l LI'
phát trie’ll xã hội h o á h o ặ c lái xã hội hoá, trị liệu h o ặ c p hụ c hổi sức klioé, trong
đó đáng lưu ý mục đích xã lìội hoá dược thực liiện thông qua việc tổ chức các nhóm nhằm mục đích trưức hết giúp các lhành viên cỏ được những giá trị, nắm được Iiliữnơ iliái độ và chuẩn mực xã hội mà họ là mộl thành viên Đặc
b i ệ l n h i ề u t ổ c l i ứ c c ủ a c h í n h p h ủ v à c ủ a 1 LI' n h ã n c ó n h ữ n g c h ư ơ n g í r ì n i l c h o TELT, tập lnin;Ị vào việc hình iliàiih những giá trị [hóng qua việc sir tiling phương thức (lịch vụ xã hội nhóm nhằm liõ trự, giúp dỡ lích cực dối tượng này
1.1.2.3 Công tóc x ã hội nhóm ở Việt nam
ở Việl Nam, ngành CTXH dang Irong quá trình pliát Iriển và hoàn Ihiệiì từng bưức, không thể lách riêng đối với sự phái triển CTXỈI nhóm mà c;1n nghiên cứu quá trình phát triển ngành CTXII nói chung với việc SƯ dụng các phưưng pháp CTXII, trong <JỎ có phương pliáp CTX1I nhóm
CTX1I ở Việl Nam lúc dầu xuâì phát lừ miền Nam Việl Nam Mội sô cơ
Trang 30sở xã hội đầu tit'll do các dòng tu công giáo thành lập, rỵp theo kliuôn m;ìu của Pháp I lình thức lìoạt động phổ biến dầu licn là các cô nhi viện dơ các dòng III Công giáo thành lập như các nữ tu dòng Phao lô ihỉinli lập cô nhi viện Viội hoa ứ Clìự Lứn (1809), cô nhi viện Biên lìoà (1876) và hàng chục cổ nhi khác tại các lỉnh miền Trung và miền Nam vào cuối thế kỷ XIX và drill lliế kỷ XX Sau dòng Phao lô đcn dòng Mến Thánh giá cũng cỏ truyền lliốiig hoại (lộng cf; nhi viện lâu dời Ngoài giới tôn giáo, [lội Dục Anil do nhũng nhân sĩ hoạt động từ thiện thành lập từ 1931 cũng đã đóng góp nliiều cô nhi viện (Tược
nhiều Iigưừi (lân Sài g ò n biêl đến N g o à i c á c c ô nhi v i ệ n, m ộ t s ố hìnli 111 ức
klìác nliir các trưừng trại hoạt động với lính chất CTX11 đưực cliuycn nghiệp hoá Đặc biệt trong số dó là dòng Vinh sơn (dòng nữ tu Vinh sơn) dã tlùuih lập trường CTXH đáu tiên nãni 1947 dưới sự bao trợ của Hồng Thập lự Pliiìp, (ló
là trường Cán sự xã hội Carilas nơi (lao tạo các nhân viên xã hội cấp cán sự và các nlũm viên giáo dục và nuôi dưỡng tic em
Cũng vào đầu thập niên 50 xuất hiện những dịch vụ xã hội “chíiilì q u y ”
do các cán sự \ ã hội chuyên nghiệp Pháp và Việt Nam dam nhận tại các phòng Xã hội llmộc Toà lãnh sự Pliáp và một số công ly ngoại quốc Tliữi kỳ này, so với các nước châu Á khác, CTXỈỈ ở Việt Nam (lược chuyên nghiệp hoá khá sớm nhưng thê hiện niộl cách nổi bậl các dặc điểm của CTXII ớ Ciìc cựu Ihuộc dịa là mang dâu ấn “ mẫu qu ố c ” với vai Irò rât lớn của CÍÌC lôn giáo Cliúng ta lliấy rằng CTXFI do các dòng lu tiến hành còn nliiổu hạn chế, suốt
c h ế độ cũ khỏirr có một cliủ trương chính sách nào lõ lệt vé xã hội Các vân
dể xã hội được giai quyêì theo kiểu chắp vá, Ihây đáu làm dó và bộ máy hành chính lluiy dổi liên tục đã anh hưởng lới các hoạt động xã hội Từ năm 1954, hiện iưựng tlíìn di cư lìr miền Bắc vào dã là mội lác nhím vồ sự lh;iy đổi lio;il động CTXH ở mien Nain VN Nhiều llội vói sự liỏ liự cùa các lổ chức CỊUOC lõ clưực ra dời, cláiig cliíi ý có các hội lù Ihiện mới (lược thành lập nliií ll"i plm
nữ Pliật tử từ miền Bắc chuycn v ; io ( l 9 5 4 ) , I lội TiìlhiCn PliẠI giáo VN ( I (>5C>),
Trang 31Hội VN phạt giáo xã hội (1962) Từ 1965, lioạt động CTXH Irử nên lích cực hơn, đối tưựng CTXII vừa da dạng và phong phú, nhiều CƯ quail bắl chill c á c
chương trình phất triển cộng dồng, những dự án phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi khả năng 111 am gia của mọi thành phán dân chúng Đối tượng CTXII bao gồm nhiều Ihành phíìn tham gia, nhir đoàn thể thanh niên, phụ nữ, diều dó cũng đòi hỏi nliững đổi mới trong phương pháp CTXÍI Vì vậy từ năm 1968 trở đi, hoàn cảnlì thực tế đòi hỏi nlũrng nỗ lực phối hợp, khoa học lìoá CTX1I nhiéu klioá huân luyện dã đưực tiên hành de bồi dưỡng các cán bộ làm việc và giáo dục các (tối lượng xã hội có vân dồ khác nliau như 1 hanh thiếu nicn plụim pháp, con nuôi, trẻ mổ côi Năm 1970 Đoàn chuyên nghiệp xã hội VN được thành lập và cuối năm 1973, Đoàn dã thành lập Trung lâm Nghiên huân phái triển xã hội với mục đích (hực tiễn là lliu hẹp vào việc cái tiến CTXII Về I UI fill luyện, Irung tâm nhằm bổ sung vai Irò của liíú trường CTXH và cán sự xã hội Caritas trong vân đề bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ không chuycn dang làm CTXII được cập nhật các kiến thức và kỹ năng chuyên mồn về CTXII Sau giải phóng, ngành CTXII ở mién Nam tiếp lục phát triển rnạnli, đặc hiệt với số cán bộ dã cìưực đào lạo các kỹ năng, phương pluíp của công tác Xít hA! như : dịch vụ xã hội cá Iiliân, nhổm và cộng đồng Ngay lừ sau Cách mạng llìáng 8/1945, Cliủ Tịch Mổ Chí Minh dã đưa ra nliiéu chủ trương và giái pháp thuộc lĩnh vực (TTXIỈ như: Chữ Thập đỏ, Chăm sóc người nghèo, người già, người tàn tậl, những người có hoàn cánh khó khăn Dần chill, (V mien Bắc, ngành CTXH cũng sớm phát triển lliông qua hoạt dộng của các đoàn thê nlur thanh niên, phụ nữ, hội chữ thập đỏ; các tổ chức xã hội làm việc với các dõi tưựng lliiệt lliòi, đặc biệt là trẻ em Từ dó đến nay, ngìmli CTXH ngày càim được quan tâm và thúc đẩy cả vể số lượng và chất lượng, nhiều trườníi (in có khoa, bộ môn CTXII như Khoa phụ nữ học- Đại học mở bán công TPIICM; Khoa x m i h ư ờn g Đại học khoa học xã hội VÌ1 nliân vãn TPIICM và llà Nội, trường Đíti học công cloàn, I ỉ ọc viện thanh lliiếu niên TW, Iruờng Cán bộ phụ
Trang 32nữ TW, trường Cao đẳng lao dộng xã hội rvlọl số ví dụ: Khoa phụ nữ Đại học mứ bán công TPI1CM thành lập năm 1992 đã đào lạo đưực tiên 200 cán sự xã hội, 20 cừ nhân phụ nữ học và đến cuối năm 1997 có 65 cử nlifm xã hội học Đầu năm 1998 cỏ 38 cán bộ của trường Cán bộ phụ nữ TW 2 (TPỈỈCM) ra trường với bằng cử Iihíln XIÍÍI; trong tổng số tiên 300 sinh vicn năm thứ 1,2,3,4 của hai trường trên thì có 225 ngưừi đã được cấp chứng chí cán sự xã hội; liêng ở TPI1CM cỏ trcn dưới 200 giáo dục viên đường phó là cán sự xã hội làm việc với nẻ em khó khăn trong dó cỏ TELT Từ năm 1996, UBBVCSTEVN cũng đã phối hựp với Đại học Quốc Gia Iỉà Nội niử lớp tlií điểm đào tạo 23 cán bộ có bằng cử IIhân CTXII vúi trẻ em Bên cạnh các CÍÍI1
học-bộ có bằng cử nhân và hàng chục người có bàng thạc sĩ được dào tạo trong và ngoài nước, hàng trăm cán bộ cũng dã dược trang bị mội số kiến thức CƯ bán
về CTXII, trong đó có CTXH vứi nhóm ihông qua ciíc lấp đào tạo, tập huấn ngắn ngày tlo c;ic ngành, các lổ cliiíc xã hội, các tloàn lliể tổ cliức với nhiều nguồn hỏ trợ và dội ngũ giáng viên trong ngoài nước giáng dạy v è cơ han, đội ngũ cán bộ này đã phát huy được năng lưc của mìnli irong nhiều lĩnlì vực
xã hội có lien quan đến cííc đối tượng thiệt lliòi, trong đỏ T EL T đã dược hỗ trợ Irong nhiều chương [rình và mổ hình hoạt dộng khác nhau, phương pháp CTXH nhóm đã có những hiệu quả b ư ớ c drill và khẳng định cl ưực chỏ dứng của mình trong các hoạt dộng xã hội ở một vài nơi
/ 1.2.4 N hững nghiên cứu về nhóm nhỏ và C T X II nhóm
Nghiên cứu về nhóm nhỏ:
Do những ý nghĩa và tác dụng cùa nhóm nhỏ, nhiều nhà ngliicn cứu trên thế giới, dặc biệt là Mĩ, Anil, Philippines và ở Việt Nam dã lập lning nghiên cứu về nhỏm nho với những góc độ khác nhau
Hầu hcì các sách X I 111 dại cương và các tài liệu viết về nhóm và nlióm nhỏ đcu có các chương đồ cập đốn các vfm đồ Iilur dịiih nghĩa, phân loại, câu
u ú c , c á c lý i h u y ế l , n ă n g d ộ n g n h ỏ m , lãnh d ạ o n h ó m , cííc g i ai đ o ạ n phái tl ie 11
Trang 33nhóm, cá nluìn Irong nhóm, hành vi nhóm.v v Một sô sách viết về lý thuyết nhóm nhỏ đáng cliií ý của các lác giả 11 ước ngoài như: “The small group” (Nhóm nhỏ) của Michacl S.OImslcd (Mì), 1965; “The study ol groups” (Ngliicn cứu vé nhóm) của Josephine Klein” (Anh), 1967; “ Individual change through small groups” (Cá nhân thay đổi lliông qua nhỏm nhỏ) của các tác giá Martin Suntlel, Paul Glasser, Rosemary Sarri, Robert Winter (Mĩ),1985 Mộl
số tác giả trong nước cũng dã có những nghiên cứu về nhóm nhỏ nliir: “Giáo trình Ulm lý học XI I ” (Chương 5-TíUn lý học nhóm nhỏ) do TrÀiì thị Minh Đức cliỉi biên, 1994; “Tíim lý Iruyền thõng và giao tiếp” (chưưng 3-Nhóm nhỏ) của Nguvễn Thị Oanh 1995; “ Hành vi tổ chức” (chương V-nlũrne eo sú
c li í I liimli vi Iilióm, clnrơng Vl-llìiiih vi liong nhóm v;'t xung tlộl) cua Nguyền Ilữu Lam, 1996; “l a m lý học XII- nhũng vân đề lý luận” (Phan 2-Nhóm) củíi Trần Hiệp, 1996; “ Các phương pliáp của tâm lý học XI I” (Chương 7-Đánli giá nhân cácli của nhóm) của Hổ Ngọc lỉái và Vũ Dũng, 1996; “Tâm lý học X U ” (Chương 6-Nhóm xã hội) của Nguyễn Đình Cliỉnli và Phạm Ngọc Uyên, 1998;.v.v
Nghiên cứu vé C T X Ii nhóm:
Các tài liệu nghiên cứu về CTXH nhỏm đã dề cập tiến một số vân dề cơ bản như: khái niệm, năng động nhóm, các giai đoạn phái triển nhóm, lãnh dạo nhỏm, tác dụng của nhóm và việc sử dụng nhóm trong thực tiễn Một sử lài liệu nghiên cứu về CTXH nhóm như: “ Vài điều chỉ dẫn cho các Irưởng n hó m ” của Janet p Mu rra y và Clyde E.Murray do Vũ thị Kim Lan dịch, 1971; “ Social work with groups” (CTXII với nhỏm) của Helen Northen (MI), 1988;
“ Introduction to social work” (Giới thiệu về CTXH - Mục 5, phán 2: Thực hành CTXÍI với nhóm) của Rex A.Skidmore, Milton G.Thackeray, o William Farley (Mĩ), 19(M; “ All i n t r o d u c t i o n l o g r o u p w o r k p r a c t i c e ” (Giới l l i i ệ u VC thực hành CTXII nhỏm ) của Ronald W.Tos elan d” (Mĩ), 1995; “ Social work practice” (Thực hành CTXII) của Louise c Johnson (Mĩ), 1995; “ Social work
Mcn<Joza” (Phili|’pincs), 1999; “ Dịch vụ xã hội nliỏni thực hà nh ” củ;i
Trang 34Wilson.Ryland" do Trần Nliư Biên dịch; “ Dịch vụ xã hội n h ó m ” của Gisela Konopka” do Plnmg thị Tuyết VA11, Nguyễn Trọng Kim, Trán Ihế Cả tlịch.v.v Một số tác giả trong nước viếl về CTXI Ỉ nhóm như: “CTXH n h ó m ” và “ Một cíly làm chảng nên non ” của Nguyễn Thị Oanh, 1999
N hộ n xé<: Các nghiên cứu về nhóm và CTXH nhỏm nêu trên đều có ưu điểm là dã đi SÍ'U vào một số nội đung cụ thể có liên quan lới nhóm và CTXII nhóm và được khai thác ở từng góc độ khác nhau Tuy nhiên, các lài liệu ngliicn cứu này chưa đề cập đến một cách toàn diện CÍÍC vấn đề cỏ liên C|ii;tn tới nhóm nhỏ va CTXH nhóm, dặc biệt trong Irirừng liựp áp dụng cho một đôi lượng cụ the Vì vậy, đế khai thác đÀy dú các nội dung phục vụ cho đổ tìii cíìn
có sự chọn lọc, phAn tích và tổng hợp các tài liệu đã nêu và áp dụng dể ngliicn cứu một đối tưọng cụ thể là TELT
Ứng dụn g lý thuyết nhóm và C T X II vói nhóm:
Do lác dụng, ý nghĩa của nlióin nhỏ và CTXH nhóm trong thực tiễn nôn việc vận dụng lý thuyết đã được các nhà nghiên cứu khai thác trong những lĩnh vực khác nhau:
U n g citing ỉrong lĩnh vực íruyên thòìiiị, c á c tác giả (lã lập Irung v à o phân
tích truyền thông trong nhóm nhỏ như: “ Process of group coinmunicHiion” (Tiến trình truyền thông nhóm) của Ronald L Applbaum (Mĩ); “ Small group communication - theory and practice” (Truyền lliông nhóm nh ỏ - 1ý thuyết và lliực hành) của Robert s Calhcarl (M ĩ), 1996; “Tâm lý truyền thông và giao liếp” của Nguyền Thị Oanh, 1995
ứ n g dunf, trong lĩnh vực lổ chức như: “The Wisdom of teams: Cl eating
the high performance organization” (Kinh ngliiộm nlióni: Sự sáng lạo tổ chức thành công cao ) của Jon R Katzenbach và Douglas K Smith, 1994; “General Sociology focus on the Philippines (Xã hội học dại cương tập Imng ớ Philippines - chương 8: Social groups and social organizations - Nhóm xã Imi
và CÍÌC tổ chức xã hội) của Isabel S.Pnopio và Fclicidad V.Corclero- MacDonalđ, 1995; “ Organi/alional behavior” ( í lành v i tổ chức - I>11;i11 V:
Trang 35hành vi nhỏm) của John W.Newslrom (Mĩ), 1997; “ Hành vi tổ chức” của Nguyễn Hữu Lam, 1996.
Úng dụng tvong các lioạt i1ộ>iị> MĨ hội và xử lý các mối quan hệ của các
thành viên trong nhóm như: “Task groups in the social services” (Nhóm nhiệm vụ trong các dịch vụ xã hội) của Marian Fatoul VÌI Steven R.Rose (Mĩ), 1995; “ Advance in group processes” (Sự cái tiến trong tiến trình nhóm) của E.J Lawler-Staford (Anh), 1998; “Sổ tay người làm công tác phát triển nh ỏ m ” của Tổ chức nông nghiệp và lương lliực LHQ do Phạm thị Việt dịch, 1997
Úng dụng nghiên cứu giáo dục thanh thiếu niên như: “Giáo dục infill
giáo trong nhóm bạn bè ” của Nguyễn Ánh Tuyếl, 1987; “ Một số phưưng pháp
kỹ năng tâm lý xã hội trong vận dộng llianh nicn” cúa Nguyên Thị Oanlì, 1988; Luận văn cử nhân “ Ánh hưởng của nhóm bạn không chính thức dối với hành vi phạm pliáp cúa người chưa 1 hành niên” của sinh vicn Mã Ngọc Tliế- ĐHXH và nhân văn, 1998 Grin đây đã có những bài vicl liên quan tic 11 ứng dụng của nhóm nhỏ như: “Phải chăng nhổm nhỏ là nơi trẻ dược phát tricn” của Phước Thọ (cán sự xã hội, Mái ám hoa hồng nhỏ TPÍICM) [14, tr.7|; “ Sử dụng năng dộng nhóm trong giáo dục học sinh hiếu đ ộ n g ” của Võ Thị Trinh (giáo viên văn trường trung học Thanh đa TPHCM, cán sự xã hội) [ I 5,tr.8]
Ú n g d ụ n g trong lì^ỉìiớiì cứu vê trẻ em nliư:“ S ockil s t u d i e s lor chil dr en
in a democracy” (Nghicn cứu xã hội về tic cm h o n g c hế độ dân chủ) của John Ư.Michaelis, 1961; “Group work with children and adolcsccnls-A ha ndbook” (Sổ tay Công tac nhóm với tre em và trẻ vị lliành niên) của Keđa Natli Dvviveđi, xuất bíHì ử Anh và Mĩ, 1993
ỨI1R (lụng Irong lĩnh vực tham vấn/tu' vấn nhóm nlur cuốn “ Group counseling” (Tham vân nhỏm) của Merle M Ohlsen, 1970
Úng dụng troiìíỊ lĩnh vực trị iiệu tâm /v như: “Group psychology anil
political theory’' (Tâm lý nhóm và lý tliuyẽl chính trị) của C.Fred AI lord (Anh); “Tlie theory and practice of group ps yc ho th era py ” (Lý lliuyêt và lliực liành trị liệu Ifim lý nhóm) cùa Ịrvin D.Yalom, 1995
Trang 361.1.3 Tìnli hình lighten cứu về trẻ em lang thang
Như đã nêu, trẻ em dường phố (street children), còn gọi là trẻ em lang thang (TELT) kliông phải là hiện tượng mới mẻ, đó là vân đề mang tính chất toàn lliế giới, lfi một phẩn của bức tranh dô lliị Những nhà nghiên cứu cho biết, ở châu Âu T ELT đả xuât hiện lừ thời Trung cổ và (tã tãng lên trong cuộc cách mạng công nghiệp Có những tác giả châu Âu và Bắc Mĩ dã viết về TELT như Mark Twain, Charles Dickens, Maxim Gorki
Suốt lliập kỷ qua, TELT dã trư thành hiện lượng phổ biến Rấl dễ thấy các em khắp nơi trên những đường phố, đô thị của các nước đang phát triển Những nước có đông T ELT như Biaxin, Ân độ, Philippines Do tốc độ phái
Iriển c ủ a c á c v ù n g đ ô thị, v i ệ c đi lại ư ê n t h ế g iớ i n g à y c à n g dỗ d à n g hơn, CÍÍC
du k há ch , g iớ i k in h d o a n h từ nước n ày s a n g I1ƯỨC k h á c h o ặ c n h ữ n g người đftn
sống ở các dỏ thị đều nhìn iháv hay biêì đến những né em này Nhũng câu chuyện hoặc hình ảnh vé những liẻ em này khiến nhiều ngưừi mủi lòng thương xót cuộc sống khó kliăn của các em hoặc ghê sợ xua đuổi các em Đã
có một số phim truyện và phim tài liệu nói vê cuộc sống vất vả, khỏ kliãn dó
và về mộl số mó hình giúp các em, nổi bật là phim Salaam Bombay của Mi ra Nair và phim Pixole của Hector Babcnco Nhiều CƯ quan phát triển quốc lc đã dựa vào những hình ảnh của các em nhằm vận động gây quỹ rất thành cổng
Cũng đã có những đoạn mô tả về cuộc sống đầy khó khăn của các em
‘7 / à / ỉ í / triệu T E L T dicờììg phô sốniỊ cô ỔƯÌ 1 , tliiếu ăn tử lúc sinlì ra, iliiếu tình thương, thiêu giiìo (lục và không (ỉ Hực giúp đỡ Các em sông bằng ill ủ CỈOỢÌỈ, bùng trộm cắp \ ủ bâng bạo lực Các em kết hợp tliàiili l)ăiìỊ> nlióm và lái tạo mội gia ílình, một cơ cấu mà các em chưa bao ỉịiờ biết cícìì, ell nil bao giờ (ỈIÍỢC biết ííén s ự bình an Các em bị k ẻ khác lợi íìmii’ một cách vô lương íàni, bị (lối
x ử tàn lệ, bị tít lội, thậm chí bị ihanh toán N hữ n# n ẻ em nu) tlìé íỊÌói muôn quên hoặc kliôn-Ị biết cĩếiì Các em xem nhum; người tníởng thành nhu' lìhữiií!
k ẻ Ị lì ù của mình Nliững trẻ em chẳng được ( I I I ủ i ” [25.tr 18J.
Vé lình hình T EL T cúa Việt Nam, dã có nhiều nhà nghiên cứu quan
Trang 37Him từ những ivìm 60 Nếu so với pluin lớn các nước Đông Nam Ả cũng nliir Thái Lan vù dặc- biệt Philippines thì số lượng T EL T ở Việt Nam còn thấp hern Mặc dù như đã nêu trên, có một số TELT dã phạm tội nhưng nền văn hoá bạo lực, mại dâm, nghiện ma tuý thường thấy Ử T E L T vẫn chưa lan tràn rộng rãi ơ Việt Nam sau năm 1975 Iiliư ở các nước dang phái triển khác Điều này là do,
n h ư m ộ t s ố nhí) n g h i ê n cứu trong và n g o ài n ư ớ c đ án h g i á, thái đ ộ củ a người
dân Việt Nam cũng như các chính sách của Chính phỉi Việt Nam và các CƯ quan nhà nước, các tổ chức xã hội ở Việt Nam đều mang tính nhân đạo Vì vậy, TELT không cảm thcíy cần phải lập thành từng băng nhóm (theo nghĩa tiêu cực) và cliông dối nhau dể bảo vệ an toàn cho mình Trường hợp này sẽ xay ra ở các nước mà Chính phủ có những chính sách nghiêm ngặt hơn, và dể bảo vệ c h í n h mình khỏi những gì các em cho là bị truy bức, các em tlnrờng hay tập hợp lại thành từng băng nhỏm hay nương náu trong nghiện rượu, ma tuý, hoặc cả hai để bảo vệ chính mình và đê giam bớl sự cliịu đựng
Nlnr dã nêu, thực Irạng TELT ở Việl Nam kliông nhiều vể số lượng và không phức lạp vé mật xã hội như so với các nước khác Một số nhà nghiên cứu tại Việt Iiai'1 [81, tr.26] cho rằng sô' T E Đ P tại một số lliànli phô IỚ11 của Việt Nam như TPI ICM, Đà Nẩng trước năm 1975 lớn hơn nhiều so với bây giờ Do chính Si'ch khùng bố, đàn áp, dặc biệl chiến dịch bình định của Mĩ và Chính quyền Sài gòn, hàng triệu nồng dân miền Nam buộc phai rời bỏ làng quc kco vào thài ill phố Do quá trình dô llìị lioá cưỡng bức, dân số (lô tỉiị miền Nam lừ 15% (1(>60) tăng 60% vào drill những năm 70, dân số Sài gòn lãng lừ
3 0 0 0 0 0 dân lên 3 Iriệu người; ử Đ à N a n g c ò n c a o h ơn , lừ 2 5 0 0 0 lên 3 0 0 0 0 0
dân Năm 1968, số T ELT lại TP Dà Nắng có khoang hàng nghìn cm Ỏ TPIICM, trước năm 1975, người Mì liến liànlì tăng cường dô thị hoá, dân số sông dỏng đúc lại các khu dỏ Ihị Sau năm 1975, Chính quyền cách mạng thực hiện chính sách mới và yell cầu nhân dân sống lại các ihành phố Irong lliời gian chiến Iranli phải trở về nơi ở cũ của mì nil hay ở khu kinh lố mới Từ lũmi
Trang 381975- 1978, có 800.000 ngưừi chill rời khỏi TPHCM, trong sô đó một số người dí\n llìànli phố VC quc ử các vùng n ô n g thôn và hội nhập thành công ngay vào cuộc sống ở dó Mặc dù vậy, do lình lfmh kinh lê' đất nước còn gặp một số khỏ khăn nên việc dầu tư cho ngưừi thin ứ các vùng kinh tê mới chỉ mới dáp ứng dưực pluin nào so với thực tế Nhiều người lại rơi vào hoàn cảnli khỏ khấn và kếl quả là lới nám 1978 đã có mội nửa số dân vùng kinh tế mới quay trở lại thành phố, nhấl là TPHCM Ilọ sống bấl kỳ chõ nào tìm dược như các khu đấl thai hoặc bèn bừ sông vù hình tlùmli nên các khu ổ chuột mới lliện tượng này
lý giải về hiện tượng TELT vẫn liếp tục lổn lại ứ các thành phố lớn suốt lừ thời gian sau chiến tranh và số TELT Uìng vọl sau năm 1986 Từ năm 1990, Iron” TPIICM xuất hiện nhiều TELT lừ các tỉnh đến Một nghiên cứu cho thây xã Phổ Cườníí (huyện Đức Phổ, Quảng Ngãi) có 1.200 hộ dân Ihì gần 100%!nhà đều có ngưừi di bán mì gõ ử TPHCM và họ dã tuyến dụng Irẻ em từ 12-14 tuổi
để bán rao Nghicn cứu cũng cho biết hiện có íl nlìíU 1000 d )ủ mì gõ ớ TPI1CM cấn khoáng gần 2000 em cho nghề này, do dó khi Irẻ em Irong làng
bị vét s ạch h ọ phải l ì m s a n g làng khác, ln iy ện k h ác C ũ n g lừ đẩu n ăm 1 9 9 0 l i ớ
di, ở Hà Nội và một số thành phố khác cũng xuất hiện ngày càng nliiổLi TELT các tỉnh, có những nưi kéo đi khá đông như Irẻ của Tliíinli Hoíì, Hung Yên, Hải Dương, Hà Tây
Trước mội số lình hình bức xúc cùa trc em, dã có những cam kêl toàn cầu và những cố gắng bước dầu ítưực iliực hiện dể đem lại cho tic cm mội tương lai lốt đẹp hơn Năm 1990, Liên Hựp quốc dã tổ cliírc Hội nghị cấp cao
t hế giới về trẻ em vứi sự tham gia của các nhà lãnh dạo cấp cao dại diện cho 99% dân sô thê giới và lliỏng qua “Tuyên bố thê giới V(’ sự sống còn, báo vê
và pliál triển của trẻ e m ” trong thập kỷ 90 cũng như kê hoạch liìmli dộng tie thực hiện luycn bố này với 7 mục úêu toàn cáu VC và vì trỏ em, trong (ló có
lế về quyến Irẻ (‘in dã đưực Liên Hợp quốc lliông qua, có hiệu lực llii liànli từ
Trang 392/9/1990 và đến nay đã có trên 150 quốc gia thành viên Việt N am là nưức thứ hai trên thế giói và là nước dầu liên ở chciu Á phê chuẩn Công ước, ngày 20/2/1990 Công ước đã đề cao các quyền thiêng liêng I l l i c i t của trẻ em trong mọi tình huống và buộc các nước thành viên phải chăm sóc đầy đủ các em khi cha mẹ hay những người có trách nhiệm không có điều kiện chăm sóc các em Công ước kêu gọi sự bảo vộ đặc biệt đối với trẻ em không được sổng trong hoàn cảnh gia dinh và bảo vệ các em khỏi bị cha mẹ hay những người chăm nom khác lạm dụng hay sao nhãng Hđu hết 54 điêu của Công ước (lén licn quan đến TELT Irong đó có hưn 13 diều liên quan trực tiếp (như các diều 19,
32, 34) đến TELT, yêu cầu các quốc gia thành viên llụrc hiện những biện pliáp thích hợp đc phòng chống sự bóc lột và xâm hại u ẻ em, báo vệ các em, lạo
d iề u k i ệ n c h o CÍ'C e m d ư ợ c di h ọ c , đ ư ợc vui c h ơi g ia i trí và đ ư ợ c p h ụ c hổi, tái
hoà nhập gia đình, cộng đổng
Tlụrc hiện tinh thần Công ước Quốc lc' vổ qiiycn Irẻ em, Luật báo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và Luật phổ cập giáo dục liêu học, ván dề bad vệ clìăm sóc TECHCĐB KK đã dược đưa ra trong các chương Irình nghị sự Công lác phòng ngừa, ngăn chặn lình Irạng TELT, lie em bị lạm dụng sức lao dọng,
c h ă m lo b á o v ệ c á c e m là Iĩiột trong n h ữ n g m ụ c t iêu đ ư ợ c đặt ra (rong c h ư ơ n g
trình hành dộng vì Irẻ em năm 1991 -2000
Một số tác giả của các nước như Anh, Mĩ, C1ÍC nưức Chill! Phi, CliíUi A
đã có những kếl qua nghiên cứu VC T ELT như : Cuốn Street children o f Cũlì (Trỏ em đường phố ử Cali), London, 1988, ngliicn cứu T ELT ử Colombia; An
experience w i t h S t r e e t c h i l d r e n ( M ộ t kinh nghiệm với trẻ c m l a n g t hang ctirờng
phố) của Fabio Dallape, (Nairobi) 1988; The case o f scavenger children ill
Philippines (Trường hựp trẻ em bới rác ớ Philippines) của Guim, s & Osios,
z Dilemmas, International Labour Review, vol 131, No.6.p.6 2 9 - 6 4 6 , 1992;
Slimming up o f our experiences in work with street children ( / ỏ m Uit kmli
nghiệm của chúng ta về làm việc với trc c m đưừng phố) của nhiều lác giá trong hội thảo về cilia xẻ kinh nghiệm các dự án ư Africa (Rcckl Barna
Trang 40Africa), 1990; The street children o f IJillblow (Tie em đường phố ỏ
Hillbrrow) của Swart, J.Malundc (Johannesburg,Wiwalersrand University
Press), 1990; Leiim ing with children on tlie streets (Học với trẻ cm trên dường phố) của một số rác giả (Srilanka, Redd Barna), 1989^; Life on the mean
streets: experiences of working wilh street children - Bom bay ( Cuộc sống
trên dường phố nhỏ: các kinh nghiệm làm việc với TEĐP), 1992; T rẻ em
dường p h ổ vờ trẻ em lao dộng của Judith Ennew, 19%; Education on llìơ
S t r e e t - P r o c e e d i n g o f the regional workshop (Giáo dục trôn đ ư ờ n g p h ố - k ỷ yếu
hội thảo vùng)-Cliilhope Asia; Life after the streets (Cuộc sống sau đường phố) - Cliiltỉliope (Philippines), J995; A guide fo r C om m unity volunteers
working with sti eet children (Hướng dẫn cho nhũng người lình nguyện cộng
đổng làm việc với TEĐP), 1989; A G uidebook f o r C onum m ity-Based
Programs Among Street Children and Their F am ilies (sách hướng dẫn clio các
chương trình dựa vào cộng đổng của TEĐP và gia dinh của họj- Chilđhope
Asia ; A ìỉtìtne A m ong Street Chilcỉi en-A G uidebook fo r Drop-In Centers
(Ngôi nhà của TEĐP-sách hướng thin cho các nhà mở), Cliilđliope Asia
Ớ Việl Nam, việc nghicn cứu TELT dã ngày cỉing dược các cơ quan chức năng, các lổ chức xã hội, các cá nhân quan tâm Gíc lĩnh vực nghiên cứu
c ũ n g lập trung v à o n g h i ê n cứu thực trạng, n g u y ê n n hàn, m ô hình h ỗ trợ, c ác
g iả i p há p N h ữ n g n g h i ê n cứu n à y đ ư ợc tiến h à nh n g à y c à n g c ó c h i ề u sAu, m ớ
rộng ĩiội dung từ những năm 1995 trở lại đây, dặc biệt từ 1997 do số lượng TELT đi ra thành phô ngày càng nhiều và do những diễn biến phức tạp, da dạng hơn của dối tượng này nên vấn đổ ngliiên cứu ngày càng phong phú Trưức năm 1975, T ELT (lúc dó được gọi là Ire cm bụi đời) lại Sài gòn đã được
n g h i ê n cứu ư c á c khiá c ạ n h : ả n h Ị m ử n q c ủ a vân (ĩê Ị ịia ( ỉ ì n h ( s ự s u y s ụp I1CI1 tảng gia cììnli, gia dinh nghèo lúng, gia dinh quá dông đúc, không khí bAI lioà
trong gia đình, cha mẹ sống đổi bại,); vấn (ỉề giáo clục ( n ẻ thất học), ảnh
hiíởiiẹ dổi Iniv của x ã hội, .Nhũng vấn dề này đã dược (lồ cặp một phân tronu
luận văn lốt ngliiệp “Thiếu niên bụi dời lại Sài g ò n ” của sinh vicn Tnìn Đình