1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những vấn đề thẩm mỹ đạo lí xã hội trong kịch bản tuồng cổ viết về đề tài quận quốc

151 68 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 40,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một tác g;ả chuyên sáng tác kjc.h bản, một giáo vién nhiều năm nghiôn cúu và giảng dạy về nghệ thuật Tuồng, ciiũng tôi hy vọng đe tài này sé trỏ thành môt phàn giáo trình đại cương về

Trang 1

MỤC LỤC

II, Đổi tuọng, pnạm vi và phưong pháp

r v Nhũng khố )rhàn(thuậr lội Ưong việc Iigĩùíỉii cứu 7CHƯONG I

Lịch sú vấn ctt nghiên cưu Tuồng

II Vấn đề nguồn gốc và danh ngủ cùa Tuồng 17

CHƯONG II

Nhúng ván đ'é thẩm mỹ trong Tuồng quân quốc

I Tinh thẩm mỹ qua đối tưọng phản ánh

ũ Tuồng quan quóc - san khấu của nhủng nguòi anh hừng 37IIỈ Nghệ thuật xây dựng các hình tưọng nhân vật trung tâm 47

r v Nhũng nguyên tác thẩm mỹ trong nghệ thuật biểu diễn 60

CHƯONG III

Nhứng ván đ'ê đạo lý trong Tuồng quân quồc

L Tubng quân quốc-sân khấu cùa những vấn đề đạo ]ý 85

II Tuồng quân quốc-sự thổng nhất chính thổng và chính nghĩa 95III Tubng quân quổc vòi tu tuòng Phật, D ạo 98

r v Tuồiig quân quổc và những đạo lý truyền thống của dân tộc 1G2

Trang 2

ỉ Nhũng vấn đề xã hội đạt ra trone Tuồng quân quốc 109

II Xá họi V iệt flam :ừ thế kỷ XVI-XVHI

DL Tuồng quăn quốc và sụ tiếp nhận của khán giả 122

Trang 3

tỉiực té ấy, đòng thui đáp úng nhu cầu gìn gi ứ và cách tân đang cấp bách đặt ra đối

vổí kịch bản sân khấu cổ truyền Dựa vào nhũng kịch bản tiêu biểu nhát, luận án đặi vấn đề nghiên cúu đè tài quân quốc trong nghệ thuật Tuồng Trong phàn mo đầu, xin trình bày một số vấn đề chung truỏc khi đi vào phần chính của luận án

1 M Ụ C ĐÍCH VÀ Ý N G iiỈA CỦA LUẬN ÁN

Tuồng là một loại hình nghệ thuậl sán kháu cổ truyền của dân lộc Việt nam Sự tồn tại và lưu truyền hàng trâm vò Tuồng cổ cho đến nay chủng tỏ loại hình sân khấu này có giá tri và dưọc nhiêu thế hộ dôc giả cũng nhu khán giả ua thích

Trong linh vục sân khấu, yếu tố trước tiên phải kể đén là kịch bàn vãn học Kjch bản văn học lã thành phàn ngôn từ duoc cố định trong vãn bản Nó là tiền đề, là xuất phảt điểm cho các nghệ thuật khác cùng sáng tạo và phát triển trong một tác phẩm sân khâu như: nghệ thuạt dàn dựng (tíạo dièn), âm nhac, hội hoạ, nghệ thuật biểu diẻn v.v Trong ngành Tuồng, có câu: Có tícn mỏi dịch ra trò" hoặc "Tích nào thì trò đó" Nhũng câu nói áy khẳng định vai trò hàng đàu cùa kịch bản vãn hoc Khi nghiên cúu nghệ thuật sân Kháu, đãc biệt là Tuồng, m ột loại hình nghệ thuật mà kịch bản chi phối mạnh mẽ đến nghệ thuật diễn xuất, hOỉi nủa vãn bản tồn tại tuong

đói cố định cho nên chúng ta không thể không quan tâm đảv đủ đến yếu tố kịch bản văn học.

Kích bản vân học Tuòng chính là nỏi dung cn bân, thuòng phản ánh cuộc sống phong phú, da dạng, trong tíề tài quân quốc chiém uu thé về m ặt số luong, loại đẽ tài nãy có nhiều vỏ đạt đến trình độ nghệ thuật m áu mực ■

Luận án nhảm nghiên cứu kịch bản Tuồng cổ VOI đề tài cụ thể là: N H Ữ N G VÁN

D È V Ề TH Ẩ M MỸ - Đ Ạ O LÝ - XÁ H Ộ I T R O N G K ỉC H BAN T U Ồ N G c o

V IẾT V È D È TÀI QUẢN QUỐC

Dề tài nghiên cứu nhầm đè cập đến một s ổ văn đề cơ bản cứa kịch ban văn hoe Tuồng Thiết nghĩ, khi ván đề nguồn góc và quá trinh phát triển Tuồng chưa duọc

Trang 4

g ỏi ughiẽn cứu có tiếng n(j- ứiật thũng nhát, khi một số v ấ r đề như: đặc chưng nghệ thuật, hát, múa, âm nhạc v.v còn chua đưọc giuí quyết thì việc n g h è n cứu kích bản

v ăr họ ; là một việc làm tuy knỏ khăn nhung can thiết và có ý nghĩa lũn Thững qua việc nghiên cúu, sẽ khẳng định nhũng giá trị đích thục, dã tung đuọc thủ thách qua thòi gian, v ỏ í việc làm này chúng tỏi hy vọng luUn án sẽ gớp phkn thiết thực vào việc bảo vệ và cách tân loại hình nghệ thuặt Tuồng Đỏi vì u u ổ n giữ gìn và cách tản Tuồng thì tniốc hết phải biết đâu là tinh hoa đicb thục cần phải bảo vệ, yếu tổ nào

sẽ phải trổỉ bỏ Sụ nệ cổ hoặc cách tân một cách mò mẫm, thiếu cư sỏ khoa học sẽ dản đến nguy cơ cho ỉoạ hình nghệ thuạt này Thục tế bổn muoi năm xây dụng và phát triển của ngành Tuồng, đã cho chứng na nhiều bài hoc bổ ích

Đ ề tài này sé góp phân gọ- m ó vã tạo điều kiện cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về Tuồng quân quốc, nhu: nghệ thuẶt dán dựng, mối quan hệ giữa tích vã trồ,

nghệ thuật múa, hát, phương pháp biểu đién v.v Là một tác g;ả chuyên sáng tác kjc.h bản, một giáo vién nhiều năm nghiôn cúu và giảng dạy về nghệ thuật Tuồng, ciiũng tôi hy vọng đe tài này sé trỏ thành môt phàn giáo trình đại cương về Tuồng

cổ, để giang dạy cho các khoá đào tạo dién viên, biên kịch, đạo dién về Tuồng tại các trưòng đại học và trung học sân khấu Cùng voi r.íèm hy vong đó đề tài này chác

sẽ góp ohần giúp các nghệ sĩ, các đon vị nghệ thuật Tuồng cỏ thèm luận chúng khoa học, lý luân trong việc gìn giử và cách tân nghệ thuật Tuồng, một loại hình nghệ thuật sân khấu từng tủn tại nhjều thế kỳ nhu một ioại hình sân khấu cổ diển cùa dân tộc

11 ĐÓI TƯỘNG PHẠM VI VÀ PHI ỔNG PHÁP NGHIÊN c ứ u CỦA LUẬN ÁN

1 Đôi tuọng và phạm vi

Luận án này tập trung nghiên cúu nhũng kịch bản Tuồng cổ viết về đề tài quàn

quốc D ề tài quân quốc trong nhăng vỏ Tuồng thường đặt vấn đề m ối quan hệ Vua Vũ Nước (Quân và Quốc) Nội dung miêu tả cuộc đấu tranh giửứ hai p he trung, nịnh đề bảo vệ ngai vàng cùa triều đại chính thống Quan niệm Quân và Quốc dược ihống nhất làm một Hình tượng các rmãn vật trung tâm là những mãu ìigưòl ỉý tưởng của cùa c h ế độ vương quyền và đạo lý Nho gia, nó khẳng định sự bèn vững, tất thắng cua trật rư xđ hội phong kiến, chế độ quân chủ, đồng thòi giáo dục con người vè luân thường đạo lý L oại vỏ viết vè đề tài này phần lón ra đồi tù trưóc triều Ngưyểr Chúng

cố cáu trúc kịch bản tuong đối giông nhau: mỏ đàu là sự kiện "vua băng, nịnh tiếm ', két ĩhúc là: "chém nịnh, dựih đô, tôn vuơng, tủc vị" Dây ]à các vỏ mà lâu nay ngành Tuồng vẫn gọi ]à loại Tuồng thầy

Trang 5

3

-Trong quá trình nghiên cứu, chúng tối chọn các vỏ Tuồng tiẽu biểu nhất viét về

đẽ tầỉ này, hirn còn luu giu được đến ngày nay Đ ó là các vò: Sơn H ậu, Tam nữ đồ vương, Triệu Đình Long, Đào Ph Phụng, A n trào kiếm v.v

r

Luận án này không đặt vấn đề nghiên cứu các vỏ Thòng quân quốc dược sáng tác dưâi triều Ngưytn Tuy nhiên, trong khi nghiên cúu, luận án có phần sẽ đề cập đến, nhằm phân tích sư phút triển của đê tài quân quốc,

Tuồng viết về đề tài quân quốc là đinh cao của Tuồng bác học Nó là diểit phạm cùa nghệ thuật Tuòng Việt nam thòi trung dại M ụt trong Iihírng đặc điểm cùa văn

bản kqch bản Tuồng cổ là có nhiều dị bản BÒ1 vì quá trình tồn tại và phát triển, đả

có nhiều tác giả tuồng xưa và nay tham gia chinh lý, nhuận sắc Chinh vì thế, khi tiếp cận vãn bản ciing nhu trích dãn tư liệu, chững tôi chỉ sử dung nhũng vãn bản đã đuộc cổng bố trên sách báo, đưọc các nhà nghiẽn cúu xác định là cổ nhất, các tập kich bản Tuòng cổ cùa Viện sân khấu, Cực nphệ thuật sân khấu các bản dién chính thức cũa các Nhà hát tuồng trong cả nước

Trong phạm vi một luận án ngành Ngù văn, không càn thiổn về phân tích nghệ thuật biểu dién, mà chù yếu tiếp cận đổi tuộng về mặt văn bản kích ban; nphĩa là

riếp cận đối tượng trên bình diện mội lác phẩn văn hoc.

I

2 - Phương pháp nghiên cứu

Cãri cứ vào nhũng đăc điểm riêng mang tính đặc thù của đố tuọng, đề tài náy sủ

dụng phương pháp nghiền cứu tổng thẻ Dày ìà phuong pbáp nghiên cúu đăt vấn đề

tiễp cặn đối tuọng một cách toàn diện Bỏi vì tác phám văn học (đặc bìễt là loại hình văn học sân khấu) là sự tổng hoà của hàng loạt những mối tuong quan Tác phẩm văn học khi đuọc nhà vãn hoàn thành là một tổ chúc, m ột chỉnh thể, một cấu trúc, bao gồm nhũng mối tưong quan nội tại, chặt ché Trong quá trình hình thành,

nó còn có những mni tuong quan của khâu tiềr đề phát sinh Sau kh' nhà vân hoàn thành, nó không chi cố định ò vãn bản mà còn được tồn tại trong sụ tiếp nhận cùa cổng chúng Kịch bản Tuồng còn duọc các nghệ sĩ dem trình diến ư ẽ n sân khấu Tác phẩm vãn học nghệ thuật chinh lá nhíing hình ảnh chủ quan của thế giới Khách quan, nó không chì là một sự phản ánh trục tuyến mà còn chịu sự chi phối bỏi một

di sản có tính chất truvền thống về vãn hoát đạo đức, thẩm mỹ của dần tộc Nhu thé ngoài nhũng mỏi tưong quan trong nội tại, tác phẩm còn có nhùng mòi tương quan khác vỏ: bôn ngoài: hiện thực khách quan, chủ quan của nhà vãn, cống chúMg và di sản (truyền thống) văn hoa cùa dân tộc Đối vói kịch bản Tuồng, cntĩng còn là mối tưong quan giữa tích VÓI trò giữa tích vỏi các phưong tiện dién đạt khác Nhu vậy,

Trang 6

khi nghiên cứu tác phẩm, không chi nghiêr cứu những mối tương quan nội tại, mà càn phải đặt nố trong mổi raong quan vói bên ngoài nũa, nghía lè tiếp cận đổ- tưong

một cách tổng thể Trong quá trình nghiên cứu, luận án sẽ tiến hành tháo gở tùng

mối tưong quan vốn khổng tách ròi nhau đó, đế rồi rút ra nhữr.g kết luận cần thiết

vỉ các vấn đề: thẩm mỹ, đạo lý và ý nghĩa xã hội của ỉoại Tuồng này Sự tiếp cận chủ yếu trên các binh diện sau:

a) - Bình diện cấu trúc văn hản nghệ thuật trong những m ỏi tương quan nội tại của nó

#

b) - Bình á ‘ện đạũ tý - xã hội đê phân tích túc phẩm trong mời liền hệ ngang, giủa tác phẩm vói hiện thực và ơuyền thóng văn hoá, dạo đúc, tkẩm mỹ của dân tộc c) - Binh diện văn hoá lịch sử đê phân tích tác phẩm nong mối liên hệ dọc và truyền thống văn hoá, đạo đức, thâm mỹ của dân tộc.

Trong quá trình phãn tich tác phẩm, ỉuận án còn vận dụng nhũng phưong pháp

nghiên cúu khác nhu: phương pháp xã ■ hội lịcn sủ, phương pháp phân tích và tổng hợp, phưong pháp loại hình, iuiàm tiếp cận đổi tuọng trér bình diện có tính đặc tnù của ỉoại hình nghệ thuật sân khấu trong đỏ có liên quan đén vân đ'ê thi pháp của

văn học kịch bản Tuồng và thi pháp vãn học nói chung

III CẤU TRÚC VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

1 - Cấu trúc luận ấD

Diện mạo của laận án dược cấu trúc nhu &au:

- Phân mỏ đâu: G]fli thiệu mục đich, ý nghĩa, đối tuọng pham VI, phuong pháp nghiên cúu, cáu trúc và nhũng đóng góp cùa luận án, nhũng khó khăn, thuận lọi trong việc nghiên cứu

Phan chính của luận áD bao gồm bữn chuơag:

- ChUOng I - Lịch sử ván đề nghiên cúu Tuồng, luận án đề xuất đén các ván đề:

Vấn d ì đề tái và thẻ loại cùa Tuồng - vấn đề nguòn gốc và danh ngữ của Tuồng - vấn

dề kịch bàn văn học cùa Tuồng - Những cóng trình nghiên cứu liéu biêu vè Tuồng.

- Chương II - Nhũng ván đề thầm mỹ trong Tuồng quán quốc, luận án nhẳĩT

nghiên cúu: Tính thâm mỹ qua đối tuợng phàn ánh và sáng tạo cua kịch bản Tuòng quán quốc * Nghệ thuật xây dụr,£ hình tượng các nhãn vật trung tam - Tuồng quân

Trang 7

-

5-quốc, sân khấu cùa rihíỉng người anh hùng - Những rtguyén tắc thẩm mỹ trong nghệ thuật biểu diễn • Ngôn ngữ văn học kịch bản Tuồng quân quốc.

- Chưong m - Nhũng vân đề đạo lý trong Tuồng quân quốc, nhằm nghiên cưu:

Tuồng quân quốc - sân khẩu của những vấn đè dạo ìỹ - Tuồng quân quốc sự thống nhất giữa chính thống và chóih nghĩa - Tuồng quân quốc vói tư tường Phật, Dạo -

Tuồng quân quốc và những đạo lý truyền thống của dân tộc.

- Chương r v - Nhũng vấn đồ xã hội trong Tuồng quân quốc, luận án đặt vấn đề

nghiÊn cứu: Những vấn đầ xã hội đặt ra ữong Tuòng quân quốc - X ã hội Việt nam từ

th ế kỳ X V I - X V III và sự ra đòi của loại Tuồng quân quốc - Tuồng quán quốc và sự

Cuối cung là phàn giới thiệu các bài viết cùa nghiên cứu sinh về Tuồng có liên

quan trực tỉếp hoặc gián tiếp đến luận án

2 - Những đóng góp của luận án

Kịch bản Tuồng thuòng có văn bản tưong đối hoàn chinh trưốc khi được các nghệ

sỹ trình đìẻn trên sân khấu Thông qua ngôn tù, nguòi đọc cảm thu đuộc nội đung

cốt truyện, chủ đề tư tuòng vâ những xúc cảm thẩm mỹ do các h ìrh tưọng nghệ thuật

dem lại M ột kịch bản Tuồng, dù ò loại thể tài gì, bi kịch hay hài lạch, khuyết danh

hsy hũu danh, dù ỉà sáng tác tập thể hay của một tác giả cụ thể nào, cúng la sản

phẩm tinh thân của ngưòi nghệ sỹ cùa thòi đại Trong kh' phản ánh hiện thực đòi

sống, tác giả tuồng chịu sự chi phối bòi hệ tu tuòng cũng nhu lý tuỏng thẩm mỹ cùa

thòi đại Với m ột phuong thúc phản ánh hiện tliục nàng, kích bàn Tuồng có nhũng

thù phap nghệ thuậi tcong úng, vỏi một cấu trúc vãn bản chặt chẽ Nhiều thể loại

vãn học đuọc sủ dụng làm phuơng tiện phản ánh trong kịch bản Tuồng Kịch bân

Tuồng là m ột tác phẩm vàn học thực sự Nó tòn tại như mội th ể loại văn học cùa thòi

kỳ trung đạ Kịch bàn Tuồng chẳng những chứa đựng những gíư n1 thẩm mỹ chung

của m ột tác phẩm văn học mà nó còn chua đựng những giá trị riêng cùa loại hình văn

học sân khấu.

Trang 8

Láu nay ưong một số cổng trình nghiên cúu Tuồng có đề cập đến khâu kịch bản vãn hpc, nhưng các nhà nghiên cứu lại tiiiủn về các vấn đề: tỉặc trúng ngổn ngữ, kẾt cáu kịch bàn v.v , chua có m ột cổng trình nào đặt vấn đề nghiên cúu kịch bản Tuồng quán quốc một cách co hệ thống, nhất là các vấn đề thẩm mỹ, đạo ỉý và xả hội Có nhũng cổng trình nghiên cứu lí giưi hạn kịch bản trcng khuỏn kíiổ chỉ là

một yéu tó của nghệ thuật biếu diẽn tuồng D Ì tài này đặt vấn đ ì nghiên cứu kịch bủn Tuồng quân guốc trên bình diện m ột tác phâm văn học và đật chúng trong bối cảnh chung của văn học thòi kỳ trung đại.

"Cho đến nay, sự nghiên cứu Tuồng và Chùo hầu nhu chi thu hẹp vào phạm vi sân khấu, mặt vãn học ít đuọc chú V đến Cách ỉàm nhu vậy có khuynh huóng giảm bót nhũng giá trị thám mỹ của Tuồng và Chèo, kéo nó xuống hàng m ột nghệ thuật di£n xuất đơn thuân, trong đó vai trò của ký thuât biểu dién xâm chiếm Uu thế hơn vai trò cùa nội dung thục sự văn học của tác phẩm (52 tr5).(x)

Hy vọng của luận án là: sau khi xác định vị trí của văn bân, kịnh bản, tiến hành kiiảo sát ròi khẳng định những giá trị của nó như m ột tác phẩm văn chương Vni nhũng thao tác nhu đả trinh bày ỏ trên, luận án sẻ đi đến những luôn đLtn lchẳng định giá trị văn bản học cùa kịch bản Tuồng cô viết V'£ đề tài quân quốc ò các một: Thâm mỹ, dạo tý và những vấn dề xứ hội, trong đó có sự tiếp nhận của công chúng và vấn dề thi pháp cùa văn học kịch bán Tuồng

Luận án sê đua ra kiến nghị phân loại các vỏ Tuồng vói hệ tiêu chí nhất quán Về

vấn đề này giối nghiên cúu Tuồng chua giảỉ quyết, hoặc có đề cập đến nhưng chua đi sâu, hon nũa lại thiéu nhất quán về m ặt tiêu chí phân loại Vấn đề đề tài và thể loại

cùa Tuồng đuộc trình bày ỏ chuong I - lịch sủ vấn dề nghién cứu Tuồng.

Như vậy, sau khi khắng định giá trị tiêu biểu cùa đè tài quân quốc, luận án sẽ tiến hành phùn loại Tuồng, phân tích vè mặt thi pháp, giá trị thẩm mỹ L uận án phân nck

và chứng mmh: H ệ thống đạo ỉý trong Tuồng quân quốc không chỉ là N ho giáo, mà còn chứa dựng những đạo tý có tính chất truyền thống củũ dân tộc Dây là một vấn đ ì quan trọng mà lâu nay có khỏng ít nhủng ý Idến khắr khe với Tuồng Luân án còn phân tích và chúng minh những cơ sỏ xũ hội ra đòi cùa loai Tùồng Quân quốc Sự ra đòi của nó nhùm đăp ứng nhu cằu cua ch ế độ phong kiến, là m ột lất yếu của lịch

ộc)- Trong luận án này, sách báo, tư liệu v.v được trích dán theo s ố ihứ tự ỏ phấn Thư mục tham khảo Ví dụ: Tuồng cổ cua Hoàng Châu Ký là số 77 tr 10 sẽ dược ghi:

Trang 9

r v NHĨNG k h ó khã\ th u ận loi t r o n g việc n g h iê n CỨL'

Trong quá trình thưc hiện đề tậi này, chúng tủi gặp phải nhũng khó khán, nhất ỉà vấn dt: văn bản kịch bản Văn bản kịch bản cổ vốn có rất nhiều dị bản Bản thân ngưOỉ nghiên cúu không thạn Hán Nôm cho nên rấí khó khăn trong nhũng iruòng hộp phải tra cuu bàng bàn gốc chữ H án Nỏm

Trong khj tiến hành nghiên cứu, chúng tôi cũng có níiíều thuận lội: Bàn thân nghiên cúu sinh đã có ba rniiơi nãm cổng tác tại Nhà hát tuồng trung Uũng, dả tđng tham gia các công việc: diẻn viên, đạo diẻn, tác giả, biên đạo múa, cho nhíèu vỏ tuồng Tham gia giảng giạv nhiều khoá diễn viên, biên kịch Tuồng tại truong Dại học Sân kháu vã Đ iện ảnh H à Nội Ngoài ra nghiên cúu sinh còn đuọc sự cổ vũ động viên và giúp đõ của nhièu nhà nghiSn cuu Tuồng- nghiẽn CƯU văn học bậc thãy, các nghệ sỹ nổi tiéng của ngành Tuồng trong cả nuóe Chúng tôi, sau khi đã vuọt qua nhũng khó khăn vfe nhíèu mặt, xin chân thành ghi lại ỏ đây nhũng dòng tri ân tói các chuyên gia lổn cùa ngành sân kháu cổ truyền, ngành văn học Ilá n Nôm trung đại ỏ các viện, các truòng dại học lòn của đất míđc„ truỏc hết và chủ yếu là các thày ó truòng Đ ại học Tổng họp, noi chúng tôi đã muòi nam học tập và nghiên cứu

SÙ D o địa vị xả hội, trinh độ học thức khác nhau m à sự tiếp nhận của công chúng đối VỚI

loại Tuồng này cũng khác nhau Công chúiig bình dân tíép nhận chủ yếu ỏ nhưng giá :rj mang tính nhân bản.

Trang 10

C H Ư O N G I

LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN c ú u Tư ONG

Tuồng là loại hình sân khấu tồn tại từ lâu đòi ư ên đất nuỏc Việt Nhưng nhũng công trình nglren cứu về nghệ thuật sân khấu Dối chung và Tuồng nói riêng của

ngưõi xua để lại đến nay còn ít ỏi Rải rác trong các cuốn sử cũ nhu: Đại việt sù kỹ toàn thư, Việt sử thông giám cương mục, Kỉầi văn tiểu lục, Vũ trung tuỳ búi v.v có

ghi lại hiện tuọng Lý Nguyên Cái và nhũng khúc đoạn miêu tã cung cảch sinh hoạt:

ca, múa, nhạc, và một vài ư ỏ diẽn xuóng trong cung đính tù thòi Lý, Trân Khoảng

tù đầu thế kỳ XX trỏ lại đây, một só tâp sách van học sủ đã đề cập đến Tuồng nhi] một thé loai vãn chuông Nhung tập trung hon cả là những cổng trình nghiên cứu về nghệ thuật Tuồng Qua nhũng công trình nghiên cứu ấy, luận án xin truỏc hết đề xuất một số vấn dề cò liên quan, sau đó sẽ giỏ; thiệu nhũng cuốn sách tiêu biểu nghiên cữu về nghệ thuật Tuồng

1 - VẤN ĐẾ ĐẾ TẢI VÀ TH Ế LOẠI CỦA TUÒNG

1 - ván dè đẽ tài.

Tuồng đã trải qua mấy thế kỳ hình thành và phát triển, hàng trảm vò tuồng đặc sẩc lưu truyền đến tận ngày nay Tuồng đề cập dến nhiều vẩn de của doi sóng xã hội, trong nhũng giai đoạn lịch sử khác nhau Vì thế, Tuồng hình thánh nhiêu kiéu loại và thế hiện sụ da dạng về mặt đề tài

Vấn đề đề tài trong Tuồng cổ, cho đến nay hâu nhu vẫn con bỏ ngỏ, chưa cống trình nào đề cập đến ván đề nãy một cách có hệ thống M ột số cổng trình nghiên

cũu tiêu biểu về Tuồng như Tuồng cổ của Hoàng Cháu Ký, Tuồng hái của l,ê Ngọc Càu, N ộ ’ dung xã hội và mỹ học của Tuong đò của Lẽ Ngọc Càu - Plvin Ngọc v.v

chủ yếu đuợc xem xét trỂn bình diện thể loại, ngay cả nhũng vỏ Tuồng viet về dè tái dân gian cũng chưa thục sụ được khảo sát đầy đủ về mật đề tài

Đây là m ột vấn dè hoàn toàn mỗì mẻ, luận án không đì vào nhẽầig giới thuyết về đề tài, mà ỏ phần này xin giói thiệu và phân tích những đề tàỉ chù yếu trong Tuồng thòi trung đại.

Trang 11

9

-Sau Khi khảo sát, chúng tôi thấy phần lỏn các vỏ Tuồng cu đều cố "nội dung cunp đinh, nhân vãt phong kiến" (77 tr 13) Trong mảng hiện thục ấy của chế đô quân chủ, Tuồng tập trung vào các đề tài chủ yếu sau:

a) - D è tài quân quốc:

Đảy là mảng đề tài lớn nhất trong Tuồng Nội dung các vỏ này miêu tả cuộc đấutranh giũa hai phe 4rung nịnh xung quanh chiếc ngai vàng của chế độ quân chủ.Thông qua nội dung vỏ, hai vấn đề 'Vua" và "iiUỏc" (quân quốc} được đặt ra Mỏ đầu thuổng là sự kiện "vua bãng, nmh tiếm", nghĩa là cả quân và và quốc đều bị đật trong tình trạng lâm nguy T/uỏc hiện tình dó dòi hỏi con nguôi phải biẻu hiện dạo

lỹ trung auân Trang quân ]à ấi quốc, quân quốc la một Kết thúc vỏ là sự chiến tháng của lý tưỏng chính trị thẩm mỹ Quân và quốc có mối quan hệ mật thiết vôi nhau, "phục quóc” duộc ]à do con nguòi biết giũ đạo "trunq quân", "trung quân'" đồng

nghía vói "ái quổc", "chính thóng" là "chính nghĩa" Câm hứng ờ đâv xoay quanh chuyện "quốc sự', khác với những vỏ mà cam hứng chủ đạo lại xoay quanh chuyện

"thế sự" D Ì tai quân quốc không chỉ có ổ các vò Tuồng trước m éu Nguyễn, mã Cồn phát triển mũi ò giai đoạr sau Nhưng đến giai đoạn sau, vấn đè Quân quốc được đặt

ra phúc tạp hơn Nếu nhu ò giai doạn trưốc, khái niệm quân quốc là thống nhất,

trung quân ỉà ái quốc, chinh thống đồng nhất vối chính nghĩa, hình tuọng các nhân

vật tích cục ]à máu ngưùỉ \ý tưòng cùa chế độ quân chù và dạo lý Nho gia, thì ò giai

đoạn sau, ưưới tríèu Nguyén, nhũng mối quan hệ trên duòng như bị phá võ Trong

các vỏ: Trầm hương các, Hoàng Phi H ổ phản Trụ đầu Chu, Tỷ Can dâng gan, Trảm Trinh  n đấng q u ln vương bị đua ra để phê phán Đffeu này hoàn toàn không có ỏ các vỏ Tuồng quân quóc giai đoạn trưóc Hình tuọng các nhãn vật trang tám khóng

cồn là con người lý tưỏng của triều dại phong kiến h'ện hành Trong tuồng Trâm hương các, nhân vật trung tâm là Hoàng Piii Hổ đã phải thốt lẽn rnột cách đau xót:

- " Trung quán cni chí cảnh nan thành ỉ"

Hoàng Phi H ổ đă quyết định phan Trụ, đầu Chu

Nhân vật Trịnh Ẩn trong tuồng Trảm Trịnh  n đã năn ni xin cha đừng tuân lệnh

nhà vua, cậu bé ấy đá neu ra một triết lý:

- "Vua COI tôi như tay chân

Nhưng nay vua đã coi tôi như cò rác Thì tôi cũng CO' vua nhưgíậc thù Khi chính k h í đã bị mây mu

Trang 12

Thì chứ trung - XUI cna hãy nghĩ lai' Các nhân vật chinh: Tiết Cường, Kỷ Lan Anh, Ngũ Hùng, Tân H án (Hộ sinh đàn), Triệu Khánh Sanh (Diễn võ đình) v.v đều chổng lại triều đình Nếu nhu vđi

giác độ của triều đình phong kiến chính thống (triều đại trong vỏ Tuồng) thì các

nhân vựt kể trên là nhùng "nghịch thần", "tặc tử" ỏ đây m ối quan hệ quân quốc đă

bị phá võ, vì th ế trung quản khống còn lá ái quốc, chính thống không phải lủ chính

nghĩa Nếu đặt các nhân vêt: Hoàng Phi Hổ, Trịnh Án, Tiết Cuơng, Kỷ Lan Anh

bên cạnh các nhân vật chính trong Tuống quân quốc gia; đoan trước như: Đổng Kim

Lan, Khương Linh Tá (Sơn Hậu), Tạ Ngọc Lân, Tư Cung, Phương Co (tuòng "Tam

nữ đồ vương' v.v ) thì sẽ tháy nhiều điém khác biệt.

Các vơ Tuòng tiêu biểu viết vè đè tài quân quốc như: Sơn Hậu, Triệu Đình Long,

Lý Thiên Long, Tam nữ đò vương, Đào Phi Phụng, A n trào kiếm, Võ Hùng Vương v.v

b) Đề tài th ế sự

Ben cạnh mảng dề tãi lỏn - dè tài quân quốc, khá nhiều vỏ Tuồng đi vào dề tài

thé sự Các vỏ Tuồng nay kỉiông phàn ánh chuyện cung đinh "quốc sự, quốc biến", không dặt ra vấn đề quân quốc, mà inưdng nêu lén những vấn đề th ế sự, th ế thái nhân lình, vấn đề đạo tý con người Su suy sup o ia chế độ phone kiến kfco theo cả sụ

đảo lộn về cương thiỉòng dạo ]ý Khi mối quan hệ quản quốc đã bj phá võ, sụ thống nhất giũa hai khái niãm đó chỉ con là niềm mũ uđc, ]ý tương của tầng ]ỏp quan lại, sĩ phu phong kiến, thi các tác giả tubng thưòng ít đề cập đến đạo trung quân mà thiên

về những vấn đề có tính chất thế sụ Thục ra một số vỏ tuồng đuợc sáng tác duỏi triều Nguyẻn, trong đó khóng chỉ là vấn đề q u âr quốc mà còn là ván đề thế thái nhân tình Trong vỏ Trảm Trịnh Án, cô Thể nũ trên duòng ra biẽn ải báo tin Trịnh

Ân bị xủ trảm cho D ào Tam Xuân biét, đã ngậm ngùi oán trách Tống vương "Đuọc chim bè ná, duộc cá quên nom" Còn Đào Tam Xuân thì vặn hỏi vua Tổnp:

- "Vậy chứ vì sao mà chòng tôi phải chết?

Có phải là:

Tội xông pha đánh đông dẹp bắc?

Tội gian lao đắp luỹ xây thành?

Tội ữung can nghiêm phép triều đình?

Tội nghĩa kỉu phải khăm màn vươỉig m ạng9

Trang 13

-11-Đ ào Tam Xuân còn nhắc lại chn vua Tống nhũng bà học ò dòi như: D át Kỷ VÒI Trụ vuong, Ngu Cơ vói H ạng Vô v.v

Trong các vở tuồng: Trương Phì c ổ thành, M ục Q uế A n h dâng cây, Bao Công tra

án Quách Hoè, Dụ Nhượng tam đả long bàn, Vũ Tam Tư ữảm cáo, Bách đao Diệm Thiên Hừng v.v vấn đè th ế sự nổi lên như một cảm hứng chủ đạo Nhận xét về một

vỏ tuồng của Đ ào Tấn, Giáo sư Tẩt Thấng viết:

"Ỏ “Oột số vỏ tuồng xuẫt sắc của Dào Tấn chủ đề trung quân, cái chủ đề vốn cũ

súc sống mãnh liệt trong Tuồng cổ, nhất là ỏ một số vò 'T uồng thầy" như Tam nã đò vương, Sơn Hậu khũng con là chủ đề chúa tể nữa Trong nhũng vỏ tuồng duộc

sáng tác vào CUỐI đòi cùa D ào Tấn, nhân vật vua xuất hiện it dần và hẻ xuất hiện thì lại là những ten vua bạc níiuọc, thối nát, dám dục, đấu mạt kiéu nhu Trụ vưong Thế giúi quan ỉại triều đ ìrh đá dược tái kiện trong Tubng Đ ào Tán như một thế giỏi

ma quỳ lộn ngưòi, thế giối hỗn loạn đến kỉnh thưòng, khi icà mọi ỉuân thuòng dạo ]ý đều bj đảo nguộc hoặc bị đưa ra để bôi nhọ" (100 tr257)

Kết thúc vò Hộ sinh đàn lá doan dồng ca của các nhân vật chính:

- "T hế cục nan bình duy hữu hộn, Tha hương tương khổ khỏi vô ánh.

( ( đóì chỉ củ mối hận là khó dập tổt, Những nguòi khác quê cùng họp nhau lại đâu phải là chuyện ngẫu nhiên'

(95 tr45)

H oặc nhu ỏ vỏ Diễn võ đình, nhân vật Triệu K h ám Sanh sau khi đánh trả lại

quân triều đinh, chàng thẫn thò suy ngẫm về thế sự, về tình đòi:

- "Chinh chiến mấy ũi về, Chó cưdi kẻ ngũ trên chiến trận.

Quê hương dùu đó tá?

Trên sông khói sóng giục cơn sằu.

Tấm thản liền gửi cung dâu.

Đ ổ con lương mũ biết đâu là nhà?".

(95 tr36)

Trang 14

Trong Tuồng viết về dề tài quản quốc giai đoạn sau, hình ảnh của đấng thiên tủ

vầ dạo trung quân đã rất mò nhạt Nguọc lại, nhũng mồi quan hệ tình đòi lòng nhân

ái gitìa con nguòi được đè cập nhiều hon

Trong Tuồng dân gian, cũng có m ột số vò lấy đề tài lịch sử, xã hội nhung khổng

cỡ tinh chất quán quốc Iìhư ỏ Tuồng thành vãn bác học Đề tài lốn cùa Tuồng dân

ỹ a n là thế sụ dân dã "Đó là nhũng vỏ nối đến nhân tinh thế thái, đén mối quan hệ giữa ngnòi với nguoi trong cuộc sống hàng ngày, về tỉnỉi bạn, nghĩa vợ chồng, về cach

ãn ỏ, cư xử trong gia đình, ngoai xã h ộ j" (51 tr 10) Tuồng dân gian còn châm bi£m, phẽ phán Iihững thói Ỉ1U tật xấu của bọn hào ]ý d r phuong Chẳng hạn nhu các vỏ:

Nghêu - Sò - Ốc - Hến, Trương Ngáo, Trương Đồ Nhuc, Trằn Bồ, L ý Phụng Đình, Thất hiền quyến v.v

2 - Vấn đề thế loại

Vấn dẽ xâc định thể loại cùa Tuồng lâu nay vẩn chua đuọc gỉđi nghiên cúu quan tần đầy đủ Rải rác trong các tập sảch, bài viết, trong các cuộc hội thảo chuyên ngành, m ột số nhà nghiên cứu Tuồng có nhắc tói, nguòi quan tâm nhiều hon cả đổi

vối vấn đề này là Nguyển Thị Nhung Trong bài viết Sân khấu Tuềng và vấn đề ihề loại, tác giả cho ràng- 'Tuồng là kjch hãt kể chuyện (càn nhấn manh kể chuyện)

(90.6.1975) Trong tham luận tại hội nghị Tuồng nãm 1975, Nguyén Thị Nhung viết: 'Tuồng là sân khấu giáo huấn, loại sân khắu khẳng định" Mịch Quang cho ràng:

"Tuồng chúng ta là một kiểu sân kháu tổng thể Tôi xin gọi rõ thêm là tổng thể tích hợp (total et intégaul)" (95 tr231) Hoàng Cíiâu Ký: "Kịch bản Tuồng cổ (cũng nhu Chèo cồ) thuộc loại sân khấu tự sự phuong Đông" (77 tr40) v.v

Việc phân loại Tuồng hiện nay vẫn còn là vấn đề nan giải Trong một cong trinh thống kẽ các thuật ngữ và tù nghề nghiệp cáa Tuồng, chúng tồ: suu tập dưọc riêng ỏ khu vục miền bâc đã có tđi hon nãm nghìn từ, thuật ngủ knác nhau Riêng về ten gọi

các loại Tuồng thấy có hon ba mu oi từ Ví như: Tuồng cổ, Tuồng pho, Tuồng cung dinh, Tuồng ưưyền thống, Tuòng thầy, Tuằng liên hồi, Tuồng kinh, Tuồng ngự, Tưòng vdn thân, Tuồng tiểu thuyết, Tuồng cương, Tuồng xừiêma Tuồng đồ, Tuồng hài, Tuòng lịch sử, Tuồng cận đại, Tuồng hiện đại, Tuồng dân gian v.v Những tên gọi như th ế ngày cảng cố nhiều thêm, chẳng hạn: Tuồng cách mạng, Tuồng cải biền, luòng cài lương, Tuồng mói Ỏ vùng H à Bác, nhân dãn goi loạ Tuồng hiên đai là Tuồng áo ngấn vì loại Tuồng hìận đại chi mặc áo ngấn, khống có các loại áo dài nhu, máng,

bào, chấn, giáp v.v và V V

Trang 15

13

-Theo cách gọi lâu nay của ngành Tuồng, thì m ột vỏ tuồng có thé có rất nhièu tên

gọi khác nhau Chảng hạn như vỏ tuồng Sơn Hâu, đó ]ầ một vỏ Tuung cổ, Tuồng truyền thống, lả Tuồng pho, Tuòng uên hồi (vi vỏ c6 bốn hồi), là Tuồng ĩhầy (vì vỏ Sơn Hậu thuòng đem dạy CỈIO các dién viên mđi vào ngliề), ỉà Tuòìig lành (vì vỏ này

đá tung cuén nhiều ỏ tìn h dỡ Hué), lả Tuồng ngự (vì các vua chúa nhà Nguyễn đã tung xem vỏ này) Có nguoi còn gọi vỏ Sơn Ilậ u là loại Thòng đồ (vì vở tuồng này

khổng dựa vào tích sủ của Trung Quốc v.v

Sỏ dĩ có tirii trạng trẽn vì việc phản loại, đặt tổn gọi cho các loại Tuồng khổng dụa vào những tid j ch nhất định Tình trạng ấy đă gây nèn nhũng kho khăn trong việc nghiên cứu cũng nhu viêc ké thừa và cách tân loại hình nghệ thuật này Lê Ngọc Cầu khẳng định:

T h ả i nói dứt khoát ràng cách phân loại các vò Tuồng cùa ngưòi xưa lầ rát tuỳ tiện và không uựa trên một khái niệm rành mạch về tùng loại Có tnêm tên gọi tuống đố chỉ thêm lẩm ỉản, nên gác ỉại vì nó chỉ còn giá tn m ột vết tích lịch sủ mii thôi." (31 tr8)

Thế nhung sau đó Lê Ngọc Cầu lại đãt tên cho một công trình nghiên cúu tuồng

cúa ồng là: Nội dung xũ hội vá mỹ học Tuồng đò Trong cuốn Tuồng hài, Lé Ngọc Cằu chia tất cả các võ tuồng tù trưốc năm 1945 ra làm hs loại

- Tuồng cổ điển (hoặc Tuồng thầy)

- Tuồng dân gian

Cách phân loại nhu thế thật chua hợp lý, vì có nhiều vỏ ra đòi tu truớc nàm 1945,

nhung không phải là Tubng cổ điển Chẩng hạn nhu các vỏ: Tượng kỳ thí xa của Hoàng Cao Khải, Kim Tnạch kỳ duyên cùa Bùi Hữu Nghĩa, TrẨng Vuong của Phan Bội Châu, hoặc nhu các vỏ đtiOc sáng tac vào nhũng nãm ba muoi: Cò trắng rừng xanh, A i lên p h ố cát, Gươm ánh đẫm máu v.v Nhúng vò nói irên chẳng nhũng không thể gọi ]à Tuồng cổ, mà cũng không phàí là Tuồng thầy Hơn nũá cỏ những

vỏ lìiòng cô, nhung khũng phải là Tuồng thầy.

G ộp tát cả các vỏ Tuồng truỏc Eăm 1945 làm một loai sẽ rất khó khăn trong việc nghiôn cúu, cũng nhu dịnh danh cho Tuồne T rong thực tế, T uồng truớc triều Nguyển, Tuồng duói triều Nguyén, Tubng giai đoạn đàu tbé kỷ- XX đến năm 1945

có nhiều dặc diẽm khác nhau

Trang 16

Trong cuốn Tuồng cổ, Hoàng Châu Ký phân loại và giải thích như sau:

- Tuồng cổ: Là những vỏ tuồng mà lâu nay trong ngành đuọc COI là cổ nhất nhu:

Sơn H ậu, Tam nữ dồ vuong, Dương Chấn Tử (tức Triệu Dinh Long), Giác oan, Dào Phi Phạng, L ý Phụng Đình, Hồ Thạch Phù (yò tuồng L ý Phụng Dinh L ê Ngọc cầu

xếp vào loại Tuồng dân í"’an)

- Tuồng cung đình: Là nhũng kịch bản Tuồng do các nhà vãn trong giỏi quan liêu sáng tác duđì su bảo trộ của triều đình nhà Nguyẻn, tặp trung nhất là dưỏi thòi Tu

Dức nhu các vỏ: Võ Nguyên Long, Dũng khấu trí, Vụn bửu trùĩh tưòng Quần trôn hiến thuỵ

- Tuồng dân gian: Gom các vở nhu: M ã Phụng c ằ m , L ý Ẩ n Lang Châu, Xuân Dào lóc th ịt Các vỏ tuồng loại này co nói dung như nhũng truyện Nổm thế kỷ

- Tuồng đồ: Là nhũng vỏ có nội dung hãi huốc nhu: Nghêu - Sò - Oc - Hến, Trương Ngáo, Tnăng L ủnh bán heo

- Tuồng vãn thãn: Là những vò Tuồng xuất hiện vào khoảng cuối thế kỳ XIX đầu

thế kỳ XX do một số văn thân sáng tác mang tư tuởng yêu nuỏc chống ngoại xàm và

chưng mục nàc đó chống ngu trung Ví nhu các vỏ: Phong ba đình, Kim Thạch kỳ duyên, Song tiên, Trưng N ữ Vương, hoặc đề cao lòng chung thuỳ vẹn nghĩa tron tinh, chổng bọn phản loạn nhu: Ngũ hổ bình Nhung H ộ sình đàn, Tiêu khiển, Triệu Khánh Sanh

- Tuồng tân thòi hay còn gọi là Tuồng tiểu thuyết, xuất hiển trcng cao trào văn nghệ làng m ạn Việt nam mang tư tuỏng làng mạn tieu cực Ví dụ: Tội của ai, Cò trổng rùng xanh, A i lên p h ố cát.

Câc vỏ Tuồng dưọc sáng tác sau năm 1945 về dề tài lịch sử, thì gọi là Tuồng lịch

sứ nhu: Đề Thám, Ngô Quyền, Tràn Bbih Trọng, Quang Trung Nhũng vò viết về đề

tài cách mạng dudng đại thì gọi ]à Tuồng hiện đai v v (?7 tr 6 - 8)

Doàn Nòng vã Huỳnh Khác Dung lại quan niẽm rằng Tuồng đô là loại kịch ban

Tuồng dưọc sáng tác không dựa vào sử sách của Trung Quốc như: Nghêu Sò Ốc Hến, Sơn Hậu

Trang 17

Nghiên cúu cách gọi tẽn các loạ Tuồng lâu nay, chúng tôi tnấỵ: Nhũng vỏ tuồng

cú mữtip kích bản "Vua băng ninh tiếm", thưòng là khuyết danh và ra đòi tù trưđc

triều Nguyén thì gọi là T'ìnng cổ Khái niệm Tuòng truyần thống chi xuất hiện trong những nãm gần đây Khái niệm Tubng cung đình là do H oàng Châu Ký đặt ra Những vỏ Tuồng có nhièu hồi, phải d:éii nhiều đêm mói hết thì gọi là Tuồng liên hòi, hoặc Tuồng pho Một số ngưòi lại quan niệm Tuồng pho là những vở phải có từ ba

bổn chục hồi trỏ lốn nhu các vỏ: Vạn bửu trình tưdng, Quằn tròn hiến thuỵ, Học iâm Nẽu theo quan niệm áy thì chi ba vỏ nói trên mối đưọc gọi là Tuồng pho, vả Tuồng pho khác vói Tuòng liên hồi v ỏ nào có nhíèu miếng trổ hay thuòng đem dạy các diẻn viên mòi vào nghề, thì gọi là Tuồng thầy, v ỏ nào duộc trình diễn nhiều ỏ kinh

đô H uế ngày xua, lại do các nghệ sĩ ỏ Kinh đô biểu dién thì gọi là Tuồng kính (ỏ

ngoài Bãc xua kia gọi các nghệ nhân tuồng ỏ H uế là các cụ Tuồng kinh) v ỏ tuồng

nào đã từng diẻp cho vua, chúa xem, thì gọi là luồng ngự Vở nào dién khổng có sụ

qui định của kịch bản từ trưốc, nghĩa la không có kịch bản, m à trong khi dién, các

diễn vịèn tự "cưong" "phịa" ra nhũng tinh tiết, thì gọi ]à Tuồng cương

Rõ ràng tẽn gọi các loại Tuồng ]à úa dạng, những cũng phúc tạp Bưốc đầu chúng tôi tháy việc phên loại nên dua theo các tiêu CÌ1Í, hoặc là về thòi điểm xuất hiện, hoặc lá về tính chất, đề tái hình tuộng các nhân vật trung tâm Chẳng hạn nẾu căn

cứ vào thòi gian, dụa theo sự phân kỳ trong văn học sử, có tnể phân ra lâm ba loai Tuòng chủ yếu:

L, TUÒng cổ (có thê gọi là Tuòng tnmgđại),

2 Tuòng cận đại.

3 Tuồn? hiện đợi (có th ể gọi là Tuồng cách mạng)

Thòng cỗ (TUồng trung đại) bao gồm tất cả các vỏ ra đòi tù cuối thế kỳ XIX trỏ về

tmỏc Tuồng trung đại (Tuồng cổ) gồm các đề tài quân quốc, thế sụ Như vậy đề tãi

q u ln quổc phát triển ưong suổt thòi kỳ Tuồng trung đại T ất Tháng cho rằng vỏ

Trang 18

tuồng V ồ Hùng Vĩiong của Nguyén Hiển Dinh là vò cuổi cùng vỉết về đề tài quân

quổc Nếu coi vỏ tuòng này là Tuồng ván thân nhu H oàng Châu Ký thì co nghía là

đă căn cú vào đẳng cấp, thân phận của tác giả mà phân loại M à lấy tiêu chi phân loại như thế thi những vỏ khuyết danh biết xép vào loại nào? Vả lại cùng một tác giả, nhung mỗỉ vỏ lại biểu hiện một huổng khác nhau Bản thân Nguyẽn Hiển Dính,

tác giả của vỏ Võ Hùng Vương lạ sáng tác rất nhiều vỏ Tuồng dân gian Nếu cãn cứ vào thanh phần của ông thì chúng ta củng phải xét các vò như: Trương dò nhục, Nữ vương xé nộm, vầo Tuồng vẫn thân.

- Tuồng cận đại: Là những vò dược sáng tác vào giai đoạn tù đầu thế ký XX đến

truóc nâm 1945 Về mặt đề tài khổng đi vào những chuyện trong cung đình phong

kiến, nhieu vỏ thiên về đề tài tình yêu nhu: Kim Tnạch kỳ duyên của Bũi H ũu Nghĩa, Phấn trang lâu của Npuyén Dưổng Huơng , M ạnh L ệ Quân, Chiêu Quân cống HÒ của Fhạm Xuàn Thạn, Hững hờ, Mối tơ vương, Dã không duyẻn kiếp, Gươm tình đẫm máu, Cờ trổng rừng xanh cùa Tổng Phuóc P h í đây lầ những vỏ được sáng tác

khổng chju ảnh hưỏng của ý thúc hệ vfi sản, cũng it chịu su chi phối cùa hệ ý thúc phong k]Ển, thế giđỉ quan cùa những vỏ tuồng này chù yếu là tu sản

Chúng tôi thiết nghĩ: không nbn chia các vỏ tuồng nói trên thành các loại nhu:

Tuồng văn thân, Tuồng tiểu thuyết, ĩuòng tân thòi nhu Hoàng Châu Ký đ£ làm, mà

gổp tất cả các vỏ ấy gọi là Tubng cổ (hoặc Tuồng thầy) nhu ông Lê Ngọc Câu, thì cũng chưa thật hợp lý Nbin chung, các vỏ Tuồng cận đại ĩt có giá trị về mặt tu

tuỏng cũng như nghệ thuật Nối một cách công bàng, các vỏ Tuồng cận đại chủ yếu

có giá trị lịch sử trong quá trình phát triển của nghệ thuật Tuồng

Tuông hiện đai: bao gồm tất cả nhũng vủ do các tác giả thòi nay viếĩ ra, đúng hơn

là tù sau 1945

Các tên gọi khác như: Tuồng pho, Tuồng kinh, Tuồng ngự, Tuồng thay, Tuồng ỉiên hồi chi nbn coi như 2à một thú biệt danh để gọi thêm Nếu so vỏi nhũng khái niệm như: Tiiồng cổ, Tuòng cung đình, Tuồng dân gian , Tuồng cách mạng, th ’ nhung biệt

danh dó không cùng một cáp dộ, không đẳng lập về loại hình

Néu dựa vào tính chẩt thì chi nên phân ra lãm hai loại Tuồng: Thú nhất là Tuồng bác học, tù bác học ducic dùng theo nghĩa phân biệt vói binh dân Tuồng bác học có thể gọi là Tuồng thành ván, đú lầ nhũng vỏ dược cố định tưong đối trong các vãn bản và tác gia cùa chúng chấc chán là thuộc tàng lớp trí thữc Chảng han như: Sơn Hâu (khuyết danh), Đào Phi Phụng (khuyết đanh), Trầm hương các (Đ ao Tấn), Võ

Trang 19

đại (cách mạng) th: có các loại: Tuồng lịch sử, Tuòng hiện đại Khi tiép xúc vđi một

số klián giả yêu Tuồng ỏ vùng H à Bác, chúng tôi tháy ho có một cach gọi rác loại Tuồng rất giản dị, nôm na: Tuồng cũ Vã Tuồng mỏi (hiểu theo nghĩa xã hôi cũ, xả hội mói)

Tóm lại: vấn đề đề tài và thế loại của Tuồng cho đến nay vản chua đưộc giải quyét tháu đáo Nhìn chur.g, Tuồng trung đại huớng vào đề tài chủ yếu: quân quốc, thế sự Dề tài quân quốc là mèng đề tài lỏn nhất, tiêu biểu nhát của Tuồng cổ Ỏ loại đề tài này cồ nhiều vỏ đạt đến trinh độ máu mực vè mọi mặt, từ kich bản vân học đến nghệ thuật biểu diẻn Vi thế nhũng ý kién cho ráng Tuồng quân quóc là thực chất của Tuông cổ, là tieu biểu cho Tuồng, là co thể chấp nhận tíuoc Ncu ra các đề tài và đề cập tói cách phân loại nhu trên cồ tính chất nhu một kiếri r.ghị Và luận án sẽ đuọc triển khui trên cn sỏ quan niệm nhu thể

II VẤN ĐÒ NGUÒN GỐC VẢ DANH NGỮ CỦA TUỒNG

1 Vấn đê nguồn gốc

Phần đầu của chuũng trình nay, chúng tôi nèu ra sự việc Lý Nguyên Cát Sụ kiện

áy duọc ghi lại trong Dại Việt sù kỷ, đại ý nhu sau:

Trong cuộc kháng chiến chống qu£n Nguyên, nhà Tràn có bát đuộc m ột tù binh ten là Lý Nguyên Cai Lý vổn là một kép hát giòi nên đưộc nhà Tràn cho phép vao cung để dạy múa hất cho các cung phi, vũ nữ và con cái quan lại trong triều

"Con cái các nhà thế gia theo tập hát điệu phuong Bác Nguyên Cát đống Tuồng truyện cổ cố các tích Tây Vuơng Mẫu hiến bàn đao nguòí ra trò cờ danỉi Éáệu là

"quan phđn, chu tử đán nưong, sùu nô", cộng muòi hai nguòi đều mặc áo gấm, áo thêu, đánh trống, thồi sáo gẩy đàn, vò tay, gổ phách thav đổi nhau vào ra làm trù

Trang 20

có thé c ả n động long nguòi, muốn cho buồn đuộc buồn, m uốn cho vui đ u ọ t vui Nuỏc ta cổ Tuồng truyện b ắt đầu từ đấy" (33 tr 148).

Căn cú vào sụ kiện Lý Nguyên cát nói trồn, nhiều nhà nghiên cúu văn học nghệ

thuật nuỏc ta và nưỏc ngoLi như: Đoàn Nồng trong Sự tích vả nghệ thuật hát Bộ, Trần Trụng Kiin trong Việt nam sử lược, D ào Duy Anh trong Việt nam văn hoá sử cương, Cordier trong Sân khẩu A n nam, Vãn Tân trong Sơ thảo lịch sứ văn học Việt nam I Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Tuòng là nghệ thuật sân khấu cùa Trung quốc

iruvẽn vào Việt nam, nội dung là nhũng chuyện trung hiếu tiết nghĩa, hình thúc là nhúng điệu múa, điệu hát, cách điệu đến cực dicm' (55 ti 11) Sơ thảo lịch sử Vùn

học Việt nam viết: "Xét nội dung các vỏ Tuồng cổ của ta, thì hoàn toàn đều lấy sự

tích trong sừ sách Trung quốc chép về các thòi Chiến quốc, Tam qưốc, Duòng, Tung M ọt điều Tiữa chúng thục nguồn gốc Trung quốc của Tuồng là những câu chữ Hán rất nhiều trong các vỗ Tuồng, hầu hét là nhũng câu thành ngũ và những câu đối chọi nhau tùng chữ Cố thê buổi đàu tổ tiên ta đã dién nguyên vỏ Trung quốc, sau mđi dịch m ột sò cau cho dẻ hiểu, khi nó ứưọc phổ biến trong dân gian Về sau các nho sĩ nước ta xây dụng các vỏ Tuồng củng vản theo lề lối áy (44 tr 266)

Nguọc lại nhiều ý kiến cho ràng Tuòng ]à cùa Việt nam, hình thành và phát triển

cỏ CI11U sụ tác động qua lại Cĩia nghệ thuật sân khấu Trung quốc Các nhà nghiên cứu lịch sử Phan Huy Lê, Tràn Ouỏc Vuong, Dmh X uân Lâm d~êu có xu hưỏng

kliẳng ẩịrih: Tuồng đưọc (hình thành rát sóni tạ! Việí nam Ếr&h sử c h ế độ phong kiến Việt nam có đoạn viết: "Về nghệ thuật sân khấu thì trong thế kỷ XV, Tuĩựig và Chèo

khá phát triển Tuồng và Chèo ỉà nhũng nghệ thuật sân khấu kết hợp ca kịch vói vũ đạo, mang nhiều bản sác dán tộc" (34 tr 215) Các ông Tràn Quốc Vuọng, Đinh

Xuân Lâm trong bài viêt: v ề nguồn 'gốc và lịch sứ Thòng Chèo cũng cho ring:"Nghệ

thuật sãn khẫu Việt nam hình thành rát sỏm trò diễn trong cung đình nhà Lý nẫm

1182 chính là một vỏ Tuồng, vì tiong đó có nhân vật H ình bộ Thưọng thư, túc là nhân vật thuòng có trong Tuồng it có trong Chéo" (105 4.1964) Các nhà nghiên cứu Tuồng: Phạm Phú Tiết, H oàng Châu Ký, Mịch Q uang, Lê Ngọc Cầu, Vũ Ngọc Lién đều cho ràng Tuồng hình thành tại Việt Nam Phạm Phù Tiết viết: 'T uồng có thể đudc hình thành tư thòi Trần" (98 Ư 54) Mịch Q uang:'Tuồng có thể hình thành

tù thòi Lê" (95.5.1962) H oàng Chãu Ký'"Tuồng có thể hình thành từ thế kỷ XVI tại

vùng đất Thanh Hoá" (16 tr 63) Vũ Ngọc Lién: "Tiiồng phát triến từ nền vãn hoá

Dông Son, địa bàn hoạt động cHnh là ỏ Tnanh H oá rồi du nhập vào Nam sau đó mỗi chuyển ra Bác" (106.2.1984) Lê Ngọc Càu:"Trên co sỏ nền ngnệ thuât diến xưởng dan gian và kế vè sâu rộng cùa dân tộc, Tuồng cùa ta đặc biệt là Tuồng hài đưộc hình thành tã lâu đòi" (51 tr 44)

Trang 21

-19-Cảc nhà nghiên cữu nói trên đã có nbũng ý kién tuong đổi thổn£ nhất về nhùng

tú n dề cho S\J b nh thành Tuíing ở Việt Nam: Dưđi triều Lý, Trần, nghệ thuật ca, múa, nhạc nước ta dã phát triển đến một trình độ khá cao, nghệ thuật diễn trò thòi Tràn đã có nhiều điều kiện để pnát triển trỏ thành m ột loại hình nghệ thuật sân kháu

Về sự kiện Lý Nguyên Cát, Phạm Phú Tiết: ‘'Nhũng điều m à sử trình bày về Lý Nguyên Cát là rát cụ thể vá có C.ĨT1 oú vững chắc Xem "Mông hét b í lục" thì chứng

tỏ, sụ có m ặt của gánh hát Lý Nguyên Cãt trong đạo quân Toa Đ ô là đủng Vậy ta

có cần Lý Nguyên Cát mổi có hát bội (Tuồng) không? Cố nhiên lá không, vì ỈỄ Trung Quốc lúc bấy giò đang ỏ vào thế kỳ hoàng kim của hí khúc, còn ta đã có trình

độ nghệ thuật khá cao M ột kh) sóng Bach Dằng đã lặng, thì trấn Nam Quan lại mỏ '

ra, sú nha Trần, sú nhà Nguyên cũng như nhân dân hai nuồc đi buôn bán qua lại như thuòng Tất nhiên những tác phẩm của Q uan H án Khanh va sau đũ của Cao Đông Gia đuọc gọi là khúc thánh cùa Tíiang Ngọc Minh Khúc tiên đỏ sẽ đuọc trình dién qua con m át cùa nguòi Việt Nam ưa thích nghệ thuật Đ ả cố hại giống tốt, lạ; gặp phải mỏi traòng thuận lệi thì sẽ nảy mkm sinh ngay Nếu lúc bấy giò chua gặp

Lý Nguyên Cát thi Tuồng hái Bội cúng sé có Mà gặp Lý Nguyên Cát thì sự gạp gõ

đó ]ại đuọc xúc tiến cho tuồng phát sinh som hon tlíồi Nếu Chiêu Iỉổ (trong Vũ trung tuỳ bút) nhận ra ràng ngưòi đạo sĩ sang dạy cho ta hát múa dưới triều Lý dó ỉà

loại "ban hí" mà cho rằng tuồng đã co tù triều Lý để ỉạỉ, như vậy không nhủng là không thể chứng minh đưọc, mà lại không có co sỏ Vì ]ẽ chữ Nôm chưa hình thành trong vãn chuong thì láy đâu ra Tuồng hát Bội dưọc Cho nên m ột lần nũa khẳng định ràng vai trò của Lý Nguyên Cát đã kịp thòi xúc tién sụ ra đời của luồng hát

Bội.(98 tr57) Nguyễn Lộc trong cuốn Lịch sử văn học Việt N a m nửa cuối th ế kỷ

X V III đầu thé kỳ X I X cũng cho ràng: "Truỏc khi tiếp xúc với nghệ thuật hi thúc

Trung Quốc, nưổc ta đã có đầy đù tien đề cho sụ ra đui của ỉoại hìnỉk sân khấu ca kịch d&n tộc Nhung vào (túng lúc điều kiện chín muồ) ấy thì nền nghệ thuật dân tộc cua chúng ta tiếp xúc vôi rề n hí khuc Trung Quốc qua Lý Nguvên CaỊ" (35 tr395)

Lich sử Việt Nam , tập I, Nhà Ằuất bản KHXH.H 1971) viết "Nghệ thuật kịch hát cổ

truyền của dân tộc Tuòng Chèo) tiếp tục quá trình hình thành và trên cơ lỏ tiếp thu một số ảnh huòng cùa nghệ thuật sân Khốư phuenp Bấc" (15 tr225)

Sau khi phân tích cac điệu nói, cách phát âm và m ột số diều kiện Hch sử, Hoàng Châu Ký khảng định: "Nhu vậy, rỗ ràng nghệ thuật Tuồng có quan hệ gốc gác ò vùng đất T hanh Nghệ Trò sân kháu cổ truyền và nhũng hình thúc diẽn xưđng trong

tế lổ, cùng vói nghệ thuật ca hát ả đào họp lại là những thành phàn cơ ban dé hinh thành nghệ thuật Tuồng vào khoảng thế ky XVI - XVII" (76 tr63)

Trang 22

Tuy ra đòi ỏ Đàng Ngoài, nhung Tuồng ]ại tìm tháy dắt hứa ỏ Đàng Trong Khi phân tích quá trình hình thanh và phát triển cùa Tuồng ỏ vùng đất phía Nam các nhà nghiên củu có đè cập đến vai trò của Đ ào Duy Từ.

Phạm Phú tiết cho ràng: "Nghệ thuật Tuồng đi từ Bâc vâo Nam, trong đó thuvêt Dào Duy Từ là trọng tâm , nhiều ngưòi nhắc đến, đáng được suy nghĩ' (99 tr74) Hoàng Châu Ký viết: 'Truyền thuyết nói ràng (Đ ào Duy Từ) đả xây dụng nghộ thuật

Tuồng ở Đàng Trong và sáng tác vỏ tuồng Sơn Hậu" (76 tr60) Theo Nguvén Huy Hồng trong cuốn Truyền thống sản khấu ỉỉu ế, có trích dẫn ý kiến của các ỏng Dỗ Bằng Đoàn, D õ Trọng H uề trong cuổn Những đại lễ và vũ khúc cùa vua chúa Việt Nam, thì: 'T rong đòi chúa Sái Nguyễn Phúc Nguyên (1613 - 1635), D ão Duy Từ đã

lập ra H oa Thanh thự, ỉuyện tập một ban vũ nhac đế múa hát vào nhũng đêm chánh

lể " (75 tr8) Theo lòi tuong truyền của nhân dân đìa phương Bình Định, nhũng nàm tháng di ỏ cnãn trâu tại làng Hoài Nhon, ông đá dậy cho bọn trè À đó nghệ thuật biểu diẻn tuồng Chúa Nguyễn đang thòi kỳ sinh cơ lập nghiệp, có chinh sách trọng đối vồi kẻ theo minh, đã thu dụng Đào Duy l u Chúa Nguytn khổng bài xích nghệ thuật sân khấu, trái lại dùng nó làm giải trí, và sau tíó nhanh chóng biến nó thànn mốt công cụ dể tuyên truyền cho nhủnc quan niệm đạo đúc chính thổng cửa

họ Tuồng cỏ co hội phat triến ]à vì vậy." (35 tr399)

Dến triều Nguyễn, Tuồng phát tiidn một cách rầm rộ Do sụ yêu thích; khuyến khích, đàu tu cùa triều đình, Tuồng đã đạt đến sự hoàn thiện về phưong diện kịch bản, vãn hoc cũng nhu nghệ thuật biểu diễn

Tóm lại, trên ca sỏ nền nghệ thuật ca, mua, nhac, và diễn trò phát triển, nền nghệ thuật sân khấu Việt Nam (Tuồng, Chèo) đã m anh nha hình thànn tù thòi Trần vdí

ba điều kiện đã chin muồi Trưóc hết ỉà nghệ thuật ca, múa, nhạc và diễn trồ phát triển Hai ]à có sự tác động đúng lúc của hí khúc Trung Quốc qua niên tượng Lý Nguyên Cát Ba là sự xuất hiện của bộ phận vãn chuông chũ Nóra Tuồng cứ thế hình thành nhưng có phàn chậm chạp ỏ các thế ký XV - XVI Tù thé kỷ XVII tuồng buỏc vào tỉiôi kỳ phát triển và dần dần hoàn thiện Đuổi thòi các chúa Nguyển đặc biệt là tritu Nguyèn, trong b^i cảnh xã hội thích hộp, Tuông phát trién mạnh ỏ vùng đất D áng Trong Thòi thuộc Pháp, trù đ*a vực miền Trung, Tuồng phát triẽn một cách khó khãn và biến dạng Chỉ từ sau cách mạng tháng 8 (1945), thục chát là sau hoà bình lập lại trên míèn Bâc (1954), vòi chủ truong, chính sách đúng đán cùa Dảng và N hà nưốc, Tuồng mổi thực sụ duọc khúi phục và p hát triển

Trang 23

Vấn dè danh ngũ túc tên gọi của nghệ thuật này, hiện nay vẫn chua thật thống

nhắt C6 địa phương gọi là Tuòny, địa phương khác lại gọi là hát Bội hoặc hái Bộ Dường Quảng H àm trong Việt N am ván học sử yếu viết: "Chữ Tuồng có nguòi cho là

bỏi chữ 'Tượng" mà ra Vậy Tuồng là hình dung, dáng dấp cử chi của nguòi đòi xưa Lổỉ Tuồng thưòng d iín nhũng sụ tích oanh liệt hoặc sầu cảm, lòi lẽ tra rg nghiên hùng hồn để làm cho ngưòi xem cảm động" (24 trl70) Khi trao đổi vói bác La Cháu, một nghệ nhân Tuủng Huế, bác cho ràng: Chữ 'Tuồng" là do sự đoc trệch chữ'

"tuòng" vđi ý nghĩa là trình bày, tưòng thuật một su việc, một câu chuyện nào đỏ Cụ

Phạm Phú Tiết trong cuón H ội thoại về nghệ thuật Tuòng viết: "Ngôn ngũ Việt Nam

cố chữ "Tuồng" vđi ý nghĩa là hình dung sụ vật diễn lại truốc m ắt ta Nhà lý luận văn học Nga Bielinxk) nói: "Nghệ thuật không phải ]à sụ chép lại, chụp lại mà là sự tái hiện hiện thực", cũng chính là chù 'Tuồng'1 Tôi thấy chữ 'Tuồng" trong văn học thành vẳn Việt Nam tư đuôi triều nhà Tràn" (99 tr27)

%Luận án tán thành nhận xét trẽn khi cụ nói rằng chữ "Tuồng" có từ lâu trong ngồn ngữ của dân tộc ta Trong vãn học thòi trung đại, chúng ta đã từng biết chũ 'Tuồng" vôi nội dung đa nghĩa

- '"Tuồng ni cộc được bè Hơn thiệt, Chưa d ễ bàng ai đắn vói do "

{Quốc âm thi tập - Nguyễn Trái)

- "Tuồng ảo hoá dủ bày ra đấy Kiếp phù sinh trông thấy mà đau."

(Cung oán ngâm khúc - Nguyẻn Gia Thíèu)

- " Cha con ữong đạo gia đưòng

ít tiền cũng chẳng ra tuồng thân yêu."

(Hoa điều tranh nứng)

"Nhúng tuồng loài vật biết gi, Cũng còn sự lý rranh thi khéo là."

"Tuồng gì giốKg cá hôi tanh Hay chăng được m ột nòi :anh ra gì.r

(Trê Cóc)

Trang 24

Dặc biệt trong ĨYuyện Kiều, Nguyén Du đã nhiều lần sử dụng chữ 'Tuồng'"

" - Ra tuòng trên bộc trong dâu, Thì con nguài ấy ai cèu làm chi.

- Tuồng vô nghĩa ỏ bất nhan, Buòn mình truốc đã tằn ngằn thứ chơi.

- T u Ò ì ĩ ị chi hoa thải hương thừa,

M uợn màu òOti phấn đánh lừa con đen.

- Tuồng chi là giống hôi tanh.

V iân nghìn vàng đ ể ô danh má hòng.

- Phụ tình án đũ rõ ràng,

Dơ tuồng nghĩ mâi kiếm đưồng tháo lui.

- Ra tuồng mèo mả gà đồng,

Ra tuồng lúng t'íng chăng xong bề nào."

Trong tho vân của Nguyén Dinh Chiểu, chúng ta cũng đọc thấy chư 'Tuồng":

- Trăm hoa nủa khóc nủa cưòi,

N hư tuồng xiêu lạc gộp ngưdi cố hương.

- Líu iũ chim hót trên cành

N hư tuồng kê mách sự tình dân đau

ta Chữ Tuòng lại cố nghĩa gần vơi chã Trò, người ta nó’ "trò con nít" cũng có nghĩa là

"tuồng con nít", "tuồng ảo hoá11 cũng có nghĩa là "trò ảo hoá" Chữ Tuòng trong tổ hợp

"như tuồng'’ có m ột hàm nghĩa là: giống, hình dung, tưong tự: "rhư tuồng" là "giống như ’, "như là" k h ẩ u ngữ cũng có từ đôi: "Tuồng như" đúng như Dương Quang Hàm nói "Tuồng" là do "Tượng" mà ra Diễn Tuồng là một kiểu diễn trò, m ộĩ hbih [hức sinh hoạt văn nghệ của ngưỏi Việt nam nó cũng như các kiêu diễn trò: Chèo, Rối, X iếc, Nói giống đ đây là cung m ột thé loại sân khấu (trò diễn), chúng tồi không có ỷ nói vè mặt đặc chưng nghệ thuật.

Trang 25

-23-Từ H u ế trỏ vào trong, nhân dãn gọi "Tuồng" là "Hái Bộp', có noi gọi là "Hát Bộ"

Đoàn Nồng viết: 'T ủn "Hát Bội" m à bây g:ồ đá công dụng để gọi các thừ hát Tuồng

cổ của la có !é nguyên lầ chữ 'h á t bộ ' mà ra Bộ lầ buỏc đi, đi bô, "hát bộ" nghĩa là vừa đi vừa hát, vùa làm bộ tịch đổ biểu hiện cảm giác, cảm tình vối câu hát Tiéng

hát "bội" tuy duộc: công dụng ntiung chua rỗ nghĩa lý gì" (88 tr9) Huỳnh Khác Dụng

trong cuốn H át Bội viết: "Hát Bội là lổi diẽn Tuồng rút trong sử ký H át Bộ là lối hát

cố múa, có bi tích, cả hai đều jứiác vỏi cách hát thuòng nhu: hát nói, hát xẩm, hát quan họ, hát trống quán v.y.„ mà klii hát "ó ưổng, có chiiìng Các lối hát này một nguòi thủ nhièu vai m ột lúc và hát nhỉều bài Ỏ đây tuyệt rhiđn khững có ra bụ H át Bội, trấí lạ- tập trung một nhóm nghệ si, mỗi nguòi đóng m ột vai, diễn trong rạp hát

Vả ỉại các từ điển từ Nam chi Băc tuy khổng giải rổ chữ H át Bội, nhung đều giải nghĩa "Bội" là dién Tuồng Nhu thế, "Bội" là m ột danh từ riêng để chi lói diér Tuồng" (62 tr249)

Huỳnh Khấc Dụng còn cho biết: "Theo nhà ngôn ngữ học Dào Trọng Dù thì suy nguyên ra tiếng ,rbội" đo chữ "bài" Trồ H át Bội là một lổi hát cổ di6’n Lập luân này căn cú trên luật hoán chuyển của phát âm học D ầu sao chăng nũa tuỏng nên giữ luôn danh từ "hát bội" để chỉ lối dién Tuồng cổ điển của ta vì hai tiếng "hát bộí" quá thông dụng, tuy tiẽng "bộ" họp vói lối dién Tuồng này" (61 tr249)

Về chũ "Bội", trong cufin H ội thoại về nghệ thuật Tuồng, Phạm Phú Tịét giải

thich: "Khi Lý Nguyên Cát đưa ngàrứi Truyện hi sang nước ta, cố lẽ anh ta phát âm không đúng chữ, chính xác của nó 'Truyện hí" mà anh ta dùng danh từ thông thuong chung chung "Bài uu" để thay thế cho 'Truyện hí" Anh ta phát ãm theo giọng Trung Quốc, ta nghe lo Id giũa "Bài ưu", "Bồi uu", "Bùi ưu", rồi từ đó có danh từ "Bội", "Hát bội", Sụ thực ta cố "Bài ưu" rồi, chi chua có 'Truyện hí" mà thôi' (97 tr42) Phẹm Phú Tiết còn giải thich thêm: "Chúng ta nhó ràng cụ H ổ (Phạm Dinh H ổ - Nguyên Xuân Yến thêm ) viết chữ "Bội" là cho "Bội trong danh tù "Bội nhì", '3 ộ i tam ' v.v chứ không phải ]à "Bội trang", "phản Bội”, "Bội nghịch" Như vậy danh từ H át Bội"

đă thành tiếng mẹ để, đó ]à thực tế khách quan': í 99 tr43)

Theo sách H ảt Bội, Huỳnh Khác Dụng cồn cho biết: "Ưng H oè Nguyỗn Ván Tó -

Trưòng Bác Cổ Vién Dóng: "Bội'1 nghĩa chính là "sau lưng", "trái lại", từ ngữ "Bọi độc" nghĩa lầ ôn lại bài học để chép ra mà không cần sách Huỳnh Tịnh Cùa trong

Dai Nơm quốc âm tự vị (Sài Gòn xuất bản năm 1895) cũng cát nghĩa "Bội" ỉà kịch Vĩệt N am tối tân từ điển giải thích: "Bội là hát cổ diển của nguòi Việt Nam, Việt

Nam cổ kich: H át bội (Chin H oa - Sài Gòn xuất bản năm 1963) (sdd 61 tr248)

Génibrel trong Từ đién A n N am ~ Pháp viết: "Bôỉ" trong chữ "Bội độc" lã kịch hát.

Trang 26

H át Bội là dịẨn kịch, dién tuồng" (Dictionnaừe 'Vimamite - Francaisr bản in năm

1899 ) Bailly ưong Từ điển Pháp - Trung Quốc cát nghte: "Nci chũ Bội van: hồi

tuong nhũng kinh sách rồi viết thành Tuồng hát" (Dictionnarc Prancais - Chinois, Sài

Gòn xuất bànj (sđd 62 tr48) Gouưr trong Từ J iển Việt N am - Trung Quốc - Pháp ghi

hai chù "Hát Bội" = Jo u er la comédi (dién Tuồng) và "Hát Bội" =chants avec gestss (hát ra bộ)" (Dictionnaire Vietnamien t Chinois - Prancais, Sài Gòíi xuất bản nãm 1957)" (sđd tr 249)

M]ch Quang cho ràng: "Hát Bộ" là co sò dién kết họp vòi làn bọ, còn "Hát Bội ]à hát "Tuòng" trong djp giỗ bộ] ràm tháng Tám âm lịch" (96.5.1962)

Về danh ngũ cùa loại hình nghệ thuật này, ông Lé Ngọc Cầu viết: "Cách hiểu các

từ 'Tuồng", "Hát Bội", "Hát Bộ" của liiột số tác giủ truóc đây chi ]à suy luận mang

tính chủ quan Ví dụ: "Hát Bội" là do kiểu hãt "Bài" cùa Trung Quốc thòi cd Danh

từ 'Tuồng" lầ do từ 'T àng quy" Một trò choi của triều đinh Liêu (Trung Quốc), chũ 'Tuồng" là do cho "Tuọng" mà ra Cho 'Tuồng" mói đầu là để chỉ loại sân khén đàn gian nhất là Tuồng hài và Bổi là để chi loạ bi hung, loại có bành động bạo liệt mang tinh khoa íiưong và cách điệu cao Trong tiếng Việt,"Bội" có nghĩa là íấng lén gấp nníều lần, điều đổ rất phù hợp vỏi Tuồng" (55.5.1978)

Bản luậr án không đi sâu vào vấn đề truy nguyên nguồn góc ngũ ngh»a của chũ

"Tuồng", "Hát Bội","Hát Bộ" Chúng tôi xin nẽu ra một vài suy nghĩ cùa mình về ván

đề danh ngư như sau:

- "Bội" là tên gọi một hmh thúc sinh hoạt (có thể là trong ma chay tế ]ễ) trong dân gian thòi cổ D ân gian vẫn có câu 'Trong chay ngoài bội" Trò bội khi đă dưọc phát triển đến múc độ nào đó hoặc được kết hộp vỏi các hình thủc uién xưỏng để trỏ thành m ột loại hình sân khấu, khi đó có thêm một tên gọi raói nữa là Tuồng, có nghía là trong nghệ thuật Tuõng có trò Bội

- Hiện nay 'Tuồng" và "Hát Bội" vản có chung m ột ngữ nghỉa, chung là nhủng khái niệm để chí một loại hình nghệ thuật sân khấu Nhiều trường họp dùng cả hai tên nhu hiện nay ở thành phổ Hồ Chí Minh và một số tinn đồng bàng Nam bộ Tuồng hát bội có nghia ]â Tubng, Tuồng cải luong là cãi lưong, Cải lưong tuỏng cổ ]à Tuồng pha cãi luong chũ không gọi là Cải lưong hát Bội H oặc nhu Phan Vãn Trị

đặt tỏn bài tho là H út Bộỉ, nhung câu đầu tiên nhà tho laj viết: "Nào có ra chi lù hát

tuồng" Chủ 'Tuồng" và chú "Hát Bồi" thuộc dạng tù đồng nghĩa khác âm

Trang 27

-25 o miền Bác ít dùng chữ "hát Bội" mà chỉ lùng chũ 'Tuồng", ỏ n iề n Nam dùng

cả hai chũ RỐI có thể chữ "Bội" chỉ thuộc loại phuong ngữ, truòng hộp cùng một sụ vật, hiỀn tuọng, nhung hai miền Nam Bác, nhđn Gân gọi lÊn khác nhau có rất nhiều

6 nirđc ta, ví nhu: thuyền - ghe, gác - làu, dương - hòm V V H iện nav chũ 'Tuồng" đuọc dùng chinh thúc trong các vãn bản mà không dùng chũ "hát bội" N hà hát Tuồng trung uơng, nhà Tuồng Đ ào Tấn (Bình Định), Nhà hát tuồng Nguyén HicuĐĩnh (Quảng nam - D à Nẵng)v.v

t

- 'l l á t Bộ" là do sự đọc trệch của chữ"hát bội" Hiện nay hầu níiư không ai dùng

để thay cho "Tuồng" Tóm lại: Tìiồng là tên gọi m ột loại hình nghệ thuật sân khấu cổ diên của Việt nam, Tuồng có m ột tên gọi nữa là hát Bội Tuồng, hát Bội, hát Bộ v.v

quả là nhũng danh ngữ, đá và đang còn rất hấp dẫn vói các nhà nghiên cưu nghệ thuật sân khấu, và cả những học giả ngủ vãn học

IlXr VẤN ĐỀ KỊCH BẤN VẲN HỌC CỦA TUÒNG

Rải rác trong một số công trình nghiên cúu, các ông: Phạm Phu Tiết, Hoàng Châu

Ký, Lê Ngọc Cầu, Tát Tháng có đề cập đến một số vấn đề xung quanh kịch bản vân học cùa Tuồng Về Tuồng dân gian đã có hai cóng trình nghiẽn CÚM khá công

phu: Tuồng hài của Lê Ngọc Cầu, Nội dung xã hội và mỹ học Tuồng đò của Lê Ngọc Cầu - Phan Ngọc Về Tuồng cồ các ý kiến đưọc nêu ra trong H ội [hoại về nghệ thuật Tuồng cùa Phạm Phú Tiét, Dặc trưng nghệ thuật Tuòn% cùa Mịch Quang, Tuhng cổ của Hoãng Châu Ký, Kịch hát truyền thống nhận thức từ m ột phía của Tất Tháng

v.v Luận án xin điểm những ý íđỂn cùa các nhà nghiÊn cúu về nhũng vấn đẽ xã hội, đạo lý và thẩTi mỹ trong kịch bản tuồng Ve vấn đề xá hội, Phạm Phú Tiết viết: 'Tuồng cổ đã phản ánh khéo ]éo tình hình xã hội nước ta giai đoạn thế kỷ XVII - XVIII kh_' ha: tập đoàn phong kiến Trịnh - Nguvén phân tranh chống đối lại nhau

một cách kich liệt và kéo dài hang trăm nàm Tuồng Sơn Hậu đá phan ánh một

cách khéo léo việc Trịnh - Nguyên1 phân tranh cho đến hết thòi chúa Vũ Vương, chú

khcng phải 'T uồng Sơn H ậu" lá một Tuồng độc lập khống trích ỏ truyện sử ra nhu bạn D oãn Nồng đá viết trong cuốn "Sự tích và nghệ thuật hát bộ '(99 tr 164) Nhu

vậy, xă hội đuoc phản ánh trong loại tuồng này (Tuồng quân quốc - Nguyén Xuân Yén thêm ) tưong úng vỏi xã hội nuđc ta ỏ giai đoạn các thế kỳ XVI - XVII -

XVIII(98 tr73) Vè ihòi đièm ra đòi của vồ tuòng Sơn H âu, Phạm Phú Tiết Khăng

định: ■'Tuồng Sơn H ậu đã mượn ý nghĩa lịch sư lức báy gíồ (thòi Trịnh Nguvén phân tranh) m à diễn ra,"lập tiếu giang son " vấ^u n g vuơr.g Son Hậu" là hai bộ phận làm

co cấu chủ yếu cùa Tuồng" (99 trl64) Tù nhận dịnh đó, tác giả đi đến kết luận: "Vỏ

Trang 28

năy phải do tâc giả ỏ khu vực Chúa Nguyển viết ra"(99 trl59) Chúng tói thẩy luận điếm năy cồn có vân đề cần trao đổi, bòi vì cảnh "lập tiểu giang sơn" vă ''xưng vuong Sđỉi H ậu" khổng phải lă hai bổ phận lăm cơ cău chủ yếu cùa vỏ Tuồng Hiện nay

câc nhă hât tuồng diĩn vỏ Sơn Hậu thuòng bỏ đi ha: sự kiện năy Hơn niia, khồpg chỉ rteng ồ Sơn Hậu, mă nhiều vỏ tuùng khâc cũng có cănh "lập tiểu giang son" Vân

đỉ năy SỄ được trỏ lại ỏ chuông IV; khi phđn tích "Những vấn đề xê hội cùa Thòng quđn quốc".

Về đặc trưng của kịch bản Tuồng cổ, H oăng Chđu Ký viết: "Khâi niệm Tuồng

cố lă loại hình cổ nhất hiện nay chúng ta có, như: Sơn Hậu, Tam n ê đò vương, D ẳ Phi Phụng, L ý Phụng Đình, Hồ Thạch Phù, đâ luu hănh trong dđn gian hâng trăm

năm nay, đê kinh que chinh lý, nhưng vẫn giữ đưọc câc cốt truyện cơ bản vă nhũng hình tượng nhđn vật vốn có từ đău cùa nó" Về íhủ phđp nghệ thuật biín kịch, Gng viết: "Tuồng cổ có nội dung cung đình vă nhđn v&t phong kiĩn' H ai thủ phâp chính;

1 Biện phâp đua nhên vật đến nhũng ngê ba đưòng để qua hănh động chọn dưòng của câc nhđn vật mă tính câch đuỌc tổ đậm,

2 Sâng tạo những hănh động độc đâo của nhđn vật để tô đậm tính câch (77 tr32-37).Điều đâng chú ý ỏ đđy, Hoăng Chđu Ký quan niệm Tuồng cổ lê nhting vò Tuồng quđn quốc không gộp cả Tuồug đưoi tríều Nguyĩn văo Vì thế, nhũng quan niệm của ững về phĩp biôn kịch, kết câu kịch bản, dê đưọc phđn tích mọt câch rõ răng,rănh mạch:

"Mối xung đột tình nhă nợ nưòc thuong đưọc đưa ra tù đầu lăm tiền đề cho nhíÍu hănh động tđm ]ý phât triển Kịch băn Tuồng cổ thuọc loại văn chưcing bâc học, đứng về mặt chủ đề chinh trị của Tuồng cổ lă phò vua diệt nịnh, níu cao huyết thống đ ế vương, lấy tam cưong ngũ thuòng lăm giềng mỏ] của đạo lý Câc kịch bản

Tuồng cổ đều khuyết danh nhưng tâc giả của nó đều lă những nhă vên phong kiến

nắm vững dạo lý thânh hiền, chù nghĩa tm ng quăn tuyệt đối đưộc đề cao lă tiíu chuẩn đạo đuc cao nhất đối vối ha"(77 tr49 - 68)

H oăng Chđu Ký còn cho răng, kịch bản Tuồng cổ có những hạn chế: 'T ruoc hết

lă tính chắt siíu hình, trong nội dung tu tưòng, cụ thể lă: đê lă vua thì phải đuộc bảo

vệ kúih trọng, coi đó như lă m ột đinh lý bất biến Trong câc kịch bản Tuồng cđ, khỏng hề có cuộc sống nhđn dđn Trong Tuồng, khững có cả nhđn vật chuyến biến,

Trang 29

- 2 7

-nhần vật trung gian, ]à một hạn chế, vi khửng phản ánh đưọc hiện ihục xả hội Me tán dj đoan là m ột độc tổ xã hội khá phổ biến tỉ ong kịch bản Tuồng cổ Điều hạn chế khá quan trọng là các nhân vật ch xuất hiện và hoạt đ ộ rg chủ yếu trong mối quan hệ cang thuòng v i biểu hiện những đúc tính- Trung, Hiếu, Tiết, Nghĩa, còn cuộc sống riêng tư của con ngưòỉ thì ít lhj đuọc đề cập đến" (77 tr76 - 77 - 78)

Về nhũng hạn chế của kịch bản Tuồng cổ mà ông H oàng Cháu Kỹ nêu trên, nếu như nhìn chung là khá thuyết phục, thì cũng có những điểm cần trao đổi thêm Chẳng hạn, khi ông cho rằng: Trong các kirh bản Tuồng cô, khùng hề có cuộc sổng của nhân dân, không có nhân vật tru rg gian, nhân vật chuyến hoá tính cách, là một

hạn chễ, v\ không phản ánh đưọc xã hội.

Trong cuổn Dặc trưng nghệ thuật Thòng, Mịch Quang có đưa ra mưòi đặc điém

cua kịch bản văn học Tubng, trong đó, chù yếu thiỏn về mặt kết cáu, ngôn ngữ kịch bản, nhủng ván đề vè thám mỹ, xá hội, đậc biệt là vấn đề đạo lý duòng nhu chỉ luòt qua Về mặt thẩm mỹ, Mích Quang đưa ra một luân điểm: "Nghiên cúu văn học Tuồng, tòi thấy nô phản ánh rõ quan diểm mỹ học cùa dán tộc mà Lẻ Quí Đôn đã nói:'Thco ta làm tho có ba điều: Tình, cảnh và sự, Tình ỉă ngưòi, cảnh ỉà tròi, su là hop cả tròi đất mà quán thông” Quan điểm này giống cái mà nhà viết Tuồng ngày vua gọi lã "tháu tình đạt ]ý"(ông chú thich thêm) Quan điếm này thống nhát với quan điểm"thiên nhân bợp nhất"ưong vũ trụ quan cổ đa cùa d â r tộc ta (95 tr45j "

Nó còn có nghía là "thấu chủ quan, đạt khách quan," - Nó đặt vấn đề ỉà mỗi tác phẩm nghệ thuật phải giải quyết cho dược sự thong nnất, cân bàng giũa chủ thể thẩm mỹ và khách th ể thẩm mỹ, phải làm cho hai m ặt dối lập ẩy quyện vào nhau"(95 tr67) Nhũng đặc trung của kịch bản vãn học tuồng mà Mịch Quang đua ra

là co sức thuyết phục, nhung ống gộp Tuồng quân quôc trưóc triều N guytn vói nhũng vỏ tuồng được sáng tác duỏi triều Nguyên làm một, để đda ra nhủng đặc điển

và kết luận chung thì chưa họp lý Vi có những đặc trung, chi co ò Tuồng quân quổc trưđc triều Nguyễn, khống phải là cùa Tuồng nóỉ chung Chẳng hạn, ỏ điếm I ông cho ràng: "Đại bộ phận kịch bản Tuòng cổ thuòng mang một nội dung khẳng định

và ca ngợi" (94 trl7 ) Ỏ điểm III: ban Tuồng đặc biệt chú trọng đến cái hậu,hay là sụ tát tháng cùa lý tuỏng chính trị, đạo đúc của tác giả" (95 rr33) Nhũng đíèu

mà Mịch Quang nêu trên là đặc trưng của kịch bản Tuòng quân quốc trưỏc triều Nguyẻn X ét nhũng vỏ Tuồng dưọc sáng tác cỉuỏi triều Nguyén, đặc biệĩ là nhũng vò của D áo Tấn mà ông gộp chung là Tuồng cổ, thì chúng không nhất định chúa dựng

ý nghĩa khảng định và ca ngợi tríẻu đại phong kiến V V và v.v

Trang 30

Cùng m ột xu huổng khẳng định giá trị văn học kịch bản Tdong " "Hát Bộ" (Tuồng) kỉiông phải là một nghệ thuật m à thôi, hát Bộ là m ột biển vàn chuong (88 trl), "Sự ngb ên cứu Tuồng, Chèo hầu như chì thu hẹp vào p h ạ n vi sân khấu, uiặt

văn hoc ít dược chú ý đến" (53 tr5) Trong cuón Kịch hát tpxyt n thông nhận thức từ một p hía , Tất Thắng Viết: "Lâu nay các KỊCh chủng lạch hát dân tộc, kể cá nhũng

kjch chủng đã để lại cho kho tăng vãn học và lqch Việt Nam nhũng kiệt tác như Tuồng, Chèo vốn bị xem nhẹ về vàn học, thậm chí có khi có nguôi ta đã gat hân các tác phẩm Tuòng, Chèo sang phía sản khấu mà khổng cho chúrg ỉọt vào cái” hàng rào " văn học " (104 tr50) Tác giả cuốn sách khẳng định: "Rõ ràng là nhũng vỏ

Tuồng, Chèo zfi nổi tiếng mà chúng ta đánh giá cao về phuơng diện nghệ thuật, đều

là nhủng vò có giá trị văn hoc, và giá trị về kịch học Nhũng cái đặc sảc, độc dáo, cho dù ]à đến kỳ diệu của Tuồng, Chèo chẳng những không làiE lu mò đi mà cùn làm tảng thêm sổng động thẽm, nghệ thuật thêm cái giá trj v in học, cái giá trị kịch học áy của Tuồng, Chèo." (104 tr66)

IV NHỮNG CONG TRÌNH NGHIÊN c ứ u TÍỀU BĩÉU VÈ TUÒNG

Cái khuyét điểm ấv quá quan trọng, mục đích cùa chúng tôi là uớc mong bổkhuyết chỗ đó " (88 trl)

Trong cuốn sách, tác già giải thích một số danh từ liên quan đến nghệ thuật tuồng, giđi thiệu tác giầ tuồng và một sổ đoạn tuồng tiêu biểu Vè nguồn gổc, tác giả dưa ra m ột sổ lòi kể có tírh chất tuong truyền, của các nghệ nhân tuồng, chủng minh ràng Tuồng đã có một thòi gian "thồn ổ", nghía là tung íồn tại ỏ dân gian, sau đó irđi đến thòi kỳ vào vương cung Về nguồn gốc ra đòi cua Tuồng, ôr.e kỉiông kết luặn mà đưa ra hiện tuọng Lý Nguyên Cát

Nàm 1941, Duong Quảng Hàm cho xuát bản cuón Việt N am văn học sứ yếu,

Trung tâm học liệu Bộ Giáo dục (Sài Grtn) tái bản lần thứ mưòi, năm, 1968 Trong cuổn sách này, tác giả đă biên soan mrtt chưong về ca H uế và hát Bộ (chương XVIj

Trang 31

-29-Dưong Quảng H àm đưa ra một sá giả thuyết giải thích nguồn gốc ngữ nghĩa của chữ Tuồng, hát Bội:"Chữ Tuồng có nguòi cho ỉà bòi chữ "tưọng" mà ra, vậy Tuồng là dáng dấp, hình đung, củ cỉữ của nguòi đòi xưa Lối Tuồng thưòng diễn những sự tích oanh liệt hoặc sầu thảm, ỉòi ]ẽ trang nghiêm, hùng hồn để làm cho ngưòỉ xem cảm động Lối Tuồng của ta không cho ph6p "ĩam nhất trí" (Tam: ba, nhất trí: thu về một mối) nhu là bi kịch của ngưòi Pháp" (24 ttl7Q) Duơng Quảng H àm còn trích đăng mợt số đoạn kjch bản tubng nhằm giỏi thiệu các thể loại văn học trong kjch bản Tuồng có

Theo sách H át Bộ của Huỳnh Khác Dụng, Sơ khảo lịch sử Tuồng của Hoàng

Châu Kýr tlù các ông H oàng Xuân Hãn, Trần Trọng Kim, Huỳnh Tịnh Của và một

số học giả nuoc ngoài, đả định nghĩa chữ Tuồng trong các cuốn Từ điển Việt - Pháp, Việt - Bồ v.v , cảc định nghĩa ấy chúng tối dã giđi thiệu ỏ phần danh ngữ của loai

hình nghệ thuật này

2 Sau nảm 1945.

Phải từ sau năm 1954, vấn đè nghiên cưu Tuông mỏi thực sự dưộc tién hành Trên các báo chí chuyên ngành bắt dầu giỏi thiệu nhũng bài tiểu ỉuận của các nhá nghiên cứu vè nghệ thuât Tuồng Nhiều bài viết sau này dưộc các tác giả tập hợp lại thành nhũng cuốn sách:

- Nãm 1958 Nhà xuất bản Giáo dục H à Nội xuất bản cuốn Tuồng và Chèo cùa

Huỳnh Lý - Hoàng Ngọc Phách Trong cuốn sách này, phàn giđi thiệu về Tuồng tuy cồr ít, nhung cu thể coi đây là cuốn sách dàu ticn, sau năm 1945 đã giổi thiệu cái hay, cái đẹp cùa tuông

- Năm 1963, Nhà xuất bản Vãn hoá cho ra cuốn Tun hiểu nghệ thuật Tuồng

cùa Mịch Quang Điều đáng chú ý trong cuốn sách này là: ngoài phàn eiỏi thiệu về nghệ thuật múa, hát, biểu diẽn, tác già đã đưa ra nhũng luận điển cho ràng Tuồng

có nguồn gòc xa xua và hình thành tù xá hội nuỏc Việt thòi cổ

- Nám 1964, theo Báo cáo những vấn đề về Tuồng cùa Viện nghệ thuật Bộ

Văn hoá (Báo cáo tổng két năm 1964) Phạm Phú Tiết đã biẽn soạn một tập tài liệu nghiên cứu về Tuồng T ập tài liệu này năm 1978 Nhà xuất bản Văn hoá đã cho in

vởi tiêu đề Hội thoai vè nghệ thuật Tuằng do Hoảng Chuong suu tàm và giỏi thiệu

Đây là m ột công trình nghiên cuu về Tuồng có SJC thuyết phục, nhiều luận điểm trong cuón sách duộc giỏi nghiên cúu tuồng tán đồng Cuón sách có XII chưong, từ chương I đến chuong VI tác già phân tích các vấn đề: Nguồn góc ra đoi của Tuồng

Trang 32

một Su nhận đính về danh từ liên quan dến việc nghiên cúu Tuòng, vai trồ của Lý Nguyên Cát, thuyết D ào Duy Từ v.v các chương cổn lại tác giả đã đề cập đến các vấn dề Thi văn Nôm vỏi Tuồng, H át Bội (Tuông) dưđi triều Nguyên, văn huc Đàng Trong, nhũng hạn chế về quan niệm chữ "trung1’, triển vọng của Tuồng trong xã hội mđi V V Ỏ phần phụ trưong của cuốn sách, tác giả đã so bộ nhận xét về vỏ tuồng

Sơn H ậu và giới thiệu m ột só tác giả Tuồng cận đại cìiiig tác phẩm của họ Hội thoại

về nghệ thuật Tuồng là cong trình nghiên cứu uyen bác, phong phú bậc nhất về sân

kháu Tuồng

- Năm 1970, Kim Lai án quán Sài Gổn cho xuất bản cuốn H át Bội cùa Tuần

Lý Huỳnh Khắc Dụng Cuốn sách đưọc soạn theo hinh thúc song ngủ (Pháp - Việt),

trong dó gồ:m III phần Pliẫn I, tác giả phê phán thái độ m iệt thị, quan điểm sai lầm

của hai nguòi Pháp đói vói Tuồng: ông Landes thị truồng Chộ Lon năm 1879 và ông

Jules Lem aítre trong H àn Lâm viện Pháp quốc

Trong phần giói thiệu về nguồn gốc ra đòi cùa Tuồng, ông Huỳnh Khắc Dụng

dẫn chúng một số đoạn ghi chép trong Dại Vỉệt sử ký toàn thư, Việt sứ thông giám

cương m ụ c ỳ t nhứng sinh hoạt ca múa, nhạc tù thòi Lý, Trần Ỏng khầng định:

"Bình Định chẳng những là nữi gây rối nhiêu nhất cho quan quyền, lại cồn là noi

dùng sân khấu qua mM kiểm duyệt, lon tiếng tán dưong nhùng trang hào kiệt hy sinh

cho vua chúa, lại máng vào mặt bọn phản quốc xu thòi, khấn giả lấy làm hả hoì

Nhò đứ m à nghệ thuật sân khấu sau k ti vưọt biên giỏi Trung H oa sang Việt Nam,

như thú cây ]ạ, chiêt cành đem về trồng XJ ta, hạp phong thổ, rễ bám sâu vảo lòng

đất để rôi nảy tưọc đâm chồ], nghệ thuật áy khỏi thì là một thú VUI vưong giả, sau ]ạí

thành ca quan dién đạt ý dân" (61 tr259) Trong phần này tác gia còn giỏi thiệu cách

bố trí (trang trí), tổ hát Bội, dàn ngoài (dàn nhạc) y quan, vẽ mặt, giọng hát, vãn

chương, tuơng lai hát Bội v.v Phần II, tác giả g?đi thiệu một vài bàn nhạc, r.liạc cụ

chính, hia, hài vả một số quàn áo cùa Tuồng có kèm theo ban vẽ Phàn III, tác giả

cho in hai vỏ tuồng Sơn Hậu và Bá Ấ p Khảo.

Năm 1973, Nhà xuát bản Văn hoá cho ra đòi cuốn Sơ khao lịch, sử Tuồng cùa

Hoàng Châu Ký Đây là m ột công trình nghiên cúu cố tmh chất hệ thống, dầu tiên,

về ljch sủ Tuồng Mặc dầu trong lòi nói đàu tác giả đă tự đánh giá:'Thực chất đây

không phải là cuốn sủ về nghệ thuật, mà nó chỉ là một tập iư liệu mang ít nhiều tính

chát dẫn luận về vấn đề này" (76 trlO), nhưng cuổn sách thực sự là một cong trình có

ỷ nghĩa khoa học ]đn Cuốn sácn đả giúp cho Iìguoi đục nhìn nhận đuợc một cách

tổng quát giai đoạn hình tỉrònh và phát trién của Tuồng

Trang 33

-31-Năm 1978, N hà xuất bản Văn hoá cho ra cuón Tuồng cổ của Hoàng Châu Ký Trong cuốn sách này tác giả đă cho in hai vãn bản kịch bản Tuồng cổ: Sơn Hậu và Tam nữ đò vương Theo ĩ loáng Châu Ký thì đây là các văn bản có nhất so vỏi cac

văn bản khác Trong CDÓn sách, tac già còn có phàn tiểu luận giỏi thiệu về: văn học Tuồng cổ, kịch bản Tuồng cổ

- Năm 1978, trong cuốn giáo trình Văn học Việt Nam nửa cuối th ế kỳ X V ỊỊI nứa đàu th ế kỷ X I X của Nguyén Lộc do nhà xuất bản Đại Học và Trung Học chuyén

nghiệp ấn hành, tác giả đã soạn một chuông (chuơng XVIII) giđi thiệu một cách tổng quát về nghệ thuật Tuồng

- Năm 1979, Ty Vản hoá Thũng tm tỉnh Nghĩa Binh đã cho xuất bản cuốn Dùo Tấn - N hà thơ, nghệ sỷ tuòng xuất sắc Đây là tập sãch in kỷ yếu hội nghị về Đào Tấn

do Bộ Vãn hoá Thỏne tin phối hộp vđi tỉnh Nghĩa Bình tổ chúc Tập sách đá in nhiều bàii tham luận về D ào Tấn cua các nhà nghiên cúm sân kháu: Hoàng Châu Ký, Mịch Quang, Tất Tháng, Nguyễn Thị Nhung, H à Văn Càu, H ô Dác Bích, Huỳnh Lý v.v

Nãm 1980, Nhà xuất bản Vãn hoá cho ra cuân Tuồng hài cùa Lê Ngoe Cầu

Trong cuốn sách, ngoài việc in giòi thiệu sáu vãn bản kỊCh bản Tuồng hãi, tác giả cồn cò phàn tiêu luận phân tich một cách hệ thóng về sụ ra đòi của loại tuòng này củng nhu Tuồng nói chung Tác giả dã có một lluận điểm đáng luu ý:'T rên co sò một nền nghệ thuật dién xướng dân gian và kể về sâu rộng của dân tộc, Tuống cùa ta, đặc biệt là Tuồng hài đã đuộc hình thành từ rát lâu đoi Quyết không phải chi từ

Lý Nguyên Cát trỏ đi nghệ thuật Tuồng cùa ta mỏi hình thành" (52 tr44)

N ăm 1980, Nhà xuất bản Ván noá cho in cuốn 55 năm sân khấu ca kịch cách mạng Tập sách gồm ba bài viết về Tuồng, Chèo Ca? luơng của các nhà nghiên cúu

Hoàng Châu Ký, H à Văn Cầu Hoàng Nhu M ai.'M ục đích cua các bài viét nhầm tổng kết, biểu duong những thành tích chủ yếu của sân Irháu ca kịch "(58 tr3)

Năm 1981, Ty Văn hoá Thổng tin Nghĩa Bình cho xuất bản cuốn I ỉ í trường từ bút của Đào Tấn do ông Dào Thạch Thuỵ (con trai cùa Đ ào Tán) chấp bút ghi lại mọt sỏ bài viết của Đ ào Tấn, về sụ ra đòi của Tuồng, ý đồ sáng ĩác vò Khuê các anh hùng và nhuận sác lại vở tuồng Sơn Hậu 'Tô' soạn võ Khué các anh hứng cùng nhuận sác tuòng Sơn Hậu la dùng để mia mai luật pháp CLa ban triều quá tàn bạo

khắt khe vậy"(96 trl9 ).'T ô i soạn Tuồng 'T inh trung báo quốc" đế tảng ông Phan Đình Phùng Ôi ! ửng Phan cuơng quyết ứng nghía, vì nuớc quên nhà, hành vi lảm lỉệt chính khí tinh trung cố thể sánh vđi bậc trung thần đòi XL’a vây" (17 tr28) v.v

Trang 34

'íăm 1984, Nhà Xttát bản Khoa học xã hội cho ra cuổn NỘI dung xđ hội và mỹ học Tuồng đồ cùa L t Ngọc Càu - Phan Ngọc Dây là một công trình nghiên cứu khá

công phu về loại Tuồng ílì Nội dung cuốn sách gồm hai phần co bản: Nội dung Tuồng đồ - Mỹ học I Uung đồ H ệ tu tuỏng Tubng đồ - Ý nghĩa xá hội của Tuồng đồ Phàn mỹ hục: Nhũng nguvCn ]ý co bản Nghệ thuật cấu truc - N gôr ngữ Tuồng

đồ - Nghệ thuật biểu dién - Mỹ học tiếng cưòi Về mặt pỉuiơng pháp luận, các tác giả cuốn sách đã tiếp cận đốí tưọng: "như một hiện tuỢng văn boâ D ể làm điều đó, chúng tồi xét Tuồng đồ trong mối quan hệ vói các hiện tượng văn hoá khác nhu Tuồng thây, văn hoá dân gian, hội hoạ dân gian, tư tuòng nhAn dân" (53 tr383)

Nãm 1986, Viện nghệ thuật sân khấu cho xuất bản cuốn Mấy vấn đè về sân khấu truyền thung của Hoàng Chương Cuốn sách Tiày tập hop nhiêu bài tiểu luận

phô bình của tác giả VỄ Tuồng đã từng đãng rải rác írén báo và tạp chí chuyên ngành

Năm L987, sỏ Văn hoá Thông tin Quảng Nam - Dà Nâng cho xuất bản cuốn

Nguyễn Hiển Dĩnh - nhâ hoạt động sân khấu Tuồng lỗi lạc Dây là tập kỳ yếu Hội

nghị hội thảo về Nguyén Híổn Dĩnh, do Bộ Văn hoá Thông tin và tinh Quàng Nam -

Dà Nâng tổ chức Tập sách đả in nhiều bài tham luận của các nhà nghiên cưu sân khấu vè thân thế, sự nghiệp, tài năng, và nhũng đỏng góp nehệ thuật cùa Nguyên Hiến Dĩnh

Năm 1988, sỏ Vãn hoá Thông tin Phú Khánh xuất ban cuốn Dặc trưng nghệ thuật Tuồng cùa Mịch Quang Trong cuốn sách, tác giả tập họp tát cả các ý kiến của

mình về lu ồ n g từ truỏc đến nav Neoài các chuơng giói thiệu về múa, hát, nghệ thuật biếu dién cùa Tuồng, phương pháp sân khấu Tuông, tác giả dành môt phần nghiên cứu v£ kịcb bản văn học Tuồng Mịch Quang đua ra muòi đặc điểm cùa kịch bàn tuồng, những đặc d ittn này đã đuộc núi ỏ mục ỉiên quan đến đè tai

Nàm 1993, Nhà xuât bản Sân khấu xuất bản cuốn Kịch hát truyền thống nhận ihức từ m ột phía cùa T át Tháĩig Trong cuốn sách, tác già đã phân tích các khia

cạnh: Vân đề nhận thuc kịch hát truyền thòng - Tính hiện đạ cùa kịch hát truyền thống - Bản chất văn học của kịch hát truyền íhổng Phàn II cùa cuốn sácb tác giả còn phân tích: Bản sác độc đáo cua ngốn ngữ chèo và mục: G óp thém vào một dặc tning cùa Tuồng VÊ nghệ thuật Tubng, tác giả đá có nhiêu kicn giải thuyết phuc, lác giả khảng định:1 Bày giò, trên con đưòng đi tìrr, đặc trung của Tuồng về mặĩ ngồn neũ đối thoại, chúng ta đã tháy một noi ẩn r.áu cùa nó lã ỏ nối lối và hát, nhát là ò

Trang 35

đầy m au sác và khồng khi rg h ệ thuật cũng là không khi TUồng mà lâu'nay chúng ta

Ngoài nhũng công trình nghiÊn cứu nói trên, cùn có một số cuốn sách ghi lại cuộc đòi hoạt động nghệ thuật tuồng cùa các nghệ si nổi tiếng như; Nguyén Nho Tuý, Sáu t a i , Ngồ Thị Liễu, Nguyên Quang Tốn, Bạch Trà, Lê Ba Tung v.v M ột số cuộc hội thảo về nghệ thuât Tuồng đả đuọc Hội nghệ sĩ sân khấu Việt Nam, Viện sân khấu, các sỏ, Ty Vãn hoá Thông tin: Binh Đinh, Q uảng Nam - Dà Nẵng, Khánh H oà, H à Bác, Thanh H oá và các Nha hát tuồng tổ chức, có văn bản ìuu trũ.Cũng có khá nhiều bài viết nghiên cúu, phẽ bình về tuồng đãng trên các tạp chi, báo, ỏ trung ương và địa phưong mà luận án không có điều kiẽn giỏi thiệu duọc hết, môt số đuọc ghi trong phần thu mục tham khảo cua luận án

Có thế rút ra một vài nhận xét về ván đẽ lịch sử nghien cúu 1 uồng.

Ngoài một số ghí chep ít ỏi trong các bộ sư sách cũ về nghệ thuât ca, múa, nhạc

từ thòi Lý, Trần, kho.ìng đầu thế kỷ XX trò lại đây, nhát ]à tù sau năm 1954 đả xuất hiện nhiều cồng trình nghiòn cứu về tuồng.ít hoặc nhiều, các vấn đề về lịch sử, danh ngữ, đề tài, thể loại, đặc trung lqch bản, nghệ thuậĩ biẽu dién cúa tuồng đã duọc đê cập tỏi Nhiêu ván đè rát co bản của tuông đả đưọc gảt kết vỏi nhiều luận điém khoa học thuyết phục, mặc dầu vẫn không it, ngay cà m ột vài ván dề khá co bản cồn

Trang 36

Riêng về đề tài quân quổc, các cũng triim nghisin cứu trên đã có bàn tỏi, nhung

ít khi bàn m ột cácn trục tiép Một -Số công trình của Hoàng Châu Ký, Lê Ngọc Cầu, Phan Ngọc, Mịch Quang, Tất Tháng v.v viết về đặc trung, nghệ thuật xâv dụng

bưih tượng v.v của các vỏ tuòng Sún Hậu, Tam nữ đò vương , những vỏ mà luận

án này gọi là Tuồng quân quốc Nhung nối itến đè tài quân quốc vđi nghĩa đich thục

nhu nghĩa ỏ luận án này thì mói thấy ỏ một hai công trình, trong đó có các cồng trình của G iáo sư Tát Thắng Chầng hạn trong tham luận hội thảo khoa hoc vẽ nhá

soạn tuồng Nguyén Hiển Dĩnh, Gián su viết; "Nhu thế, Võ Hùng Vương là vỏ Tuồng cung đình vói đề tài quăn quúc Tuùng cổ đá từ giã đè tài quân quốc để bưóc sang

một thòi ký mỏi."(102 trl27)

Tuy còn ít nhà nghiên cúu nói đến đề tãi quân quốc nhưng nhiều vấn đê, có khi

cả nhũng vấn đề khá co bản trong các vỏ tuồng mà luận án này gọi là Tuồng quản quốc lại đã đuọc các hoe giả ít nhiều ban đén khi viết về Tubng nói chung Diều đó

cũng thãt đơn giản V] nỉiững và Tuồng dién phạm nhát, tiêu biểu nhất, hấp dán nhất, bạo liệt nhất thuơng tập trung ỏ đề tài quân quốc Các cõng trinh nghiên cứu về tuồng khổng những không thể bỏ qua niiũng vỏ tuồng ấy m à còn COI nó nhu nhũng luận chửng thể hiện rõ nhát nhũng hàng số giá trị cùa Tuồng Luận án, vì thế đá tiếp nhận được một số kiến giải cùa các nhà nghiên cúu chuyén nganh bàn về đề tai quân quốc m ột cách khùng tư giác

nan giải, còn tranh luận Diều đó phản ánh một không khi nghiên cửu khoa học sôi

nổi và lành m anh về thé loại kịch hát truyền thống ịiá ti4 bậc nhất này

t

Trang 37

34-Riêng về đề tài quân quốc, các công trinh nghiCn cúu trên đã co bàn tỏi nhung

ít khi bãn m ột cách trực tiếp Một số cong trình cùa H oàng Châu Ký, Lê Ngoe Cầu, Phan Ngọc, Mjch Quang, T ít Tháng v.v viết về đặc trung, nghệ thuật xây dựng

hình tuọng v.v của các vỏ tuồng Sơn Hậu, Tam nữ đồ vương , nhũng vò mà luận

án này gọi là Tuồng quản quốc Nhung nói đến đè tài quản quốc vói nghĩa đich thực

như nghĩa ỏ luận án này thì mói thấy ỏ một hai cồng trình, trong đó có càc cCing trình của Giao su Tất Thắng Chảng hạn trong tham luận hội thảo khoa học về nhà

soạn tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh Giâo su v ịố t "Nhu thế, Võ Hung Vương lầ vỏ Tuồng cung đình vối đè tài quản quổc- Tuồng cổ đã tù giã dề tài quân quốc để buóc sang

một thòi kỳ mối."(102 trl27)

Tuy còn íĩ nhd nghiên cứu nói dến đè tài quân quốc nhưng nhiều vấn đề, có khi

cả những vấn đề khá co bản trong các vỏ tuồng mà luận án này gọi là Tuồng quân quốc lại đẫ đuọc các học gia ít nhieu bàn đên khi viét về Tuồng nói cbung Dieu úú

cũng thật đơn giản vì những vỏ Tuông đién phạm rh ất, tiêu biếu nhất, hấp dản nhất, bạo liệt nhát thưòng tập trung ỏ dề tài quân quốc Các cống trình nghiên cứu về tuồng không nhũng không thể bỏ qua nhũng vỏ tuồng áy ma còn coi nố nhu níiũng luận chứng thể hiện rô nhát nhủng hàng số giá trị cùa Tuồng Luận án V] thế đả t] íp nhận đưọc một sổ kiến giải cùa các nhã nghiẽn cuu chuyên ngành bàn về dề tài quân quốc một cách không tự giác

nan giải, còn tranh luận Điều dó phản ánh một không khí nghiôn cứu khoa học SỒI

nổi và lành mạnh về thể loại kịch hát truyền thống giá Iq bậc nhát này.

Trang 38

Riêng về đề tài quân quốc, các công trình nghiên cứu trốn đá có bàn tới, nhung í! khi bàn m ột cách trục tiếp Một số cỏng trình cùa Hoàng CM u Ký, Lê Ngọc Cầu, Phan Ngọc, Mịch Quang, Tất Thắng v.v viết VẾ đặc trang, nghệ thuật xây dụng

hình tuợng v.v của các vỏ tuồng Sơn Hậu, Tam nữ đò vương , nhũng vò mà luận

án này gọi là Tuồng quân quốc Nhung nói đến đề tải quăn quốc vứi nghía đích thuc

nhu nghĩa ở luận án này thì mời thấy ỏ một hai cũng trình, trong đù có các công trình của Giáo su T ất Thắng Chẳng hạn trong tham luận hội thảo khoa học VÈ nhà

soạn tuồng Nguyén H iển Dĩnh, Giáo sư viết: "Nhu thế Võ Hùng Vương ]à vỏ Tuồng cung đình VỚI đề tòi quân quốc Tuồng cổ đã tù giả đề tài quân quốc để buốc sang

một thòi kỳ mđi."(l02 trl27)

Tuy còn ít nhà nghièn cúu nói đến đề tai quân quốc nhưng nhiều vấn đề, có khi

cả nhũng ván đề khá cơ bản trong các vỏ tuòr.g mà luận án nàv gọi là Tuồng quăn quốc lại đã đưọc cảc học giả ít nhiều bàn đén kh; viết về Tuồng nối chung Đíèu dó

cúng thật đơn giản vì nhừng vỏ Tuồng điển phạm nhắt, tiêu biéu nhàt, háp dẫn nhất, bạo liệt nhát thưòng tập trung ỏ đề tài quán quốc Các công trình nghiên cúu về tuồng không nhũng không thể bỏ qua nhũng vỏ tuồng áy má con coi nó nhu nhũng luận chúng thể hỉện rõ nhất nhủng hằng số giá trị của Tuòng Luận án vi thế đả tiếp nhận đuọc m ột số kién giải của các nhà nghiên cúu chuyẽn n^ành bàn về đề tai quân quốc m ột cách khổng tự giác

nan giải, còn tranh luận Điều đó phản ánh một khủng khí nghiên cúu khoa học sôí nổi và lành mạnh về thể loại kịch hát truyền thóng giá trị bậc nhất này.

I

Trang 39

-35-CHƯONG II

NHỮNG VAN ĐỀ THAM MỸ TRONG TUÔNG QUÂN Q l ố c

Tuồng quãn quốc phản ánh nhiều trạng thái tình cảm của con ngưòii: hi, nộ, ai, lạc, ái, ố, dục Tuy nhiên tính thám mỹ nổi bật ]à chát hi - hùng Cái hỉii chi là một yếu tố xen kẽ thuồng diẻn ra trong các lóp phụ, nó khôpg trò thành yếu tố chủ cỉụo nhii trong Tuồng dân gian

Cũng như các hình thúc vãn hoả nghệ thuật khác, kịch bản Tuồng quân quđc líiy

dù sống xã hội và con ngưòi làm dối tưdng dể phản ánh và sáng tạo Nhưng "vùng đất đê khai thác vù gieo trồng ", cấc tác giả Tuòng quân quốc lại hướng vào các vấn dồ ' quốc gia dại sự" trong xữ hội pliong kỉển iửà thông qua dó, phản ánh những mâu (huân và sụ lựa chọn cách ứng xứ cùa tằng ỉổp sĩ phu quí lộc, trong quá írì/iii bảo vệ ìhể c h ế quân quyền và dạo lý chinh thổiig.

í TÍNH THẨM MỸ y U A ĐÓI TƯONtí PHẢN ÁNII V Ả SÁNG TẠO CỦA RJCII BÀN TUÒNC

QUẢN QHÓC

Tuồng quân quốc chù yếu phản ánh nhũng vấn đề "quốc gia đại sự", trong dỏ dổi tuơng chính là tầng lóp sĩ phu quí tộc phong kiổn Tuồng quân quúc mỏ dău fà cảnh d ất nưđc bĩnh yẻn, sau dỏ vua già yếu, rồi băng hà Thái SJ dầu triều dả có

âm muu thnán đoạt từ lâu, nhan co hội v\:a chết, lại chua có Hoàng tù kế nghiệp, hắn liền cưdp ngai vàng để lập ra một triều đại khac Nhũng nguòi trung thành vỏi triều đại truđc, quyết tâm bảo vệ Hoàng tử, họ tu tập nhau tại một vùng căn cứ, rồi sau đó tiến hành công cuộc "phục quốc" kết thúc là những ngưòi trung thần khỏi phục dược triều đại chính thóng, Iloàng tử lên ngội vua, đát nưđc trỏ lại bình yên như trurtc Tuy trong từng vỏ có nhũng chi tiết khác nhau, nhung nhin chung,

T uồng (Ịuàn quổc có m ỏ típ sụ kiện ởơ bàn giống nhau

Tm ng tuồng dã có một bài vè, vồ kết cấu kịch bản :

Vua băng Nịnh tiếm

Bà Ih ứ m iicn ạ n Òng Trạng bị vây Giết hếi người ngay

về dầu bọn thoán.

Thiên hạ dụi loạn,

Trang 40

Bà Thứ lẻn chùa, Sau núi hội quân Tích lương rèn kiếm Kết liên bốn biển Chém nịnh, định đô Tôn vương tức vị."

Dối vói một triều dại phong kiến, những vấn dề cố tính chất 'quốc gia dại sự "

đố là: ngồi vua, sự chính danh định phận, vua bànp hà, ấu chúa và nguòi kế nghiệp, Thái sư kẻ cầm dầu gian đảng có âm mưu thoán đoạt, và nhũng mối hiếm hoạ đe dnạ sụ tồn tại của triều dại chính thống Dể mát ngai vLng cui như mất nưỏc Kẻ

bề tỏi llioán doạt ngồi vua, đả chùng tủ cương thưòng đạo ]ý bj vi phạm nghiôm trọng Dưa ra vấn dề "vua băng, nịnh thoán", Kịch Dản Tuồng q u ỉn quổc dả phản ánh nhung biến cổ trọng đai nóng bỏng nhát của xả hội phong kiến Và trong hoàn cảnh ấy tính cách con nguòi dược bộc lộ sâu sắc, quyết liệt

Tầng Irtp quan liêu, quí tộc, sĩ phu là chổ dựa chủ yổu của chế độ phong kiến Dãy là những ngưòi có vj trí cao, then chốt, là những nguàí cố dù khả năng, quyền bính để bảo vệ ngai vàng hoặc phế lập ngôi vua Họ cũng là Iđp ngpòi có học, năm vứng đạo lý đổ "trí quân trạch dân" Tóín lại, ỈÌỌ là tàng ]đp lòng cđt cùa chế độ phong kiến Kịch bản Tuồng quân quốc dã nhàm vào tầng ]đp này dể sáng tạo nhũng hình tuộng nghệ thuật, những mẫu ngilòỉ lý tưởng của thời đại ò một góc

độ nhát định, chúng ta có ihể khẳng dinh rằng: kịch bản Tuồng quân quốc da chọn hỉp người tiêu biểu trong xã hội vâ đật họ trưâc những biến c ố trọng đại, những hoàn cảnh tiêu biêu cùa xã hội phong kiến đ ể khẳng định cái đẹp của con ngưòi theo một

quríc luôn luổn khẳng đinh chính thống lâ chính nghĩa Ví thế, bảo vệ triều dại

chính thông là phù hdp vđi d^ạo ]ý, là hành dộng cứu n-Jỏc, dưộc mọi ngMòi khâm

phục và ca ngợi Tu quan niệm dó nỗn trung quăn dèng Ịiglr’(i \'ôi ái quốc, quân quốc thống nhối là một D ể đi dến quyết định hành dộng dứng về phe trong thần bảo vệ triều đại chính thór-g, xã thân vì nudc, nhúng uguòi trung thần dều Irải qua

Ngày đăng: 28/03/2020, 00:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w