Bước đầu do một sô' tổ chức phi chính phủ có ảnh hưỏng lớn ảnh hưỏTig liên quốc gia liến hành dưới dạng đưa ra một số bộ quy tác ứng xứ chung; trong đó đề cập đến các tiêu chuẩn về nhân
Trang 3Chịu trách nhiệm xuất bản
Biên tập nội dung
THUỲ DƯƠNG
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC V À KỸ THUẬT
70 TRẦN HƯNG ĐẠO - HÀ NỘI
In 500 cuốn, khổ 16 X 24cm, tại Xưởng in NXB Văn hoá Dân tộc
Số đăng ký KHXB; 352-2009/CXB/34-40/KHKT ngày 27/4/2009 Quyết định xuất bản số: 171/QĐXB-NXBKHKT ngày 10/6/2009
In xong và nộp lưu chiểu Quý II năm 2009.
Trang 4Ẩ là í n ó i đ a u
Vân đề trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp đã được thế giới quan lâm từ thế kỷ trước Những nghiên cứu vể vấn đề này chủ yếu tập trune ớ các cịuốc gia công nghiệp phát triển như Mỹ, Anh, Đức, Pháp và một số quốc gia châu Âu Bước đầu do một sô' tổ chức phi chính phủ có ảnh hưỏng lớn (ảnh hưỏTig liên quốc gia) liến hành dưới dạng đưa ra một số bộ quy tác ứng xứ chung; trong đó đề cập đến các tiêu chuẩn về nhân quyền, xã hội và môi trường buộc các doanh nghiệp phải thực hiện Sau đó, các tổ chức liên chính phủ như
UN OECD, EU, đã đưa ra các nguyên tắc chung về TNXH ở tầm quốc tế Dưa vào đó, nhiều tập đoàn da quốc gia như NIKE, ADIDAS, cũng đưa ra những bộ quy tắc ứng xử riêng của mình Sự bùng nổ của TNXH vào nửa sau của thê ký XX như một phong trào rộng lớn, mang tính toàn cầu Nó được sử dụng như một "luật chơi" chung của các nước WTO, được các nước phát triển
sủ dụng như là những rào cản kỹ thuật và rào cán thương mại để hạn chế dòng hàng hoá tràn từ các nước đang phát triển vào thị trường của các nước phát triển bf'i sự lo ngại của các nước phát triển về giá cả hàng hoá rẻ do giá nhân công rẻ
ở các nưiýc đang phát triển có thể chiếm lĩnh thị trường của các nước này Rào cản này cio các nước phát triển dựng lên gây nên nhiểu trở ngại cho các nước địỉng phát triển muốn xâm nhập thị trường tiêu thụ sản phấm toàn cầu Bởi vì, muốn xuất khẩu hàng+ioá các doanh nghiệp của họ buộc phải thực hiện một số bc*’ C'oC quốc tế, mà việc thực hiện các bộ CoC quốc tế này đòi hỏi các doanh nị,hiệp phải đầu tư cải thiện điểu kiện lao động, sử dụng công nghệ thân thiện vơi inôi trường, xử lý các chất thải, có hộ thống quản lý tốt, không sử dụng lao đởnịi cưỡng bức, lao động trẻ em, đảm bảo tự do hiệp hội, - điều mà các nước đíiig phát Iriổn với sự thiếu vốn đẩu tư trầm trọng và sự quản lý yếu kém khó có thể đạt được Như vậy, việc thực hiện tốt 'ĨNXH đối với các nước đang phái trển bao giờ cũng là vấn đề khó
Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO và đang đẩy mạnh tiến tnnh hội nhập kinh tế quốc tế Điều này có nghĩa là, Viột Nam buộc phải chơi cmg "luật chơi" chung của nền kinh tế toàn cầu, phải chấp nhận những "luật ciơi" chung đó các doanh nghiệp Việt Nam buộc phải vượt qua các rào cản kỹ tfuật và rào cản thương mại do các đối tác dựng lên, phải thực hiện tốt TNXH n;u muốn duy trì và phát triển trong sự cạnh tranh với các doanh nghiệp toàn ciu Việc nghiên cứu, tìm hiểu về TNXH, về các bộ quy tắc ứng xử trên thế giới niư SA 8000, ISO 9000, ISO 14000, ở Việt Nam đã bắt đầu phổ biến, đặc biệt
Trang 5kể từ năm 2000 trở lại dâ\ Nhiều doanh nghiệp trong Iiước đã có những cô gắng nhất định trong việc thực hiện TNXH, đã áp dụng các bộ CoC quổ'c tế và trên thực tế dã thâm nhập được vào tliị trường thế giới nhờ việc áp dụn2 c;ic bộ quy tắc ứng xử nàv TNXH ớ Việt Nam trong hối canh đó đã thực sự nifỹ\
các phương tiện truvển thông đại chúng vào cuộc, một sô vvcbsite chiiyôn về TNXH đã ra đời Nhiều hội thảo, hội nghị, diẻn đàn về l'N X n dã diẻii ra Ithu hút được sự chú ý của các doanh nghiệp và toàn xã hội Đặc biệt, mộl so Ihội
tháo, diễn đàn quốc tế về TNXM đã được tổ chức tại Viẹt Nam như "CSR in Asia: Toward Miilti - slakelìolder Diaỉogiic and Coopenitioiì for Siislaiiiuihlc Development" được tổ chức lại Hà Nội ngày 25 - 26/10/2006 \'à "6tli Asiiaii Foriim on Corporute Sociưl Resposibility and Asiaiì CSR Awcinls 200Ỏ" dược tổ
chức tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 27 - 28/9/2007 đã tạo ra những dÁii ấn lớn về vấn để "ĨNXH cúa doanli nghiệp ở Việt Nam Giái Ihướng "Trách nhiiộm
xã hội" cho các doanh nghiệp Việt Nam do Phòng Thương mại - Còiig nf,hiiệp Việt Nam chủ trì cũng góp phần quan trọng lạo ra trào lưu chung đó
Xuất phát từ nhu cầu cùa loàn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Phòng Thương mại - Công nghiiệp Việt Nam đã và đang rất quan tâm đến việc nghiên cứu hoạch định chính sách
và đưa ra các giải pháp thúc đẩy việc thực hiện TNXH Vấn dề 'PNXH cúa doanh nghiệp cũng đã được đưa vào giảng dạy ờ nhiều trường đại học Nam
2005, một chuyên đề chuyên sâu về TNXH của doanh nghiệp đã được clưa V ào giảng dạy cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực của Trường Đại học I áìođộng -
Xã hội và việc giảng dạy chuyên đề này cho sinh viên hiện vẫn đang được tiếp tục cho cả hệ đại học và cao đẳng Các trường khác như Đại học ThưcTng mại cũng đưa vấn đề này vào giảng dạy dưới hình thức lồng ghép các nội dung TNXH vào các môn học chuyên ngành
Trong bối cảnh đó, việc cho ra đời cuốn sách: "Trách nhiệm xã hội cùa
doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO và hội nhập kinh tế
quốc tế" là cần thiết Síkh phục vụ cho viộc nghiên cứu chuyên đề chuyên sếiu: 'Trách nhiệm xã hội í‘/w (hkinh nghiệp trong lĩnh vực lao CÌỘHỊ>" của siiih viên
ngành Quản trị nhân lực, Trường Đại học Lao động - Xã hội và là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các trưcrnịỊ ttại học, cao đảng Nội dung của cuốn sách này là tài liệu chuyên khảo bổ ích cho các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các giảng viên và cả eác nhà doaiih nghiệp khi tìm hiểu về vấn đề TNXH của doanh nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu dể biên soạn cuốn sách này, tác giả đã sứ dụng các tài liệu nghiên cứu Irong nước và quốc tế về TNXH của doanh Mghiệp, nghiên cứu sâu kinh nghiệm thúc đẩy thực hiện TNXH của một sổ quốc gia có điều kiện kinh tế gần gũi với Việt Nam như Trung Quốc, Thái l.an, Philippin,
để tìm ra các kinh nghiệm quốc tế hữu ích có thể áp dụng cho Việt Nam Tác
Trang 6eià dã liếp cận các nội dung nghiên cứu theo hướng hội nhập cao nhất dựa trên các CỊUV định quốc tế về TNXH, để từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp, nháni ị.>iúp thúc đáy nhanh chóng việc thực hiện 'ĨNXH ở các doanh nghiệp Viêi Nam từ đó giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn \'ới thị irườna, khu vực và thế giới.
Trong quá Irình nghiên cứu và biên soạn cuốn sách này, tác giá đã nhận đin;c sự giúp đỡ của nhiều nhà khoa học trong và ngoài ngành Tác giả xin đặc biẹt t.ảin ơn: PGS.TS Nguyễn Tiệp, ThS Nguyễn Duy Phúc, ThS Trần Phương 'ĩhS Đỗ Thị Tươi ThS Phạm Ngọc Thành (Trường Đại học I.ao động - Xã hội); Kỹ sư Ngô Vàn Hoài (Viện Khoa học Lao động và Xã hội); TS Đàm Hữu Đăc, IS Phạm Minh Huân, ThS Nguyễn Trọng Đàm, ThS Nguyền Mạnh Cườrig, TS Nguyễn Hữu Dũng, TS Nguyễn Hải Hữu, TS Phạm Đỗ Nhật Tân, PCiS.TS Cao Vãn Sâm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội); TS Vũ Mạnh Hìing (Tổna Liên đoàn Lao dộng Việt Nam) đã có những đóng góp quý báu đế hoàn chỉnh nội dung cuốn sách này
Tác giá cũng xin chân thành cảm CÍĨI sự giúp đỡ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh, Sở Lao động - Thứcfng binh và Xã hội Tp Đà Nănịĩ Cơ sở II của Trường Đại học Lao động - Xã hội tại Tp Hồ Chính Minh
và Cỉic em sinh viên Trường Đại học Lao động - Xã hội tại Hà Nội đã có sự giúp đỡ quý báu trong việc tiến hành điều tra và làm sạch sô' liệu Nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình đó mà tác giả đã có được số liệu phản ánh khá khách quan về Ihưc trạng thực hiện TNXH trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Những kẽt quả phân lích ở phần thực trạng đã cho chúng ta thấy rõ sự thành công trong
quá trình điều tra này.
Tuy nhiên, do vấn đề TNXH luôn là một vấn đề lớn, có rất nhiểu nội dung, nhiều vấn đề cần giải quyết, nên mặc dù đã có nhiều cỏ' gắng, song chắc chắn cuốri sách không thể đề cập hết các vấn đề cần nghiên cứu và còn có nhiểu thiếu
số cần khắc phục Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các độc giả, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách để cuốn sá;h được chỉnh sửa hoàn thiện hơn Mọi ý kiến góp ý xin được gửi về: Khoa Quản lý lao động, trường Đại học Lao động - Xã hội, 43 Trán Duy Hưng, Titin.g Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội'
Einail: quanhelaodong@yahoo.com.vn
TÁC GIẢ
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIỂT TẮT
C SR ,TN XH Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ILO Tổ chức lao động quốc tế
UN Liên Hiệp quốc
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Trang 81.1 Bản ch ấ t của trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp
Có nhiều cách hiểu khác nhau về trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp ( l ’NXH) Hội đồng Thương mại thế giới - với chủ trương phát triển bền
virng - đã đưa ra định nghĩa: "TNXH là một sự cam kết trong việc ứng xử một cách hợp đạo lý và dóng góp vào sự phát triển kinh rể, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sổng của lực lượng LĐ vù giư đinh họ cũng như của cọnỉ> dồng địa phương, của toàn x ã hội'' Khái niệm này cho thấy, TNXH
thể hiện ở nhiều góc độ như bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, ATLĐ, quyền lợi LĐ, chế độ đãi ngộ, phát triển nhân viên và hành động vì cộng đồng
Theo định nghĩa của WB, TNXH là những cam kết của D N đónịị góp vão sự phát triển kinh tế hển vững, hợp lác với người lao động, gia dinh, cộng đổng, dịa phương vả x ă hội đ ể cải thiện chất lượng cuộc sống của họ Sdo cho vừa có lợi cho DN vừa có ích cho sự phát triển Theo cách hiểu này,
TNXH là quy định trách nhiệm của DN trong thực hiện một số nội dung chủ yếu liên quan tới lĩnh vực lao động và môi trường Những nội dung này thưcVng được cụ thể hoá thành những bộ quy tắc ứng xử Trên thế giới hiện
có hai loại CoC, một do các công ty đa quốc gia đưa ra (có trên 1.000 CoC loại này) và loại thứ hai do các tổ chức độc lập đưa ra như WRAP,
SA 8000,
Như vậy, có thể thấy vấn đề trách nhiệm xã hội là một vấn đề mang tính toàn cầu, được nhiều tổ chức quốc tế đề cập đến Tổ chức lớn nhất thế giới là Liên Hiệp quốc cũng đã đưa ra 10 nguyên tắc chung cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội Các nguyên tắc được Liên Hiệp quốc"’ đưa ra gồm:
Nguồn: hiip://\vvvvv.uimlobaln)inpacl.(>rìz.
Trang 91 Các doanh nghiệp cần hỗ trợ và tôn trọng việc bảo vệ quyền con người đã được quốc tế công nhận.
2 Các doanh nghiệp cần đảm bảo không liên quan đến việc xâm phạm các quyền con người
3 Doanh nghiệp tôn trọng quyền tự do hiệp hội và thừa nhận quyền thioá ước lao động tập thể
4 Loại bỏ tất cả các hình thức lao động cưỡng bức hay bắt buộc
5 Loại bỏ một cách hiệu quả lao động trẻ em
6 Loại bỏ việc phân biệt đối xử liên quan đến việc làm và nghề nghiệp
7 Doanh nghiệp cần hỗ trợ các biện pháp phòng ngừa đối với các tliách thức về môi trường
8 Thực hiện các sáng kiến để thúc đẩy trách nhiệm cao hcfn về môi trường
9 Khuyến khích việc phát triển và quảng bá các công nghệ thân thiồn đối với môi trường
10 Doanh nghiệp cần chống lại mọi hình thức tham nhũng như hối lộ, tống tiền
Trong số 10 nguyên tắc trên, nguyên tắc (1) và (2) đề cập đến vấii (lề đảm bảo quyền con người, nguyên tắc (3), (4), (5), (6) đề cập đến nội dung tiêu chuẩn lao động, nguyên tắc (7), (8), (9) - về vấn đề bảo vệ môi trường
và nguyên tắc (10) nhấn mạnh vấn dề chống tham nhũng
Từ một góc nhìn khác, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) (!ã đưa ra quan niệm về TNXH với những nội dung tương tự trên, song nhíln mạnh vấn đề các chính sách quản lý của doanh nghiệp, vấn để minh bạch thòng lin, việc làm và quan hệ với nhân viên, bảo vệ môi trường, chống tham nhũng, bảo vệ người tiêu dùng, phát triển khoa học kỹ thuật, cạnh tranh lành mạnh và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế, coi đó là các vấn đề mà cúc doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty đa quốc gia phải thực hiện Thc;o OECD, ngoài các nội dung đã đề cập, các công ty đa quốc gia cần có chính sách quản lý doanh nghiệp và các hành động cụ thể đảm bảo:
■ Đóng góp vào việc phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trường
■ Tôn trọng quyền con người
■ Phát triển năng lực địa phương
■ Phát triển nhân lực
Trang 10■ Tránh ùm kiếm các nhượng bộ liên quan đến môi trường, sức khoé,
an loàn, lao động, thuế
■ Quân trị tốt công ty
■ Phát triển mối quan hệ với cộng đồng
■ Tạo nhận thức chung cho nhân vièn
■ Tránh phàn biệt đối xử dưới mọi hình thức
■ Khuyến khích các đối tác và các nhà cung ứng cùng tham gia
■ Không tham gia vào các hoạt động chính trị
Uỷ ban Châu Âu đưa ra "Văn bản xanh" (Green Paper), trong đó TNXHđiưííc hiểu như là việc doanh nghiệp đưa các vân đề xã hội và môi trường vàoc.ác hoạt động cũng như những trao đổi với các bên liên quan một cách tự ntguyện Văn bản xanh cũng phân tích TNXH trên 2 khía cạnh: bên trong và biêii ngoài doanh nghiệp, trong đó các vấn đề về lao động, môi trường, quyền
c OII người cũng được nêu ra.
Một số tổ chức phi chính phủ (NGO) hiểu về TNXH theo nghĩa rộng hiơii Họ cho ràng, TNXH được thực hiện khi:
■ Quyền/quyền lợi của người lao động được doanh nghiệp đảm bảo và tôn trọng
■ Doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng thông qua việc đảm bảo chất lượng và độ an toàn của sản phẩm/dịch vụ
■ Doanh nghiệp bảo vệ môi trường qua việc sử dụng công nghệ, nguyên liệu sạch: xử lý chất thải
• Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật
Trung tâm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, Trường Đại học Nc>ttingham, Anh quốc cũng đưa ra khái niệm của riêng mình, theo đó
"ĨNXH được hiểu là sự chú ý của doanh nghiệp đối với sự tham gia của cộng đồng, các sản phẩm và quá trình sản xuất có trách nhiệm với xã hội và trách nhiệm với người lao động Cách hiểu này có tính khái quát khá cao, có thể coi là một khái niệm khá chuẩn
Với các công ty đa quốc gia, vấn để TNXH cũng được hiểu tưcíng tự,
song cách diễn đạt khác hơn Công ty Adidas cho rằng; "TNXH là một khái niệm theo dó doanh nghiệp lồng ghép các vấn đê xã hội và mỏi trường vào
k ế hoạch kinh doanh và vào mối quan hệ với cổ đông trên cơ sở tự nguyện"
Cồne ty Adidas cũng cho rằng, khi thực hiện trách nhiệm xã hội, cần đưa ra
bộ quy tăc ứng xử, áp dụng cho cả các nhà cung cấp/gia công
Trang 11Nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam hiểu TNXH là các khoản đóng góp lừ thiện, hoặc là việc thực hiện 1 bộ quy tắc ứng xử (CoC) (ví dụ ISO 14000,
SA 8000, WRAP, )- Một số doanh nghiệp cho rằng, TNXH là gánh nạng, bời thực hiện nó đòi hỏi DN tốn kém nhiều kinh phí, từ đó ít quan tâin đén TNXH
Mặt khác, từ các nghiên cứu về các bộ CoC, chúng tôi đưa ra nhận xét rằng bất cứ một bộ quy tắc ứng xử nào cũng đề cập đến việc phải tuân Ihủ pháp luật của nước sở tại Điều này có nghĩa là, khi thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, trước hết phải thực hiện tốt pháp luật của nước sớ tại
Từ việc nghiên cứu các quan niệm khác nhau về TNXH và đi sâu vào
việc phân tích bản chất các bộ CoC, chúng tôi cho rằng; "TNXH là sự tự cam kết của doanh nghiệp thông cỊuư việc xảy dựtifị vờ thực hiện hệ tliốtỉị) các íỊity dịnh vê quản lý, bằng các phương pháp quản lý thích hợp, công khai, niinlì hụch trên cơ sở íuán thii pháp luật hiện hành; thực hiện các ứtìịỊ xử trong quan hệ lao động nhằm kết hợp hải hoà lợi ích của doanh nghiệp, nỊịiCời lao dộng, khách hàng, cộng đồng, xã hội, người tiêu dùng và đạt được mục liéu phát triển hền vững".
Như vậy, việc thực hiện TNXH của doanh nghiệp là hoàn toàn lự nguyện Nó được thể hiện thông qua việc cam kết thực hiện các nội dung của TNXH Sự cam kết đó được biểu hiện bằng vãn bản và được đưa vào các văn bản quản lý của doanh nghiệp
Qua việc nghiên cứu bản chất của trách nhiệm xã hội, có thể kết luận
rằng, trách nhiệm x ã hội của doanh nghiệp có liên quan dến các cam kết của doanh nghiệp về:
■ Đảm bảo quyền con người;
■ Đảm bảo thực hiện tốt các tiêu chuẩn về lao động và môi trường được quy định bởi các Công ước quốc tế và pháp luật của nước sở tại (thông thường phải tốt hơn luật);
■ Đảm bảo hài hoà lợi ích của các bên (doanh nghiệp, người lao động, khách hàng, người tiêu dùng, cộng đồng, xã hội);
■ Tuân thủ pháp luật của nước sở tại;
■ Thực hiện công khai, minh bạch thông tin;
■ Chống tham nhũng;
• Chống ma tuý;
■ Thực hiện, kiểm tra, giám sát và công khai thòng lin;
Trang 12■ Đám bào quan hệ lao động lành mạnh;
■ Đảm báo một hệ thống quản lý tốt và hiệu quả Một hệ thống quản lý như vậy thường là hệ thống quản lý theo quá trình (cháng hạn, mô hình hệ thống quán lý PDCA: Plan - Do - Control - Action)
Để làin rõ hơn về vấn đề thực hiện trách nhiệm xã hội, cần lưu ý một số đicni sau:
■ Các bộ quy tắc ứng xử (CoC) chỉ là công cụ để thực hiện trách nhiệm
xã hội trong DN Doanh nghiệp có thế thực hiện một hay nhiều bộ CoC, có thể chỉ thực hiện được một phần nào đó của một bộ CoC nào đó;
■ Khi doanh nghiệp được cấp chứng chì CoC (ví dụ, chứng chỉ SA8000 ISO 14000 WRAP ) và chứng chỉ vẫn còn hiệu lực thì chứng chi đó là bằng chứng chứng tỏ rằng, doanh nghiệp có thực hiện trách nhiệm xã hội Thực hiện trách nhiệm xã hội khóng có nghĩa là phải được cấp chứng chỉ CoC Có những doanh nghiệp, tuy chưa có chứng chỉ, nhưng vẫn thực hiện rất tốt trách nhiệm xã hội, thậm chí còn tốt hơn doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ
1.2 Sự cần thiết phải thực hiện trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam là thành viên chính thức của WTO
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội hiện nay ở Việt Nam là một việc làm cần thiết, cần được đẩy mạnh bởi nhiều lý do khác nhau
a) Trách nhiệm x ã hội là một yêu cầu bắt buộc trong quá trình hội nhập kinh té quốc tế
Những kết quả phân tích cho thấy, TNXH ngày nay là một vấn đề mang tính toàn cầu và hiện đã và đang là một phần của "luật chơi" trong nền kinh
tế thế giới Cùng với việc trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam buộc phải chấp nhận các "luật chơi" của thế giới, trong đó, việc đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm xã hội là một trong những vấn đề buộc phải làm không phải chỉ trên bình diện doanh nghiệp, mà còn ở trên bình diện ngành, địa phương và quốc gia
Gia nhập WTO, Việt Nam phải thực hiện 6 hiệp định chính, trong đó có Hiệp định Hàng rào kỹ thuật thương mại (bao gồm tiêu chuẩn TNXH) Trên thế giới, các sản phẩm được tiêu chuẩn hoá không chỉ về chất lượng mà còn
cú về khía cạnh xã hội, ATVSLĐ là một khía cạnh xã hội như vậy Một số Siin phẩm được xuất khẩu ra Ihị trường quốc tế cần đảm bảo các tiêu chuẩn
11
Trang 13do phía đối tác yêu cầu như môi trưòíng theo ISO 14000, các bộ quy tấc ứng
xử của các nhà nhập khẩu, các tổ chức độc lập quy định các vấn để \'ể lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, chống phân biệt đối xử, môi trường và a,ti toàn sức khỏe nghề nghiệp), OHSAS 18000 (tiêu chuẩn quốc tế về an toàn
và sức khoẻ nghề nghiệp) và các quy định về ATVSLĐ khác Tuỳ lừng nướíc khi nhập khẩu họ yêu cầu những tiêu chuẩn khác nhau Mỹ thường yêu cầu SA8000 còn Anh lại yêu cầu OHSAS 18000 Chúng giống nhau ớ chổ (iều
là hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội để hoàn thiện các điều kiện việc làm cho người lao động tại các doanh nghiệp OHSAS 18000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp nhằm kiểm soát các rủi ro trên hai lĩnh vực này
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập, các tiêu chuẩn TNXH điing trớ thành một trong những điều kiện trong buôn bán thương mại Đôi với các
DN, đó là các luật chơi mới, buộc phải tham gia và nếu chấp nhận cuộc cliơi
có khả năng đi xa hơn Trong "cuộc chơi này", họ cần phải nỗ lực đầu tư, nỗ lực cải tiến, nỗ lực chứng minh, các tiêu chuẩn lao động và môi trường Điều này với các nước xuất khẩu được nhìn nhận dưới dạng các "rào cản phi thương mại", trong khi các nước nhập khẩu lại coi là các "biện pháp bảo hộ" đối với các nhà sản xuất trong nước Nâng cao việc thực hiện TNXH ironịỊ các doanh nghiệp ngày nay là một yêu cầu của xã hội
TNXỈỈD N dược th ể c h ế hoú trong các hộ qui lắc ứng xử (CoCs), dược hiểu là trách nhiệm của doanh nịỊỈiiệp đối với toàn x ã hội thỏnị> C Ị I I U sản phẩm của mình hằng cách tuân thủ luật pháp về các vấn dê lao dộng, môi trường vù các yêu cẩu khác
Trong một ý nghĩa rộng horn, TNXHDN thể hiện sự thay đổi trong cách tiếp cận từ mối quan tâm thuần tuý đến tăng trưởng của mỗi doanh nghiộp của mỗi nền kinh tế sang mối quan tâm đến sự phát triển mà mỗi doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển của toàn xã hội
Theo quan điểm này, thực hiện TNXHDN tốt đồng nghĩa với khả năng
mở rộng hợp đồng sản xuất và tăng trưởng Quá trình này, trong một điều kiện nhất định, đó là một khuynh hướng tích cực, một cuộc chơi mà các bên tham gia đều có lợi Bên mua, thoả mãn các yêu cầu về sản phẩm sạch cúa người tiêu dùng (do vậy bán được nhiều hàng), bên bán có khả năng niở rộng thị trường và tăng trưởng sản xuất (do nhận được nhiều hợp đồng) và người lao động có cuộc sống tốt đẹp hơn (do điều kiện lao động được cải thiện hơn)
Trang 14Vê phưong diện kv thuật, đó là sự hội nhập của doanh nghiệp đối với xã hội dối với bạn hàng, người tiêu dùng và các nhà quán lý Cánh cửa các doanh nghiệp luỏn luôn mớ rộng và sẩn sàng đối với các đoàn kiếm tra khác nhau Điéư này đã thực sự giảm gánh nặng thanh tra, bù đắp các thiêu hụt
vé năng lực của chính phủ trong việc kiếm soát tình hình thực hiện các yêu cầu pháp luật lao động
Hiện nay, trên thê giới có khoảng hơn 1000 bộ quy tắc ứng xử nhưng được xây dựng dựa trên các nguyên tắc của các công ước ILO về vấn đề lao động: lao động trẻ ein, lao động cưỡng bức, quyền tham gia hiệp hội, phân biệi đối xử, chế độ tiền lương, phúc lợi, thời gian làm việc - nghỉ ngơi, môi trưcyiig an toàn - sức khoẻ nghề nghiệp, chế độ kiểm tra giám sát
80% các doanh nghiệp da giày dệt may có sản phẩm xuất khẩu đều thực hiện 1 hoặc nhiéu bộ quy tắc ứng xử, Nội dung của các bộ quy tắc này là nhũng nội dung về tiêu chuẩn lao động được xây dựng cãn cứ vào các điều khoản của Bộ Luật lao động Việt Nam, các công ước của ILO (CoC Nike, Adidas, Wrap, Timber land, SA8000, World m art )"’
Khi thực hiện các bộ quy tắc ứng xử (CoCs) yêu cầu doanh nghiệp phải
có chế độ báo cáo minh bạch và hệ thống tự kiểm tra
Việc thực hiện các bộ CoCs yêu cầu DN phải "mở cửa" đối với các đoàn kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo minh bạch Tại doanh nghiệp xây dựng
hệ thông tự kiểm tra giám sát sẵn sàng cung cấp các thông tin, số liệu đáp ifng các yêu cầu của khách hàng Các DN có sự báo cáo rõ ràng, tự nguyện
\ề các tiêu chuẩn lao động tại doanh nghiệp khiến cho họ có điều kiện cuíing cáo DN trên thị trường, nâng cao uy tín của DN
Kinh nghiệm từ các doanh nghiệp da giày - dệt may cho thấy nếu doHnh nghiệp chủ động thực hiện chế độ tự kiểm tra giám sát thì khả năng dáp ứng các yêu cầu của khách hàng tốt hơn, hạn chế các hành động khắc phục đồng thời cũng nhận được nhiều đơn hàng hơn Người sử dụng lao ểộng càng thấy rõ hơn những lợi ích của việc xây dựng hệ thống tự kiểm tra ỹiám sát và vận hành hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
Các thách thức lớn nhất đối với các DN nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ dó là đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động Để đáp íng được các yêu cầu của khách hàng và đối tác liên quan, DN phải tiến hàiih các hoạt động cải tiến liên tục trước khi - trong khi và sau khi áp dụng
' Ráo cào nghiên cứu CSR- W B -M O L IS A -2 0 0 3 -2 0 0 4
13
Trang 15hay thực hiện một bộ quy tắc ứng xử nào đó, nội dung cần cải thiện nhât là điều kiện làm việc và mói trường an toàn cho người lao động.
b) Thực hiện TNXH mang lại nhiều lọi ích cho cả doanh nghíẻỊ}, người lao động, khách hàng, cộng đồng và xã hội
Trước hết, cần nhấn mạnh rằng, việc thực hiện TNXhl s ẽ cỏ tác íli tní’ tích cực vê nhiêu mặt đối với doanh nẹhiệp Nó góp phần quảng bá và P'hclt triển thương hiệu cho doanh nghiệp bởi nó đảm bảo lợi ích của tất cá các
bên: doanh nghiệp, người lao động, người tiêu dùng, cộng đổng và xã Fiội
Do đảm bảo các quyền và lợi ích của người lao động, nó sẽ có tác dụnị' k ích thích tính sáng tạo của người lao động, thúc đẩy việc cải tiến liên tục tiona quản lý và trong việc nâng cao năng suất, chất lượng lao động, cải tiến lĩiầu
mã hàng hoá, qua đó nâng cao hiệu quả công việc trong toàn doanh riịhiiệp, tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Khi thực hiện TNXH, Coíiinh nghiệp cũng sẽ vượt qua được các rào cản kỹ thuật và rào cản thương rrại do các đối tác dựng nên, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của các khách hìang khác về chất lượng, độ an toàn và tính năng sử dụng, sản phẩm của coainh nghiệp vì thế sẽ được tiêu thụ nhiều hơn, dễ dàng hơn Điéu đó cũng giiúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay
Đối với người lao động, việc thực hiện TNXH sẽ tạo điều kiện cho họ
phát triển toàn diện trên nhiều phương diện khác nhau Họ sẽ được làư V iệc trong một môi trường làm việc mà ở đó, pháp luật lao động được tuân Iihú nghiêm ngặt, những quy định pháp luật của nước sở tại đối với quyền và lợi ích của người lao động sẽ được thực thi nghiêm túc, qua đó, tạo ra đưỢc động cơ làm việc tốt cho người lao động Điều đáng quan tâm là, khi coainh nghiệp cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội, các vấn đề như lao động cưõĩfng bức, sử dụng lao động trẻ em, quấy nhiễu và lạm dụng lao động, phân taiệt đối xử sẽ bị hạn chế và Iqại bỏ; vấn đề thù lao lao động sẽ được thực hiiện tốt, đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho người lao động; vấn đề an tOỉn và sức khoẻ của người lao động sẽ được doanh nghiệp chú trọng đầu lư, CỈIỐ đf) làm việc - nghỉ ngơi khoa học sẽ được thực hiện, qua đó tạo ra mòi tiưò^ig làm việc an toàn, ch ế độ làm việc hợp lý cho người lao động, Qui (đó, người lao động sẽ được làm việc trong những điều kiện đảm bảo sự plhát triển toàn diện cả về thể lực, trí lực và tinh thần, vật chất
Với khách hàng, việc thực hiện TNXH trước hết sẽ giúp cho họ thioú
mãn những yêu cầu cơ bản mà họ đặt ra với doanh nghiệp Mong muốn c;ủii khách hàng rất đa dạng Họ muốn có được những sản phẩm có chất Lrợmg cao, có giá trị sử dụng tốt, họ muốn có những sản phẩm đảm bảo độ an to)àii
Trang 16cao khi sử dụng Khách hàng còn mong muốn doanh nghiệp thực hiện các ván đề khác như được sống trong một môi trường trong sạch, một xã hội mà các vấn đề xã hội được giải quyết ở mức độ tốt nhất Mong muốn đó sẽ được đáp ứng khi doanh nghiệp thực hiện tốt các quy định về trách nhiệm xã hội được đật ra Irong các bộ quy tắc ứng xử CoC.
Với cộng dỏnị> vù x ã hội, do việc thực hiện TNXH luôn gắn liển với việc
báo vệ mòi trường, nên người lao động sẽ được sống trong mộl mỏi trường
và không gian sạch, đảm bảo an toàn - sức khoẻ, hạn chế được tối đa các bệnh tật do sự ô nhiễm môi trường gây ra bởi hầu hết các bộ quy tắc ứng xứ CoC đều đề cập đến vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường Cộng đồng và
xã hội cũng sẽ được hưởng lợi từ việc thực hiện các quy định về trách nhiệm
xã hội như ngãn ngừa ma tuý, không sử dụng lao động trẻ em, không cưỡng bức lao động, tuân thủ pháp luật lao động và luật hải quan, không phân biệt clối xứ Việc thực hiện các quy định đó sẽ tạo điều kiện cho việc thiết lập một môi trường sống mà trong đó, không tồn tại các tệ nạn xã hội, không có
sự kỳ thị, đảm bảo công bằng và dân chủ, đảm bảo cho sự phát triển bền vữĩig Cùng với các lợi ích trên, việc thực hiện TNXH còn được thể hiện thông qua các hoạt động nhân đạo, từ thiện của các doanh nghiệp, ví dụ, ủng
hộ quỹ cứu trợ người tàn tật, quỹ nạn nhân chất độc màu da cam, giúp cho những đối tượng yếu thế trong xã hội hoà nhập tốt với cộng đồng
c) Thực hiện TNXH s ẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực thỉ hệ thống pháp luật quốc gia
Như đã đề cập ở trên, do việc thực hiện TNXH luôn đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện tốt pháp luật về lao động và môi trường Thậm chí, khi clounh nghiệp thực hiện các bộ CoCs quốc tế, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện nhừng liêu chuẩn lao động và môi trường cao hơn so với quy định của pháp luật quốc gia Do vậy, thực hiện TNXH sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực thi hệ thống pháp luật quốc gia
d) Thực hiện TNXH s ẽ góp phần làm giảm thiểu cấc yếu tô' gáy ảnh hưởng xấu đến sự ph át triển bền vững của đất nước
Điều này được giải thích bởi một số nội dung chủ yếu sau;
Thứ nhất, việc thực hiện TNXH đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo
an toàn - vệ sinh lao động ngay tại nơi làm việc và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, tránh tối đa việc gây ô nhiễm môi trường Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, nhiễm bẩn không khí, huỷ hoại tầng ôzôn, nhiễm bẩn đất, các mạch nước ngầm, sẽ được giảm thiểu, tạo nền tảng cho
15
Trang 17sự phát triển bền vững nếu như việc thực hiện TNXH ở các doanh nghiệp được đẩy mạnh.
Thứ hai, việc thực hiện TNXH bao giờ cũng đi liền với việc đẩy mạpih
chống tham nhũng, chống ma tuý và các tệ nạn xã hội, chống việc phân biệt đối xử, ngăn ngừa tình trạng lao động trẻ em Điều đó sẽ góp phần đảm bẲo cho việc xây dựng một xã hội lành mạnh, đảm bảo sự phát triến của thế hệ hôm nay mà không gây ảnh hưởng xấu đến thế hệ mai sau Hay (liền đạt một cách khác, nó góp phần xây dựng một xã hội phát triển bền vững
Những phân tích trên đã chỉ ra rằng, việc đẩy mạnh thực hiện tiách nhiệm xã hội ở Việt Nam là một việc làm cần thiết, khách quan, xuất phat từ nhu cầu thực tiễn của sự phát triển bền vững và nhu cầu hội nhập ngày càng sâu với khu vực và thế giới
2 NỘI DUNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP
Nội dung chủ yếu của TNXH trong doanh nghiệp là những vấn đc về lao động, môi trường và các vấn đề xã hội được thực hiện liên tục tại nơi làm việc của doanh nghiệp / tổ chức Những nghiên cứu chuyên sâu cho thây trách nhiệm xã hội bao gồm 13 nội dung cơ bản: Lao động trẻ em; Lao động cưỡng bức; An toàn, sức khoẻ; Tự do hội họp và thoả ước lao động tập thố’; Phân biệt đối xử; K ỷ luật lao động; Thời gian làm việc - nghỉ ngơi; Tiền lương; Hệ thống quản lí; Cấm mọi hình thức quấy rối và lạm dụng; Bả(> V 'ệ môi trưòmg: Tuân thủ các quy định về thuế quan và Bảo vệ an ninh
hỗ trợ cần thiết để các em có thể đến trường và tiếp tục học cho đến khi chúng không còn là trẻ em nữa theo như định nghĩa trẻ em
Doanh nghiệp phải thiết lập các chính sách và thủ tục để thúc đẩy giáo dục trẻ em theo tinh thần Công ước số 146 của Tổ chức lao động quốc tế
Trang 18(I LO), vãn bán hoá vấn đề này, duy trì và thông tin một cách có hiệu quá (Kến nhân viỏn của mình và các bên liên quan về các lao động vị thành niên
n a u ii trong diện giáo dục phổ cập của địa phương hoặc đang đi học DN cũng cấn đưa ra các phương pháp nhầm đảm bảo tất cả lao động trẻ em và lao động vị thành niên phải làm việc trong suốt thời gian đi học và tổng thời giiaii học, làm việc, di chuyển (thời gian di chuyển đến nơi học đến nơi làm vịiệc' và ngược lại) của các em không vượt quá 10 giờ/ngày
Trong trường hợp phát hiện thấy lao động trẻ em trong doanh nghiệp thì díOanh nghiệp có trách nhiệm hỗ trợ cho các em tới trường cho tới khi 15 tuiổi; đề nghị thuê cha mẹ, anh chị em ruột hoặc các thành viên khác trong giia đinh em đó làm việc ở doanh nghiệp
Doanh nghiệp không được sử dụng trẻ em hoặc lao động vị thành niên vào làm việc ở các nơi làm việc hoặc ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiíểin, không an toàn hoặc có hại cho sức khoẻ và sự phát triển về thể chất, timh thần của trẻ
2-2 Vế lao động cưõng bức
Khi đề cập đến vấn đề lao động cưỡng bức, phần lớn các bộ CoC về TNXH đều yêu cầu các doanh nghiệp đảm bảo không sử dụng lao động ciiỡng bức, chẳng hạn như sử dụng tù nhân, ràng buộc người lao động, lao động để trừ nợ hoặc các hình thức khác
Doanh nghiệp cũng không được ủng hộ lao động cưỡng bức như đặt cọc hoặc phải nộp giấy tờ cam kết mới được làm việc
2.3 về an toàn, sức khoẻ
Theo các quy định của TNXH về vấn đề an toàn và sức khoẻ, doanh nghiệp cần đảm bảo một môi trường làm việc an toàn, lành mạnh để phòng ngừa những tai nạn và thương tích có hại đến sức khoẻ của người lao động.Doanh nghiệp phải đào tạo cán bộ công nhân viên về an toàn lao động trong sản xuất, có những biện pháp và hệ thống quản lý thích hợp đảm bảo
an loàn cho cán bộ công nhân viên
Doanh nghiệp phải phổ biến kiến thức ngành và các nguy hiểm có thể xảy ra cho người lao động, phải cung cấp môi trường làm việc an toàn và vệ sinh, phải có các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa tai nạn lao động và hạn chê việc gây tổn hại đến sức khoẻ NLĐ Doanh nghiệp cần xây dựng và tổ chức thực hiện các biên pháp nhầm giảm thiểu các nguyên nhân gây nguy hiểm trong môi trường làm việc ở mức tối jđa
Trang 19Doanh nghiệp phải chi’ định đại diện lãnh đạo chịu trách nhiệm vể sức khoẻ và an toàn cho toàn bộ nhân viên và chịu trách nhiệm đảm báo sức khoẻ và an toàn cho người lao động.
Doanh nghiệp phải đảm bảo tất cả nhân viên đều được huấn luyện \ề an toàn và sức khoẻ định kỳ và thiết lập hồ sơ huấn luyện Việc huấn luyện phải được thực hiện đối với tất cả nhân viên mới hoặc chuyển công tác từ nơi khác đến làm việc trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống theo dõi, phòng ngừa hoặc xứ lý các nguy hiểm tiềm ẩn đối với sức khoẻ và an toàn của nhân viên
Doanh nghiệp phải cung cấp cho nhân viên phòng tắm sạch sẽ, đổ nấu nước và nếu có thể là các trang thiết bị hợp vệ sinh để lưu trữ thức ãn Nếu doanh nghiệp cung cấp chỗ ở cho nhân viên thì doanh nghiệp phải đảm bao nơi đó sạch sẽ, an toàn và đảm bảo các yêu cầu cơ bản của họ
2.4 Về tự do hội họp và thoả ưóc lao động tập thể
Doanh nghiệp phải tôn trọng quyền của tất cả cán bộ công nhân viên về thương lượng tập thể và thành iập, tham gia công đoàn theo sự lựa chọn của họ
Trong trường hợp quyền tự do của đoàn thể và quyền thương lượng tậpđược giới hạn bởi luật, doanh nghiệp tạo thuận lợi về tự do hội họp và thoả ước lao động tập thể cho người lao động
Doanh nghiệp phải đảm bảo đại diện người lao động không bị phân biệt đối xử và tạo cơ hội cho họ tiếp cận với các thành viên trong môi trường làm việc
2.5 v ể phân biệt đối xử
Doanh nghiệp không được tham gia hoặc ủng hộ việc phân biệt đối xử khi thuê mướn, bồi thường, tạo cơ hội huấn luyện, đề bạt, chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ hưu trên cơ sở chủng tộc, đẳng cấp, giới lính, thành viên của các nghiệp đoàn hoặc đảng phái chính trị
Doanh nghiệp không được can thiệp vào quyền xử lý của người lao động trong việc tuân thủ các nguyên lý hoặc tập tục, hoặc đáp ứng các nhu cầu liên quan đến chủng tộc, đẳng cấp, nguồn gốc quốc gia, tôn giáo, tật nguyên, giới tính, thành viên của nghiệp đoàn hoặc đảng phái chính trị; không cho phép cách cư xử như cử chỉ, ngôn ngữ và tiếp xúc thân thể qua đó cưỡng bức, đe doạ, sỉ nhục, lợi dụng tình dục
Trang 202.6 Vé kỷ luật lao động
Do.inh nghiệp không được tham gia hoặc ủng hộ việc dùng nhục hình,
ép buộc vé vậi chất hoặc tinh thần và sỉ nhục cán bộ công nhân viên khi xứ
lý ký luẠl lao động đối với người lao động
2.7 Vé thòi giò làm việc
Do.mh nghiệp phải tuân thủ pháp luật hiện hành và các tiêu chuán công nghiệp về thời gian làm việc (48 giờ/tuần) Cứ bảv ngày làm việc thì doanh nghiệp nhải sãp xếp ít nhất một ngày nghỉ cho người lao động
Do.inh nghiệp phải đảm bảo làm thêm giờ không vượt quá 12 giờ/nguời/tuần Việc trả lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật
2.8 Vé tiền lương
Do.inh nghiệp phải đảm bảo tiền lưofng trả cho thời gian làm việc chuẩn trong tuần không Ihấp hơn tiền lương tối thiểu theo quy định của luật hoặc của n;gành không được trừ lương của người lao động do kỷ luật
Tién lương và các phúc lợi khác cho người lao động phải chi tiết rõ ràng, thuận tiện cho người lao động, phải đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản cho họ
và ihii rhập sáng tạo khác Doanh nghiệp cũng phải đảm bảo rằng tiền lương
và cá(c phúc lợi khác được trả phù hợp với các quv định của luật pháp hiện hành vi được trả dưới dạng tiền mật hay séc để thuận tiện cho người lao động
D oinh nghiệp cũng cần đảm bảo thoả thuận hợp đồng lao động và việc thi trurọTi các chương trình dạy nghề sẽ không được sử dụng để trốn tránh việc thự>: Ihién trách nhiệm đối với người lao động phù hợp với các yêu cầu của luậi lyiođộng hay bảo hiểm xã hội
2.9 c ổ m mọi hình thức quấy rối và lạm dụng
Các doanh nghiệp phải đảm bảo một môi trưòỉng làm việc không có các hình Uhức quấy rối, lạm dụng hoặc sử dụng nhục hinh dưới bất cứ hình thức nàc Véu cầu này cần được chú trọng đặc biệt trong ngành may mặc
Mọi người lao động phải được tôn trọng về tính mạng, sức khoẻ, danh
dự, nlhâa phẩm Không một ai bị quấy rối hoặc lạm dụng cơ thể, tình dục, tinh tlhầa dưới các hình thức khác nhau, bao gồm cả lời nói
D oinh nghiệp phải có những vãn bản quy định rõ hình thức xử lý đối với nlhũng người có hành vi quấy rối, lạm dụng người lao động Ngoài ra
19
Trang 21doanh nghiệp phải có quy định khuyến khích cóng nhân báo cáo vé irưòng hợp bị quấy rối hoặc lạni dụng.
2.10 Đảm bảo môi trưòng
Các doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định và tiêu chuẩn
về môi trường trong lĩnh vực sản xuất của họ, phải có V thức bảo vệ môi trường ở nơi hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp phải có hệ thống quản lí nhằm bảo vệ môi trường Ngoài
ra doanh nghiệp phải có hệ thống kiểm tra việc xả rác thải côiig nghiệp ra môi trường
Doanh nghiệp cần có kế hoạch chi tiết để xử lý các loại chất thai nguy hiểm đối với môi trường
2 n Tuân thủ c á c quy định về thuế quan
Các doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về thuế quan, hơn nữa còn phải thành lập và duy trì các chương trình nhằm tuân tliủ các quy định pháp luật về việc thay đổi xuất xứ hàng hoá trái pháp luậi đối với sản phẩm Yêu cầu này được đặc biệt nhấn mạnh trong ngành may mặc
Doanh nghiệp phải có hệ thống lưu trữ hồ sơ, văn kiện sản xuất một cách có tổ chức Trong đó, chứng từ phải lưu trữ bao gồm: đơn đặt hùng, phiếu đề nghị thanh toán nguyên vật liệu, chứng từ giao, nhận hàng, chứng
từ sản xuất, chứng từ xuất khẩu, chứng từ gia công gián liếp, hồ sơ sử dụng máy móc (nêu rõ sô' máy, loại máy, sô công nhân, sản lượng hàng ngày) Các chứng từ của doanh nghiệp phải xác định rõ sự tham gia của bên thứ ba.Doanh nghiệp phải có chương trình bảo hiểm để đảm bảo rằng hàng hoá không bị đánh tráo, làm giả trong quá trình luu kho, giao hàng
2.12 v ể bảo vệ an ninh
Các doanh nghiệp phải duy trì một quy trình an ninh nhằm biio vệ và ngăn chặn việc vận chuyển hàng hoá bị cấm không khai báo đến cảng nước ngoài
Doanh nghiệp phải có hệ thống bảo vệ và ngăn chặn việc vận chuyển hàng hoá bị cấm Việc kiểm tra lý lịch nhân thân, quá trình công tác của nhan viên an ninh, xuất hàng, bốc dỡ hàng tại kho trước khi quyết định còng việc làm lâu dài của họ là cẩn thiết Ngoài ra, doanh nghiệp cần duy trì thường xuyên chế độ đeo thẻ nhân viên có dán ảnh trong thời gian làm việc, giới hạn sự ra vào của những người không có phận sự, nhiệm vụ
Trang 22l)oanh nghiệp cần hợp tác với cơ quan chức năng đế áp dụng chính sách an ninh tại doanh nghiệp.
2.13 v ế hệ thống quản lý
a) Vé chính sách
Doanh nghiệp phải có chính sách về trách nhiệm xã hội và điều kiện lao động Lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp phải xác định chính sách về trách nhiêm xã hội và đicu kiện lao động để đảm bảo:
Chíĩih sách của doanh nghiệp phải bao gồm những cam kết phù hợp với tất c á yêu cầu gồm: phù hợp với pháp luật quốc gia và các văn bản dưới luật khác; ngoài ra còn có các yêu cầu khác mà doanh nghiệp ủng hộ, thừa nhận các vitn kiện quốc tế và những quy định cụ thể của các văn kiện đó; những cain kết liên tục cải tiến
Những cam kết đó phải được lập thành vãn bản Doanh nghiệp phải thực hiện, duy irì và thông tin một cách có hiệu quả, công khai và phù hợp với sự hiểu biết của tất cả mọi người trong doanh nghiệp: bao gồm giám đốc, người điều hành, quản lí, giám sát và cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp có giao kết hợp đồng hay không giao kết hợp đồng đang làm việc tại doanh nghiệp
b) Về sự xem xét của lãnh đạo
’.ãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp phải định kỳ xem xét tính đầy đủ, hợp lý, phù hợp, và tính liên tục hiệu quả của chính sách doanh nghiệp, thủ tục và kết quả thực hiện so với yêu cầu của tiêu chuẩn này và các yêu cầu khác mà doanh nghiệp công nhận Sửa đổi và cải tiến hệ thống phải được thực hiện khi cần thiết
■ Dại diện doanh nghiệp:
Doanh nghiệp phải chỉ định đại diện lãnh đạo về trách nhiệm xã hội, không kể các trách nhiệm khác đảm bảo các yêu cầu của trách nhiệm xã hội.Doanh nghiệp phải để cho các nhân viên chọn ra một đại diện từ chính trong nhóm của họ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin với lãnh đạo
về cáe vấn đề liên quan
■ Dại diện của cán bộ công nhân viên:
Doanh nghiệp phải để cho các nhân viên chọn ra một đại diện từ chính trong nhóm của họ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin với lãnh đạo về các Víín đề liên quan đến điều kiện lao động
21
Trang 23■ Hoạch dịnh và áp dụng:
Doanh nghiệp phải đảm bảo rằng các yêu cầu về TNXH được tât cá các cán bộ công nhân viên hiểu rõ và được thực hiện tại tất cả các cấp Các phương pháp được sử dụng bao gồm:
- Xác định rõ ràng vai trò, trách nhiệm, và quyền hạn
- Huấn luyện các nhân viên mới và / hoặc thuê mướn lạm thời
- Định kỳ huấn luyện cho nhân viên cũ về các nội dung và cách thức thực hiện TNXH
- Liên tục giám sát các hoạt động và các kết quả để làm rõ hiệu quá thực hiện các nội dung của TNXH
■ Kiểm soát nhà cung cấp:
Doanh nghiệp phải đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp dựa trên khá nâng đáp ứng của họ đối với việc thực hiện các nội dung TNXH cùa doanh nghiệỊ).Doanh nghiệp phải thiết lập và duy trì các thủ lục thích hợp đé tiáiih giá
và lựa chọn nhà cung cấp dựa trẽn khả nãng đáp ứng của họ đối với cac yêu cầu của TNXH
Doanh nghiệp phải duy trì các hồ sơ thích hợp về cam kết cúa nhà cung cấp đối với nội dung của trách nhiệm xã hội, bao gồm cam kết đã lập thành văn bản của nhà cung cấp đối với các nội dung của TNXH
Những nội dung cần kiểm soát bao gồm: Sự phù hợp với tất cá các yêu cầu của TNXH; Mức độ tham gia vào các hoạt động giám sát doanh ngliiệp khi được yêu cầu; Hành động khắc phục các sai sót khi thực hiện các yêu cầu của TNXH; Hành động thông báo cho doanh nghiệp và tất cả các tố chức kinh doanh có liên quan với nhà cung cấp và các nhà thầu phụ
Doanh nghiệp phải duy trì các bằng chứng hợp lý về các nhà cung cấp
và các nhà thầu phụ đáp ứng các yêu cầu của TNXH
■ Hành động khắc phục và giải quyết các vấn d ề cỊiutrì tám:
Doanh nghiệp cần điều tra, giải quyết vấn đề chưa phù hợp trong chính sách của doanh nghiệp hoặc các nội dung trách nhiệm xã hội mà doanh nghiệp đang thực hiện khi nhận được thông tin phản hồi từ phía nhân viên.Phải hạn chế việc kỷ luật, sa thải hoặc các hình thức phân biệt đối xử khácđối với các nhân viên cung cấp thông tin phản hồi
Doanh nghiệp cần xử lý và thực hiện ngay các hoạt động khắc phục khi các chính sách của doanh nghiệp chưa phù hợp với những quy định của TNXH
Trang 24■ riìóiig ii)ì với hên ngoài:
Doanh nghiệp phải thường xuyên tiếp xúc, thu thập Ihỏng Ún từ tất cả các bén có lièn cỊuan và các thông tin khác iién quan đến việc thực hiện yêu cáu cúa trách nhiệm xã hội
Doanh nghiệp phải thiết lập và duy trì các thủ tục để thường xuyên tiếp xúc, thu thập thông tin với tất cả các bên có liên quan và các thông tin khác liién quan đến việc thực hiện các yêu cầu của TNXH, bao gồm cả kết quá xeni xét lãnh đạo và kết quả theo dõi các hoạt động
■ Quyển xem xét:
Khi có yêu cầu, doanh nghiệp phải cung cấp những thông tin phù hợp và cho phép tiếp cận tìm hiểu những thông tin này Cần cung cấp các cơ hội tiếp cận với các nhà cung cấp
Khi được yêu cầu, doanh nghiệp phải cung cấp những thông tin phù hợp cho các bên liên quan để giám sát sự phù hợp với các yêu cầu của TNXH Khi có yêu cầu cao hofn về các thông tin tương tự và cơ hội tiếp cận với các thông tin đó thì nhà cung cấp và nhà thầu phụ của doanh nghiệp cũng phải tạo điẻu kiện cho phép thông qua việc đưa các yêu cầu như vậy trong hợp đồng mua hàng của doanh nghiệp
Bộ quy tắc ứng xử CoC (Code of Conduct) là bộ quy tắc quy định các nguyên tắc chính về trách nhiệm xã hội cần thực hiện ở các cơ quan, doanh nghiộp Mỗi tổ chức đều có quyền quy định bộ quy tắc ứng xử của mình Tầm hoạt động của tổ chức này càng lớn thì mức độ ảnh hưởng của bộ quy tắc ứng xử cũng càng lớn
Hiện nay có khoảng trên 1000 bộ quy tắc ứng xử chủ yếu do các lổ chức phi chính phủ và các tập đoàn đa quốc gia xây dựng
1 Hiệp ước toàn cầu (Global Compact) do sáng kiến của Tổng thư ký Liôn hiệp quốc
2 Các công ước quốc tế, các tiêu chuẩn của tổ chức lao động quốc tế (ILO)
23
Trang 253 Các tiêu chuẩn của tố chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO).
4 Các bộ quy tắc ứng xử do các công ty đa quốc gia (MNEs)
5 Các bộ quy tắc ứng xử của các tổ chức độc lập
Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến đặc trưng cơ bản của một
>ố bộ CoC phổ biến hiện đang áp dụng ở Việt Nam
Các bộ quy tắc ứng xử phổ biến hiện nay là:
■ WRAP (World Resposible Apperai Product) - đành cho ngành Dột - May
■ SA 8000 của SAI (Social Accountability International) dành cho ngành Da Giày - Dệt may
■ ISO 9000 và phiên bản mới ISO 9001
■ ISO 14000 (Tiêu chuẩn quốc tế về Môi trường)
■ ILO - OHSAS 18001 (Tiêu chuẩn đánh giá về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp)
■ HACCP (hazard Analysis and Critical Control Point System) có nghĩa là "hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm lới hạn" dành cho ngành Thuỷ sản
■ FLA (Fair Labor Association) - Hiệp hội lao động công bằng
■ BRC (British Retailer Assocciation)
■
Ngoài các bộ CoC phổ biến trên, còn một sô' bộ CoC khác cũng có mức
độ ảnh hưởng lớn như các bộ quy tắc ứng xử của các công ty đa quốc gia (như Adidas, Nike, ) Trong phần này, chúng tôi chỉ đề cập đến đặc trimg
cơ bản của một số bộ CoC phổ biến hiện đang áp dụng ở Việt Nam.
3.1 Đ ạc trưng c ơ bàn của một số bộ quy tắ c ứng xử quồc tè' phổ biến
a) Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 và WRAP
SA 8000 là một tiêu chuẩn quốc tế khuyêKkhích các công ty sản xuât
và các tổ chức khác xây dựng, duy trì và áp dụng việc thực hành tại nơi làm việc mà xã hội có thể chấp nhận Tiêu chuẩn SA 8000 do Tổ chức Trácli nhiệm Xã hội Quốc tế (SAI) - là một thành viên của Hội đồng về Quyền ưu tiên Kinh tế - xây dựng năm 1998 Tiêu chuẩn này được xem là tiêu chuẩn
về nơi làm việc có thể được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu và có thể đưỢc đánh giá ở mọi công ty, ở bất kỳ nơi đâu và cho bất kỳ ngành công nghiệp
Trang 26nàio Các nước Mỹ EU Nhật Bản Canada quy định cấm nhập kháu hàng h(já mà trong quá tiình sản xuất có sử dụng lao động irẻ em, lao động cưỡng bức., phân biệt dối xử, bắt người lao động làm việc quá thời hạn cho phép của
L uật 1-ỉođộng
s \ 8000 bao gồm các nội dung: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức,
sức klióe và an toàn lao động, tự do hiệp hội và thương lượng tập thế, phân
biệl đòi xử thi hành kỷ luật, giờ làm việc, tiền lương và các hệ thông quản lý.Cùng với việc thiết lập các tiêu chuẩn liên quan đến quyền cúa người lao độn g, SA 8000 tuân theo các thoả ước quốc tế hiện hành, bao gồm các công ước cứa Tổ chức Lao động Quốc tế, bản Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyềr và Cóng ước của Liên hiệp quốc về Quyền trẻ em
Cũng như SA 8000, bộ tiêu chuẩn WRAP (VVorld Resposible Apperal Product) do tổ chức Worldwide Resposible Acredited Product ban hành, son g dược áp dụng riêng cho ngành Dệt May Ngoài 8 tiêu chuán giống như tiêu chuẩn SA 8000, WRAP còn có thêm 3 tiêu chuẩn là: Quấy rối và lạm dụn.g; Thuế quan và An ninh
b) Hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000
Fộ Tiêu chuẩn ISO 9000 quy tụ kinh nghiệm của Quốc tế trong lĩnh vực quả.n lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người
m ua và người cung cấp (nhà sản xuất) Đây chính là phương tiện hiệu quả giÚỊp các nhà sản xuất tự xây dựng và áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng
ở Ciơ ịở mình, đồng thời cũng là phương tiện để bên mua có thế căn cứ vào
đó tién hành kiểm tra người sản xuất, kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chấ t lượng trước khi ký hợp đồng ISO 9000 đưa ra các chuẩn mực cho một
hộ Uhống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinlh doanh và dịch vụ ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiiệp xây dựng một mô hình quản lý thích hợp và văn bản hoá các yếu tô' củai hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn
Eộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 bao gồm nhiều tiêu chuẩn Trong đó tiêu
chuiẩr chính ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng, các yêu cầu, nêu ra các yêui cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng mà doanh nghiệp cần phải đáp ứng Vgoài ra còn các tiêu chuẩn hỗ trợ và Hướng dẫn thực hiện, bao gồm:
ISO 9001 là tiêu chuẩn chính nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống chất
lượing và bao quát đầy đủ các yếu tố của hộ thống quản lý chất lượng Doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống theớ tiêu chuẩn này cần xác định phạm vi áp dụmgtuỳ theo hoạt động thực tế của doanh nghiệp
25
Trang 27ISO 9001: 2000 quy định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý vhât lượng cho các tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ốn định Siin phẩm thoả mãn các yêu cầu của khách hàng Tiêu chuẩn ISO 9001: 200t) (ỉã được sắp xếp lại dưới dạng tiện dụng cho người sử dụng với các lừ vựniỉ cié hiểu đối với doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực Tiêu chuẩn này dùng cho việc chứng nhận và cho các mục đích cá biệt khác khi tổ chức inuôìi hệ thống quản lý chất lượng của mình được thừa nhận.
Tiêu chuẩn bao gồm 5 phần, quy định các hoạt động cần thiết phải sein xét trong khi triển khai hệ thống chất lượng 5 phần trong ISO 9001: 2000 quy định những gì một tổ chức phải làm một cách nhất quán đê cung cấp cúc sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và yêu cầu pháp định, cliế định được áp dụng Thêm vào đó, tổ chức phải tìm cách nâng cao sự ihoả mãn của khách hàng bằng cách cải tiến hệ thống quản lý của mình
ISO 9004: 2000 được sử dụng nhằm mở rộng hơn những lợi ích đạt được từ ISO 9001: 2000 không những đối với bản thân tổ chức mà còn đôi với tất cả các bên liên quan đến hoạt động của tổ chức Các bên liên quun bao gồm nhân viên, chủ sở hữu, người cung ứng của tổ chức, và rộng hon là
cả xã hội
Bộ ISO I9 0 Ị1 :2 0 0 l: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
và hệ thống quản lý môi trưòmg
ISO 9001: 2000 và ISO 9004: 2000 đã được xây dựng như là một cộp thống nhất của bộ tiêu chuẩn để làm thuận tiện hơn trong việc sử dụng Sử dụng tiêu chuẩn theo cách này sẽ làm chúng ta có thể liên kết nó với các hệ thống quản lý khác (ví dụ như Hộ thống quản lý mối trường), hoặc những yêu cầu cụ thể trong một sô' lĩnh vực (ví dụ như : lSO/TS/6949 trong ngành công nghiệp ô tô) và giúp cho việc đạt được sự công nhận thông qua cúc chương trình chứng nhận quốc gia
Cả ISO 9004: 2000 và ISO 9001: 2000 thống nhất về bố cục và từ vựng nhằm giúp tổ chức chuyển một cách thuận tiện từ ISO 9001: 2000 sang ISO 9004: 2000 và ngược lại Cả hai tiêu chuẩn đều sử dụng phương pháp tiếp cận quá trình Các quá trình được xem như bao gồm một hay nhiều hoạt động có liên kết, có yêu cầu nguồn lực và phải được quản lý để đạt được đâu
ra quy định trước Đầu ra của một quá trình có thể trực tiếp tạo thành đỗu vào của một quá trình tiếp theo và sản phẩm cuối cùng thường là kết quả của một mạng lưới hoặc một hệ thống các quá trình
Để cho bộ ISO 9000 duy trì được tính hiệu lực, những tiêu chuẩn này được xem xét định kỳ (khoảng 5 năm một lần) nhằm cập nhật những Ị)h;ít
Trang 28triển mới nhất trong lĩnh vực quản lý chát lượng và thông tin phán hồi từ ngưcti sứ dụng Ban kỹ thuật của Tổ chức tiêu chuấn hoá Quốc tế ISO/TC
176 bao gồm các chuyên gia từ các doanh nghiệp và tổ chức trên toàn thè giới Ihco dõi việc áp dụng các tiêu chuấn để xác định nhũng cải tiến cần thiết nhằm thoá mãn những đòi hỏi và mong muốn của người sử dụng và đưa
\'ì(o phiên bán mới.
ISO/TC 176 sẽ tiếp tục kết hợp các yếu tố đảm bảo chất lượng, quản Iv cliất lượng, những sáng kiến trong các ngành cụ thể và các chương trình chứng nhận chất lượng khác nhau trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Cam kêì cúa ISO với việc duy trì động lực ISO 9000 thông qua các xem xét, cải tiến và hợp lý hoá các tiêu chuẩn đảm bảo sự đầu tư của tổ chức vào ISO 9000 hỏm nay sẽ liếp tục mang lại những hiệu quả trong tương lai
■ Lợi ích của việc áp dụnịị ISO
Được coi là một quy trình công nghệ quản lý mới giúp cho mỗi doanh nghiệp/ tổ chức có khả năng tạo ra sản phẩm / dịch vụ thoả mãn khách hàng
Có thể áp dụng được cho mọi tổ chức, mọi loại hình doanh nghiệp
Xây dựng một phưcíng pháp làm việc khoa học, rút ngắn thời gian, loại b<) thù tục rườm rà, tiết kiệm chi phí, đồng thời làm cho nãng lực và tinh thần trách nhiệm của mọi đối tượng trong doanh nghiệp / tổ chức được nâng lên.Thúc đẩy cả hệ thống làm việc tốt, đặc biệt giải phóng người lãnh đạo khỏi công việc sự vụ lặt vặt
Ngãn chặn được nhiều sai sót do mọi người có tinh thần trách nhiệm cao
và tự kiểm soát được công việc của mình
Lập văn bán các hoạt động rõ ràng, làm căn cứ cho các hoạt động cải tiến.Công khai minh bạch hoá các hoạt động, cung cấp các bằng chứng khách quan để chứng minh chất lượng sản phẩm / dịch vụ
■ Đ ể áp dụnịi thành công ISO 9000 cán nlũờĩg diêu kiện sau
- Lãnh đạo doanh nghiệp: Cam kết của lãnh đạo đối với việc thực hiện
chính sách chất lượng và việc áp dụng hệ thống quản lý chấl lượng là điều kiện tiên quyết đối với sự thành công trong việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý ISO 9000
- Yếu tô' con người: Sự tham gia tích cực và hiểu biết của mọi thành viên trong công ty đối với ISO 9000 và việc áp dụng giữ vai trò quyết định
- Trình độ công nghệ thiết bị: Trình độ công nghệ thiết bị không đóng một vai trò quan trọng trong việc áp dụng ISO 9000, vì hệ thống quản lý
27
Trang 29chất lượng ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp không kế loại hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và trình độ thiết bị công nghệ Tất nhiên đối với các doanh nghiệp mà trình độ công nghệ thiết bị hiện đại h(ín thì việc áp dụng ISO 9000 sẽ được hoàn tất một cách nhanh chóng và đơn giản hofn.
- Quy mô của doanh nghiệp: Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì khối lượng công việc phải thực hiện trong quá trình áp dụng càng nhiều
- Chuyên gia tư vấn có khả năng và kinh nghiệm: Đây không phai là một điều kiện bắt buộc, nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng đối với mức dộ thành công trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000 tại các tổ chức, công ty
c) Hệ thống quản trị môi trường ISO 14000
Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoại động của mỏi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thưoìig mại quốc tế, nãm
1993, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiíu chuẩn về quản lý môi trường có mã hiệu ISO 14000 nhằm mục đích tiến tới thống nhất áp dụng Hệ thống quản lý môi trường (EMS), đảm bảo sự phát triển bền vững trong từng quốc gia, trong khu vực và quốc tế
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 thiết lập một hộ thống quản lý môi trường và cung cấp các công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, giúp các cơ sở này nhận thức và quản lý được tác động của mình đối với môi trường, ngãn ngừa ô nhiễm và liên tục có hành động cải thiện môi trường Đây cũng là cơ sỏ dê bên thứ ba đánh giá hệ thống quản lý môi trường của các cơ sở sản xuât kinh doanh và dịch vụ
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:
- Hệ thống quản lý môi trường (Envirõnmental M anagement Systems - EMS)
- Kiểm tra môi trường (Environmental Auditing - EA)
- Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Perfonnance - EPE)
- Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL)
- Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cvcle Assessment - LCA)
- Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩrn (Environmental aspects in Product Standards)
Trang 30Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóin: Các liêu chuấn vể lố chức; và các tiêu chuẩn về sản phẩm.
Các tiêu chuấn về tổ chức tập trung vào các khâu tổ chức hệ thông quản
lý lĩiôi trường của doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quán lý đối với việc áp dụng và cải tiến chính sách môi trường, vào việc đo điic các tính năng mói trường cũng như tiến hành thanh tra môi trường tại
các c ơ s ớ mình.
Các tiêu chuẩn về sán phẩm tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cúch tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh cúa sản phẩm c6 liên quan đến môi trường Các tiêu chuán này đặt ra nhiệm vụ cho các cOng ty phải lưu ý đến thuộc tính môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường
Hệ thống quản lý môi trưòìig theo ISO 14000 yêu cầu một sự thay đổi trong cách thức quản lý về môi trưòíig Khác với cách thức truyền thống là clií đòi hỏi theo yêu cầu, mệnh lệnh hoặc chỉ quan tâm đến sự ỏ nhiễm ở còng đoạn xả / thải ra, còn ISO 14000 yêu cầu phải tiếp cận vấn đề môi trường bằng cả một hệ thống quản lý, từ việc xác định các nguyên nhân đến việc xem xét các đối tượng có liên quan đến môi trường, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục và phòng ngừa
Ó Việt Nam, sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp cả về sô lirợng và qui mô, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đã có những tác động xấu đến môi trường và có nguy cơ gây ô nhiểm ngày càng cao Để tăng cường công tác quản lý môi trường, năm 1993 Nhà nước đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường, sau đó, nhiều văn bản dưới luật
và các hướng dẫn về quản lý môi trường đã được ban hành Trong đó việc nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động sản xuất và kinh doanh đạt được các yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế;
- Bền vững về xã hội;
- Bền vững về chất lượng;
- Bền vững về tài nguyên thiên nhiên
ISO 14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 qui định các yêu cầu đối với một Hệ thống quản lý môi trường Các yếu tố của hệ thông được chi tiết hoá thành văn bản Nó là cơ sở để cơ quan chứng nhận
29
Trang 31đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho cơ sở có hệ thống quản lý môi trường phù hợp với ISO 14000
Muốn xây dựng thành công hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14000, việc đầu tiên của các doanh nghiệp là phải có sự cam kết và đira ra một chính sách môi trưòìig được toàn thể cán bộ công nhân viên và lãnh đạo nhất trí Sự cam kết và chính sách này phải được thế hiện bằng văn bản, ở dó phải đề ra được những mục tiêu, mục đích, những qui trình, qui phạm cụ thế
để giải quyết các vấn đề về môi trường Hệ thống quản lý môi trườiig muốn hoạt động tốt và có hiệu quả thì phải được kiểm tra theo định kỳ đê đánh giá đúng thực trạng của hệ thống, từ đó đưa ra các biện pháp bố trợ, phòng ngừa
và cải tiến, có khả năng đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong chính sách môi trường của doanh nghiệp, cũng như giải quyết được những vấn đồ khấn cấp về môi trường có liên quan đến doanh nghiệp
Khác với quản lý chất lượng, quản lý môi trường thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng, đối với xã hội Bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khoẻ cho con người, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - làm cho đãt nước phát triển bền vững Vì vậy muốn xây dựng và áp dụng hệ thống quán
lý môi trường theo ISO 14000, lãnh đạo doanh nghiệp phái thực sự tự nguyện và thể hiện bằng sự cam kết của mình Đối với một quốc gia thì sự cam kết đó thể hiện trong chính sách của Chính phủ về bảo vệ môi trường
d) Hệ thống quản lý an toàn & sức khỏe OHSAS 18001
Tiêu chuẩn đánh giá về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS) là một tiêu chuẩn quốc tế, xác định những yêu cầu liên quan đến hệ thống quản
lý an toàn & sức khỏe, cho phép các tổ chức quản lý cả về các rủi ro vận hành và cải thiện kết quả kinh doanh của họ Việc chứng nhận OHSAS
18001 thể hiện sự cam kết của một tổ chức trong việc cung cấp một môi trường làm việc an toàn và bảo vệ nhân viên của họ Nó nhắm vào việc giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn và thiệt hại về con người, thiết bị, thời gian do tai nạn cũng như thiệt hại cho môi trưòìig
OHSAS 18001 hiện nay có hai phiên bản là OHSAS 18001: 1999 và OHSAS 18001: 2007 Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, được công bô' vào ngày 1 tháng 7 năm 2007, có định hướng kết quả hcfn so với phiên bản trước
đó Nó tương xứng hơn với tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và ISO 14001:2004 Điều này sẽ khuyến khích việc tích hợp các hệ thống quản lý và có thế làm tăng sự thu hút đối với tiêu chuẩn OHSAS Các tổ chức đã được chứng nhận OHSAS 18001 sẽ có 2 năm để chuyển đổi sang phiên bản mới, cho đến hết ngày 1 tháng 7 năm 2009