TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ RÚT RA CHO VIỆT NAM Marx một cách giáo điểu để nghiên cứu sự phát triển của các học thuyet kinh tế, người ta sẽ đ
Trang 2C Á C LÝ T H U Y Ế T K IN H T Ể
T R O N G BỐ I C Ả N H K H Ủ N G H O Ả N G
K IN H T Ể T O À N C Ầ U
V À T H ự C T IỄ N V IỆT N A M
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
CÁC LỶ THUYẾT KINH TỂ TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG
(Sách kỷ yêu Hội thảo Khoa học Quôc gia)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Hà Nội - 2010
Trang 4M Ụ C L Ụ C
LỜI GIỚI THIỆU 9
PHẤN I: CÁC LÝ THUYẾT KINH T Ế 11Tìm hiểu xu hướng phát triển của các học thuyết kinh tế
và những \'ấn đê' rút ra cho Việt N am 13
ThS Phạm Văn Chiến
Vận dụng học thuyết kinh tê' Marx-Lenin trong
xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ
nghía ở Việt N a m 19
PGS TS Phạm Văn Dũng
Quan niệm của chủ nghĩa Marx-Lenin về kinh tế
nónị; dân và ý nghĩa đôi với Việt N a m 36
PGS.TS M ai Thị Thanh Xuân, NCS Đặng Thị Thu Hiền
Lý tliuye't kinh tế vĩ mô kế từ Keynes và những hàm ý
cho tầm nhìn chính sách ở Việt N a m 49
TS Nguyễn Đức Thành
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Keynes và vài suy
nghĩ vê' tăng trưởng kinh tế ớ Việt Nam hiện nay 72
PGS.TS Phan Huy Đường
NCS Tô Hiên Thà
Lý thuye't của John Maynard Keynes về việc làm và vận
dụng vào thực tiễn Việt N a m 84
PGS.TS Phan Huy Đ ường
ThS Bùi Đức Tùng
Học thuye't Keynes và vấn đề chống suy giảm kinh tế ở
Việt Nam hiện n a y 104
TS Đinh Văn Thông
Trang 5Chủ nghĩa tự do mới: bôi cảnh và khung khô cho một
vài điều chinh m ới 1]7
TS.Trâh Đức Hiệp
Cơ c h ế tự vận động của chú nghĩa tự do mới và khủng
hoàng tài chính toàn c ầ u 138
ThS Ngô Đăng Thành
Lý thuyết nhóm lợi ích và định hướng phát triển bền
vững ở Việt N a m 153
TS Bùi Đại Dũng
Kinh t ế thị trường xã hội; lý thuyết và mô hình của một
sô' nước, so sánh với mô hình kinh tê' thị trường định
hướng Xã hội chủ nghĩa của Việt N a m 173
PGS.TS Hà Văn Hội
Lý thuyết phân phối thu nhập và suy nghĩ về
Việt N a m 185
ThS Trần T hếL ân
Lý thuyết giá trị và việc hạch toán các nguồn lực tri thức
tại các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi nền
kinh t ế ở Việt N a m 200
TS Đặng Đức Sơn
Lý thuyết lợi thế so sánh và gợi ý đối với Việt Nam
trong bôi cảnh phát triển hiện nay 213
FGS TS ỉ^guyễn Xuân Thiên
Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường từ'
một sô' học thuye't kinh tếcậii, hiện đại và vận dụng vào
Trang 6I ‘H \N II; CÁC VẤN ĐỂ KINH TẾ VÀ KINH DOANH 263
K nh tế Việt Nam trong bôi cảnh kinh tế th ế giới
h ện nay - một sô' phần tích và khuyến nghị chính sách 265
Ivột số bàn luận về chính sách kích cầu trong thời kỳ
sty th o á i 361
TS Đào Thị Bích Thủy
Piát triển tinh thần doanh nghiệp Việt Nam gắn với
rrục tiêu dân giàu, nước mạnh, xả hội công bằng, dân
Trang 7Lời giới thiệu
Cu ộ c khùng hoàng kinh t ế toàn cầu 2007-2008, được b ắ t
đầu từ Mỹ và lan rộng ra toàn thế giới/ đã có những tác
động mạnh mẽ tới hầu hết các nền kinh tế trên thế giói, kể cà các nền
kirủi tế phát triển lẫn các nền kinh tê'đang phát triển và chuyển đổi Mặc dù đang có những dấu hiệu phục hổi nhưng cuộc khủng hoảng này đang đặt ra một loạt vấn đề có liên quan đến sự phát triển ổn định
và bền vững của nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế của timg (ỊUỐc gia nói riêng Một trong những vâh để đó là vai trò của các học thuyết kinh tê đôi vói sự phát triển của nền kinh tế
Trong bối cảnh đó, Hội đổng Lý luận Trung ương đã tổ chức hội thào ÍỊUỐC gia C á c lý th u y ế t kùih t ế c h ín h trong b ô ì cảnh phát triển niới của thế giới và nhửng vâh để rút ra cho Việt Nam Các giảng viên cùa Tarờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tích cực tliam dự hội thào với nlìiều bài viết, để cập tơi nhiều khía cạnh khác
nhau của vấn đề này Cuốn sách Các ỉý thuyêl kinh tê'trong bôĩ cành
kliủng hoảng kinh t ế toàn cảu và thực tiễn Việt Nam là tập hợp của những
bài viết đó Mặc dù đề cập đến nhữiìg vâh đề khác nhau nhung nhùTig bài viết này đều cho thây hai điêm cơ bản:
Một là, các lý thuyết kinh tế là kết tinh của trí tuệ nhân loại, khỏng ngừng được hoàn thiện qua thực tiễn, vận dụng trong từng giai đoạn phát triển và với những điểu kiện, hoàn cảnh cụ thể của
Kmg CỊUÔC gia, d ân tộc.
Hai là, lịch sử phát triển kinh tế của nhân loại xét đến cùng là lịch sừ của những kiểm nghiệm thực tiễn các tư tưởng kinh tế và sự lựa chọn mô hình kinh tê' sự phát triển kinh tế của Việt Nam cũng khcng nằm ngoài quy luật đó
Trang 8Mặc dù thật khó để có những đánh giá, nhận định và giải quyíê^t vấn đề một cách toàn vẹn song ở đây các tác giả ít nhất muốn nêu lê’n vấn đề có tính thòi sự, không chi của Việt Nam mà của toàn nhâ n loại là chắt lọQ tìm tòi như th ế nào để hình thành nền tảng lý laậ.n kinh tế phục vụ mục tiêu phát triển đâ't nước Đây là vấn đề phức tạp và nhạy cảm; đòi hỏi cần tiếp tục nghiên cứu, thảo luậnCuôh sách là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, các giảng viên, sinh viên, học viên và những nghiên cứu 'àrih chuyên ngành kinh tế và kinh doanh cũng như tâ't cả nhữn^ ai quan tâm đêh lĩnh vực này
Xin trân trọng giới thiệu cùĩĩg bạn đọc!
PGS.TS PH Ù N G X U Â N N H Ạ Hiệu trường Trường Đại học K inh tê -
Đạih^ọc Quốc gia Hà Nội
Trang 9PHẦN I
CÁC LÝ THUYẾT KINH TÊ
Trang 10TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
RÚT RA CHO VIỆT NAM
Marx một cách giáo điểu để nghiên cứu sự phát triển của các học
thuyet kinh tế, người ta sẽ đi đêh cách phân loại: trong học thuyết kinh tế cổ điển đã chứa đựng nhiều xu hướng phát triển khác nhau, sau học thuyết cổ điển đã chia thành hai xu hưóng chủ yếu (xu hướng chủ yêu là so với các xu hướng còn lại như: kinh tế chính trị tiểu tư sàn, chủ nghĩa xã hội không tư ởng ) Đ ó là xu hưóng các học thuyết kinh tế Mác, Mácxít và xu hưóng các học Ihuyet kinh tế phi Mácxít Cách phân loại này có ưu điểm chính là làm rõ được sự khác biệt giữa các học thuyết kinh t ế Mác, Mácxít
và các học thuye't kinh tế phi Mácxít, nhưng nó lại làm m ờ nhạt sự thống nhất giữa học thuye't kinh tế Mác, M ácxít và các học thuyết kinh tế phi Mácxít Từ cách tiếp cận này, người ta đi đêh quan điểm cho rằng: chi có học thuyết kinh t ế Mác và M ácxít là duy lìhất đúng, là khoa học, còn các học thuyết kinh tê' phi M ácxít là sai lẩm, là không khoa học, dẫn đến nghiên cứu các học thuyết
Trang 1114 _CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ v i ĨHự'C T ồ VíỆTNaM
kinh tế phi Mácxít chủ yêu với góc độ đ ể phê phán Dựa vào c.ìch tiếp cận trên, người ta đã chia lịch sử phát triển của các học thuyết kinh tế sau học thuyết kinh tê' cổ điển thành hai xu hướng chù yếu: thứ nhất là các học thuyết kinh tê' Mác, Mácxít và thư hai l,à
c á c h ọ c thuyết kinh tê' p h i Mácxít Trong đ ó , x u hướng c á c họ'C
thuye't kinh tê'M ác, Mácxít là xu hướng chính trong sự phát triêh lịch sừ các học thuyết kinh tế
Phương pháp tiêp cận trên đã từng thống trị ở các nước xã hộ>i chủ nghĩa từ đầu những năm 50 cho đến những năm cuối I'ủ.a thê'kỷ XX
Phương pháp tiêp cận trên thực chất đã gộp một loạt cáiC
nguyên tắc khác nhau như: một là Mác, Mácxít và phi Mácxít, hai l.à khoa học và không khoa học, ba là nghiên cứu những mối liên hiệ bên trong và bên ngoài và chi nghiên cứu nhưng mối liên hệ bêm ngoài, bôn là tầm thường và không tầm thường Nếu đứng ớ mộ>t nguyên tắc nào đó trong các nguyên tắc trên đ ể phân loại các liọic thuye't kinh t ế hay nghiên cứu sự phát triển của các học thuyết kinlh
tế thì lịch sử các học thuyết kinh tế vẫn chia thành hai xu h ướng chủ yếu nhưng ý nghĩa và vai trò của các học thuyết kinh tếđ(')i vón
sự phát triển của lịch sử các học thuyết kinh tế lại khác nhau, thậníi chí trái ngược nhau
Khác với cách tiếp cận trên, các nhà kinh tế học phương Tâ'y như P.Samuelson và VV.Nordhaus trong cuốn Kinh tế học của tninJh cũng đã chia lịch sử các học thuyết kinh tế thành hai xu hưóng chiù vêu (từ học thuyết cổ điển theo nghĩa rộng bao gổm các học thuyếỉt kinh t ế chủ yếu như: A.Smith, Đ.Ricardo, J.Mill, R.Malthus ờ Anhi, Ị.Xây ờ Pháp) bắt đẩu được tách ra như: các học thuyết "tân C(ổ điển" Jevons, A.Marshall ở Anh, C.Menger, F.Wiser, B.Bawerk (ở
Áo, J.B Clark ở M ỹ, L.Walras ở Thụy Sỹ rổi đến Keneys v.à
Keneys mới đến các học thuyết kinh tế trọng tiền, trọng cung, du'V
Trang 12thuyết kinh tê 'Keynes, nghĩa là thuộc xu hướng không phải là các học thuyết kinh tế Mác và Mácxít.
Từ các cách tiêp cận trên đã hướng người ta đêh chồ chi coi trọng xu hướng hoặc là các học thuyết kinh tế Mác, Mácxít hoặc là c.ic học thuyết kinh tê'phi Mácxít
Tuy nhiên, dù là cách tiếp cận như th ế nào chăng nữa cũng phái thừa nhận: sau học thuyết kinh tê'cổ điển đã hình thành hai xu hướng chủ yếu phát triển cúa các học thuyết kinh tế khác biệt nhau, trỉn tại song song với nhau và hai xu hướng này đã chi phôi toàn bộ c.ic X II hướng phát triển khác còn lại của các học thuyêt kinh tê'
Trong thực tiễn lịch sử kinh tế th ế giới, sau kinh tế chính trị cô’ điển/ từ khi xuất hiện học thuyết kinh tế Mác cho tới nay, đã hình thành hai xu hướng chủ yếu phát triển các học thuyết kinh tế, hai
Xu liướng này là cơ sở lý luận cho hai xu hướng phát triển của thời đại Một là, xu hướng vẫn tiếp tục duy trì và phát triển chủ nghĩa tư bản, vể mặt hình thức kinh tê', đó là xu hướng duy trì và phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa Hai là, xu hưóng xây dựng
xã l^ội tương lai vượt ra khỏi những giới hạn của chủ nghĩa vị kỷ, chủ nghĩa tư bản Đó cũng là xu hướng vượt qua giới hạn chật hẹp cùa những vấn đề thuần túy kinh tê' mớ sang những mục tiêu xã hội, coi những mục tiêu xã hội cũng là những mục tiêu kinh tê' hay
đó là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
Chúng ta sẽ kế thừa như thế nào đối với các xu hướng phát ừiển của các học thuyết kinh tế toong xây dựng và phát triển nền kinh tế của nước ta hiện nay?
Nếu nhìn xu hướng phát triển của các học thuyết kinh t ế với góc độ là sự phát triển chung các học thuyết kinh tế của nhân loại, thì các xu hướng phát triển các học thuyết kinh tê'khác nhau đều là những phát minh đại biểu cho sự tiến bộ chung của nhân loại Do vậy, cũng giống như các lĩnh vực khoa học khác, chúng ta phải k ế
Trang 13thừa những tinh hoa của toàn bộ các học thuyết kinh tế của nhân loại, nhằm biến sức mạnh của thời đại, của nhân loại thành sức mạnh cùa dân tộc.
Kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường là một thành tựu vĩ đẠÌ
c ủ a n h â n lo ạ i đ ã p h á t tr iể n q u a h à n g n g à n n ă m , n h ư n g đ ế n chủ
nghĩa tư bản, kinh tế hàng hóa lại có thêm một bước chuyển mci Một mặt, kinh tế hàng hóa được chủ nghĩa tư bản thổi vào mợt luồng gió mới - luổng gió tự do cá nhân và sờ hữu tư nhân, đã làm cho kinh tế hàng hóa có thêm động lực mói, sức sôhg mới, kinh iế hàng hóa đã trở thành thông trị và chiến thắng tuyệt đôi kinh te tự nhiên Mặt khác, nhờ kinh tế hàng hóa là một phương thức luôn đòi
h ỏi cạnh tranh và m ở rộng thị trường m à chủ nghĩa tư b ản Jihanh
chóng đã bành trướng vói quy mô th ế giới Sức mạnh của chù nghĩa tư bản đã kết hợp với sức mạnh của kinh tế hàng hóa, làm cho lực lượng sản xuất của xã hội phát triển như vũ bão
Nhân loại không những đã tạo ra những hình thức kinh tê'mà còn tạo ra cả những lý thuyết đ ể quản lý và điều hành tôi ưu những
hình thức kinh tế đó Ngay từ thơi kỳ kinh tế chính trị cổ điên, càc
nhà kinh tê'học (như A.Smith, Đ.Ricardo ) đã nhận ra rằng: ho^t động của các quy luật kinh tế sẽ tự phát điều tiết nền kinh tế, sẽ tự phát dẫn nền kinh tế đ ê h tối ưu Do vậy, họ kêu gợi nhà nước chỉ đảm nhiệm an ninh, quôc phòng và can thiệp hạn chế vào nền kinh
tế như: thuế, phân phối lại thu nhập, hiện thực hóa nền kinh tế về mặt pháp lý
Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thị trường đã dẫn đến những khuyết tật của nó cũng bộc lộ ngày càng rõ như: khùng hoảng, lạm phát, thất nghiệp, sụ trì trệ Do vậv, cần có sự điều tiết
vĩ mô của nhà nướC/ đ ể giảm thiểu những thiệt hại hay dẫn dắt ncn
kinh tế ra khỏi sự trì trệ, dẫn đến tôl ưu Đáp ứng đòi hòi này cùa nền kinh t ế thị tarờng, về mặt lý thuyê>, học thvyết kinh te Kenves
đã ra đời
16 C/ỈC LY THUYẾT KỈNH TẾ. ■ THựC TIẺN VIỆT N AM
' 'S ự lạm dụng bọo thuyêi Kenyes^trong A^iệc^iều hànlvnềnr kkih
tế thị Irườiig của các nước phưong Tây lại dẫn đêh nhửng sự su y
Trang 14Phấn ỉ: Các lý thuyết kinh tê'
thoai mới cúa nển kinh tê', do đó, làm cơ sở cho sự ra đời những quan niện của chú nghĩa tự do mới, hoặc coi nhẹ vai trò điều tiết cua nhà nước, hoặc coi vai trò điểu tiết của nhà nước chi là tính thứ h.ú, sau tính tự điều tiết của thị trường
Chủ nghĩa tự do mới không hoàn toàn lặp lại giáo điều "nền kinli tê'tự điểu tiêV' mà học thuyết cổ điển đã đề xuất, họ đã thừa nlìận vai trò điểu tiết của nhà nước đối vói nền kinh tê'thị trường nhung sự điểu tiê't của nhà nước chi đóng vai trò tương hỗ cho sự tụ' điều tiết của nền kinh tế
Những học thuye't kinh tê'nhằm duy trì và phát triển nền kinh tê' t)iỊ trường trên đây cũng là những thành tựu phát triển các học thuyết vể kinh tê' thị trường hàng trăm năm của nhân loại Tất nliiôn đó là những bài học đắt giá cho sự phát triển nền kinh tê' thị trường của nước ta hiện nay Chúng ta phát triển nền kinh tế thị trường có sự điểu tiết vĩ mô của nhà nước chính là việc tiếp thu những thành tựu văn minh của nhân loại
Xu hướng học thuyết kinh tế Mác và Mácxít đã thổi vào nền kmli tê'những luồng gió mới Đó là mục tiêu tiến bộ của xã hội và ccy chế đê’ đạt được những mục tiêu xã hội của nền kinh tế, vượt ra ngoài những mục tiêu kinh tế đơn thuần
Thời đại ngày nay không chi có xu hướng phát triển nền kinh tê' tlụ trường tư bản chủ nghĩa mà còn xu hướng vượt qua những giới hạn chật hẹp tư bản chủ nghĩa để xây dựng một xã hội mới, xã hội chú nghĩa Xu hướng này không phải là tiềm năng mà đã trớ thành hiện thực Tuy nhiên, xã hội xã hội chủ nghĩa mà chúng ta xây dvrng ngày nay, chín muổi đến mức nào, tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Tính chất xã hội chú nghĩa của nén sản xuất trước hết là mục tiêu xã hội của nền sản xuâ't, ai là niguời được hường lợi từ sự phát triển của sản xuất và phát triển kinh tê' để đạt những mục tiêu xã hội nào ở nưóc ta, tính châ't xã hội chủ nghĩa mới dừng lại trong khuôn khổ định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước chú định cơ câ'u và tái cơ cấu nền kinh tê' trong
ĐA! HỌC Q U ^ GIA HÀ NỘI TRUNG ĨÂ M THÕNG TIN THƯ VIỆN
Ữ Ủ O ỈG 01'
Trang 15khuôn khổ hướng tói những mục tiêu xã hội của nền kinh té' (đó lìa:
Những mục tiêu đó phù hợp vói thời đại quá độ tù chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
Ngoài việc k ế thừa những tinh hoa của nhân loại cũng nh.ư củ^a thời đại, chúng ta còn k ế thừa những di sản mà cha, ông chú ng t;a
đã tạo dựng từ xưa tới nay, gần nhất là thời kỳ xây dựng xã h ại ch ủ nghĩa ở nước ta Chúng ta xây dựng và phát triển nền kinh tê thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không phải trên cơ sở tíc:h lù y nguyên thủy tư bản và tích lũy tư bản, mà trên cơ sở một nền kin-h
tế xã hội chủ nghĩa theo mô hình k ế hoạch hóa tập trung N hữnig
tiết kinh tế, cơ sờ nền kinh tế, tính chất xã hội hóa đã đạt trình điộ
cao chúng ta đã thừa hưởng của lịch sử phát triển kinh tê' củia nước ta chứ không phải làm từ đầu như các nước tư bản chủ jnghlia
đã trải qua trong lịch sử
Tóm lại, thứ nhất, học thuyết kinh tê' dù là nội dung chut'a quan điểm như th ế nào chăng nữa, nếu đó là phát minh mới, c:húnig
ta vẫn khai thác những tinh hoa của nó để phục vụ cho công, cu ộc xây dựng và bảo vệ đâ't nưóc của chúng ta,
Thứ hai, hai khuynh hướng phát triển chíiửi của các học tihuytêt kinh tế đều chứa đựng những tinh hoa và phản ánh xu hưóỉiịK th(ài đại, chúng ta có thể kê'thừa trực tiếp những tinh hoa đó đ ể quản llý
và điều tiết nền kinh tế trong quá trinh xây dựng xă hội chủ nghĩa ỏ Việt Nam
Thứ ba, ngoài việc k ế thừa những tinh hoa của nhằni loạii, chúng ta ''gạn đục khai trong"' những di sản vật chất và tư ttưrmig của ông cha chúng ỉa đã để lại mà trực tiếp là công cuộc xéy dựnig chủ nghĩa xã hội trưóc đây chúng ta đã tiêh hành
Trang 16VẬN DỤNG HỌC THUYẾT KINH TẾ MÁC - LÊNIN
RONG XÂY DựNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
PGS TS Phạm Văn Dũng
1 Khái quát quá trình nhận thức và vận dụng học thuyết kinh
tê Mác - Lênin trong xây dựng nên kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
Sau khi miền Nam giải phóng, đất nước hoà bình thống nhất,
cả nước ta đi lên CNXH Chúng ta đã cố gắng xây dựng CNXH với những đặc trưng mà K.Marx và F.Egels đã chi ra: phát triển lực lưựng sản xuất, xây dựng chê'độ công hữu về tư liệu sản xuất, thực hiộn phân phối theo lao động bằng sự chi huy tập trung, thống nhất cùa nhà nước Chúng ta hy vọng sau 15-20 năm, Việt Nam sẽ đạt được trình độ phát triển cúa các nước XHCN Đ ông Âu lúc bây gi('y Mạc dù có nhiều nỗ lực nhưng tình hình kinh tê' - xã hội nước
ta vào cuối thập niên bảy mươi, đẩu thập niên tám mươi của thê'kỷ
XX gặp rà't nhiều khó khăn
Từ thực tiễn, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức được sự kiiông phù hợp của cơ ch ế quản lý kinh tế hành chính, bao cấp Sau Hội nghị Trung ương sáu (khoá IV) năm 1979, nhiều nghị quyết của Trung ương, nhiều quyết định của Đảng và Nhà nước về đổi mới
cơ cliê' quản lý kinh tế đã được ban hành, đặc biệt là Nghị quyết Tám cùa Trung ương (khoá V) và Nghị quyết 306 của Bộ Chính trị Một sô ngành và nhiều địa phương, cơ sở đã tiến hành những cuộc thú nghiệm, tìm tòi về cách làm ăn mới nhằm khai thác khả năng
Trang 17tiềm tàng của nền kinh tế để phát triển sàn xuất, cài tiến lưu thòng, phân pho'i, đáp ứng nhu cầu đời sông nhân dân Song, cho tới nưa đầu thập niên tám mươi của thế kỷ XX, "cơ chế tập trung quan liêu, bao câ'p về căn bản chưa bị xoá bò Cơ chê' mới chưa được thiết Kìp đồng bộ Nhiều chính sách, thể chế đã lỗi thời chưa được thay đổi,
một sô' thể c h ế quản lý mới còn chắp vả, không ăn khớp, thậm c hí
trái ngược n hau "’
Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12-1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước nhằm thực hiện có hiệu quả hơia công cuộc xây dựng CNXH Đại hội chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với những hình thức kinh doanh phù hợp Đại hội xác định; "Nền kinh tế có cơ câu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá đ ộ Đ â y chính là tư tưởng của Lênin trong chính sách "kinh tế mới" và việc vận dụng tư tưởng này cần ctược đánh giá cao ở thời điểm đó, cơ cấu kinh tê' nhiểu thành phần hoàn toàn trái ngược với quan niệm vê' CNXH Phần lớn các nước XHCN lúc đó đã không chấp nhận điều này
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VI) tiến thêm một bước: công nhận sự tổn tại lâu dài và tác động tích cực của kinh tế gia đình, kinh tế cá thê^ kinh lế tư nhân sản xuất, dịch vụ; báo hộ quyền sở hữu, quyển thừa k ế tài sản
và thu nhập hợp pháp của công dân trong các loại hình kinh tê' này3 Hộị nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đàng (Khóa VI) quy định: Kinh tê' tư nhân, kế cả tư bản tư nhân được phát triến theo luật pháp, không hạn chê' về quy mô, về địa bàn hoại động trong nước, đưọc phép kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tài, thương nghiệp, dịch vụ, bao gổm cả kinh
20 CÁC LY THUYẾT KỈNH TẾ yẨ THựC TÍẺN VIỆT NAM
' Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 47, Nxb.CTQG, H.2006, tr705.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Vãn kiện Đại hội Đáng thời kỷ đổi rnới,
N xb C T Ọ ^ H.2005, tr.57.
^ Đàng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đàng Toàn tập/ tập 48, Nxb.CrQG, H.2006, tr.582.
Trang 18doanh tín dụng và dịch vụ ngân hàng, kinh doanh vàng bạc, dịch
V ụ y tế, giáo dục Việc thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
đã tạo tiền đề hết sức quan trọng cho sự hình thành, phát triển nền kinh tế thị trường ờ nước ta
Trong điểu kiện lực lượng sàn xuất còn thấp kém, kinh tế tư nhản có vai trò to lớn trong việc huy động vốn, tạo việc làm, mớ rụng quan hệ kinh tê' đối ngoại, nâng cao năng lực cạnh tranh Phát triển nền kinh tến h iểu thành phẩn đã tạo ra sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính châ't và trình độ phát triến của lực lượng sán xuất Nhờ nhận thức v à vận dụng đúng đắn học t h u y ế t Mác -
Lênin, đâ't nước ta đã đạt được những tiến bộ kinh tế quan trọng,
ổn định chính trị - xã hội
Cơ c h ế thị trường là phương thức mới để thực hiện mục tiêu CNXH Đảng Cộng sản Việt Nam đã sớm nhận thức không chi ưu việt, mà cả các khuyết tật của cơ chế kinh tế này Đảng Đảng Cộng sún Việt Nam chủ trương: phải thường xuyên đấu tranh với xu hướng tự phát tư bản chủ nghĩa và những mặt tiêu cực trong hoạt động kinh tế của các thành phần đó Nhà nước dùng pháp luật và chính sách, dựa vào sức mạnh của kinh tế XHCN để kiểm soát và chi phối các thành phần kinh t ế đó theo phương châm "sử dụng đê’ cài tạo, cải tạo để sử dụng tốt hơn."i "Từng bước xây dựng chính sách báo trợ xã hội XHCN đối với toàn dân, theo phương châm
“nhà nước và nhân dân cùng làm," mở rộng và phát triển các công trình sự nghiệp bảo trợ xã hội, tạo lập nhiều hệ thống và hình thức bdo trợ xã hội cho những người có công với cách mạng và những ngvrời gặp khó khăn Nghiên cứu bổ sung chính sách, chế độ bảo trợ xã hội phù hợp với quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, quản lý xã hội."2
' Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đối mới, Nxb.CTQG, H.2005, tr.62.
^ Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đàng thời kỳ đối mới, Nxb.CTQG, H.2005, tr.ioo.
Trang 19Đổng thời, Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam cũng nhận thức rò
sự cần thiết phải thay đổi phương thức, mức độ can thiệp của nhà nưóc vào các hoạt động kinh tế Vai trò quản lý kinh tế của nhà nước là tạo điều kiện cho các cơ sở kinh tế hoạt động có hiệu quả Nhà nước kiểm soát và điều khiển các xí nghiệp và đơn vị sản xuâì, kinh doanh thuộc mọi thành phẩn kinh tế bằng pháp liiật, chrnlì sách kinh tế, chính sách tiêh bộ kỹ thuật, thay cho sự can thiệp sâiỉ
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp^
Đại hội lần thứ VII (6/1991) khẳng định những thành tựu trong phát triển kinh tế thị trường ở nước ta: '"bước đẩu hình thành nền kinh tê' hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ c h ế thị trường có sự quản lý của nhà n ư ớ c Đ ổ n g thời, Đại hội tiếp tục khẳng định/ mục tiêu phát triển kinh tế thị trường chính là đ ể x â y
dựng CNXH Cương lĩnh x â y dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam do Đại hội lần thứ VII thônịr qua
thể hiện rõ điều đó: 'T h á t triển một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN/'3 '' phải giữ vững định hướng XHCN trong quá trình đổi mới/ kết hợp sự kiên tiịĩih về nguyên tắc và chiến lược cách mạng vói sự linh hoạt trong sách
lược, nhạy cảm nắm bắt cái mơi, Đi lên chủ nghĩa xã hội ìi\ con
đ ư ờ n g tâ't y ế u c ủ a n ư ớ c ta."^
Đổng thời, Đại hội cũng đề cập rõ hơn việc sử dụng kinh tế thị trường để thực hiện định hương XHCN "Kinh tế quốc doanh giừ vai Irò chủ đạo Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và mở rộng."^ "M ục tiêu của chính sách xã hội thông nhất vói mục tiêu
Trang 20Phíĩn ỉ: Các lý thuyết kinh tê' 23
phát triến kinh tế, đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con rigiròi và vì con người Kết hợp hài hoà giữa phát triên kinh tế với phíít triển văn hoá, xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội; giữa đòi sông vật châ't và đời sông tinh thần của nhân dân Coi phrít triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, thực hiện tô't chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế."’ Chống tệ quan liêu và những hành vi xâm phạm quyền dân chủ của nhân dân; ngăn chặn và khắc phục dân chủ hình thức Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước theo phương hướng: Nhà nước thực sự là của dân, do dân và vì dân Nhà nước quản lý xã hội hằng pháp luật dưới sự lãnh đạo của Đảng2,
Hội nghị Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ Khoá VII của Đảng tiếp lục làm rõ quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường và định hướng XHCN "Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói giảm nghèo."3
Dại hội lẩn thứ VIII (tháng 12/1996) khẳng định: Sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội, mà là thành tựu phát triển của nển văn minh nhân loại, tổn tại khách quan, cần thiết cho công cuC>c xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã được xây dựng''
ỉ])ại hội lần thứ VIII đã chi ra, kinh tế thị trường không chỉ có tác động tích cực đến thực hiện định hướng XHCN, mà "Kinh tế thị trường có những mặt tiêu cực mâu thuẫn với bàn chất của chủ nghĩa
\ã hội Đó là xu thê'phân hoá giàu nghèo quá mức, là tâm lý sùng bái
' Đàng Cộng sản Việt Nam; Văn kiện Đảng Toàn tập,, tập 51, Nxb.CTQG, H.2006, tr.l04.
^ Đảng Cọng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 51, Nxb.CTQG, H.2006, tr.l20.
^ ỉ)ảng Cợng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đối mới, Nxb.CTQG, H.2005, tr.424.
^ ỉ:>ảng Cộng sản Việt Nam: Ván kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới, Nxb.CTQG, H.2005, tr.481.
Trang 212 4 CÁC LÝ THUYẾT KINH TỄ M m ự c TlỄN VIỆT NAM
đổng tiền, vì đổng tiền mà chà đạp lên đạo đÚQ nhân phẩm "’ Đại hội lẩn thứ VIII chi rõ cách thức giải quyết mối quan hệ đó: "Đ ể phát triển sức sản xuâ't, cần phát huy khả năng của mọi thành phần kiiih
tế, thừa nhận trên thực tế còn có bóc lột và sự phân hóa giàu tiị^hiĩo nhất định trong xã hội, nhưng phải luôn quan tâm bảo vệ lợi ích ciia người lao động, vừa khuyêh khích làm giàu hợp pháp, chống làm giàu phi pháp, vừa coi trọng xóa đói giảm nghèo."2 Lây việc phát huy nguổn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhaiứi
và bền vững Động viên nhân dân cần kiệm xây dựng đất nươc, không ngừng tăng tích luỹ cho đầu tư phát triển Tăng trưỏng kiiứì
tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá, giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường^ Đại hội lần thứ VIII xác định rất rõ cách thức thực hiện định hướng XMCN trong phát triển kinh t ế thị trường:
- Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triể n nền kinh tê' hàng hoá nhiều thành phần, Lấy việc giải phóng sức sản xuất, động viên tôi đa mọi nguổn lực bên trong và bên ngoài cho công nghiệp
h o á , hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội, cái thiện đời
sống của nhân dân làm mục tiêu hàng đầu trong việc khuyêh khích phát triển các thành phần kinh tế và hình thức tổ chức kinh doaiih
- Chủ động đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quà kứửi tê' nlià nước, kinh tế hợp tác Kinh tê' nhà nước đóng vai trò chủ đạo, cùrig với kúứi tếh ợ p tác xã dần dần trở thành nển tảng Tạo điều kiện kinh
tế và pháp lý thuận lọi đế các nhà kiiih doanh tư nhân vên tâm đầu txr làm ăn lâu dài Mờ rộng các hìiìh thức liên doanh, liên kết giữa kinh tế nhà nước với các thànli phần kinh tê'khác cà trong và ngoài nước Áp dụng phổ biến các hìnli ữiức kinh tế tư bản nhà nước
' Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đối mới,
Trang 22Phần I: Các lý thuyết kinh tê' 25
- Xác lập cúng cố và nâng cao địa vỊ làm chủ của người lao động trong nền sàn xuâ't xã hội, thực hiện công bằng xã hội ngày mót tô^t hơn
- Thực hiện nhiều h ìn h t h ứ c p h â n p h ố i, lấy p h â n phối th e o kết
<Ịuả lao động và hiệu quà kinh tế là chủ yêu, đổng thời phân phôi (iựa trên mức đóng góp các nguổn lực khác vào kết quả sản xuất - kiith doanh và phân phôi thông qua phúc lợi xã hội Phân phối và phân phôi lại hợp lý các thu nhập; khuyến khích làm giàu hợp
pháp đi đôi với xoá đói, giảm nghèO/ không đ ể diễn ra chênh lệch
quá đáng về mức sôhg và trình độ phát triển giữa các vùng, các tầng lớp dân cư
- Tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nưóc, khai thác triệt để vai trò tích cực đi đôi với khắc phục và ngăn ngừa, hạn chế những tác động tiêu cực của cơ chế thị trường Bảo đảm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật của mọi doanh nghiệp
và cá nhân không phân biệt thành phần kinh tế
- Giữ \'ửng độc lập, chủ quyền và bảo vệ lợi ích quôc gia, dân tộc: ti'ong quan hệ kinh tế với bên ngoài^
Đại hội Đảng lần thứ IX (4/2001) đã nâng tầm nhận thức lý luận và vận dụng học thuyết kinh tế Mác - Lênin lên một trình độ mới Đảng CSVN đã nêu ra mô hình kinh tế tổng quát của cả thời
kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta là ''phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN." Đại hội chỉ rõ: nền kinh tế thị trường mà chúng ta cân xây dựng là nền kinh tế thị trường theo định hưóng XHCN Nhửng đặc trưng của nền kinh tế này là:
' Mục đích của nền kinh tế thị trường định hưóng XHCN là phát triển lực lượng sản xuât, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sờ vật chat - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Phát triển lực lượng sàn xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt sờ hữu, quản lý và phân p h ôi
^ Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn kiện Đại hội Đảng thòi kỳ đổi mới,
N xb eiQ G , H.2005, tr.477.
Trang 2326 _CÁC LÝ THUYẾT KINH T Ễ TH ựC TIỀN V ÍÌT NẠ ự
- Kinh tế thị trường định hướng XHCN có nhiều hình thức sở
hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai
trò chủ đạo; kinh t ế nhà n ư ớ c cùng với kinh tế tập th ể ngà\' càng
trở thành nền tảng vững chắc
- Kinh tế thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước Nhà nước ta là Nhà nước XHCN, quản lý nền kinh tế bằng
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kê' hoạch, chính sách, sử dụng cơ
chê' thị trường, áp dụng các hình thức kinh tê' và phương phap quản lý của kinh tế thị trường để kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát huy mặt tích cực, hạn ch ế và khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo vệ lợi ích cúa nhân dân lao động; của toàn thê’ nhân dân
- Kinh t ế thị trường định hướng XHCN thực hiện phân Ịihối
chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tê' đổng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguổn lực khác vào sản xuất, kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội
- Tăng trưởng kinh tế gắn liển với bảo đảm tiến bộ vn công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển Tăng trưởng kinh tê'
đi đôi với phát triển văn hóa và giáo dục, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiêh, đậm đà bản sắc dân tộc, ỉàm cho chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng Hổ Chí M inh giữ vai trò chú đạo trong đời sông tinh thần cùa nhân dân, nâng cao dân trí, giáo dục và đào tạo a m người, xây dựng và phát triển nguổn nhân lực của đất nước'
Những đặc trưng của nền kinh tế thị trường địnli hướng XHCN bao hàm đặc trưng của kinh tế thị trường và của CNXH Bời
v ậy , ch ủ t r ư ơ n g x â v d ự n g v à p h á t triển n ề n k in li tê 'th ị t r ư ờ n g đ ịn h
hướng XHCN là sự vận dụng học thuyết kinh tế Mác - Lên in vào hoàn cảnh của Việt Nam
Đai hội lần thứ X của Đảng (12/2006) tiếp tục khằng định: "E)ể
đi lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta phải phát triển nền kinh tế thị
’ Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đối mứi, Nxb.CTQG, H.20Q5, tr.637.
Trang 24Phan I: Các lý thuyết kinh t ế 27
trường định hướng XH CN "’ Đại hội lần thứ X đã bàn sâu vể xây dựng thê chê kinh tê' thị trường định hướng XHCN Đê thực hiện đưọc điều đó, Đại hội lần thứ X đã k ế thừa các tư tưởng của Đại hội lẫn thứ VIII, IX về quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường và đinh hướng XHCN và chi rõ những nội dung cần thực hiện:
- Nâng cao vai trò và hiệu lực quàn lý của nhà nước Nhà nưóc tập trung làm tốt các chức năng: định hướng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch và chính sách trên cơ
sớ tôn trọng và tuân thủ các nguyên tắc của thị trường; tạo môi trường pháp lý thuận lợi để phát huy các nguồn lực của xã hội cho phát triển; đảm bảo tính bền vững và tích cực của các cân đô'i kinh t ế vĩ mô, hạn chê'các rủi ro và tác động tiêu cực của kinh tế thị trường; thực hiện quán lý nhà nước bằng hệ thống pháp luật, giảm tối đa sự can thiệp hành chính vào hoạt động của thị trường và doanh nghiệp
- Phát triển đổng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh
- Phát triển m ạnh các thành phần kính tế, các loại hình tổ chức Siin xuất, kinh doanh Các thành phần kinh tế hoạt động theo
p h á p lu ậ t đ ề u là b ộ p h ậ n h ợ p th à n h q u a n tr ọ n g c ủ a n ề n k in h t ế thị
trường định hướng XHCN, bình đẳng trước pháp luật, cùng tổn tại
và phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh^
Tiếp tục tư tưởng của Đại hội lần thứ X, Hội nghị lần thứ sáu BCHTW (khoá X) nói rõ hơn về kinh tế thị trường Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại được phát triển tới trinh độ cao dưới CNTB, nhưng tự bản thân nó không đổng nghĩa với CNTB Thực tiễn đổi mới ở nước ta đã chứng minh đầy sức tliuye't phục v ề việc sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện
’ Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đàng toàn quốc lấn thứ X, Nxb.CTQG, H Ì996, tr.69.
^ Đàng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đàng toàn quốc lần thứ X Nxb.CTQG, H.1996, tr.26-28.
Trang 258 á c LY THUYẾT KỈNH TẾ W mực TíỂN VIỆT Nam
xây dựng CNXH Dưói góc độ thể chế, nền kinh tê'thị trường định hướng XHCN được định nghĩa: "Đó là nền kinh tê' trong đó các thiết chế, công cụ và nguyên tắc vận hành kinh tế thị trường được
tự giác tạo lập và sử dụng đế giải phóng triệt để sức sản xuất, tìmg bước cải thiện đời sống nhân dân, vì mục tiêu dân giàu, nirớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn m inh."’ Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ờ nước ta là một nền kinh t ế vừa tuâiì theo quv luật của kinh tế thị trường, vừa chịu sự chi phối bới các quy luật kinh tê' của chủ nghĩa xã hội và các yếu tô' bảo đàm tính định hướng XHCN
Hội nghị lần thứ sáu BCHTW (khoá X) đã xác định nội dung tiêp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:
- Hoàn thiện thế chế về sờ hữu
- Hoàn thiện thê' chê'vể phân phối.
- Tiêp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tê'
- Hoàn thiện thê’ chế đảm bảo đổng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đổng bộ các loại thị trường
- Hoàn thiện thê’ chế gắn kết tăng trướng kính tế với tiêh bộ và công bằng xã hội trong tírng bước, tùng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường
- Hoàn thiện thể chế nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nưóc về kinh tê' tăng cưòng sự tham gia của các tổ chức chính trị-xã hội, các tô chức xã hội nghề nghiệp và
c ủ a n h â n d â n v à o q u á trìn h p h á t triển k in h t ế xã h ộ p
Việc thế chế hoá nền kinh tê'thị trường định hướng XHCN sẽ
có tác động kép: vừa thúc đẩv kinh tê' thị trường phát triển, vừa thực hiện mục tiêu CNXH
' Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiộn Hội nghị lẩn thứ sáu Ban chấp hành irving,ưang khóa X, Nxb.CJQG^rL20iD8^trJ39 t ^ é * ề * ề * đ
^ Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thử sáu Ban chấp hành trưng ưưng khóa X, Nxb.CTQG/ H.2008, tr.l 40-156.
Trang 262 Một số nhận xét, đánh giá
1 Trước đây cũng như hiện nay, Đảng CSVN luôn nhất quán thực hiện mục tiêu CNXH, ''dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chù và văn minh/' Chính mục tiêu này, ''tiêu chuẩn của chân lý" này đã soi đường cho việc tìm tòi giải quyết các vâh để của thực tiễn và cho quá trình nhận thức, vận dụng học thuyết kinh tế Marx ' Lenin Tù phát triển nền kinh tế nhiều thành phẩn đến xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là
Lenin ngày cao, ngày càng hoàn thiện Nhờ đó, Việt Nam đã đạt được tôc độ tăng trường kinh tế cao; từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; ổn định chính trị; phát triển các mặt của đời sôVig xã hội Những thành công bước đẩu nhưng rất quan trọng trong việc sử dụng kinh tế thị trường đ ể xây dựng
CN XH khẳng định con đường mà Việt Nam lựa chọn là đúng đắn Việt Nam đã vận dụng thành công học thuyết kinh tế M a r x - Lenin vào điều kiện cụ thể và mới mẻ của mình
2 Một học thuyết kinh tê' dù khoa học đêh đâu cũng không thể giải quyết được mọi vấn đề của nền kinh tế Học thuyết kinh tế Marx ' Lenin chủ yêu nghiên cứu các xu hướng, các quy luật vận động của nền kinh tê' tức là những vấn đề mang tính dài hạn Do
đó, việc giải quyết những vấn để cap thiết, ngắn hạn mà chỉ dựa vào học thuyết kinh tế này sẽ gặp nhiều khó khăn Trong khi đó, các học thuye't kinh tê của J Keynes, Trường phái đìính hiện đại, Chủ nghĩa tự do mới lại có khả năng giải quyết tô't các vấn đề
kinh tế cụ thể, ngắn hạn và trung hạn Vì thê' việc tuyệt đ o i hoá bất
cứ học thuyết kinh tế nào cùng là điều nên tránh Do đó, trong quá trình xây dựng CNXH, đặc biệt là việc điều hành kinh tế vĩ mô, việc nghiên cứu, vận dụng các học thuyết kinh tế hiện đại là hê't sức cần thiết Từ thực tiễn vận dụng học thuyết kinh tếM arx - Lenin, có thể rút ra bài học là; vận dụng bất cứ học thuye't kinh tế nào cũng phải phù hợp với điều kiện cụ thể
Trang 273 Giữa nhận thức lý luận và tổ chức thực hiện, vận dụng, họt' thuyết kinh tế Marx - Lenin ờ nước ta vẫn còn klioáng cách D ó là
việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường; thực hiện
binh đằng giữa các thàiih phần kinh tế; tăng trường kinh tế g ắ n kết
với tiến bộ và công bằng xã hội trên thực tế còn nhiều bất cập Tìiih
trạng các cơ quan nhà nước hoạt động kém hiệu quả, buông lỏng
quản lý trên nhiều lĩnh vực; một bộ phận cán bộ, công chức nhà
quyền lợi của công dân đã làm cho nhiều quan điểm, chú trương
đúng đắn của Đảng chưa được thực hiện trong thực tế Điều nàỳ làm
ảnh hường đến lòng tin của người dân đến sự lãnh đạo của
Đảng,Cộng sản Việt Nam đến niềm tin vào học thuyết kinh tế M.arx '
Lenin Nâng cao phẩm chất và năng lực hành động, năng lực chịu
trách nhiệm của Đảng viên, của cán bộ, công chức nhà nước trở
thành nhân tô' quyết định thành công sự nghiệp xây dựng CíN^XH
trên đất nước ta
3 Một vài khuyến nghị
1 CNXH dựa trên chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản ;xuâ't Logic đơn giản là, xây dựng CNXH phải xây dựng ch ế độ sở hữu
đ ó Do đ ó, ở c á c n ư ớ c XHCN tr ư ớ c đ ây , c h ế đ ộ s ớ h ữ u c ô n g (CỘng
đã được xây dựng bằng những nỗ lực chủ quan, bằng cả biện pháp
hành chính Nên nhớ rằng, theo tư tưởng cúa K.Marx và F.Enigt'ls,
quan hệ sản xuất, trong đó trước hết là quan hệ sở hữu phải phù
hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sàn ;)(uất
Trong giai đoạn đầu của CNTB, chê' độ sở hữu tư nhân TBCN phù
hợp với trình độ còn thâp kém của lực lượng sán xuâ't nên điẵ trở
thành động ỉực cho sự phát triển cúa nền sản xuất N hờ đó, như
K.Marx đã nói, chi trong vòng mấy trăm năm tổn tại của mình,
CNTE đã tạo ra một kliô'i lưọTig củũ cài nhiều gấp nhiều lần kl;ối
lượng của cải của các xã hội trước cộng lại Chị khi lực lượng; sản
, , >íuâ't4â phát íriỂh cao, xã Jiội h o i íaí) độ, chế c tộ ^ ả hữu íư jn]iâp ^ ,
TBCN mới trờ nên lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu phát triển
Trang 28Phân I: Các lý thu yết kinh tê'
cua lực lượng sản xuất và phải được thay thế bằng chế độ sở hữu C(')ng cộng Như thế, chê' độ sở hữu công cộng không phải là mục tiêu cần phái thực hiện, mà là sàn phẩm tâ't yêli cúa xã hội hoá
Mơ ước từ ngàn đời và là mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại là thòa mãn ngày càng tô't hon nhu cầu vật châ't
và (inh thần của con người; con ngưòi được phát triển tự do và toàn diện Qua các phưcmg thức sàn xuất khác nhau, mục tiêu, mơ ước
đó từng bước được thực hiện Nhưng theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Marx - Lenin, chi đêh CNXH và CNCS, lực lượng sản
Xuât phát triển rất cao, c h ế độ sờ hữu công cộng được thie't lập
n\ới có đủ điều kiện thực hiện mục tiêu, mơ ước đó Như vậy, chế
độ sớ hữu công cộng là động lực cho phát triển, thật sự vì con người phải dựa trên sự phát triển cao cùa lực Iưọng sản xuất
Miện nay, trình độ phát triến của nền kừih tế nước ta còn thâp’, chê độ sở hữu tư nliân còn phù họp, là động lực phát triển sản xuất thì chê độ sở hữu công cộng đã có cơ sờ kinh tế để tổn tại và phát triển hay chưa? Thực tiễn cho thấy, hiệu quả hoạt động của kinh tế nhà nưcVc và kiiìh tế tập thê thấp kém hon so với kứứi tế tư nhân Do đó, việc xác định kinh tếiihà nước giữ vai trò chú đạo; kữih tê'nhà nước
và kiiứi tê'tập thể ngày càng trờ thành nền tảng có phù hợp với quy luật vê' sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính châ't và trình độ phát tiiên lực lượng sản xuất hay không? Làm thê'nào kinh tế nhà nước giữ
Vai trò chủ đ ạ o ; kin h tê' n h à n ư ớ c v à k in h tế -tậ p t h ể n g à y c à n g trờ
tliàiih nền tàng klìi chúng hoạt động kém hiệu quả?
Trong nền kứìh tế thị trường hiện đại, kinh tế nhà nước là công cụ điểu tiết kinh tế vĩ mô nên sự tổn tại của nó là khách quan, ở các nước phát triển, kinh tế nhà nước chi chiếm 10 -1 5 % GDP nhưng vẫn có thể thục hiện được sứ mạng đó ở nước ta trong những năm qua, kinh tê' nhà nước chưa thê’ giữ vai trò chủ đạo nhưng đâ't nước ta vẫn đạt
' Văn kiện Đại hội lãn thứ X xác định phân đâu đêh năm 2010: "Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triến" (Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đối mới, Nxb CTQG, H.2005, tr.638).
Trang 2932 CÁC LY TH U Y ỄĨ KỈNH TẾ. ■ TH ựC T ỉ ỀN VỈỆT
được nhiều thành tựu to lớn trong việc thực hiện địnli hướng XHCN Thuật ngữ kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo có thể gây hiếu nhầm
trong chi đạo thực tiễn Sự ưu tiên cho kinh tế nhà nước đã làm méo
mó các quan hệ thị trường, làm cho thị trường hoạt động kém hiệư
chúng tôi đề nghị sừa thuật ngữ này trong Cương lĩnh mới và trong
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI sắp tới thành kừilì tế nhà nước phái
là cô n g cụ đ iề u tiết kữìh t ế vĩ m ô thật sự h iệu quả.
2 Định hướng XHCN đòi hòi phải có sự can thiệp của nhà nưóc vào nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, nếu sự can thiệp của nhà nước quá mức hoặc không đủ mức cần thiết đều ánh hưang xấu đến sự phát triển kinh tế thị trường Đ ể phát huy vai trò của kinh tế thị trường và của chính mình, nhà nước chi nên can thiệp nhằm khắc phục các khuyết tật của kinh tê thị trường; đặc biệt khắc phục mặt trái của quá trình hội nhập quốc tế, tận dụng các nguồa lực từ bên ngoài để phát triển kinh tế thị trường rút ngắn, v ề
nguyên ú c , nền kinh tế thị trường phát triển càng cao, phạm vi và
mức độ can thiệp của nhà nước càng phải giảm Trong nền kinh lế thị trường, chức năng chủ yếu của nhà nưóc là tạo lập môi trưòng
để các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
Để điều tiết kinh tế thị tmờng hiệu quà, bản thân nhà nước phái thay đổi Nhà nước không đứng trên, đứng ngoài mà phải tương thích với kinh tế thị trường Trong điều kiện toàn cầu hoá, nhùng nước đi sau có khả năng thực hiện phát triển rút ngắn nhmig khả năng này có trờ thành hiện thực hay không là tuỳ thuộc vào nlià nước Đây là vai trò rất quan trọng của nhà nước ở Việt Nam hiện nay
Nhà nước của dân, do dân, vl dân quản lý nền kinh tế là một đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Do đỏ, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân trở thành yêu cẩu bức xúc và là thách thức thật sự để sử dụng kinh tê'thị trường thực hiệa định hướng XHCN
Nhà nước nói chung có những khuyết tật có thể dẫn tới sự thất bại trong noạt đọng đieu net kinh tê Những nguyen nhan cnini\ la:
Trang 303 Kinh tế thị trường định hướng XHCN trước hết phải thực hiện phân phôi theo các nguyên tắc thị trường, tức là theo quy mô đóng góp và hiệu quả sừ dụng các nguổn lực Thực hiện nguyên tắc phan phôi này góp phần huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguổn lực, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, phát triển nhanh
C ân phải hiếu rằng, ưu việt của cơ chế thị trường không chỉ trong lĩnli vực sản x u ấ t lưu thông, mà cả trong lĩnh vực phân phôi Phân phôi cho đóng góp của các nguồn lực củng cần công bằng như phan phối cho lao động Đề cao phân phối theo lao động là không phìi hợp với cơ ch ế thị trường và sẽ không thực hiện được trong tliực tế
Mặt trái của nguyên tắc phân phôi theo cơ c h ế thị trường là tạo
ra giân cách về thu nhập, dẫn đến phân hóa giàu nghèo., Điều đó cần được hạn chế, khắc phục bằng các chính sách phân phối của nhà nước Việc xác định 'T ă n g trường kinh tế gắn liền với bảo đảm tiêh bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bưóc phát triển" là
chuẩn xác Những năm vừa qua, đất n ư ớc ta đã đạt được nhiều
tlìàah tựu trong xoá đói, giảm nghèo và được th ế giới thừa nhận Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, mức độ công bằng lại bị quy định bởi trình độ phát triển kinh tế Chừng nào đâ't nưóc ta chưa thoát ra khoi tình trạng chậm phát triển, chừng đó nghèo đói, mâ't công bằng vẫn mang tính bức xúc
4 Kinh tế thị trường là thành tựu chung của nhân loại Các nươc có chế độ xã hội khác nhau suy cho cùng đều hưóng tới
Trang 31những giá trị chung như dân giàu, nước mạnh, xã hội công
dân chủ và văn minh Bời vậy, đất nước ta xây dựng, phát triển nến kinh tế thị trường, thực hiện định hướng XHCN là phù hợp v ớ i xu
th ế phát triển của nhân loại và của thời đại Cũng vì thế, viec mờ cửa hội nhập, tham khảo kinh nghiệm của các nước đi trưóc, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, mờ rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết, hợp quy luật
Ngày nay, đôi với các nước đang phát triến, theo kịp các nước đi trước không đơn thuần là mơ ước, mà đã trở thàiih điểu kiện đ ế tổn tại và phát triển Bời vậy, phát triển rút ngắn là tất yếu, là quy luiật đôi với đất nước ta Nghiên cứu con đường phát triển rút ngắn aàa cac nước đi trước như Nhật Bản, các nước và lãnh thổ công nghiệp mới châu Á cho thấy, trong điều kiện hiện nay, nếu chúng ta nhận thirc được các quy luật phát triển và nỗ lực hành động theo yêu cầu c:ủa các
quy luật đó ửù hoàn toàn có thể thực hiện phát triển rút ngắn.
Trong giai đoạn hiện đại, một sô' quôc gia đạt được tôc điộ tăng trưởng kinh t ế cao nhưng đã phải trả giá vể xã hội và môi trưừng Ngày nay, tăng trưởng kinh tế nhanh là không đủ, mà phả.i thực hiện phát triển bền vừng Đó là quá trình phát triển có sự k ết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trường kinh tế, cài thiện các váh để xã hội và bảo vệ môi trường Phát triển bền vững thể hiện râ't r’õ môì quan hệ giữa kinh tê'thị trường với định hướng XHCN và phương thức giải quyết mối quan hệ này Ngày nay, phát triển bền vừng được cả th ế giới quan tâm và Việt Nam sẽ không thể là ngoại lệ
Bởi thế, quá trình phát triển kứìh tếtlìị trường và thực hiệin địiih
hưóng XHCN của Việt Nam còing một lúc phải giải quyết â ư ợ c cả 3
vấn đề: i) tăng trưcmg caO/ ổn định và từng bưóc nâng cao chất lượng tăng trường, ii) hạn chế và giảm thiểu các vấn đề xã hội rứìư: phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội iii) bảo vệ được tài nguyên thiên rửiiiên và môi trường: giữ gìn cân bằng sùih thái Thực hiện đổng thời cải 3 vân
đề trên thực châ't là giải bài toáiì về sự lựa chọn, đánh đổi Ngu\>/ên tắc của sự lựa chọn phải là; tôì ưu về hiệu quả kinli íế - xã hội - môi
trường Không phát triển bền vững không thể có CNXH Bòi 7ậ;y, phát
Trang 32Pìinn I: Các lý thưỵẽĩ kinh tẽ'
triếii rút ngắn và bẽn vững phải trờ thành đặc trưng cua nền kinh têthị truờng định hướng XHCN ờ Việt Nam
Tài liệu tham khảo
1 GS.TS Vũ Đình Bách - GS.TS Trần Minh Đạo (2006) (Đồng chủ biên): Đặc trưng của nền kinh tẽ thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
2 BCHTW Đảng cộng sản Việt Nam: Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận ' thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986 - 2005) (2005) Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội.
3 PGS TS Nguyễn Cúc - PGS TS Kim văn Chính (2006) (Chủ biên): sở hữu nhà nước và doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tẽ thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Nxb Lý luận Chính trị Hà Nội.
4 Đảng (2005) văn kiện Đại hội Đàng thời kỳ đổi mới Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
5 Đảng cộng sản Việt Nam (2005): văn kiện Đảng toàn tập, tập 47, 48, 49,
50, 51 Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6 PGS.TSKH Nguyễn Bích Đạt (2006) (Chủ biên): Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tẽ thị trường định hướng xã hội chủ ngliĩa ở Việt Nam Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội.
7 PGS.TS Lê Cao Đoàn (2008) (Chủ biên); công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn - Những vãn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế Nxb Khoa học -
xã hội Hà Nội.
8 TS.Lê Quý Độ (2004) (Chủ biên): Trật tự kinh tẽ quổc tẽ 20 năm đầu thễ
kỷ XXI Nxb Thế giới Hà Nội.
9 Hội thảo lý luận giữa Đảng cộng sản Trung Quốc và Đảng cộng sản Việt Nam(2003): Chủ nghĩa xã hội và kinh tế thị trường: Kinh nghiệm của Trung Quốc - Kinh nghiệm của Việt Nam NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.
10 PGS.TS Kim Ngọc (2005): Triển vọng kinh tẽ thẽ giới 2020 NXB Lý luận chính trị Hà Nội
11 Lê Văn Sang (1994): Các mô hình kinh tế thị trường trên thẽ giới Nxb Thổng kê Hà Nội.
12 GS.TSKH.Nguyễn Quang Thái - PGS.TS Ngô Thắng LỢi (2007): Phát triển bền vững ở Việt Nam - Thành tựu, cơ hội, thách thức và triển vọng Nxb Lao động - xã hội Hà Nội.
Trang 33QUAN NIỆM CỦA CHỦ NGHĨA MARK-LENIN
VỂ KINH TẾ NÔNG DÂN
VÀ Ỷ NGHĨA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
PGS.TS M ai Thị Thanh Xuân, NCS Đặng Thị Thu Hiển^
1 Những nội dung cơ bản ữong quan niệm của của chủ n>hĩa Mác-Lênin vê' kinh tế nông dân
Nghiên cứu các tác phẩm của Marx, Engels và Lenin, có thè’ rút
ra những nét cơ bàn trong quan niệm của các ông về kinh tếiiông dân sau đây:
Thứ nhất, kinh tê' nôn<Ị dân là một bộ phận, và là bộ phận chi yêu của thành phẩn sản xuất hàng hóa nhó, tôn tại khách quan im ỉaẲ ílài trong suôi thời ki/ quá độ lên chủ nghía xã hội.
Phát triển ỉý luận của K.Marx về thời kỳ quá độ từ chủ rghìa
tư bản lên chủ nghĩa xã hội, V i.L en in đã chi rõ đặc điểm lớn nhất, xuyên suô^t cùa thời kỳ đó là sự tồn tại một cơ câu kinh tế rhiểu thành phần, và tương ứng là một xã hội có cơ cấu nhiều giai cấp v ề
cơ bản, có 3 thành phần tổn tại phổ biêh ở mọi nước, là: chú rghìa
tiếu nông, nên tổn tại 3 thành phần, bao gổm: kiiìh tế nông dân kiêu
gia trưởng, nghĩa ]à một phần lớn có tính chất tự nhiên; sảnxuâì
hàng hoá nhò (trong đó bao e;ồm đại đa số nông dân bán iÚ£ mì);
Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội
Trang 34Plỉoỉ ỉ: C ác lý thĩiyêì kừĩỉĩ tê'
cliù n^hĩa tư ban tư nhân; chù nghĩa tư bán nhà nước; chủ nghĩa xã hội trong đó thành phần sản xuất hàng hóa nhỏ là chù yếu Ong nhấí mạnh: giữa các thành phần kinh tế ấy, tính tự phát tiểu tư sàn cl-iiém ưu thế; sô' đông, thậm chí là đại đa số nông dân đều là
nhì ng người sàn xuâ't hàng hóa T\hò\
Cà K.Marx, F.Engels và V.I.Lenin đểu thông nhất quan niệm là
c,ic h a n h p h ầ n trê n sẽ tổ n tại lâu dài, tr o n g suô't th ờ i k ỳ q u á đ ộ lê n
cliù nghĩa xã hội Đó là vì, một mặt; như F.Engels chi ra là do người
n ô r g d â n là m ộ t n h â n tô' râ't c a b ả n c ủ a d â n cư , c ủ a n ể n s ả n x u ấ t v à Cua c h í n h q u y ề n , n ê n s ự tổ n tại c ủ a n ó là c ó lợi c h o g ia i c ấ p v ô s ả n
t i o r g c u ộ c đ ấ u tr a n h c h ô h g c h ủ n g h ĩa tư b à n ; m ặ t k h á c , d o t o à n b ộ tún* lý, tậ p q u á n s ả n x u ấ t n h ò tổ n tại h à n g t r ă m n ă m đ ã tạ o ''m ộ t c ơ
Mặc dù xác định sự tổn tại lâu dài của kinh tế tiểu nông, nhưng điềi đó không có nghĩa là giai cấp vô sản đế mặc họ, mà ngược lại, pha cải tạo họ, phải tiêu diệt cái cơ sở vô cùng rộng lớn và có cội rễ rat ìâu và râ't chắc cho sự duy trì và phục hổi lại chủ nghĩa tư bản
ti oĩg cuộc đấu tranh ác liệt chông chủ nghĩa cộng sản Đó là một nhiím vụ khó khăn, nhưng theo F.Engels, thì ''Nếu chúng ta xác địnì được lập trường của chúng ta đôì với tiểu nông thì chúng ta sẽ
có nọi tiêu điếm để xác định được thái độ của mình đôì với những
V.l.Lênin, Toàn tập, Tập 43, Nxb Tiến bộ, Maxcơva, 1977, tr.248
Trang 35thành phần khác trong dân cư nông thôn/'^ Thấm nhuần tư tường của F.Engels, V.LLenin luôn nhắc nhờ giai cấp vô sản là khôi^g
đư ợc quên kẻ thù chủ yếu trong bước quá độ từ chủ nghĩa tư bán
lê n c h ủ n g h ĩ a x ã h ộ i là g ia i c ấ p tiêu tư sả n v à tín h tự p h á t tiêu tư
sản, cùng vói những tập quán, những thói quen, và địa vị kinh tê của giai cấp ấy ô n g nói, nêu giai cap vô sản xóa bỏ được che độ tư hữu của người tiểu nông thì cũng có nghĩa là họ đã ''nhổ được
những gốc rễ sâu xa hơn và dai dẳng hơn cùa những quan hệ củ
tiền xã hội chủ nghĩa, thậm chí tiền tư bản/'2 Khi đó, và chì có khi
đó giai cấp tư sản mới hê't cơ sở để tái sinh và tổn tại
Về cải tạo sản xuất nhỏ/ cả K.Marx, F.Engels và V.l.Lenin đSu
có chung quan niệm là phải lôi cuôn nông dân đi theo chủ nghĩa <ã
hội Các ông cho rằng, nếu giải phóng nông dân mà chi dừng lại ò
việc đưa ruộng đất và tự do cho họ, thì đó mới chỉ là bước đau;
khó khăn hơn nhiều Đó là phải xóa bò tư h ừ U / dẫn dắt nông dân xây dựng cuộc sôhg ấm no, hạnh phúc, để klìông vì sự yêu đuoi và thiếu năng lực cạnh tranh của họ mà bị phân hóa trong guổng máy
^ C.M ác-Ph.Áng-ghen, Tuyến tập, Tập VI, Nxb ST, HN, 1984, tr.567
2 V.I.Lênin, Toàn tập, rập 43, Nxb Tiêh bộ Maxcơva, 1977, tr.273 ,
Trang 36I^hãh ỉ: Các lý thiiyêì kinh tư
Uguy cơ đói nghèo và bị bóc lột Trong 'T u y ê n ngôn thành lập
H iẹp hội công nhân Quốc tê'/' K.Marx đã nhấn mạnh: muôn giải
phóng nông dân, giải phóng quần chúng lao động, thì cần phải ])hát triển lao động hợp tác trên quy mô cả nước, bằng con đường kinh tế, chứ không phải bằng những biện pháp tội lỗi đôl với nông tlân Sau này V.I.Lenin làm rõ thêm: HTX là hình thức kinh tế quá
độ tliích hợp để chuyển từ tiểu sản xuâ^t sang đại sản xuất, đưa những nhà sản xuất nhỏ lên chủ nghĩa xã hội/ do đó, đưa nông dân vào liT X là con đường duy nhất mang lại lợi ích cho họ, và cũng là
( on cỉường cơ bản n hấì, dễ dàng nhất đế cải tạo họ theo chủ nghĩa
Xã hội Tuy n h iê n , d o ''n h ữ n g thói q u e n lâu đ ờ i, c ố c ự u , b ấ t di b ấ t
tiịc:h" đã ăn sâu vào tiềm thức của nông dân nên họ sẽ không sẵn ỉ.àng tít bỏ những lợi ích riêng để đi theo giai cap công nhân trên ron cỉường xây dựng chủ nghĩa xã hội Vì vậy, giai cap vô sản phải
lãnh đạo hỌ/ đấu tranh với họ đ ể gây ảnh hư ờ ng tới họ và lôi cuôn
họ tham gia HTX Chừng nào giai cấp vô sản tổ chức được toàn thể nông dân vào HTX, thì chừng đó họ mới thật sự đứng vững được
cả hai chân trên miêhg đất xã hội chủ nghĩa
'ĩhứ tư, trong quá trình cải tạo nông dân, cẵh có những bước đi thận trọng, với những chính sách và biện pháp thích hợp.
Mặc dù tư tường của Chủ nghĩa Marx-Lenin là xóa bò ch ế độ
lư hữu, thiết lập ch ế độ công hữu trong chủ nghĩa xã hội, nhưng điốu đó không có nghĩa là phải tiêh hành quốc hữu hóa ngay một lúc tất cả các tư liệu sản xuất xã hội; mà ngược lại, có thể và cần phải sử dụng những giải pháp mềm dẻo, linh hoạt, thích hợp với tình hình cụ thể ở mỗi giai đoạn cụ thể của cách mạng Tức là, việc xóa bò các thói quen, xóa bò địa vị kinh t ế của thành phần sản xuất hàng hóa nhỏ, đưa những người sản xuất hàng hóa nhò đi lên chủ nghĩa xã hội là một tâ't yêu, nhưng không phải bằng các biện pháp
[^xớc đoạt như đôì với địa chủ, cũng không phải bằng những biện
pháp lập pháp hay hành chính hấp tấp và thiêu thận trọng, và nha't
là, kliông được ''biến công cuộc hợp tác hóa thành một trò chơi ngu
Trang 372 Khái quát quá ữình vận dụng tư tưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin vào cải tạo kinh tế nông dân ở Việt Nam
Ngay sau khi hòa bình lập lại (1954), Đảng Cộng sản Việt Nam
đã xác định con đường phát triển của miền Bắc là tiến lên chủ nghĩa
xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chù nghĩa Còng viộc đầu tiên sau cuộc cải cách ruộng đất là Đảng tiến hành cai tạo xã
h ộ i c h ủ n g h ĩ a đ ô ì v ớ i c á c th à n h p h ầ n k in h t ế p h i xã h ộ i chù n g h ĩa ,
mà trọng tâm là cải tạo sản xuất nhỏ cá thể, chủ yêli là nòng dân Trong bản Báo cáo vể nhiệm vụ k ế hoạch phát triển và cải tạo kinh
tế quốc dân ba năm (1958-1960), Đảng đã nhấn mạnh; "Nền kinh tế
sản xuất còn thấp Trong xã hội ta, nông dân ỉao động là lưc iuợng
đông đảo nhàX là lực iượng trụ cột để phát triển sản xu ằi và cài tạo
kinh tế theo chủ nghĩa xã hội Vì Ihê' trong ivhững năm sắp đết\ chúng ta vẫn phải coi việc cải tạo và phát triển nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch phát triển và cải tạo kinh
Trang 38Phấn ỉ: C ác lí/ thu yêĩ kinh tê'
Với nhận thức đó, Hội nghị lần thứ 16 BCHTW Đảng Khóa II (inơ rộng) đã tập trung bàn về vấn để hợp tác hoá nông nghiệp và Cai tạo công thưang nghiệp tư bản tư doanh theo chù nghĩa xã hội, trong đó hợp tác hoá nông nghiệp được coi là khâu quan trọng trong toàn bộ sợi dây chuyền cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc lìỉc bấy giờ Hội nghị xác định: mục tiêu cùa hợp tác hóa là: nhằm biến những người nông dân cá thể thành nông dân tập thể, biêh sàn Xuất eá thế thành sàn xua't tập thể; phương pháp tiến hành là: tuyên truyềa, giáo dục, vận động thuyêìt phục nông dân tham gia HTX; bước đi là: dần dần, từ thấp lên cao, từ quy mô nhò lên quy mô lớn,
C ụ Ihó’ là, đi từ tổ đồi công lên HTX bậc thấp, rổi HTX bậc cao
I,ộ trình cụ thê để cải tạo kinh tê nông dân nhửng năm này là:
từ 1955-1958 thí điểm đưa nông dân vào làm ăn tập thể thông qua con đường hợp tác hóa nông nghiệp; năm 1959 mở rộng phong trào hợp lác hóa trên toàn miền Bắc; và năm 1960 đưa phong trào hợp tac hóa thành cao tràO/ tiến tới xóa bò chế độ tư hữu nhò của người nông dân, xóa bỏ tận gốc cơ sở đẻ ra chủ nghĩa tư bản Thực hiện lộ trình đó, đêh CUÔI năm 1960, đã có 84/8% sô' hộ nông dân lao động gia nhập HTX (chiếm 76% tổng diện tích canh tác); 77,2% số họ tham gia HTX nghề cá; và 85% số hộ tham gia HTX nghề muôV, Với những kết quả đó, đến năm 1960, Đảng xác định miền Bắc đã hoàn thành về cơ bản nhiệm vụ cải tạo tiểu nông Còn tại miền Nam, công việc đó cũng được hoàn thành vào những năm cuối 1970 Tại ĩ)ạị hội lần thứ IV (1976), Đảng đánh giá thành tựu kinh tế lớn nhất
Id đã ''chuyển từ một nển kinh tế nông nghiệp hết sức lạc hậu sang chê độ xã hội chủ nghĩa một cách nhanh gọn."^
Cũng phải thấy rằng, vào thời kỳ 1960-1975, các HTX đà thể hiện là lực lượng quan trọng trong việc đảm bảo đời sông của hàng triệu nông dân ớ hậu phương và chi viện sức ngưòi, sức của cho tiền tuyến, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng nước ta
' http://w w w toquoc.gov.vnA 'hongtin/Kinh-Te/ htm l.
- Đàng cộng sản Việt Nam: Văn kiện đại hội đại biếu toàn quốc lãn thứ IV, Nxb Sự thật, H.1976, tr.33.
Trang 39Tuy nhiên, từ sau nằm 1975, trong điểu kiện đâ't nước đã thống nhất, những hạn chế của mô hình HTX (tập thể hóa triệt để tư liệu sản xuất; tạo ra mâu thuẫn giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhâa; triệt tiêu động lực phát triển) mà trước đây do phái tập trung cho cuộc chiêh tranh giữ nước người ta không chú ý tới, nay bắt đẩu bộc lộ, dữ dội nhất là vào cuối thập niên đó Lợi ích mà HTX (.ỉein lại cho nông dân không tương xứng với những công hiến của họ (thu nhập từ HTX chỉ mang lại 30% tổng thu nhập của hộ nông dân), vi vậy, mặc dù đã có hàng chục nglììn HTX được thành lập,
đã có hàng triệu nông dân tham gia, nhưng nông dân không thiết tha với HTX v ề địa vị, người nông dân từ chỗ đang làm chủ trt'n mảnh ruộng của mình đã vô tình bị tách khỏi ruộng đâ't, trở thành người làm công cho Ban quản trị HTX Rốt cuộc, mục tiêu "người cày có ruộng" của Đảng đã không trờ thành hiện thực Nông dán trở nên thờ ơ với ruộng đất, và tự đi tìm cuộc sông ở ngoài HTX Điều đó đã dẫn đến sự tan vỡ của hàng loạt HTX Đến những năm cuối 1980 - đầu 1990, có 93% tổng số tập đoàn sản xuất bị tan rã (với 33.352 đơn vị), và 17% HTX giải thề (vói 2.958 HTX) Tỷ lệ hộ nông dân tham gia HTX đã giảm từ 84,8% nhĩmg năm 1960-1970 xuống còn 64% những năm 1980; trong đó nhiều nơi giám rất mạnh, như ờ Nam Bộ giảm tìr 86% xuôhg còn 10%, miển núi phía Bắc từ 91% xuống còn 45%, thậm chí nhiều tinh dã kliông còn HTX và tập đoàn sản xuâV
Trước tình trạng đó, Đàng đã buộc phải nhìn nhận lại quá trình tiêh hành hợp tác hóa đối với nông dân Từ tổng kết thực tiễn, nhận
ra sai lẩm trong việc nón^ vội xóa bò chế độ lư hữu nhỏ, tuyệt đối hóa chê'độ công hữu khi chưa có đủ điểu kiện, vào nhũng năm đau
1980, Đảng đã chủ trương đối mới HTX, mà thực chất là trá lại quyền làm c h ủ thực s ự cho hộ nông dân Đây chính là s ự "trờ vtf'
với tư tưởng cúa chú nghĩa Marx-Lenin về sự tổn tại khách quan và
’ Chữ Vãn Lâm, Sở hữu tập thê’ và kinh tê'tập thế- vị trí và vai trò của nó trong
nẽn kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa ó Việt Nam, Đ ề tài KX.0Lf)3,
HN, 2005.
Trang 40Ph/Ì)ĩ I: Các lý thu ỵẽỉ kinh t ế
lâu dài cua thành phẩn kinh tế cá thế trong thời kv quá độ lên chủ nghĩa xã hội Nhận thức đó đã ''cời trói'' cho nông dân, đã khơi dậy (tược tính tích cực cùa chù thể kinh doanh trong nông nghiệp Nóng dân được trao lại quyền làm chủ ruộng đâ't từng bước Đầu tiên là họ được tự chù 3/8 khâu của quá trình sản xuâ't nông nghiệp (theo Chi thị 100/CT/TW của BBT Trung ương Đảng năm 1981); tiếp đến là được tự chù toàn bộ 8/8 khâu (theo NQ 10/BCT năm 1988); đặc biệt là được sử dụng đất ổn định/ lâu dài (theo Luật đất đai uăm 1993) Tiêp đó là các chính sách hỗ trợ kinh tế hộ nông dân, như: Nghị định 13/CP về công tác khuyêh nông (1993); Nghị định 14/CP vể chính sách cho hộ nông dân vay vôn để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và kinh tế hộ nông thôn (năm 1994); Quy chế Ihành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo (1995); và gần đây nhất là Nghị quyết sô' 26-NQ/TW của BCH Trung ương Đàng v ể nông nghiệp, nông dân, nông thôn (2008) Các chính sách trên^ và nhiều
d iính sách khác nữa kể từ những năm 1980 đêh nay đã đặt trọng tâm ưu tiên vào chủ thể nông dân - bộ phận đông đảo nhất trong
d â n c ư , và là b ộ p h ậ n có v ai trò rất q u a n tr ọ n g tr o n g s ự n g h iệ p
công nghiệp hóa đất nước Nghị quyêt 26-NQ/TW nhấn mạnh: '"Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quôc,
là cơ sờ và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vũng, giữ vững Ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quôc phòng;
giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất n ư ớ c/'
Việc thừa nhận vai trò chủ thể của hộ gia đình nông dân đã tạo một động lực mới cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh
tê nông thôn Biểu hiện là, vẫn mảnh ruộng đó, vẫn con người đó, nhưng sản lượng lương thực thì đã tăng từ 13,3 triệu tấn/năm thòi
kỳ 1976-1980 lên 17,6 triệu tấn thời kỳ/năm thời kỳ 1981-1988, và 37/16 triệu tấn/năm thòi kỳ 2004-2008 Có thể nói, việc nhận thức lại những quan điểm tư tưởng của chủ nghĩa Marx-Lenin về sự tổn tại khách quan của kinh tế nông dân đã có tác động lớn đến việc