1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thơ xuân diệu trước cách mạng tháng tám 1945 ( thơ thơ và gửi hương cho gió)

171 200 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 41,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hai tạp thư này, Xuùn Diệu đã đưa Thơ mới lên đến thời huy hoàng rực rỡ nhất và ban than nhà Ihơ được các phê bình danh tiến g trước và sau cách m ạng thống nhất nhạn định: Xuùn D iệ

Trang 1

IV - Cơ sơ lý luẠn và plurưng pháp n ghiên c ứ u _ 2 0

V - C ii m ởi ciiíi luận ;Ì11 „ _ _ 21

V I - Ý nghĩa ]ý luận và tliực liõn của luạn án _ 21

B - Phần nôi d u n e:

C h ư ơn g I Cái IAÌ Irữ lình của Xiiíìn DiỌu C|iia hni lộp

T h ơ lliơ và Gửi hương ch o g i ỏ _ 23

I - M ọt cái lồi cá nhan luồn luổn đưực khẫng (lịnh 23

II - M ọt cá i toi khao khái sự sùng, lình y C u _Ĩ5

II] - MỌI cái lỏ i huổn v;ì cồ đơn _ 73

C h ư o n g II : T hời giím n g h ẹ tliuạt và khftng gian n g h ẹ Ihuại của

"Thơ thơ" và "Gửi hương ch o g i ó " 9 0

T hay lởi kếl lu Ạ n _ 162 Danh m ục tài liẹu Ihnm khĩio

M ục lục

Trang 2

A PHẦ N MỞ Đ Ầ U

L TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI;

Xu An DiÇu họ N g ổ và h ổi nhô CÒ11 có tCn là Bàn (N g ỏ X uân Ràn) O ng sinh

ngày 2 tháng 2 năm 1916 (Theo ílm lịch l;ì ngày Thìn, thấng Thìn, nãm Bính Thìn)

Phải ch ăn g sự irùng hựp củ a n g à y , lliáng, năiìi Thìn quý háu đỏ m à Ong N g ổ XuAn Thọ và bà N g u yõn Thị HiCp đã sinh r;i ch o đời mi)t lài năng vãn h ọc lỏm ?

N ố i v ề g ia canh của m inh Xuíìn DiỌu c ỏ liai cíìu Ihơ đirực lưu truyền rộng rãi

"Cha đàng iì}>oài mẹ (ỷ tỉàni> trong Ông dồ Nho lav cò làm nước mắm"

Đ à n g n g o à i, quC n ổ i Xuan DiÇu là làng Trao N ha (nay là xã Đ ạ i lồc, huyỌn Can lộ c, tỉnh Hà T ĩnh) Trảo N ha c ó Iigliĩa kì "nanh vuốt", sau n ày đ oi khi Xu An

D iệu lấy bút danh Trảo N ha cũng l;ì mỌl cách urơng nhớ đến q u ẽ ch a đất tổ của

m ình Cụ thíln sinh nhà thơ hai làn đỗ TÍI lài Hán hục (g ọ i là Tú lài kép) v à o N am phán đất nư ớ c làm thày dạy chữ Hán và ọ u ố c ngữ Đ àn g trong quG n g o ạ i của Xuíln Diộu là vạn G ò hổi, xã T ìm g G ián, ImyỌn T uy Phước, lính Rình Đ ịn h , nơi cụ Tú T họ

đã gặp g ở và kết (JuyCii v ớ i c o làm nư ởc m ắm N g u y ên Thị H iôp C hính v ì v ậ y , Irong con n g ư ờ i XuAn D iẹu cỏ sự kết hợp của đức hiếu hục, thong m in h , ham m ố Ihơ

phú"vă/í v ẻ g iỏ i ỳ a n g '' cua cha và línli tình liiổn hẠu cồn cùa mẹ

T h uơ thiếu tlìời, Xu All Dỉộu học chữ N h u, chữ Q u ốc n g ữ và ca tiến g Pháp

v ớ i cha N ăm 1927 (lú c 1 1 tu ổi), Xuí\n UiÇu lừ gia nơ i chổn rau cắt rốn củ a m ình

xu ố n g n ồ i Iríi tại trường C ao đang liõu học Q uy nhơn Chínli khung cảnh trời biển

Q uy nhơ n thơ m ô n g đã dọi vài) lAm hổn nhạy c:ỉm của nhà thơ nhữ ng gợn só n g lãng mạn đầu tien Sau này khi hổi lư ơn g vổ m ỏ i thơ, Xuí\n DiỌu viết: "Được vế thành phố, lúc bấy giờ con ngtròi (lược cởi mở hơn Cái dó cũng làm cho râi ÍỊỔIÌ với Rò -

m ă n g - ri - x m ơ ị r h ủ n g h ĩ a lâiỉỊỊ m ạ n )" Đ ỏ là I1 1ỔI sự Cíú n g h ĩ a Síiu n à y c ủ a n h à Ihư

cỏn d ố i v ớ i cạu hé n iớ i học lớp N hì (lẹ nhị (m o y e n (Jeux) Iồn đáu tien từ n ổ n g IhOn

ra thành thị lúc ấy c h ỉ Iliííy nhiỏu cái m ới lạ N hững An tượng đàu lie n khổn g ihd nào quổn Ay đã đư ợc Xu An DiÇu hết sức gill giữ và iiAng niu Irong hành trang sáng lạo

Trang 3

SUỐI đ ờ i m ì n h T ừ Ihời n à y , XuAn DiỌu hắt clÀu IẠ|1 làm thư th e o th ổ Iruyèn Ihóng

Thư văn củ a N g u y ên ÜU, Từ TrÁm Á , Đ oàn N hư KluiÊ và dặc hiçi Tíin Đ à thực sự

là những khúc dạt) dàu tạo nCri những giai điỌu lãug m ạn Irong lAm hòn nhà lliơ.

N ăm 1935, Xuíln Diệu ra Hà n ồ i học Tú lài phán Ihứ nhất lại Irường trung học-Biỉo họ và Iiãtn sau 1936, Ong vào học tiếp Tú tài phán hai lại irường trung học Khải Đ ịn h H uế c ỏ Ihể nói lằng sau những cam xúc thơ Ire lĩư ở c Cíỉnh Irời xanh biển b iếc củ a cá i nOi lãng mạn Q uy nhơn, liai lượi m Hà n ô i liếp xúc vở i thiôn nhiôn

xứ Bắc và v ổ H u ế tiếp xúc vở i Ciinh vại kinh đo đã m:mg Jại ch o nhà thơ những cảm

h ứng sAu s ắ c O n g đ ã XÍIC đ ổ n g kó’ lại : "Tôi đ ư ợ c d i ỉ i à n ộ i h ọ c Tú l à i p h à n th ứ nhất â nường Bưởi, gân Ị ỉ ồ 'íâv ỉỉồ Tày nil ỉà Rô-màng-iích Có thế nói : Khi rơ

Hà nôi, lói có sự ỉìổy nở /ầiì thứ ìiưi lớn ÌH/11 cỏ khi lôi từ miên quê xuống Quv nhơn

T ô i ở Q u y n h o n b â n m ù a k h ô n g r ô Ị-ệi lắ m N ú i vù h iê n ở Q u v n h ơ n r ấ l đ ẹ p , n h ấ t l à

những hôm có gió nồm thì Quy nhơn vđí nên thơ Nhưng sự thav dổi của thiên nhiên

từ mùa đông SƠIÌÍỊ đến mùa xuân thì khi ra tiến xứ Hắc tôi mới líìấv rõ Trân dê Yên Phụ mội bưối chiều mùa dô/itỊ, tli vào nhữ/iiỊ nại trồng hoa ở Nựọc ỉìà, xem những câv hoa dàn ở Nlìậl làn (lôi với loi và lit ổi miïnï tám mười chín như môi sự bừng nở, như mùa xuân mới vê.

Rồi lòi vồ Hup học Tú rài phàn (Iìứ hai Đôi với lôi íiìậ! là mộ) sự may mắn Tỏi cảm ơn cuộc (lởi, cảm ơn những m>ưởi xung quanh tôi; trong cái viết của tôi, fâi muôn đáp ơn cuộc sông, ỉỉoc ở Util' năm 1936 - 1937 tòi Ììiêí thêm mội xứ

dâ tạo cho lôi cái mê ly, cái lả ìưâí (lắm đuối rấí rán thìéì dã bồi dưỡng cho làm hồn tôi với nhữnng Nam liâ/ijj, Nam Ai, với SÒHÍ> ỉỉư(fỊìỊị màu nước ấv và nhất là màu mắt của người con gái Huê Cho nên cái thiên nhiên vờ con người à IIuế cho lôi một ỉihía ( ựnlì mới, cộng thêm với thirn /ilìién và con m>ườì ở Hắc" [H6 - Tr I 6 |.

Bài Ihơ "/ rình làng" đàu tiCn của XuAn DiỌu là hài "Vói b à n ta y ấv" đãng trCn bát) IMkiiìc h ó a năm 1935 Với hài Ihơ n ày, Xuí\n DiỌu chính lliírc cliọn ch o

m ình co n đư ờng nghợ Ihuạt đã được khai sáng bơi cá c hạc tài danh : T h ế Lữ Lưu T rọng Lư, H uy T h o n g Tạp lliơ dÀư tay m ang ten T h ơ tho" củ a Ang ra đời ngày Thiên chúa Giáng sinh năm 1938 với lời tựa của Thế Lữ và Irình bày m ỹ thuật của hoạ s ĩ L ương Xufln N h ị N ăm 1938 - 1940, Xuati UiỌu số n g cù n g v ở i H uy Cạn

ở cân g á c nhà số 4 0 - H àng Than - Hà nổi: "Phố khôn ^ cây thôi sầu bi rì bao chừng"

(T h ơ H uy C ạn) Lúc n ày Xuân DiỌu lam "ịịìúo khổ trường tư" ở Irirờng T h ăng Long

N ăm 1939, Xu Ail DiÇu c h o tái bail tạp "Thơ thò" ký IGn N h à xuíú bán Xuftil - H uy

2

Trang 4

(Xuftn D iệu - H uy Cạn) và iạp hựp các ituyỌn ngắn của m ình đãng rải rác trẽn bá(

N g à y n ay ihành lập "phấn thông vàng" - N hà xuííì ban Đ ờ i nay.

N h ư n g m ổl nhà th<y ilii lãng m;m đốn đaII cũ n g khổng thổ m ơ mỌng mã

đ ư ợ c ,v ì v ạ y , nãin 1940, Xuan DiÇu lạtn thời lừ biẹi Hà nỌi: ntyi ổ n g đã c ó m ột M nghiỌp, mỌl ten tuổi cù n g vởi mổt ngliò dẠy liọ t m à vãn khổng đủ són g đò' đi 111

ngành tham (á N ha Ihương chính (nhà Đ oan ) v;ì sau (1ó được bổ v à o kìm sơ Đom

M ỹ T h o từ 1940 đến 1943 Mọt làn nữa, cái IhiOii nhiCn khoáng đạt và phì nhiôu củ; vùng cự c Híim T ổ q u ố c lại bổi (lắp líiOiTi clio mill hòn ỏng những nguồn cam xú<

m ới N ếu trước kia nhầ thơ (hứa nhạn đời sốn g thị thành đà làm phon g phú và hiỌi đại hơn đởi sôn g n ổi 1 Am m inh lliì sau này ổng cũng khẳng định (hôm: "Nâng ihôi

đâ làm giàu lôi Ngầu nhiên cuộc dời nhì( tẩnÇ lớp phờ sa khác nhau bồi đẩp léi làm hồn tôi Tôi cồn nhớ cái mùi ihoĩìi Hịìàr) ngọ! của lá sen, lần đàu tiên lâi dượt thờ thuở ấu thời Nông llìòn dó dã iỊÌítp cho lòi phát triển giác quan, nhất là klìúì ỹác và nhữĩiị> cảnh buồn buồn, xa xa mờ mờ iù tôi ìấv ở nònts thôn thuở nhỏ'' 186

Tr 2 4 1.c h ín h c á i Ihiổn n hiồ n nOng thổn v à đặc biçi là thiCn nhiCn N a m B ọ ấ y đã hắ

lên những cílu lliơ:

"Mùa hạ cháv ỡ dưới trời dô) nắng Nắtig hong nung mâ\' hục clỉảv ngủ lì nạa

l iếng gà ựáv hitốn nỊịhr như máu ứa ('hrl khònự ỈỊÌƠH kỉìò hr ft cở hồn can

(H è)

và hai mươi n ă m sau được q u y lụ lại irCn T1Ò11 củ a m ộ t Cíiin x ú c m ớ i tro ng b à i " M ũ

C à mau" nồi tiếng:

"Tổ quốc lôi như niât con làn

M ũ i t h u w n ta d ó m ũ i (.'(} mưu ''

N ăm 1943, Xuíìn DiỌn "từchức'’ Iham lá nhà Đ o a n ra Hà N ọ i số n g cù n g vó

H uy c ạ n Đ ổ n g lư ơng củ a kỹ sư Ciinh nOiiji ire H uy c ạ n đủ Ìiuoi hai nhà Ihơ V XuAn D iệu lại c ỏ điồu kiỌn dổn h d lAm lực ch o thơ.

N ă m 1945, Xu an DiÇu ch o ra đời tạp Ilìơ Ihứ hai: " (ỉừ i h ư ơ n g c h o gió" V tạp văn x u ổ i " T rư ờ n g ca" do nhà xuấl híỉn T hời đại ấn hiình.

Trang 5

Cách mạng tháng Tám thành cOng, Xuíìn DiỌu hăng liái tham gia hoạt đông

tr ong n h ỏ m v ă n h o á c ứ u q u ố c , v ố n là m ạ t n g ư ờ i g iàu lò ng y ê u m ế n v à n ặ n g tình

nhan gian, Xuíln Diộu đã đón nhận Cíĩcli mạng tháng T á m inổt cách hổ hơi, hăng say Ồng là nhà ihư lãng mạn đàu tiCn cấ( tiếng ngợi ca nén chuyên chính cộng hoà

lion lie Hai lạp Irường ca "Ngọn q u ố c ký" và" Hội nghị non s o n s" đã ra mắt kịp

lliời và khổn g ai c ó thổ phủ nhạn ý nghĩa thời sự chính trị cua 11Ó T ừ đny, Xuítn

D iẹ u đ ã g ắn c h ặ l c u ộ c đ ở i m ìn h Víìo sự n g h iũ p cá c h m ạ n g c ủ a díln [ộc ô n g từng là

đại biểu Q u ó c H ọi khỏa ] (1 9 4 6 - I 9 6 0 ), từng là thành v ien đại diện c h o g iớ i báo chí trong phái đoàn Quóc họi sang Ihãni hữu nghị nước Pháp do Ihủ tưởng Phạm Vãn Đổng dẫn đàu vào Iháng 5 năm 1946.

Vãn v ớ i m ột tflm hổn Iran trổ chất lãng m ạn và m ộ i nhịp số n g so i n ổ i, Xuân

D iệu hoà nhập say sưa v à o làn són g cách m ạng v à tìm thấy ơ đỏ m ột sức cu ố n hút mạnh m ẽ Suối chín năm ròng, nhà Ihơ sốn g và hoạt đ ộn g vãn hoá vãn n g h ệ ham

m ê lại ch iến khu Việt Bắc C uộc cách m ạng "long trời lở dàĩ' ấy đưực c o i là phép

"tái sinh màu nhiệm" đ ố i v ở i lởp Víin ngh ç sĩ tiẻn c h iến n ó i ch u n g , và riêng v ớ i Xuân D iệu ỏ n g đã thu hoạch dược nhiòu bài học quý háu : "Vào cuộc chô'nq 1’háp,

q u á trìn h lớ n là q u á tr ìn h q u ầ n c h ú n g h o á vù / ô i i h ấ v q u à tr ìn h q u ẩ n chúntỊ h n á n à v

đổi với người trí llìức là một sự kỳ diệu, mal sự lái ,\inh, nó làm cho anh ta vững chãi

và làm cho anh la cỏ hàng nghìn lav Tâm hổn anh lơ được nhân rộng, lớn lên và dứng vê nghệ llìuậí, thì lôi (ỉưự( di sàn hơn nữa vàn tục ngữ ca dao và ngôn ngữ quẩn chúng' 186 - Tr 2(>| Thời kỷ n ày, Ong viếl: "V iệt N a m tr ở dạ", (sau này m ới

in thành tạp tùy bút) "Dưới sao v à n g ”, (1949) "Sáng" (J953), "M ẹ con" (1954),

"Ngôi sao " H oà bình lạp lại, Xufln D iệu 1rơ vò Hà n ôi số n g cù n g H uy cân ơ số nhà 2 4 - phổ Cọt c ờ (N a y là đư ờng ĐiỢn BiOn phủ) "Nhủ la 24 CỘI cờ Ai quen thì tới ai lờ thì thôi". M ối lÀn nữa Xu An DiỌu lại m ang cá i say n ổ n g củ a tam hổn m ình

đ ể đi v à o cuỌc số n g m ới vớ i sự kết hợp nhuÀn nhị giữ a ý thức c ổ n g dan và v a i trò nghô sĩ T h ời đại, đất n ư ớ c, nlìAn clíVn dã c1ưa đến c h o ỏ n g MiỌl n gu ổn xúc cám gắn

b ỏ m á u thịt in à Ong c o i n h ư " rù n g xưoiìỊ’ r ù/lự ihịt", ’'r ù n g tin m ồ h ô i" "cùng s ô i ỳ ọ l máu" v ớ i đ ổ n g bào yCu dấu củ a m ình Khi m ột nhà thơ lãng lĩiạn đã hoà dược

m ạch đạp củ a lò n g m ình với m ạcli sống của dAĩi lỌc thi c ó n g h ĩa là anh la dã vượt lên m ình và đã c h iến Iháng N ếu n ói rằng m ội nhà thơ n à o đ ỏ đang m ở rộng tam hổn đ ể đón nhạn cuỌc số n g m ới thì c ó thổ n g ư ờ i la sẽ n g h ĩ đ ỏ Jà nhữ n g sáo ngữ, như ng sự thực c h ỉ Xu Ail DiÇu m ới c ỏ cái hãm hit đáng yCu n ày : '7 lổn lôi cánh rộng

mở Hai bén gió thổi vàn Nghĩ những diều hớn hở Như trồi rao cao can " C ó th ể

c o i <Jíly là g ia i đoạn sáng lác sung sức nhfti cua Xuatì D iệ u , ổ n g sa y sưu v ớ i cu ộ c

d

Trang 6

phê bình, dịch thuật Lá m ội nhà thơ lớn dưực nhiéu th ế hẹ hạn đ ọ c yẽu m ến , ổng

đổng thời là một nhà văn hoá cố tầm cỡ trÊn th ế giời Rieng (rong lĩnh vực thơ ca,

ồn g là "mót nhà thơ lớn dặc sắc và độc dáo ('ủa nền thơ hiện dại Việt Nam''

(T ố Hữu) Khi Xuíln DiỌu qua đời, các thố họ nhà vãn đéu có ch u n g cảm nghĩ: "Một cây lớn nằm xuống, cả khoảng trời trống vắng" (H à Xu An T rường).

Con đư ờng đi củ a Xuíĩn D iẹu từ mỌl nhà Ihơ lãng mạn chủ n gh ĩa Ihành m ôt

nhà thơ hiện thực xã họi chủ nghĩa Jà con dường tiêu hiểu cho th ế hệ thơ mới

1932 - 1945, "Từ chân trời cửa một người déh chân trời của tết rả" (Pỡn - Ê luya)

ở cả hai chặng đường ấy, Xuan Diệu đồu cỏ cỏ những đóng gỏp hết sức to lem Vị

trí của ông trẽn cả hai thời kỳ đó đẻu rất quan trọng: Đó là mọt vị trí khỡng ai có thể

thay thế được Vì những lẽ đó chúng toi đã chọn dề tài cho luûn án của minh là

"Thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng 8 -1945"

II MUC ĐÍCH VÀ NHIÊM vu NGHIÊN CỨU:

X uan D içu m ỏ dàu sự nghiỌp và n ổ i liến g IrCn vãn đàn 1932 - 1945 bằng hai

tạp Ihơ: "T h ơ thơ" (J938), "tỉử i hương cho gió" (1945) Với hai tạp thư này, Xuùn Diệu đã đưa Thơ mới lên đến thời huy hoàng rực rỡ nhất và ban than nhà Ihơ được

các phê bình danh tiến g trước và sau cách m ạng thống nhất nhạn định: Xuùn D iệu là

m ột hiện tưựng điển hình, là nhà thơ tiêu hiổu nhất của phon g trào T h ơ m ớ i N ếu

T h ế Lữ đưực c o i là n gư ờ i c ố c ổ n g sáng lạp ra Ihơ m ớ i thì Xuíln Diûu là n gư ờ i k ế tục

xuất sắc đ ã tạo n g u ổ n sin h lực d ổ i d à o c h o I1Ó M ọ i n g ư ở i c ỏ ý n g h ĩ a m ở đ ầu, m ộ t

người là đỉnh điểm Từ đỏ, ẹó ihể khắng định rằng: Tài năng và cá lính sáng tạo của Xuân Diệu đã được định hình rõ rỌl ngay lừ hai tạp Ihơ đáu lay này

Trải quíi những hước thăng IrÀm, những riin lạnh Ihấ! thư ờng củ a dờ i sốn g

vãn học, ngày nay thơ mới nói chung và thơ Xuíln DiÇu nói riùng đĩi được trao trả lại những gin trị đích thực của nó Nghiồn cứu thơ XuAn Diộu là liếp CÛ11 một đối tưựng, mọt vận mệnh thơ ca lieu hiểu cho ca một thế hẹ thi sĩ m à dù ít dù nhiều đã từng cố mặc cảm của mội người "Nghệ SÎ trí thức tiểu tu sản "lỡ " thành danh n ước

cách mạng "nên SUỐI đời” hì hục làm mới fhơ mình, làm mói lòng mình"

[69 - Tr 9 0 - 9 3 ] C húng toi khổng có tham v ọ n g n g h icn cứu they X uân D iệu cả hai

chặng đường (rước và sau cách mạng tháng 8 mặc dù biết rằng hai chặng đường ấy liên quan mạt thiết với nhau như một dỏng sOng bắt đàu từ phía thượng nguổn và đổ

v ề hạ n g u ồ n Trên tinh thần khoa h ọ c, khách quan, ch ú n g tồ i dừ ng và "khoanh vùng' n g h iên cứu m ảng thơ Xu An DiÇu trước cá ch m ạng tháng 8 , h y v ọ n g c ó thể

Trang 7

đánh giá lại m ọt cách đúng dỉín và loàn tliỌn hơn phong cácli sáng lạo của một nha

(hơ ở m ột ch ặn g đường thơ - mỌl chặng đường v ơ i đày đủ h;ín sắc, m ôl cliặnịĩ

đường c ỏ ý n gh ĩa quyO! (lịnh đến cá 1111)1 tlời iliơ Đ ổ n g lliời, qim (1ỏ, nil ill nhận lại

phán đ ó n g g ó p c u a T h ơ míVi v ớ i lư cAcli là 1 1 1ỌI Inin lưu IỞI1 c ó lính h ư ơ n g sAu rộng

đến toàn bọ tiến trình phiu Irion của lli(í ca Viẹi Nam hiỌn đại.

1IL TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VẤN DỀ:

P hong Irào T hơ m ới là mỏi bước ch u yến m ình IÍM yổu ciiíi liCn trình tho' ca

ciiìn (Ọc K ể lữ bíìi "Tình RÌÌ)" của rhan Khoi (lãng IrOn "Phụ n ữ l íln Víln" s ố 122

ngày 1 0 /3 /1 9 3 2 v ở i chủ ý "trình chánh mot lối ihơ mới íỊÍữa Ìàiìỹì thơ” ch o đến khi

hoàn toàn ch iếm lĩnh 111! đàn, T hơ m ới đi t|im mỌI chặng đư ờng phái Iriổn ngói

Iiurời lăm nãm M ười lăm Iiăni đấu Inmh tlố phá bỏ, lliay th ế m ồi [ối thơ đã ngự fri

irÊn (hi điìn clAiì tộc suối m ấy nghìn Iifun v;ì m ờ r;i "một thòi dụi mới {rong tho ca".

"Chưa ÌXIO iỊÌò' nựưừi la iluìv xttà) hiện cùnạ mồi ỉ (hì môì hồn thơ fânt> niâ

nhưThếLữ, mư màniỊ n lì If Lưu 'iroíiỊị Lư Ììùììiị Ịráiìiị nhn' ỈỈHV 'Ihòii}’, /}'f>/tíỊ sáiì\ị

như Ní>ity(hi Nlìirực Pháp, c/nr mùa nhu Nạnyrn Hình, ào nân như ỉluv Cận kv (lị

như Chế Lan Viên và thief llìa rạo rực hân khoăn như Xuân Diệu" |8 I - Tr 3 4 |.

Cùng v ở i sự hình Ihíình và pliál IriCn cùa (iổu IhuyOí Lãng m ạn, cụ lliể là tiểu

ihuyOÌ "Tự lực văn đoàn”, văn học ViỌi Nnm giai đoạn 1930 - 1945 llìực sự bước

sang inổt giai đoạn phát trie'll m ới llico chiòu lìứơng hiỌn (tại.

1, Lý do đ<iu liOn đò’ chúng ta khrìng (lịnh XuAn Diổu là m ọi liiÇn tượng lieu biểu của lh<r m ới là: Cũng như sự xu nì hiỌn luiổi dầu của duy inớ i, sự xuAÌ hiện cua

Xu Ail DiÇu IrCn (hi dàn đíí kéo llieo những luỏng dư Infill ([mận n g h ịch ổn ào: ngư ời khen, khen hỡì lời, n gư ờ i cho cũng cho khOng tiếc lởi NhCrnjtz n g ư ờ i "(lị ứní>" nhn'l

v ớ i lối v iếl của Xuíln DiÇu đCu IhuỌc vò phái xưa (g ổ m Tan Đ à , H uỳnh Tliúc

K háng, Thni Phì, N gu yỗn Vìĩn I hinli, Tườnịĩ Víln, Phi N g ư ờ i la chò tint

Xu An DiỢu lả "iiỊỉàv ngô lả lai câng mat I’/U, lù quái £Ờ" : "Ông này (lức Xnàn Diệu) dược coi lù một kiện tướng của pỉìmiỊị (ràn này Tlioend ÔỈIÍ> la dược kế là khá nhất đám, nhưng ( ùng chclnịỊ ra i>ì ih<r chdiìx ỉ a lìur, Tày chung ra 'lây Tàu cluhìỊỊ

rư Tàu" Ị7 1 - 1 /1 9 3 6 Ị "ị)ánh" vào XuAn UiỌu có nghĩa líì n g iíờ i l;i chira thó liế p lliu

những cá i m ở i, cái lạ ờ trong thơ.

CiiỌc xung đ(.rí m ới - rũ trong líĩnli (tị;i Iln rca Ihực chnt hì sụ phản íĨTih những

x u n g đ ọ i m ớ i - cũ g a y gál trong dời so'ng lu Iinidií», lình c;ỉm fú;\ xã liẠi (iư m ig lliởi

7

Trang 8

đã làm lung lay nổn m ỏng ý thức cua HẠI lự phong kiến, làm đ;ío tôn những chuíỉn ìnực v ề dạo đức, làm thay đ ổi nếp sốn g, nếp cain , nếp n g h ĩ của con n gư ờ i N lìà thơ

Lưu T rọ n g Lư - rnỌt trong n h ữ n g n g ư ờ i đi tiCn p h o n g c ủ a c ổ n g CIIỔC Cí i i c á c h th ơ ca

đã c h í ra nguyCn nhAn khOng Ihó d u n g h oà vổ tình Cíím, tam hổn c ủ a liai the hç dãn

đón sự Ihay đ ổ i lấl yếu cúíi lliơ ca: "Nlìữn (,» sự ihươntỊ (Jan buồn chân, Vì ti mừng \ru ựhrl cua chúiiíỊ ta khôníỊ ròn giốììiị lìlìữni> sự lliưưniỊ (Jan bnổn chán, vui mừng, yêu Ịịhéỉ <140 ông cha la nữa Đó là một sụ lììực" |5 8 12 /1 9 3 4 | N ếu có th ể chia tión (rình thơ m ới thành ba giai đoạn: giai đdịHi đíìu cùa T h ố Lữ, Lưu lin n g Lư g ia i đoạn giữa được mỌnh danh là lliời cực thịnh của Ihơ m ới gồ m XuAn DiÇu, H uy C ận và giai đoạn cu ố i gổ m Hàn M ạc Tử, C h ế Lan V ieil (hì Xu An DiÇu đã c ó cỏ n g rấl lởn

Irong viỌc tạo (lựng nôn m ộ i thuiV h o.ìn g kim c h o (hcĩ CÍ1 lãng m ạ n T r o n g c u ộ c đời

cũng như trong nghọ Ihuại, Xuíìn DiỌu khỏng hao g iờ ch ftp nhạn sự g iá nua, cũ kỹ, bởi vạy khOtig c ỏ gì lạ khi trong đọi ngũ những ngư ời bài hác, chô bai thít Ong đa số đồu thuộc vổ những bạc CÍK) niCn Irong làng lliơ cũ Trái lại, g iở i sáng lá c, phổ hình

m ới và đặc hiẹt In lớp đ ọc gi;í I hanh ĩliióii n id i í Trĩ đón liếp X11 An D iẹu hết sức nòng nliiẹt và lổn Aug như inỌl ỉliÀn lượng Tnrớc khi lập "Tho' thí)" ra đời, vị chủ soái đày uy lực cua thơ m ới (in tlíìnli ch o Xliflii DiỌu những đùng đặc hiột ưu ái trồn háo ngày N g à y nay: K hổng chúi (Je tlặl, Ỏ1 1» g o i Xuíìn Diûu là "mộ/ nhà lỉìi sĩ mới" "có

<liân lài dặc biệt”. O ng hy von g ”sr (horc dip nói driì í ho' của Xuân Diệu nhi ru hơn,

dể lại đìfựr ra tụ/ií> nhờ thi sĩ rùa Ị uni MHÌĩì của lònii vrit và của ánh sáiìự". K hổng phái ch ờ đợi lau, mỌt năm sau.lởi liổii đoán u iíi T h ế Lữ đã (hành sự Ihại Năm 1938, khi "Thơ tho'" ra đờ i, đích IhAn Tho Lữ vicì lời lựa ch o tạp thơ v ở i n iẻm tự híìíỉ lởn :

"Và lừdđv chihiỊỉ íu có Xuân Diện". Với lư cách là mỌl ngư ời có cOng phai hiỌti và rát am hiểu (ài thơ Xuíìn D iệu , c h í càn vài nét phíic lliík) lài tình, T h ố Lữ dã làm liiCn lCn rõ m ột hức cliíln dung n goại hình và hổn cốt thơ của XuAii Diộu : "Nhà Thi sì âv lóc nhu mâv vương lrt’11 dài trán iho' HỊỉrĩy, mdf như ban luvrn mni người và

m i ệ n g c ư ờ i m ở r ộ n g n h ư m ò l ìúhỉ lò n g s â n scìrtiỊ (ìn á i Xuân D i ệ u l à m ô Ị ỊỊiỊiiửi r ú a

dời, một người (ý giữa loài người Lấii ihơ cúa n/ií> (han xây <lựni> irên dà) của Ì1ÌỘỈ

ì ấm lòng trân gian" |6 9 - Tr 2 9 | Níim 1941 " I lii n h â n V iệt Níim " ra đời (hi XnAn Diồu đn cỏ m ội c h ỗ n g ò i yCn vị (rong l;ìng (hơ míri H(Í11 Ih ó n ữ íi, Irong " I hi n h â n

V iệ t NĩUì)" H oài Thanh đã đặt Xuíìn UiỌu (V mọi vị Irí liCÌ sức Intng (lọ n g Nếu co i

H o à i T lianli l;ì inỌt n g ư ờ i đ ổ n g liíìnli CL111 lĩ Ihcí m ớ i v à am liic’u lư ờ n g (An lirng nhà

Ihcrihi d ố i v ớ i Xu an DiỌu, Ong dã bỏe lọ khOtig Ịĩiáu (JiCm sum o'll m ọ vA (Ai dự Cíìm của niỌl nhà pho hìnli trước m ội nhà thơ 1 1C clòy lài nãng Đ ủ n g như H oài Tli;mli dã

mO 1:1 Xu An DiỌu Irong g iờ phủi đíìng quíing: "Người lỉâ dfn ýữa chúng la với môi V

Trang 9

phục lối lân và chúng fâ ââ rụt rè không muốn làm thân với con người có hình thức

phương xa đv". Đ ằ n g sau cái dáng dấp rất đỗi thanh tan kia, H oài Thanh c h ỉ ra lằng:

"Thơ Xuân Diệu là nguồn sống rào ì ạt chưa lừng thày ở chốn nước non lặng lẽ Ịìàv"

và nhất quyết khẳng định : "Xuân Diệu mới nliàí trong rác nhà thơ

Ị 8 J - Tr 117, 1 1 8 1

N ăm 1942, mỌl năm sau khi "Thi n h â n V iệt N am " ra đờ i, Vũ N g ọ c Phan

trong "N hà vân h iện đại" cũng cỏ những nhạn xót lư ơn g tự như v ậ y v é Xuíìn DiỌu:

"Xuân Diệu là nt>ười (ìâ dem đến cho llìi ca Việt Nam nhiêu rái mới nhài", " Xuân

Diệu mới nhất dám thắm và nồng nàn lìlỉđi trôna, lâ'i cả thơ mói". Cùng thời vớ i

"Nhà v ăn h iệ n đại" năm 1942 Iron g "Việt N a m văn h ọ c sư .yếu", D ư ơ ng Quíỉng

Hàm đưa Xuíln ÜiÇu sánh vai cùng vởi Phạm Q uỳnh, Tan Đ à , T h ế Lữ và nhạn

đinh : Xuíln DiÇu "là mòi thiểu niên có làm hồn ci ày í hơ mòtìiỊ, khao khát sự yêu

thương, lại câm thây ihởi ÍỊÌIIIỊ vùn vụỊ llìoủm; Ifiưj mà muốn vòi vàng tận hưởng ('ói

rảnh vui đẹp nia tuồi xanh hiện lại". O ng còn đặc hiẹi lưu ý n gu ồn cảm xúc mạnh

m ẽ v è lình yCu Iron g Ihơ Xufln L)iÇu và kết luạn : T h ơ th ơ là n lột tập chứa chan

tình cảm lăng mạn Iron lị dó có nhif’K ỉử mới ìạ 1Ỏ ro túc giả llìậỊ có tâm hồn thi sĩ

nhưng cũnạ có nhiều câu vụng về non nới chứng lỏ lác giả chưa lão ỉuvện vê kv

ílniậl của nghê Ị hơ"

R õ ràng là, bưởc v à o đời Ihơ, Xuí\n Diộu khổng dỗ dàng dành lấy ch o m ình

m ôt ch ỗ n g ổ i yòn ổn N h ư ng cù n g vở i thời gian, khi "Nhữtiíỉ cuộc cãi nhau VP thơ

cũ thơ mới dỡ qua Na\ ( húng la chỉ hiết có thơ Thơ mới chỉ là nhữnt> hình thức

củơ thơ dể diễn ra những lính tình vù cảm giác của lâm hổn la à thời đại mới" 15 0 -

Tr 2 0 |ị 'lh ơ Xuíìn D iẹu cũ n g đi lừ ch ỏ làm n gư ờ i đọc bfy ngữ , ]ạ lùng đến yẽu thích,

kham phục Khi lấn kịch m ới cũ trong lh()f ca, kết thúc, Ihơ m ới đã giành dược

quyến số n g , đã ch iếm háu hốt báo ch í, sách v ơ , dã len vìlo đến h ọc đ ư ờ n g , và "dã

vàn học đường, nhất là ở nước ỉa, lức là thanh thí’ dã to lổm" thì XuAn DiỌu đa Irơ

thành gư ơ n g mặt sáng giá nhất của Irào lưvt thtĩ ca lãng m ạn 1936 - 1939.

2 Cách m ạng tháng Tám bùng nổ, Xuíln D iẹu cù n g đại đa s ố các (hi nhan tiền ch iến đã chọn ch o m ình m ội Jý urơng và m ọi con d in m g só n g Đ ó là c o n dường

của Đ ả n g , củ a Cách m ạng, v ố n lính soi n ổi, ctÀy nliiẹt trini với những cá i m ởi mà

cách m ạng (háng Tám đã m ang lại, ngay từ buổi đàu, Xu,"In D iôu hăng hái nhập

cu ộc: Ô ng viết Iráng ca đ ể ch à o m ừng lẽ luyổti n gổn đ ộ c lạp và cluio m ừng kỳ họp

Ihứ nhíú củ a Q u ố c h ồ i V iôl N am dAii chủ cộ n g Imà, Ong làm lh(í chílin h ién i, Ong

dũn g cảm Hiếu tình ch ố n g bọn phản cách m ạn g, bọn Q u ốc díìti Đ a n g K hổng riẽng

9

Trang 10

"Thuở dau ấv sao dễ dàng 1(> tái Một bóng trăng di một làn gió tới Rụng lá trên câv nhạt nắng trong chiều Khốc còi làu đem khuất mất ngưèri yêu Khóc với nhạc sầu l)iệi người chín suối ”

Vẫn trẽn tinh thần tự "gội rứa" đ ể "lột xác" hoàn toàn, năm 1958 trong

"Những bước đường tư tưởng của tôi”, Xufln Diệu một lần nữa lại tự m ổ xẻ minh :

Đ a u đ ớ n hư n n h ư n g c ũ n g th ấm thìa hơn hơi n h à th ơ đ ã hé IĨ1Ơ n h ữ n g đ iề u sâu kín

nhất trong tâm tư mà Irước kia Irong thời kháng chiến nhà thư chưa thể nói :

"Những nhược điểm rất sáu sắc chu quan của lôi không dáp ứng dược những đòi hỏi

khách quan của kháng chiến Tron ịỉ hai ba nam trời, trong tôi có mội cái gì cứ chùn

d à n c ứ c u ố n lạ i N g o à i m ặ i thì k h ô n g r ó ỳ x đ v ra n hư n g ở c h ỗ tinh vi, kín n h ẹ m

nhâl có một sự rút trốn ( 'ới chất hưởiìỊị thụ, lầu an tích luv ỉrnng thể xác và tâm trí

t â i h à n g n g à v m a y c h ụ c n ă m n a \ l à m t h à n h m ô r s ứ c V k h ó l a v c h u y ể n ( ỉia n k h ổ

khó khăn khôtìíị phải â dàng xa nơi quần chúng vần chịu vù gánh vác mà đi dên

dụng chạm ngav bản thán tâi: Tôi klỉâ/ifị (lir kháiìịi chiến vui vẻ, cách mạng vui vé

nữa., Tâm trạng lâì như người bị chẹt, linh thẩn hot ổn, ván gần với quá khứ, vẩn

xa vời vợi với tương lai, Cứ chạy san ị; bên này rồi chạy sang bên kia, ihật là đau

dớn" |8 - Tr 3 1 1 Cùng v ở i sự phản tỉnh của C hó Lan V ieil : "Tồi ở dâu, đi dâu, tôi

đã làm gì ? Đời thấp thoáng sau những trang sách Phật t)đ/ nước dau dưới bưv

ngựa Nhật Lạc giữa sơn trời tôi vần còn mê". H ay T ế Hanh: "Sang bờ tư iưâng ta

lìa ta Mội tiếng gà lén tiễn nguyệt lủ Ta dứniỊ bên này đêm quyết Hệt Con người

quá khứ đã ra mà', chú n g la hình dung dược ihái đọ dứt khoát từ bỏ, đoạn luyộl vớ i

con n g ư ờ i quá khứ củ a các nhà thơ lãng m ạn T uy nhiÊii ở Xu Ail DiÇu, quá trình ấy

diõn ra m ộl cách vại vã và kliốn khổ hơn nliiéu.

3 K hoáng thời gian Irưởc và sau những năm sáu m ư ơi, ngirởi ta vãn g iữ m ội

c á i n h ìn k he khái v à n ớ i v ẻ Ihơ m ớ i b;mg mỌl g i ọ n g hết sứ c d è dạt G iữ a JÍIC đ ỏ v ào

năm 1959, Xuítn Diộu đưa ra m ột vấn đổ hót sức táo bạo: N h ìn lại sự ra đời củ a tạp

thư "Từ ấy" (T ố H ữu) trong m ói lư ơn g quíin v ớ i m ạch thơ m ớ i inìì Ong c o i là inỌI

"sự llìoát thai". Cách su y n g h ĩ và dặc hiọi Jà liai ch ữ "thoát thai" c ủ a XuAn D iệu đỉì

vấp phải m ột sự phản úng q uyếl liọi của m ổt s ố nhà phe hình đư ơ ng thời tạo ra tnôl

k h o ả n g trời s ó n g g i ỏ trong c u ộ c (lởi nhà thơ NliiCu n g ư ờ i đ ã k h ổ n g Ihừa nhạn c ó SỊI

ho hấp g iữ a thơ ca G tch m ạng vớ i Irào lưu Ihơ ca Lãng m ạn c ó Ìihiòu hiếu hiẹn tiCii

cực: "bên trong cái diêu luyện han nhoáng thì ca ấy ràni> //ựờv ('àng luẩn quà)

Trang 11

trong những cám xúc và tư tưởng cá nhân chủ nghĩa chậi hẹp , nghèo nàn, lủn mủn Chưa ban giờ trong thơ ca nước ta iại có nltữitỊỊ tủm hồn thiếu sinh khí nhu vậy" |5 0 -Tr 2 6 1

Trong các nhà thơ inới, XuAn D ieu là ngư ời đáu tien đặl vấn đế đánh giá ỉại Ihơ m ới v ớ i nhiêu day dứt Đặt vấn đò ảnh hương của Ihơ m ới đ ối v ớ i lúp "Từ ấy"" của T ố Hữu cũ n g Jà mỌl cách khẳng định giá Irị của Ihơ ca lãng m ạn Bất chấp m ọi

sự quy kết c ỏ (h ể xảy ra trong tinh thố ấy, Xu Ali DiÇu vãn đư ơng đàu bao VÇ thơ m ới

và chứng tỏ hán lĩnh thi s ĩ của m ình : "Thơ mới là một trong các hiện iượng dân lộc

Nó đã góp vào "văn mạch dân tộc1' Trong phàn tốt của nó, thơ mói có mội lòng vêu đời, yêu thiên nhiên, Jâ1 nước, \ru li ni tỉ nói dân lóc Thơ mới là một liếng há/ đau khổ khâ/ìíỊ chịu vui với rác MĨ hội ngang trái, vùi dập dương thòi Thực ra dứng

ở vị trí íư tưởng rủa lơ hiện nav mà huôr nâng cho thơ văn trong hệ thống không rách mạng là rà) dễ, nói san cho iliàiỉ lý âạí lình thì khó hơn”. N h ư m ộ i phản ứng dây ch u y ền , m ội CÍU) trào "hạ hệ" thơ m ớ i lạp lức đưực dấy lÊn Xuân D iệu trơ thành m ột n g u yên cở , I1 11 trọng điÒ’m do' phủ nhận và chính Ong Jà n gư ờ i đã "trả gia' nhiều nhÁl : 'Tỉtởi dại của '"llny tho" (lia "1’h â n th ô n g vàn g " đâ qua từ lâu rồi và khôn % bao giờ trở lại" (H ổ n g C hương) Tuy đau nhiều nhưng Xuíln Diộu khổng c h e n ổ i sự hất bình : "Tôi thây /lỊỊirởi lơ thưởng dùng lối nói "bôi vôi" nòng nọc "dứ! đuôi" như vậy là dôi với /ìlìữì!i> tnrờng hợp như: cái thời mà chủ nghĩa Tư bản \’ủ (ì ế quốc làm mưa làm ỊỊÌÓ Irrn tlìr í>iứi dã vĩnh viền qua rồi và không bao iỊÌỜ trà lại Cồn trong vân học niịhệ thuật là nơi lính phủ dinh xắn chài vời lính kế thừa íhì nói như vậv rồi, rần phải nói tỉuhv nữa mới dúng hoàn loàn Thời đại của phong Iràn (hơ mới ì 932 - ì 945 ciâ qua nhioif> nhữiHỊ lác phẩm ưu tú trong photĩỉị trào dó lôi thủv rằng nó không qua Ta tiếp nhận có phê bình, phê bình gái gao nữa, nhưng có phải là chuyện dào sâu chôn chã! thế nào dược" |9 - Tr 1 4 2 | Tình hình trở nên căng thẳng và hát lựi ch o Xuftn L)iÇu khi Hổ N g ọ c Hưnnig v iết v é Lời kỹ nữ" : "Thái dộ Xuân Diệu trong bài ihư này chàng những không cám tay dắt người con gái bị sa IÌÍỊỠ đứỉìỊỊ lèn mà ròn ru ngủ cò la trnniỊ khoái cảm truy lục và dúi vô

n g ã x u ồ n g t r ô i luồn fuộl" | 4 5 - 12 / 1 9 5 9 1 Xufln DiỌu lại phai c ó g ia i th ích rõ n g ọ n

ngành , c ố I hu y ỐI phục: "Lời kỹ nữ lirp nhận một Iruwn thống có clủ lâu trong vân thơ Trung Quốc, Việt Nam Những n,ựười thanh quỷ sác lài biết suy nghĩ bị xã hội vùi dập, dáng cảm thương Chủ âê "Lòi kỹ nữ" là nồi clau khổ cò liêu, nồi lạnh lèo suốt xương da của một người chi dứng ở cương vị !à một cá thể "Lòng kỹ nữ cũng sâu như biến lớn, chớ áểriêng em plhỉi xập lòng em" Lòng kỹ nữ, lòng thi sĩ"

Trang 12

Có th ể n g ư ờ i phc hình chưa thám Ihíúi hcì các táng ý nghĩa của hình tượng

Ihơ, h o ặ c n g ư ờ i la c ổ lình gán g h é p 7 Dù ơ Ihái c ự c n à o c á c h phô bình ấ y s ớ m m u ô n

cũng m ang "tai vợ" đến ch o nhà thơ K hổng th ế sao đưực, khi bốn câu thơ củ a Xuftil DiỌu trong bài " (ỉió " (RiCng - Chung - 1957) :

'7 ỉ ồn la cánh rông mở ỉìai bén gió thổi vào Nghĩ những điều hớn hở Như trìri cao, cao cao"

lại hị bắt bẻ: "(/Vó hai bén !à gió ỊỊÌ ? lỉuồm chạy ĩheo thứ gió hơi bẽn là thứ huồm gì? Buồm cỉiạv llieo thứ gió liai brn không phải là thứ buồm cứa tư tưâní> vồ sán Chi cố thứ buồm của tư iưởtiỉỊ ro' hội mới chạy theo thứ ỳó hai bén mà ĩhôi"

|9 - Tr 14-31- Phai chăng đAy m ới thực là (hời kỳ m à m ột vài nhà phê hình tha hổ

"làm mưa làm tf/V5 nên vân dàn”, nhưng, m ay mắn là nỏ ''dã qua fừ làu rồi''

"không bao 1ỊÌỞ trở lại". Nhan bíìn vổ Xuíln U iộu, Ihiết lư ơng cũ n g nên m ơ rộng địa bàn thơ m ới đổ hình dung đáy đủ cái diộn m ạo của phê bình vãn học lúc bấy g iờ và cát nghĩa vì sao Xuíìn DiÇu được c o i Jà m ọi nhà Ihơ m à sự thành bại, vinh nhục đều gán bỏ v ớ i những chặng đường Ihĩíng Iràin của Ihơ m ới N g à y nay nhìn lại, chúng ta thấy chưa bao g iở cỏ trong phc hình vãn học g iọ n g điệu lạ lùng này: "Nói đến chuyện tình vén trong ihơ mói dối vói thanh nirn thành thi lúc àv thì thực "gãi dúng chồ ngứa" quá" 7 4 - 5 /1 9 6 9 "Thơ cũ hay Ihơ mới mà nội dung không tốỊ vũng "vứí đi" 174 - 5 / 1 9 6 9 1 Chưa dừng lại những lởi lẽ ấy, nhà phê hình thấy cần phai tiếp tục : "Tình yêu và sự hưởng lạc lại cẩn tiên, các nhà ihơ, các nhà văn lãng mạn lại nghèo cả cho nén buồn Tình vêu bitôiìíỉ (hả lự do và sự hương lạc là hai lẽ sân ỈỊ của anh Những người ròn frf thì HUÏ ước Sunni’ Những kẻ đâ dò\ dặn thì cùng lắm chỉ làm sơ ngã dược mây cô con ị’ái nhà lương thiện Như/IỊỊ thông ihường anh khòm!

ró diều kiện đê’ yêu và hưởng lạc cho nên anh hưv ước mơ Nhưng anh khâm> mơ mãi dược đo dó anh buồn Mật khác sự hương lạc dù dược thoâ mởn cũng vẩn có mặt lì ái ( ủư nó Chẳng hạn sự truy lực ÍI nhô) ( ling làm cho vơ fỉìê l)ại hoại Xác ilỉịĩ được ihoở mân thì miệng đắng Tự bó mỉ till (rong cuộc sống quanh quẩn, lất lìhiên

sè dấn dẩn thấy cuộc sống vô nghĩa" 174 - 5 / 1 9 6 9 1.

Có thổ’ c o i đíìy là biểu hiỌn của lối phe hình cự c đoan m ọt tliucV Sau n ày C h ế Lan ViÊn k ể lại rằng : "Tôi nhớ năm I960, trong mội buổi người ta ''dấu” Diệu vì Diệu dă cho ràng Ị hư Tô Hữu là ihoú! thai lừ Ị hơ mới Tôi dâ ủng fiộ Diện vù bảo

r ằ n g t h ơ m ớ i l à m á u t h ị ! c ử a d à n l ộ c D ù r ơ i v à i t r ê n d ư ờ n g CŨIÌỊỊ n ằ m t r o n g v â n

Trang 13

mạch dân lộc, không thể vứt di Tố Hữu cũng dã dồng ý vớ/ chúng lôi và nhắc lại

việc mình yêu " T iế n g s á o th iê n thai" của Thế Lữ, "lim ăn h ộ q u ả s im này" của

Lưu Trọng Lư nổi lên cái gì trong sáng, iươi mát trong tàm hổn Tuy thắng lợi,

Diệu vẫn cồn rav sau cuộc "dao cồ mủi mới sắc" úv Nhưng tôi nghĩ không phải

Diệu cay vì chuyện cãi vã "mắl xanh mắt thịt" ấy mà cay vì những vấn đê cao hơn,

ìớn hơn, đó là vị trí của cái hương "Individu", cá nhân, bản ngã trong mùa tập thể,

đó là vị trí của dòng sông ìỡng mạn trữ tình trong địa lý thi ca" [88 - Tr 7j.

Lạt lại m ọt chút ký ức phe bình đ ể chúng ta hiểu IhÊin m ọt khía cạnh nữa

trong bản lĩnh thơ Xuíln DiÇu Và them m ột lý cJ() đ ể giái Ihích v ì sa o Xuftn D iệu

đưực c o i là m ột s ố phạn (hi ca tiẽu biểu ch o cá th ế hộ thơ m ơ i.

4 K hoảng thởi gian irước và sau những năm bay m ưưi n g ư ờ i ta đã c ó cái nhìn ấm áp hơn đ ố i v ớ i thơ m ởi K hổng còn thái đọ "mạ! sáu vơ đũa cả nắm'' như

trước mà đã đi vào phân tích những đỏng gỏp tiến b ọ trong những thời kỳ khác nhau

th e o tinh thần m à đ ổ n g c h í T rư ờ n g Chinh đã y ê u CÀU V ì v ậ y , hầu k h ô n g k hí văn

n g h ệ khrtng cò n quá ngột ngạt đ ổi v ở i các nhà thơ m ới N h à thư T ố Hữu cQng đã

g ó p m ột tiếng n ó i vừ a như tam tình, vừa như thức tỉnh : "Tôi cũìĩg thích nhạc diệu

và h(rì ihơ của Thê Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuàn Diệu, Chế Lan Viên, Huy Cận Trong

tâm hồn các anh lúc đó tôi úm tlìđv những nồi băn khoăn, đau buồn của những

người cùng thế hệ đồi hỏi lự do, ước mơ hạnh phúc, ĩ uy các anh chưa tìm thấy lối ra

và nhiều khi r<ri vào chán nản" [47 - Tr 4 2 9 Ị.

V ào thời đ iểm n ày, m ặc dù nhạn thức được sự thái quá, cự c đoan trong cách

đánh giá của m ột số n g ư ờ i trước đỏ, nhưng hình như ử những năm đầu, cá c nhà phe

bình n ghiên cứu vẫn ít nhiêu ngần n gại khi nhắc đến trào lưu thơ m ớ i M ột Ihời gian

dài sau n g à y m iền N am g iá i phỏng, ngư ời ta vÃn rất dè chừ ng v ớ i thư m ớ i'v à chưa

ai dám vượt ra ngoài ý tưởng về một loại "ilìơ xuôi lav như nước chảy xuôi dòng"

|50 - Tr 35]

R iên g v ớ i Xu An DiÇu, đay là thời kỳ sáng lạo sung sức nhấl hộc lọ (rCn nhiồu

lĩnh vực: sán g tác thơ và n gh ien cứu R iên g trong địa hạt thư, Ong đã đ ó n g g ỏ p ch o

thư ca hiện thực xã h ộ i chủ n g h ĩa m ội hề dày tác phàm khố ai sánh kịp N h ữ n g cò n g

trình nghiên cứu, những bài viết về ổng thời kỳ này hoặc đi vào một tập thơ cụ thể,

m ộ t k h ía c ạ n h c ụ t h ể c ủ a thư Ong, h o ặ c lig h ten c ứ u , đ á n h g i á t ổ n g q uát c ả h a i c h ặ n g

đư ờng trước v à sau cách m ạng Loại trừ m ọt khối lượng khờng n h ỏ nhữ ng bài háo

rải rác hàng năm trẽn các báo, lạp chí chuyên ngành, cán phai k ể đến một số cổng

14

Trang 14

trình n g h iên cứu cOng phu, c ỏ hẹ thống v ẻ Xufln DiÇu, và khOng hỏ qua những đóng

góp của ồng trong phong Irào Ihơ mới như : 'T h o n g tr à o thơ mới" - Phan Cự Đọ

"Nhà v ăn V iệ t N am " (1 9 4 5 - 1975) của Phan Cự D ọ, HA Minh Đ ứ c "Nhà th ơ V iệt

N a m h iệ n đại" (cổ n g trình (ộp th ể của nliiòu (ác giầ).

'T h o n g tr à o th ơ mới" của nhà nghiCn cứu Phím Cự Đ ọ luy khổng đi vào lừng lác g iả cụ Ilìể m à chủ yếu đổ cẠ|) m ột cácli đổng bổ đến cá trào lưu, nhưng khi

đi v à o g iá i quyếl từng vấn đẻ cụ tho' của liu/ m ới, Iihà n ghiên cứu cũ n g đã kết hợp

v ớ i v iệ c m iẽu lá ch An dung : "Điểm nổi bậí tronK thơ Xuân Diệu là một lòng ham sống say sưa bồng bộí" Ị 29 - Tr 9 9 1 hoặc "Trong các nhà thơ mới, ró lẽ Xuân Diệu

là người cảm tlìấv cô đơn một rách thấm thìa nhđĩ' |2 9 - Tr I34Ị N g o à i ra, lác giả cũng đã đánh giá khá c a o những đống g ó p của Xuíln D iệu v ể cách tAn n g h ệ thuạt:

n gổn ngữ, vẩn diệu, am luftt V.V

Trong cu ố n "Nhà văn V iệ t N am " với m ột khoáng lùi càn thiết của Ihởi gian

c h o những nhạn xét chirng m ự c, cổ n g hằng, nhà n gh iẽn cứu H à M inh Đ ứ c tiếp tục khắng định : "Xuân Diệu là mội iron g những nhà íìur nổi tiếng nhốt của phong trào thơ mới, nhà th(ỉ rủư lì/ìỉt yrti vù liiííi Itv Iiàv insứt’ rách nìạiìỊỊ clâ môl thời sav (iắm

và lự dóng khu Hí; mình lợi troníỊ ihế tỊÌỚi yrn dương và mỘDiỊ tưởng' 135 - Tr 6 I 0 |

"Cái lập thê nhỏ của dôi lứa tưởng như có thể chan hoò bàniỊ trăm ngàn sợi dây thương mến và niềm dồng cảm sún sác nhất, nhưng chính nI>av nơi ấm cúnnày lợi thấm thìa cô Jon và con lì^ười vần lự chia sẻ ra nhiêu ngăn cách" 135 - Tr 6 I 0 | KhOng dừng lại ở những nét chủ dịio của ỉliơ Xuân DiỌu trước cách lĩiạng tháng Tám , nhà n gh iên cứu còn c h ỉ ra tính nliAÌ qu;'m trong ph on g cách sáng tạo của Xuân

D iệ u x u y ê n q u a hai th ời k ỳ v à k ếl luẠn : " N ọ h ĩ (lên a n h là n g h ĩ đ ế n m ộ t b ả n c h ấ t thi

Trang 15

của nó (1936 - Ỉ940), "Thơ ồng khi dó bôc lộ môi cách nồng nlìiệt những ham muốn

của cái tôi Kêu gọi ruổi trẻ tận hưởng hạnh phúc trần thế nhưng luôn luôn cảm

thấy mong manh không thoả mân", vé "(ỉửi hương cho gió" : "không còn những

rạo rực íha íhiêt của tập thơ đầu, cái hối hoảng vội vàng dở trở {hành nổi cô don

rợn ngợp" |5 7 - Tr 6 0 5 1

N hìn ch u n g các ý kiến đánh gi:ì vè Xurtn Diộu trong g ia i đoạn này Ihường

được cftn nhắc kỹ củng vổ ti' lẹ giữa khen và ch e, giữa thành cổ n g và hạn chế Tuy

v ậ y , tấl cả các ý kiến đều dựa IrCn cơ sở khoa học và khách quan khi khắng định

những đ ón g g ó p của Xuíìn DiỌu Irong Ihởi kỳ lliơ m ới và những ảnh hưởng lích cực

của nó ở g ia i đoạn sau Dn những khu On khỏ g iớ i hạn nhất định của thời đại, những

cổ n g Irình IrCn chưa c ỏ điổu kiỌn đi sAn ngliiCn cứu loàn bổ họ Ihống thi pháp Ihơ

Xuuìn D iệu đ ể c ó th ể đánh giá m ỏi Cíìeh thỏa đáng hơn giá trị n ồi dung và n g h ệ thuạt

của thơ Ong T uy nhiCn đó vãn ]à nhííng liến g nói lý luẠn m ang ý nghĩa xã h oi sflu

sắc, g ó p phẩn v ả o v iệ c lạo dựng nển tíing lý luận phe bình vữ ng ch ắ c trong suốt

m ấy thạp kỷ qua.

5 Cố th ể c o i những năm cu ối của thập kỷ tám m ư ơi đổu chín m ư ơ i là thời kỳ đáy hiến đ ôn g của đấl nư ởc n ó i chung và vfm học n ó i riêng N g ọ n g iỏ đ ổ i m ới Ihổi

q u a v ù n g trời lý luận p hc hình XUÍI di lất cả n h ữ n g g ì c ỏ th ể c o i là u á m , n g ộ t ngạt

trước đây Trong bàu khổng khí dan chủ và cơ i m ơ, n gư ờ i ta hống nhạn ra những

cá i hẹp hòi, m áy m ó c, Iihiổu khi tho hạn đốn n ghiçi n gã trong ứng xử văn chưưng đã

<JÃ11 đến nhiCu n ỗi oan khicn thạiTi chí cá những bi kịch linh thán cá biọt ch o vãn

n g h ệ sĩ trong quá khứ Chỉ đến lúc này, ngư ờ i ta m ớ i có c ơ h ộ i đó’ g iả i thoát những

ấm ức củ a m ình: ”chả lê ìn được I hơ rủa vua, của quan, của sư sãi í hời phong kiến

nữa ỉại sợ (hơ rủa mấv anh hiện đại IIỊỈÌÌCO ki rĩ xác tiểu tư sản và chưa ơi là Tư sân”

188 - Tr 12J và (rong cách dặt cí\u hoi của C h ế Líin V iên đã c ỏ chiồu lý sự: "Dân tộc

ta nghèo, đâu có ỊỊÌ nhiêu mà bạ rái xì cũng vứl Lỡ ró hòn dá nào dùng dược, ìỡ có

vàng nữa thì sao, lỡ do lù máu tlìịí thì lít vó foi” 188 - Tr I 2 | "Vê vân hoc trước

cách mạng, chia rơ nào lâng mạn, nàn hiện thực phr phán nào hiện Ihựr xà hội chủ

nqhĩa thi cũn(f dúng và cũng nên Nhưtif> chia ra íỉi’ làm ỳ 'ỉ Nêu chỉ dr nói là chúng chống nhau, "nam nữ thọ thọ bất thàn""nội bất dắc XIU7/ ngoại hđl dắc nhập" thì nguy khiếp ì ảm ! Cho dù "dong sởn dị mộiìỊỉ" thì cũng có lúc gác lay ẹác chân

l ê n n h a u q u a l ợ i c h ứ ! s a o l ạ i k h ô i i Ị ỉ n g h ĩ l à c n iỉỊ Ị t h ờ i \’('rí n h a u, ( h ú n t> c h ị u ả n h l ầ n

nhau, có khi chống đối, có lúc hồ sung cỏ klìi thoa hiệp chứ dâu chỉ có quan hệ hÀmi nguýt mới là quan hệ Ai lỉiệiì (hực báng Vũ Trọng Phụng mà lại là bạn tliûn

Trang 16

của Lưu Trọng Lư Nguyễn Công Hoan người thầv hiện thực thì mê Tán Dà lại ỏ những bài mơ mộng nhất, làng mạn nhất” 188 - Tr I 11

Đ ờ i số n g phê binh trở nôn sổi đ ổn g, khổng hẳn là sám h ố i, là ăn năn nhưng

đầ đến lúc n g ư ờ i ta thấy cán thiết phai xem xét và đánh gía lại m ột cách thoả đáng nhiểu giá trị đang rơi v à o quẽn lãng Mọt trung những m ang văn học Ihu húi sự quan tam của đ ổn g điío các nhà phê hình là trào lưu văn học lãng m ạn 1930 - 1945

m à trọng tam là thơ m ới Hàng loại những c ổ n g trình n g h ien cứu v ề they m ới đã ra đời hù đắp lại sự thiếu hụt và phiến diỢn Irước đó : "Thơ m ó i, n h ữ n g bư ớ c th ă n g trầm" - Lê Đình Ky - 1988, "Nhìn lại một cuộc cách m ạ n g trong thơ ca" (Hà

M inh Đ ứ c, H uy Cận - 1993), "Con m ắ t thơ" (Đ ỗ Lai Thúy - 1992 ) Trong sự bùng nổ ấy, m ột làn nữa Xuíln DiÇu lại dược phong tặng những danh hiệu quang vinh m à c h ỉ những ngư ờ i trọn đời cô n g hiến, trọn đời đam m ô như ổ n g m ớ i xứng đáng đưực hưưng H oàng Trung T hong trong lời g iở i Ihiẹu tuyển tạp thơ X uân D iệu

đã n gh iên cứu kỹ càn g, cOng phu vế m ối quan hợ giữ a nhà thơ v ớ i đất nư ở c, nhAn dân, thời đại, v ẻ co n đư ởng đi của XuAn Diệu lừ m ột nhà thư Lãng m ạn đến inỌt nhà thư Hiện thực xã hỡi chủ nghĩa và đặc hiẹt là đã c h ỉ ra đưực những nét riông hiẹt của hút pháp thơ Xuíìn DiỌu chủ yếu (V giai đoạn trước Cách m ạng tháng Túm Khi

Xu An D iệu qua đờ i, m ột loạt bài lư ơng niÇm của Hà Xuítn T rưởng, T hép M ới, Vũ Quần P hư ơng, C h ế Lan V ien, H uy CẠn vừa là những lấm lòng hè bạn tiếc thương, vừa là những v ò n g nguyÇt q u ế c u ố i cùng khoác lổn cuỌc đời v à sự n g h iệp cua nhà thơ Với tinh thần thực sự đ ổi m ới, thực sự dAn chủ và hằng đọ nhạy của n g h ệ thuẠI

ca o , nhiổu hài v iết, cổ n g Irình cỏ giíì Irị đã lập Irung khai ihác chặng đường Ihơ

Xu ủn D iệu Irước cách m ạng tháng Tám V ởi m ột hàm lượng ỉ hổng tin khá lớn, trong cu ốn "N hìn lại m ộ t c u ộ c c á c h m ạ n g tr o n g thi c a 1', nhả n g h ien cứu Hà M inh

Đ ứ c qua cílu chuyỌn v ớ i nhà Ihơ T ế Hanh đã khang định dúi khoái v ị trí của Xuíln Diệu: "Nếu cấn chọn năm nhà thơ nêu biếu nhất cua P h o n g trào th ơ m ỏ i thì theo anh đó là n h ữ n g ai ? Tế!l a n h suy nghĩ vù ỉ)do: kể vũng khó nhưng theo lôi llìì phải

kể dến Thế Lữ, Xuân Diệu, IIuv Cận, Chế Lan Viên, Ilàit Mục Tử Nếu chọn một người tiêu biểu nhất thì ì heo anh là ai ? Tế Hanh trả lời nhanh hơn: Đó là Xuân Diệu" ị6 9 - Tr 75\. N ó i v è ínlíng Ihơ tình yCu, nhà nghiủn cứu cũ n g c h o rằng: "Xuân Diệu là nhà thơ tình bậc nhất trong thơ ra của thời kỳ hiện dại" |6 7 - Tr 751 N hà

n gh iên cứu phô hình Lẽ Đ ìn h Ky g ọ i : "Xuân Diệu là nhà Ị hơ số một của cái tôi",

"liêu biểu cho Ị hơ tiên lâng mạn là Tân Dà, liêu biếu cho ilìơ íàng mạn toàn thịnh

sau 1930 là Xuân Diệu". Rổi liCn tục với : Nguyõn fjang Mjfflh LJ’X n â n DUju - nhà thơ của niềm khát khao giao c ả m với đời" M ã : Giang Lan ; Sự dạng cua

Trang 17

Xuân Diệu", Lê Quang Hưng: "Cái toi độc đáo, tích cực của Xuân Diệu trong phong trào thơ mới" Đ ổ Lai Thuý "Xuân Diệu - Nồi á m ảnh thời gian", Le Tiến Dũng: "Xuân Diệu - một đời người, ìnột đời thơ” vv Dù ở nhiẻu gốc đô tiếp cận khác nhau v à hằng những lạp luạn khác nhau, những bài v iết c ỏ giá trị trên đfty đổu

đi đến kết luận: Xuân Diệu là một trong những đỉnh cao của phong trào thơ mói

T heo ch ú n g tỏ i, những ý kiến ch o Xu An DiÇu là gư ơ n g mặi they xuất sắc nhất, liôu

biểu ch o trào lưu thư ca ]ãng m ạn ở thời điểm cực thịnh là hoàn toàn xá c đáng Hơn

nữa, nỏ càn đưực c o i như lá m ột cách nhìn chính Ihồng của g iớ i phê hình nghiên

cứu đối với mọt nhà thơ đã góp cổng sức 1ỞI1 kio vào sự nghiệp hiện đại hoá thơ ca

dan tộ c, tạo nen m ôi thời kỳ vàng soil rực rỡ cỏ !1 11 khổng hai từ Irước đến nay.

6 N g o à i ra còn phái kd đến inỌl s ố cOng Irình n ghiên cứu v ề Xu An D iệu xuấi bản tại Sài G òn trước n g à y 3 0 /4 /1 9 7 5 Loại trừ những cuốn sách m ang tư tưởng

ch ố n g Công lưu hành nhan nhan khắp iniổn Níim trước kia, ta tháy c ó những cổng

trình ìghiÊn cứu cOng phu, khách quan, cỏ ý nghĩa khoa học v à lịch sử nhấl định

Trong s ố đ ó phái k ể đến : "B ảng lược đ ồ van h ọ c V iệ t N a m - B a t h ế h ệ c ủ a n ền

văn h ọ c m ói" - Thanh Lãng; "V iệt N íim v ăn h ọ c s ử y ếu - ( ỉỉ ả n ư ớ c T â n biên" -

Phạm T h ế N gũ; "Thi n h â n tiền chiến " - N g u y ẽn Tấn L ong, N g u y ễn Hữu T rọng

D o b ối cảnh phức tạp của c h ế đọ chính Irị chính quyẻn Sài g òn cũ trước kia, hầu hếl

những thành tựu văn n g h ç đểu hị ngát quãng từ g ia i đoạn 1945 trơ v ề trưởc V i vạy,

n gh iên cứu Xuíln D iệu cá c ý kiến tạp trung khíing định thành tựu củ a Xuftn D iệu

trước cách m ạng tháng Tám m à đ o i khi bỏ q ua,h oặc cồ' lình phủ nhạn những đỏng

g ỏp củ a Ong ở g ia i đoạn sau.

Cùng v iết v ế Xu ủn D iệu v à cùng cỏ những nhạn xél tưomg tự, thống nhất

nhưng m ỗ i m ột h ọ c g ia c ỏ m ội cách liếp cẠn đói iưựng riÊng Thanh Lãng irGn c ơ sơ

n g h iên cứu sự vận đ ộn g củ a đ ổ thị văn chư ơng đã chọn c h o m ình m ột lối v iết thiên

v ề khái quát, ổ n g c h ỉ nôu vắn tát : "Xuân Diệu sống bàng cái mới" và" cũng như Thế

Lữ, Hàn Mạc Tử sau nàv, Xuân Diệu là n<fi lụ họp của ba dòng ảnh hưởng:”Lãng mạn - Thi sơn - Tượng trưng". Phạm T h ế N gu cũng dựa IrCn sự phát triển theo chiẻu

dài củ a văn hục, nhưng ổ n g viết vổ Xuftn Diỏu kỹ hcm:kháo sál từ nhữ ng hài thơ đổu

tiên củ a Xuíln D iệu gử i đến Phong hoá, ch o đến những thành crtng củ a Xuftn D iẹu

v ề sau trong cá c m ảng Ihư v è tình yCu, v ẻ thien n hiẽn, v à cả m ảng thư triết (th eo Ong g ổ m "t)i thuyền", "(ỉiờ tàn", Thời gian","Chiếc lá’’ ) Đậc biẹt Phạm Thố

N gũ chú ý nhiêu đến những đ ỏn g g ó p của Xu All D iẹu v ẻ hình Ihức, n g ồ n n gữ ihơ

"Xuân Diệu mang dến cho thơ nhiêu rái mới lạ nhâ'i" [67 - Tr 5 7 4 1.

18

Trang 18

N g u y ễn Hữu L ong, N g u y ẽn Tấn Trụng chủ yếu di vào sự so sánh m ang tính

chất đ ổn g đ ại, bằng cách ấy, hai tác g ia đã nghiổn cứu v è Xu rin Diộu tưiĩiig đối

toàn diên từ những "tư lường thi ra", những luòng dư luẠn ngưực chiều về

Xu.ìn D iệu khi ổng m ới xuất hiện IrCn Ihi đàn đến Iriếl lý sốn g củ a Xuân D iẹu qua

thi ca cù n g những n gu yên nhan thành cOng của Ihư Xuíln D iệu: "Tư tưởng lạc

quan về cuộc sống đã chiếm hầu ỉìềt thi phẩm ( ủa Xuân Diệu Dâu đâu cũng

thấy một nguồn sống rào rạt, lời véu dương íl khi vâng bóng", "Xuân Diệu thì hoàn

loàn mm cả hình thức lần iưiưởng".

Có th ể thấy rằng, v ể tổng Ihể, những ý kiến trên đay đều nằm trong g iớ i hạn

của những điều m à H oài Thanh đã dưa ra trong "Thi n h â n V iệ t N am " N hưng nếu

đặt nó hên cạnh những thái đô m uôn phủ định hoàn loàn của nhỏm ''sáng lạo" gổm

Thanh Tftm T u yén , M ai Thíỉo, Tríìn Thanh HiỌp, T o Thuỳ Yên - N hững ngư ời cỏ'

tình vứt bỏ : " n é m ĩ r â n g h ệ r h u ậ t l i r n c h i ế n v ế v ớ i q u á k h ứ c ủ a n ó " và Ihơ mới là

''một thứ thơ với nhạc điệu ngớ ngẩn, lư iưởiìíỊ lúm lhưởm>" la m ỏ i thây hếl ý nghĩa

khang định tích cự c của các cổ n g trình trCn Hơn nữa, lÌAy lả cách nhìn nhân và

đánh giá ch u n g của g iớ i học gi;ỉ trí 111 ức Sài gòn cũ vồ hiẹn lư ợn g thơ m ới Khổng

phải ngẫu nhiẽn inà quan điểm IrCn dược áp dụng và phổ biến rỌng rãi Irong hç

thống học đư ờng thời M ỹ nguỵ.

7 Xuân DiỢu khổng c h ỉ là tuổi nhà lliơ lớn củ a dan tộc m à CÒ11 là m ọi nhủ hoại đ ôn g văn hoá, m ột thi sĩ n ổi liến g nhiòu nư ởc IrCn th ế g iớ i Đ ổ n g hào Việt

N am ở Pháp luồn dành ch o nhà thơ iiìẠl lình cảm đặc biộl đi đ ố i v ớ i niòni tự hào,

ngư ỡ n g m ộ trước m ột tài năng thơ ca dAll lổ c N am Chi, inộl V içt kiêu ử Pháp đã cỏ

cá i nhìn thấu lẽ đạt tình v é "Trườnfỉ hợp Xuân Diệu" : "'lập th ơ th ơ xuâ) bản một

ngàv Nồ en Ỉ938 là thịnh thời của thơ mới "Vĩừ\ h ư ơ n g c h o giỏ" xuất bản năm

ì 945 là can điếm, đồng thời là dứt diêni", "Vé V lần lời, Xuátì Diệu là người lạo sinh

ì ực cho thơ nv'fi” |6 9 - Tr 8 9 1

X uíln D iệu đã sang Pháp nhièu lán, vì v ậ y kliồng c h í riCng việt kiểu m à

nhiéu văn s ĩ Pháp cũng dành ch o Ong những tình cam gắn bó N ữ thi sĩ

Mitrfty- G ă n g x en mỌI hạn Ihơ của Xuí\n DiÇu g ọ i Ong lả "Nựười hát dạo rủa nhân dân trong thời kỳ hiện đại". V é chặng đường Ihơ của XuAn DiỌu Irước cách m ạng

tháng T ám , hà viết: "Xuân Diệu với những nhà thơ cùng thế hệ íĩã đpm ìại cho nén thơ ca Việt Nam trong thòi gian irướr cuộc cách mạng năm Ị 945 mộ( sự dội phủ,

mội âm điệu mới dưa nen thư ra rủa dấì nước thoái khỏi thời đại phong kiến và dán nền thơ ca ấv vào thê' kỷ XX dày biến dộng ì ớn" 169 - Tr 1 2 7 |.

Trang 19

N ữ (11) sl n ổi liCng Bungíiri: Rlíiga Đ im ilrổva - mỌI ngư ời hạn tam dắc cún XuAn D iệu đã Cỉím nhạn sflu sắc hổn Iliơ ổng và viết : "Thơ anh phôi thai nẩv mâm

lữ sữa, mậí của (Ỉâỉ", H oãc linh lố hơn: "Nhà ilur khái khan thiên cảm vê ctiôr sông

và mồi giây trôi di cũng làm chn CIIỘC song bị tổn Ihương”. Marian T ca sép (LiOn xỏ cũ) ca Iigựi Xuân U iẹu Iiliư "mộ/ lài năng tiro'i sáiìỊị và phong phú". M llin sk i g ọ i

Xu an DiCu là "nhà ihơ quốc ir chù Diịìũa" vv Đ ó là lất t';i những gì lốl đẹp CÒ11

đọng lại trong Iflm tương hò bạn năm chíUi vổ đới (hơ Xlifln ÜiÇu.

N hững cổ n g (rình nghiCn cứu hól sức da tlạng và phong phú trùn díly đã

m a n g đ ên c h o c h ú n g lổi m ọ i c á i nhìn loàn iliẽn, lịch sử Víì khách q ua n vò Xufln

D iêu Đ ổ n g thời cũng gựi thêm mỌl KO vấn dò càn Ihicì đổ chúng toi m ơ rồng và đi sau hơn Iroiìg luận án của m ình

IV CO SÒ LÝ LUÂN VẢ PHƯONG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Họ (hông lý I u Ạ ii tricì hoc Miìc - LC' nin bao gổm chu lìgliĩa duy vẠt hiÇn chứng và cliii nghĩn duy VÛI lịch sử là cơ sớ phương plìáp luận chung của luận án Trong quá trĩnh nghiOn cứu chúng (ổi (lã Ihira k ế nhiồu cỏn g trình, nhiều phương pháp khác nhau ùr trước đốn nay vò Xu an DiỌu Đ ổ n g Ihời c ố gắn g tìm những biộn pháp hữu hiỌu nhÁt đó’ lý giai m ọt hiCn urợng ngh ẹ thuại, m ọi nhà Ihơ được đíình giá

là (iêu biểu nliấl, n ổi bật Iihất cua Iràn lưu í hơ ca lãng mạn Viẹt N am

Khi tiếp cộ n v ở i n h ữ n g n ổ i d u n g cụ Ihc, c h ú n g lổ i tiCn hành Irión khai VÁI1 ílò

Iheo nhiẻu phương pháp khác nhau : ờ Chương I, chúng lỏ i vận dụng chủ yếu là phương pháp phe hình Cíim (hụ Iruyổn ĩliống kòl hợp v ớ i pluĩơng pháp so sAnli (chúng lo i I hưởng xuyCn đặl Xuí\n Diộii Mong m ối tương quan v ở i các lác gia cổ đidn truyén Ihống và mỌl s ố lác gi;í lie'll hiếu cùng Ihời) o C hương II, C hương IIỈ chúng tổi c ỏ vỢn dụng m ồi sỏ lliíio ỉík' c ơ bân ciiii thi pháp học Iiliư thống kc, đối

c h iếu , hẹ Ihống hỏa, xóp ch ổn g văn b;ín Tứ g ó c đọ 1 1A y , chú n g tổi đã và cỏ Ihổ tìm

ra những quy luỌI chi phối đến Ihế Ị»iCri đa dạng của hình lư ợn g thơ Hơn nft;\, sự liOp cạn v ớ i thi pháp giú p chúng la vươn (ới sự khái quill niím g lính hù í hống, vổ quan niệm nghe Ihuại, về Cíltn hứng cua cái (Oi chu thế, vè hẹ thong hình lượng, hình ảnh, vổ tàn số xuái íiiẹn các vfm han vổ hẹ lliố n g Ihố lo ạ i Cùng vớ i sự kếl

h ợp n h iồ u p h ư ơ n g pháp phan líc h , lổ n g hợp, khái quát h ó a ơ Iiliièu g ó c (1ọ v;ì c ấ p đ ọ

khác nhau, ch ú n g toi hy v ọ n g sẽ phíìl liiỌn Ihổni m ọt số đặc điòm th u ộ c v è thi pháp líìc giíỉ (Irong sự lư ơn g líic vở i 1 hi phá|ì (rào lưu) của m ỏi nhà Ihơ c ó cá líìili sáng lạn

đ ộ c đ áo v à o hạc Iihííl ciiii thơ lãng mụn Viçi Níỉin.

2 0

Trang 20

V CÁI MỎI CÙA LUẨN ÁN:

N h ư đã trình bày ở các phán trên, mục đích của chúng tôi là cố gắng đưa ra

m ột cá i nhìn toàn diện v à khoa học v ề toàn bộ sáng tác thơ củ a X uan D iệu trước cách mạng tháng Tám Vì vậy, trong quá trình tiếp cận đối tượng, chúng tôi m ử ra nhiểu hư ớng khác nhau và đặc hiệt chú trọng đến những tìm tò i đ ộ c đáo v ề nghẹ thuạt biểu h iện Bên cạnh sự khái quát những giá trị đặc sắc v ể m ặt n ồ i dung (bản sắc củ a cá i tồi trữ tình), luạn án chúng lổ i, hằng những khảo sát hếl sức cụ th ể đã chỉ ra được những đặc điểm nổi hạt trong Ihi pháp thơ Xuíln Diệu (cụ Ihể như ỏ chư ơ ng II: T h ời gian và khổng gian n g h ẹ Ihuật trong 2 tạp ' Thơ thơ" và "Gửi

h ư ơ n g c h o giỏ", Chirong III: N gổn lìr, hình anh, nhạc d iệu )

VI Ỷ NGHĨA LÝ LUÂN VẢ THƯC TIÊN CỦA LUÂN ÁN:

LÝ lu â n : LuẠn án đã đỏng g ỏ p m ọt kinh n gh iệm n hỏ v à o phưtm g pháp nghiên cứu m ổ hình tác g iả (lo ạ i hình tác gia văn học V iọi N am hiện đại).

- D ư ớ i g ó c đọ thi pháp học, JuẠn án đã khẳng định m ố i quan hô giữ a Ihi pháp tác g iả v ớ i thi pháp trào lưu (XuAn Diỏu v ớ i " P h on g tr à o th ơ m ới")

T h ư c tiễ n : - Luận án c ỏ thó’ trơ Ihành m ội chuyCn đề g iả n g dạy c h o sinh

v iên ngành văn học.

- N hữ ng tư liỌu vá kết luẠn của luận án cỏ th ể sử dụng v à o v iệ c bien soạn

g iá o trình vãn học V iệt N am hiÇn đại dùng ch o các trường Đ ạ i h ọ c, C ao đẳng, sách

g i á o k h o a d ù n g c h o c á c trư ờng Phổ ihAng trung h ọ c v à c á c lo ạ i sách n g h i ê n cứ u v é

III - M ục đ ích v à nhiÇm vụ nghiCn cứu

IV - Cơ sơ lý luạn và phưcrng pháp nghiên cứu:

V - Cái mới của luộn án:

V] - Ý n g h ĩa lý luạn Víì thực tiõn của luận án:

Trang 21

B - Phần nôi duns:

Chương I Cái tôi trữ tình của Xu a 11 D iẹu qua hai tạp T hơ thơ và G ửi hương

cho gió.

I - M ọt cái tổi cá nhan luOn luOn được khẳng định

II - M ột cái tôi khao khái sự số n g , lình yCu

III - M òt cái tồi buổn và cồ đơn

Chương II : Thời gian nghẹ thuạt và khổng giíin nghẹ thuạt của "Thơ thơ" và "Gửi

hương cho gió".

I - Thời gian nghọ Ihuại

II - K hồng gian nghô Ihuût

C h ư ơ n g III : Phương thức biểu liiỌn

Trang 22

B - NỘI D U N G

Chươns I :

CÁI TÔI T R Ữ TÌNH C Ủ A X U Â N DIỆU

Q U A "THƠ T H Ơ ” VÀ "GỬI H Ư Ơ N G C H O GỈÓ"

I - MÔT CẢI "TÒI" CÁ NHÂN LUÔN LUÔN Đ ư o c KHANG đ ìn h :

T hơ ca m uổn dời vãn hì sự bỏc lo Cíìni xúc ciìíi chủ the? sáng tạo (rước con người và tạo vại : "Mây gì ó rỏ hoa xinh II rơi kỳ diện dên đàn hê) llìẩv rung (ỉtht lự trofig lồng mình nẩy ra" (NgO Thì NliỌni) Song, iiCu như trong thơ c ổ quail niỌm

"Thi dĩ ngôn chí" "vãn dĩ tải dạo" ciia N h o gia đíĩ lííri át cíii bản ngã Ihi gia (hì phong Irào Ihơ m ới ra dời là tlổng iiỊíhĩíi vói sự killing dịnh cíii ”fâi" Ci) nhfln (cải

"tâm trạng của những individu, nhữìUị cá thứ cá nhân dầit thế kỷ 20" như Xuíln Diộu vãn thường n ố i) Trưởc đn, ý thức họ phong kiến chi phối quíin n iẹin VÍUI chư ơ ng đã lạo ra m ột nển VÍU1 học phi ngíí llico kiổu A đổng Mội đăì 11ƯỚC hàng ngàn năm sống lặng lẽ, cam chịu (rong những IA11 li nại lự ciìa lẽ g iá o ph on g kiến thì v iẹc khẳng định và dổ ca o cái lổ i, cúi bail ngiì cá nliíln bị co i là liíìi dạo Từ dời n ày sang dời khác, triều đại này sang Iriòi! đại khííc "rnniỉ chỉ có bấy nhiên lập tục, l)ấy nhiêu

ỷ nghĩ, bấy nhiêu íin tưởng" c h o đến những XÍIC cam vui buổn của con Iigười dường như cííng l>Ị nhíìo nặn íh c o những "mò hình'' liíii dĩ hÁt tlịch T iếp đón sự (lo họ lau dài củ a (hực dAn Pháp là mọt tai ương nặng 1 1Ổ clio <Jí\n (Ọc ta, như ng đ ổn g Ihời nỏ cũng m ở ra cánh cửa giai) lưu viin liỏ;i giũn phương Đ ổ n g v;ì phư ơng TAy mil ỉrước

đ ỏ dư ờng như VÃ11 còn đ ón g chọi CŨP£ với sự sụp (lổ của c h ế độ phon g kiến N am (riểu lả sự m ục ruỗng tĩÃn tiến tíin ríi C l i n lòng lớp Iliíĩn hào líìng xã N h ữ ng cải cách

d uy lfln v ể kinh lế , xã hội đa k éo llieo sự thay dổi và phái Irión của nẻn vãn hỏa,

g iá o dục Các 1 rường tiểu hục, trung học Pháp - Viẹi với những Ong g iá o Tfly học dã Ihay th ế c h o c á c lớp h ọ c của các TliÀy Đ ổ N lio límg xH Các liọc sinh- sinh v ieil có hằng Cao dẳng, Tú lài Títy dã làm mò' di Víii Irò tua các ổng Nghè, Ong Cống Văn hỏa phương T ay như m ôl luổng g iỏ mạnh xua líin những tàn dư lư tư ởn g của nạt ur

Trang 23

phong kiến cũ v à ch iếm lĩnh đời sốn g đất nư ớc (chủ yếu là Ihành thị) Ihong qua tầng lớp thanh thiếu niôn và liểu tư sail trí Ihức Đ ố là những con n g ư ờ i hấp thụ khá nhanh n ếp số n g Au hỏa "ởnhà Tâ\, đội nul Tây, đi giàv Tày, mặc áo Tây dùng đèn điện, đồng hồ, ỏ lổ, xe lửa, xe đạp" dùng "dầu Tâv, diêm Tây" "vải Tây, kim Tây" ''đinh Tây" Từ những sinh hoạt vậl chrtt, vãn m inh phương TAy lan dần sang địa hạt vãn hốa tinh thàn Sự khác hiçt vò "tâm hồn và cách hiểu đại tâm hổn" của hai

th ế hệ N h o học v à Tí\y học đã bùng nổ trong Ihơ bằng cu ộ c xung đọt giữ a phải "thơ mói'' và phái "thơ cũ” : Đ ã đến lúc lớp Ire "klỉôníỊ thể vui rái vui ngày trước, buồn cái buồn ngày tỉ ước, yêu ghéi ỳ ân hờn nháI nhất như /ỈỊỊÒV trước" 18 ] - Tr 19|.

Cùng v ớ i văn x u ổ i lãng m ạn, tliơ lãng mạn ra đời là m ọt sự khảng định và đẻ

ca o cái "lôi", cá i "bán ngã", cá nhan Nếu (rong văn xuOi, đời số n g cá nhan đưực khẳng định bằng những cu ổ c đấu tranh giai phỏng con ngư ờ i tu ổ i trẻ, nhất là nhũng

n gư ờ i phụ nữ ra khỏi những ràng buỌc khíil khe của lõ g iá o phong kiến thi ử trong Ihơ đời sống cá nhún đưực bộc lọ bằng sự kliíio khát đòi giải phỏng lình cain , phát huy bán ngã và lự do cá nhan Sau hao nhiôu nãm hị kìin hãm , bị tước sạch ý Ihức

v ể sự tổn tại cá nhíìn, g iờ chữ "tòi" v ớ i "màn SÜC cá thể hóa rô rệt" đã bắt đáu hiện diện trên thi đàn "Ngàv thứ nhất, ai biéì lỉích ngàv nào, chữ "toi” xuất hiện trên thi đàn Việl Nam Nó thực sự bỡ /Ị(ýr như lạc iõiìf> nơi đđĩ khách bởi nó manq ĩheo một quan niệm chươ từng ihấv ở xứ nàv : Quan niệm rá nhân" |H I - Tr 5 3 ] Vưựt qua th ế

hẹ tiên lãng m ạn v ớ i những nhà thơ toil luổi như Đ ổ n g H ổ, T ư ơng Phố, TrÀn Tuấn Khải, Tán Đ à cá c nhà ih ơ lãng mạn <in bước (ÎÀU líìin m ới Ihơ ca bằng bản sắc cá nliítn với dáng dap đổ Ihị theo kiòu TA y plurơng ciia m ình Đ iể u này cắt n ghĩa v ì sao

m ộl bạc phon g lưu tài tử như Tản Đ à cũng, (rở nen lỗi Ihởi và hất lực Đ ành rằng Tản Đ à cũ n g cá 'nhan, cũ n g dẽ (hích írng vởi dời sổ n g Ihị thành như ng cá i cá nil An của Tán Đ à là cái cá nhan, cá i "ngỏng" của m ọt nhà N h o tài tử nCn nỏ c h ỉ thích ứng

v ớ i đờ i số n g đ ỏ Ihị phư ơng Đ ồ n g O ng khổng Ihế Iihftp cu ồ c v à o đờ i sốn g Âu hóa,

v ì v ạ y ổ n g khổng th ể c ố sự đ òn g ciím , se chiît Iflni hổn cù n g cá c nhà thơ inớ i N ếu

n g u y ê n lý "văn c h ư ơ n g Ị ả i d ạ o " đã s;in sinh clio díln lỌc n h iê u t h ế h ẹ n h à th ơ kiCm

học gia đạo đức, lu All lv Ihì the hç 1930 - 1945 dã dứt hỏ 1AÌ cả đò' sổng niỌl CIIỔC sôn g n g h ẹ sĩ đích thực K hổng bạn lAin v ớ i vai » rò ciia các bạc "hiến nhàn quân tử",

khổng tự g ò m ình v à o khuOn khổ họ (hống ưởc lẹ "thi lình", "ilìi tứ", các nhà thơ

m ớ i c ổ n g nhiCn phơi bày m ội ước m uốn cLÌa đờ i số n g cá nhíìn vìì c o i cá i toi rieng

của nhà thơ như một đối tượng thám mỹ cíìn pliai được khai thác triẹt để G í nhan tự

ý Ihức là m ột hióu thị rõ ìÈt củ a tftm lliức thời (lại tạo nên nél m ớ i trong cám hứng sáng lá c, (húc đáy thư ca V iẹt N am phái triến Ihco ch iều hư ớng hiôn đại : "Thơ mới

24

Trang 24

khẳng định rái "lôi" như mộl bản lĩnh lích cực trong cuôc sống như một chủ íhé sáng tạo dộc dáo trong nghệ thuật'' 137 - Tr 8 9 1.

K hổng phải ngãu nhiên m à XuAiì D iệu đưực c o i là n gư ờ i phái n gổn đẩy đủ nhất c h o tư tưởng cá lihAll của phong (VÍU) thơ m ới M ặc díùi chưa phải là ngư ờ i đi tiên phong nhưng trong "khái vọng dược thành thật của /hơ mới", Xu An D iêu được

m ệnh danh là nhà thơ "sốmột của cúi lôi" (Lố Đ ình K ỵ) KhOng Irién m iên irong síìu niỌng như Lưu Trọng Lư, khOng ấp ủ nliiòii g iá c m ộng chinh phu như T h ế Lữ hay những hoài v ọ n g xa xăm như H uy T liổ n g , vớ i Xufln UiỌu, cá i "lâi" cá nhân được ý thức sâu sắc và m ở i m ẻ him Lổn dûu tiCn IrCn thi đàn, cái toi tiểu tư sản mạnh dạn bày tỏ những lftm tư IhÀiti kín, Tiliững xúc ciím yỡu đưofng tuổn trào, những khát v ọ n g được hương Ihụ kliOng ilứi, kliAng n g u ổ i, hoa thơm Irái ngọt của CUÔC đời tràn thế V ì th ế XuAn DiỌu khổng ch ỉ hoàn toàn m ới lạ so v ớ i các th ế họ trước m à cò n m ới so vớ i các nhà tint cùng Ihởi Chí c ỏ Xu An D iệu m ới c ó đủ đọ nống nàn say đắm nhai của chủ nghĩn líìng m ạn phương Tfly, v ớ i m ột cách cảm n g h ĩ

n ói năng rấl phương TAy và m ọi triết lý hưửng Ihụ cũng rất phương Tíly :

" ỉ ỉ á i m ô i m ù a h o a l á i h t i ở m ă n g ĩ( ĩ

Dỏ) muôn nên sánh mật trời chói Ini Thà mội phái huy hoàng rồi chợt !â'i Còn hơn buồn l(’ lói suối trùm nam"

N g ư ờ i ta n ốn g nhiçt chào đón Xu An DiÇu hơi họ Ihấy c h í c ố Ong m ớ i bọc lọ

lư ơng d ổ i đày đủ và "ỉ(ĩi độ" những cái m ới cùíi Ihơ m ới Chính v ì v ậ y m à sự hiẹn diện của Xu An Díôu v ở i m ột că i tối đ ổc đáo đã làm lu m ờ m ọt v à i gư ơ n g mặt liêu hiểu cua m ọt Ihời thơ m ới trong đó c ó T h ế Lữ.

Sự thành c ổ n g củ a Xuíln DiỌu đít n ói lổn inỌl cách đíỉy đủ sức m ạnh chinh phục củ a cái m ở i Đ ó là nguyCn nhan lạo nCn sự loàn tháng của Ihơ lãng m ạn giai đoạn cực thịnh 1936 - 1939 Trong thơ c ổ điến truyổii [hống, n gư ờ i ta khổn g Ihé' lìm thấy dấu hiệu củ a cái ''tôi'' cá nhan m ặc clÀu dan tộc Viẹt N am khổn g (hiếu những nhà thơ đ ày bản lĩnh N hư ng chủ nghĩa Irữ lình của văn học quá khứ là trữ í inh phi

ngã nên k h i bọc lộ cám xúc, chủ thể hữ tình thường lự giấu m ình đi : " Ị ) đ n .xưa \Y'

ngựa hồn ihu thảo Nén cũ lâu dài bóng tịch dương" (Bà huyôn Thanli Q uan) H oặc tam sự c ỏ rieng him m ội chúi n h u n g vãn CÒ11 quấ m ờ nhạt : "Ta nh ở n g ư ờ i xa cách

Trang 25

núi sồ n g N g ư ờ i xa, xa lắm , nhở ta khỏng ?" (Tran Tê'Xương). Tát ca cũ n g đều là tam trạng, đều là "phái khởi tự trong lòn lí" (Lủ Q uý t)On) nhưng thiếu hẵn m àu sắc

cá th ể h ỏa trong cảm thụ và sáng lạo thám m ỹ nCn có thể gán tíìm tình ấy ch o m ỏi íũ khác n g h e văn xu ỏ i xu ổ i T liơ m ới hoàn toàn khác : thơ m ới là Ihơ của cái tỏi, v iếl

v é cá i toi Đ ặ c biệt, vớ i Xiiím D iộu, sụ lổn lại của cá i lỏ i được đáy lên v ớ i ý nghĩa tuyệl đ ối củ a I1Ó cù n g v ớ i sự náy ncV ý ilúrc pliái huy bail ngã, phát huy lự do và lình cảm cá nhíìn, XuAn DiỌu khổng ngân ngại pho bày cíii lổi cúa m ìíih T hơ Ong Iriìn ngập ch ữ "lòi”. Trong 47 bài của tạp "Thơ tho'", có 25 bài nluic đốn chữ "lôi", lí IÇ

đ ó ở ”( ỉử i h ư o ìig c h o gió" là 2 0 /5 7 Tát nhiCn ]à khổng thể căn cứ và số lượng nhiổu hay íl ciìa chữ "loi" đò’ kcl luẠn Xlirtn DiÇu là nhà thơ liCu biổu nhấl củ a cái lỏi trong phong trào thư mói. Đ iổu quan Irọng l;ì cái lỏi ấy đưực khai thác và biểu liiỌn

ở nhiẻu g ó c đ ọ , cấp đ ọ khác nhau N ỏ c ó Ihổ là sự phổ diẽn bức cil An dung lự họa của nhà Ihơ, Iihiổu khi nhỏ n hoi, yếu íìuối :

" l ôi chí lủ Ì1ÌÒI CÛV kim nhó Ììé

Mà vạn vật là nviòn (ỉá nam chàm"

(Cám xúc)

"Tôi lả c o n c h i m liến t ừ núi lạ ' 1

(Lời thơ v à o iạp G H C G ) 'T ô i là con nai bị chi (hi (hình lưới

Không biéí di dàn <ìứtìi> sưu bóìií> lối"

(K hi chiổu giăn g lưới)

"'loi là mót con chim không í (Ỳ'

N h ư n g c ũ n g c ó lúc Irơ nOn m ạ n h m ẽ , C|uyếl liẹt :

" l ôi là môi kẻ diên ('UíĩnỉỊ Yêu nhữìiiỊ ái lình nựâv dại"

(T hơ than)

26

Trang 26

"Tôi kẻ đưa răng bấu mặt trời

cu ộ c đời : "Tôi muốn tắt nấng di, Cho màu nhạt mâl 'ì'ôi muôn buôc gió lại,

Cho hương đừng bay đi” "Tôi su/iịỉ sướng nhung vội vàng một nửa" "Tôi không chờ nẳng hạ mới hoài xuân" "Ưmg lôi rộng nhưng lượng ìrời cứ chật Nên bân % khuâng tỏi liếc cả dấi tròf' (V ọ i vàng) H oặc m an m ác bình thản hơn : "Hôm nay trời nhẹ lên cao.Tồi buồn không hiểu vì sao lâi buồn” (C h iều ) Hoặc không còn lự chủ được nữa : "Tơi cả tôi run rẩy tựa dây dàn", ".Tồi chỉ sống để hoài hoài tưởng nhớ Mãi mãi yêu nhữniỊ dâu giếm luôn luôn" "Tôi sẽ trốn thần ihờ ngơ ngác Trái ùm buồn như mội bãi tha ma”, "Tôi mô) mình đối diên với tình không Để lắng nghe liếng khóc mất trong lòng" (D ó i trá) ; "Tôi run như lá, tái như đông Trán chảv

mổ hởi, mất lệ phồng Nâm đẩy, tháng dồi, lõi dã dến, Trước bờ lạnh lếo của hư không” (H ư v ổ )

"Tôi nhớ ; Tôi buồn ; Tôi đâ yêu ; Tôi đâ nguâi quân ; Tôi cứ di ; Tôi biêĩ ; Tôi sung sướng ; Tôi sè chết'' v v N hiổu khi là sự bộc hạch ruồi gan :

"Lòng to i dó một vườn hoa cháy nắng Xỉn lồng người mở rửa /ÌÍỊÓ lòng tôi"

(T ặng T hơ)

"Và h ã v yê u tô i m ộ t ỊỊĨỜ CŨIIỊỊ dử

Một giâv cũng cam một phút cũng đành"

(Lời thơ v à o tập G H C G )

Dù trực liế p viết v ẻ tình cảin của chủ thể, thơ trữ tình khổn g nhất thiết bắl

b u ộc n g ư ờ i v iết phải luổn xư ng "tỏi" trong lá c phám Cái "lôi" của n hà Ihơ c ỏ thể

h óa Ihành nhữ ng nil An VẠI trữ tình trong thơ I ình yGu hoặc án m ình v à o lá hoa cAy

c ỏ Irong thơ v iế l v ể thien nhiÊn ơ Xuan D iộu, nhan vạt irữ tình ihư ừ ng lự xư ng

"anh" :

"Có một bận em ngồi xa a n h quá

A n h bảo em ngồi xích lại gần hơn"

Trang 27

"Yêu ĩ ha ihiết I hê vần cồn chưa đủ

A n h tham lam a n h đòi hỏi quá nhiêu"

(T ư ơng tư ch iều )

H oặc đ oi khi xư ng ''tà', m ốt kic'u xưng hổ kluì phổ biến Irong thơ m ớ i lúc bấy g iở :

"Ta là một khách chinh phu" ; "(ỉậm mội khối căm hờn irong cũi sắt. T a nằm dài trồng ngày tháng dần quơ" (T h ế Lữ) ; "Ta cùng nàng nhìn nhau không liếng nói";

" Thời gian chảy đá mòn, sông núi lở Lò/iiỊ ta luôn cồn mãi vêí thương đau” ; "Ai kêu ta trong cùng ìhẳm hu vô” ; "Ai bán ta ró ró ta không ?" (C h ế Lan ViÊn) ;

"Lũ c h ú n g ta đâu thai nhám ihế kv" ; "VỚI lại tràn ai một chút "ta" (V ũ H oàng

C hương) Chữ "lơ” trong thơ XuAn DiỌu khổng quá xa cách như T h ế Lữ, quá trang trọng như C h ế Lan V iên , khổng kiCu hạc như Vũ H oàng C hương "Ta” ở đây khồng những không c h e dâu cái tỏ i m à còn khang định quyết liệt h(fii :

'T a muốn ỏm

Cả sự sống bắt dầu num mởn

T a muốn riết mâv đươ và gió lượn

T a muốn say cánh ì ì ướm với lình vêu"

v à m ột lán xư n g là "('húng ta" trong n ỗ i sáu đau th ế hộ :

"Buồn thế hệ ta cũng dang u uất

C h ú n g ta đ a u th ô i e m ỊỚi d â y m à "

(SÀu) Dâu là "tôi', "anh", "lơ" hay ''chúng ta", dâu đ ố i tưựng g ử i gắm tam trạng là trăng, sao, cfty, c ỏ hay lòng n g ư ờ i Ihì chung q uy vãn là co n n g ư ờ i, tam kham ấy, sự nổn g nàn v à nhữ ng n ỗ i buồn đau rất riổng líiv ấy H ơn nữa, khẳng định cái tồi tích

28

Trang 28

cự c, c á i tôi thấm đâm màu sắc cá th ể trong lliơ Xu An D iệu không c h ỉ căn cứ v à o lán

số xuất hiện củ a n ó trên văn bản, hoặc v à o sự đề cao quá đáng củ a bản n gã cá nhan thành đỉnh H y m ã Lạp sơn ngất n g u ơ n g m à c ơ sơ chính là sự /hành thật của xúc cảm. V ớ i X uan D iêu , dù vu i hay buổn, sung sư ởng hay đau khổ, hy v ọ n g hay thất

v ọ n g n gh ĩa là tất cả những rung động linh vi của đừi sốn g lílm hổn đẽu đư ợc XuAn DiCu thành thật bày lỏ trong thơ, dù chưa biết ngư ờ i đởi c ỏ chấp nhạn hay khôn g 7

Sự chíln thực củ a tình cảm vốn là m ổt phám chất liêu bic'u củ a (hơ Irữ tình nói

ch u n g, đến trào lưu thơ rnởi được chú trọng khai thác và m ở thêm nhiều n g ó c ngách phức lạp và tinh v i hưn G iọ n g thư cũng Iiổng nàn lỏi cuốn hơn Có Ihể đỏ là mổt phản ứng của thơ inớ i trưởc nguyổn lý c ổ điển : "Thơ nên đạm chứ không nên nồnệ', h o ặ c có th ể là xu hướng m ới đ ể làm phong phú them khá năng tự biểu hiện

và sức m ạnh hư ớng n ô i củ a Ihơ Dù dạng nào, chúng la cũng lìm thấy hồn thư Xuan D iẹu những phẩm chất nổi bûl tiôu bic'u ch o khát vụ n g đưực khẳng định cái toi như m ô i tâm diểm nghệ thuật của Ihơ lãng mạn 1932 - 1945.

1 Những quan niệm nu'/i mẻ tích rực vê cái tôi rái bản ngã trên đâv của Xuân Diệu dã quyết định chồ đứng vủ íỉiôhì nlùn của nhà they trưởc cuỌc dời 0 Xu.'in

D iệu, quá trinh khẳng định cái tỏi diên ra son g song cùng v ở i quá trình khẳng định

ý n gh ĩa củ a đ ờ i só n g tríìn th ế hiÇn tại Đ ó ]à inôt đ iểm khác biệt rõ rệt giữ a Xuân

D iêu v ớ i các nhà thơ lãng mạn cùng thời.

Chủ n gh ĩa lãng m ạn n ố i chung và thơ l.ìng m ạn n ó i riêng luồn đi tìm sự đ ối lạp giữ a ihực tại v à lý tưởng v ớ i ý Ihức phủ nhạn thực lại Âu đỏ cũ n g là m ột cách

đ ể khẳng định qu yền đưực thoát ]y, được m ơ mỌng củ a m ỗ i cá nhíìn T hái đô quay lưng lại v ớ i íhự c tại v à ấp ủ g iấ c m ộn g vượi lên khỏi thực tại khôn g phái là đ ôc

qu yền củ a chủ n g h ĩa lãng m ạn Trong thơ c ổ , chúng ta hát gặp dấu hiệu đỏ qua khái

v ọ n g tự d o củ a N g u y ẽn Hữu c à u : "Hav ihânf’ cánh muôn ỊrờntỊ ĩiéu hán Phá vòng vây làm bạn với kim ô", củ a N g u y ẽn C ong Trứ : "Kiếp sau xin chớ làm người Làm câv thông dứng giữa trời mà reo", qua lliái dô c h ố i, bỏ lẩn tránh sự đời củ a Trán T ế

X ư ơ ng : "Ngủ quách sự đời í hây ké' thức", và đặc biẹt là qua sự lãng du Iriên m ien liếl "giấc mộng lớn" đến "giấc mộng con" của thi sĩ Tản Đ à N h ư n g vẫn phái chờ đến chủ n g h ĩa lãng m ạn, thái đọ phủ nhạn thực tại m ới trở Ihành tam lý phổ hiến làm n ả y sinh khuynh hư ởng tư tương m uốn Ihoát ra k h ỏi thực tại T rong văn x u ổ i, khuynh hư ớng tư tưởng ífy được gửi gắm v à o những nhan vạt đ ư ợ c khắc họa theo tinh Ihần lý tư ơng hóa N han VÛI đỏ c ỏ thổ' là hình hỏng củ a ch ín h tác g iả , hoặc c h ĩ

là người phát ngổn cho lư tương tác giá nhưng bíio giờ cũng phái là mău người lý

Trang 29

tưởng, luôn đứ ng ca o hưn thực tại, luồn lổ rõ thái đô m uốn dứt bỏ m ọ i ràng buộc của thực tại hằng v iệ c theo đ u ổ i những ý tương m ơ hổ (Tiêu sơ n tr á n g s ĩ, T h ê rổi một buổi chiều, f)ôi bạn) vv

Trưng thơ m ới, háu hếl các nhà thơ đẻu tìm ch o m inh m ột COÎ1 đư ờng đ ể chạy trốn khỏi thực tại Con đư ờng đó khổng th ể dãn lớ i tương lai bơi tương lai quá m ờ

m il V ì v ậ y , n ó thường di ngư ợ c v é quá khứ hoặc dãn v à o in ộ l th ế g iớ i m ô n g m ơ khi nhà thư khổng th ể hòa Iihạp v à o cá i lliực lại bơ vơ, trác trơ T h ế Lữ nếu khổng nuồi

g iấ c tnỌng lổn tiôn v ớ i Bổng lai, TiCĩi nga, Hạc trắng Ihì cũ n g da diết nh ở vé "Thuâ /ung hoành hống hách những /ỉịỊỜv xưa". C h ế Lan V iên v ớ i lílm trạng thường trực :

"Trời hỡi trời hâm nav ta chán hết Những sắc màu hình ảnh rủa trần gian', hoặc thay v ì hành đ ộn g tìm lố i thoát, nhà thơ c h ỉ cỏ n g u y ện cảu : "Hây cho tôi một linh càu giá lạnh Một vì sao trơ trọi cuối trời xa", "Đểnrri ấv /háng ngàv lôi lẩn tránh Những ưu phiền, cỉau khổ V('ri ìntồit to" (N hữ n g sợi (ơ lòn g) H uy c ạ n nhftp v à o vCí trụ, trăng sa o và cũng n ố i nhiểu vổ những cá i n g à y xưa; v ể m ột bu ổi "chiểu xưa" :

"Ngàn năm sực lỉnh lê ìhê Trên llìành son nhạt Chiểu lé cúi đấu", v é những v ẻ

"đẹp xưa" : "Vi vu gió hút nẻo vàng Một trời thu lộng mấy hàng mây nao"

Lưu Trọng Lư chu du trong c õ i m ộn g, ký thác tam hổn ÍT) inh v à o những thú giang

h ổ và cá thú đau thương (ỉlây lịm mình (rong thú đau thương). Chủ n gh ĩa lãng

m ạn thích đi v à o những n ghịch lý, n goại lệ Đ ưn giản c h í là đ ể đ ỏ i lâp v ớ i cái bình thư ờng, tẻ nhạt X uấl phái từ ý n g h ĩ ấy, nhà thơ hụ Lưu đã khổn g th ể tiếp tục nếp

số n g thổng thường : "Ngoan ngoãn như con cừu non dại cỏ trong vườn cắn măi còn non". N g u y ẽn N hư ự c Pháp làm sốn g lại c;í m ổl thời XƯÍI qua hình hóng c ồ g á i

16 lu ổi "Khăn nhỏ đuôi gà cao, quần lĩnh áo thr mói, chơn đi đôi dép cong” trong lẽ

h ộ i chùa H ư ơng Vũ Đ ìn h Lien gử i gắm lí\m sự hoài c ổ qua hình ảnh m ột Ọng

Đ ổ v v C ó thó' n ó i, tìm v é v ớ i quá khứ là lối Ihoát trong sạch nhất th eo quan niêm

củ a cá c nhà thơ in ớ i lúc hấy giờ T hay v ì phai can đảm đứng lCn làm m ột c u ộ c cách

m ạng lạt đ ổ , cá c nhà thư m ớ i c h ỉ biết Ihơ than, tiếc n u ồ i v à tỏ rõ thái đổ bát hòa

kh ổn g thỏa h iệp v ở i thực tại hằng cách trốn v à o quá khứ, m ộ n g m ư.

Xuíln DiÇu cũ n g đã từng "mơ ihf'o trõng và vơ vẩn cùng mây". T h em v à o đỏ

dư ớ i sự c h i p h ối củ a hút pháp lãng, m ạn, cũ n g c ó lúc ôn g đã lự an ủi bằng cách lấy

m ô n g làm thực đ ể m à n h ớ nhu ng, liế c nuối N hà thơ đã thi vị hỏa cái quá khứ với

n hũng hình ảnh khồng biết c ỏ tự đờ i nao đời nào :

30

Trang 30

"Ai còn nhớ những thời hương phảng phất Hạc theo trăng, liên ròn lẫn với nạười Những thời xưa chim phượng xuống trán chơi Hoa cúc nở có rìạười chờ íiợỉ trước

Người thuở đ\’ du d mm g lừniỊ kiêu hước Thân hình llnrm khóa buộc giòi hương la Son phơn dịu dàng - lav ào ìhướt tha Chàng trai trẻ CŨÍỈÍỊ xinh dường thiếu nữ”

N h ư ng những cflu thư viết theo dạng liày chiếm m ột lĩ lẹ quá Í1 ỏ i trong toàn

bô sáng lác củ a XuHn DiCu Và quan trọng nhai là nỏ khổng tiCu hiểu c h o cảm quan

vê vũ trụ, triếí ỉỷ nhân sinh và lý iưởn i> thẩm mỹ của nhà thơ Xu An D iẽu dù c ỏ "mơ xưa" thì trước hết ổ n g vÃn là "nạười cửa tlòi, một ngưổi â giữa loài người" (T h ế Lữ)

M ặ c c h o ai đ ó c ố lình lổn Iron, Xuftn DiÇu VĂI1 hiCn diÇn n g a y g iữ a c õ i đ ờ i v ớ i n iồ m

quyến luyến say m ô v ỏ hờ bến :

" T a ỏ m b ó c á n h f a v l a l à m r á n

Làm dâv đa quân vi ri cả mình xuân Không muốn úi â mãi mãi vườn trần Chân hóa rễ đế húi màu dưới đâĩ"

"Thoái ra ngoài cảnh cuộc dời 0 ! mộ/ì ự tưởng cao quý Nhưng cứ (ỷ irntỉg cuộc đời, sự cao quý lợi càng cao quý hơn Và nếu tôi phái làm liên, lỏi chỉ làm liên trong một ngày íhôi và lôi chỉ cần dủ llìời ÍỊÌỞ để rủ liên bà, liên rô cùng Ịịêtì ông xuống trân phạm tội" [1 0 2 - Tr 102).

T u y c ỏ lúc Xu All D iẹu cũ n g ca y dắng Ihốl lCn : "Tư bó d<yị mà dòi cũng bỏ ta”, "Nồi dời cơ cực (lang f>iơ vuốt" "Xin dừng rưởi, dời ró níỊỈìũỉ chi dâu". N lum g ròi nhà thơ ]ại khẳng định dứt khoíil rằng : ''Sống vần hơn là chết (ìần hơn xa yêu

m ế n ỈÌỊỊỌÍ n g à o th a y " Trái lim tha Illicit y ê u lo à i n g ư ờ i v à s ự s o n g ấ y k h ổ n g n h ữ n g

khAng "bỏ đời" m à còn níu kéo cuỌc đời vởi inỌl sírc m ạnh siỏu nliAn kỳ ]ạ : ''Kẻ (ỉựny trái tim Irìu máu đấí liai lay chín móng hám vào dồi". K hổng phai ngầu nhiCn

m à đirtnig (hời, Xu An DiÇu khOng những khftng chấp nhận m à còn khỏng ng("yt lời

c h e trách trường thơ Loạn (n h óm thơ Bình Đ ịnh gổ m C h ế Líin ViOĩi, Hàn M ạc Tử Bích K h e ) ổ n g c h ỉ trích : "Muốn íli ra ngoài cuộc đời họ xây dựng nrn những cung diện bang sương mù, những dân dời bưng MựơnỊỉ máu thà rằng cứ việc ở

Trang 31

trong đời và lạo nên những cung diện Ị hực vô cùng đẹp đẽ bằng những vật liệu

thực của trần gian" [102 - Tr 104|.

D ư ờng như trái tiin chứa đÀy thanh sắc trÀn gian ấy khổtig chịu n ổ i những hình ảnh rùng rợn m a quái trong " ỉ)iêu tìm" của C h ế Lan ViCn, cá i dị thường hoang tương đầy áo g iá c của hổn Ihơ sieu thoát đến điCn loạn của Hàn M ạc Tử, v ớ i những

"bàn á n h , h u y ề n d i ệ u , p h i ế u d iễ u , chiên} b a o " , cái ch ấ l iư ự ng trưng siCu thực hỗn

độn xồ bổ v ở i đ áy đủ, kiến trúc, hổi hoạ, điổu khíìc, Am n h ạ c, vũ đ ạ o , trong những cAu Ihơ kỳ bí của Bích Kho (đón m ức H oài Thanh phíii lắc đáu m à rằng:

"Thơ Rích Khé đọc đôi ba lổn thì cũng như chưa đov").

Dù hình lượng thơ cỏ khúc xạ, hiến iío bao nhiẽu làn qua Ih ế g iớ i cám xúc đi chãng nữa thì trước hếl, thơ vãn lủ sự số n g , c ắ t đứt m ọ i m ố i liên hẹ giữ a thơ vớ i

cu ộ c đờ i thì tấl ciỉ m ọ i khuynh hướng tìm lò i, sáng tạo của nhà thơ sẽ trở nôn v ổ nghĩa, chính xác hơn là khổng 111 ế lổn tại Vổ điòm này XuAn D iệu đã hoàn toàn đúng khi lựa chọn c h o m ình IT)Ọ( ch ỏ đứng giữa tràn gian đổ gìn g iữ m ố i quan hệ bền chặt giữa nhà thơ vởi cuộc dời va khám phá ra ý nghĩa đích thực của đời sống con n g ư ờ i Vi v ạ y , n g a y giữ a m ạch lliơ lãng mạn trữ tinh ít nhiều hị c o i là thiếu sinh khí, ch ú n g tíi khOng khỏi n gạc nhiổn khi bắt gặp in ổl hổn thơ dạl dào chấl sòn g Đ ó

là phẩm ch At đặc biọi của thơ trữ lình Xu An DiỌu, nhà thợ khổng những đã đổ xướng những n g u y ên tắc số n g , nguyÊn tắc lliáiri m ỹ irái ngư ợc v ớ i ih ơ ca Iruyèn thống m à còn khổng chịu dẫm |Ê11 những lối m òn quen Ihuôc củ a trường phái lãng m ạn đang Ihịnh hành N ó i như H oài Thanh : ''Xuân Diện clâ đối cảnh bồng lai xua ai nấy vê hạ giói" (T h i n h â n V iệ t N a m ) H oặc : XuAn L)iÇu là nhà Ihơ lãng mạn duy nhai tìm ra lối thoát ch o m ình ngíiy giữ a c õ i trán !1Ĩ.

2 Quan n iệm v é cá i lổi và ý thức vổ sự tổn lại cá nhAn K hổng c h ỉ q n yếl định

c h ỗ đứng và đ iếm nhìn củ a nhà thơ I rước cu Ọc đời m à còn chi phối đến hệ thống quan niệm nghệ thuật của Xuíìn DiỌu.

T rong s ố các nhà lliơ m ởi, Xuftn DiÇu là ngư ờ i c ỏ m ọt họ th ố n g quan Iiiẹm iưưng đ ố i hoàn ch ỉn h v é m ục đ ích vai Irò của sáng tạo n gh ọ Ihuậl, m ạc dáu c ỏ lúc Ong đã lự mílu thuẫn giữ a những lời tuyên n gốn v ớ i quá trình sáng tác N g o à i "Lời

đ ư a d u y ên " c h o tạp "T liơ thơ", Xufln DiỌu c ỏ hai bài thư trực tiếp b ọ c ]ọ quan điổm sáng tác củ a m ình Đ ỏ là "C am xúc" Irong lập "Thơ thơ" và 'L òi th ơ v à o tậ p ( ỉử i

h ư ơ n g c h o gió" trong tạp " (ỉử i h ư o iig c h o gió" Trôn nén líỉng củ a chủ n gh ĩa Uing inạn, cù n g v ớ i "C ây đ à n m u ô n điệu" của T h ế Lữ, c ỏ th ể c o i hai hài thơ củ a XuAn

32

Trang 32

D iệu là những lời luyCn ngổn của trài) lưu thơ m ới N ếu T h ế Lữ trong buổi đáu ra mắt đã v í tam hổn m ình như mọt 'Vậv dân muôn diệu" rấl tlẽ rung ngan trưởc vẻ đẹp c u ộ c đ ờ i : "Tỏi chỉ là một khách tinh vi lỉam vẻ đẹp có muôn hình muôn thể Mượn ỉâV bút nàng Ly trao tôi vẽ Và mượn cây dàn /ìíỊỞn phím lòi ca" (Cíìy đàn

m uôn điệu) lliì Xuûn DiÇu cũng m ộng m<r, cũ n g lOn thờ cá i đẹp nhưng đằm Ihắm say sưa v ớ i cu ộ c ơ ời hơn Irong hổn phận thi sĩ của m ình :

"Là thi sĩ nghĩa là ru với gió

Mơ ỉheo trăng vò vơ vấn cùng mây

Để linh hồn ràng huôr với muôn cìâv ỉỉay chia sẻ bởi trăm lình vêu mến"

0 T h ế Lữ, ta tìm Ihííy một tAm hổn ihi nhftn hen cạnh m ột đấng chinh phu xuOi ngư ợ c đường Irần "Mũ lợt bốn bé sương nắiiiỊ gội Phong trần quen biết mật

âu lo", hoặc : "Rũ áo plìOỉìỊỊ sươ/ìíỊ iréìì Ịịớc iro Lặng nhìn thiên hạ ngắm xuân sang". Xuftn DiÇu (rước sau c h í nguyỌn làm thi sĩ, ỏ n g khổng c ó cúi nót "iặng nhìn thiên hạ" đ ó của T h ế Lữ, khổng tự Cíít đứt m ọi dường dfty "thônạ câm" v ớ i cu ộ c đời

và khép lòng m ình như Vũ H oàng Chương (" C ảm thông" Irong tạp "M ây" của Vũ

H oàng C hương cũ n g là m ột thứ tuyCn ngổn luy chưa IhẠt tiôu hiểu) m à c h ỉ m uốn đem lò n g m ình "ràng rịt với muôn xuân", m uốn thắt chật v ớ i cuỌc đờ i bưi ''trâm lình yêu mến'. Có lúc Ong tự v í m ình như con chim ]ạ m ang liế n g hót díầng đời :

"Tôi ìà con chim déh lừ núi lạ Ngứa cổ hót chơi

Tiếng to nhỏ cỉìẳntỊ xui chùm trái chín Khúc huy hoàng kliòiiỊỊ giúp nở bồng hoa ỉỉáí vô ích thé'mù chim vỡ cổ

H é o lim x a n h c h o q u á d ô l à i tình"

N h ữ n g cí\u Ihcr trên c ỏ Ihể c o i là sự phát n gồn đáy đủ c h o quan đ iểm "nghệ thuật vị nghệ thuật'' : Đ ỏ là sự n gư ỡ n g m ọ, say m ô trước n g h ẹ thuûl, Irước cá i đẹp của nhà thơ, là sự khẳng định n g h ẹ tỉuiại là ca o q u ý, là khOng vụ lựi, là sự sống

c ò n N h ư ng dư ờng như trong những vàn thơ hay h ổ n g , đặc chất lãng m ạn kiểu trẽn ngÀin chứ a khái v ụ n g đưực hỏa hựp, se chia v ở i cu ổ c đờ i :

'Vây là quán tha hrì muôn khách đến Đâv là bình thu hộp DÍ muôn phương'

Khát v ọ n g ấy đã đư ợc bắl nguổn tir Irưởc ngay irong hài " C am x ú c ” :

Trang 33

"Tỏi chỉ là một râv kim bé nhỏ

Mà vạn vậỉ là muôn dá nam châm”

V ê m ặt n g u y ên lý, cảm hứng lãng mạn luOn c ó xu hưởng vượt lẽn cu ộ c sống hàng n g à y v ốn bị c o i là tầm thường, tẻ nhạt đ ể tìm kiếm sự ca o q u ý, thanh khiết,

ca o siêu V ì v ạ y , đ ờ i số n g thường nhạt tràn Irụi là sự đ ổi lộp v ở i th ế g iớ i của thơ và chưa phải là đ ố i lư ợn g thảm m ỹ của các thi KÌ lãng m ạn Rất dẽ hiểu v ì sao các nhà Ihơ mới'nếu khOng chủ tam tìm kiổni VC dẹp IhuÀn lúy thiên nhiên của hoa, của hưomg : ''Những hình ảnh tưoi đẹp nhất, những ám thanh huyền diệu nhất trong thiên nhiên" (Lam arlin) "Nhữnạ màu xanh iươi rung rinh dưới ánh nắng mặt trời"

v ì "mội bài văn hav là một bông hoa" [80 - 1936] thì cũng m ải m iế l đi tìm cái

"huvên ảo, tinh khiết, thâm, thúy, cao siêu Cái hình ánh của sự khắc khoải, bất diệt, cõi vỏ cùng của thơ" v v Tấl cả những lìm kiếm đỏ đéu xa lạ v ớ i X uân D iệu M ột lổn nữa, Ong lại đ i ngư ợ c lại những chuẢn m ực m ang tính ưởc lệ trên đay của chủ nghĩa lãng m ạn V ới Ong, sáng tạo là m ọi hành đông hưửng tới sự g ia o lưu, h òa hợp:

"Cảm nếp trán cửa người lo sáu khắc Thương năm canh nước mắt những ai phiên"

cảm thong :

"Thưa một kiếp ai khổng từng nhỏ lệ

Tơ cùng buồn mơn trớn vu ỐI ve nao"

và mong m ỏi :

"Tiuĩ lâi dồ gió lùa dem tỏa khắp

Và lòng tôi mòi mnc bạn clỉia nhau"

(Lởi Ihơ v à o tạp G H C G )

"Người hãy mở tay, /ỈỊỊƯỜĨ hđv mở lòng mù nhận lấy : dâv íà lòníỊ tôi dươnạ thời sôi nổi, đàv là hồn lởi vừa lúc vatiịỊ ngân, và dâv là luổi xuân của tôi, và đây là

sự sổng của ỉ ỏi nữa : lôi đem tặng ('ho người hnng mấy bài thơ đày" [2 2 - Tr 9 |.

K hảo sál quá trình sáng lác của XuAn DiỌu, ch ú n g ta thấy từ những dòng tuyẽn n g ổ n củ a tạp thơ đàu đến những dòng lu yèn n g ổ n củ a tạp thứ hai, nhà Ihơ càng ngày càng gắn bỏ hơn với cuộc đởi Nếu "cảm xúc" là những íUĩi thanh trong trẻo đáu lien hé m ử ra m ôt hổn ih ơ m ơ inỌng, sa y đắm thì "Lời t h ơ v à o tậ p ( ỉử i hưong cho giỏ" là bản hợp a m dổn dạp những Am thanh khái khao sự sống Mạc dù càng về sau, thơ ổng càng vượt ra ngoài những khuOn khổ m à chính ống với tư cách

M

Trang 34

là mổl đổ đệ của chủ nghĩa lãng mạn dã dề xướng lúc đầu Sự thiếu nhất quán trong quan điểm sáng tác của Xuân DiỌu là sự phíỉn ánh Ihực trạng chung của trào lưu văn học lãng m ạ n Viẹt nam : Đ ó là sự phái Iric’ n Ihiốu liền tảng tuyên ngôn của mội Irường phái nghẹ thuạt lớn Vi vạy, dại đa số các nhà văn, nhà thơ của ta đều chịu ảnh hưởng nặng nê của quan điếm Ihíĩm m ỹ của chủ nghĩa lãng mạn phưong Tầy Ihế kỷ 19 và nhiều khi tự biến mình (hành người phát ngồn cho những tư tưởng đã lùi xa một thế kỷ :"Vẽ đ ể về, dó lồ nguyên lắc rủa chàng về hội họa Dược vẽ là đủ

rồi Chàng khống cần phái hói và phải bit’) : vẽ dể làm gì ? Chàng vẽ như chim

hót Con chim nó hót đ ể hót, nào nó có cho liêng hót của nó là quan trọng" (Đẹp - Khái Hưng) Mọt lần nữa, chúng ta (im Ihấy trong những dòng văn xuồi tiểu thuyết trên đây dáng da'p của "con chim đến từ núi lạ" Iron g (hơ Xu&n Diêu Tuy mỗi bên đều có kiểu phát ngôn khác nhau, nhưng cả hai đều hướng tới hành động sáng tạo :

"Nghệ thuật vị nghệ thuật ". Dù san, bằng Ihực liẽn sáng tác, Xuân Diẹu đã khắc phục được những bước đi loạng choạng han đàu bọc lộ trong hẹ thống quan niẹm nghợ thuật của minh Đ ó là mồi sự vạn đông mang ý nghĩa lích cực Cùng với một

s ố tác phẩm văn xu ô i như : "Phấn th ô n g vàng", "N gưòi lệ n g ọ c" , "C hú lái khờ".,

X uân D iệu là Irong s ố rất ít ỏi các nhà Ihơ lãng m ạn 1932 - 1945 đă b ộ c lộ rõ rẹt những quan niệm sáng tác của mình bằng thơ Đ ỏ vừa là sự thể hiện phẩm chất Ihi

sĩ dổi dào, vừa phản ánh tầm tii 111ức rông lởn m à khồng phải người cầm búl nào cũng có được.

II - MOT TÂM HỔN KHÁT KHAO SƯ SỐNG TÍNH YÊU :

Đến với "Phong trào thơ m ói'\ XuAn DiỌu mang (heo một nguồn cảm hứng yêu đời dào dạt chưa từng cỏ Hổn llii đàn V iổ i N a m : Chính lòng say m ê ân ái và khát vọng sống mãnh liệt ấy dã lạo r;i ilìếgiâi nghệ thuật rieng và sắc thái trữ tình thắm thiết lạ thường trong thư Xuílii Diẹu Irước Gìch mạng tháng Tám.

Các nhà nghiên cứu, phe hình và sáng lác lừ Inrớc đến nay : T ừ Thế Lữ , Víí Ngọc Phan, Hoài Thanh, Huy Cạn dến Hà Minh Đức, Phan C ự Đẹ, Le Đình Kỵ, Nguyên Đãng Mạnh, M ã Giang Lan dều lập Irung khẳng dinh sức sống mãnh liỏt trong thơ X u an Diêu :"Đó là một tâm sự nồng nàn Một người sinh rơ đ ể mờ sống"

(T h ế Lữ) M ọt h ổn thơ "say dấm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sổng

cuống quýí muốn tận hưởng cuộc dời ngắn ngủi của mình, khi vui cũng như khi buồn, người đến nồng nàn và tha ỉhiểr (Hoài Thanh) ; Mọt Iflin hổn :"đằm thám và nồng nàn nhất trong lất cả các thơ mới" (Vũ Ngục Phan) ; Một con người ''sống hết mình cho sự sống và cho thơ" (Hà Minh Đức) ; Mọt nhà thơ của ''niêm khát khao

Trang 35

giao cảm với đời" (Nguyẽn Đăng Mạnli) ; Mọt sự xuất hiện "với tất cả lòng say mé

yêu đời'' (Le Đình Kỵ)

Giữa dòng sông trữ tình lãng inạn vừa được khơi nguồn, chưa được bao lâu

n ẽn ít nhiểu c ò n phẳng lặng vớ i những lời dì LI dặt ôm ái của T h ế Lữ, nél sầu m ộ n g

m an m ác củ a Lưu Trọng Lư, bỗng XIIÍÚ hiọn m ột n guồn thơ clào dạt, tuồn trào :

"Thà một phút huy hoàng rồi chợt tỏi Còn hơn buồn le lói suốt trăm tìâm"

(Giục giã) Câu thơ vang lên như môl sự giải thoát, Irút bỏ những quan niẹm sống khắc

kỷ, khổ hạnh đang đè nặng lên dời sống lình cám con người Giữa nhịp sống lê thê, lắt lay, buổn tẻ, câu thơ Xuan Diẹu đã (hổi bùng lên khái vọng sống, khát vọng hưởng thụ trong mõi một con người hấy lau bị vùi dập bởi những khuôn thước, luân lý xưa Có thể nói : Xuân Diệu với mọt "nguồn sống rào rạt chưa rừng thấy''

không chỉ tạo cho mình nguồn sinh lực dối dào inà còn mang đến cho cả dòng thơ lâng mạn những phẩm chất trữ lình đặc biọi quyến rũ m à trước đó íhơ ca truyền thống chưa thể có được Ngay mạch Ihơ trữ tình liền lãng mạn đang cất bước gắng gỏi để bước đầu tìm đến với cái bán ngã cá nhân nhưng vẫn chưa thoát ra khỏi những ảnh hưởng của giáo lý cũng như hẹ thống thi pháp của thơ văn cổ Chính Xuân Diêu đã tìm thây trong thơ Á nnin Tràn Tuấn Khải "một luông rung động của bản ngã "cái tôi" và "cái bâng khuâng man mác lãng mạn chủ nghĩa" [15 - Tr 131 nhưng đó mới chỉ là những dáu hiệu dàu tiên báo hiệu sự ra đời của chủ nghĩa lãng mạn ở Việt Nam Vì vậy, thơ Trán Tuấn Khai nhiểu khi nhập được vào nỗi buồn thế

hẹ nhưng ván là thứ thơ "ngắm cánh sinh sần, chán thực tìm mộng" :"Bảng lảng trời hôm vắng Buồn trông mặt sáng kiwi T hế lình cơn gió thoảng Trán mộng ngọn triều xuôi Mây khói mê lòng khách ( Ì!ang hố câm cảnh choi Buồn ai qua bến đó Nước cữ nhắn đôi lời". Bà Tương Phố là mội nữ sĩ có tiếng đương thời và mặc dầu thơ bà là hiên thân cho những lình cảm mang màu sác lãng m ạ n với ''(ình sầu",

"cảnh thảm”, và những nỗi buổn ch u n g củíì cả một lớp người bên cạnh nõi niềm riêng tư của than phận góa bụa nhưng vãn chưa vượt qua đirợc sự chi phối nặng né của khuynh hướng cổ điển, vẽ mặt lình cảm, bà khổng dám phiêu lưu để thỏa nguyên những khát khao cá nhân Vẽ thư ca, hà cỏn để lại nhiều vết tích gò bó và sáo : "Vóc mai gầy vỗ tuyết sương Tám ihu chiếc bách cánh buồm bơ vơ" hoặc :"Vì chàng chín khúc đoạn trường Vì chàng trâm mối sần vương tháng ngày". Đông H ổ với cốt cách cổ kính và trang nhã mang phong vị Đường Ihi rất rõ trong những bài

Trang 36

thơ "họa cảnh ngụ tình" và phong đọ ung dung bình Ihản củ a m ột nhà nho ẩn sĩ trong những bài thơ diẽn lả những "xao dộng tủm hồn" là m ô i Irong những gưưng

m ặt tiốu biểu c ủ a "N am p h o n g tạp chí" Cũng như bà Tưưng P h ố , cảnh n g ô nhà thơ Đ o n g H ổ cũ n g "giữa đường dứt gánh" và Ong đã viết lCn nhũng ván thơ bi íú trước cảnh tang tóc ch ia lìa đ ó của đời m ình : "Chăn gối cùng nhau những ấm êm Bồng làm nẹọc nát, bỗng châu chìm Dâm đìa giọt ngọc khăn hồng thắm Lạnh lẽo đêm xuân giấc mộng lìm Hình dạtìg mơ màng khi thức ngủ Tiếng h(ri quanh quẩn nếp V xiêm" R õ ràng những cAu thơ đày nư ớc mắt chứa n ổi "sầu thương bỉ ỉụy'

ở Irong khuOn khổ c ủ a những lình ciím "khóc vợ khóc chổng' N ỏ c ó th ể phù hợp

v ớ i tftm tư củ a những n g ư ờ i thuộc lliế hẹ cũ nhưng c ỏ phần lạc lõ n g v ở i những ngư ờ i thuộc th ế h ẹ sau Hơn nữa, nỌi dung Áy lại đưực lổng v à o trong cá i v ỏ hình thức quá c ổ : Đ ư ờ n g luût và son g 111 ất nCn bị xếp vào hạng "Rượu cũ mà bình cũng rũ" khOng đủ sức cảm hỏa th ế hợ tre đương Ihời M ặc dáu vồ sau, thơ Đ o n g H ổ đã lan tới gftn địa phận của thư m ớ i nhưng nguồn cám xúc củ a Ong trước Ihời đại còn

n h ẹ và n ồ n g nên không th eo kịp.

N g a y Tiín Đ à , nhà thơ tiổu biếu ciìa hai thố kỷ - gạch n ồi liồn giữ a thơ cũ và thư m ớ i - v ớ i m ột cá i tổi rất m ực đa tình, m ội g iọ n g điẹu nhiêu ch iểu phóng túng :

"Đá mồn rêu lìhạl Nước cháy huê trôi Cái hạc ì?av lên VÚ1 tận trời Trtri đất từ đây

xa cách mãi Lửa động, Dầu non, Đường lối rũ Nghìn năm thơ thẩn bóng trăng cỉuri" hoặc : "Chơi cho bỉếi mặt sơn hà Cho sơn hà biếí ai là mặt chơi'' thì ta chỉ vẫn thấy ở đùy cá i "ngông" tớ i độ của m ột nhà N h o tài tử C ũng như nhiều ngư ờ i

cù n g thời, Tản Đ à luồn c ó m ặc cảm củ a m ột lớp nhà thơ thất th ế v à hơn ai hết, ông cám thấy sứ c dổn ép nặng n ẽ củ a m ội Ihế hệ m ới sung sứ c đang lên sẽ thay th ế hoàn toàn th ế h ê cũ c ủ a ô n g đã lỗ i thời và đang tàn lụi c ả m ọ t th ế h ệ đang than thân trách phận, sống bằng dĩ vãng, bằng hoài niệm nhiêu hơn là hằng hiện tại Tuy nhiên, Tản Đ à mãi mãi là nhà Ihơ số inỌi của thời kỳ tiẻn lãng mạn, người đã dạo

"những âm thanh mở đầu'' ch o ban nhạc "lân kỳ sáp sửa' Q ua n hiên v à o lúc ấy, thơ m ớ i v à đặc hiệt là Xuftn D iệu xuất hiện đã thay th ế cá i tham trám , x a x o i trong

" t i n h t h ầ n â n á i " của thơ cũ hằng inộl nhịp sống hối hả, quyếl liệt :

Trang 37

cuộc đời Ngay Hàn M ạ c Tử, mồt sỏ' phạn bi thương nhất của thơ mới trong những

n g à y c u ố i đ ờ i m ình cũng c ố níu kéo sự sống từng phút, từng gifty ch o đến g iờ tân thế:

"Trời hỡi bao giờ lỏi chết di Bao Ị>iờ tôi hê) dược vêu vì Hao giờ mặt nhật tan thành

máu.Và khối lòng tôi cứng tợ si". Nhưng cái m à Hàn Mạc Tử và các nhà thơ khác còn th iếu , c h ỉ duy nhấl Xu An D iệu m ởi có : Đ ỏ là sứ c m ạnh của m ột tấm Jòng Irán Trong khi đại đa s ố các nhà thơ cùng thời đang rơi v à o Irạng thái mất thăng hằng v ì

m ê m ải lản tránh v à o m ộn g m ơ tien cảnh, v à o quá khứ xa xăm , thì X uân D iệu đã tự cùn bằng bằng cấch lựa chọn đời sống tràn lliế lủm điểm tựa tinh thần và từ đỏ tạo nên sức lực kỳ diệu :

"Ta ôm Ììó cánh fav lo làm rắn Làm cđv đa quàn riết cá mình xuân Không muốn di mãi mãi ở virờiì trần Chán hóa rễ để hút màu dưới dất"

(Thanh n iên )

Là m ổl n g ư ờ i ''sống đê mà \êu và xêu (le mà sông" |4 - Tr 7 | ; "Một linh hồn

mở rộng, mội tấm tòng chào đó/1, mội con người ân ái, đa lình" (T h ế Lữ), Xuíln

D iệu luồn luỏn khát khao vươn tới cái "vó biên''"tuyệt đích" củ a tình yêu m à

cũ n g chính là sự số n g v ở i m ô i lình cam Ihắm thiết, d ẻ o dai :

"Trời cao írêu nhử chén xanh êm fìiển dắng không nguôi ììồi khái thèm",,.

"Với bạn ân tình hay với cảnh Nơi nào ta cũng kiếm vô iỉién”

(Vổ bien)

ư>ng ham số n g đến v ỡ hạn đỏ của Xuftn DiỌu khiến ổ n g nhìn thấy nhữ ng cảnh tượng rấl thực từ những hư ảnh, nhìn ra cái hữu hình lừ những cá i v ô h ìn h G iữa cái khổng gian bao la của gió, hương và màu nắng hư áo kia, Xuan Diệu tưởng tưựng ra những hình hài cụ thể như những thực thể vật chất m à con người cỏ thể

n á m hắl đưực :

"Tơ muốn ôm

Cả sự sống mới bái đầu mơn mân

Ta muốn riết mâv đưa và gió lượn

Ta muôn sav cánh bướm với tình \êu

Ta muốn thâu trong một cái hân nhiêu

38

Trang 38

Và non nước, \'à câv và rỏ rạng Cho chếnh choáng mùi ihơm cho dâ dá\ ánh sáng Cho no nê ihunh sắc của llìởi tươi

H ỡ i x u â n h ổ n g k ì m u ố n r ắ n v à o n g ư ơ i "

(V ọ i vàng) Thạt là m ột d ín h lư ợn g ngoạn m ục phản ánh ì'Ái đúng trạng thái yổu đời đến ngÁl ngíly, "sơỴ tình đến ngắc ngứ' của Xu An L)iỌu ! Vởi ổ n g , hao g iở cũ n g khổng n g u ổ i, chư a đủ O ng m uốn Ihítu tóm tất cií sự sống m ơn m ởn , hưưng sác cu ộ c đ ờ i vào trong v ò n g tay xiết chặl củ a m ình O ng khuyCn m ọ i ngư ời "hâv tận râm siêng năng

mà sống". O ng "mau mau đerti hâĩ cả tâm hồn mà lặng rhn đ('tì" v à ổ n g cũ n g ''đồi hếí cả lầm hồn nia tiqười vêu dấu của Ị rời dốt, của moi vcỹt trên trán gian” (T h ế Lữ

- tựa T h ơ th ơ ) Sợi díly liCn kếl giữ a lí\m hổn Ong v ở i cu ổ c đời, v ì th ế cáng trở nÊn khăng khít, bổn chặt O ng buộc lỏng m inh pliíii luỏn luổn rạo rực, si m ê :

" L ò n g l ồ i b ô n p h í a i m ỉ c l ì o Iỉ'ă/ÌỊ>

Khách lại mười phương cũn í; dâi dàng Nước ngot vân luôn, vưởn cỉợi hái ị) ườn lị klĩâtiíĩ ngăn cẩm cỏ chờ băng"

(Phơi Irái)

T hơ ca chan chính bao g iở cũng tạo dược Am diỌu c ộ n g hường giữ a nhạc điộu riùng của lam hổn Ihi nhíìn v ớ i h;ỉn nhạc chung cùa cuẠc đời Xu An DiỌu đã tạo la được bản hòa tấu đ ỏ hửi Ong luồn trang trái lỏng dạ lĩiình ra trước cuỌc đ ờ i : ’’Lồng lôi đố một vườn hoa cháy nấng"; "Lòng lâi rộng nhưm> lượng trời cứ chật" ; "Nghe điệu lồng hưởng ứng với ca chim" ; "Dạ véu dời íỉiỏa mấv cũng chưa an" ; "Vỉ Wang phải nhữnq sắc lòng tươi quá" ; "Lồng ta là một ('ơn mưa Iũ" ; "Đem lòng tỏi ràng rịi với xuân tươi" ; "Xuân đã sẵn (rong lòng tôi lai v v O ng thường v í lAm hổn m ình

v ớ i vư ờ n xuíln đang đọ iư ơi sắc N h ư ng xuAn của đất Irởi cò n phụ IhuỌc v à o nhịp luÃn hoàn luíìn ch u y ển củ a vũ Irụ, xuíln của lòng Ong IhẠI lai láng, bấl tạn :

"Xuân của đất n ởi nay mới dến Tron % tôi, xuân dến dã làn rồi"

(N g u y ê n dán) Trẻ irung, s o i n ổ i và d iíin chứa lòng yCu dời, Ihơ Xuíln DiÇu vì v ạ y cũ n g tràn Iré

n iềm tin yèu và tư tương lạc quan v è cuỌc só n g Ô ng c ó nhiồu hài thơ m ang lại tinh thán v u i iư ơ i, phấn chấn ch o nhiồu ngư ời, Ó ng m ang cá i rạo rực, m ê say của lòng

Trang 39

m ình đ ể phủ ]Cn cảnh vại, sau này Oiiịỉ đã gửi gắm lại tư tương lớn đỏ của m ình trong CÛU lliơ " n h à n g h e ' nổi tiếng : '' H ủ y n h ì n d ờ i b â n g ( l ô i m ắ t x a n h n o n " Đoi mắt Iihíln ái của ổ n g luổn nhìn Ihííy cuỌc đời ỉrong v ẻ hổng hảo, tươi Ihắm :

"Môi luồnánh xô quo mặt Thấm cá (iưởniị di rực (tỉ trời"

{Tình qua)

c ũ n g n h ư trong vỏ trill m ế n , Ihiết tha :

"Vtsờn cười bằii!> hiíớm lióf hằm’ ('him Dưới nhánh khòng còn môi chút dèm

N h ữ /iạ ỉiếnự Ihhí> lỉô l)ằìì{’ (h ili sám;

C'a d ờ i lìưiìíỊ p h ụ c l i r I n m iị ìhêm

VC m ộ c m ạc, (híinh bìnli, ấm íip tron ti nhũng hức (ranh quo của Anh T hơ, Bàng Bá

LAn, Đ o à n V ăn C ừ ; v e đ ẹ p Ihơ iii Ọ tiịị lũru tình củ a p h o n g Cíình Ihien nhiCn s ổ n g

1 1ƯỞC, con ngư ờ i iniổn Trung qua lliơ Híìn M ạc Tử, N am Tríìn, T ế H anh v v N hưng

c h ỉ Xuíln DiỌu là n gư ờ i đua ra những Mrc Inmli đờ i d ỏ rói m ỏi m ình ngắm nghía, ngAy say : "To life dời bằng những khóc ham mr" và bổc lọ nỗi thèm khíìt vở i đúng

n gh ĩa củíi nó : ỏ n g đã hiến cu ộ c sốn g llinnh nguổn dinh d u ỡ n g trực liếp nuổi nấng

lliổ m inh MAI loại lừ lạo An Iinmg líìl nụmli được Ong sir (lụng đó tliỏn l;i h;ìnli đẠng son g cua m ình : "Ôm, hám, cắn, lii’t, t’hi "l'a hà’it rang ta van (id thii cita (ỉởi Ngoàm sự sổng dế làm êm (lói khái" (Tliíuih niCn) K hổng riổng Xu fill DiCu II li)

n g a y ca H uy Cạn, nhà Ihơ của "nồi íìau dời", "sầu dời" cũ n g c ỏ nhiêu l'Ail tlur vui :

"Áo trắng dơn sơ mộng tráng trong ỉlòm Xìúi cm dến, mắt nhít lòng i'm ìùa vjó biếc vào iront* tóc Thổi lại phòng anh cả núi lion". Nlurng niòm v u i, lòng yCu đời

H uy cạn đư ợc bộc lồ đíim hern, kín ctìĩo lnín, c ó lẽ v ì thơ H uy CẠ11 v ốn Ihíìni Iràui XuAn D iệu , ngư ợ c lại, Ihường hay ổn ;ìn, lòng (lạ lúc n ào cũ n g soi sục :

40

Trang 40

"Và ỉòiìg la con HiỊựa li é khôn ft cương Con ngựa írẻ ngủ) ngây (hũ/nạ diệu vi (hì"

Chân nổi gió cứniặi Irời ilìẳng đến "

(M ênh m ỏn g)

Có th ể sự Ổn ào thái quá củ a XuíUi DiÇu là nguyCn nhíln đ ể n gư ờ i la phàn nàn rằng :

" ở đ â u n h à f h i s ĩ ấ y CŨĨÌỊỊ ì v u ố ì ì l à m v a n ạ ( ỉó n íỊ v à ầ m V c á i " b ả n n g ã " c ử a m ì n h "

(Lưu Trọng Lư) N hư ng nhìn xuyOn qua cu ộ c đời của XuAn DiÇu, ta Ihấy cii ìnỌt dai

Hèn kết n h ữ n g s a y IT1Ê, n á o n ứ c, ồ ạl trong muf>n n g à y th á n g :

"SòníỊ loàn tàm loà/Ị trí, sò>ĩiỊ loàn hồn SôhíỊ loàn thôn và thức nlìf>n í’iá(' quan”

"Những "Thơ ! hơ" cũn ạ là nhữnv, cái hỏnỊỊ h(ỡi hay nlìữniỊ con buốt môi vì dủ uâhtỊ thơm lam vào xuất cà mặt trời, đã ủn hàm hổ vào trái của mùa xuân và khi nào

người la dã MIÜ tav k h ò iiíỉ r ò n k h á i thòm 1(1 lú c n ạtĩờ i la khò/lự còn vui sôiiỊị nữa

ỉỉỡị không Ịiian, xin nạườì dừng lạnh lẽo" 122 - Tr 10 1

T h ế Lữ nhận xót rằng : Xu All DiỌu rất "sự chết, sợ lặng im và bóng lối, hơi hỉnh ảnh của hư vô". Xuíln DiỌu cũng (lã nhiổu lúc n g h ĩ đến cá i chết N hư ng càng

n g h ĩ ỏ n g càng Ihiếl tha v ớ i sự sốn g hơn bíio g iờ hết N g h ĩ đ ể m à liế c n u ố i, m à thấm thìa hơn "Sự WU mến ngại ngào" và cái chính là cốt đ ể khang định : "song vần hơn

là chết". T h ơ ổ n g (hường đ ố i lạp gifr;i cái rực rỡ huy hoàng của ánh sáng v ớ i sự lạnh lẽo u toi của bỏng đốm và c o i đó là liiỌn than giữ a c õ i số n g và c õ i chết O ng sợ sự hãng giá , hư v ỏ đã đành :

"Tôi run như lá tái như cỉồ/ìí’

Trán chày mồ hôi mổl lệ phồng Nâm cỉẩv, tháiif> dồi lôi dã (ỉrn Trước hờ lạnh l('f) của hư khỏ nạ"

(H ư v ổ )

N g a y c ả sự lặng im , thờ ơ, n g u ổ i lạnh, Ong cũ n g sự : "loi nói chuyện mà người nghe im lặng thì sự lắm Phải tỏ cho người lu biết ìà mình thích nghe chứ Vợ chồng nói chuyện với nhau ban đêm, vợ nói chồng thỉnh thoảng cũng phải ờ lên chứ, để chứng lỏ mình chưa ngử, vấn nghe" 169 - Tr 5 0 | C ho đến sự lưng ch ừ n g , vừa phai, Ong cũ n g khAng chịu n ổ i : "ỉlai cô gái thế nân ấy Và cái gì cũng lỡ cỡ ; chúng nó xấu hằn đi, buồn hẳn di cỏ dược không ? Mọi vật dru buồn mội cách lưuiỊ chừng.

Ngày đăng: 28/03/2020, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w