Nó giúp người học nhận diện được cú pháp, găn cú pháp với nội dung diễn đạt trong câu cụ thể, xác định được một cách có V thức về : - Nguyên nhân cua đúng / sai trong câu và nguyên tấc,
Trang 1DT N X : đại từ nhân xưng
PT HC : phươn g tiện hồi chi
Trang 2I tri cam đoan
Các chừ viêt tăt
Mục lục
MỞ ĐÂU
1 Y nghĩa lí luận và thực tiền của đẻ tài
2 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu
3 Mụ c đích và nhiệm vụ cua đề tài
4 Ph ư ơ n g pháp nghiên cứu và tư liệu nghiên cứu
1.3 Các phương tiện nối - các từ quan hệ
1.4 Khái niệm ch ung về câu phức
CHƯƠNG I I : HỆ THỐNG CPPTĐN TRONG TIẾNG NGA VÀ CÁC CẤU
TRÚC TƯƠNG ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT
II 1 Đặc điêm chung, của CP PT ĐN trong tiêng Nga
11.2 Hệ thống C P P T Đ N trong tiếng N g a và các cấu trúc tương
ứng trong tiếng Việt (Ọua các bản dịch Nga - Việt)
11.3 Một sổ thong kê và lí giải các phương thức biểu hiện tương
ứng
CHƯƠNG I I I : CPPTĐN VỚI ĐTQH KOTOPblHĩROHG TIẾNG NGA VÀ
CÁC CÂU TRÚC TƯƠNG ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT
Trang 3tương ứng trong tiếng Việt (Ọua các bản dịch Nga - Việt)
II 1.3 Một sô thông kẻ và lí giai các phươ ng thức biêu hiện tương
ứng N g a - ViệtỉII.4 Các câu trúc trong tiêng Việt có quan hệ tương ứng như
C P P T Đ N với ĐT ỌH Komopbiù trong tiếng No,a (Ọua các bán dịch Việt - Nga)
CHƯƠNG IV: MỘT s ố VẤN ĐẾ VỀ LÍ THUYẾT VÀ THựC TIỄN TRONG
GIÀNG DẠY VÀ TRONG DỊCH THUẬT LOẠI CPPTĐN TIẾNG NGA CHO NGƯỜI VIỆT
IV 1 Một số kiến nghị về việc dạy C P P T ơ bộ môn Lí thuyết tiếng
IV 1.1 Một số vấn đề thực trạng
IV 1.2 Một số kiến nghị về việc dạy C P P T không phân lập
IV 1.3 Một số kiến nghị về việc dạy CP PT ĐN
IV.2 Một sổ kiến nghị về việc dạy CP P T Đ N ở bộ môn Dịch
IV.2.1 Một vài vấn đề liên quan đên ngữ nghĩa, chức năng và cấu
Trang 41 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đê tài.
T hô ng qua câu đẻ nghiên cứu cú pháp và gi ang dạy cú pháp là một phươn g pháp có hiệu quả thiết thực Nó giúp người học nhận diện được cú pháp, găn cú pháp với nội dung diễn đạt trong câu cụ thể, xác định được một cách có V thức về :
- Nguyên nhân cua đúng / sai trong câu và nguyên tấc, cách thức sứa câu sai thành đúng;
- Cách chuyên đôi từ kiêu câu này sang kiêu câu khác sao cho phù hợp với mục đích giao tiêp;
- Hệ thông các câu đỏng dạng về mặt cấu trúc để diễn tá một nội dung ngừ nghĩa nào đỏ;
- Mối quan hệ có tính quy luật giữa nh ững ý nghĩa cần diễn đạt với những hình thức câu có khá năng diễn đạt nó
Đó chính là cách cấu tạo câu cũng như phân tích câu về mặt nội d ung
và mặt hình thức
Từ lâu các nhà ngôn ngừ học đã cho rằng sự thống nhất trong mối quan hệ giữa hiện thực và ngữ nghĩa của toàn thể loài người chính là c ơ sở cua cấu trúc cú pháp cũng như tô chức hình thức câu trong mọi ngôn ngừ
Nh ư vậy, dạy cú pháp là không thê thiêu trong c h ư ơ n g trình dạy tiếng nước ngoài Đây là một quá trình có ý thức nhàm nâng cao năne, lực ngôn ng ữ cho người học và hoàn thiện kĩ năng thê hiện năng lực ấy ở mỗi người Bơi vì, cơ
sơ giáo học pháp của việc miêu tả ngôn ngừ cũng nh ư dạy - học ngôn n g ừ là lí luận về nhận thức
Người học cẩn phải biêt, tại sao họ lại măc phải lỗi này hay lôi khác
đẽ rồi sau này tránh bị lặp lại lồi đó Làm sáng tỏ được nguyên nhân của các lồi măc phai, cũng đông thời phòng ngừa chúng n hờ vào việc so sánh có hệ
Trang 5giai cho những kết quá kha quan cua việc dạy tiêne nước ngoài Việc so sánh như vậy là một phương thức đê hoàn toàn năm vừng ngôn ngữ, là sự đam bao
có được nh ữn g tri thức sâu rộng và vừng chắc Hay, như A A Potebnja nói:
"ban thân quá trình nhận thức là quá trình so sánh"
Khi xem xét các phương diện đôi chiêu không thê không động chạm đến các vấn đê dịch thuật Dịch thuật ơ đây được hiêu không chỉ như là một
bộ môn chuyên ngành độc lập, mà còn như là một phương pháp giảng dạy tiếng nước ngoài Dịch thuật theo cách hiếu thứ hai được sử dụn g để chứng minh tính đa dạng về chức năng và ngừ nghĩa cua các yếu tô trong hệ thông tiếng nước ngoài cũng như tiêng Việt, phát hiện sự trùng hợp, đông nhât, tương đ ươn g và khác biệt giữa hai thứ tiếng này để củng cố ngừ liệu hoặc giải thích nó một cách chính xác hơn
Khai thác quan điểm nghiên cứu hệ thống câu phức phụ thuộc (CPPT) theo cấu trúc ng ữ nghĩa - cú pháp, nghĩa là gan câu với chức năng thông báo (giao tiếp) của nó, từ đỏ phát hiện ra những mối liên hệ hữu cơ giữa hình thức (cái biểu đạt) và nội dung (cái được biêu đạt) trong CP P T với quan hệ định ngừ trong tiếng Nga cũng như các cấu trúc thể hiện tương ứng trong tiếng Việt, đồng thời xác định được những điêm giống và khác nhau cua các hình thức này giữa hai thứ tiếng Việc nghiên cứu này có rất nhiều triển vọng, trước hết bơi nó:
- Góp phần làm rõ hơn một sổ vấn đề về việc phân loại câu phức (vôn gây nhiều tranh cãi trong ca hai thứ tiếng), về các thành phần câu, về các chức năng cua những yếu tố được gọi là phương thức ngữ pháp cua tiêng Việt như trật tự từ, hư từ và ngừ điệu;
- Trên cơ sơ ngừ liệu tiếng Việt, - một ngôn niíìr đơn lập điển hình, có thể đó ng eóp vào lí luận đại cương những cứ liệu mới von từ trước tới nay
Trang 6chu yêu dựa vào cứ liệu các tiêng An - Au C h ú n g tôi hy v ọ n g răng luận án này sẽ là một đó ng góp nhò bé vào việc nghiên cứu khám ph á n h ữ n g ban chất
ph ong phú và dộc đáo cua tiêng Việt mà hiện nay còn ch ưa đượ c ngành ngôn ngừ học đại cư ơ ng quan tâm thích đáng; Góp phần k hẳ n g định vai trò cua các ngôn n g ữ đơn lập trong việc cung cấp nguồn tài liệu p h o n g phú để nghiên cứu sự tiên hoá cua ngôn ngừ loài người nói chung
Bơi vì c ùng phai khăne định thêm việc nghiên cứu ngôn n g ữ học
ph ươ ng Đô ng góp phân "trình bày các sự kiện ngô n ngừ trên cơ sơ đặc trưng cua c h ú n g mà không áp đặt các phạm trù xa lạ, và miêu tá các sự kiện đó bàng một bộ máy khái niệm chung cho phép đôi chiếu và khái quát n h ữ n g tài liệu của các ntìôn ngữ khác nh au ” [42]
Nội du n g của đề tài nhằm xây dự ng một mô hình ch uy ển dịch t ươ ng
đ ươ ng các câu phức phụ thuộc định n gữ ( C P P T Đ N ) Nga - Việt theo quan diêm n gữ nghĩa, câu trúc và chức năng giao tiêp, giúp nâ n g cao hiệu quá việc dạy và dịch Nó cũng làm rõ hơn tính khoa học, p h o n g phú và uyển ch uyển của tiếng Việt, kh ăng định thêm vị trí xứ ng đáng củ a ngôn ng ữ này trong hệ thống các ngôn n g ữ luôn phát triên và ngày càng hoàn thiện
Đ ồ n g thời, trong nhừng năm gần đây, p hư ơ n g ph á p giao tiếp đối với việc dạy - học tiếng nước ngoài nói chung và đổi với việc dạy - học lí thuyèt tiếng và dịch nói riêng đã có anh hương không tích cực ơ ch ồ người dạy cũ n g như người học khôn g còn chú ý tới ph ương thức tiếp cận có hệ th ố n g các đơn
vị ngôn ngữ: "dạy tiếng để giao tiếp" được thay thế bằng "dạy giao tiếp bằng tiếng" T ừ đó, tri thức ngôn ngữ được tiếp nhận k h ô n g m a n g tính khái quát cao, nhiều khi, khô n g tạo thành nền tảng vừng chắc đẽ bản thân người học có thế tự tiếp tục nghiên cứu và áp dụng trên lí thuyết cũng n h ư trong thực hành Trong lí thuyết tiếng, các vấn đề về câu, nhât là câu phức, được truyên tai không đ ồ n g bộ và nhất quán Trorm dịch thuật thì chỉ chú V tới việc ch uyê n tai
Trang 7nội dung, giai nghĩa mà khơng trang bị cho người học một hệ thống các phư ơ ng thức biêu đạt tương đ ương cùng một nội dung nhát định nào đĩ
Thêm vào dĩ, do những nguyên nhân khác nhau mà việc học tập, nghiên cửu và sư dụng tiêng Nga, - một ngơn ngừ dẹp, giâu, cân (với đúng nghĩa cua các từ này), - đà cĩ nhiều hạn chẻ cả về chất lượng và sổ lượng Mịi trường giao tiêp cũng như giao lưu ngơn ngừ bị thu hẹp Bơi cánh này địi hỏi phai cĩ những thích nghi mới từ gĩc độ giáo học pháp dạy tiếng (cụ thê ơ đây là tiếng Níỉa): hơn bao giờ hết, người học cần được tập trung trang
bị nh ữn g tri thức cĩ tính hiện đại và hệ thơng vê lí thuyết tiêng nĩi chung và
cú pháp nĩi riêng Nh ờ đĩ, họ tích lũy được các tri thức ngơn ngừ trên
ph ư ơ ng diện lí thuyết (thuật ngừ giảo học pháp là "vốn ngơn ng ữ tiêu cực -
n a c c u t í H b i ù H ib iK O S tìù ì í i m i c"), để khi cần, họ cĩ thê đáp ứ ng n g ay được các
nhu cầu của xã hội trong việc sử dụng ngơn ngừ trên thực tế, chuyến "vốn ngơn ng ữ tiêu cực" thành " vốn ngơn ngừ tích cực" (dKmueubiù HibiKoeó ianac) mà khơn g mất nhiều thời gian và tiền bạc cho việc dào tạo lại Điều này địi hỏi phải cĩ một chương trình dạy - học được định hướ ng từ trước
T ro ng luận án, chúng tơi tiến hành khảo sát các CP P T được trích dẫn ngầu nhiên từ các trích đoạn trong ba tác phẩm văn học Nga - Xơ viết với mục đích thống kê tần số xuất hiện các quan hệ n gữ nghĩa của ch úng và các
ph ư ơ ng thức liên kết tham gia biêu đạt các ý nghĩa này Sơ liệu tơng hợp là
1000 CPP T, trong đ ĩ :
- Số CP P T từ tác phàm "Người mẹ" của M Gorki là 417;
- Số CP P T từ tác phẩm "Anna Karerina" của L Tolstoi là 277;
- Số C PP T từ tuyển tập cua K Paustovski (tập 5) là 306
Ket quá được thê hiện qua báng 1.1 sau
Bán<j 1.1:
Trang 8I I 1 9 3 4 5Thê loại CP PT có
quan hệ tường giải
CPP T có quan hệ định ngừ
C P PT có quan hệ khái quát-
k hỏ ng xác đinh
CP PT có quan hệ tường giai với từ Htno
C P PT có quan hệ định ngừ với từ
vị trí thử nhất cua tần sô xuất hiện trong các phương thức liên kết thuộc về từ
HtnOy vị trí thứ hai là của từ Komopbiủ.
N h ừ n g quan sát cứ liệu thực tế ca trong tiếng Nga và tiếng Việt cho thây: các hiện tượng ngôn ngừ ơ câp độ câu, nhất là CPPT, nhiều khi chưa được khao sát một cách thoá đáng và đú ng với chức năng của chúng, chưa được phân tích sâu rộng và hệ thông; bản thân câu phức, các vấn đề xác định, phân loại và gọi tên của nó hiện vần gây nhiều tranh luận, chưa được đề cập đến nhiều trong các luận án nghiên cứu
Các công trinh so sánh đối chiếu Nga - Việt (và ngược lại Việt - Nga) phục vụ cho việc dạy - học tiêng và dịch thuật đã xuât hiện ơ Việt nam, nhưng chưa nhiều Trong đó loại CP PT với các đại từ quan hệ biếu hiện ý nghĩa định ngừ, tuy đã ít nhiều được nghiên cứu theo hướn g này (trong [87] và [122]), nhưng còn ờ dạng sơ khơi, hoặc chi một tiêu loại của chúng được đê cập đèn với tư cách là một vân đê nho thuộc vê một vân đê khác lớn hơn, còn bản thân loại câu này không phai là đổi tượng nghiên cứu chính
Trang 9Nhu câu thực tê cua công tác giảng dạy đòi hởi phai nắm được cơ ban
vê lí thuyêt cua ngành ngôn ngừ học đoi chiếu loại hình, đồng thời sư dụng những thành tựu cua ngành này đế nâng cao hiệu quá trong việc dạy - học tiêng nói chung và dạy - học dịch nói riêng
Một trong nhừng yêu câu của bộ môn dịch thực hành là phai nắm
vừ ng hệ thống câu cua cả hai nuôn ngừ liên quan, đặc biệt là hệ thống CPP T vốn luòn gây không ít khó khăn cho người dạy và người học về mặt lí giai cũng nh ư ứng dụng
Xuât phát từ những yêu cầu có tính lí luận và thực tiền trên, chúng tôi chọn đê tài này cho luận án nghiên cứu sinh với hy vọng khao sát, nghiên cứu, đôi chiếu một cách khái quát và có hệ thống, lí giải và mô hình hoá các kiểu
c âu trúc cú pháp câu phức phụ thuộc định ngừ với một cách tiêp cận mới Đó
là cách nhìn biện chứng giữa các chức năng giao tiêp và tô chức cú pháp cua câu phức nhằm biểu đạt một nội dung ngữ nghĩa nhất định
2 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu.
C â u có ba phương diện có quan hệ hữu cơ, nhưng tương đối độc lập là
n g ừ nghĩa, hình thức v à giao tiếp Câu phức, một đơn vị đích thực của ngành
cú pháp và ngữ nghĩa, lại càng đa dạng và phức tạp trên cả bình diện hình thức và nội dung Chún g bao giờ cùng chiếm một lượng thời gian đáng kể nhất troníì nghiên cứu cú pháp cua mồi ngôn ngừ và luôn gây nhiều tranh cãi cho các nhà imôn ngữ trong việc phân loại theo quan điểm này hay quan điểm khác (trong tiếng Nga cũng như trong tiếng Việt)
Câu phức, với những đặc điêm về câu trúc và ngừ nghĩa cua mình, cũng m a n g lại cho người học không ít khó khăn khi tiếp cận và sử dụng chúng trên lí thuyết và trong thực hành, đặc biệt là trong dịch thuật Bởi lẽ xuât phát
từ đặc điềm loại hình mà cùng một nội dung, một yêu cầu thông báo nhưng
Trang 10trong na,ơn ngừ này thì cĩ thê dược diễn đạt bằng một loại câu phức với cấu trúc cú pháp tương ứng này, cịn trong ngơn ngừ khác thì lại bàng một câu
kh ơ n g phai câu phức với câu trúc cú pháp tương ứng khác Ví dụ câu (1)
"BcỉìitouiKa MÓ yeuỏai, '/mo OHCI nnanem " (Sholokhov) và câu (2) "Tơi bong
nhiên thây cuộc sơng hiện giờ cua tơi vơ nghĩa biêt bao" (Nguyễn Huy Thiệp) cùng cĩ mơi quan hệ tường giai, tồn bộ phần phụ cĩ quan hệ với ngoại động từ - vị ngữ địi hỏi khách thê mơ rộng và cùng trả lời cho câu hỏi
(l/>no - lỉmo y e u ị a i ?), (cải gì - thấy cái gì ?). Nh ưng với cùng quanđiẻm câu trúc - ngừ nghĩa, câu (1) trong hệ thống phân chia câu của tiếng Nga
là câu phức phụ thuộc khơng phân lập với phần phụ tường giải, cịn câu (2) trong tiêng Việt lại là câu trung gian cĩ thành phần phụ bố ngừ tương đương với một câu đơn
Xuât phát từ bức tranh tồn cảnh cua hệ thống câu phức trong ngành
cú pháp học với những yêu tơ cụ thê được nêu trên, trong khuơn khổ luận án
này, chúng tơi chi chọn câu phức phụ thuộc với đại từ quan hệ (ĐTQ H)
định ngữ m ở rộng danh từ nĩi chung và loại câu với Đ T Q H Komopbtù
nĩi riêng trong the loại miêu tả làm định hướng phân tích và đối chiếu cụ thể
Trong đĩ, phạm vi khảo sát là quan hệ định ngữ thuộc danh từ ở cấp độ câu phức phụ thuộc, mà đối tượng khảo sát trung tâm là danh từ n ị ng cốt ở phần chính vả phẩn phu đinh ngữ với dai từ quan hẻ cỏ liên kết với n ỏ
Nhà ngơn neừ học Nga A F Losev trong cuốn "Cấu trúc ngơn ngừ"
đã khăng định: "trong ngơn ngữ học hiện đại khơng cĩ thuật ngữ nào phơ biên hơn "ngữ nghĩa" và "câu trúc"” Ọua là bây giờ chăng ai cịn nghi ngờ và tranh cãi về việc mỗi một yếu tố ngơn ngừ đều cĩ ý nghĩa của mình
Các cơ cấu cú pháp nĩi chung là đơn vị hai mặt của ngơn ngữ Đơi với các đơn vị hai mặt này, nội bộ loại hình cấu trúc lại chia ra hai cấp độ phàn tích: câu trúc (hình thức) và ngừ nghĩa (nội dung) Vè tơng thê đơi với chúng, theo lí thuyêt cua Gak, cân phai thiêt lập ba câp độ phân tích loại hỉnh học:
Trang 11- Loại hình học câu trúc (hình thức) nghiên cứu các đặc diêm hình thái
cua ng ôn ngừ, p h ư ơ n g tiện thê hiện nu LÌ pháp, trật tự cua các yếu tô trong cấu
Phù hợp với các luận điêm lí luận nêu trên, trong luận án này,
C P P T Đ N trong tiếng Nga và các câu trúc tương ứng với chúng trong tiêng Việt được đòi chiếu so sánh gan liên với các đặc điêm ngữ nghĩa - cấu trúc và chức năng giao tiếp cua chúng
Ch ú n g tôi hy vọng rằng đây là những đóng góp ban đầu cho công việc tuyên chọn và miêu ta ngữ liệu trong giáo trình dạy lí thuyêt tiêng cũng như dạy dịch Nga - Việt có liên quan đến câu phức Và, chúng tôi cho rằng vân đê này còn cần phải được tiếp tục phân tích, nghiên cứu và tháo luận thêm
3 Mục đích và nhiệm vụ của đê tài.
Th eo lời của viện sĩ N M Shanski thì "Vấn đề đổi chiếu
(conocmae.ieuue) như một thủ pháp giáo học pháp dạy tiêng Nga cho người nước ngoài, là một trong những vấn đề giáo học pháp lâu đời găn với cái được gọi là sự tính đến tiếng mẹ đẻ Không kê đên "sự già cỗi" hiện nay, theo hàng loạt các nguyên nhân, nó vẫn mang tính thời sự đặc biệt Điêu này có liên quan tới việc tích cực tìm kiếm các thu pháp dạy học tôi ưu đang được thực hiện và là sự tổng hợp các thành tựu tối quan trọng của giáo học pháp truyên thong và hiện đại trong £z,iảng dạy " [73, 32]
Đối với bất kì ngôn ngừ nào cũng cần phái nghiên cửu từ hai phương diện Bới vì "đứng từ mặt thử nhất mà nhìn, ta sẽ thây mồi ngôn ngừ là một
Trang 12biên thê riêng, một sự thê hiện riêng cua cái hệ thống rất ch u ng mà ta gợi là
hệ thông kí hiệu học Nhưng, đứng từ mặt thứ hai mà nhìn, ta lại sẽ phát hiện
ra răng mồi ngôn ngừ chính là một hệ thong đặc biệt k h ô n g thê nào lầm lẫn với tât ca các hệ thống ngôn ngừ khác còn lại" [59, 23 1 ] Do đó, việc so sánh dôi chiêu bao giờ cũng phải thoa mãn hai nhu cầu: đồ ng thời vừa chí ra cho dược tât ca những nét tương đồng chung giữa các ngôn ngữ, đồ n g thời lại phai vừa chi ra cho được tất cả những nét đặc trưng cá biệt nhất của từng ngôn ngừ
Ng uyên lí làm nên tang cho luận án là việc phân biệt rõ hai bình diện r.gừ nghĩa và cú pháp Xác định được những nhân tố chức năng tạo thành cấu trúc ngừ nghĩa cũng như cấu trúc cú pháp, qua đó phát hiện được mối quan hệ tương hồ của hai bình diện này
Khi thực hiện việc so sánh đổi chiếu giữa hai th ứ tiếng N g a và Pháp, Gak đã đưa ra được nhiều nhận xét xác đáng và khái quát về sự khác biệt khá
đ ẻn hình của hai ngôn ngữ này One, cho rằng các ngôn n g ừ có thê khác nhau
ở những điểm như:
- trong ngôn ngừ này, một tình huống (cumyaạuH) được thể hiện bằng
quan hệ không gian thì sang ngôn ngừ khác nó lại có thế được biếu hiện bằng những quan hệ khác;
- cùng một tình huông nhưng trong ngôn n gừ này đượ c ph ản ánh như mòt sự kiện đơn nhất, còn trong ngôn ngữ khác - n hư hai sự kiện ẹ hé p lại;
- cùng một tình huống nhưng trong hai ngôn n gữ có thể được thê hiện băng các ph ươn g thức không giông nhau
Mục đích của việc phân tích, so sánh đôi chiếu ơ luận án này nhăm ph.ic vụ cho dịch thuật và dạy lí thuyêt tiếna,- C h ú ng tôi k hôn g chi dừ ng lại ở việc xác lập sự 2,iông nhau và khác nhau giữa hai ngôn ngừ Nga - Việt, mà
CÒI đ ư a ra n h ừ n e đặc điêin ch uyê n dịch hệ th ố ng C P P T Đ N từ ti ếng Níia sa ng
những câu trúc ngừ nghĩa - cú pháp đặc trưng trong tiêng Việt
Trang 13Xuât phát từ n h ữn g mục tiêu đà đẻ ra, luận án có nhiệm vụ giai quyết các vân đẻ sau:
- Khảo sát tô chức ngữ nghĩa - cú pháp C P P T Đ N tiếng Nga; Nghiên cứu các dâu hiệu khu biệt về chức năng tai nghĩa th ôn g báo và hình thức cua chúng; mô hình hoá C P P T Đ N thành các kiêu;
- Đê xuất một giải pháp gọi tên thông nhất cho việc phân loại C P P T với tiêu chí dựa trên quan hệ ngừ rmhĩa giữa hai thành phần câu;
- Làm sáng to sự tươ ng tự và khác biệt trong việc sư dụn g các p h ươ n g tiện ngôn ngừ ơ hai thứ tiếng N ^ a và Việt, các ph ư ơ n g thức thế hiện c ùn g một
ý nghĩa định ngừ và sự khác biệt về chức năng của yếu tố c ùn g loại thuộc cấu trúc ngôn ngừ;
- Trực tiếp liên quan đên việc dạy lí thuyết tiếng Nga, giúp thấy trước
và khăc phục được các giao thoa (im nteộepettụuH ) k hô n g m ong muốn; liên quan đên dịch thuật, giúp m an g lại một c ơ sở ngôn n g ừ học đ á n g tin cậv; đưa
ra dược một hệ thống mô hình đối chiếu C P P T Đ N N g a - Việt;
- Góp một phân n g ừ liệu cho nghiên cứu loại hình, làm sáng tỏ các đặc điếm phố quát Đồ n g thời giúp xác định rõ hơn nhừne, điếm đặc biệt của mồi thử tiếng;
- Xuất phát từ quan điêm ngừ nghĩa là lí do tôn tại của hình thức đê đối chiếu, khảo sát và đưa vào mô hình cú pháp kiêu loại cấu trúc trong tiêng Việt tương đương với C P P T Đ N có Đ T Q H Komopbiù trong tiếng Nga
4 Phương pháp nghiên cứu và tư liệu nghiên cứu.
4.1 Phương pháp nghiên cứu.
Trong tiêng Nua có hai hướn g nghiên cứu cú pháp T h ứ nhât, có thê nghiên cứu theo hướng miêu ta, nghĩa là tiến hành điều tra, thống kê và phân loại các kiêu câu trong tiếne, Nua ròi tìm ra mồi kiêu có thê biêu hiện những quan hệ ngừ nghĩa nào Theo phươnu, pháp này, ch ú n g ta miêu tả được cấu
Trang 14chúng Đó là cách tiếp cận thứ hai và là một trong n h ữ n g p h ư ơ n g p h á p nghiên cứu của luận án này T r on g nghiên cứu ngôn n g ừ học hiện đại, các nhà ngôn ngừ đã ch o rang con đ ư ờ n g tiêp cận ban chất cua cú ph á p hay là con đ ườ ng dõi theo cú pháp từ gốc đên ngọn sè là con đ ư ờ n g hiện thực - tư duy - n g ừ nghĩa Co n đườ ng này, dưới góc độ khao sát cua ngôn n gừ học, chính là con đường n g ừ nghĩa - cú ph áp có quy chiêu vào hiện thực Và, n hư vậy thì phương ph áp ngừ nghĩa - cú pháp, lấy ngừ nghĩ a vừ a làm điêm xuất phát, vừa làm điểm quy chiếu đế lí giai quá trình cú ph áp c ũ n g n h ư đế phân tích các hiện tượng cú ph áp sẽ là phư ơn g pháp chu yếu d ù n g đế kh ám phá ban chất của câu (ngoại trừ câu với từ Komopbíù). Đồ n g thời, hai mặt cấu tạo bên trong
và đặc đ i ể m chức nă ng là hai phư ơng diện có tác d ụ n g m iê u tả rất cao về từng kiêu đơn vị ngôn ngừ
T r ư ờ n g phái Vinog rad ov tiêu biểu cho p h ư ơ n g ph áp nghiên cứu sau: phân tích các hiện t ư ợ n g ngôn ngữ không phải chí với m ộ t quan điếm nào đó,
mà dưới góc độ các quan hệ của chúng với các hiện t ư ợ ng khác, với các phươnti diện khác nhau của ngôn ngừ, nghĩa là xe m xét các ph ạ m trù ngừ pháp trong mối liên hệ chặt chẽ với từ vựng, bản chất, ý nghTa và hoàn cảnh xung quanh cùa từ; nghiên cứu cú pháp k hô n g đơn thuần là ngh iên cứ u các quy tắc hệ n gừ đoạn, mà là nghiên cứu một cấp độ của ngôn n g ữ có các đơn
vị bao g ồ m khô n g chi các đặc điềm ngữ đoạn mà còn cả các đặc điêm hệ hình Các đơn vị này, tro ng tổ chức và chức nă n g của mình, luôn gắn liền với
từ vựng và thành n g ừ học ( uduoM am uK d) từ vựng.
Tuân thu theo p h ư ơ n g pháp nêu trên, luận án này sẽ vận d ụ n g lí thuyêt thành phần câu sử d ụ n g các đơn vị chức năng kết hợp với cách tiếp cận ng ừ nghĩa - cấu trúc để phân tích, khao sát hệ th ố n g C P P T Đ N tiếng Nga Đ ồ n g thời tiến hành p h ư ơ n g ph áp đổi chiếu so sánh theo lí thuyêt cua nhà ng ô n ngữ
Trang 15học Nga V G Gak Theo lí thuyêt này, luận án tiến hành việc đối chiếu câu phức được trích dần từ các văn ban dịch Nga - Việt và Việt - Nga trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nham làm sáng tỏ sự tương đương và khác biệt vê câu trúc ngừ nghĩa cũng như cấu trúc cú pháp (ơ đây chúng tỏi dùng từ
“tương đư ơ ng ” vì sự giống nhau tuyệt đổi giữa hai ngôn ngữ - nhất là hai ngôn ngừ với hai loại hình khác biệt như tiếng Nga và tiếng Việt là khó có thể xảy ra)
Với mục đích nghiên cứu đã đề ra, chúng tôi chọn con đường đổi chiêu băng cách lập một hệ thông các biện pháp, lấy tiếng Nga làm ngôn n^ữ đối chiếu (giới hạn ở tư liệu CPPT có phần phụ định ngừ mở rộng cho danh từ), tiếng Việt làm ngôn ngừ được đối chiếu Hệ thống các biện pháp có tính
p h ươ ng pháp luận của luận án dựa trên nguyên tắc: việc đối chiếu được tiến hành theo khuynh hướng lấy ngừ nghĩa làm xuất phát điếm, coi ngữ nghĩa như là một hiện tượng phổ quát, có đặc điếm tầng bậc, nghĩa là có thế ở các câp độ nông - sâu, rộng - hẹp khác nhau thuộc về tư duy logic, ngừ nghĩa - cú pháp và chức năng giao tiếp Ngoài ra ngữ nghĩa còn có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác như:
- Đặc điểm loại hỉnh;
- Tính chuân của ngôn ngừ;
- Tiêu chuân về văn hoá lời nói;
* Dùng các thao tác cải biên cấu trúc theo mô hình của Chomsky, nghĩa là có sự tác động vào một cấu trúc này đẻ biến đổi thành một cấu trúc khác và lí giai giao tiếp trong quá trình so sánh - đổi chiếu
* Phương pháp thổna kê Các băng chứng định lượng có tác dụng đưa
ra nh ững thông tin xác định về ban thân đôi tượng nghiên cứu Nhờ đó mà khu biệt các quan hệ nghĩa và phương tiện thê hiện chủng trong câu Việc áp dụniỉ ph ươn g pháp thong kê đê miêu ta và phân loại gan liền với vấn đề là
Trang 16phân lớn các đơn vị và câu trúc hai mặt cua ngôn n g ừ có thê làm c ơ sở cho
việc khu biệt hoặc phân loại chúng Ch ú n g tôi chú ý đến nguyê n tấc có định
hướng trong việc đưa ra chứng cứ và t hô ng số cụ thế Lập các b ả ng th ống kê
tư liệu (về C P PT ) trong quá trinh lí giái và phân tích
* Phư ơn g pháp mô hình hoá Luận án sư dụ n g p h ư ơ n g pháp quy nạp trên cơ sớ phân tích các so liệu (CPPT), t h ố n g kê, đối chiếu đẻ đưa vào mô
hình tư ơn g đ ươ ng trên cả hai bình diện ngừ nghĩa và cú pháp N g a - Việt
về vấn đề thuật ngừ, trong luận án này c h ú n g tôi chù yếu sử d ụ n g các
thuật ng ừ ngôn ngữ học truyên t h ô n s bơi vì ch ún g vẫn đ a n g được áp d ụn g
rộng rãi tro ng các giáo trình, sách giáo khoa ơ phô th ôn g c ũ n g n h ư đại học
(tại Nga và Việt Nam) Ngoài ra, các thuật ng ừ và khái niệm ngôn ng ữ học
truyên t h ò n g mà ngành ngừ pháp đã công nhận cho đến ngày nay vẫn giữ
dược nguy ên những giá trị khoa học đầy sức thuyết phục, gi úp người nghiên
cứu củ ng cố các tri thức của mình về cơ chế ng ừ pháp của ng ôn ngừ
về vấn đề ngữ liệu dần chứng để tiến hành so sánh đổi chiếu, ch ún g
tôi sử dụ n g các ngừ liệu được trích dần từ văn bán gốc và văn bản dịch tiếng
Nga cũrm nh ư tiếng Việt đã được xuất bản Điều này giúp đả m báo được tính
khoa học và khách quan về đối tượng đang được nghiên cứu: nó đã đư ợc thừa
nhận và đưa vào sử dụng Tuy nhiên, vì các dịch giả trong nhiều trư ờn g hợp
không dịch trên cơ sớ ngôn ngữ hoc (cái được coi là h ư ớ n g nghiên cứu của
luận án này), mà trên cơ sở cảm thu văn h o c , nên văn bản dịch, tất nhiên, đôi
lúc c ũ n s k h ôn g tránh khoi những khiếm khuyết và thiếu chính xác (cũ n g từ
góc độ n e ôn ngừ học) Với đối tượng so sánh đổi chiếu cua luận án này là
quan hệ định ngừ trong CP PT tiêng Nga và các ph ư ơ n g thức biểu hiện tư ơn g
ứng trong tiếng Việt, chúng tôi cố gắng sư d ụn g có lựa ch ọn các ví dụ dẫn
chứng - C P P T Đ N có những tham tổ thoa mãn các điều kiện đ a n g được khao
sát và đ ồn g thời, khi được dịch sang tiêng Việt, quan hệ định n g ữ giữa hai
thành phẩn cua chúng vẫn được đam bao Còn n h ữ n g yêu tô khác (trong thành
Trang 17phần các câu này) liên quan đèn từ vựng, ngừ nghTa, ngừ pháp không được chu yến dịch tương ứng từ văn ban gốc sang văn ban dịch (nếu có xảy ra) thì khô ng thuộc về phạm vi khao sát cua luận án.
4.2 Tư liệu nghiên cứu.
Luận án được thực hiện với sự tham khảo và trích dần từ :
• Sách, tạp chí, luận án, bài viết có liên quan đến đề tài của luận án được xuất bản từ năm 1963 đến năm 2001 cua các tác giả trong và ngoài nước;
• Các loại từ điên ngôn n g ừ học;
• Các văn bản dịch tác phâm văn học nghệ thuật Nga - Việt và Việt - Nga c ủ a các dịch giả là người Nga và người Việt;
• Các bài làm cua sinh viên năm thứ tư khoa tiếng Nga trong dịch thực hà n h Ng,a - Việt;
Trang 18N Ọ IDUNG■
CHƯƠNG I: NHỮNG VÃN ĐẺ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA
LUẬN ÁN 1.1 Khuynh hướng tiếp cận ngữ nghĩa - chức năng - cấu trúc.
Benveniste cho răng ngữ rmhĩa là điều kiện cơ bản mà bất kì một đơn
vị ngôn ngừ nào cũne, đều phải thoa mãn đê có được địa vị ngôn ngừ học Đây
là một thuật ngữ neôn ngừ học (và có thê nói không chi cua ngôn ngừ học) thườn g được dùng như một khái niệm khơi nguyên, được mọi người thừa nhận mà không cần phái định nghĩa Người ta có thê dùng một từ khác đẽ thay thê cho cái từ “ng ữ nghĩa” đã được biêt như kiêu: nói một cách khác
“ ngừ nghĩa” là cái nôi dung,, cái đươc biêu đat đê đôi lập nó với cái hình thức, cái biêu dat (thuật ngừ của F De Saussure)
Ngữ nghĩa củ a câu được giải thích kh ôn g chỉ dựa vào cấu trúc chìm,
m à còn dựa vào cả câu trúc nôi nữa Điêu này buộc các nhà ngôn ngừ học phải quan tâm nghiêm túc đến các quan hệ giữa ngừ nghĩa và cú pháp như:
- Cấu trúc ngừ nehĩa có tính chất quyết định trong việc lựa chọn, xác định cấu trúc cú pháp, và cấu trúc cú pháp, đen lượt mình, giúp nhận diện được cấu trúc ngừ nghĩa của câu (góp phần về mặt giáo học pháp trong dạy tiếng nước ngoài);
- Sự tồn tại của hiện tượng đồng ngữ nghĩa và dị cấu trúc, ví dụ câu ( I ) YneHUK enuMame.ibno noem opm CKŨ3ŨHH06 yHumene.M và (2) YneHUK
6HiL\iamejibHO n o e m o p m mo, nmo CKcnai ym unenb: cả hai câu đêu có một nội
dung ng ừ nghTa giống nhau, nhưng câu thứ nhất xét về mặt cấu trúc là một câu đơn, còn câu thứ hai - CPPT có quan hệ tường giải
Với quan điểm ngừ nghĩa là thành tô chủ yêu cùa ngôn ngừ, L Chafe viết: "Neil quan sát ngôn ngữ theo quan điêm n g ừ nghĩa thì tinh chât quy định lần nhau của các câu có thề có một vai trò quan trọng hơn ở những bình diện
Trang 19khác của ngôn ngừ, vì hàng loạt những giới hạn trong phạm vi câu đêu mang
đặc tính ngừ nghĩa rõ ràng" |7, 123] Nghĩa cua một câu là một cấu trúc có
nhiều tầng, được xác định bới nhiêu yếu tố Nó vừa phụ thuộc vào nghĩa của
nhữ ng từ trong câu vừa phụ thuộc vào kết cấu cú pháp cua ca câu Hay nói
một cách khác, nghĩa cua câu được xác định còn nhờ vào sự phân tích vị trí
chức nănc, cua các đơn vị tạo thành sơ đồ cấu trúc câu
Th eo Chomsky, việc thê hiện ngừ nghĩa thuộc về các tín hiệu qua
trung gian cua các quy tãc cú pháp, mà chức nă ng cua các quy tăc đó là xác
định một hệ t hống quan hệ ngữ pháp quy định sự thế hiện n g ữ nghĩa N h ư vậy
phạm vi của cú pháp là những mối quan hệ củ đoạn giữa các từ và n h ó m từ
được biếu hiện bằng những phương tiện cú pháp, hình thái và n gừ âm khác
nhau Hay nói một cách khác, vấn đề cấu trúc cú pháp của câu là vấn đề trung
tâm của cú pháp, được hiếu là một tập hợp có trật tự các mối liên kết cú pháp
theo mộ t cách thức nhất định Điểm khác biệt chủ yếu của các lí thuyết về cấu
trúc cú pháp của câu là các đơn vị cú pháp mà ch ú ng sư d ụ n g và n h ữ n g mối
liên hệ giữa các đơn vị đó
Th eo cách tiếp cận của lí thuyết thành phần câu (sử d ụ n g các đơn vị
chức năng) thi trong tổ chức của câu của bất kì ngôn n gữ nào - một loại hệ
thống biểu đạt t hông báo ngừ nghĩa - từ sẽ đảm n h ậ n một chức n ăn g nhất định
và có một nghĩa nhất định như V M Solsev đánh giá: "nếu nh ư thuật ngừ
"thành phần câu" được hiêu như một chức năng nào đó do từ thực hiện trong
câu, nh ờ đó mà từ có được nghĩa chức năng hoặc nghĩa t hôn g báo nhất định,
thuật n g ừ đó cũng có thể là thước đo thông ước các ngôn n gữ khác hệ thông"
[40, 56]
Còn chức năng có thể hiên theo hai cách:
- Vai trò mà mồi loại đơn vị phải đảm nhận đê ngôn ngừ có thê thực hiện đượ c sứ mệnh "phương tiện tư duy", "phươ ng tiện giao tiếp" cua mình
Trang 20Dó có thê là các chức năng "khu biệt ý nghĩa", chức năng "mang V nghĩa từ
vựng, mang ý nghĩa n g ừ pháp", chức năng " m a n g thông b á o "
- Vai trò mà mồi loại đơn vị phai đam nhận trong việc to chức thành nhừng đơn vị bậc cao hơn Đó có thê là các chức năng "có thế vận d ụ n g độc
lập", chức năng " có thê làm thành phần c â u "
Các nhà ngôn n g ừ học Nga (G A Zolotova, A V Bon darko, V N
Jartseva) đã đưa ra cách tiêp cận mới đôi với việc miêu tả nhừntỉ đơn vị ng ừ
pháp (từ ph á p và cú pháp) cua ngữ pháp - chức năng - hệ thốn g và đối với
việc nghiên cứu trên cơ sở lĩnh vực mới của ngôn ng ừ học và lí luận dạy học
hiện đại - n g ữ pháp chức năng tiếng Nga cho người nước ngoài Họ xuất phát
từ quan điêm cho rằng: "ngôn ngừ - đó kh ô n g chỉ là tôn g thê các cấp riêng
biệt tạo thành một hệ thố ng trọn vẹn, mà trước tiên còn là một hệ th ố n g chức
năng được ấn định cho mục đích giao tiếp" [73, 76]
C ách tiêp cận chức năng đôi với việc nhìn nhận các hiện t ư ợ n g ngừ
pháp của tiếng Nga cho phép làm sáng tó các phạm trù chức năng - n g ừ nghĩa,
dung lượng của chúng, hình dạng, các nhân tố hạt nhân và ngoại biên trong
nội bộ của mỗi phạm trù, vai trò và gánh nặ ng ng ừ nghĩa của mồi nhân tổ
trong cấu trúc của phát ngôn, phương tiện thể hiện của c h ú n g trong tiếng N ga
trong nhữ n g điều kiện nhất định của quá trình giao tiếp "Cách tiếp cận chức
năng trong việc nghiên cứu các hiện tượng ngừ pháp cua ngôn n g ừ có ý nghĩa
quan trọng trên p h ư ơ n g diện lí thuyết khi nghiên cứu và xây dự n g n g ừ pháp
chức năng của tiếng Nga cho những người học tiếng N g a như tiếng nước
ngoài, cũn g n h ư trên ph ươ n g diện thực hành việc dạv - học tiêng N g a như
một phư ơn g tiện giao tiêp" [73, 28]
Có thê k ha ng định chính ngừ nghĩa tạo ra mô hình quan hệ cú pháp
Và chức năng của quan hệ cú pháp không có gi khác hơn là biểu đạt ngừ
nghTa Hay nói một cách khác thì mọi quan hệ trong hệ th ốn g cú pháp đều có
n g u ồ n gôc hoặc trực tiêp, hoặc gián tiêp từ n g ừ nghĩa, t^ơi vì đê xây dựng
Trang 21câu, điêu đâu tiên người ta cân phải quan tâm không phai là tìm những từ có
nghĩa cụ thê như “sinh viên", "nhà báo”, Cái chính là người nói muôn nói
gì? C hứ c năng của mồi từ trong câu là gì? Rồi mới đến kết luận, câu sẽ được
xây d ự n g theo mô hình nào Nẹhĩa là, chức năng của từ quy định vị trí của nó
trong cấu trúc Ví dụ, hai câu: (1) “Sinh viên gặp nhà báo” và (2) “Nhà báo
gặp sinh viên” với cùng một thành phần từ vựng như nhau, nhưng lại thông
báo hai nội dung hoàn toàn khác nhau Chức năng chu ngừ trong câu (1) làm
cho từ “sinh viên” mang giá trị chu thê, chức năng bô ngừ trong câu (2) đem
lại cho nó giá trị khách thể Đối với từ “nhà báo” ta thấy những giá trị ngược
lại Vậy n gừ ntỉhĩa ơ đây là ngừ nghĩa chức năng
Nói một cách tổng thể, chủng ta đang chứng kiến cách tiếp cận ngôn
ngừ học n g ữ nghĩa - chức năng - cấu trúc Cách tiếp cận này giúp ch úng ta có
cái nhìn toàn cánh về hệ thống các đơn vị ngôn ngừ nói chung, và hệ thống
câu phức nói riêng Bức tranh toàn cánh này cũng định ra vị trí giá trị (ở nghĩa
rộng) cua từng đơn vị ngôn ngữ, mối quan hệ của nó với những đơn vị khác
D ĩ nhiên cách tiếp cận như vậy, không những không cản trớ mà còn
tạo tiền đề cho việc nhìn nhận các đơn vị cú pháp từ một quan điếm khác -
quan điểm ngữ dụng - giao tiếp (xem xét các đơn vị cú pháp trong hoạt động
của chúng) Ọuan điểm ngừ dụng - giao tiếp đối với cú pháp đòi hói được
nghiên cứu chuyên biệt, nó không thuộc phạm vi của c ông trình này
Trang 22đánh giá, xác định / khơng xác định, sơ nhiêu, tât cả các ngơn ngừ đêu cĩ sự
phân chia ra đê và thuyêt;
- Các thuộc tính chung cua bản thân câu trúc ngơn ngừ cĩ liên quan đèn mọi câp độ ngơn ngừ Ví dụ, trong bât kì ngơn ngừ nào cũng khơng thê
tồn tại ít hơn 10 và nhiều hơn 80 âm vị; Nếu chủ thể trong ngơn ngừ đứng
trước động từ và khách thê đứng trước động từ, thì trong ngơn ngừ cĩ c á c h ,
Tính phơ quát được biết đẻn cả trên phương diện từ vựng - ngữ n2,hĩa
Ví dụ: niH.Jtce.ibiu no eecy - n ặ n g cân cĩ thêm nghĩa mpyỏHbiù - khĩ (hãy so
sánh ìtĩH.ncẻ.ibiù AieuiOK - cải bao nặng và mn^cẻnaH õcmanoeKa - tình thê
khĩ khăn ); c.naỜKuỉt no BKycy - vị ngọt cĩ thêm nghĩa npmmHbiù - thủ vị (hãy
so sánh cỉiaỊKan Kama - cháo ngọt và cnaỊKoe MSHoeeHbe - khoảnh khắc ngọt
ngào).
Vì vậy, các đặc điếm ngừ nghTa, - vốn hiện hữu ờ mọi ngơn ngữ khác
nhau, cua các phạm trù ngừ pháp khơng khi nào gây sự khác biệt cơ bản giữa
các ngơn ngừ về nội dung cua các tư tưởng phản ánh thực tế khách quan Và
quan hệ định n gừ cũng khơng thể nằm ngồi quy luật chung này: ch úng tồn
tại ở mọi ngơn ngữ, dưới hình thức này hay hình thức khác Việc khẳng định
dược sự hiện diện của chúng trong cá hai thứ tiếng Nga và Việt chính là cơ sở
tiền đề đế ch úng tơi cĩ thể so sánh đối chiếu những hình thức biểu đạt chúng
1.2.1 Quan hệ định ngữ trong tiếng Nga
T r on g tiếng Nga hiện đại, quan hệ định ngừ được coi như là sự tơng
hồ các mối liên kết khác nhau trong hiện thực khách quan giừa các sự vật và
các dấu hiệu, phẩ m chất, thuộc tính và đặc điểm của chúng Trong ngữ pháp,
ở dạng thức trừu tượng hố cao, tính đa dạng của các mối quan hệ này được
đưa về một quy tắc: các quan hệ định ngừ dùng đê tra lời cho các câu hỏi
KÍỈKÓ ? n e ì t ? và K o m o p b i ù ?
Trang 23từ (m ở rộng từ) (npucĩioenan cdHib). Mặc dù định n g ữ ch uyê n tải ở trong câu một nội d un g giao tiẻp rât lớn, chúng vần thuộc về cấu trúc nội tại cua bộ phận danh từ của câu với tư cách là thành phân ph ụ thuộc C h ú n g tham gia
vào việc thực hiện chức năng định danh (H O M unantuenan (ỊtynKiịun) Hay nói
một cách khác, định ngừ nói chung là vị trí cú pháp phụ thuộc trong thành phần cum danh t ừ , là hình th ái từ với V nghĩa dấu hiệu có vị trí trên, v ề chức năng mà nói, định ngừ gân giông với trạng ng ừ thê hiện dấu hiệu của hành động, quá trình, trạng thái, ví dụ có thê so sánh "ôbicmpo xoòutrtb" và
"õbicmpbiù xoờ".
C ũ n g giống như trạng ngữ và bô ngừ, định n g ừ được gọi là thành phần phụ (tìntopocmenennbíù HJien) cua câu T h ô n g qua định n g ừ đe thực hiện
được quan hệ thuộc ngừ (am p u ỗ ym u eH o e o m n o iu e n u e ) giữa tên gọi của vật
thể và tên gọi của dấu hiệu, nghĩa là các mối quan hệ mà n h ờ c h ú n g dấu hiệu được hình d u n g một cách cụ thể, trong sự thống nhất với nhân tố có nó Ví dụ,
hãy so sánh câu Tpatia - 3enẻHHaH - c ỏ (thì) x a n h với dấu hiệu được gán cho
vật thề nh ư một yếu tố thiết yếu đối với trường hợp cụ thể đó (quan hệ vị
tính), v à c ụ m từ 3£ỉiẻHHũR m p a e a - co x a n h với d ấu hiệ u hình d u n g n h ư một
thuộc tính bên trong của vật thể (quan hệ thuộc ngừ) Định n g ừ - thuộc ngữ
(onpedejieuue - am puỗym ) về cú pháp và ng ữ điệu có liên kết chặt chẽ với danh từ được m ở rộng và không thế hiện diện độc lập trong câu "Nếu định ngừ tồn tại trong câu mà không có danh từ được m ơ rộng đi kèm, thì nó hoặc đang đ ứ n g tách riêng, hoặc đa ne được danh từ hoá" [113, 106]
T h e o quan hệ với danh từ được xác định, định ng ừ trước hêt thực hiện chức năng han đ i n h , phân biệt sự vật được thể hiện bởi nỏ (định ngừ) với một loạt các sự vật cùng loại và bàng cách đó cá thề hoá sự vật C hứ c năng th ứ hai cua định n g ừ là miêu ta - mơ r ô n g Nhờ định ng ừ mà sự vật cỏ thê có các đặc
Trang 24thê thực hiện trong thành phần câu những chức năng ngừ nghĩa khác nhau:
1 Thê hiện phâm chât, thuộc tính của vật thê như màu sắc, âm thanh
m ù i vị, h ì n h d ạ n g k í c h t h ư ớ c , cuHue nmuiịbi - những con chim xanh, õo.ibuió ờ OM - ngơi nhà lớn, cnaỊKue RỗnoKU - nhữ ng quả táo ngọt;
2. Thê hiện mơi quan hệ cua vật thê với khơntĩ gian, thời gian, cùng như sơ lượng, trật tự đếm, chất liệu sản xuất: ỉitìHb noờ Hoebiù 200 - đêm giao
thừa, m em paờb e cm o cmpaHUiị - cuốn v ở 100 trang, cm 0.1 KpacHoao d e p e e a -
bàn (băng) g ơ đo;
3 Thể hiện mối quan hệ của vật thê với các tố chức chính trị, xã hội cua nhà nước và các cơ sớ văn hố, trào lưu tư tưởng hệ, dân tộc, đấng cấp:
cmpaHbi coụuanu3Ma - các nước (p h e / khối) x ã h ội chủ nghĩa, napK na
am nuủcK uủ uanep - cơ n g viên (theo) kiêu Anh;
4 Thể hiện sự sở hữu (theo nghĩa rộng) của vật thể được m ở rộng:
cepờụe Mamepu - trải tìm (của) người mẹ, eocxod comtụa - mặt trời mọc; KpbiuiKũ om KopoÕKU - nắp (cua) hộp.
Trong các ngơn ngừ biến hình, về mặt ngừ pháp, quan hệ thuộc ngữ được thể hiện trong sự tương hợp của định ngữ với danh từ mà nĩ xác định
Định ngừ tương hợp (coeJiacoeaHHbie onpedejienuH ) được biểu hiện
băng :
- tính từ ở dạng đây đủ và dạn£ nguyên (RƠ.ioHHbiù cok)\
- số thứ tự (nepebiũ ea 20h)\
- đại từ sở hữu { moi7 K.iacc, mom Jfce ỊOM)
Thuộc vê định ngừ khơim tương hợp {necoenacoeatinbie
o n p e d en e n u R ) là :
- các từ so sánh (ịeeuHbu nuiịa Hpuc po'i)\
Trang 25- các cách gián tiêp có và k h ô n g có giới từ cua danh từ trong cụm dan h từ phụ thuộc luôn luôn thê hiện các quan hệ định n gừ trùng với các quan
hệ ngừ pháp cua sự vật phụ thuộc, hoặc với các quan hệ trạng h u ô n g (thời gian, địa điêm, cách thức hành động .): nenue nnuiiị, noxonoòanue K een ep y,
n.iaeũHue no Mopto,
Ngoài ra còn có phương thức khác là phản phu dinh ng ữ ( cum c - V ) thê hiện quan hệ định ngừ giữa các thành phân trong C P P T nhờ vào các
p h ư ơ n g thức liên kết đại từ khác nhau Phương thức biêu hiện quan hệ định
n g ừ băng c ụ m c - V này cũng chính là đối t ượ ng nghiên cứu trong luận án cua c hú ng tôi Bơi vì, trong tiếng Nga, phirơng thức này được xem xét ở cấp
h u ố n g và tổn g hợp) bao nhiêu, thì đồng thời cũ n g lại trùng hợp với các quan
hệ đó bấy nhiêu Việc xảy ra hiện tượng trùng hợp là do sự quy định của nhiệm vụ giao tiếp và do xu hướng người nói k h ô n g m u ốn phải sử d ụn g nhiều
p hư ơ ng tiện ngôn ngừ Và điều này dần đến sư kết dính củ pháp
(cu n m a K cu u ecK u ù cuHKpemuỉM ), SƯ mâp m ờ (ờu(p(Ị>y3Hocmb) của các hiện
tượng ngôn ngừ và từ đó lại phân biệt ra các tr ường hợp kết dính được phép
(paipeuiiLMbiù) và kết dính không được phép (HepaipemuMbỉù
cuH K pem uiM ) Ví dụ, trong cụm từ my.MũHbi no ym paxi, quan hệ trạng h u ố n g
chỉ thời gi an trội hơn quan hệ định n g ừ so với t r o n g biến thê ympeHHue
myAtanbi (sự kết dính phản ánh quan hệ định ngữ) T ro ng cụm từ npooy/ỉKũ no
ympciM. quan hệ định ngừ và quan hệ trạng hu ô n g trùng nhau đên mức sự kêt
Trang 26dính không giúp phân biệt được chúng (so sánh với khả năng có kiêu biên thê
x m p eH H u e n p o e y iK U và npocv.iuKLinihCH n o y m p a \ í ) N h ư vậy, trong ngô n ngừ
ton tại ca sự trung hoà một phần ( HiicmHUH H eùm panm aỉịU íì) cũng như sự trung hoà toàn phân (.nojiHQH n e ù m p íL iu ia ụ u H ) cua sự khác biệt giữa các
kiêu quan hệ khác nhau Và hiện tượng này xảy ra cả ơ cấp độ câu phức với phần phụ định ngừ sẽ được đê cập đên trong các chương II và III cua luận án
1.2.2 Quan hệ định ngữ trong tiếng Việt
Trong tiếng Việt, " quan hệ định ngữ là một trong những quan hệ bên trong khu biệt với các quan hệ bên ngoài" [37, 141] Định ngữ mơ rộng cho danh từ được các nhà nghiên cứu tiêng Việt xem xét như là một yếu tố trong quan hệ nội bộ cua cum danh từ , là bộ phận phát triển của danh từ, là thành phần phụ (phụ thuộc) đi kèm danh từ, có chức năng hạn định phạm vi khái quá t của danh từ, nêu dấu hiệu đặc trưng của người, vật, hiện tượng mà
d a n h từ thể hiện Đặc điểm nổi bật cua định ngữ là không thể thay đổi vị trí với danh từ chính Theo phương thức thê hiện có thế chia định ngữ ra thành hai loại:
- Loại không có quan hệ từ (QHT) - nghĩa là không bao giờ cỏ Q H T đi kèm, ví dụ: canh cá, nước cháo, ',
- Loại có Ọ H T (bắt buộc phai có Q H T đi kèm), ví dụ: tình yêu cua
Trong tiếng Việt, định ngừ cũng có nhừng phương tiện thê hiện phong phú như trong tiếng Nga - tất cả các loại thực từ (cụm thực từ) đều có khả
Trang 27năng làm định ngừ cho danh từ, xác định rõ đặc diêm, tính chât cua người, sựvật, sự kiện, và trả lời cho câu hoi : nào? (hoặc gì?) Ngoài ra, cũng nhưtrong tiêng Nga, quan hệ định ngữ trong tiếng Việt cũng có thê được biếu hiện băng cụm c - V, ví dụ, có thê so sánh: cuôn sách (mà) tôi mới mua - (ỌHT) +
cụm c - V với KHuaa, KomopvH) H mo.ibKtì KỴ m a - ĐTQH + cụm c - V.
Với quan hệ định ngừ được biểu hiện bàng cụm c - V trong tiếng Việt, có n h ừ n g quan điêm khác nhau ơ câp độ phân tích :
- Các tác gia cua giáo trình “N g ừ pháp tiếng Việt” (sách Đại Học Sư Phạm) và một số nhà Việt ngừ khác phân tích quan hệ định ngừ thuộc từ ở câp độ c ụm danh từ với thành tố phụ c - V trong câu đơn Ọuan điêm này hiện nay vẫn được coi là chiếm ưu thế trong lí luận cũng nhir trong thực hành cua ngành Việt ngừ học
- Tác giả Hoàng Trọng Phiến phân tích quan hệ định ngữ thuộc từ theo cách m ớ rộng thành phản câu bằng kết cấu c - V
- Các tác gia I s Bustrov, Nguyền Tài c ẩ n , N V Stankevich trong cuốn “N g ữ pháp tiếng Việt” cho kiếu quan hệ định ngừ này thuộc về loại câu phức định ng ừ - hoàn toàn trùng với cấu trúc CP PT với Đ T Ọ H Komopbiù
trong tiếng Nga
Tr on g tiếng Việt, khác với tiếng Nga, định ngừ là cụm c - V có thể hoặc ghép liền với danh từ không thông qua một Ọ H T nào, hoặc bắt buộc phai thông qua, hoặc có thề thế nào cũng được Điều này phụ thuộc vào một loạt các quy tẳc có liên quan đến vấn đề ngừ nghĩa - ngừ pháp và cả thói quen
sứ dụno,
Ọua nhữ ng điều trình bày ở trên, có thê thấy :
- T ro ng tiếng Nga, quan hệ định ngừ thuộc từ (với cấu trúc c - V)được xác định và phân tích ơ cấp độ câu phức: câu phức phụ thuộc định ngừ
- Tro ng tiêng Việt, quan hệ định ngừ này ở cấp độ câu phức khôngđirợc đê cập đến Nỏ hầu như được giới hạn trong cụm danh ngữ
Trang 281.3 Các phương tiện nối - các từ quan hệ
Phương thức cú pháp chu yêu liên kêt các bộ phận vị tính
(npeịuKamuGHiin micmb) cua CP P T Đ N và thê hiện mơi quan hệ cú pháp giữa chú ng là các yếu tơ liên kêt chuyên biệt Đĩ là từ liên t ừ , từ quan hẻ , ngữ
d i ê u Chinh thê cấu trúc - ngừ nghĩa cua C P P T Đ N cịn được xác định bời hàng loạt các yêu tơ khác như: phương tiện từ vựng, hình thái cua vị ngừ, sự
cĩ mặt đầy đu các thành phân, sự trùng hợp về tơ chức của các bộ phận, trật
tự phân bị chúng
1.3.1 Đại từ quan hệ tiếng Nga
Khác với liên từ , các từ liên từ khơng chỉ nối kêt các bộ phận vị tính
và làm sáng tỏ mối quan hệ cú pháp giữa chủng, mà cịn đĩng vai trị là các thành phần trong phần phụ của câu nhờ vào tính thực từ
(3HOMeHamejỉbHOcmb) cua chúng, ví dụ, cĩ thê so sánh các chức năng của các
từ đ ồ n2, âm Htno trong câu:
A.ieKceio Ka3anocb, Hmo EamMũHoe inynaem eeo [ IN, 8J.
A - lếch - xây cĩ cám giác là Bát - ma - nốp tìm cách thăm dị mình [IV, 22]
và trong câu:
.ỠKŨ3CUỈOCb, demcKUŨ ỜOM - mom, nmo na eocbMudoMiỉKax, Hmo
o pzam aoean u 3UMÓ ờ.'IX cupom, - euịẻ He 3eaK\>upoeaH / 9N, 68]
.Người ta chợt nhớ ra là trại nhi đơng chưa tán cư đi được, cái trại vừa thành lập vụ đơng vừa rồi ở "Khu nhà tám gian " cho các em mồ
cơ i ch iến tra n h ẩ y m à [9V, 96],
Trong câu thứ nhất, từ Htrio thực hiện chức năng liên từ vi nĩ bị mất nghĩa và chi làm p hư ơ n g thức liên kết và chí ra mối quan hệ cú pháp giữa các
bộ phận cua câu phức Trong câu thứ hai, Htno là từ liên từ (từ quan hệ) vì nĩ
k h ịn g bị mât tính trọn vẹn cú pháp và thực hiện chức năng chủ ngừ (hoặc bơ
ng ừ ) trong các thành phán phụ
Trang 29T ừ liên từ là các đại từ cĩ các thuộc tính từ loại độc lập (thực từ) Với tính cách là từ liên từ thì chỉ cĩ thê là các đại từ thè loại nghi vân (Kỉtio, nm o
KUKÓ, Komopbiù, ué ede, K\'()a, omnyda, KOỉờa, CK0JibK0).
Theo khả nă ng biên đơi từ mà các từ liên từ được chia ra loại cĩ biên đơi (Kttto, unto, KdKó, K(iK06, Komopbỉù, HCÙ, .) và khơng biến đồi (nmo ở
dạng thức k h ơn g biến đơi và các đại từ cịn lại) Đại từ KUKOtì chí biến đơi về giống và số, đại từ (Kmo, nmo) - về cách Cịn các đại từ khác - về cả giống,
số và cách
Chức nă ng liên từ của đại từ dựa vào cách sử dụng chú giai - thay thế của nĩ N ĩ chú giải cho cái điều đã được nhắc đến ở phần chính, vi dụ:
.Co3Ịamb oỜHy ydapHVK) KO.IOHHV, jd e npoụecc paỏonibi ốvỏem
p a iơ u tn Ha npocm bie onepaifuu [I N, 121].
Phải thành lập một đội xung kích trong đỏ cơng việc sẽ chia thành nhiều việc đơn gián [IV, 199]
hoặc làm cơ sờ cho việc miêu tả người hoặc vật thế ờ phần chính, ví dụ:
.B cm anu u ece, Ktno npucymcmeoecui 3Ịecb [ Ì N, 2I7J.
Tát cả m ọ i người cĩ mặt cùng đứng lên [IV, 353]
ơ trường hợp thứ nhất, ý nghĩa "hỏi" cùa đại từ đã bị mất đi hồn tồn, ơ tr ườ n g hợp thứ hai, ý nghTa này chuyên thành ý nghTa khơng phân hố thuộc về tính k h ơ n g xác định - tính khái quát - tính ước lệ
Các đai từ cĩ chức n ă ng liên từ trùng với chức năng hồi chi thì đồng thời được gọi là các đai từ quan hê (ĐTỌH), cịn mối liên kết được hình thành bơi các từ này thì được gọi là liên két quan hẻ phu thu ỏc , hoặc sự phụ thuộc quan hệ Với liên kết quan hệ phụ thuộc, việc lựa chọn các đại từ và, trong nhiêu trườ ng hợp hỉnh thái cua nĩ, được quyêt định khơng chi bởi nhu câu của phần phụ, mà cịn bơi nhu cầu của phần chính, ví dụ, trong câu:
.Oit ececờa OUHJCH nponycmumb YMHbie pcìicosopbi, Komopbie OH Mo.vcem vc.ibixamb [8N, I6J.
Trang 30.C h à n g luơn s ợ bo lỡ m át n h ữ n g câu ch uyện ì í thủ m à c h à n g cĩ thê nghe đ ư ợ c [8 V, 96].
Đ T Q H "Komopbie" the hiện liên kết cú ph áp kép: n h ờ vào hình thái g i ố n g và
sỏ mà nĩ kêt hợp với danh từ "paisoeopbỉ” cua phần chính, cịn n h ờ vào hìnhthái cách - với độ n g từ "ycnbixamb" ơ phần phụ Mối liên kết xuất phát từdanh từ cĩ tính chất tương hợp; Mối liên kết xuất phát từ đ ộ n g từ - tính chấtchi phơi N h ờ sự tươn g hợp với danh từ đi trước cua Komopbiủ k h ơn g được
áp d ụ n g vào cách, mà từ này ở phần phụ cĩ thê thực hiện các chức nă ng cúpháp khác nhau kê cả chức năng của chủ ngừ, ví dụ:
.EịuHcmeeHHOŨ HumoHKoủ, K om opan, KŨK e.uy Ka3Cui0Cb, MOSJia
C6H3amb eco c oơnacmHbiM nodnoJibeM, ơbinci JÌK)ỎKa [9N, 274],
.Ĩ n g th ấ y c h ỉ cĩ L i-u-ba là cĩ thê g iú p ơ n g liên lạc đ ư ợ c vớ i tổ chứ c
b í m ật ơ vừ ng n à y [9V, 377].
1.3.2 Đặc điểm chung của đại từ quan hệ
1.3.2.1 Sự tương hợp cùa đại từ quan hệ với danh từ
T ro ng C P P T Đ N , mối liên kết giữa phần chính và phần phụ được hình thành trên cơ sơ cái chu ng của một bộ phận danh từ nào đĩ m à trong phần chính nĩ được thể hiện bằng hình thái của danh từ, cịn tr ong phần phụ -
Đ T Q H Kmo, Htno, né KdKó, Komopbiù, KỈỈK 06 , ỉde, Kyờa, ontKyờa, KOỉờa
Giừa da nh từ và đại từ hình thành quan hệ tư ơ ng hợp - về hình thái hoặc chỉ
về ngừ nghĩa
Mối liên kết giữa danh từ và đại từ cĩ đặc điểm tư ơ ng hợp về hình thái, nếu đại từ m ang hình thái biến đơi từ nh ư Komopbĩù, KữKoủ. Các đại từ khơng cĩ hình thái biến đồi từ như nmo (ớ dạ ng thức k h ơ n g biến đổi), ĩịe,
K y ị a, o n t K y ờ a, K O ỉ ờ a c ũ n g n h ư n e ù thì k h ơ n g cĩ mố i liên kết về hình thái với
danh từ nị ng cốt
Trang 31Đ T Q H Kontopbỉù tương hợp với danh từ vê hình thái gi ơ n g và sỏ
I linh thái cách cua nĩ khơng phụ thuộc vào danh từ: K om opbiù tiêp nhận hình
thái cách được ấn định trước cho nĩ bơi các liên kết cú pháp riêng cua nĩ trong phẩn phụ, ví dụ:
.A 6 mo Jice epe.ux e.My M02 noHpaeumbCH HoHamb &OMUH, Koniopoeo
OH coece.M tie 3HCUI li 6 KơmơpoM 6biJio cmoỉibKO nenpuHìmiooo
[9N, 358].
Trái lại, một đứa như ỉ - nhát phơ- min, anh khơng chút quen thuộc
và lại thấy cỏ nhiều cái gai mắt, thế mà lúc ấy anh lại cĩ cảm tình [9V, 493].
Đ T Q H KOKÓ cĩ thể được sứ dụng theo các cách khác nhau: ớ một sốrường hợp này nĩ tương hợp với danh từ về gi ốn g và số, ví dụ:
/ / ncmaibnuK cmpoumenbcm ea, KOKUX V n a c MH020 [ IN, 257].
Tơi là một người chi huy cơng trường như khối người khác ở nước ta
Đối với ĐTQH né, sự phụ thuộc vào danh từ ơ phân chính được thê
hệ n kh ơ n g phai bởi hình thái giơng và số, mà bơi cách sử d ụ n ụ bị hạn chê: từ
mù chi cĩ thê thay thê cho danh từ chi người, ví dụ:
Trang 32.Kuiuiwt - eờUHcmeeHHbiù in am.iúcKux nucamc.ié, Hbu commeHbH juc.iy.viinu ebicoKVK) Hecnib ebiùmu tĩo.iHbiM cõpanueM eiiịẽ npu
M'U'iHU aernopa [5N, 549],
.Kiplinh là người duy nhát trong sơ các nhà văn Anh đã hương cái vinh dự lớn lao là được xuât ban tồn tập tác phàm ngay khi đang cịn sống [5 V, 309].
Các danh từ chi vật thê thì được thay bằng K om opbiù ớ cách 2, ví dụ: Mbi, paỗoHue, - ntoờu, mpyỜQM Komopbix cosỏaểmcH ecẻ - om cmaHCKUx MaiuitH do ịemcKux mpyuieK [4N, 287].
.Chúng tĩi là cơng nhản, những người đã lao động sáng tạo ra tắt ca,
từ những mảy mĩc khơng lị cho đến đồ chơi con trẻ [4V, 395]
Đối với các Đ T Ọ H lịe, Kyda, ontKVỜa, KOĩờa, mối liên kết với danh
từ ơ phần chính đơn thuần mang tính ngữ nghĩa: các từ ede, Kyda, ontKyda thay thế cho danh từ với ý nghĩa khơng gian, từ K 02ỜÍỈ - với ý nghĩa thời gian.
Giống và số cúa danh từ khơng được thê hiện khi nĩ được thay thê băng ĐT Ọ H */mơ, ví dụ:
.A e mpudụamoM ceanimacb na He 20 60171 sma ỵaỵa, nmo raw euden, oÕKpv.ycuna e^o [9N, 142],
.Rồi đến năm 1930, cái con mụ mà anh vừa thấy đấy, quấn lấy nĩ [9V, ỉ 96]
và ví dụ:
.Om 3m020 OH ecẽ ơonbiue eoiĩopa.ĩCH u email paccKasbieanìb maKue
HeeepoRìVHbie eeiuu, Htnư ơeỜHbie õapaHMiHiịbi ne 3HCLỈỈU y.Ttce, ne My
eepum, a HẽMỴ Hem [ ỉ IN, 38].
Thứ chát cay ấy làm cho anh ta mỗi lúc một hăng thêm và bắt đầu bịa
ra nhũng chuyện mà bà con Boranỉv chất phác chẳng hiểu đáu vào
đâu nữa [ 1 IV, 63].
1.3.2.2 Chức năng ngữ nghĩa của đại từ quan hệ
Mồi ĐTỌH đều được sử dụng cho những đặc trưng ngừ nghĩa nhất định Tr ong phạm vi của liên kết quan hệ cĩ định hướng, sự đối lập cơ bản vẻ
Trang 33ngữ nghĩa là sự đơi lập cua các ĐTQH KUKÓ và Komopbiù. Các đơi lập cĩ thẻ khác mang tính chât cá biệt và cũng gián tiêp hơn.
Đ T Ọ H Komopbiù khác biệt bơi cĩ tính khu biệt n gừ nghĩa ít nhât và vì vậy được sư dụng rộng rãi nhất Khác với các đại từ nghi vấn tư ơn g tự,
K om opbiù khơn g cĩ ý nghĩa phâm chât mà cĩ ý nghĩa sự vật và xuất hiện ở
phần phụ như là một danh từ
T r on g câu, Đ T Ọ H KÍÌKÓ khơng cĩ các thuộc tính danh từ và làm tính
từ với đ ú n g nghĩa cua từ này Nghĩa tính từ của nĩ chỉ ra các thuộc tính và dâu hiệu L à m p h ư ơ n g tiện hình thành nên liên kết quan hệ, từ KUKÓ được sử dụng trong các tr ường hợp mà con người hoặc sự vật được nêu ra bằng danh
từ cĩ n hữ n g đặc tính trong mơi quan hệ với con người hoặc sự vật khác thuộc cùng một lồi (hoặc ơ số nhiều), trong đĩ bán thân mối quan hệ này là mối quan hệ t ư ơ ng ứng, tương tự hoặc giống nhau, ví dụ:
.Oh nuccui meẻpờo, pasõopnueo, nie.M noHepKQM, KOKUM rtuiuym
1.3.2.3 Chức năng cú pháp của đại từ quan hệ
Tất ca Đ T Ọ H phụ c vụ cho liên kết ng ừ pháp cũ n g n h ư liên kêt thơn g báo cua phần phụ Mối liên kết này phổi hợp chức năng liên từ với chức năng chu đề của thơng báo (hoặc cua một bộ phận nào đĩ của nĩ), trong đĩ chức năng sau bị phụ thuộc vào chức năng trước Phù hợp với yêu câu bơi yêu tơ
n gừ pháp (yếu tổ liên kết), ĐT ỌH được bố trí ngay đầu phần phụ
Trang 34Đ T Ọ Ỉ 1 thường đứng ơ vị trí kế tiếp ngay sau danh từ mà nó thay thê,khôn g kê các trường hợp khi danh từ có các định ngừ ơ phía sau Trong cáctrường hợp đó, ĐTỌH đứng sau toàn bộ cụm danh từ, ví dụ:
KoMHama EepuỜ3e, id e ie.Jica.ia Tanx, ỏbina 'iacmaenena ôyxemaMU KpacHbix p e n , ucm onaeuíux cnaÒKoeambiù 3anax [ ỈN, 692].
.Gian phòng cua Bê-rít-dê, nơi đặt Ta-ni-a nằm, trang hoàng bằng những bỏ hoa hồng đo toa hương thơm ngát [ / V, 68].
Vị trí cua danh từ và đại từ như vậy là phù họp nhât với trật tự từtrong phần chính có danh từ đứng ơ đâu câu, nếu mang chức năng chủ đề, vàđứng ơ cuối câu, nếu mang chức năng thuật đề
Trong trường hợp danh từ thực hiện chức năng chu đề, thì phần phụđứng ở giữa phần chính, ví dụ:
.B 3mom MOMenm, Kosổa e o u n a V 1H, Me.-ycỏv CmaxoeuHe.M u Baneit
uiẻn cnop, cpa3y 3axeamueiuuù y.ĩK) [9N, 347],
.L ú c U-li-a bước vào, X ta -kh ô -vích và Va-ni-a đ a n g tranh luận Ư-li-a liền bị lỏi cuốn vào ngay [9 V, 478J.
Danh từ cỏ chức năng thuật đề - phần phụ đứng sau phần chính, ví dụ:
.Mean O eờopoeim Ờ 0JỉJicen 6biJi ceĩm ac vexanib Hũ napm m ancKyto
6ajy, Kyờa HCCKOJibKO Hacoe mo.MV ìiaìaò y.Ttce ebiexai eoo rĩOMOUiHUK
[ 9N, 74].
.Đ ồ n g ch í P rổt-xen-cô g iờ đúv s ẽ rút vào căn c ứ du kích; ngư ờ i giúp
việc đồng chí đã đến đẩy từ mấy tiếng đồng hồ trước [9V, 105].
1.3.3 Đại từ chỉ định tiếng Nga
T rong CP PTĐN, phần chính có thê có vị trí cú pháp mơ cho phần phụ Trong t r ư ờ n s hợp đó, phần chính có các phương thức đặc biệt đê thê hiện vị trí này Các phương thức đó là các dai từ chỉ d i n h Đứng trong phân chính, đại
từ chỉ định kẽt thúc nó vê hình thức, chiêm vị trí của thành phân quan trọng
về ý nghĩa của phần chính, nhưnu đông thời không phai hoàn toàn là các thực
từ, khôn g tự thê hiện ý nghĩa, mà chi như dấu hiệu thông báo trước cho thây
Trang 35rằng V nghĩa đĩ sẽ được thê hiện tiếp theo trong phần phụ Ch ú n g cĩ vai trị
háo trước, dẫn tiẻp phân phụ với phân chính Như thê, ban thân sự cĩ mặt cua
đại từ chì định tr ong phần chính đã làm mất đi tính khơng phụ thuộc vê nghĩa,
địi hoi phai cĩ sự tiêp nối - phân phụ tương ứng Hay nĩi một cách khác, sự
liên kết giữa phần chính và phần phụ cĩ thể được nhấn mạnh nhờ các đại từ
chỉ định m om (ma, mo) và maKó (miiKUH, nt(iKoe) đứng ơ phân chính và
tương hợp với danh từ vê giơng, sơ và cách, ví dụ:
.EenuKoe Jfcwi e mo.M 3H?e ờo.ue, 2Ịe u >{, - npoờo-UKCưỉ EypKUH, 8 moM
.'nce 3ma.7fce, ờeepb npom ue ỏeepu [ I ỈN, 122],
.Bêlikơp ở ngay củng một nhà với tơi, - Burkin nĩi tiếp, - cùng một
tầng, cưa đổi diện nhau [ ỉ IV, 201
7- / / He ỹiưì He yKpcui, >1 npocmo He coe.iacen c maKUM nopnỊKQM
DÍCU3HU, 6 KomopoM Jitodu npuìiy.ncờettbi ppãumb u yố u ea m b ịpys
ị p yza [4 N , 278J.
.T ơi c h ẳ n g g iế t người, cũ n g chăng trộm cắp; tơi c h ỉ p h ả n đ ổi m ột cái
trật tự bắt buộc con người bĩc lột lẫn nhau, giết hại lằn nhau,
[4V.383J.
Trong các câu với phần phụ mở rộng cho một từ hoặc một cụm từ của
phần chính, các đại từ chi định với tư cách là các yếu tố tương liên thực hiện
những chức nă ng sau:
1 Đ ĩ n g vai trị của phụ từ nhấn mạnh - phân tách kèm với danh từ được xác định, ví dụ:
.VỈMeHHO 6 dtnoũ nacmu cepeỏUHHbix36Me:ib noecmpeHcuiu Hedaeuo
npoesDtcue Kvnijbi moeo nacmvnxa - MaHKVpma, Komoposo menepb
padbicKueana HaÍLMũH - Ana [ ỉ ỈN, ỉ 14].
Tại đây , chỉnh tại miền Đâỉ Giữa này, đồn thương khách đã gặp gã
Man -Kur chăn lạc đà mà bày giờ bà Ana - Naịman đang tìm kiêm
[ 1 Ỉ K 187].
Đại từ m o m t h ườ ng được SƯ dụng cho vai trị này.
Trang 362 Phục vụ cho liên kêt cua từ dược mơ rộng với phân phụ cĩ nhiệm
vụ ch 1 ra hình thái chi phơi, hoặc đơi khi khu biệt ý nghĩa cua từ được mơ rộng, hãy so sánh câu:
.Conịambi ịvcó oỗxoờinu mno-mo 6 niOM Mecme Kyịa ynano HỜpo
[8N, 233].
.Binh s ĩ đi thành vịng cung quanh chỗ tạc đạn rơi xuống [8V, 479],
với câu:
.Condanibi ờyzoủ OƠXOỊIUU Hmo-mo e M ecm e, KVỜCÌ yncLio HỜpo.
T rong vai trị này chi sư dụng đại từ rồng nghĩa từ vựng mo.
3 G ĩp phần vào việc danh từ hố (cyỗ cm a H m u ea ụ u ít), tính từ hố (aờĩteKmueaiịiưi) hoặc trạng từ hố (aịeepõuíLỉuuiụuH) các phần phụ và đưa
c hú ng như những từ của từ loại tương ứng vào phần chính, ví dụ:
Torn, Kmo c 3 m u M 3HCLM6H6M npudẻm K n o ơ e Ờ H O u ỵ ỜHIO, nonynum npaeo nepebiM noỏnucanibCH noờ panopm oM m oeapuuịy CmcuiUHy [ I N 7 I 3 J
.N g ư ờ i nào g iữ lả cờ đĩ tro n g ngày th ẳng lợi, s ẽ cĩ quyền k í tên đầu
tiên vào bàn báo cáo gửi lên đồng chí Xtalin [IV, 516].
T ro ng các CP P T kiêu này, ở mọi trường hợp, phần phụ đều quan hệtrực tiếp với từ tương liên và được nối bằng ĐT Ọ H (liên kết đại từ - quan hệ)
T rong trường hợp thứ ba, vai trị của từ tương liên m an g tính cấu trúc loại hình: c hú ng tham gia vào mơ hình cấu trúc của câu như là một bộ phận cấu thành cần thiết, khơng cĩ ch úng thì khơng thê thành lập câu loại này
Ngồi ra, trong tiếng Nga hiện đại cĩ một số lượng nhĩ các yếu tố tương liên là các đại từ chi định trone câu trúc với phân phụ định ngữ mở rộng danh từ phản ánh một hiện tượng cú pháp khác - hiện tượng đảo vị trí cua các yêu tơ tương liên ra sau danh từ được xác định, ví dụ:
Trang 37.lỉb e p .Vi la V KHH3H BacinuH Kvpacutia II vnacnmoeai 6 pLmv.ibnoii
.VCUÌHII eco cbiHU Aìtanio.iuH, m oco c a \im o , Komopoco Ỏ 1H
ucnpaenenuH cõupaiucb JK'enumb na cecmpe KHR3H Anờpen [8N, 41],
.P ier ơ nhà cơ n g tước Vaxiỉi K uragina và tham d ự vào lơi sinh hoạt
p h ĩ n g đ ã n g cua cậu con trai cịng tước là A n a tơ li, ngư ờ i m à n gư ờ i ta định x ế p đặt cho lấy em g á i cơn g tước A n d rả y đê tu sư a tính nết [8V, 141].
Tr o ng những câu như vậy cĩ sự chuyên dịch cơ ban trong mơi quan hệ tương hồ giữa phần chính và phần phụ cũng như trong vai trị và khá năng kết hợp cua các yếu tố tương liên Thực tế phần phụ giải thích khơng phải cho dan h từ trong phần chính mà cho danh từ (bộ phận danh từ hố) trong phần
cần được giải thích - nhấn mạnh, nghĩa là trong phần được nhắc lại (m 020
cclmopo) Th eo tác giả của [68] thì các câu phức kiểu này lạo ra sir tơng hơp (c u n m e ì) , SƯ pha trơn (KOHmaMUHiii\iiH) ý nghĩa phân tách và mở rộng -
miêu tá Phần chính được kết thúc về phương diện cấu trúc và giao tiếp, cũng
n h ư trong cấu trúc mở rộng, nĩ khơng cần phải cĩ phần phụ xác định Việc lặp lại bộ phận danh từ hố cùn£ yếu tố tương liên (hoặc các hình thức lặp lại khác nh ư chi cĩ yếu tố tương liên mà khơng cĩ danh từ / bộ phận danh từ hố; chi cĩ danh từ / bộ phận danh từ hố mà khơntỉ cĩ yêu tơ tương liên) tạo ra sự tiếp nh ận theo thĩi quen một thành phần phụ thứ hai như là một thành phần xác định cho bộ phận được lặp lại Tuy nhiên, điều này khơng hồn tồn là một sự tiếp nhận đáng tin cậy bơi nĩ làm mất đi vai trị của đại từ chỉ định; Ý nghĩa phân tách bị mờ đi và V nghĩa chỉ định - hồi chỉ lại tăng lên Rõ ràng là
ca cụm " m m o CCIMOCO, Komopooo" cĩ thè được thay thế bằng đại từ hồi chi
"eco" T hư ờ n g thì việc sử dụng các yêu tơ tương liên sẽ két nơi các thành
phần cua câu phức một cách chặt chè hơn, nhưng ơ đây, ngược lại chúng ta lại e,hi nhận được sự phân lập và hai tình tiết được nhấn mạnh của câu Đặc biệt
điêu này lại càn g được nhận diện rõ với cụm " m o co ca u o eo " làm tăng yêu tơ
Trang 38rang sự bơ sung t hơ ng tin trong câu trúc lặp lại từ là một dữ kiện cơ bản của quy tấc giao tiếp, thì các câu mơ rộng - miêu tả cũng đã đáp ứng được yêu cầu này: chú ng phát triên lượng thơng tin nhiêu hơn các câu phân tách Và điều này được phản ánh ngay trona nh ừn a sự khác biệt của chúng với nhau Mặc
dù các yếu tơ tương liên cĩ thẻ khơng xuất hiện trong câu phức, nhưng việc lặp lại danh từ thì luơn cĩ thê và mang lại cho cấu trúc sự phân lập Ngồi ra khơng loại trừ các trường hợp mà việc sứ dụng yếu tơ tương liên là bị cấm tuyệt đơi trong các câu trúc mơ rộng - miêu ta
Kiểu kết hợp của từ tương liên moeo C 0 M 020 hoặc mo 20 khơng kèm
theo danh từ được lặp lại, ví dụ:
.noịaecuỉbiÀịuiK ỗbiỉỉ U3 ịcuìbneủ ờepeenu, U3 m ó, 6 Komopó JJeeiiH
npejtcde omỏaecui 3ẽMJiK) na apmenbHOM HũHcuie [7N, 392],
.Gã thợ xay ở một làng xa tới, nơi Lẻvin đã thí nghiệm việc hợp tác sản xuất [7V, 4 73].
k hơ n g thế hiện ý nghĩa xác định Trong các trường hợp này, danh từ ờ phần
ch í n h (cbiHũ /depeenu ) đã bị hạn định bởi vì nĩ cĩ định ngừ xác định đi kèm
{ezo China & China Anarno.iiiH / dcuibHé). Sự xác định cho danh từ như thê là điểm đặc trưng cho các cấu trúc m ở rộng - miêu tả
1.3.4 Ván đê quan hệ từ trong tiếng Việt
Ớ cấp độ cụm từ, thê hiện quan hệ định ngừ trong tiếng Việt là các quan hệ từ (Ọỉ ỈT) mà n g ừ pháp truyên thơng gọi là giới từ và liên từ Các tác gia tiếng Việt, nhìn chung, đều nhât trí với quan điêm cho rằng "chức năng cua giới từ và liên từ là dùng đẻ thè hiện mơi quan hệ giữa thực từ với thực từ,
là p hư ơng tiện diễn đạt các quan hệ logic, các quan hệ trong cách thức phản
Trang 39ánh cùa người bán ngừ" I 14, 179], chúng là một loại hư từ Tuy nhiên, trong tiếng Việt, c hú n g không được xem xét như một hệ thông độc lập Ch ún g được hiên như giới từ và liên từ khi các nhà nghiên cứu tiên hành việc phân loại từ vựng Và, cách tiếp cận này cũng không phai đã nhận được một sự nhất trí tuyệt đối.
Tác giả cua [49], qua một loạt các phân tích cấu trúc và ngừ nghĩa cua câu trên lí thuyết và thực hành, đi đến kết luận là không thẻ gộp giới từ và liên
từ thành "quan hệ từ", hay "kết từ" Ngoài ra thuật ngừ của khái niệm này cùng chưa được sử dụng thông nhât Nó được gọi là:
- qu an hệ từ [20], [46], [14];
- kết từ [55];
Tr on g tiếng Việt, "mà", "do", "của" thường được dùng đè làm dấu hiệu đặc trư ng cho định ngừ Nó nối liền cụm c - V với danh từ chính, tạo thành một định n g ừ cho danh từ Loại định ngừ này được trực tiếp đặt sau danh từ chính, và được sử dụng nhiều trong ngôn ngữ hội thoại cũng như ngôn ngừ viết "Hiện nay hình thứ này được dùng nhiều nhất trong phong cách chính luận và khoa học" [46, 334] Trong những trường hợp này, "mà",
"do", "cùa" được gọi là QHT
Cấu trúc với Q H T + trung tâm vi tính (cum c - V) m ở rộng cho danh
từ trong danh ng ừ chỉ ra dấu hiệu của sự vật thông qua hoạt động, sự kiện hoặc dừ kiện khác tương quan với sự vật ấy, chi ra đỏi tượng, thời gian hoặc đặc điểm của hành động mà phụ tô nói đên Trong cấu trúc với Ọ H T "của", danh từ được xác định là sờ hữu (ở nghĩa rộng của từ này) cua người được nói đến trong phụ tố Vì thế cho nên có sự hạn chê từ vựng khi sử dụng loại câu này Cẩu trúc có Ọ H T với trợ từ "do" thường có quan hệ với từ chỉ ra đôi tượng cua hành độn g được thê hiện trong phụ tô Nêu giữa phụ tô và chính tô (danh từ) có quan hệ sờ hữu thì ỌHT "do" cũng có thê được thay thê băng
"cua" Đôi với sự thay thê ngược lại thì cân phai có điều kiện là danh từ được
Trang 40xác định mang ý nghĩa đôi tượng cua hành động được chi ra trong câu trúc định ngừ, ví dụ: "thic cịo / cua cha viêt" hoàn toàn có thê thoa mãn điêu kiện cua sự thay thê lần nhau giữa "do" với "cua" và "cua" với "do" Như ng trong
cấu trúc kiêu "g iư ờ n g của tôi nam ", "van đẻ do anh g ia i quyết" thì sự thay thế
như vậy lại là không thê
Theo các tác giá cua [76], Ọ H T "mà" có thế được sử dụrm trong các trường hợp tiêu biêu sau:
1 Khi giữa danh từ nòng cốt (o n o p n o e CJ 1060) và phụ tố đà có định
ngữ khác, ví dụ:
Tôi quan sát thây ngôi nhà đỏi diện có môt cnỏc sông đăc biêt cũng hay hay, mà trước kia thường ngàv tôi không thấy, hoặc không đê ỷ [ỉ8V , 86].
2 Khi phụ tố, mặc dù là duy nhât, nhưng dài (theo số lượng từ chứa trong đó), ví dụ:
.M ột điều thật đảng buồn là tat cả số tranh và kí họa mà tôi đã tốn
biết bao CÔM! ph u m ang từ trong chiến trư ờ ng ra chuyến đ ó , ch ẳ n g cỏ
một bức nào còn lại được [Ỉ8V, 47],
3 N e u danh từ nòng cốt mang nghĩa trừu tượng như nơi, hoàn canh, điểu, tình hình ỌH T "mà" thường được dùng t ro ng văn phong chính luận, còn trong văn phong hội thoại, nó hâu như không được sư dụng Ví dụ:
.Nhưng mà tiện đáy, tôi cùng xin nói thềm để đòng chí biết một điền
mà tỏi đã nhận xét thấy nhưng chưa thê nói với đồng chí [ I8V, 136],
4 Khi đóng vai trò vị ngừ ơ phụ tô là các động từ cảm giác, nói nãng,
tư duy hoặc chuyên động, ví dụ:
Anh T, người mà tôi đang ke với các bạn, cũng ở một buồng của tầng
th ứ nhì trong ngôi nhà Ị I 8V, 87].
Tr o ng tiêng Việt, không phải lúc nào các Ọ H T cũng phai có mặt đê cú pháp hoá các đơn vị ngôn ngữ, làm cho chúng có kha năng trở thành nhừng