1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý khoa trường đại học, cao đẳng quyển 2

40 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 21,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Giáo dục đại học Luật số 08/2012/QH13 của Quốc hội nêu rõ: Mục tiêu của giáo dục đại học: “a Đào tạo n h ân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO NGÂN HÀNG PHÁT TRlỂN CHÁU Á

Trang 3

TỔNG CHỦ BIÉN

PGS.TS Trẩn Ngọc Giao

HỘI ĐỔNG THẨM ĐỊNH

1 GS.TS Phan Văn Kha, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Chủ tịch Hội đổng

2 PGS.TS Lê Thị Tuyết Hạnh, Học viện Quản lí giáo dục, Phản biện

3 PGS.TS Đặng Quang Việt, Vụ Giáo dục Đại học, Bộ GD&ĐT, Phản biện

4 PGS.TS Mai Văn Trinh, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định Chất iượng giáo dục,

Bộ GD&ĐT, Uỷ viên

5 TS Trần Hữu Hoan, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội, Uỷ viên

6 PGS.TS Nguyễn Xuân Thức, Trường Đại học sư phạm Hà Nội, Uỷ viên

7 CN Cao Cường, Dự án Phát triển Giáo viên THPT và TCCN, Uỷ viên, Thư kí

Đơn vị thường trực:

Viện Nghiên cứu Khoa học Quản lí Giáo dục, Học viện Quản lí giáo dục

ĐC: 31 Phan Đinh Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.

ĐT: 043 6640343- Fax: 043 6649905

S á c h đưỢc xuất bản trong khuôn khổ Dự án Phát triển giáo viên T H P T & T C C N

S á c h c ấ p phát không thu tiền

Trang 4

CDIO Hình thành ý tưởng, thiết kế ý tưảng, thực hiện và vận hành

(Conceive - Design - Im plem ent ~ Operate)

CLGD Chất lượng giáo dục

CNH- HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CIDA Cơ quan Phát triển quốc tế của Canada

(Canadian International Development Agency)

csvc Cơ sở vật chất

CNTT Công nghệ thông tin

ĐBCL Đảm bảo chất lượng

ĐH, CĐ Đại học, Cao đẳng

ĐHQG Đại học quốc gia

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

HDI

INQAHE

Chỉ số phát triển con người (Human Deưelopment Index)

Tổ chức ĐBCL Giáo dục Đại họcQuốc tê {International Netivork o f

Quality Assurance in Higher Education)

KHCN Khoa học và công nghệ

KT-XI-Í Kinh tế^ xã hội

NCKH Nghiên cứu khoa học

OECD Tổ chức Họp tác và Phát triển Kinh tế [Organization fo r Economic

Co-operation and Development

QLNN Quản lí nhà nước

QLGD Quản lí giáo dục

UBND Uỷ ban Nhân dân

Trang 5

MỤC LỤC■ ■

Giói th iệ u , 7

Chuyên đề 7 Quản lí quá trình đào tạo trong trường đại học, cao đ ẳn g 9

A Giói thiệu chung 9

B Nội dung chi tiết 10

Câu hỏi học tậ p 24

Phân phối thời gian học t ậ p 25

Phụ lục Quy trình quản lí đào tạo của Trường Đại học Đồng Tháp 26

Tài liệu tham khảo 39

Chuyên đề 8 Phát triển chương trình đào tạo đại học, cao đ ẳ n g 40

A Giới thiệu chung 40

B Nội dung chi tiết 41

Câu hỏi hướiig dẫn học t ậ p 55

Tài liệu tham khảo 55

Chuyên đề 9 Quản lí đánh giá kết quả học tâp và rèn luyện của sinh viên trong trường đại học, cao đẳng 56

A Giới thiệu chung 56

B Nội dung chi tiết 57

Bài tập thực h à n h 79

Phân phối thời gian học t ậ p 79

Tài liệu tham khảo 80

Chuyên đề 10 Quản lí hoạt động khoa học và công nghệ trong ưường đại học, cao đẳng 81

A Giới thiệu chung : 8]

B Nội dung chi tiết 82

Hưởng dẫn học tập /rèn luyện kĩ n ă n g 95

Phân phối thòi gian học t ậ p 96

Phụ lục, Kinh nghiệm quản lí hoạt động khoa hạc và công nghệ của Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt 97

Tài liêu tham khảo 113

Trang 6

Chuyên đé 11 Quản lí nhân sụ trong trường đại học, cao đ ả n g 114

A Ciiói Lhiệu chung 114

B Nội dung cỉii tiết 115

Câu hỏi hinVng dẫn học tập/rèn kĩ n ăn g 135

Bài tập yêu cầu người học vận dụng kiến Lhức đã h ọ c 136

Phương phap đánh giá 137

Phân phối thcM gian học t ậ p 137

Tài liệu tham khảo 137

Chuyên đề 12 Quản lí tài chính, tài sản trong trường đại học, cao đ ẳ n g 139

A Giới thiệu chung 139

B Nội dung chi tiết 140

Câu hỏi hướng dẫn học tập /đ án h g iá 183

Phân phối thời gian học t ậ p 184

Tài liệu tham khảo 184

Chuyên đề 13 Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với doanh nghiệp của trường đại học, cao đẳng 186

A Giới thiệu chung 186

B Nội dung chi tiết 186

Bài tập thực h à n h 200

Đánh giá kết quả học tậ p 200

Phân phối thòi gian học t ậ p 201

Tài liệu tham khảo 201

Chuyên đề 14 Phát triển quan hệ họp tác quốc tê của trường đại học, cao đ ẳ n g 203

A Giới thiệu chung 203

B Nội dung chi tiết 203

Câu hỏi định hướng học tậ p 218

Phân phối thời gian học t ậ p 218

Tài liệu tíiam khảo 218

Chuyên đề 15 Xây dựng và phát triển vàn hoá trường đại học, cao đẳrig 220

A Giới thiệu chung 220

B Nội dung chi tiết 221

Câu hỏi học tậ p 234

Trang 7

Phân phối thòi gian học t ậ p 234

Tài liệu tham khảo 235

Chuyên đề 16 ứ n g dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường đại học, cao đẳng 236

A Giói thiệu chung 236

B Nội dung chi tiết 237

Bài tập thực h à n h 254

Phân phối thòi gian học t ậ p 255

Tài liệu tham khảo 255

Trang 8

GIỚI T H I Ệ U

Thực hiện chủ trưdng của Bộ GD&ĐT về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đặc biệt là nâng cao chất iượng cán bộ quản lí giáo dục (CBQLGD), Dự án Phát triển Giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp phối hỢp với Học viện Quản lí giáo dục phát triển tài liệu bổi dưỡng cán bộ quản lí Khoa/Phòng trường ĐH, CĐ Tài liệu được phát triển trên cơ sở chưdng trình bổi dưỡng CBQLGD ban hành theo Quyết định số 382/Q Đ-BG DĐT ngày 20/01/201 2 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Mục tiêu của tài liệu nhằm bổi dưỡng phát triển năng lực lãnh đạo và quản lí trường ĐH, CĐ, chủ động trong đổi mới lãnh đạo, quản lí để phát triển nhà trường trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục.

Nội dung tài liệu hướng tới phát triển các nhóm năng lực có chọn lọc theo mô hình năng lực của người CBQL Khoa/Phòng trường ĐH, CĐ.tập trung vào các nhóm năng lực khái quát, định hướng dài hạn, liên nhân cách - giao tiếp và năng lực kĩ thuật về quản lí trường ĐH, CĐ Quán triệt các quan điểm, đường lối, chính sách phát triển K T - XH, phát triển GD&ĐT trong bối'cảnh hội nhập quốc tế theo tinh thẩn đổi mới căn bản và toàn diện nén giáo dục Việt Nam Tăng cường năng lực lãnh đạo để CBQL Khoa/Phòng trường

ĐH, CĐ nhận thức được sứ mạng, xây dựng được tầm nhìn, biết chọn lựa mô hình và phong cách lãnh đạo phù hỢp với vị trí công việc được giao trong điều kiện cụ thể Tăng cường kiến thức, kĩ năng quản lí giáo dục để CBQL Khoa/Phòng trường ĐH, CĐ tự học và phát triển năng lực bản thân.

Tài liệu được thiết kế theo hướng hỗ trỢ các cơ sở đào tạo, bói dưỡng cán bộ quản lí giáo dục trong bổi dưỡng trưởng/phó/cán bộ nguổn của các Khoa/Phòng/bộ môn trực thuộc trường ĐH, CĐ Tài liệu cũng đưỢc thiết kế nhằm hổ trỢ cán bộ quản lí Khoa/Phòng/bộ môn trực thuộc trường ĐH, CĐ tự học,

tự nghiên cứu.

Tham gia biên soạn tài liệu là các chuyên gia, giảng viên giàu kinh nghiệm trong phát triển tài liệu bổi dưỡng CBQL Khoa/Phòng trường ĐH, CĐ của Bộ GD&ĐT, m ột số trường ĐH, CĐ và Học viện Quản lí giáo dục.

Do điều kiện tổ chức tài liệu còn nhiều hạn chế nên khó tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý, bổ sung hoàn thiện tài liệu của các chuyên gia, cán bộ quản lí GD&ĐT, học viên

và những người quan tâm.

Trân trọng cảm dn.

Hà Nội, tháng 11/2013

Tổng Chủ biên

PGS.TS Trần Ngọc Giao

Trang 10

C H U V Ẽ N DẼ 7

QUẢN II QUÁ TRÌNH DÁO TẠO TRONG TRƯ0NG DẠI HỌC CAO DÂNG

PGS TS Lê Phước Minh (Trưởng nhỏm biên soạn),

PGS TS Đặng Thị Thanh Huyên, PGS TS Trân Thị Minh Hằng,

TS Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, PGS TS Nguyễn Xuân Tẽ

A GIỒI THIỆU CHUNG

1 Mục tiêu của chuyên đề

Sau klìi tham gia chuyên đề, người học có được:

- Trình bày được CÍIC yêu cầu, đặc điểm của quá trình đào tạo và q u ả n lí quá trình đào tạo đại học; q u ản lí q u á trình đào tạo tại các trưcVng DI ĩ, (]Đ trong bối cảnh hiện nay

- Vận dụng đưọ'C lí luận q u ản lí giáo dục, q u ản lí nhà truxVng và kinh nghiệm thựctiễn vào quản lí quá trình đào tạo; đồng thời giải quyết có hiệu quả các tình huốngIrong quản lí quá trình đào tạo lại ccic trường ĐH, CD

- Có thái độ đúng vcxi nhữiig yêu cầu mói về q u ản lí quá trình đào tạo, từ đó có ý chí và h àn h động đổi mới quản lí đào lạo ở các trường ĐI Ỉ, CD

2 Tóm tắt nội dung chuyên đề

Chuyên đề trình bày các yêu cầu đổi mới công tác đào tạo ở các trường DH, CD trong đó n h ấ n m ạ n h vấn đề đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội; xác định ch u ẩn đầu ra

để thực hiện đào tạo theo năng lực thực hiện; các yêu cầu đ ảm bảo chất lượng trong đào tạo ĐH, CĐ và vấn đề liên kết đào tạo Xác định các nội dun g cơ b ản trong quản

lí hoạt động đào tạo ở các trường ĐH, CĐ (tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thực tế, thực tập, thi và xét tốtnghiệp, cấp p h á t văn bằng chứng chỉ ) Chuyên đề giói thiệu m ộ t

số bài học kinh nghiệm và tình h u ố n g trong q u ản lí đào tạo ở trường ĐĨI, CĐ để người học tìm hiểu và vận dụng

3 Nội dung chính

Chuyên đề này gồm b ố n nội dung chính sau:

- Quá trình đào tạo và yêu cầu đổi mới công tác đào tạo của các trường ĐH, CĐ

- Quan điểm đổi m ói hoạt động đào tạo trong trường ĐH, CĐ

- Quản lí ho ạt động đào tạo trong trường ĐH, CD

- Quản lí ho ạt động dạy học trong trường ĐH, CĐ

Trang 11

B NỘI DUNG CHI TIẾT

1 Quá trình đào tạo và yêu cẩu đổi mới công tác đào tạo của các trường đại học, cao đẳng

1.1 Quá trình đào tạo của trường đại học, cao đẳng

Trường ĐH, CĐ có sứ m ệnh tọng quát là đào tạo n h ân lực có trình độ trung cấp vừa có tri thức, vừa có kĩ năng nghề nghiệp luôn đáp ứng nhu cầu n h ân lực của thị trường lao động và n h u cầu phát triển KT-XH của đất nước nói chung

Điều 5 Luật Giáo dục đại học (Luật số 08/2012/QH13 của Quốc hội) nêu rõ:

Mục tiêu của giáo dục đại học: “a) Đào tạo n h ân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; b) Đào tạo người học có p h ẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kĩ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khoẻ; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi vói môi trường làm việc; có ý thức phục vụ n h ân dân.”

Từ mục tiêu giáo dục như trên, dẫn tới việc thiết kế nội dung dạy học, thực hiện chương trình, tổ chức quản lí và phân bổ nguồn lực trong nhà trường Đli, CĐ có những đặc trưng riêng Mặt khác, mối quan hệ giữa trường ĐH, CĐ với thị trường lao động và với các đối tượng liên quan khác, cũng như quan hệ hành chính của n h à trường với các cơ quan quản lí giáo dục đòi hỏi người lãnh đạo quản lí trường DH,

CĐ có năng lực đặc thù

Quá trình đào tạo trong trường ĐH, CD bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học

cùng với hoạt động giáo dục của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, diễn ra theo những giai đoạn nhất định, tù giai đoạn tuyển sinh đầu vào cho đến giai đoạn sinh viên tốt nghiệp ra trường Nhân cách sinh viên vừa là đối tượng, vừa là sản phẩm hay kết quả của quá trình đào tạo dần được hình thành, phát triển theo chuẩn đầu ra trong từng giai đoạn của quá trình đào tạo ở trường ĐH, CĐ và cuối cùng, khi kết thúc quá trình đào tạo, nhân cách sinh viên tốt nghiệp tiệm cận với n h â n cách người lao động ở trình độ ĐH, CĐ Điều cốt yếu cần đặc biệt quan tâm ở đây là; n h ân cách sinh viên vói tính chất hai m ặt (vừa có m ặt khách thể và m ặt chủ thể), trong quan hệ vói quá trình đào tạo lại vừa là đối tượng, vừa là sản phẩm, là m ột yếu tố cơ bản, quyết định các đặc điểm của quá trình đào tạo, đồng thòi cũng là điểm p h ân biệt cơ bản giữa quá trình đào tạo vói mọi quá trình sản xuất vật chất

Quá trình đào tạo ở trường ĐH, CĐ là quá trình công nghệ đặc biệt phối họp hoạt động của cán bộ, giảng viên, sinh viên do nhà trường tổ chức cho sinh viên thực

Trang 12

hiện nhCrng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo nhằm hình thành và phát triển ở sinh viên nhân cách người lao động ở trình độ ỈDM, CD.

Quá trình đào tạo ở trường ĐH, CĐ phải thực hiện đồng thòi ba chức năng,

nhiệm vụ là: Dạy ngưcyi, Dạy nghề và Dạy phưong pháp với các chuẩn đầu ra hay

m ục tiêu đào tạo tương ứng.

Theo Điều lệ trường Đại học (Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9

nãrn 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học), hoạt động

đào lạo của trường ĐIÍ, CĐ như sau;

Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc

sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT cho phép

Mở ngành đào tạo

Trường đại học được m ở các ngành đào tạo trình độ đại học, ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (gọi chung là m ở ngành đào tạo) đã có trong danh mục ngành đào tạo của Nhà nước khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều lệ này Trường đại học được đề xuất với Bộ GD&ĐT cho phép m ở các ngành đào tạo của giáo dục đại học chưa có trong danh m ục ngành đào tạo của Nhà nước

Trường đại học tổ chức phát triển các chưcmg trình đào tạo:

- Xây dựng chương trình đào tạo trên cơ sở chưong trình kliLing do Bộ GD&ĐT ban hành Đối với các chương trình đào tạo chưa có chuơng trình khung, chương trình đào tạo thí điểm, trường đại học xây dựng chương trình đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Xây dimg và triển khai các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế

- Thường xuyên phát triển chương trình đào tạo theo hướng đa dạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện để n h an h chóng tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển về khoa học công nghệ, phù họp vói yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự phát triển ICr-XIi nói chung, của từng ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương nói riêng

- Dựa trên chương trình đào tạo của hệ chính quy, Lhiết kế các chương trình đào tạo không chính quy, các chương trình chuyển đổi

- Định kì, tổ chức đánh giá các chương trình đào tạo và các m ôn học của nhà trường để có những điều chỉnh phù họp vói phát triển KT-XIi của đất nước và hội nhập quốc tế

Hiệu trưởng trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình các m ô n học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường

Trang 13

trên cơ sở thẩm định của Ilội đồng thẩm định giáo trình do IIiộu trưởng thành lập

để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập; xây dựng hộ thống giáo trình, tài liệu, trang thiết bị dạy - học đáp ứng yêu cầu đổi mới loàn diện vồ nội dung, phumig pháp dạy - học, phát huy tính tích cực, chủ động, năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học

Tổ chức và quản lí đàn tạo

- Trường đại học lổ chức và quản lí đào tậo theo các quy chế đào tạo do Bộ

trưởng Bộ GD&DT ban hành

- TrưcVng đại học chỉ được phép triển khai ngành đào tạo tại cơ sở giáo dục, noi

đã được cấp có thẩm quyền thẩm định đủ các điều kiện đảm bảo chất liixmg

- Trường đại học thực hiện liên kết đào tạo trình độ đại học, cao đẳng với CO' sở đào tạo khác theo quy định của Bộ GD&DT

Dánh giá quá trình ưà kết quả dạy - học

- Trường đại học tổ chức thực hiện việc đánh giá kết quả học lập, ròn luyện, tham

gia các hoại động xã hội của ngucM học; đánh giá kết quả giảng dạy của giảng viên

- Trưòng đại học lựa chọn phương pháp, quy trình và xây dụmg liệ thống đánh giá bảo đảm kliách quan và chính xác, đảm bảo xác định được mức độ lích luỹ kiến thức và kĩ năng của người học, xác định được hiệu quả giảng dạy và mức độ phấn đấu, nâng cao trình độ của giảng viên Đánh giá quá Irình và kêì quả dạy - học được thực hiện theo các quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà Iruờng

Văn bằng, chứng chỉ

- "rrucmg ĐH, CD cấp chứng chỉ, cấp văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm cho người

học; thực hiện in, cấp phát, quản lí văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ GD&Dl'

- Trường ĐII, CĐ công bố công khai các thông tin về việc cấp văn bằng, chúng chỉ cho người học trên vvebsile củci nhà trường và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng chứng chỉ do trường cấp

Hoạt động đào tạo trong trường ĐH, CĐ bao gồm: Giảng dạy lí thuyết và thực hành ở trên lóp và tổ chức thực tập, thực nghiệm, nghiên CÚII khoa học, lao động sản xuất và các hoạt động dịch vụ phù hợp với ngành, nghề đào tạo

- Các hoạt động ngoại khoá bao gồm: tham quan học tập, sinh hoạt câu lạc bộ, tìm hiểu về chuyên ngành và các hoạt động khác

M ục tiêu của quản lí quá trĩnh đào tạo ở trường ĐU, CĐ ỉà:

- Bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dung chucmg

trình giáo dục/chương trình học theo đúng tiến độ thời gian quy định

- Bảo đảm người tốt nghiệp đạt được chất lượng m ong đợi

Trang 14

Nội diiiìg cúa quán lí quá tììnỉì đào tạo ở Lrưòĩĩg DH, CD bao gồm:

- Quan lí nội dung, chưcmg trình đào tạo ĐIi, CD

- Quán lí hoạt động dạy, học và nề nếp dạy và học

- Quản lí việc đánh giá, xác nhận trình độ và cấp văn bằng, chúng chỉ

- Ouản lí việc triển khai sự phối hc)p giữa nhà trường vói cơ sở sử dụng lao động

Lựa chọn phương thức đào tạo

Lựa chọn hình thức, phương pháp đào tạo

- Đánh giá đầu ra Ihưòng xuyên

- Đôi íưọ-níi tuyên sinh Người tôt - Tình hình việc làm

- Giảníĩ viẽn, CBQL, Quá trình dạy và học nghiệp với: sau lốt nghiệp

nhân viên lí thuyết và Ihực hành - Kiến thức - Năng suât lao động Chương Irình đào tao - Kĩ năng - Khả nầng thu nhập

- Thiết bị, vật tư / \ - 'rhái độ - Phát triên nghê

- c s v c pỉụic vụ dạy

Giảng viên, sinh viên rhói quen nghiệp

và học:'ỉ'hư viện; Phòng - Kinh nghiệm

học;Pliòng thí nghiệm; \ /

Xưỏng thực hành

~ Kiểm tra, đánh giá quá trình và chưo'ng trình

- Cấp văn bàng chứng chỉ

Thồng tin phản hồi

H ình 7.1 Q uản lí quá ừ-ình đào tạo trong quả n lí tổng th ể h o ạ t động đào tạo

chung của n h à trường ĐH, CĐ Các th à n h tô của quá trình đào tạo ởtrưòngĐ H , CĐ

Quá trình đào tạo ở trường ĐH, CĐ bao gồm hai nhóm quá trình bộ phận, đó là các quá trình dạy học và các quá trình giáo dục (nghĩa hẹp), chúng có những mục tiêu, nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều phải góp ph ần vào việc thực hiện m ục tiêu đào tạo chung của nhà trường

Dưới góc độ tổ chức quá trình, quá trình đào tạo ở trường ĐH, CĐ lại được phân chia thành haiinhóm thành tố là:

Trang 15

- Quá trình đào tạo trên lóp trong nhà trường.

- Quá trình đào tạo ngoài lóp và ngoài nhà trường

Quá trình đào tạo trên lóp trong nhà trường lại bao gồm các quá trình dạy học và các quá trình giáo dục (nghĩa hẹp) được tiến hành theo lóp sinh viên ở những địa bàn nhất định (lóp học, phòng thí nghiệm, xưởng, trạm, trại thực tập, kho bãi, ) tuỳ theo mục tiêu, nội dung dạy học

Quá trình đào tạo ngoài lóp và ngoài nhà trường bao gồm các quá trình dạy học

và các quá trình giáo dục (nghĩa hẹp) được thực hiện ở kí túc xá/ở nhà riêng, sinh hoạt hướng nghiệp, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt động chính trị - xã hội, lao động sản xuất trong trường nói chung hay ở xưởng trường, xí nghiệp của trường nói riêng ; tham quan, thực tập sản xuất ở xí nghiệp, lao động công ích với địa phương, cộng đồng Đối với trường ĐH, CĐ cần chú trọng những hoạt động ngoài nhà trường có tác động m ạnh đến kết quả đào tạo, đó là tham quan, thực tập sản xuất, đi thực địa

1.2 Các yếu tố của quá trình đào tạo ở trường ĐH, CĐ

Quá trình đào tạo ở trường ĐH, CĐ là sự vận động của m ột hệ thống phức tạp vói nhiều yếu tố khác nhau Mỗi yếu tố này có nhũng tính chất, đặc điểm riêng và có những tác động khác n h au đến kết quả của quá trình đào tạo, đồng thời, giữa chúng

có những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Dựa vào chức năng của các yếu tố

có thể được chia thành hai nhóm yếu tố:

- Nhóm các yếu tố cấu thành hay các thành tố của quá trình đào tạo

- Nhóm các yếu tố đảm bảo

(a) N hóm các thành tố của quá trĩnh đào tạo

Các yếu tố cấu thành của quá trình đào tạo là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến

quá trình hình th à n h và phát triển nhân cách sinh viên, bao gồm: m ục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, phương tiện đào tạo, phương pháp đào tạo, giảng viên, sinh viên, kết quả đào tạo Giảng viên là yếu tố chủ đạo và sinh viên

là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo Đã có nhiều tài liệu trình bày rõ về những yếu tố này nói chung; những đặc điểm riêng của chúng trong quá trình đào tạo ĐH,

CĐ sẽ được đề cập ở những nội dung sau của chuyên đề

(b) N hóm các yếu tố đảm bảo

Đó là các yếu tố tuy không có quan hệ trực tiếp nhưng không thể thiếu được do chúng tạo điều kiện cho hoạt động của cán bộ, giảng viên và sinh viên, bao gồm: Các yếu tố đảm bảo về chính trị - tinh thần; Các yếu tố đảm bảo về tổ chức, nhân sự - quản lí; Các yếu tố đảm bảo về điều kiện cơ sở vật chất - kĩ thuật

Trang 16

2 Quan điểm đổi mới hoạt động đào tạo trong trường đại học, cao đẳng

2.1 Đào tạo phát triển năng lực thực hiện

Dào tạo theo năng lực thực hiện (Competency Based Training) là đào tạo và đánh giá kết quả học tập theo những tiêu chuẩn nghề hay tiêu chuẩn năng lực thực hiên (NLTH) quy định cho một nghề Các chuẩn đầu ra (chính là các NLTl I) luôn luôn được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện quá trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập

Dặc điểm cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của đào tạo theo NLTH là nó định hướng và chú trọng vào sản phẩm, vào kết quả đầu ra của quá trình đào tạo, làm sao

để khi kết thúc quá trình đào tạo, người học đạt được các “chuẩn đầu ra”, có nghĩa là

từng người học: (1) làm được việc gì đó theo tiêu chuẩn đề ra (điều này có liên quan

tới xây dựng và thực hiện nội dung chương trình đào tạo); (2) làm được việc đó tốt

như m ong đợi (điều này có liên quan tm việc đánh giá kết quả học tập của người học

dựa vào tiêu chuẩn nghề) Vì vậy, quá trình đào tạo ĐH, CĐ theo NLTH bao gồm hai

thành phần chủ yếu tương ứng là: (1) Dạy và học các NLTH và (2) Đánh giá, xác nhận

các NLTH

Dưới đây là ví dụ minh hoạ về dạy học theo cách tiếp cận năng lực ở trường ĐH, CĐ;

- (ỉiảng viên phải sử dụng các phương pháp và phương tiện hỗ trợ dạy học linh hoạt

- Tài liệu học tập, vật tư, trang thiết bị và không gian đảm bảo vsẵn sàng

- Môi trường học tập tưong tự với môi trường nơi làm việc và cơ hội trải nghiêm sẵn sàng đối vói mọi sinh viên

- Mỗi sinh viên được biết rõ về chuẩn đầu ra, các tiêu chí và yêu cầu thái độ nghề nghiệp hình thành khi kết thúc chương trình

- Mỗi chương trình được cá thể hoá và tiến độ n h an h hay chậm là do sinh viên

- Hoạt động học tập lặp lại/tăng cường cho đến khi nào năng lực đạt được thì thôi

- Chương trình được xem n h ư hoàn tất khi đáp ứng yêu cầu tất cả các năng lực

- Mỗi sinh viên có m ột hồ sơ cập nhật về tiến độ học tập

- Mỗi sinh viên n h ận được ý kiến nh ận xét, góp ý liên tục về sự tiến bộ

2.2 Đào tạo đáp ứng nhu cẩu thị trường lao động

Hiện nay tỉ lệ thất nghiệp vẫn cao do sự m ất cân đối trên thị trường lao động, Rất nhiều sinh viên ra trường khó tìm được việc làm Lượng thất nghiệp hiện nay chủ yếu là sinh viên mói tốt nghiệp Nghịch lí cung, cầu trong thị trường lao động vẫn tiếp tục diễn ra, nhiều sinh viên không thể kiếm được việc hoặc phải chuyển sang làm những công việc trái ngành, công việc của lao động phổ thông

Trang 17

ĩ)ể đẩy m ạnh đào tạo theo nhu cầu xa hội của các trường ĐH, CĐ cần:

- Mở ngành đào tạo mới và đa dạng hoá ngành nghề đào lạo cần: 1) Đáp ứng nhu cầu nhân lực và 2) Đảm bảo chất lượng đào tạo Các trường phải chủ động gắn vói doanh nghiệp để xác định nhu cầu, xây dựng chương trình đào tạo, chuẩn bị đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính trước khi đăng kí mở ngành Không chấp n h ận việc m ở ngành đào tạo m à không làm rõ nhu cầu, không đáp úng các điều kiện đảm bảo chất lượng cơ bản và không thực hiện việc công khai năng lực đào tạo của nhà trường

- Các trường tiếp tục thực hiện công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo Đli, CĐ

và xây dựng lộ trình để thực hiện chuẩn đầu ra

- Các cơ sở đào tạo ĐH, CĐ đánh giá việc triển khai đào tạo theo nhu cầu xã hội Dánh giá khó khăn, thuận lợi, kết quả đạt được, bài học kinh nghiệm, những giải pháp của địa phương, của nhà trường, điều kiện Ihực hiện và những kiến nghị với cơ quan quản lí nhà nước, doanh nghiệp để cùng tháo gỡ

Bộ GD&ĐT cũng đề nghị thanh tra các cấp tăng cường công tác ítianh tra, kiểm ira đối với việc thành lập trường (hoặc phân hiệu), cho phép Irưcmg Dll, CĐ hoạt động giáo dục, Lhực hiện quy chế đào tạo, m ở ngành đào t ạo, liên kết đào tạo, xác định chỉ tièu tuyển sinh ĐH, CĐ, kịp thcM chấn chỉnh, xử lí nghiêm và công khai các sai phạm trong đào tạo ĐH, CĐ

3 Quản lí hoạt động đào tạo trong trường đại học, cao đẳng

Theo tiếp cận chức năng quản lí, quản lí hoạt động đào tạo ở trường DH, CĐ bao gồm các nội dung sau:

- Lập kế hoạch đào tạo

- Quản lí nội dung và chưong trình đào tạo

- Quản lí hoạt động dạy học

- Quản lí môi trường đào tạo

3.1 Lập k ế hoạch đào tạo

Lập kế hoạch đào tạo n h ằm đảm -bảo m ục tiêu đào tạo và các hoạt động, nguồn lực để đạt mục tiêu được xây dựng họp lí, khả thi, đáp ứng n h u cầu xã hội

- Bữii xây dựng kế hoạch đào tạo phải xác định đầy đủ các căn cứ để lập kế hoạch:+ Chỉ thị nhiệm vụ năm học

+ Bối cảnh nhà trường (Điều kiện cơ sở vật chất, quy mô sinh viên, đội ngũ giảng viên )

Trang 18

+ C^hưcng trình đào tạo.

I ỉ lình t h ứ c đ à o tạo t h e o l ừ n g ngành và r h u x m g ti ìi ih đào tạo n h à t r ư ờ n g ầỊi

đụng (theo niên chế kết hcrp với học phần hay theo tín chỉ)

t Quy chế dào lạo hiện hành

- Xây dựng kế hoạch đào tạo tuân thủ các bước của quy trình lập kế hoạch

- Khi xây dmig kế hoạch đào tạo phải xác định đầy đủ các căn cứ đe lập kê hoạch:+ Chỉ thị nhiệm vụ năm học

+ Bối cánh nhà trường

+ Hìnlì thức đào lạo tlieo từng ngành và chưoTig trình đào tạo nhà trường áp dụng.Lập kc hoạch đào tạo phải phù họp với sứ m ạng và tầm nhìn của nhà trưcVng Việc xây dụng mục liêu đào tạo cũng phải đảm bảo tính mềm dẻo, cho phép sinh viên dễ dàng thay đổi ngành chuyên môn Irong tiến trình học tập khi thấy cần thiết.Trên cơ sở rnục tiêu đào lạo cụ Ihể, trường Đĩl, CD triển khai xây dựng các nhiệm vụ đào tạo Ngoài những nhiộni vụ đào tạo chung n h ư hình thành thế giíVi quan khoa học, lí tưởng, ưó'c mơ, hoài bão nghề nghiệỊ) và những phẩm chấL đạo đức, tác phong của ngưòi lao động còn phải xây dựng các yêu cầu riêng về hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, năng lực nghề nghiệp gắn vói sự nghiệp tưong lai của sinh viên,Mục tiêu và nhiệm vụ dào tạo phải được thường xuyên rà soái, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện Phải xây dựng kế hoạch định kì so sánh, đối chiếu miic tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt đẹng đàq tạo, lìm ra m ặt mạnh, inặt yếu, có biện pháp nâng cao chấl lượng dào tạo

3.2 Quản lí nội dung và chương trình đào tạo

Nội dung dạy học ở các trường DH, CĐ quy định hệ thống những tri thức C(y bản,

cơ sở và chuyên ngành; quy định hệ thống những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng gắn liền với nghề nghiệp tương lai của sinh viên Trong quá trình đào tạo ở các trưòng ĐII,

CĐ, nội dung dạy học tạo nên nội dung cơ bản cho hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên Nó tạo nên nội dung cơ bản cho quá trình đào tạo ở các trường ĐH, CĐ Nội dung đào tạo bị chi phối bởi mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo, đồng thời lại phục vụ cho việc thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo, quy định việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học

Đối vói ĐH, CĐ, nội dung đào tạo được phân chia thành các nhóm nội dung sau:

- Nhóm nội dung chính trị - xã hội: gồm các nội dung triết học, chính trị học, giáo dục công dân, dân số, môi trường, , có tiềm năng góp phần chủ yếu vào việc giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho sinh viên

Trang 19

- N hóm nội dung khoa học -k ĩ th u ật - công nghệ: thường được chia th à n h các nội dung khoa học cơ bản, lí thuyết -k ĩ th u ật cơ sở, lí thuyết - k ĩ thuật chuyên môn, các nội dung thực hành, chủ yếu n h ằ m hình th àn h n ăn g lực, đó là hệ thống kiến thức, kĩ năng (chân tay và trí óc) chung và riêng.

- N hóm nội dung giáo dục thể chất và quốc phòng

Các n h ó m nội dung đào tạo ĐH, CĐ trên đây được thể hiện trong chưcmg trình đào tạo ĐH, CĐ

Quản lí nội dung và chương trình đào tạo h àm ý các trường ĐH, CD phải tổ chức xây dimg chương trình đào tạo cho các n g àn h và chuyên n gành đào tạo của trường

m ình trên cơ sở nội dung dạy học và chưong trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình đào tạo p h ản ánh m ụ c tiêu đào lạo cụ thể của n h à trường, đồng thời hướng đến đáp ứng các n h u cầu về chất lượng nguồn n h â n lực của xã hội Chương trình đào tạo phải đ ảm bảo tính m ề m dẻo, được cập n h ật thường xuyên

Quản lí chương trình đào tạo hướng đến m ục tiêu đ ảm bảo các chương trình được thiết kế và thực hiện trọn vẹn với chất lượng và hiệu quả cao n h ất trong điều kiện cụ thể của từng trường Khi xây dựng chương trình đào tạo phải có sự th am gia của các giảng viên, cán bộ q u ản lí, đại diện của các các tổ chức, hội nghề nghiệp và các n h à tuyển dụng lao động theo quy định Chirong trình đào lạo phải có mục: tiêu

rõ ràng, cụ thể, cấu trúc họp lí, được thiết kế m ộ t cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoại

n h u cầu n h â n lực của ngành giáo dục Chưcmg trình đào tạo phải được định kì bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến p h ả n hồi từ phía các n h à tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác n h ằ m đcíp ứng n h u cầu n g u ồ n n h â n lực phát triển giáo dục của địa phương hoặc cả nước

Chương trình đào tạo phải được thiết kế theo hư ớngđảm bảo liên thông với các trìnhđộđào tạo và chương trình giáo dục khác Chưcyng trình đào tạo phải được định

kì đ á n h giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đ án h giá

Biện pháp quản lí nội dung, chương trình đào tạo ĐH, CĐ:

- Phổ biến, q u á n triệt đầy đủ trong các phòng, ban có liên quan, trong CBQL và

giảng viên các bộ m ôn, các khoa về các chương trình khung đào tạo ĐH, CĐ do Bộ GD&ĐT đã b an h à n h đối với các ngành, nghề m à trường th a m gia đào tạo;

- Tổ chức tập h u ấ n cho cán bộ, n h â n viên p h ò n g đào tạo, CBQL, giảng viên các khoa, bộ m ô n về phương p h áp khảo sát, xác định n h u cầu đào tạo, Ihiết kế, biên soạn, th ử nghiệm, rà soát, chỉnh sửa nội dung, chương trình G D /chương trình học

ĐH, CĐ;

Trang 20

- Xây dựng lực lượng giảng viên cốt cán, đầu ngành ở các khoa, bộ m ôn, dựa vào đội ngũ cốt cán đó để tổ chức xây dụng chưoiìg trình chi tiêì các m ô n học, các

m ôđun theo m ẫ u quy định, trong đó đặc biệl chú trọng các m ô n học và m ô đ u n tự chọn, tiến h àn h th ử nghiệm và triển khai chương trình giáo d ụ c /c h ư o n g trình học

- Thực thi đầy đủ và chặt chẽ các thủ tục phê duyệt, b an hành, sử dụng và giám sát việc thực hiện các chưcmg trình giáo d ụ c/ch ư ơ n g trình học, các loại học liệu có chế độ khen, chê, thưởng phạt khách quan, nghiêm túc

- Tổ chức các “hội nghị khách h à n g ” để lấy thông tin p h ản hồi từ phía các cơ sở

sử dụng lao động là những sinh viên tốt nghiệp của trường về m ức độ đáp ứng của nội dung, chưcmg trình đào lạo cũng n h ư kết quả “đầu ra ” hay sản p h ẩm của quá trình đào tạo đối với thực tiễn sử d ụng lao động n h ằm xác định nhữ ng điều chỉnh cần thiết

4 Quản lí hoạt động dạy học trong trường đại học, cao đẳng

Nhà trường xần xây dựng quy đ ịn h /q u y trình và biểu m ẫu hưcmg dẫn cụ thể hoạt động giảng dạy của giảng viên và học tập của học s in h

4.1 Quản lí hoạt động giảng dạy của giảng viên

4.1.1 Quản lí hoạt động dạy học trong trường đại học, cao dẳng

Nhà trường xần xây dựng quy đ ịn h /q u y trình và biểu m ẫ u hướng dẫn cụ thể hoạt động giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên

4.2.2 Quản lí hoạt động giảng dạy của giảng viên

Trong h o ạt động đào tạo ở trường đại học, người giảng viên là chủ thể, giữ vai trò chủ đạo trong q u á trình đào tạo Giảng viên bằng hoạt động dạy của m ìn h tổ chức, điều khiển, lãnh đạo ho ạt động học tập của sinh viên, đ ảm bảo cho sinh viên thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao những yêu cầu đã được quy định p h ù họp với m ụ c tiêu đào tạo của m ỗi n h à trường

Quản lí ho ạt động dạy bao gồm các nội dung: quản lí việc người giảng viên thực hiện quy ch ế đào tạo; q u ản lí việc sử dụng các phương p h áp và h ìn h thức tổ chức dạy học, p hư ơng p h áp và hình thức kiểm tra, đ án h giá kết quả dạy học

Ngày đăng: 27/03/2020, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w