BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ ; NGUYỄN THỊ HUỆ NGHIÊN CỨU NGUỒN s ử LIỆU HIỆN VẬT BẢO TÀNG QUA HIỆN VẬT ở BẢO TÀNG CÁCH MẠNG VIỆT N A M C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ ;
NGUYỄN THỊ HUỆ
NGHIÊN CỨU NGUỒN s ử LIỆU
HIỆN VẬT BẢO TÀNG
(QUA HIỆN VẬT ở BẢO TÀNG CÁCH MẠNG VIỆT N A M )
C H U YÊN NGÀNH BIÊN SOẠN LỊCH s ử VÀ s ử LIỆU HỌC
MÃ SỐ -50311
NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA HỌC
GS Hà Văn Tấn
HÀ NỘ11996
17673264
Trang 2Dại học khôn học xã hòi và n h â n văn Đ H K I 1 X H - N V
N hà x u ll bán văn hon thòng tin N X B - V H T T
N hà x u ấ t bán thông till lý luận N X B - T T L L
Trang 3MỤC LỤC
phương pháp nghiên cứu.
2 1 Lịch sử vấn dê và các nguồn tài liệu 7
1 2 1 - C á c nguồn sử liệu nghiên cứu của khoa học lịch sử 3 5
1 2 2 - V a i trò của nguồn sử liệu hiện v ậ t bảo tà n g trong 40nghiên cứu lịch sử
Chtdng 2 :
HIỆN TRẠNG II1ỆN VẬT BẢO TẢNG CÁCH MẠNG VIỆT NAM
VÀ VẤN DỀ KIIAI THÁC s ử DỤNG CIIỨNíỉ NIỈƯ NGƯỔN s ử 50LIỆU
Trang 42.3.- V ấn để khai fhác, SỪ dụng hiện vột Bào tàng C á c h m ọng Việt Nam như nguồn sử liệu.
D hương3 :
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGIiIẺN c ứ u NGUỒN s ử LIỆU
HIỆN VẬT 15Ào TẢNG CÁCH MẠNG VIỆT NAM
3.1 - Phương pháp nghiên cửu phân loại, hệ thống hóa nguồn
ủ Hiệu hiện v ậ t Bảo tàng C á c h m ạng Việt Nam.
3 1 1 - Cơ sỏ lý luận chung
3 1 2 - P h â n loại, hệ thông hoá nguồn tư liệu hiện v ậ t
3 1 2 2 1 Cơ sở phân loại
3.1.2.2.2 P h â n loại, hệ th ố n g h o á và t h ố n g kê th eo thời k> lịch sử, dựa vào loại hình, để tài
3 1 2 2 2 1 Nguồn sử liệu vê lịch sử Cách m ạn g V iệt N am
3.2 - Phương pháp nghiên cứu tiếp cộ n , xử lý
nguồn SỪ liệu hiện vật Bào tàng C á c h m ạng Việt Nam.
Trang 53.2.1 Cớ sỏ lý luận 1413.2.2 Phương pháp nghiên cứu tiếp cận, xử lý đôi với từng
hình sử liệu hiện v ậ t Bảo tà n g Cách mạníí Việt N a m 144
DANH MỤC TÀI LÍỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
c
Trang 6MỎ ĐẨU
- Ý NG HĨ A, MỤC ĐÍCH VẢ YÊU CÀU CỦA D Ế TẢI
Sự p h á t triển khcng ngừng của khoa học lịch sử được thể hiện b ằn g
;ự q u an tâm n gày càng tăng đối với việc nghiên cứu các nguồn sử liệu thác n h au , trong dó có các nguồn do chính lịch sử tạo ra Điều n à y hoàn toàn có tính tự nhiên, bơi lẽ nếu không sử dụng các nguồn sử liệu lịch sử Iiột cách đ ú n g múc, nếu không đi sâu phân tích phê phán chúng, nếu lhông thực sự nhận biết được nhiều những giá trị đích thực củ a chúng
tù khó có thể có được công trình khoa học lịch sử có tầm cỡ, hoặc g iả khó đla lại cho khoa học lịch sử những nguyên tắc, những phương ph áp có tnh lý lu ận sắc bén
M ột m ặt, nguồn sử liệu lịch sử vô cùng d a d ạn g v à phong phú, ciú n g trực tiếp h a y gián tiếp phản ánh nội (lung từng thời k ỳ lịch sử đã
“ sản sin h ” r a chúng Đó là một tiềm n ăn g lởn, một chỗ dựa vữ ng chắc cia k h o a học lịch sử
Mặt kh á c, nguồn sử liệu lịch sử ngày càng dược lưu giữ với m ột khối liỢng và sô lượng (lồ sộ C h ú n g được lưu giữ dưới nhiều hìn h thức khác nĩau, và từ lâu nay, các bảo tàn g đã là một trong những “ hìn h thức ” đó
Từ k h i được thàn h lập cho đến nay, các bảo tàn g ỏ V iệ t N am ctẩ lưu lĩiỉ r ấ t nhiêu các sử liệu lịch sử C hú n g là những tài liệu hiện v ậ t gôc thể klỏi, những Lài liệu gốc có chữ viết, những tác phẩm gốc n ghệ tln iật tạo liìili, những phim anh, bảng ghi âm, ghi hình gốc v.v Q ua n ghiên cứu, npíoi ta dã đánh giá v à xác (lịnh rằn g chung không chi’ có giá trị báo
tàifĩ, có nội (lun;; th ô n g till khoa học chính xác, mà là n g u ồ n SƯ liệu lịch
sử vô c ù n g <|uan trọng Tàl cá n h ữ n g sử liệu hiện v ậ t bảo t à n g nói tr ô n
Trang 7đa (lược tr ự c tiô|) kh ai thác, sưu t ầ m , lựa chọn t ừ môi t r ư ờ n g t h ự c ti ễ n
k á c h q u a n c u a lịch sử và (liíờc d ư a vào bào t à n g đ ẽ k h a i t h á c p h ụ c vụ
cb c á c m ụ c (lích xã hội và (lược bảo q u ả n vĩnh viễn
C ầ n phái xác định rằn g những sử liệu hiện v ậ t bảo tà n g là nguồn sử lia lịch sử q u ý giá vì chúng trực tiếp phản ánh quá trìn h p h á t triển của
lịa s ử v à h à m ch ứ a Iiội (lung các sự k iệ n lịch sử c ủ a quôc g i a v à các đ ị a
pitting, các n gành Việc nghiên cứu, khai thác v à sử d ụ n g hiện v ậ t bảo
tà g thực c h ấ t có liên quan tới lĩnh vực sử liệu học Nó cho phép các n hà kba học, các n h à nghiên cứu lịch sử phát hiện và tìm r a những chứng cứ lịc sử mói m ẻ đê bước đầu tiếp cận hoặc hoàn thiện n h iều đề tài khoa
họ có g iá trị cao, t hức đẩy sự p hát triển của khoa học lịch sử nước nhà
K h i sử d ụ n g hiện v ậ t bảo tà n g làm chất liệu tạo nên những công trill khoa học, các nhà nghiên cứu lịch sử đã làm m ột việc không kém phu q u an trọ n g là k h ẳ n g định g iá trị sử liệu của hiện v ậ t bảo tà n g để từ đórút r a n h ữ n g k ết luận về g iá trị đặc thù của h iện v ậ t bảo tàng,
“ đ n h thức” k h ả n ăn g tái tạo lịch sử của chúng
T u y n hiên thực t ế cũng cho th ấy; hiện nay trong các kho lưu giữ hiệ v ậ t củ a các báo tàn g còn r ấ t nhiều hiện v ậ t còn chưa đựợc xác m inh
vê u ấ t xứ v à nội (lung lịch sử của chún g Q uan trọng hơn nữa, r ấ t nhiều hiệ v ậ t bảo tà n g quý hiếm còn chưa được “ đánh thức” để đưa vào sử dụi; như là nguồn sử liệu lịch sử đích thực Đó là điểu t ră n trỏ không chỉ riêií c ủ a những người làm công tác nghiên cứu lịch sử, m à còn của các nliă)áo tàn g học ớ V iệt N am
C ó r ấ t nhiêu nguyên n h ân dẫn đến điều trăn trở đó K h ô n g chỉ vì từ
íâ u ia y , việc phôi hụp nghiên cứu giữa các nhà bảo tà n g học v à các n hà
Ig h ìn cứu lịch sử chưa thật được I1 1 Ỏ rộng,m à tình tr ạ n g “ khép k ín ” của
các ho báo quản hiện v ậ t cũng tạo ra một khó k h ă n cho việc tiếp cận Igu a sử liệu lịch sử quan trọng này Thêm nữa, ch ú n g ta còn chưa có
CÔIÌ| t r ì n h n g h i ê n cul l về m ặ t p h ư ơ n g p h á p l u ậ n n h ằ m ứ n g đ ụ n # v à o
Trang 8t h ự c t i è n đe kh ai th á c một cách t r i ệ t (lê n h ấ t n g u ồ n s ử liệu h iệ n v ậ t bảo
t à n g , n h ằ m “ (lánh t h ứ c ” mộ t ti ếm n ă n g qu ý b á u m à c h í n h c h ú n g t,a đ a n g
có
Nốu ỏ Việt N am hiện nay với 285 báo tàn g v à n h à tru y ề n thống đan g Ill'll giữ và bảo quản hơn 539.000 tài liệu hiện v ậ t gốc, thì bảo tàn g Cách m ạ n g V iệ t N am ( thành lập năm 19 5 9 ) đã n ghiên cứu sưu tầm , bảo quản hơn 6 1.0 9 3 hiện v ậí (tính theo đơn vị kiểm kê ) D â y là m ột nguồn tài liệu hiện vạt đổ sộ vổ số lượng lẫn nội dung thể hiện N goài 2 2 0 7 1 tài íiộu phim anh, số còn lại là tài liệu, hiện v ậ t gốc hiện v ậ t bảo tàng H iện vật gốc ỏ B ả o tàn g Cách mạng Việt N am là những chứng cứ lịch sử của Dách m ạ n g V iệ t N am , chúng bao gồm nhiều hiện v ậ t q u ý hiếm , đặc biệt lin in g hiện v ậ t có nội dung phản ánh nhiêu sự kiện , nội du n g lịch sử Ịuan trọn g như : Các văn kiện ( bản gốc ) thành lập Đ ả n g Cộng sả n V iệ t ''Jam, v ă n kiện dối tên Đảng, các hiện v ậ t m à Hồ C h ủ tịch sử dụ n g để
n ết B ả n T u y ê n ngôn Độc lập, Lòi K ê u gọi Toàn Quốc k h á n g chiến, các 'ă n bản H iến pháp v.v
H iện v ậ t B ả o tàn g Cách m ạn g V iệt N am rấ t phong phú v ể nội dung Ịch sử, nó thể hiện k h á đậm nét những bước p hát triển củ a C ách m ạn g viột N am từ giai đoạn thực dân P h á p xâm lược ( n àm 1 8 5 8 ) đến g iai (Oạn T h ố n g n h ấ t nước n h à ( n ă m 1975 ) v à đ ế n giai đ o ạ n lịch s ử đ ươ ng (ại N hiều n h à nghiên cứu lịch sử đã bước đầu k h ai th ác v à sử dụng (húng đế phục vụ cho việc soi xét nội dung các giai đoạn, các sự kiện v à vin đề lịch sử H à n g trăm công trình nghiên cứu đ ã x u ấ t h iệ n -tro n g canh m ục các công trình khoa học của nước nhà T u y nhiên, nguồn sử lộn lịch sử hiộn v ậ t bảo tàn g vẫn m ãi là một tiềm n à n g cần phải k h a i tiá c nhiều hơn v à triệt dế hơn
N êu tính cho đôn nay khoảng 14 5 các công trình n gh iên cứu, các ấn piam lịch su, các bài viôt và thông báo có sử dụng hiện v ậ t gốc trong Bảo
tM ig C á c h niạnịí Việt N a m Các CÔ11ÍÍ tr ìn h nghiên cứu đó, p h ầ n lớn (lựa
5
Trang 9V.IO n g u ồ n h i ệ n v ạ t n h u ' n h ữ n g s ử l i ệ u q u a n t r ọ n g n h ằ m p h â n t í c h n ộ i
dung, (lánli gi;'t và rút ra một số các kết luận khoa học về những sự kiện lịch sử, (lanh nhân trong từng thời kỳ của lịch sử Cách m ạ n g V iệ t N am
N h ữ n g công trình dó tập trun g nghiên cứu các lĩnh vực như : lịch sử V iệt
N am ; lịch sử Dáng Cộng sản V iệ t N am ( q ua các giai đoạn cách m ạ n g );
th ân t h ế và sụ nghiệp cách m ạ n g của Chủ tịch IIỒ C h í M in h ; phong trào công n h â n Việt, N am ; lịch sử các phong trào cách m ạn g ; các tổ chức x ã hội; th ân t h ế v à sự nghiệp của các n h à cách m ạn g tiền bối ; phong trào yôu nước ; phong trào cách m ạ n g của quần chúng v à môi q u an hệ quốc tê giữa cách m ạn g Việt N am và cách m ạ n g th ế giới v.v
Nội d u n g của các công trình nghiên cứu lịch sử trên đây cho th ấ y một thực t ế là : Các nhà nghiên cứu chỉ mói dừng lạ i ỏ mức k h a i thác nội
du n g th ô n g tin chứa đựng trong các tài liệu hiện v ậ t bảo tà n g m à chưa có điều k iệ n để phê phán sử liệu h iện v ậ t bảo tàn g cách m ạ n g V iệt N am
N hư v ậ y , việc sử dụng hiện v ậ t bảo tàn g như là nguồn sử liệu lịch sử khôn g chỉ cần thiết đến một cách n hìn n h ận mới vể phương p h á p luận,
m à còn cần có một định hướng cụ thể, m ột thực t ế cụ thể Có như v ậ y , thực tê là m cho các n hà nghiên cứu lịch sử v à các n h à bảo tà n g học phải trăn trỏ, d ần dần sẽ được khắc phục
C h ín h bởi những điếu vừa nêu trên, chúng tôi chọn đê tài “ N ghiên cứu nguồn sử liệu hiện v ậ t bảo tàn g ( Qua hiện v ậ t ỏ B á o tà n g Cách
m ạ n g V iệ t N a m ) ” làm luận án phó tiến sĩ khoa học lịch sử - chuyên
n gàn h biên soạn lịch sử và sử liệu học
Thực hiện luận án, chúng tôi hướng vào việc g iải q u y ế t các mục tiêu unu đây :
1 1 L a m rõ hơn nữa vê m ặ t lý th u y ết khái niệm, thuộc tính, đặc điổm, d ạ c t'.riiiitf củ a hiện v ậ t bảo t à n g voi tư cách là n g u ồ n s ử liệu lịch sử
v á vai trò cua cluing trong nghiên cứu lịch sử
Trang 101.2 N('U hiện trạn g hiện v ậ t bảo tàng đang lưu giữ tại B ả o tàn g Dách m ạ n g V iệt N am và kết q u ả nghiên cứu, kh ai thác sử d ụ n g chún g từ rước tới n a y và đồng thòi (lánh g iá những giá trị của chúng n hằm k h ẳ n g lịnh vai trò của hiện vật Bảo tàn g C ách m ạng V iệt N am như một nguồn
ủ liệu lịch sử quý giá cho công tác nghiên cứu lịch sử V iệ t N a m hiện lay
1.3 Để xuat một số phương pháp xử lý đối voi nguồn sử liệu hiện v ậ t lảo tàn g dế giúp cho công tác nghiên cứu lịch sử và công tác nghiên cứu lảo tàn g k h ấc phục một sô hạn c h ế trong việc khai thác sử dụ n g hiện v ậ t lảo tàn g theo các chức năng của các n gàn h khoa học đó
2 - LỊCH S Ử V Ấ N DỂ, CÁC N G U ổ N TÀI LIỆU
VÀ P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N c ứ u
2.1 LỊCII SỬ VẤN DỂ VẢ CÁC NGUỒN TÀI LIỆU :
M ặc d ầu , khi nghiên cứu các vấn để lịch sử, chúng ta v ẫ n luôn thừa
ih ận vai trò q uan trọng sô một c ủ a các nguồn sử liệu N h ư n g trên thực
ti, các công trình nghiên cứu vê sử liệu học nói chung v ẫ n chưa có nhiêu
B ề u n à y khôn g chỉ liên quail tới các nguồn sử liệu k h ác m à nổi b ậ t hơn
lí liên q u an đến nguồn sử liệu hiện v ậ t bảo tàng
V ề g iá trị sử liệu và các v ấ n đề liên quan đến sử liệu học trên piương diện ]ý th u y ế t đã có một sô" các nhà nghiên cứu k h o a học bước đtu đề cập đến M ột sô công trìn h nghiên cứu của giáo sư H à V ă n T ấn ,
mư :
“ M ấ y v â n (lê phương pháp luận sử học ” N X B K H X H - 1 1 1 9 6 7 hoặc
“ rố. môi liên hộ giữa văn bản học v à sử liệu học - Một sô v ấ n đề về vă n bill H án Nôm "N X B K IÍX Í1 - 1 1 1 9 8 3 ; “ T riết học lịch sử hiện đại
D r r i I I I N , 1990 v.v voi các nội du n g nêu một sô phương ph áp tiếp cận iiịUồn sử liệu hiện vật Dặc biệt là các loại hiện v ậ t khảo cổ học được klai q uật từ các di tích và (hide lưu giữ tại các viện bảo tàn g, ở nhiều
Trang 11c õ n g trìn h nghiôn cứu khác, hiện v ậ t bảo tàng không n ằm ngoài sự chú ý
n g h iê n cứu của giáo sư Diều n à y được thố hiện q u a bài “ Văn lióa Bắc Sòn với m ộ ( truyền thống, một bình tuyến N hững hiện v ậ t tàn g trữ tại
V iệ n B á o tàn g lịch sử Việt N am vê văn hóa B ắ c Sơn B T L S , II 19(59
V v
C ác bài viết của P G S T S N g u y ễ n V ăn T h âm v à G S P h a n Đại Doãn
đ ă n g trên tạp chí N C L S số 6 năm 19 8 5 với nhan đề : “ Vê vân đ ề phẫn loại cúc nguồn SỪ ìiộv cun lịch s ử Việt Nam Nội dung của bài n à y là
n h ấ n m ạn h ý nghĩa của việc p hân loại các nguồn sử liệu, coi việc phân
lo ại đ ú n g sẽ “ giúp các nhà n gh iên cứu có điêu kiện tiếp cận v à sử dụng
rộ ng rãi, chính xác, chủ (lộng các nguồn sử liệu vê một thời kỳ, một sự
k iệ n h a y một vấn dê nào đó trong q u á trình p h át triển của lịch sử dân
tộ c” v à bài “ M ấy vấn đ ề sử liệu học Việt Nam ” đ ăn g trong tạp chí N C L S
sô 5 -19 8 4 C ác tác giả đã n hấn m ạ n h đến ý nghĩa của lý lu ậ n v à thực tiễn
c ủ a v ấ n để Iighiên cứu sử liệu học V iệ t N am là “ phải xác định được cơ sỏ phương p h á p luận, các phương ph áp phân tích, phê phán v à đán h giá các
n g u ồ n sử liệu, phải có phương pháp v ậ n dụng cho mỗi loại sử liệu cụ thể
tr o n g q u á trình nghiên cứu lịch sử
T ro n g cuốn “ S ù học Việt N am trên đường p h ắ t triển ” N X B K H X H , 19-81, P G S Chương T h âu có bài “ v ề công tác SIÍU tập v à công bô các
n g u ồ n sử liệu ” vói lòi đê nghị cải cách công tác SƯU tập v à gia tă n g việc
cô n g bô chính xác các Iiguồn sử liệu nói chung, giúp các n h à n gh iên cứu lịclh sử hoàn thành các mục tiêu n ghiên cứu, góp phần làm s á n g tỏ nhiều vâm đê lịch sử (lang là những vấ n đê lý thú, hấp dẫn
T á c g iả Nghiêm V ăn T h ái với bài “ M ấy vấn đê sử liệu học trong ngh iên cứu lịch sứ cận hiện đại ” (lãng trên tạp chí T T K H X H số 1 1 - 1 9 8 3
Ô n g nhân m ạnh : “ đê cỏ thê nghiên cứu, tiêp cận xử lý nguồn sử liệu
p h o n g p h ú , phức lạ p thoi kỳ cận h iệ n dại, thì các n h à n g h i ê n cứu p h ả i điíỢc, tr a n g l)ị một hộ thòng cơ bán những vân dề lý lu ận v à phương pháp
Trang 12Il ậ n s ử học M âc- xí t lă m â n h s â n g soi tỏ tr ô n bước d ư ờ n g n g h i í n cứu vă nới th o ât khói sụ mò mẫm vă không nhầm lẫn trong việc nắm bắt sợi (đy x u y í n s u ố t girta câc tiến t r ì n h c ủ a câc sự k iệ n lịch sử v ă t r í n cơ sở đó
i hă nghiín cứu mới thănh công trong công tâc sử liệu học v ă công tâc Ighiín cứu lịch sử
C â c tâc giả khâc như Lđm Dinh vă N h ật Tảo với băi “ c ầ n k h a i thâc
íử liệu một, CÍÍCÌ1 nghiím túc ”, (tăng trín tạp chí N C L S sô 5 -19 8 0 nhắc Ììhổ sự chính xâc cần thiết khi sử dụng nguồn sử liệu lịch sử trong khi
ĩ g h i í n c ứ u v.v
T ă i liệu ngoăi nước ví phương phâp luận sử học cũn g có cuốn
“ Phương phâp luận sử học ” , 2 tập của tâc giả người B a L a n lă ông Topolski J do Bộ Đ I i v ă T H C N ấn hănh năm 196 0; “M ấ y vấn đí về phương phâp luận sử học".- N X B K H X H - II., 196 7.- in lần thứ I; In lầ n tlứ II.- II., 19 7 0 “ Băn về phương phâp luận sử h ọ c ” củ a P G S N gu yễn
B u y Q úy đ ă n g trín tạp chí N C L S số 5 - 1 9 9 1 v.v
C â c tăi liệu nghiín cứu n ăy cũng chỉ đề cập những lý luận chung
n ìấ t v ề phương phâp luận sử học vă nhận thức lịch sử m ă thôi, chứ chưa
đĩ cập đến phương phâp tiếp cận nguồn sử liệu hiện v ậ t bảo tăn g v ă vai t,r> củ a nguồn sử liệu n ă y trong nghiín cứu lịch sử B ă i viết có nội dung
CỊ t h ể h ơ n v ề lý l u ậ n lă băi “ N g u ồ n sử liệu lịch sử clưới â n h s â n g c ủ a lý
lậ m thông t ill ” của K ovaltchen nko I đăng trín tạp chí N C L S số 5 -19 8 5
T ie g iả cho chún g ta th đy sự kliâc biệt giữa khâi niệm thông tin vă thông tia lịch sử, để trôn cơ sở đó trân h được sự nhầm lẫn khi k h a i thâc thông
li ỉ lịch sử tron g câc nguồn sử liệu v.v
T ro n g sò câc công trình nghiín cứu sử liệu học ở Liín Xô cũ đ ân g lưi ý hớn cả lă băi viít của cô G S bâo tăn g học Raddgôn A M với tiíu đí
“ Hiện v ậ t b â o t ă n g n h ư ng uồ n sử liệu ” đ ă n g tr o n g CUÔII “ Vđh đ ề s ử liệu hạ' lịch sử ỉĂô.n Xô ră nhùng vấn đ ề nguyín tìiC lịch sử chuyín ngănh ” ,
M 15)84 ngoăi việc c h ứ n g m i n h gi â trị sử liệu của h iệ n v ậ t bâo t ă n g , tâ c
Trang 13‘ B ả n c h ấ t của hiện vật bảo tàn g v à phương pháp sử d ụ n g 1ÌÓ ” in tại
vlátxcơva năm 1985 Vói khoảng 15 0 trang, tác giả dã rú t ra một số
Ì g u y ê n tắ c (lánh giá bán c h ấ t r ủ a h iệ n v ậ t n h ư n g u y ê n tắc xác đ ị n h t í n h
I g u y ê n gốc, th u ộ c tí n h t h ò n g tin và các thuộc t í n h k h á c v.v T á c giả còn (ho rằn g, khi sử dụng hiện vật báo tàng trong nghiên cứu lịch sử, cần phái n ắm chắc nội dung thời kỳ lịch sử đã “ sản sinh ” ra những hiện v ậ t ihư là chứng cú' của chính những thời kỳ lịch sử đó
N h ằ m giúp cho các n hà sử liệu học V iệt N am tiếp cận, so sá n h với sử
lệ u học nước ngoài, một số tác g iả như : P G S , P T S P h ạ m X u â n H ằ n g với tài : “ Một v ài đặc điểm của lý lu ận sử liệu học Xô V iế t trong q u á trình lìn h th à n h củ a nó” đăn g trên tạp chí T T K H X H sô 3 - 19 8 3 v à bài “ Một
số v ấ n đ ề x ử lý s ử liệu học đối với tà i liệu ch ữ viết ” đ ă n g t r o n g t ạ p chí
F C L S sô 1 - 1 9 9 6 ; tác giả B ù i T hiết với bài “ Một sô v ấn đề củ a công tác sử liệu lịch sử hiện n ay ” đăn g trên tạp chí T T K ÍỈ X H số 10 - 1 9 8 2 ; tác g iả Vương Dinh Q uyển với bài “ Một tiềm năng sử liệu q u an trọng - T à i liệu líu trữ ” đ ă n g trong tạp chí N C L S số 5 - 1 9 9 1 ; v à bài “ v ề tình hình nghiên cứu sử liệu học ỏ L iên Xô v à các nước xã hôi chủ n g h ĩa k h á c trong lin in g năm vừa qua ” của P G S T S N guyễn V ăn T h ám , đ ăn g trôn tạp chí
T T K H X H số 1 0 - 1 9 8 3
T u y v ậ y trên phương diện nội dung, về giá trị v à phương pháp tiếp
c á i k h a i t h á c , sử (lụng h i ệ n v ậ t bảo t à n g n h ư n g uồ n s ử liệu c ũ n g mới chỉ ctíỢc t h ê h iệ n m ộ t cách ít ỏi tr ê n các t ạ p chí n g h iê n cứu m à thôi
Trước hêl, cán nhắc tới bài của N guyền V ăn H u yên với tiêu dề:
“ 3ác kho bao tàng nước ỉa trước ngiíờng cửa của thế k ỷ X X I ” d ăn g trôn U|) chí V I I N T sỏ 11-199 1 và một s ố tài liệu tông k ế t vê t ì n h h ì n h các viện
Trang 14)ả<) tàn g ỏ Việt Nam Các bài viêt này, vô cơ bản, vẫn chỉ mới là những dánh g iá sơ bộ về thực trạn g bảo tàn g Việt N am và những g iá trị cơ bán (ủa chún g trong khoa học nói chung Bao tán g v à các hiện v ậ t lưu giữ
t r o n g b a o l a n g l à n h ữ n g n g u ồ n s ử l i ệ u c ó g i á t r ị “ m ỏ ” c h o c á c n h à
rghiên cứu lịch sử Điều này được nhắc tới trong bài C hiến dịch Điện
Bi (Ml P h ù qua các nguồn sử liệu ánh ” , tạp chí L S Q S sô 3 - 1 9 9 3 và lu ậní.n phó t i ế n RĨ với đồ t ài “ A n h - ng uồ n sử liệu dể n g h i ê n c ứ u lịch s ử ” c ủ a tíc giá Dào X u â n Chức, khoa Lưu trữ trường Đ H K H X H -N V ,b ảo vệ n ăm
1905, P T S Dào X u ân Chúc đã khang định có có sỏ khoạ học vê g iá trị của íinlì n h ư n g u ồ n s ử liệu tr o n g công tá c n g h iê n cứu lịch sử, m à n g u ồ n sử lệti ảnh, phim ánh ở bảo tàn g luôn có một vị trí quan trọng vê sô lượng
và ý n g h ĩa chuyên ngành khoa học x ã hội khác n h au như P T S L ê Ngọc Thắng đ ã nói trong bài “ T ài liệu ảnh với việc nghiên cứu d ân tộc học ”
đấng trên tạp chí Lưu trữ V iệt N am sô 2 -19 9 2 L u ậ n á n phó tiến sĩ của
»
Hổ V ăn Q uýnh với để tài “ phông lưu trừ ủy ban h àn h chính th à n h phố
Bà Nội ( 19 5 4 - 19 7 5 ) - nguồn sử liệu chữ viết nghiên cứu lịch sử T h ủ đô
” 3ƯỐC đ ầ u cho c h ú n g t a t h ấ y giá trị đích thực c ủ a p h ò n g lữ u t r ữ H à Nội
n ìư là nguồn sử liệu
N goài những tài liệu nghiên cứu trên, còn có bẩi “ V iện B ả o tà n g
C ích m ạ n g V iệ t N am với việc nghiên cứu lịch sử cận hiện đại nước n hà ”
c ũ i tác g iả P G S P T S P h ạm X anh đăn g trên tạp chí N C L S , số 3 - 19 9 4 và
m )t số b ài v iết của tác giả luận án này như: “ Một số v ấ n đề sử liệu học hi)n v ậ t bảo tà n g ” đăng trên Thông báo khoa học - N hững p h á t hiện* mới
vé khảo cổ học, N X B K I I X I 1-1994; “ những (liều cần biêt v ề hiện v ậ t bảo
t à iíĩ ", tạp chí Van hóa N am Hà sô 2 - 1995; “ Một s ố 'v ấ n đề vế sự lựa ch.)II nguồn sử liệu hiện v ật bảo tàn g ” , Thông báo khoa học số 1, trường D]1 VIIIíN-]í)9C); “ Một số vấn đc về sưu tập hiện v ậ t bảo tàn g ” , trong
0.11)11 ‘ Sư u tập hiện vật bảo tàng, Bảo tàng Cách m ạ n g Việt, N a m ” ,
N a B V H T T - 19ỈM v.v Nội dung của các bài viôt này bước đầu tập tru n g
Trang 15tiễn n g h i ê n cứu.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGIIIŨN cứu :
Do đ ặc thù củ a đối tượng nghiên cứu là nguồn hiện v ậ t lưu giữ tại
V ệ n B á o t à n g C á ch m ạng Việt N am , nên ngoài những phương pháp cơ bill như phương pháp lịch sử, phướng phá]) lô-gích v à phương pháp sử liêu học, lu ậ n án còn áp dụng phương pháp so sán h đối chiếu giữa các loại hình h iện v ậ t sắp xếp theo các nguyên tắc củ a, bảo tàn g học Từ
p h í ơ n g p h á p n à y , l u ậ n á n sẽ tiếp c ậ n t r ê n p h ư ơ n g d i ệ n lý thuyết v à th ự c tiền đối với khôi lượng các hiện v ậ t của B ảo tàn g C ách m ạ n g V iệt N a m
đế trên cơ sở đó vận dụng phương pháp phân loại và xử lý theo hệ thống, theo phân kỳ lịch sử giúp cho việc nghiên cứu lịch sử từ nguồn sử liệu hién v ậ t bảo t à n g
3 - D Ó N G GÓI* CỦA LUẬN ÁN
L u ậ n á n có những đóng góp cơ bản như sau :
3 1 P h â n tích những khái niệm chung vê hiện v ậ t bảo tàn g, xác định
vị rí và ý n g h ĩa của chúng như một trong những nguồn sử liệu lịch sử qu,• g iá v à là m ột tiềm năng to lớn có giá trị dể nghiên cứu lịch sử
3.2 P h â n loại, hệ thống hóa theo phương pháp sử liệu học nguồn hiệnvậl B ả o t à n g C ách m ạn g Việt N am , trên cơ sỏ' đó giúp cho việc lựa chọn nghiên cửu v à tô chức bảo quản nguồn sử liệu lịch sử quý g iá n ày nhằm (lịnh h ư ớ n g p h á t h u y chúc n ă n g k h o a học c u a Báo t à n g C á c h m ạ n g V iệt
N a n nói r i ê n g và các báo t a n g nói chung
Trang 163 3 Bước (lầu đua ra một sô phương pháp xử lý, k h a i thác sử dụng l.iộn v ậ t bảo tàn g như là nguồn sử liệu quan trọng, để với nhữ n g phương
m
yháp đó, các nhà nghiên cứu có thể rú t ra điíỢc từ nguồn hiện v ậ t bảo
U n g n hữ n g lliông I in lịch sử xác thực và có giá trị k h o a học cao
9
3.4 N ê u một số’ định hướng phối hợp nghiên cứu giữa n g àn h bảo tà n g
liọc v à sử liệu học hiện nay
3 5 Từ nội (lung của luận án có thỏ x â y (lựng th àn h một số ch u yên đề
phục vụ g iá n g (lay môn báo tàn g học v à sử liệu học trong chương trìn h
đào t ạ o cử n h â n k h o a học bảo t à n g nói riên/Ị và k h o a hoc x ã hội v à n h â n
v íu nói chung
4 B Ố CỰC C Ủ A L UẬN ẢN :
B ả n lu ậ n án gồm 1G7 tran g, ngoài phần mỏ đ ầu v à k ế t lu ậ n , được
chia th à n h 3 chương như sau :
C h ư ơ n g 1 : ỈIIỆN VẬT BẢO TÀNG VẢ VAI TRÒ CỦA NGUồN s ử LIỆU NẢY
TRONG NGỈỈIẺN c ứ u LỊCH sử.
T ro n g chương này trình bày những khái niệm chung v ế hiện v ậ t bảo
tàng, k h ẳ n g định vai trò, ý n gh ĩa và g iá trị của hiện v ậ t bảo t à n g như
nguồn sử liệu lịch sử để nghiên cứu lịch sử
C h ư ơ n g 2 : llll'.N TRẠNG ỈỈIỆN VẬT ÌÌẢO TÀNG CÁCH MẠNG VIỆT NAM VÀ
VẤN ĐỂ KỈIAÌ THÁC sử DỤNG CỈIÚNG NHƯ NGUồN sú LIỆU.
Chương n à y giới thiệu hiện v ậ t B ảo tàn g Cách m ạ n g V iệ t N a m v à
vân đề khai thác sử dụng nguồn sử liệu hiện v ậ t B ả o tàn g C á ch m ạ n g
ViH N a m tron g nghiên cứu lịch sử V iệt N am
Chương 3 : MỘT SÓ PHƯƠNG r u ÁP NGHIÊN cửu s ử LIỆU HIỆN VẬT ỈỈÁO
TÀNG CÁCII MẠNd VIỆT NAM.
Chương náy trình bày cơ sở lý luận của việc phân loại, hệ thông hóa
sử liệu nói cluing và nguồn sử liệu hiện vật B áo tàn g Cách m ạ n g V iệt
N íin nói r i ê n g theo các giai đo ạn lịch sử, loại h ì n h s ử liệu v à t h e o các đ ề
tài lịch sử ( SƯU tập bảo là n g theo chuyên đế )
Trang 17Đ ặc b i ệ t t r o n g chương n à y còn t r ì n h bày các p h ư ơ n g p h á p tiế p c ậ n
xi lý ( xác (lịnh l ính xác thực v à (tộ tin cậy thông tin ) đôi với sử liệu nói
c iu n g v à tùn g loại hình sử liệu hiện v ậ t Bảo tàn g C ách m ạn g V iệ t N a m lói l iêng
P h ầ n kết l u ậ n k h a n g (lịnh V n g h ĩ a và giá trị to lớn c ủ a h iệ n v ậ t Báo
U ng C á ch m ạ n g Việt Nam với tư cách là nguổn sử liệu lịch sử, từ dó rú t
Ví n hữ n g phương p h á p xác đ ị n h tính xác thực ( n g u v ê n gốc ) và độ ti n
cịy thông tin cho từng loại h ì n h sử liệu hiện vật, bảo tàn g, bước đ ầu đề
x u ấ t m ộ t sô ý kiến n h ằ m phôi h ợ p n g h i ê n cứu g iữ a n g à n h bả o t à n g học
Ví s ử liệu học t r o n g việc lự a chọn , SƯU tầ m , tổ chức, bảo q u ả n k h o a học hiện v ậ t b ả o t à n g nói c h u n g v à h i ệ n v ậ t Bảo t à n g C á c h m ạ n g V i ệ t N a m
11(1 r i ê n g đ ể p h ụ c vụ cho việc k h a i th á c , sử d ụ n g c h ú n g I h u ậ i i t i ệ n tr o n g nghiên c ứ u lịch s ử nước n hà
Cuối cùn g là danh mục tài liệu tham khảo v à phụ lục là cuốn danh mạc một số sưu tập hiện v ậ t bảo tàn g tiêu biểu; ảnh chụp các loại tài liệu hiẹn v ậ t gốc và ảnh tư liệu đế m inh họa cho bản luận án
Trang 18x i n g q u a n h con người đều là những sản phẩm của t h ế giới v ậ t chất
T o n g su ốt tiến trình của lịch sử để có thể tồn tại được, con ngưừi luôn Hum phải đ ấu tran h không ngừng để cải tạo thiên nhiên, cải tạo x ã hội Iilằm vươn tới một cuộc sống đ ầy đủ hơn K ế t quả của q uá trìn h đấu trin h đó đã để lại những di vật khác nhau rấ t đa d ạn g v à phong phú như cá: tài liệu v ă n tự cổ, bút tích cổ v à vô vàn các di v ậ t khác v.v Mồi một
s á i phẩm m à con người tạo ra cho đồi sống văn hóa v ậ t chất v à v ă n hóa tiih thần của m ình (lêu là một hiện thực v ật chất, trong đó chứa dựng
nộ (lung lịch sử và nội dung văn hóa tương (lường C h ú n g ta có thể gọi
ch in g tấ t cả những sản phẩm còn được lưu giữ và truyền lại cho các th ế
h ệ sa u là hiện vật lịch sử h ay di sản văn hóa dân tộc
T ro n g tác ph àm nổi tiếng của mình là bộ sách “ Tư bản ” , c M ác đã
tù ig viết: “ N h ữ n g di tích của các tư liệu lao động n g ày xư a đôi với việc ngiiôn cứu những hình thức kinh t ế của các xã hội đã diệt vong cũn g có met lầ m quan trọng như là các bộ xương hóa thạch dôi với việc Um hiểu ngiiôn cứu sự câu tạo của các c h u n g loại đã tu yệ t diệt Đ iều p h à n biệ t
Trang 19tiòi đại kin h tế này với thòi đại kinh t ế khác không phải là cái m à người t.A c h ế tạo ra, mà chính là cách ch ế tạo, là những tư liệu lao động m à Iigưòi ta d ù n g (lé chê tạo ” ị 46 ; Tr 249-250 I
I i i ể u t h e o c Mác thì các h i ệ n v ậ t m à C011 người còn giữ được t r o n g các bảo tà n g chính là những hiện vật lịch sử, nliững căn cứ xác thực để
n ịh iê n cứu, tìm hiểu vê thời đại quá khứ của lịch sử tự nhiên v à lịch sử
x i hội T ro n g những căn cứ xác thực ấy của xã hội loài người thì c M ác đíc biệt q u a n tâm đến những cái nói lên được phương thức c h ế tạo sản phẩm, đó chính là những công cụ sả n x u ất m à loài người đã d ù n g từ xư a đến n ay, nó biểu hiện được trình độ tiến hóa của loài người
V í dụ: cái rìu đá, cái lưỡi cuốc bằng đồng, cái lưỡi cày b ằ n g sắt, cái khung dệt cửu (lên chiếc m áy hói nước, m áy p hát diện, m á y n guyên tử v.v T o àn bộ những công cụ s ả n x u ấ t này chứa đựng những k iến thức lịch sử, khoa học tiêu biếu n h ất củ a loài người và diễn tả một cách sinh đệng q u á trìn h tiến hóa của loài người
B ả o tà n g chính là nơi bảo tổn những giá trị v ậ t ch ất v à g iá trị tinh thần Do đó, có thể nói đôi vói nhữ n g người làm công tác bảo tà n g khôn g
có gì n g u y hiểm hơn là sự không hiểu biết vê g iá trị của hiện v ậ t bảo tàag C hỉ có thổ trở thành cán bộ khoa học bảo tàn g th ật sự để gill giữ “ ligon lửa vĩn h cửu ” cho đời sống v ă n hóa của n hân loại khi m à hiểu được gia trị to lớn của hiện v ậ t báo tà n g v à sự nghiệp bảo tàng
T ro n g công cuộc đổi mới hiện n ay, bảo tàn g tồn tại n h ư m ột th iết c h ế vàn hóa, khoa học và giáo dục quan trọng. Bơi vậy các chuyên gia,* các
n h ì bảo tà n g học dã không ngừng nghiên cứu n hằm hoàn thiện các k h á i niệm cơ bản của báo tàn g học như k h á i niệm vê bảo tàng, hiện v ậ t báo tàng, sưu tậ p báo tàng v.v và củng cô vị trí của bảo tàn g học trong hệ
t h in g các khoa học nhân văn hiện đại Hiện n a y tổ chức ỈC O M , các chuyên g ia bảo tàng của nước Cộng hòa dân chủ Đức ( cũ ) , L iên Xô (cù )
dã k h ả n g định: “ Bảo tàng là một thiết chế thông tin x ã hội đa chức n ăn g
Trang 20I * ị.
V - L 2/OẾ ị
đíỢc hình thành mang lính lịch sử nhằm: bao quẩn những giá trị lịch sử
- 'ă n h ó a v à kh o a học tự n h iê n ; tích lũy và phổ cậ p t h ô n g tin t h ô n g q u a
/lên vật bảo tà n g; nhàm tài liệu hóa các hiện tượng tự nhiên và x ã hội ;
V v ậ y bảo tà n g phái kiện toàn nghiên cứu sưu tầm và báo quản hiện v ật
bíO tà n g , sử d ụ n g ch ú n g vào m ụ c đích kh o a học, t u y ê n t r u y ề n v à k h a i trí
giio dục ” l 83 ; Tr 26 ]
Như v ậ y bảo tàng n gày càn g p h át triển v à có ảnh hưởng to lớn đến côig tác giáo dục v à nâng cao dân trí trong x ã hội So n g song với định rựnìn về bảo tà n g thì kh á i niệm hiện vật bảo tảng cũ n g là một trong
Jilting k h á i n iệm q u a n trọ ng tr o n g lý l u ậ n báo t à n g học đ ã thường x u y ê n
lôicuốn sự chú ý nghiên cứu của nhiều học giả phương T â y củng như các họ: giả M ác xít
N g ay từ t h ế kỷ X V II “ hiện tượng hiện vật bảo tà n g ” đã sớm được quin tâm Ô ng M aiô r trong công trình nghiên cứu của m ìn h “ bảo tàn g
1.ỌI miêu t ả - MY3EorPA<l>urECKUE coruHEHUE ” có viếu: “ Hiện v ậ t bảo t à n g phải
là ìhững hiện v ậ t nằm trong các bảo tàng và nó được gill giữ lâ u dài như nhtng v ậ t c h ân chính có th ật lấ y từ cuộc sông hiện tại c ủ a nó, hiện v ậ t bả( tàng phải là những hiện v ậ t m a n g tính quý hiếm ” [ 8 3 ; T r 38 1
S a n g th ế k ỷ X IX do sự chuyên môn hóa của khoa học thì hiện v ậ t troig bảo t à n g n g ày càng dược xem như nguồn sử liệu gốc củ a nhiều ngàih khoa học khác nhau bao gồm những đồ vật, những tác phẩm nghệ lliu.it, các loại dụn g cụ nghiên cứu khoa học, các tiêu b ả n thiên nhiên
V V vói m ục đích, yôu cẩu và bản ch ất của vấn đề đ ặt r a để nghiên cữu, baoquản liên chún g đã được liên kết, tập hợp thành sưu tập trong bảo tàn;
Dên n a y k h á i niệm hiện vật bảo tảng vẫn elude nhiều n h à bảo tàn g h<c các c lm y ô n g ia bảo t à n g các nước tr ôn thô giới n g h i ê n cứu C h ú n g tôi xin liíọc t rình b ầ y một sô khái niệm sau dây: Tron g cuốn cơ sỏ bảo tàng h(c aiât ban năm 19 7 0 của Liên X ô i cũ ) có yiêt: “ H iệp v ậ t bảo tàn g là
Trang 21n^uồn gốc (lầu tiên của tri thức, m à nhờ có nguồn gốc đ ầ u tiên c ủ a tri thức ấ y , bảo t à n g mới tri') th ành cơ quan ng hiên cứu kh o a học, mới có k h ả
trỏ t h à n h co' so tu liệu ph ục vụ cho các n g à n h k h o a học, tổ chức k i n h tế,
xá hội, cơ quan văn hóa khác ” 1 4 ; Tr J 0 (> I
T ro n g các bài giảng vê bảo tàng học và bảo vệ sử d ụ n g các di tích lịch sử v àn hóa, chuyên gia bảo tàng học, của C H L B N g a bà K la r a
M ik h a ilô p n a G ađ alô va dã dưa ra định nghĩa như sa u “ H iện v ậ t bảo tàn g
là tư liệu gốc, là nguồn kê thừa đầu tiên của kh o a học H iện v ậ t bảo tàn g phản án h khách quan sự phát triển của các hiện tượng tự nhiên v à x ã hội
và môi tr ư ờ n g x u n h q uanh, được tậ p hợp t h à n h SƯU t ầ m bảo tàng Hiện
v ậ t bảo tà n g làm cơ sở cho mọi hoạt động của bảo tàng ” [ 1 0 ; T r 36 ]
G ầ n đ ây nhất, trong cuốn bảo tàng học của tập thể giáo sư C H D C Đức (cũ ) v à Liên Xô ( cũ ) là K.G.Levưìvin v à V K h erb ơ tst có viết :
“ Hiện v ậ t bảo tàng là hiện vật m an g giá trị bảo tàn g được lấ y r a từ thê giỏi đồ v ậ t trong hiện thực khách quan, nó được sắ p xếp vào các SƯU tập bảo t à n g để tổ chức việc bảo quản và sử dụng th u ậ n tiện, lâ u dài Hiện
” ật bảo t à n g là v ậ t m an g thông tin x ã hội hoặc thông tin k h o a học, nó là nguồn sử liệu quail trọng cung cấp những tri thức cần th iết về tự nhiên,
x ã hội v à v ề con người cho những ai tiếp cận với nó H iện v ậ t bảo tàn g nào cũng chứa đựng một giá trị lịch sử - văn hóa n h ất định, vì t h ế nó là một bộ phận của di sản văn hóa dân tộc” I 83 ; Tr 38 ]
Đê làm rò và định nghĩa th ế nào là hiện vật bào tàng, tập thể g ian g viên k h o a B ả o là n # bộ môn báo tàng học trường Đại học V ă n hóa H à Nội
đã nghiên cứu v à căn cứ vào chức n ăn g xã hội, những nhiệm vụ x ã hội
m à bảo t à n g được giao và trên cơ sỏ lý luận cua chủ nghĩa M ác- L ê n in về nhận thức (tã nêu :
“ H iện vật bảo tàn g là nguồn nhận thức trực tiếp cảm tính cho nhận
th úc củ a con người, tiêu biểu về văn hóa vật ch ất và văn h ó a t i n h t h ầ n do
C011 người sá n g tạo ra trong quá trình 1 ịch sử cùng những h iệ n v ậ t về th ế
Trang 22gới (ụ nhiên xu n g quanh ta, bản thân I1 Ó chứng m inh cho sự kiện, hiện
ttỢng n h ấ t định nào đó trong q u á trình phát triển của xã hội và tụ nhiên pùi hợp voi loại hình bảo tàng được sưu tầm, bảo quản n h ằm phục vụ cio n g h iên cứu v à giáo dục khoa học ” [ 5 ; Tr 8 1 I
T h ô n g q u a các khái niộm trên đây, các chuyên g ia bảo tà n g học đã
k iá n g (tịnh hiện v ật m an g giá trị bảo tà n g và có vai trò to lớn đối với sự
VI (lời, tổn tạ i và p h á t triển c ủ a bảo tàng N hư vậy, h iệ n v ậ t bảo t à n g
trỉớc h ết p h ả i là những di tích gốc ( hiện vật gốc - gọi m ột cách d ầy đủ là
!ù)n v ậ t lịch sử ) cùa lịch sử tự nhiên v à lịch sử xã hội được lấ y ra trực i(Ị) từ h iện thực xung quanh ta, vì v ậ y nó có tính khách quan v à tính chốn thực lịch sử Không ai có th ể sá n g tạo ra chúng theo ý muôn chủ quill H iện v ậ t lịch sử nguyên gôc được SƯU tầm nghiên cứu gìn giữ bảo quán tron g báo tàn g về căn bản v ẫ n giữ nguyên được những đặc điểm về hhh thức v à bản chất của chính nó H iện v ật gốc chính là cơ sở thực tiễn ch) sự n ả y nở v à phát triển những n h ận thức về các hiện tượng lịch sử tự nhên v à lịch sử x ã hội N hững hiện v ậ t gốc ấy chứa đựng những thông tin lịch sử k h o a học tự nhiên v à kh o a học xa hội tiêu biển n h ấ t của loài ngíời q u a từ n g thời kỳ lịch sử, v à p h ản ánh một cách sinh động, khách cum q u á tr ìn h phát sinh, phát triển không ngừng của x ã hội loài người Him v ậ t gốc ( di tích gốc ) được xem như v ật chứng chân thực có th ật
L
củi các sụ k iệ n , hiện tượng lịch sử tự nhiên và x ã hội
Một h iện v ậ t gốc bao giò' cũn g có hai m ặt : một m ặ t được bộc lộ ra bêi ngoài được gọi là hình thức củ a hiện vật như hình dáng, m àu kắc, kíci thước, trọ n g lượng, chất liệu, kỹ th u ậ t chê tác, những dâu hiệu v à
ký liệu trên hiện v ậ t V.V CỎ11 m ặ t k ia là những gì ẩu kín bên trong hình
t iíc , nó bao h àm nội dung lịch sử, thông tin khoa học tạo ra bản ch ất của hiệi vật H ình thức và nội dung lịch sử hiện vật đều có g iá trị, n h un g giá
trị 0 1 1 n h ấ t v à quan trọng nhất thuộc vê bàn chất của hiện vật Chính
p/ìíiì bản clìát, phần nội (lung lịch sử là linh hồn của hiện vật Khi chúng
Trang 23N h ận thức về khái niệm hiện v ậ t gốc, hiện v ậ t bảo tàng, là điểu ( lun trọng h à n g (lầu, cốt lõi của mọi báo tàng C ác b;ío tàng trên t h ế giới
cdều sử d ụ n g chun g một khái niệm hiện v ậ t gốc (Origine ) Có nhiều định nghĩa về hiện v ậ t gôc, ví dụ các n h à bầo tàng học Xô-Viết ( Liên Xô cũ )
đã định n gh ĩa k h á chính xác H iện v ậ t gốc là nguồn sử liệu đầu tiên của kiên thức, là dối Lượng trực t iếp c ủ a nhận thức cảm tín h ” ị 83 ; Tr 26 I
N hà bảo tàn g học người Dúc, ông II K n o rr đã viết trong cuốn bảo tang học như sau : “ Hiện v ật gốc là nguồn gốc hiểu biết đầu tiên ” I 34 ;
T r.237-238 ] T ác giả Strn isse thì viết “ Hiện vật gốc là nguồn sử liệu
go clấy ra tù' thê gioi x ã hội v à thiên nhiên, thông q u a việc x á c định khoa hoc ill sửa, n h ập vào sưu lậ p lìiện v ậ t bảo tàng ” I 34 ; TY 239]
T u y nhiên, không phai tất c ả những hiện v ật gốc củ a lịch sử tự
n ii'U và x ã hội (lều là hiện vật bảo tàng Bởi vì hiện v ậ t bảo tà n g bao gi(ì
c ir ụ gan với niộỉ khoáng thời gi,'ill, khôngginn nluú định, bao giò cũng
Trang 24g ấ u l i ề n vói II1Ộ! sự kiện, /ìirii tượng m à hiện vật nói l ê n được b ả n c h ấ t sự
kiện, h iệ n tilling (ló Đổng t hời nó phải là n h ữ n g h i ệ n v ậ t p h ù hợp với nội
đ u n g v à loại h ìn h bảo tàiiỊí K h ô n g t h ê có hiện v ậ t nào lại có k h ả n ă n g phu hợ p với tất cá các loại h ìn h bảo tàng
T ro n g báo t àng, hiện vật gốc là thảnh phần cơ bẩn của bảo tàng, là
cơ sở vật chíìt chú yếu cun bảo tầng, cho nên việc sưu tầm lựa chọn đưa hiện v ậ t gốc về bảo tàng và dể có thể trở thành hiện v ậ t bảo tàng, đòi hổi cần phải có những điều kiện nhât định I 27 ; Tr 48 !
Diều kiộn t lúí nhất : (ló hiện v ật trơ thành hiện v ậ t bảo tả n g thì hiện
v ậ t dó không những phải là hiện v ậ t gốc, tư liệu gốc của kiến thức, phái
có g iá trị chím thực m à còn phải giải thích được ý nghĩa v à g iá trị bảo
tà n g c ủ a nó khi I1Ó trỏ thành hiện vật bảo tàng, nói một cách khác rộng
liơn là hiện v ậ t (ló phải m ang g iá trị lịch sử, văn hóa khoa học hoặc giá
trị n gh ệ th u ật, 11 Ó khác với hiện v ậ t thông thường.
V í dụ : Thông thường thì mỗi hiện vật chỉ có một ý Iighĩa như đồng
h ồ dể theo (lõi thời gian; tấm lịch để xem ngày thán g; cái rìu đá m à i là
công cụ kiế m sống của Iigười nguyên thủy N hư ng khi các hi ện v ậ t nói
trên được nghiên cứu đ ặt trong một quan hệ với C0 1 1 người thì các hiện
v ậ t ấ y m a n g thêm một ý nghĩa biểu trưng Nếu người sử dụ n g hiện vật chỉ là một nhân vật bình thường thì ý nghĩa của hiện v ậ t cũn g rất bình thường K hi các hiện v ật trôn đ ây gắn liền với các sự kiện lịch sử - văn hóa quan trọng, hoặc với những tên tuổi danh nhân lỗi lạc thì ý nghĩa của hiện vật trỏ nên rất quan t rọng V í dụ, đồng h ồ và tấm lịch clvứng kiến giờ phút lâm chung của một vị lãnh tụ, cái rìu đả m à i là đặc trưng của liền v ă n hóa P h ùn g N guyên, ở đây chúng ta th ấ y ý n g h ĩa của hiện
v ậ t đ ã trỏ nrn quail trọng vô cùng đối với bảo tàn g và các nhà nghiên cứu C ác hiện vật đó không chỉ là nó nửa mà nó còn đại diện cho giờ phút lâm chun g cua một vĩ nhân, tương tự như cái rìu (lá mài không chí là nó
mà nó còn lỉạị (liộn cho một liên văn hóa P h ùn g N guyên ( V ĩnh P h ú ) ,
Trang 25111 (it nôn v a n hó;i x u ấ t hiện có n iê n đại k h ô n g m u ộ n hơn n ử a đ ầ u t h i ê n nièn kỷ 11 l.nioc ( ' ô n g nguyên I 56 ; tr.30 I
Nhu' v ậ y có the nói, lìiộII vật báo tàng phái m a n g g iá trị lịch sử văn
hóa hoặc 11Ó (lại (liện cho một nhân cách văn hóa lớn h a y một sự kiện lịch
sứ
Diều kiện thứ hai : L à hiện vật gôc luôn phải có hồ sơ khoa học - phá]) lý kèm theo Nêu không có hồ sơ, không có lí lịch rõ ràn g , không đlực n ghiên cứu ghi chép nội dung lịch sử một cách đ ầ y đủ, không bảo đảm (lược nhữ ng thông tin tư liệu trong hô sơ là chân thực, chuẩn xắc,
thì hiện v ậ t gốc đó cũng chỉ là những hiện v ật “ chết ” m à thôi, kliông đủ điếu kiện để du yệt nhập kho cơ sở v à vào sô kiểm k ê bước đầu, đán h sô của bảo tà n g v à nhu vậy hiện v ậ t gốc đó không bảo đảm tính khoa học v à không có tính pháp lý Cho nên, có thê nói rằn g hồ sơ hiện v ậ t có vị trí vô cùng q u an trọng v à nó là một bộ phận cấu thành g iá trị khoa học và g iá trị pháp lý c ủ a hiện vật bảo tàng Hiện vật gốc v à hổ sơ kh o a học - pháp
lý ]à hai bộ phận không thổ tách rời nhan trong bảo tàn g, nó điíỢc tiến
hành n g a y t r o n g q u á trình SƯU t ầ m lựa chọn tài liệ u h ó a k h o a học, t h u
nhận hiện v ậ t từ thực tế môi trường tồn tại của nó cho đến khi (lược chính thức thông qua hội (lồng thẩm định (luyệt n h ậ p vào bảo tàn g và chuyển v ề kho cơ sở để bảo quản lâu dài, vĩnli viễn phục vụ chức n ă n g x ã hội hóa c ủ a bảo t àng Qua quá trình này hiện vật gốc đ ã trỏ thành hiện
vật bảo tàn g , Ĩ1 Ó là tài sản vô g iá của quốc gia, không ai có quyển chiếm dụng 11Ó m ột cách lù y tiện và dần dần đã được cán bộ kho bảo q ú ản
nghiên cứu s ắ p xếp thành những sưu tập bảo tàng Việc bảo quail, quản
ỉý và sử d ụ n g hiện v ật bảo tàng phải tuân thủ theo các v ă n bản pháp lý
của N h à IHÍỚC b a n hà nh
X u ấ t p h á t từ những phần tích trên đây, chúng ta có thể định nghĩa hiện vật bảo t àn g như sail :
Trang 26] lie'll vật báo tàn g là nguồn sử liệu quan trọng hàm chứa các thông
till v ề lịch sứ xa hội, tự nhiên v à (lã trải qua một qui trì nh xử lý c ù a k h o a
học bảo tàn "
1.1.2 Thuộc tĩnh c ủ a hiện vật bảo tâng.
Trước khi nghiên CÚÌ1 và làm rõ thuộc tính của hiện v ậ t bảo tàng,
t.h iết n gh ĩ cũng nên hiểu t hu ật ngữ thuộc tính Thuộc tính là m ột th u ậ t ngữ được dùng (lể chỉ đặc tính vốn có của một sự vật, m à nếu không có nó thì sự v ậ t không thể tồn tại được và nhờ đặc tính đó con người mới n h ận thức được sự v ậ t hoặc ph ân biệt được sự v ậ t này với sự v ậ t khác
T ro n g khoa học bảo tàn g th u ậ t ngữ thuộc tính được sử dụ n g để biểu hiện những dặc điểm vốn có, những thành tô cơ bản củ a hiện v ậ t bảo tàng, dó là: I 82 ; T r 39 I
* Tên gọi
* M ục đích ( hoặc công dụng )
* Chất liệli
* K ỹ th u ậ t chê tác
* T ác g iả ( hoặc chủ nhân )
* Thời gian ( niên đại )
* K h ô n g gian ( (lịa điểm, điều kiện, địa lý )
* S ự lổn tại của hiện v ật
* Mối liên quan của hiện v ậ t với nhân vật, sự kiện lịch sử, tộc nguời cụ thê
* N hữ n g k ý hiệu, dấu hiệu khác cần phải giải m ã
* X ác định mức độ báo quán hiện v ậ t v à tình tr ạ n g hiện v ậ t v.v
Như đã nói ở trên, hiện vật bảo tàn g là những v ậ t thế ph ản án h v à minh chứn/í cho các sự kiện lịch sử của một clân tộc, một đ ịa phương, về cuộc lời và sự kiện c u a m ộ t (lanh n h â n , vổ một tr ư ờ n g p hái v ăn học n g h ệ
Trang 27‘2 4
th u ậ t, m ột ngành cụ thổ, hay là các m ẩu vật thiên nhiên có k h ả n ăn g
k h á i q u á t vồ quá trình phát triển v à giải thích các hiện tượng thiên nhiên M ặc du nó rất da (lạng và phong phú vố loại hình nhưng nó vẫn
có những thuộc tính chung thế hiện bản chất của hiện v ậ t bảo tàng, đó là các thuộc tín h sail cỉây: I 83 ; Tr 46 5 ; T r.82 )
* Hiện vật bảo tà n g là nguồn nhận thức cảm tính trực tiếp đối với hiện thực khách quan ( b a y còn dược gọi tắt là hiện v ật bảo tàng
có thuộc tính thông till
* Thuộc tính có k h ả năng g ây xúc động h a y còn được gọi là thuộc tín h biểu cảm
* T h u ộ c t í n h h ấ p d ẫ n h a y còn được gọi là th u ộ c t í n h tứ c thì
* H iện v ậ t bảo tàn g có khả n ăng bảo quản lâu dài
+ t ìiềlL YẾẤhảo íà iiỉĩ có thuôc tính thông tin:
H iện v ậ t bảo tàn g là nguồn sử liệu đầu tiên của kiến thức, nó có tầm q u an trọn g trong công tác nghiên cứu khoa học vì nó đảm bảo tính chính xá c c ủ a những kênh thông tin biểu hiện ra bên ngoài v à đặc biệt là những lượng thông tin ẩn kín bên trong hiện vật
Thuộc tính thông tin là thuộc tính cờ bản quan trọng n h ấ t củ a hiện
v ậ t bảo tà n g v à chính nó chi phôi các thuộc tính khác Đ â y cũn g là một tiêu ch u ẩn p h ân biệt hiện vật đó có phải là hiện v ậ t bảo tàn g h a y không
C h ín h là nhờ thuộc tính này m à hiện v ậ t bảo tàn g thể h iện được tính nguyên gốc, tính xác thực của tư liệu gốc, cung cấp những thông tin chính xác về các sụ kiện lịch sử, văn hóa, khoa học hoặc nghệ th u ậ t v.v
N h ữ n g lượng thông tin khai thác dược là thông q ua những đặc điểm biểu hiện ra bên ngoài như : hình dáng, chất liệu, kỹ th u ậ t chê tác, thời gian, không gian , tác g iả ( nhân chứng hay v ậ t tồn tại cùng tồn tại với nó v à có liêu quan tỏi nỏ ) , môi trường xã hội, nguồn gốc, công dụng, chức năng,
ký hiệu, hình null - miêu tả, âm thanh v.v và đặc biệt là nội (lung lịch
sử chứa đựng trong bản thân hiện vật
Trang 28Vì v ậ y , hiện vật háo tàn g là cơ sỏ cho mọi hoạt dộng của bảo tàn g v à nhiều n gành khoa học cìm g các n h à nghiên cứu củ a kh o a học tự nhiên v à khoa học x ã hội
Ví dụ : trong bảo tàn g dân tộc học gìn giữ v à trư n g b ày những bộ sưu tập t r a n g phục của các dân tộc kh ác nhau N h ữ n g bộ sưu tập n ày cho biết : ch ất liệu cụ thể, trình độ k ỹ th u ậ t dệt v ải, người sử dụng, thành phẩn x ã hội của người sử dụng, hoa văn tra n g trí thể h iện phong cách v à
trìn h độ th âm 1 1 1 V của mỗi tộc người, môi trường x ã hội, không g ian v à
thòi gian sử dụn g v à V V N hữ ng thông till thu n h ậ n v à k h a i thác được
vô cùng quí giá ấ y không có một loại tài liệu nào có th ể th a y th ế được vai
t rò của các bộ sưu tập - tra n g phục đó
+ Thuôc tính có Jdỵj nầỉlẽ- SầJL xúc đôn S'. ( b i ể u c ả m ) c ù n g với thuộc tính cơ bản n h ất là “ thuộc tính thông tin ” thì hiện v ậ t bảo tàn g còn phải có thuộc tính g â y xúc động Thuộc tính n à y được xác định bơi sự thể hiện tương quan giữ a vật chất ( tính v ậ t t h ậ t ) c ủ a tư liệu gốc v à nội dung thực củ a nó Chính nội dung thực của tư liệu h iện v ậ t bảo tà n g đã được k h á m p h á đ ã toát lên giá trị lịch sử, sự quí hiếm , lạ m à con người không thể t h ấ y ỏ nơi nào kh ác ngoài hiện v ậ t bảo tàn g , v à nó sẽ tiếp tục được nghiên cứu k h á m p h á v à sử (lụng với vốn tri thức của coil người không những trong hiện tại m à cả trong tương lai C h ín h tính v ậ t th ậ t v à nội (lung thông tin của hiện v ật bảo tà n g đã g â y xúc động m ạn h mẽ đến khách tham quan và các n hả nghiên cứu T ro n g đó đ án g lưu ý n h ấ t là những hiện v ậ t bảo tà n g có tính lưu niệm g ắ n liền với cuộc dời và sự nghiệp của các vĩ n hân, các con người v à sự kiện có những tình tiết g â y
xúc động m ạ n h cho những ai tiếp cận với 11Ó.
Ví dụ : N hữ ng tài liệu hiện v ậ t lưu niệm củ a C h ủ tích Hổ C h í M inh
CÒ11 đe lại như : Chiếc va li mây, đôi dép cao su, chiếc áo kalíi, m á y chữ;
hộp xà phò n g tiêt kiệm với 3 viên sỏi kê (lưới (láy hộp đểu là những hiện vật có k h ả năng lôi cuốn và g â y xúc cầm đến trái tim khối óc người
Trang 29xem, n h à nghiên cứu, phần nào th ấy được cuộc sông khiêm nhường, giản (lị và sự hy sinh to lớn cua chủ tịch Hồ Chí M inh (lôi với sự nghiệp giải phóng dân tộc và thông nliât đất nước
+ Tlìuỏc tin h lìâv (Inn :
T huộc lính này của hiện v ậ t bảo tàng được thể hiện bơi nội dung thông tin v à nhấn m ạnh ở dặc điểm ngoại hình v à ở sự qúi hiếm của mỗi hiện v ật H iện v ậ t quí hiếm trong bảo tàng là những hiện v ậ t p h ản án h
vê hiện tượng diển hình, được gìn giữ với số lượng r ấ t ít hoặc độc n h ấ t vô nhị, m a n g lượng thông tin cao v à có những đặc điểm đặc biệt M ặ t khác
hiện v ậ t hiếm còn là những hiện vật tự bản thân 1 1 Ó là những hiện tượng
đặc sắc Đó là những tác phẩm nghệ th u ật tạo hình độc bản h a y các tác pham n ghệ th u ậ t tran g trí thực (lụng có g iá trị nghệ th u ậ t cao v à những hiện v ậ t có ííiá trị thông tin ngữ nghĩa đặc biệt quan trọng đối với khoa học v à v ă n hóa
Thuộc tính hấp dẫn có khả n ăn g lôi cuốn sự chú ý của người xem bởi những dấu hiệu, hình (láng bên ngoài của hiện v ật như : hình (láng khôn g bình thường, m àu sắc, kích thước, âm thanh, những ký hiệu đặc biệt v.v dễ g â y sự hấp dẫn ngay lập tức đối với khách thăm quan Song khôn g phải hiện vật nào cũng thể hiện các thuộc tính giống n h au m à mức độ thể hiện các thuộc tính trẽn đây ỏ mỗi loại hiện v ậ t bảo là n g có
sự k h á c nhau
Trang 30V í (lụ : hiện vật ]à các tác-phẩm nghệ thuật tạo hình gốc thì thuộc
l í r h b i ể u c ả m v à t h u ộ c t í n h t h ô n g t i n t h ê h i ệ n n h a n h c h ó n g h ơ n h i ệ n v ậ t
thè khôi v à gây được sự cam xúc trực tiếp đối với người xem và nhà
nghiên cứu qua 1 ì ì nil tượng nghệ thuật, đường nét m iêu tá đôi tượng v.v
Còn h iệ n v ậ t là đồ vật thì mạnh vê tính hấp dẫn qua những đặc điểm hình d á n g , m àu sắc, kích t hước và cách chế tạo nhưng thuộc tính hấp cẫn đối với tài liệu văn bản chữ viết thì hạn chê bơn Bỏi vì mức độ hấp cẫti c ủ a nó còn phụ thuộc vào tài liệu đó in ấn h a y viết tay, kiểu chữ in
\ à m à u sắc in ấn, kích thước v à cách chế tạo g iấ y v.v C òn các b ă n g ghi
Í 1T, ghi hình lôi cuốn sự hấp dẫn chú ý của ngưồi xem b ằn g tiến trình
Iiiềii tả , m àu sắc, hình ảnh động, ghi âm và âm than h p h á t r a v.v
+ Hiôn vât bảo tà Ị ì lĩ co kh ả Ilium bảo quan lâu dài:
Dể có thể thực hiện được vai trò chức n ăn g của m ình, hiện v ậ t bảo tư.g ph ải được giữ gìn lâu dài, phải được nghiên cứu phục vụ cho nhiệm
vạ khoa học trong tương lai N ếu như trong điều kiện k h o a học hiện tại
o n chư a cho phép chúng ta nghiên cứu đầy đủ vê hiện v ậ t bảo tà n g nào
đó, thì cũ n g khôn g nên k h ẳn g định rằ n g hiện v ật bảo tà n g đó đã được nghiên cứu triệt để v à trong tương lai không còn ý n gh ĩa k h o a học nữa.Dối với khoa học, hiện v ậ t bảo tàn g là tư liệu tiềm ẩn những thông tin có k h ả n ăn g phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu kh o a học v à giáo die, phổ biên tri thức cho công chúng Vì vậy, hiện v ậ t báo tà n g cần được bảo q u ản lâu dài, vĩnh viễn K h ả n ăng bảo quản lâu dài c ủ a hiện v ậ t bảo tí; ru đã trở thàn h thuộc tính không thể thiếu đ ư ợ c của t ấ t cả các ĩoại
li m hiện v ậ t bảo tàng M ặt khác một hiện vật h ay một sưu tập hiện v ật
k ii đưa về báo tàn g phải (lược tạo mọi điều kiện cần thiết để có thể kéo (lai ‘ tuổi thọ ” của hiện v ật và bảo quản an toàn
Muôn làm tôt công việc bảo quản hiện v ậ t bảo tàn g v ề m ặt pháp lý
t lì phải lập hồ sơ khoa học cho từng hiện vạt; ghi nhập vào sổ kiểm kê
Trang 31b u ỏ : d ầu ( sổ chính ) , hiện v ật phải được đánh số, phân loại, đồng thời
p h ả i có phương tiện khoa học kỹ th u ật báo quán lâu dài hiện vật
C ác loại hiện vật bảo tàn g dược cấu tạo bàng nhiều ch ất liệu khác
n h au , do v ậ y cần phải n ắm vững các đặc tính của mỗi loại hiện vật như : chất liệu, v ật chất, tạo nên hiện vật, kỹ thuật chê tác hiện vật ( các đặc tính v ậ y lý và hóa học của hiện v ậ t ) để x â y dựng chê độ bảo q u ản riêng
b iệ t cho từng loại v à từng hiện v ậ t cụ thể trong kho cơ sở của bảo tàng
H iện v ậ t bảo tà n g có n hiều loại và dạng khác n hau nhưng đểu phải
có 4 thuộc tính nói trên v à phải có g iá trị bảo tàng, g iá trị ấy không phụ thuộc vào ch ất liệu làm ra hiện vật Còn giá trị của hiện v ậ t bảo tà n g nói chung thì được qui định bởi hai yếu tố : giá trị bảo tàn g v à c h ấ t liệu iạo
n ên hiện v ậ t [ 83 ; Tr 42 ] , trong đó giá trị bảo tàn g quan trọng hơn cả
1.1.3 Ph ân loại hiện vậ t bảo tâng:
C ù n g với nhiều cách định nghĩa khác nhau vê hiện v ật bảo tàn g thì cũng có nhiều cách phân loại hiện v ậ t bảo tàn g khác nhau P h â n loại chẳng q u a là sự kéo dài định n gh ĩa m à thôi P h ân loại bao giờ cũn g m an g tính qui ước Thực t ế sẽ kh ô n g có sự phân loại nào áp dụ n g cho mọi không g ian ( d â n tộc ) v à thời gian ( thời đại ) Bởi vì trong mỗi thời kỳ lịch sử n h ất định thì có m ột số loại hình và sô lượng sử liệu n h ấ t định, cho nên sự p h â n loại sau có thể thay đổi hoặc khác sự phân loại trước cũng là lẽ bình thường Hơn nữa mục đích khác nhau thì sự phân loại cũng khác nhau
Hiện vật bảo tàn g rấ t đa dạng phong phú nhiều loại hình, do đó muốn xác định được bản ch ất chung cũng nhu' dấu hiệu riên g của mỗi loai hiện v ậ t thì phải tiến h àn h phân loại
Fhân loại hiện v ậ t bảo tàn g là sự phân chia toàn bộ hiện v ậ t trong kho có sỏ của báo là n g ra th àn h từng nhóm, loại hình hiện v ậ t dựa trên
cơ sỏ (lâu hiệu, đặc điểm giông v à khác nhau
Trang 32Đến n ay, trong lv luận bảo tàng học và thực tiễn hoạt động củ a các bảo tàn g cho th áy (la tồn tại rất nhiều cách phân loại khác nhau C h ả n g hạn như : vào nil ừng năm 50 - 60, giới bảo tàn g học M ác xít đứng đầu là Liên Xỏ ( cũ ) , một cường quốc về báo tảng đã chia hiện v ậ t bảo tàn gthành 3 nhóm : [ 47 ; T r 3 0 5 ; T r.87 Ị
- Nhóm các di v ật văn hóa bao gồm :
* C ác hiện v ậ t kháo cố học
* C ác (li vật v ăn lióa vê khoa học, lịch sử, nghệ th u ật, hiện v ậ t
d ân tộc học
* T à i liệu hiện v ậ t vê chiến tranh, cách m ạng
* C á c tài liệu hiện v ật lưu niệm danh nhân v à sự k iệ n lịch sử trọn g dại
* C ác sưu tập tiền cổ, huân huy chương, ấn, quốc huy, th àn h
h u y , tr iệ n , các SƯU t ậ p te m t h ư v.v
* C á c ả n h v à p h i m gốc đ ã c h ụ p v à in về các sự k iệ n , h i ệ n tư ợ n g
có ý n gh ĩa x ã hội v à lưu niệm
- Nhóm các m ẫu v ậ l về lịch sử tự nhiên
* C á c (li v ậ t cổ sin h học còn nguyên hay đã hóa thạch
* C á c m ẫu tiêu bản động v ậ t (các m ẫu thú nhồi, n gâm tẩmv.v )
* C á c m ẫ u tiê u b á n th ự c vật
* C á c m ầu vê sinh thái học
* C á c m ẫu kh o án g tạo thành vỏ trái đất
- Nhóm các hiện v ậ t gốc hiện đại: bao gồm các loại tài liệu hiện v ậ tihứng m inh cho những th àn h tựu x u ấ t sắc trong công cuộc x â y dựng
c
I H C N v à n h ữ n g sự kiện quan trọng của thời kỳ hiện đại
P G S P T S P h a n K h a n h chia hiện v ật bảo tà n g làm 3 loại:
* Iliệ n v ậ l gôc thể khôi ( gọi tắt dồ vật gỏc h ay gốc khôi )
Trang 33:i: I l i ệ n v ậ t gốc thu ộc n g h ệ t h u ậ t tạo h ìn h , t r o n g loại n à y gồm 2loại:
- 1 ỉiện vật gốc khỏi hình.
- Tài liệu gốc hình ( (ló là p h i m mill, v ă n b á n và h ì n h á n h )
- I liệu vật gốc có chữ viết, loại n ày gồm có 2 loại:
H iện n a y , với mục đích phân loại là đề báo quản là chính và phục vụ công tác trư n g b ày, vì v ậ y cách phân loại dựa trên cơ sở những dấu hiệu đặc (lỉểni nhu' : C h ấ t liệu, hình dán g, kỷ th u ật chê tác và khả n ă n g thông tin c ủ a h iện v ậ t dược áp đụng rộng rãi trong các loại hình bảo tàng
H iện n a y các nhà bảo tàng học đã chia hiện vật bảo tà n g làm 4 loại
Ị 5 ; T r.8 7 83 ; Tr 24 1
* H iên v a t gốc thể khôi ( di tích văn hóa v ât c-hất) :
H iện v ậ t gốc thể khôi hay còn gọi t ắ t là gốc - khối, hoặc đổ v ậ t gốc hay tư liệu đồ vật
Đ â y là loại hiện v ật được x u ấ t hiện trong kết quả của q u á trình sản
Kuât v ậ t c h ấ t của COI1 người, được nghiên cứu, lựa chọn sưu tầm vê bảo
àng, nó có vị trí dặc biệt quan trọn g trong nghiên cứu v à trưng bày.* Do
in h chất sin h động, (la dạng củ a ch ún g vê hình khối, v à nó p h ản ánh liên tượng n à y hay sự kiện khác không phụ thuộc vào người làm nôn vật
ló, nôn 1 1 Ó có tínli khách quan D ây cũng chính là k h a n ăn g phản án h độc
ậ p c ủ a (lổ v ậ t gôc và c ũ n g là líu đ i ể m lon n h ấ t c ủ a loại h i ệ n v ậ t này, 11Ó lược xem nln i tu liệu nối iiền hiện tượng vói chủ thổ nhận thức, g â y ấn líụng m ạn h mẽ cho người xem và n h à nghiên cứu
Trang 34Nội d u n g ! hô ng t in cua loại tu' liệu đồ v ậ t n à y t ậ p t r u n g t h ể h i ệ n qua lĩnh vực vật chất cuá chính 11Ó như : chất liệu, h ìn h dáng, câu tạo,
kích thước, trọng lượng, màu sắc và kỹ th u ật chê tác v.v Do đó, bản
chài, c ủ a tu liệu dồ v ậ t là, I1Ó k h á n g (lịnh t ì n h c ả m đ í ch thự c, s ú c Lhuyêt
phục đặc biệt và tính chốt minh chứng xác thực của hiện vật C ác hiện vật thể khối thường có số lượng nhiều nhất trong kho cơ sỏ bảo tà n g v à
uó có vị trí quan trọng nhất vì nó khách quan Qua q u á trình tiếp xúc
n g h i ê n cứu với h i ệ n vật, người xem t h ấ y dược bộ m ặ t c ủ a m ộ t thời đ ạ i lịch sử n h ất định, (liều kiện hoàn cảnh cụ thể của các g ia i cấp, các tần g lớp tron g xã hội, những phong tục tập quán khác nhau v à cả những hình
th ái kin h tê xã hội khác nhau v.v
H iện v ật gốc thể khối chia làm hai nhóm :
* Nhóm các di tích văn hóa B ao gồm :
- C ác công cụ sản x u ấ t của các thời đại
- C ác đồ (lùng sinh hoạt của các tộc người ( bảo t à n g D ân tộc học )
- C ác loại vũ k h í từ thô sơ đến hiện (lại
- Các loại hu ân , huy chương
- T iề n cổ
- C ác đồ t ế tự v.v
- Đặc biệt phải chú ý đến các hiện vật kháo cổ, nó là bộ phận
q uan trọng trong nhóm di tích vàn hóa, nó là nguồn sử liệu hầu như duy
n h ấ t để nghiên cứu và trưng b ày về thòi kỳ lịch sử chưa có chữ viết
N hư v ậ y , thàn h phần và chủng loại của nhóm này r ấ t phúc tạp với nhiều c h ấ t liệu khác nhau
Trang 35Nhỏ m vật mẩu này (ỈIÍỢC gìn giữ bảo quản và t r ư n g bày chủ yêu ỏ
cac bả o t à n g th u ộ c loại hình k h o a học tự nh iê n và các b ả o t à n g k h ả o cứu (lìa p h ư ơ n g , tỉn h , t h à n h pho
:! Tài liêu liir n v at guc cỏ c h ữ viỏl
T à i liệu hiện vật gốc có chữ viết là bộ phận rấ t q u a n trọng của hiện vật bảo tàng C h ú n g là phương tiện chủ yêu để thực hiện, gill giữ, truyền dạt tri thức Tư liệu viết chữ có k h ả n ăn g thông tin r ấ t rộng v à phong phú : bao gồm các văn ban gốc chép tay, bút (ích, bản ghi lu ậ t pháp cổ, các văn t ự, hương ước, gia pha, chứng chỉ, bằng sắc, biên bản, các cuốn sử biên niên, các cuốn ghi nhật ký, v ă n kiện của Đảng, c ủ a các tổ chức, các
tà liệu thông kê, các công t rình khoa học, tác phẩm v ăn học, các loại báo tạp chí v à các cuốn sách hiếm v.v tiêu biểu cho từng thời đại, từng sự kiện lịch sử trọng (lại Tư liệu gổc chữ phần lớn là th ể hiện trên m ặt phang kh ô n g g ian hai chiểu và nó được sản sinh q u a n h iểu thời đại lịch
sử khác n h au vói những phương tiện k ỹ thuật in ấn k h á c nhau, có m àu sắc, kiểu chữ, mực in cũng khác n h au Ngoài ra tài liệu hiện v ật gốc có
chữ CÒ11 có cả những bức hoành phi, câu đôi, bia ký, chuông khánh
Đ ặc điểm củ a nhóm tài liệu hiện v ậ t gốc n ày là tự nó nói lên được phẩn nào nội du n g thông liu của chính nó ( bán chất hiện v ậ t ) t.hông qua dấu hiệu từ ngữ ( ngôn ngữ v i ế t ) v à k ý hiệu của từ ngrt
Điều n ày cũn g chứng tỏ đây là ưu điểm của tài liệu hiện v ậ t gốc có chũ viêt so voi hiện v ật gốc thể khôi ( đổ vật ) nhưng x é t v ề nguồn trực tiếp cho nhận thức cảm tính thì nó thiếu tính khách q u a n v à thiếu lĩnh chân thực lịch siì so với hiện v ật gốc thể khối Bỏi vì trong các tác phẩm , văn bản, tài liệu đó, người viết dù có k h ách quan đến đ â u thì khi người viết phản án h thực tiễn vẫn phải q ua cách nhìn, đánh g iá tức là quan
đ iể n lập trường cún mình Vì vậy loại tài liệu văn hán n à y khi sử dụng ngh ôn cứu pliái có sự phê phán và thận trọng
'11 CiÍ£J?ilẩ1 u J 1 s l i s tlvLiát gốc tao hì 11 lì.
Trang 36* T à i liêu phim ảnh gốc, b ă n g ghi âm và ghi hình gốc.
N goài các tài liệu hiện v ậ t k ể trôn, còn một loại hiện v ậ t bảo tàn g chiếm vị trí cực kỳ q u an trọng trong bảo tàng đó là : phim ản h gốc, băn g ííhi âm và ghi liình nó cũng như những thành phần kh ác củ a thực t ế lịch sử v à là nguồn sử liệu đầu tiên của tri thức v à sự cảm xúc, xúc (lộng, nhưng nó x u ấ t hiện muộn hơn (vào khoản g giữa t h ế kỷ X I X ) và có những đặc trư ng riên g của nó
P him ảnh gốc phản án h những cái gì có thực trước ông kín h, cho nên
I1 Ó được coi là bằn g chứng, chứng cứ cho th ấy rõ đôi tượng, một sự kiện
nào đó đ ã tồn tại v à hiện diện vào thời điểm ống kín h thu n h ận (tược Nó phản ánh hình thức bên ngoài của đối tượng và cả bản chất bôn trong của dối tượng đó
K hác vói tài liệu chữ viết là phim ản h không m iêu tả hoặc kể vể sự kiện, m à phim ảnh phản ánh những những sự kiện hiện tượng x ả y r a
trong khô n g gian và thòi gian cụ t he và làm lái hiện lại các sự kiện hoặc
con người b ằn g chính Ìihĩin^ hình ảnh ghi lại trên phim ảnh chụp được
Do đó tài liệu phim ảnh có đặc điểm m an g lại những thông tin chính xác về đối tượng hoặc các sự kiện bằn g hình ảnh Đ ây cũng chính là giá
Trang 37ttrị qu ail li'onjr n h ất của lài liệu ảnh và tài liệu ảnh có tính trực quan hsinh (lộng g â y xúc (lộng hâ|> (lẫn người xem và nghiên cứu.
- S ự chính xác vồ hình thức tới từng chi tiết nhỏ n h ất củ a dối tượng
H ụ i p ả n h là cơ sò dô các nha nghiên cứu, người xem tin vào tính chân
thực v à k h á ch quan của tư liệu ảnh chụp N luing không phải tấm ảnh
n à o c ũ n g p h á n an h dầy đủ và đúng bản ch ất của một đối tuỢng ha y một
h iệ n lượng, vì ánh không chí m a n g tính ch ất kỹ th u ậ t, m à còn p h ụ thuộc
v’ào vai trò chú quail cùa người cầm m áy Do (ló, khi nghiên cứu phải có
s ự nghiên c ứ u t h ậ n t r ọ n g
B ă n g g h i âm ( t iêng nói ngôn ngữ ) cũng giông như tài liệu có chữ
v i ế t được tạo I1 Ô11 là nhờ vào những đặc điểm dấu hiệu tượng trưng - ngôn
n gữ ( h a y từ ngữ ) (lược ghi không phái theo biểu đổ từ ngữ m à bằn g phương tiện tru n g gian của âm thanh, âm than h ấ y được ghi lại bằn g những b ă n g ghi âm , âm thanh là một đặc điểm k h ẳ n g định đặc trưng của thông tin m à b ă n g ghi âm clìứa (lựng Tức là hăng ghi âm có thể tru yền ( nhận thức ctược ) giọng nói, bài diễn giảng, lòi tliyên bố vê những sự
k iệ n lịch sử của những (lanh nhân lỗi lạc hoặc tiếng ầm củ a các công trình x â y dựng, tiêng trầm bong, giọng hát, âm thanh, nhạc điệu củ a các
loại lìliạc cụ m à các nghệ sĩ (lã chơi trong dàn nhạc cả những tiếng, tràn g
vỗ tay hoan hô v.v truyền đ ạt những thông tin trực tiếp chính xác về các hiện tượng, đối tượng hoặc các sự kiện bằng âm thanh, nên b ăn g ghi
âm cò k h ả n ă n g g â y xúc động và hấp dẫn đối với n h à nghiên cứu v à th am
q uan bảo tàn g, v à cho chúng ta biết được không kh í của một thòi đại lịđh
sử nhất định
IhliiíĩM u ll : là loại tài liệu phản ánh thực lê có m àn ảnh, 1 1 Ó miêu tả
ti ê n tr ìn h các s ự kiện, hiệ n tư ợn g và ghi chép các sụ kiện, h i ệ n tư ợ n g đó
( tái hiện sự k i('11 ) trong klìòỉìggian và thờiỊĩinn cụ (hê, vì v ậ y loại tài
liệu l â y khôn g nhung là nguun n h ậ n thúc trực tiê]), m à còn lôi cuốn sự
Trang 38hình nên hiện n a y 11Ó được xem là nguồn sử liệu lịch sử, được thu nhận
vào bảo tà n g v à sớm trơ thành nhóm hiện v ật đặc biệt
K h á c hôn với cách phàn loại có tính đặc thù trên đ ây của các nhà bảo tà n g học, ch ún g ta lại thây, nếu coi hiện v ậ t bảo tà n g là nguồn sử liệu thì có thể dựa vào ]ý luận sử liệu học để phân loại ch ú n g thàn h 3 loại
sử liệu cơ bản Đó là :
- S ử liệu v ậ t t h ậ t
- Sử liệu chữ viết
- Sử liệu hình ảnh v à ghi âm
V à theo theo cách phân loại n ày, chúng ta có thể xác định được g iá trị sử liệu của hiện v ật bảo tàng m ột cách thuận tiện
1.2 VAI T R Ò CỦA NCỈUỔN s ử LIỆU HIỆN VẬT HẢO TÀNG
T R O N í ỉ n g h i ê n c ứ u l ị c i i s ử
1.2.1 C á c nguồn sử liệu nghiên cứu c ủ a khoa học lịch sử:
Mỗi n g àn h k h o a học tổn tại, v à tự k h ả n g định trong đời sông kin h t ế
x ã hội theo m ột cách riêng Sử học có một tính chất, một chức n ăn g pong như tấ t cả các khoa học kh ác, đó là tính chất khách q u an v à chức
lă n g p h át hiện q uy luật Khác với các ngành khoa học tự nhiên, các Ìgành kh o a học x ã hội ( trong đó có khoa học lịch sử ) phải tìm hiểu ìhữ n g hiện tượng v à quá trình p h á t sinh trong lịch sử thông q u a hoạt (ộng có ý thúc cu a con người C á i m ạn h cùa khoa học lịch sử là nhận tiức (ỉúng q uá khứ, tìm ra quy lu ậ t vận động của cái đã q u a để hiểu
Trang 39(lúng hiện tại Như vậy vân đề then chốt của nghiên cứu lịch sử là nhận thức (lược đ ú n g q u á khứ và nhận thức được lịch sứ thông qua việc nghiên cứu cắc sử liệu. Có nhiều quan điểm khác nhau về nhận thức L ậ p trường của chủ n ghĩa duy v ậ t coi (lôi tượng nhận thức tồn tại độc lập với chủ thể nhận thức L ậ p trường của chủ n g h ĩa duy tâm chủ quan thì cho rằn g không thể nhận thức được đối tượng Còn chủ nghĩa duy tâm k h ách quan thì lại cho rằ n g (lõi tượng nhận thức cũng tồn tại khách quan nhưng đôi tượng đó là tinh thần, ý thức.
V ê khá n ăn g nhận thức, tức là chủ thể có k h ả n ăn g n ắm b ắt được đối tượng h a y không cũng có nhiều quan điểm khác nhau Có thể tạm
c h ia là m ba loại q u an điểm như s a u : ,
* Chủ n gh ĩa b ất k h ả tri ( chủ nghĩa K a n t) cho rằn g kh ô n g có k h ả
n ă n g n h ận thức (lược đối tượng m à chỉ nắm (lược hiện tượng C h ủ n ghĩa
b ấ t k h ả tri hoàn toàn phủ nhận k h ả n ăn g nắm b ắt được bản ch ất của đối tượng
* C h ủ n g h ĩa thực chứng trong trào lưu triết học ảnh hưởng đến sử học cho rằ n g ( hàng trực quan cảm tính ) có thể nhận thức đối tượng một cách chi tiết v à trun g thành
Đối lập vói hai quan điểm trên chủ nghĩa duy v ậ t biện chứng cho
rằ n £ thê giới k h ách quan có thề n h ận thức được, lịch sử có thể n h ận thức được N h ậ n thức khách quan là m ột q uá trình biện chứng r ấ t phức tạp,
đi từ th ấp đến cao, từ đơn gian đến phức tạp, từ hiện tương đến b ản chất
đế cuối cùng khám phá ra bản chất của hiện thực khách quan Để làm
sáng 1,0 lý l u ậ n về n h ậ n thức, chủ n ghĩa Mác - L ênin đã k h ẳ n g định:
N hậu thức của con người là sự phản ánh một cách tích cực thê giới khách
quan và những quy luật của nó vào đầu óc C011 người C h ú n g ta xem xét
nhận thức theo hai giai đoạn cơ bản như Lên in đã khái quát: “ Từ trực quan sinh động (It'll tư duy trừu tượng, tù' tư duy trừu tượng đến thực
Trang 40tic lì đó lù con dường phái triển biện chứng của nhận thức chắn lý, của nhộn thức (lòi voi hiện thực khácli qunn ị 3 7 ; Tr 1 4 6 - 1 4 7 ]
Việc nliận I hue của mọi sự v ật tiếu phai trái qua q uá trình cơ bán từ
n h ận thức cám tính ( Trực qunn sinh động ) đến tư (luy lý tính ( lu' duy trừu tượng ) N g h ĩa là khi nhận thức t h ế giới chung q uan h trước tiên con người p h ả i dựa vào cảm giác cụ thế về một sô v ật thể đế hiểu đ ầu môi liên h ệ vê' bán chất v à các mối q u an hệ giữa chúng, tiếp đó con người tìm hiou các tài liệu của cảm tính th u được bang so sán h , đôi chiếu, phân tích, tổn g hợp, su y xét phán đoán một cách lôgích Rồi mới đi đến k ết luận v à r ú t ra quy lu ậ t của các hiện tượng khách quan V ậ y là từ n h ận thức c ả m tín h đến tư duy lý tính v à từ nhận thức lý tính đó con người
n ân g n h ậ n thức cảm tính lên cao hơn, sâu hơn nhận biết về thê giới xu n g
q u an h m ột cách đẩy đủ hơn v à tiến sâu hơn trong q u á trình n h ận thức chân lý, n h ận thức t h ế giới khách quan H ai m ặ t nhận thức cảm tính và
lý tính k ế t hợp, thống nhất và bố su ng cho nhau trong q u á trình n h ận (hue c ủ a con người, tạo thành cơ sỏ để nhận thức thê giới chun g quanh
N h ậ n thức lịch sử là một d ạ n g của quá trìn h n hận thức nhưng là
n h ân thức đặc biệt vì nó nhận thức các sự kiện, sự cố đã qua N h ậ n thức khoa học vê các sự kiện đã qua n h ằ m mục đích đ ạ i tri thức khoa học về các sự kiện đó là nhận thức lịch sử. Do vị trí thòi gian, khôn g g ian con người k h ô n g thể trực tiếp quan s á t các sự cố x ả y ra, nên việc n h ận thức đôi t.ượng phai (lựa trên cớ sở những sử liệu gốc Sử liệu là nguồn g u an trọng tro n g nghiên cứu lịch sử, bởi v ậy từ vài thế kỷ n ay nhiêu nhà nghiên cứu đã (lua ra những (lịnh nghĩa khác nhau v ề sử liệu E
B ern h e im ( người Due ) dã nêu lên h ai định n ghĩa sử liệu là “ lư liệu, từ
hành động cùn C011 người, những k ế t quả này, hoặc từ m ột ý đố có trước lionc từ bản thản sự tồn tại của chúng dặc biệt có ícli CỈ10 sự nhận thức và kicỉìì tra Cíír sự kiện ìịch sử " Ị 60 ; T r.8 1 1 Ila i n hà sử học thực chứng