ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN - - - ĐẶNG THỊ TOAN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀM ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC... ĐẠI HỌC QUỐ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- - -
ĐẶNG THỊ TOAN
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀM ĐỂ
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀM ĐỂ
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 60460113
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Giảng viên hướng dẫn PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH SANG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Các định lý về hàm khả vi 3
1.1.1. Định nghĩa 3
1.1.2. Định lý Fermat 3
1.1.3. Định lý Rolle 3
1.1.4. Định lý Lagrange 3
1.1.5. Định lý Cauchy 4
1.1.6. Công thức Taylor 4
1.2. Số phức, nghiệm liên hợp 7
1.2.1. Số phức 7
1.2.2 . Nghiệm liên hợp 7
1.3. Hàm đơn điệu. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 7
1.3.1. Hàm đơn điệu 7
1.3.2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhât của hàm số. 7
1.3.3. Tính chất hàm đơn điệu 8
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP HÀM GIẢI PHƯƠNG TRÌNH 9
2.1.Phương pháp dùng khai triển Taylor 9
2.1.1 Phương trình bậc 3 9
2.1.2 Phương trình bậc 4 13
2.1.3. Bài tập giới thiệu 16
2.2 Phương pháp dùng tính đơn điệu của hàm số 17
2.2.1. Ứng dụng giải phương trình 17
2.2.2. Ứng dụng vào hệ phương trình 23
2.2.3. Bài tập giới thiệu 29
2.3. Ứng dụng tính khả vi để giải phương trình, hệ phương trình 30
2.3.1. Dùng định lý Rolle để giải phương trình 30
Trang 42.3.3. Dùng định lý Cauchy để giải phương trình hệ phương trình 40
2.3.4. Bài tập giới thiệu 46
2.4. Phương pháp cực trị hàm số-Phương pháp đánh giá 47
2.4.1 Cơ sở phương pháp 47
2.4.2. Các ví dụ 49
2 4.3. Bài tập giới thiệu 57
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP HÀM GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH, BẤT ĐẲNG THỨC VÀ BIỆN LUẬN PHƯƠNG TRÌNH - BẤT PHƯƠNG TRÌNH 59
3.1. Phương pháp hàm liên tục giải bất phương trình 59
3.1.1. Cơ sở phương pháp 59
3.1.2. Các ví dụ 59
3.1.3. Bài tập giới thiệu 62
3.2. Phương pháp cực trị hàm số - Phương pháp đánh giá để giải bất phương trình 63
3.2.1. Các ví dụ 63
3.2.2. Bài tập giới thiệu 67
3.3. Biện luận phương trình – Bất phương trình 67
3.3.1. Cơ sở phương pháp 67
3.3.2. Các ví dụ 68
3.3.3. Bài tập giới thiệu 75
3.4. Phương pháp hàm chứng minh bất đẳng thức 76
3.4.1. Các ví dụ 76
3.4.2. Bài tập giới thiệu 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 6
LỜI NÓI ĐẦU
Những bài toán về giải phương trình, bất phương trình, bất đẳng thức và biện luận nghiệm phương trình luôn là những bài toán hay và khó, thường gặp trong các kỳ thi tốt nghiệp, cao đẳng- đại học, kỳ thi Olympic Toán học. Với mỗi bài toán lại có nhiều cách giải khác nhau, trong số đó có các cách giải theo phương pháp hàm hiện nay rất hay được sử dụng.
Luận văn “Một số phương pháp hàm để giải phương trình- bất phương trình” sẽ trình bày một số phương pháp hàm để giải phương trình, bất phương trình, bất đẳng thức cũng như bài toán biện luận nghiệm phương trình, bất phương trình. Tuy nhiên, việc chia phương pháp chỉ là tương đối. Trong phạm
vi phương pháp toán sơ cấp và giới hạn của một bài luận văn thạc sĩ không thể trình bày hết các phương pháp và ứng dụng. Do đó, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 3: Phương pháp hàm để giải bất phương trình, bất đẳng thức và biện luận nghiệm phương trình, bất phương trình.
Trình bày 4 nội dung: Phương pháp hàm liên tục để giải bất phương trình; phương pháp cực trị hàm số- phương pháp đánh giá để giải bất phương trình; phương pháp hàm để giải bất đẳng thức; biện luận nghiệm phương trình, bất phương trình.
Trang 7Để hoàn thành luận văn, trước hết em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới người thầy kính mến PGS.TS Nguyễn Đình Sang. Người đã trực tiếp hướng dẫn, truyền thụ kiến thức, hướng nghiên cứu giúp em hoàn thành luận văn này.
Em cũng chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Toán- Cơ- Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học quốc gia Hà Nội, những người
đã giảng dạy, hướng dẫn em trong quá trình học, cùng các bạn bè đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến, động viên em trong học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trang 8CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trang 9Lấy a = x0 ,b=x0 +∆x thì b – a = ∆x, do x0 < c < x0 +∆x nên ta viết c dưới dạng c = x0 + ∆x, (0,1). Khi đó, (1.1) được viết dưới dạng:
f(x0 +∆x) – f(x0) = f’ (x0 + ∆x) ∆x
Hệ quả: Giả sử f:[a,b]→ R lien tục trên [a,b] và khả vi trong khoảng (a,b). Khi đó:
1.1.6 Công thức Taylor
Ta dùng công thức Taylor để xấp xỉ một hàm số bằng một đa thức
1.1.6.1 Định lí 1.1.6.1: (Công thức Taylor với số dư dạng Lagrange)
Giả sử hàm số f: (a,b) →R có đạo hàm đến cấp (n+1) trong khoảng (a,b), x0 (a,b) . Khi đó, với mọi x (a,b) ta có:
1 0
Trang 10 (0,1) nên (1.4) còn có dạng
1 0 0
0 1
0 0
0 ) (
)(
)1(
))(
()
(
!
)()
k
k
x x n
x x x
f x x k
x f x
n n
Trang 112
). Tại x0=0 ta có : f(2n)(0)= (-1)n, f(2n+1)(0) = 0. Do vậy theo (1.7) ta có:
a f a
x a f a x a f
) (
!
) (
) (
! 2
) ( '' ) (
! 1
) (
Trang 121.2 Số phức, nghiệm liên hợp
1.2.1 Số phức
- Xét tập hợp C = abi|a,bR,i21
Mỗi phần tử z = a+bi C được gọi là một số phức, a được gọi là phần thực của z, b được gọi là phần ảo của z.
b). Nếu f’(x) < 0 với mọi x(a,b) thì hàm số f(x) đơn điệu giảm hay nghịch biến trên khoảng đó.
1.3.2 Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhât của hàm số
Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D:
- Số M được gọi là giá trị lớn nhất của hàm sô y = f(x) trên tập D nếu f(x) ≤ M với mọi x D và tồn tại x0 D sao cho :f(x0) = M. Ký hiệu:
M=
D
max f(x)
Trang 13+ Bất phương trình f(x) ≥ g(x) có nghiệm x ≥ x0.
+ Bất phương trình f(x) < g(x) có nghiệm x < x0.
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP HÀM GIẢI PHƯƠNG TRÌNH 2.1 Phương pháp dùng khai triển Taylor
Trang 15p
3
2 427
p q
Trường hợp 1: Nếu
Trang 16'( ) '( 5) 3.( 5) 6 5 5 3 12,( ) ( 5) ( 5) 3 5( 5) 3 5 9 5 14 5,
Trang 172
3 5(x 3 5)(x 3) 0
'(x) 3 x 6 3(1 4),''(x) 6 x 6
3 2
Trang 184
133
Trang 222.2 Phương pháp dùng tính đơn điệu của hàm số
2.2.1 Ứng dụng giải phương trình
2.2.1.1 Định lý 1
Nếu y = f(x) là một hàm liên tục và đồng biến , g(x) liên tục nghịch biến trên ( α ,β ) .Khi đó ba phương trình f(x)=a hoặc g(x)=b hoặc f(x)=g(x) có nhiều nhất là một nghiệm.
Trang 242
x x
02
x x
x x
- Xuất phát từ phương trình vô tỷ đơn giản: 3x 2= x
Ta lập phương trình: ( )f x f( 3x2)
x22x 3x 2 2 0
x2 x 1 ( 3 x 2)2 3 x 2 1
Trang 25 x = 3x 2
1
2
x x
x x
Trang 26 3 x1= 3 2 x2
2x2 = x + 1 2x2 –x – 1 = 0
11.2
x x
+ Tương tự x < 2 ta có: VT (*) > 1, phương trình không có nghiệm x < 2. Vậy x = 2 là nghiệm duy nhất phương trình đã cho (i).
Trang 28Kết luận chung: Phương trình (i) đã cho có một nghiệm duy nhất x = 1.
2.2.2 Ứng dụng vào hệ phương trình
2.2.2.1 Lý thuyết
Nếu f(x) đơn điệu tăng (hoặc giảm) trên (a,b), f(x) = f(y) với x,y(a,b) thì x = y.
Trang 29.
1 2 1 2
1
;2
1 ), (2
1
2
; -1), (-2
1
;2
1), (-2
1
2
;-1).
5( )1
042 2
2 2
y x
xy y x
04
15)2
1(2 2
2
y x
Trang 303
x y
fy x f
x x
Trang 31f(t) đồng biến với mợi t, nên (*)f(2x) =f( 5 2 y )
Trang 322x = 52 y 2
0
5 4
.2
y
x y
3 3
3 3 3
z y
x z
y x
3 3 3
66
) (
) (
y g z
x g y
z g x
x= g(g(g(x)))
Mà g’(t) = 3t2 ≥ 0 với mọi t. Suy ra hàm g(t) luôn đồng biến với mọi t.
Trang 33 ,
Trang 34.
3
.
Trang 352
2
1 1 1
2.3 Ứng dụng tính khả vi để giải phương trình, hệ phương trình
2.3.1 Dùng định lý Rolle để giải phương trình
2.3.1.1.Định lý Rolle
Nếu hàm f(x) có f’(x) = 0 có nghiệm duy nhất thì phương trình f(x) = 0 có nhiều nhất hai nghiệm.
Thật vậy, f’(x0) = 0 có nghiệm là x0 thì có hai khả năng f’(x) = 0 đổi dấu khi qua x0 hoặc f’( x0) không đổi dấu khi qua x0.
Khả năng 1:
Khả năng 2:
Với khả năng 1 xảy ra thì phương trình f(x) = 0 có tối đa hai nghiệm.
Với khả năng 2 xảy ra thì phương trình f(x) = 0 luôn có một nghiệm.
Kết luận chung: f’(x) = 0 có nghiệm duy nhất thì f(x) = 0 có nhiều nhất là hai nghiệm.
Trang 361 0
b a
có nhiều nhất hai nghiệm.
Trang 37 x= log7 (
7 ln
Trang 38+ Đặt f(t)= 3 2 t là hàm khả vi liên tục trên [-1;1].
Có f '(t) 3 ln 3 2 ln 2 1 t t ,
f ''( ) 3 (ln 3)t t 22 (ln 2)t 2.
Ta có f ''( )t 0; t. Suy ra f ‘(t)=0 có nhiểu nhất một nghiệm, nên f(t)=0 có nhiều nhất hai nghiệm.
1
là nghiệm duy nhất Phương trình f’(t) = 0 có không quá hai nghiệm.
Trang 393 ln ) 1 2 (
2 2
ln ) 1 (
4 2
ln ) 1 (
+ Ta thấy: f(0) = f(1) = 0 x =0, x= 1 là các nghiệm của phương trình. Vậy phương trình (*) đã cho có nghiệm là x=0 và x=1.
2.3.2 Dùng định lý Lagrange để giải phương trình
2.3.2.1.Định lý Lagrange và ứng dụng
- Định lý Lagrange: Giả sử hàm số f :[a;b] R thỏa mãn các điều kiện: + Liên tục trên [a;b].
Trang 402)[(
23
Trang 418 2
x y
y x x
Thay vào (2) ta có : 8x = 2x +2. 2x = 2x 2x – 2x = 0. (5)
+ Đặt g(x) = 2x – 2x.
g’’(x) = 2x(ln2)2 > 0 x.
Trang 42Mặt khác g(1) = g(2) = 0 x = 1 , x = 2 là nghiệm của phương trình (5). Thử lại ta thấy x =1, x = 2 là nghiệm phương trình (1.)
Trang 43. Bình luận: Với việc giải ví dụ này ta có 3 cách làm, tuy nhiên ở cách 2, 3 thì sẽ đưa về phương trình, hệ phương trình bậc cao, ta vẫn tách được nhân
)
Trang 4411 x7 x 7 x3 x (2) + Giả sử x = α là nghiệm của (2)
Ta có: log 7 log 7 log 7 log 7
11 7 7 3 log 7 log 7 log 7 log 7
Ta có : f’(t) = log7α [( t 4 )log71 tlog71]
Nên theo định lý Lagrange tồn tại c (3,7) sao cho :
f’(c ) (7 – 3 ) = f(7) – f(3) 4.f’(c ) = 0 f’(c ) = 0 log7α [( c 4 )log71 clog71] = 0
Trang 453()7
11ln(
)7
)7
3()7
11ln(
)7
11( t t > 0 với mọi t.
Theo định lý Rolle ta có : phương trình f(t) = 0 có không quá hai nghiệm Mặt khác , f(0) = f(1) = 0 t = 0 , t = 1 là nghiệm phương trình (4)
Định nghĩa 2.3.3.1: Giả sử f(x), g(x) là các hàm liên tục trêb [a,b] và khả
vi trên (a,b). Khi đó:
Trang 493 2
3 2
y z
z x
Kết luận: Hệ phương trình (*) có nghiệm là x = y = z = 3.
Trang 51(x) g(y)(y) g(z)(z) g(x)
f f f
2 2 2
2.3.4 Bài tập giới thiệu
1 Giải phương trình x 3x 1 x2 x 1, có hai nghiệm x = 0 , x = 1.
2 Giải phương trình 2x = 2x ( nghiệm x = 1, x = 2).
3 Giải phương trình 3x = 2x + 1 (nghiệm x = 0 , x = 1).
Trang 524 Giải phương trình log 3 log 3
Trang 533). Bất phương trình f(x)c có nghiệm thuộc [a;b] mc.
4). Bất phương trình f(x)c có nghiệm đúng x [a;b]mc.
5). Bất phương trình f(x)c có nghiệm đúng x [a;b] M c.
Điều kiện đủ: vì f x( ) c có nghiệm thuộc [a;b] nên x0 [ ; ]a b mà c= f(x )0 thì
0
minf f(x ) max f. Do đó, m c M
2 Điều kiện cần: Vì f x( ) c có nghiệm thuộc [a;b] nên x0 [ ; ]a b sao cho f x( )0 c. Ta luôn có [a;b]
[ ; ]
min (x)
a b f Vì
Trang 541 max (4 x 1) 3
Ví dụ 2.4.2.2 Giải phương trình:
x2 x 1 1 x x2 x2 x 2 (2)
Lời giải:
Trang 552 2
x x x x x x x +) Xét hiệu:
Trang 571 (x 1) 1.
VT
x VP
1.
x x
Trang 58Ví dụ 2.4.2.8: Giải phương trình sau:
2015x20142014x2015 1.
Lời giải:
Nếu x>2015 thì 2014 x2015 1 VT 1 phương trình vô nghiệm. Nếu x 2014 : 2015 x2014 1 VT 1 phương trình vô nghiệm.
Trang 59t xy
Trang 62Từ phương trình (2), 2 2
Kết hợp với TXĐ, ta có: 0<x,y1.
5 Giải phương trình x3 3x2 8x 40 8 4 4 x 4 0 có một nghiệm x=3.
6 Giải phương trình: 2
4x 12 x 1 4(x 5x 1 9 5 ) x có một nghiệm x=1.
7 Giải phương trình 6
7 x x 2 có một nghiệm x=5.
Trang 64CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP HÀM GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH, BẤT ĐẲNG THỨC VÀ BIỆN LUẬN PHƯƠNG TRÌNH - BẤT
PHƯƠNG TRÌNH 3.1 Phương pháp hàm liên tục giải bất phương trình
3.1.1 Cơ sở phương pháp
- Nếu f(x) là hàm liên tục và đồng biến : f(x) ≥ f(y) x ≥ y.
Nếu f(x) là hàm liên tục và nghịch biến: f(x) ≥ f(y) x≤ y.
- Giả sử f(x) là hàm liên tục trên (a,b) nếu f(x) = 0 không có nghiệm trên (a,b) thì f(x) giữ nguyên một dấu trên khoảng đó.
Trang 65Nhận xét: Để giải một bất phương trình ta giải phương trình tương ứng.
Do tính không đổi dấu của hàm liên tục trên khoảng 2 nghiệm ta kết luận được nghiệm bất phương trình.
Ví dụ 3.1.2.3: Giải bất phương trình: 3 x24 x 1 2x3 ( )i
Lời giải
+ TXĐ: x ≥ 1.
+ Xét f(x) = 3 x2 4 x 1 2x 3 0.
Trang 67log (3 x2 x 1) log 3x2x x 2 có nghiệm x > 1.
Trang 69x x
Với x = 1 là nghiệm của (3).
Với x < 1, (3) 2 x 3 x 2 4 x vô nghiệm.
Trang 724 4
4
4
1(1 log 3)
Trang 73t
0
9
2
0
Do đó 0 ≤ t ≤ 9
2 . Khi đó phương trình (2) có dạng : 9 + 2t = t2 + m - t2 +2t + 9 = m. (3)
Trang 742 . f’(t) = -2t + 2 , f’(t) = 0 t = 1.
Trang 75t t
Trang 76t 0 2 3 f’(t) + 0 -
f(t)
Trang 77
Ta có bảng biến thiên:
y 0
f’(y) + 0 0 -
f(y)
f(y)=m có nghiệm duy nhất khi: m>1 hoặc 26
27
m Với m >1 thì
Trang 78t t
Trang 79f <m.
Chú ý: Trong một số trường hợp phương pháp này có thể thay thế định lý đảo tam thức bậc 2.
Ví dụ 3.3.2.8: Cho tam thức bậc 2 : f(x,m) = mx2 + 2x + 4m – 3 (*) Tìm giá trị của tham số m để:
< m , x max g(x) < m g’(x) =
< m có nghiệm [0;2]
Trang 80[0,2]
1min ( )
(*) trong đó m là tham số.
x = (
21
1 1
x x
Trang 817 Tìm m để bất phương trình sau nghiệm đúng x ≥ 0
mx4 – 4x + m ≥ 0. (Đáp số: m ≥ 4 27 ).
3.4 Phương pháp hàm chứng minh bất đẳng thức
Việc chứng minh một bất đẳng thức về mặt nào đó giống như việc tìm giá trị cực trị của một hàm nào đó. Vì vậy, trong một số bài toán chứng minh bất đẳng thức có thể dùng phương pháp hàm theo một số bước:
Trang 822 (P 3a) 4
t
. Xuất phát từ:
Trang 83
1
4
Trang 84
Nhận xét: Đối với các bất đẳng thức chứa nhiều biến số ta có thể:
Trang 853.4.2 Bài tập giới thiệu
Trang 86- Phương pháp hàm liên tục giải bất phương trình.
- Phương pháp cực trị hàm số- phương pháp đánh giá hàm số giải bất phương trình.
- Phương pháp hàm chứng minh bất đẳng thức.
- Phương pháp hàm biện luận nghiệm phương trình- bất phương trình. Các phương pháp đểu quan trọng và tối ưu cho những bài toán khác nhau. Thực hành nhiều, thành thạo các phương pháp sẽ giúp chúng ta có lựa chọn phương pháp nhanh, phù hợp nhất cho các bài toán giải phương trình, bất phương trình, bất đẳng thức và bải toán biện luận nghiệm.
Trang 87TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Tài Chung, Sáng tạo và giải phương trình- Hệ phương trình,
bất phương trình, NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh,2014.
2 Phạm Kim Hùng, Sáng tạo bất đẳng thức, NXB Hà Nội, 2007.
3 Nguyễn Văn Mậu, Nguyễn Văn Tiến,Một số chuyên đề Giải tích bồi
dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông, Nxb giáo dục Việt Nam, 2010.
4 Trần Đức Long, Nguyễn Đình Sang, Hoàng Quốc Toàn,Giáo trình giải
tích, Bài tập giải tích. Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội, 2007.
5 Phùng Đức Thành, Luận văn “Ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán
phổ thông”, 2011.
6 Tạp chí Toán học và tuổi trẻ, Các bài thi Olympic toán trung học phổ
thông Việt Nam. NXB Giáo dục, 2007.